Xem Nhiều 12/2022 #️ Cách Đặt Tên Con Tuổi Mão Hay Nhất 2022 Theo Phong Thủy / 2023 # Top 17 Trend | Uplusgold.com

Xem Nhiều 12/2022 # Cách Đặt Tên Con Tuổi Mão Hay Nhất 2022 Theo Phong Thủy / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Đặt Tên Con Tuổi Mão Hay Nhất 2022 Theo Phong Thủy / 2023 mới nhất trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tuổi Mão thường có ưu thế về Thiên Thời, Địa Lợi, Nhân Hỏa nên có tài vận sáng sủa, dễ thành đạt hưng thịnh, không những vậy những người tuổi Mão còn có sự nhiệt tình, khẳng khải và khả năng giao thiệp rộng rãi để mang tới thành quả.

Tuy nhiên tuổi Mão cũng có chứa đựng tính mạo hiểm và phiêu lưu, không ít những rủi ro ẩn chứa.

Cách đặt tên con tuổi Mão

Vì Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên bạn có thể dùng những chữ đó khi đặt tên cho con tuổi Mão. Những tên có các chữ đó gồm: Hào, Gia, Nghị, Chu, Dự, Thiện, Nghĩa, Tường, Nghi…

Do Mão thuộc hành Mộc nên tên của người tuổi Mão có chứa bộ Mộc sẽ rất tốt cho tài vận của họ. Bạn có thể chọn những tên như: Mộc, Sâm, Tài, Đồng, Mai, Tùng, Thực, Diệp, Hóa, Thụ…

Vẻ ngoài của mèo là yếu tố được chú ý đầu tiên, nó luôn tìm cách làm sạch bộ lông của mình. Vì vậy, những tên giúp thể hiện vẻ đẹp đó như: Nhan, Chương, Tố, Duy, Tú, Tráng, Phúc, Lễ… cũng rất phù hợp với người tuổi Mão.

Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ. Thỏ là loài động vật thích ăn cỏ, vì vậy những tên gọi có chứa bộ Thảo như: Phương, Đài, Danh, Như, Bình, Thanh, Cúc, Dung, Diệp… rất phù hợp với người cầm tinh con giáp này.

Ngoài ra, thỏ còn rất thích ăn những loại ngũ cốc. Do đó, những chữ có chứa các bộ là tên gọi của ngũ cốc (Hòa, Đậu, Mễ, Kiều, Tắc, Đạo, Thục) như: Hòa, Khoa, Trình, Đạo, Hoạch, Kiều, Phong, Kiên, Phấn, Lương… cũng thường được sử dụng.

Những tên nên đặt cho con tuổi Mão

Những chữ có bộ Nguyệt (mặt trăng) nên dùng đặt tên cho người tuổi Mão. Theo quan niệm dân gian, tên người tuổi Mão có bộ Nguyệt sẽ thanh tú, đa tài, ôn hòa, liêm chính, an phú, tôn vinh.

Những chữ có bộ Khẩu (miệng), Vi, Miên, Nhập (vào) thì cũng nên đặt vì sẽ là người coi trọng tín nghĩa, đạt được nhiều điều tốt đẹp.

Những chữ có bộ Thảo nên dùng đặt cho con tuổi Mão

Những chữ có bộ Hòa (cây lương thực), Mễ (gạo), Đậu (đỗ), Mạch (lúa mì), Lương, Tắc, Đạo, Thúc là những chữ chỉ các loại cây lương thực rất hợp với tuổi Mão, đem lại phú quý, no đủ.

Những chữ có bộ Hợi, Vị, Dương (dê) rất hợp với tuổi Mão bởi Hợi Mão Mùi tam hợp.

Những chữ thuộc bộ Hô, Dần hoặc liên quan tới Hổ đều hợp với tuổi Mão bởi Mão – Dần là anh em.

Những tên thuộc bộ Sam, Mịch, Y, Thái, Cân chỉ sự diêm dúa, đẹp đẽ đều tốt cho tuổi Mão bởi mèo quý ở màu lông và sự đẹp đẽ.

