Xem Nhiều 10/2021 # Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất # Top Trend

Xem 29,700

Cập nhật thông tin chi tiết về Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất mới nhất ngày 24/10/2021 trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 29,700 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiệt) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiều) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kim) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kính) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Ký) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần K (tên: KIÊN)

    • An Kiên: An là bình yên. An Kiên là thái độ vững chãi, minh bạch.
    • Ân Kiên: "Ân" chỉ một trạng thái tình cảm đẹp đẽ của con người, sự chu đáo. Ân Kiên, thể hiện một con người sống luôn biết kính trọng, thương yêu, kính trên nhường dưới, hiếu thảo, có lối sống giản dị, sâu sắc
    • Bá Kiên: "Bá" ý chỉ những người tài giỏi, là bá chủ, thông minh, sáng suốt. Bá Kiên, ý nói cha mẹ mong con cái luôn mạnh mẽ từ tướng mạo đến khí chất, giỏi giang, biết làm chủ, cống hiến
    • Bắc Kiên: "Bắc" nghĩa là trục chuẩn Trái đất, hàm nghĩa sự chuẩn mực, công bình, rõ ràng. Bắc Kiên, ý nói một người có tầm nhìn xa, biết phán xét, luôn công bằng trong mọi việc, người có kiến thức rộng, hoạt bát
    • Bách Kiên: "Bách" còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. Bách Kiên, ý muốn nói một người có lối sống kiên định, vững vàng, suy nghĩ trước sau chín chắn, luôn là chỗ dựa vững chãi, chắc chắn nhất trong gia đình
    • Bạch Kiên: "Bạch" có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. Bạch Kiên, thể hiện một người con trai tài giỏi, trí tuệ, giàu lòng thương, tâm hồn đẹp, thánh thiện.
    • Ban Kiên: "Ban" có nghĩa là bộ phận, nhóm, thể hiện tính trật tự, nghiêm túc, chu tất. Ban Kiên, ý nói người có sự chu toàn, biết trước sau, có tính tư duy, khoa học, ngăn nắp, đa tài
    • Bằng Kiên: "Bằng" có nghĩa là công bằng, bình đẳng, không thiên vị, bên trọng bên khinh, sống thẳng ngay. Bằng Kiên, ý nói người có lập trường, chính kiến rõ ràng, mạnh mẽ, biết vươn lên, có phẩm chất tốt, đáng tin cậy
    • Bích Kiên: "Bích" ý chỉ viên ngọc bích, sắc xảo, lộng lẫy. Bích Kiên, ý nói vẻ đẹp của người con gái kiêu sa, có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, kiên định
    • Bình Kiên: "Bình" có nghĩa là sự êm thấm, tính tình hiền hòa, dễ chịu. Bình Kiên nói lên sự nhẹ nhàng, hướng về sự bình lặng, lối sống thanh tịnh, không xa hoa.
    • Bộ Kiên: "Bộ" nghĩa Hán Việt là nắm giữ, bước chân, trông coi tất cả, là người quan trọng. Bộ Kiên, ý nói người sau này có chức có quyền, ra những quyết định quan trọng, là người có chức vụ cao trong cơ quan
    • Bội Kiên: "Bội" nghĩa Hán Việt là thêm vào, kính phục, với con gái có nghĩa đồ trang sức. Bội Kiên, ý muốn nói con cái sau này sẽ hướng phát triển độc lập, tư duy tự lập, làm nên cơ đồ, giỏi giang, biết chinh phục những thử thách, nếu là con gái thì sẽ là những cô nàng xinh đẹp, mạnh mẽ, có địa vị cao trong xã hội.
    • Bửu Kiên: "Bửu" ý nghĩa của chữ bảo trong bảo bối quý giá. Bửu Kiên, ý nói như một viên ngọc kiên cường rắn chắc, mà cha mẹ muốn con cái mình cũng kiên định như viên ngọc quý đó
    • Cẩm Kiên: "Cẩm" Theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Cẩm Kiên, ý muốn nói về một người con gái sắc bén, có một vẻ đẹp bên trong, thùy mị, nhu mì, mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế
    • Cao Kiên: "Cao" nghĩa Hán Việt là ở phía trên, thanh cao, hàm ý sự vượt trội. Cao Kiên, ý nói người tài giỏi, học thức cao, có địa vị trong xã hội, được mọi người kính trọng và nể phục
    • Châu Kiên: "Châu" theo nghĩa Hán Việt là ngọc trai, rực sáng, thanh khiết. Châu Kiên, thể hiện là một người tài giỏi, có phẩm chất, đức hạnh tốt, đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoà nhã, cho mọi người
    • Chi Kiên: "Chi" tiếng Hán – Việt nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh, ý chỉ con cháu, dòng dõi. Chi Kiên, ý nói một người có tài, sắc bén, biết nhìn xa trông rộng, có tài, có chức vụ cao, thuộc dòng dõi cao quý.
    • Chí Kiên: "Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. Chí Kiên, ý nói người luôn biết sắp xếp trước mọi công việc, có tầm nhìn xa, tư duy tốt, có chí cầu tiến, vươn xa, là người luôn có nghị lực phấn đấu biết chớp lấy thời cơ
    • Chính Kiên: "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. Chính Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này sẽ là người lương thiện, thuần nhất, lòng dạ thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám, luôn quang minh chính đại
