Khối u ở phổi – Cách phòng ngừa và điều trị

8 Tháng Năm, 2017
541

Khối u ở phổi có thể là lành tính, hoặc ác tính (ung thư). Nhiều người thường gọi ung thư phổi lành tính để nói về điều kiện lành tính của khối u phổi.

Khối u ở phổi

                          Khối u ở phổi

Một khối u phổi là kết quả của sự phân chia và phát triển bất thường của các tế bào trong mô phổi, hoặc trong đường hô hấp dẫn đến phổi. Quá trình tế bào phân chia nhanh chóng, nhưng không chết đi, dẫn tới sự tích tụ của khối u. Nếu khối u có kích cỡ 3 cm hoặc ít hơn, nó thường được gọi là nốt phổi. Khối u có đường kính lớn hơn 3 cm được gọi là một khối.

1. Đặc điểm của các khối u phổi lành tính

  • Không phải là ung thư, vì vậy sẽ không lây lan đến các bộ phận khác của cơ thể.
  • Phát triển chậm, hoặc thậm chí có thể ngừng phát triển hay thu nhỏ.
  • Thường không nguy hiểm và không đe dọa tính mạng.
  • Có thể mở rộng và đẩy lên các mô lân cận nhưng sẽ không xâm nhập, phá hoại, hoặc thay thế các mô khác.
  • Tuy nhiên khối u lành tính càng có thể phát triển và chuyển biến thành khối u ác tính.

2. Một số loại u phổi lành tính

  • Hamartoma (u mô thừa): Đây là loại phổ biến nhất trong số các loại u phổi. Nó chiếm 55% các trường hợp u phổi lành tính, và chiếm 8% trong tổng số trường hợp khối u phổi. Thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, trong độ tuổi 70 – 80.
  • Papilloma (sùi mào gà): Một loại khối u phổi lành tính được gọi là u nhú. Nó phát triển trong các ống phế quản. Có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu là người lớn.

3. Nguyên nhân gây ra các khối u phổi lành tính

Khối u ở phổi có nhiều nguyền nhân, trong đó chủ yếu là:

  • Thuốc lá, thuốc lào: Là nguyên nhân quan trọng, gây ra khoảng 90% các trường hợp u phổi ác tính. Người không hút thuốc nhưng thường xuyên hít phải khói của người hút thuốc cũng có nguy cơ bị u phổi ác tính. Người không hút thuốc nhưng hít phải khói thuốc của người khác được gọi là hút thuốc thụ động.
  • Ô nhiễm môi trường: Tiếp xúc với hóa chất độc hại trong quá trình làm việc như bụi silic, niken, crôm, khí than, tiếp xúc với quá trình luyện thép hoặc sản phẩm phụ sinh ra trong quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch. Nguy cơ mang bệnh sẽ tăng nhiều lần nếu người bệnh có hút thuốc.
  • Tiếp xúc với tia phóng xạ: có nguy cơ bị u phổi cao bởi thường xuyên phải hít những khí độc gây đột biến tế bào phổi.

4. Các triệu chứng của khối u phổi lành tính

Hầu như các khối u phổi lành tính không gây ra triệu chứng, mà hơn 90% trường hợp tìm thấy tình cờ qua chụp X-quang ngực, hoặc chụp CT với lý do khác. Nếu có triệu chứng xuất hiện, có thể bao gồm:

  • Ho dai dẳng hoặc khò khè
  • Khó thở
  • Ho ra máu
  • Viêm phổi thường xuyên hơn
  • Xẹp mô phổi

5. Chẩn đoán khối u phổi lành tính

Một cách để phát hiện sự khác biệt giữa một nốt phổi lành tính và ác tính là tốc độ tăng trưởng. U lành tính sẽ phát triển rất chậm, trong khi các khối u ung thư có thể tăng gấp đôi kích thước trong 4 tháng hoặc thời gian ngắn hơn.

Một cách khác để xác định nốt phổi lành tính hay ác tính là kiểm tra vôi hóa của nó, hoặc lượng canxi. U lành tính có hàm lượng canxi cao hơn, bề mặt nhẵn hơn, ngoài ra nó có màu sắc hơn u ác tính. Khối u ác tính thường có hình dạng không đều, bề mặt nhám hơn, và có các biến thể màu hoặc mô hình lốm đốm.

          Chụp X-quang chuẩn đoán u phổi

Chụp X-quang hoặc CT (chụp cắt lớp vi tính) có thể được sử dụng trong chẩn đoán. Trong một số trường hợp, sinh thiết (mẫu mô) có thể được thực hiện bằng cách sử dụng một cây kim nhỏ hoặc phẫu thuật. Xét nghiệm đờm cũng có thể cung cấp thông tin để chẩn đoán.

6. Thực phẩm khuyên dùng:

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe U+GOLD FUCOIDAN – Giúp nâng cao thể trạng cho bệnh nhân ung bướu, có chứa tinh chất Fucoidan từ Nhật bản và Nanocurcumin giúp:

  • Chống Oxy hóa

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe U+Gold Fucoidan

  • Ngăn chặn sự phát triển của u bướu
  • Hỗ trợ giảm các triệu chứng viêm loét dạ dày, tá tràng
  • Giúp vết thương nhanh lành sẹo

Thành Phần Cấu Tạo

  • Nano curumin: 250mg
  • Tam thất: 120mg
  • Cao xạ đen 80mg
  • Fucoidan: 25 mg
  • Linh chi: 30mg
  • Piperine (Hạt tiêu): 0.5 mg

Đối Tượng Sử Dụng

  • Người bị ung bướu, đang và sau quá trình hóa xạ trị, phục hồi thể trạng.
  • Người có nguy cơ cao mắc các bệnh ung bướu.
  • Người bị viêm loét dạ dày, tá tràng
  • Người bị chức năng gan kém
  • Phụ nữ sau sinh

hotline tư vấn: 0906466863

Comments

comments