Những chữ thuộc bộ Mộc cũng rất hợp tuổi Mèo bởi Mão thuộc Mộc (cùng với tuổi Dần).

Những tên không nên đặt cho con tuổi Mão

Không nên dùng chữ Vũ và chữ An để đặt tên cho con tuổi Mão. Chữ Vũ có chữ Vu (ta, tôi) đứng dưới có ý bị oan. Chữ An có chữ Nữ ở dưới cũng tương tự.

Không nên dùng bộ Tâm để đặt tên cho con tuổi Mão vì bộ Tâm kỵ con mèo.

Không nên dùng chữ có bộ Thìn, Long, Bối đặt cho tuổi Mão bởi cặp Tương Hại là Mão hại Thìn

Không nên dùng các chữ có bộ Dậu, Kỷ, Kim, Vũ… liên quan tới tuổi Dậu để đặt tên cho tuổi Mão vì Mão Dậu là Lục Xung

Không dùng chữ có bộ Nhật (ánh sáng) để đặt vì Mèo không hợp ánh sáng

Không dùng chữ có bộ Nhân cho con tuổi Mão

Không dùng những chữ mang nghĩa to lớn, vĩ đại, đứng đầu để đặt cho tuổi Mão vì gây bất lợi cho tuổi này.

Không dùng các chữ có bộ Sơn, Lâm vì rừng núi không phải là nơi của mèo.

Để đặt tên cho con tuổi Mão, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Mão nằm trong Tam hợp Hợi – Mão – Mùi nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp. Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Thông thường trên lá số tử vi thì Mão thuộc Mộc, vì vậy các cái tên phù hợp với Thủy, Mộc, Hỏa đều tốt.

Tuy nhiên nếu muốn xem kỹ hơn đối với từng tuổi Mão thì có thể lưu ý bản mệnh theo năm. Cụ thể:

Tân Mão: Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)

Quý Mão: Kim Bạch Kim (vàng trắng)

Ất Mão: Đại Khê Thủy (nước khe lớn)

Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (lửa trong lu)

Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (đất trên thành)

Như vậy, với Tân Mão thì mệnh Mộc, Mão cũng thuộc Mộc do vậy có thể chọn tên theo nghĩa Thủy (nước) là tốt đẹp. Nếu bạn cho rằng mèo sợ nước thì có thể chọn bộ Mộc để đặt tên cho con, cũng rất nhiều tốt đẹp. Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó. Năm Mão chắc chắn chứa ít nhất 1 hành Mộc, cộng với bản mệnh của bé, của bố mẹ sẽ có 11 yếu tố được xem xét.

Tử Vi thiên về xem vận hạn và chiêm nghiệm cho cuộc đời con người, tuy nhiên cũng có thể dựa vào hướng phát triển phù hợp của bé để chọn cái tên phù hợp. Chẳng hạn nếu cung Tài tốt đẹp thì những cái tên tài lộc sẽ mang ý nghĩa hỗ trợ rất tốt, ví dụ: Phú, Lộc, Tài, Ngân, Kim, Bảo v.v…

Cách Đặt Tên Con Tuổi Mão Hay Nhất 2022 Theo Phong Thủy / 2023

Tuổi Mão thường có ưu thế về Thiên Thời, Địa Lợi, Nhân Hỏa nên có tài vận sáng sủa, dễ thành đạt hưng thịnh, không những vậy những người tuổi Mão còn có sự nhiệt tình, khẳng khải và khả năng giao thiệp rộng rãi để mang tới thành quả.

Tuy nhiên tuổi Mão cũng có chứa đựng tính mạo hiểm và phiêu lưu, không ít những rủi ro ẩn chứa.

Cách đặt tên con tuổi Mão

Vì Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên bạn có thể dùng những chữ đó khi đặt tên cho con tuổi Mão. Những tên có các chữ đó gồm: Hào, Gia, Nghị, Chu, Dự, Thiện, Nghĩa, Tường, Nghi…

Do Mão thuộc hành Mộc nên tên của người tuổi Mão có chứa bộ Mộc sẽ rất tốt cho tài vận của họ. Bạn có thể chọn những tên như: Mộc, Sâm, Tài, Đồng, Mai, Tùng, Thực, Diệp, Hóa, Thụ…

Vẻ ngoài của mèo là yếu tố được chú ý đầu tiên, nó luôn tìm cách làm sạch bộ lông của mình. Vì vậy, những tên giúp thể hiện vẻ đẹp đó như: Nhan, Chương, Tố, Duy, Tú, Tráng, Phúc, Lễ… cũng rất phù hợp với người tuổi Mão.

Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ. Thỏ là loài động vật thích ăn cỏ, vì vậy những tên gọi có chứa bộ Thảo như: Phương, Đài, Danh, Như, Bình, Thanh, Cúc, Dung, Diệp… rất phù hợp với người cầm tinh con giáp này.

Ngoài ra, thỏ còn rất thích ăn những loại ngũ cốc. Do đó, những chữ có chứa các bộ là tên gọi của ngũ cốc (Hòa, Đậu, Mễ, Kiều, Tắc, Đạo, Thục) như: Hòa, Khoa, Trình, Đạo, Hoạch, Kiều, Phong, Kiên, Phấn, Lương… cũng thường được sử dụng.

Những tên nên đặt cho con tuổi Mão

Những chữ có bộ Nguyệt (mặt trăng) nên dùng đặt tên cho người tuổi Mão. Theo quan niệm dân gian, tên người tuổi Mão có bộ Nguyệt sẽ thanh tú, đa tài, ôn hòa, liêm chính, an phú, tôn vinh.

Những chữ có bộ Khẩu (miệng), Vi, Miên, Nhập (vào) thì cũng nên đặt vì sẽ là người coi trọng tín nghĩa, đạt được nhiều điều tốt đẹp.

Những chữ có bộ Thảo nên dùng đặt cho con tuổi Mão

Những chữ có bộ Hòa (cây lương thực), Mễ (gạo), Đậu (đỗ), Mạch (lúa mì), Lương, Tắc, Đạo, Thúc là những chữ chỉ các loại cây lương thực rất hợp với tuổi Mão, đem lại phú quý, no đủ.

Những chữ có bộ Hợi, Vị, Dương (dê) rất hợp với tuổi Mão bởi Hợi Mão Mùi tam hợp.

Những chữ thuộc bộ Hô, Dần hoặc liên quan tới Hổ đều hợp với tuổi Mão bởi Mão – Dần là anh em.

Những tên thuộc bộ Sam, Mịch, Y, Thái, Cân chỉ sự diêm dúa, đẹp đẽ đều tốt cho tuổi Mão bởi mèo quý ở màu lông và sự đẹp đẽ.

Những chữ thuộc bộ Mộc cũng rất hợp tuổi Mèo bởi Mão thuộc Mộc (cùng với tuổi Dần).

Những tên không nên đặt cho con tuổi Mão

Không nên dùng chữ Vũ và chữ An để đặt tên cho con tuổi Mão. Chữ Vũ có chữ Vu (ta, tôi) đứng dưới có ý bị oan. Chữ An có chữ Nữ ở dưới cũng tương tự.

Không nên dùng bộ Tâm để đặt tên cho con tuổi Mão vì bộ Tâm kỵ con mèo.

Không nên dùng chữ có bộ Thìn, Long, Bối đặt cho tuổi Mão bởi cặp Tương Hại là Mão hại Thìn

Không nên dùng các chữ có bộ Dậu, Kỷ, Kim, Vũ… liên quan tới tuổi Dậu để đặt tên cho tuổi Mão vì Mão Dậu là Lục Xung

Không dùng chữ có bộ Nhật (ánh sáng) để đặt vì Mèo không hợp ánh sáng

Không dùng chữ có bộ Nhân cho con tuổi Mão

Không dùng những chữ mang nghĩa to lớn, vĩ đại, đứng đầu để đặt cho tuổi Mão vì gây bất lợi cho tuổi này.

Không dùng các chữ có bộ Sơn, Lâm vì rừng núi không phải là nơi của mèo.

Để đặt tên cho con tuổi Mão, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Mão nằm trong Tam hợp Hợi – Mão – Mùi nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp. Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Thông thường trên lá số tử vi thì Mão thuộc Mộc, vì vậy các cái tên phù hợp với Thủy, Mộc, Hỏa đều tốt.

Tuy nhiên nếu muốn xem kỹ hơn đối với từng tuổi Mão thì có thể lưu ý bản mệnh theo năm. Cụ thể:

Tân Mão: Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)

Quý Mão: Kim Bạch Kim (vàng trắng)

Ất Mão: Đại Khê Thủy (nước khe lớn)

Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (lửa trong lu)

Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (đất trên thành)

Như vậy, với Tân Mão thì mệnh Mộc, Mão cũng thuộc Mộc do vậy có thể chọn tên theo nghĩa Thủy (nước) là tốt đẹp. Nếu bạn cho rằng mèo sợ nước thì có thể chọn bộ Mộc để đặt tên cho con, cũng rất nhiều tốt đẹp. Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó. Năm Mão chắc chắn chứa ít nhất 1 hành Mộc, cộng với bản mệnh của bé, của bố mẹ sẽ có 11 yếu tố được xem xét.

Tử Vi thiên về xem vận hạn và chiêm nghiệm cho cuộc đời con người, tuy nhiên cũng có thể dựa vào hướng phát triển phù hợp của bé để chọn cái tên phù hợp. Chẳng hạn nếu cung Tài tốt đẹp thì những cái tên tài lộc sẽ mang ý nghĩa hỗ trợ rất tốt, ví dụ: Phú, Lộc, Tài, Ngân, Kim, Bảo v.v…

Cách Đặt Tên Con Năm 2022 Theo Phong Thủy Hay, Đẹp Và Đầy Ý Nghĩa / 2023

Đây là những cái tên thể hiện mong ước trên. Cần lưu ý, tránh dùng chữ Vương khi đặt tên cho con gái tuổi Dần. Bởi chữ Vương hàm nghĩa gánh vác, lo toan, khiến cuộc đời nữ tuổi Dần sẽ lận đận.

Tránh dùng chữ Vương khi đặt tên cho nữ giới tuổi Dần

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên chọn các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc. Bạn có thể những chữ cái tên rất được ưa dùng để đặt tên cho bé trai như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh…

Dùng những chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… khi đặt tên sẽ giúp mang đến may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần.

Dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn

Theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc. Bởi tuổi Dần thuộc mệnh Mộc, dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn. Có thể đặt những tên như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều…

Hổ là chúa sơn lâm, rất mạnh mẽ. Với mong ước con cái sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú, các bậc cha mẹ nên dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ…

Với mong ước con cái sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú, các bậc cha mẹ nên dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm

Tránh những tên trong bộ Thủ xung khắc

Tuổi Dần xung với tuổi Thân. Khi đặt tên cho con trai tuổi Dần, bạn nên tránh những từ thuộc bộ Thân, bộ Viên như: Thân, Viên, Viễn, Viện… khi đặt tên cho con tuổi Dần.

Theo quan niệm dân gian, hổ nhe nanh là dấu hiệu cho thấy sắp có sự chẳng lành. Để tránh cuộc đời của bé về sau sẽ gặp vận xui và nhiều điều bất trắc, bạn nên loại bỏ những chữ thuộc bộ Khẩu như: Như, Hòa, Đường, Viên, Thương, Hỉ, Gia, Quốc, Viên, Đoàn, Đài, Khả, Thượng, Đồng, Hợp, Hậu, Cát,… cũng cần được loại bỏ khi đặt tên cho bé.

Hổ là loài động vật sống trong rừng xanh, quen tung hoành, nếu bị giam giữ trong nhà thì hổ sẽ bị mất hết uy phong. Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên tránh những chữ thuộc bộ Môn như: Nhàn, Nhuận, Lan…

Hổ có dáng vẻ oai phong, lẫm liệt và rất khỏe. Đặt tên cho người tuổi Dần cần tránh những từ như: Tiểu, Thiếu… Đây là những tên biểu thị hàm nghĩa chỉ sự nhỏ bé, yếu ớt.

Tuổi Dần tương khắc với tuổi Tỵ. Nên tránh đặt những tên chữ thuộc bộ Quai xước. Chẳng hạn như: Tiến, Đạo, Đạt, Vận, Thiên, Tuyển, Hoàn, Vạn, Na, Thiệu, Đô, Diên, Đình, Xuyên, Tuần, Tấn, Phùng, Thông, Liên, Hồng, Thục, Điệp, Dung, Vĩ, Thuần…

Hổ thích hợp để sống trong rừng âm u và không hợp với những nơi sáng. Do đó, cần tránh những chữ có bộ Quang, bộ Nhật – mang nghĩa biểu thị ánh sáng. Ví dụ như: Minh, Vượng, Xuân, Ánh, Tấn, Nhật, Đán, Tinh, Thời, Yến, Tính, Huân…

Cần tránh những chữ có bộ Quang, bộ Nhật – mang nghĩa biểu thị ánh sáng

Hổ luôn tranh đấu rồng, vì vậy, nên lọai bỏ những tên có chứa chữ Long, Thìn, Bối như: Thìn, Long, Trinh, Tài, Quý, Phú, Thuận, Nhan… khi đặt tên cho người tuổi Dần.

Tránh những từ biểu thị nghĩa nhỏ, yếu như: Tiểu, Thiếu… Những cái tên này không phù hợp với vẻ oai phong, lẫm liệt của Hổ.

Đặt tên theo Bản mệnh, Tam hợp, Tứ trụ

Đặt tên theo Bản mệnh, Tam hợp, Tứ trụ

Tam Hợp

Tuổi Dần nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất. Những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và mang đến vận may tốt đẹp. Các bậc cha mẹ nên tham khảo để đặt tên cho con.

Bản Mệnh

Có thể lựa chọn tên để đặt phù hợp dựa theo Mệnh của con và Ngũ Hành tương sinh, tương khắc. Tốt nhất là chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Ngũ Hành được dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé. Theo đó, bé thiếu hụt hành gì có thể chọn đặt tên hành đó. Bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ giúp vận số của con sau này được tốt.

Tuy nhiên, không phải bố mẹ nào cũng may mắn sinh con trai năm Nhâm Dần vào những tháng được mùa sinh. Để nâng cao tỷ lệ sinh con trai vào tháng tốt để đem lại may mắn, tiền tài cho gia đình, mẹ hoàn toàn có thể nhờ tới phương pháp canh ngày “rụng trứng” . Là 1 trong những phần mềm kết hợp tiến bộ công nghệ cùng y học hiện đại để đo ngày rụng trứng được các ông bố bà mẹ bận rộn tin dùng bởi sự chính xác – an toàn – tiết kiệm thời gian.

Có thể đặt những tên như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều… Hổ là chúa sơn lâm, rất mạnh mẽ. Với mong ước con cái sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú, các bậc cha mẹ nên dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ.

Tên con gái và trai tuổi sửu hay – cách đặt tên con gái hay nhất 2021

Cách Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Tuổi Tuất / 2023

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Khi đặt tên cho con tuổi Tuất, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Thìn và Tuất là đối xung; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi lại làm thành “thiên la địa võng”. Vì vậy, nếu dùng những tên có chứa các bộ chữ đó để đặt tên cho người tuổi Tuất thì vận mệnh của họ sẽ gặp nhiều bất lợi. Theo đó, những tên cần tránh gồm: Thiện, Nghĩa, Muội, Mĩ, Thần, Thìn, Chân, Bối, Cống, Tài, Hiền, Quý, Tư, Phú, Chất…

Theo ngũ hành, Tuất thuộc hành Thổ, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy. Nếu những chữ thuộc bộ Mộc hoặc thuộc hành Thủy xuất hiện trong tên gọi của người tuổi Tuất thì họ sẽ bị kìm hãm, khó phát huy được khả năng và bị giảm nhiều tài khí. Do vậy, bạn cần tránh những tên như: Lâm, Tài, Sâm, Lý, Thôn, Đỗ, Đông, Tùng, Chi, Liễu, Cách, Mai, Thụ, Quyền, Cơ, Thủy, Băng, Bắc, Hợi…

Dậu và Tuất là lục hại, chó không thích gặp đồng loại của mình và cũng rất sợ gấu. Do đó, tên của người tuổi Tuất nên tránh những chữ gợi đến những loài vật đó. Ví dụ như: Dậu, Triệu, Điều, Đoài, Tây, Kim, Phi, Tường, Tập, Diệu, Hàn, Địch, Hùng, Độc, Hồ, Do, Mãnh…

Chó là loài động vật ăn thịt, không thích những loại ngũ cốc. Vì thế, khi đặt tên cho người tuổi Tuất, bạn không nên chọn những chữ thuộc bộ Hòa, Mễ, Mạch, Đậu, Lương như: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Túc, Lương, Mễ, Khải, Phong, Diễm, Thụ…

Thành ngữ có câu “Chó cắn mặt trời” để chỉ những người thích can thiệp vào việc của người khác một cách vô cớ và không đem lại kết quả tốt đẹp. Do vậy, tên của người tuổi Tuất nên tránh những chữ gợi lên tưởng đến mặt trời như: Húc, Chỉ, Côn, Xương, Tinh, Thị, Minh, Xuân, Tình, Trí, Hiểu, Thời, Dịch…

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Tuất là người cầm tinh con Chó, sinh vào các năm 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030…

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp nên những tên có chứa các chữ đó như: Hổ, Xứ, Hiến, Trúc, Tuấn, Lạc, Kì, Khiên, Đằng, Tương, Đốc, Hoa… rất tốt cho người tuổi Tuất; bởi nhờ sự trợ giúp của tam hợp nên vận mệnh của người mang tên đó sẽ rất thuận lợi.

Chó là loài động vật trung thành nhất với con người. Vì vậy, những chữ thuộc bộ Nhân, Tiểu, Thiếu, Sĩ, Thần sẽ đem may mắn và sự ôn hòa, hưng thịnh đến với vận mệnh của người tuổi Tuất. Những tên bạn có thể chọn như: Kim, Nhiệm, Lệnh, Trọng, Thân, Bá, Dư, Tuấn, Kiện, Truyền, Nghi, Vĩ, Nội, Toàn, Công, Du…

Nếu dùng những chữ thuộc bộ Miên, Mịch như: Thủ, Gia, Nghi, Vũ, Hựu, Phú, Quan, Hoành, Ninh, An… để đặt tên cho người tuổi Tuất thì họ sẽ có vận mệnh tốt, được che chở dưới mái nhà của con người, không phải đi lang bạt.

Chó là loài động vật rất thích ăn thịt nên những tên thuộc bộ Tâm, Nhục (tượng trưng cho thịt) như: Tất, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Từ, Huệ, Tuệ, Dục, Hữu, Thắng, Hồ, Năng, Thanh… góp phần không nhỏ trong việc mang đến một cuộc sống no đủ, hài hòa cho người tuổi Tuất.

Khi được tô điểm thì chó sẽ có được uy phong như hổ, địa vị sẽ được thay đổi. Do vậy, những chữ thuộc bộ Mịch, Sam, Cân, Y như: Ước, Tố, Tư, Duyên, Duy. Hình, Ngạn, Thái, Đồng, Chương, Bùi, Trang, Biểu, Sam, Hi, Sư, Thị…xuất hiện trong tên gọi của người tuổi Tuất thì người đó sẽ được may mắn, vận mệnh suôn sẻ.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Tuất nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất Tỵ nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.Nguồn:Phong Thủy Tổng Hợp

Một cái tên đi theo cả một đời người, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau, rất quan trọng. Do đó để được chuyên gia phong thủy Mr.Thắng (chú Thắng, chủ biên Blog Phong Thủy) tư vấn đặt tên chi tiết cho đứa con thân yêu của bạn có 2 cách sau đây:

Liên Quan Khác

Bạn đang xem bài viết Cách Đặt Tên Con Tuổi Mão Hay Nhất 2022 Theo Phong Thủy / 2023 trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!