    • Chu Kiên: "Chu" nghĩa Hán Việt là tròn vẹn, tỏ ý điều tốt đẹp đầy đủ, nghiêm túc. Chu Kiên, là tên mà cha mẹ mong muốn con cái sau này có được cuộc sống đầy đủ sung túc, viên mãn, mọi điều tốt lành, đẹp đẽ sẽ đến với con
    • Chung Kiên: "Chung" ý nói sự chung thủy, tận tình, thương yêu. Chung Kiên thể hiện người biết lo toan, nghĩ sâu sắc, hướng về tình cảm gia đình, một lòng một dạ yêu thương gia đình
    • Chuyên Kiên: "Chuyên" nghĩa Hán Việt là tập trung duy nhất, ý nói con người chín chắn, nghiêm túc. Chuyên Kiên, thể hiện một người mạnh mẽ, trưởng thành trong suy nghĩ, lối sống, một con người chững chạc, tạo sự ổn định, là niềm tin, trụ cột trong gia đình.
    • Cơ Kiên: "Cơ" nghĩa Hán Việt là nền nhà, căn nguyên, ngụ ý vị trí gốc rễ quan trọng, vai trò quyết định tất cả. Cơ Kiên, thể hiện một con người có khí chất, mạnh mẽ, có địa vị trong xã hội, một người tài giỏi, nhà lãnh đạo cấp cao, từng lời nói rất có giá trị
    • Công Kiên: "Công" ý chỉ công bằng và chính trực. Công Kiên, ý muốn nói người ngay thẳng, liêm chính, không vụ lợi cá nhân, luôn công bằng, đem sự chính nghĩa đặt hàng đầu, thể hiện là người đáng tin cậy, giỏi giang, không gì chuyển dời được
    • Cúc Kiên: "Cúc" nghĩa là nói về loài hoa nhìn có vẻ bình thường, tuy hơi mỏng manh nhưng sâu sắc và tinh tế. Cúc Kiên, muốn nói đến một người con gái dịu dàng, thùy mị, là người biết để ý, an ủi, lo lắng cho người khác, mang lại sự bình yên và cảm giác như được che chở cho người kế bên
    • Đắc Kiên: "Đắc" nghĩa Hán Việt là có được, hàm nghĩa sự thành công, kết quả tốt đẹp. Đắc Kiên, ý nói người có bước tiến cao trong sự nghiệp, mọi thứ đều thành công, thắng lợi, quyết thắng
    • Đại Kiên: "Đại" ý nói tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại. Đại Kiên, ý chỉ người tài giỏi, học rộng, hiểu sâu, nhận thức uyên thâm, luôn đi đầu trong sự nghiệp
    • Đan Kiên: "Đan" theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc, ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp, cầu kỳ. Đan Kiên, ý nói về một người có lối sống giản dị, không ganh đua, có ý nghĩ giản đơn, thoải mái, trong sáng, thánh thiện.
    • Đang Kiên: "Đang" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. Đang Kiên, ý nói một người khôi ngô, tuấn tú, luôn tìm tòi những điều mới lạ, tài giỏi, thích khám phá, mạnh mẽ ở tính cách, tâm hôn vô cùng tinh anh, soi sáng.
    • Đăng Kiên: "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn, soi sáng, tinh anh. Đăng Kiên, ý nói người luôn thích khám phá, tư duy học hỏi, suy luận, sẽ là người thành đạt nhanh khi luôn là người đi đầu, tiên phong,
    • Dĩ Kiên: "Dĩ" nghĩa Hán Việt là lý do, ngụ ý sự khởi đầu, xuất phát điểm. Dĩ Kiên, ý nói người luôn gặp được nhiều may mắn trong cuộc sống, khởi đầu tốt đẹp, có quý nhân phù trợ, con đường sự nghiệp tốt lành
    • Diễm Kiên: "Diễm" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là sự tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp. Diễm Kiên, ngụ ý mong muốn con cái sau này có cuộc sống sung túc, kiên định, nếu là con gái sẽ có vẻ đẹp thanh tú, hoàn mỹ, vừa xinh đẹp lại vừa có tài
    • Diệp Kiên: "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Diệp Kiên, ý nói cha mẹ mong muốn con cái sau này giỏi giang, thành đạt, đa tài, có ý chí vững vàng, độc lập, có chí hướng phát triển sự nghiệp, đạt thành quả cao
    • Diệu Kiên: "Diệu" là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Diệu Kiên, ý chỉ tên người con gái có phẩm hạnh đẹp, nết na, thùy mị, sâu sắc, nhẹ nhàng, đẹp người đẹp nết
    • Đô Kiên: "Đô" ý nói là mạnh mẽ, cứng cáp, hùng dũng, rạng ngời. Đô Kiên, ý nói sự chắc chắn, kiên cố của một người đàn ông có bản lĩnh, yêu thương gia đình, luôn cầu tiến, đạt được danh lợi
    • Doãn Kiên: "Doãn" nghĩa Hán Việt là người quản lý, người có chức phận cao cấp. Doãn Kiên, ý nói người sau này sẽ nắm giữ chức cao vọng trọng, có chức có quyền, thuộc bậc hoàng gia, thượng lưu
    • Đoan Kiên: "Đoan" ý chỉ ngay thẳng, chính trực, hiền thục, đoan trang. Đoan Kiên, thể hiện người con gái đẹp từ tâm hồn và phẩm chất, biết yêu thương gia đình, nhã nhặn, thùy mị, nết na
    • Đoàn Kiên: "Đoàn" trong tiếng Hán Việt là tròn, đầy, vừa vặn. Cha mẹ muốn đặt tên con là "Đoàn Kiên" với mong muốn con sau này sẽ có cuộc sống đầy đủ, không lo âu, và có một tình yêu rộng lớn, bao dung, thương yêu tất cả mọi người.
    • Doanh Kiên: "Doanh" nghĩa Hán Việt là đầy đủ, rộng lớn, bể cả, ngụ ý con người có tấm lòng rộng rãi, đức độ, tài năng. Doanh Kiên, thể hiện người tài trí vẹn toàn, có bản lĩnh, tài năng xuất chúng, là người học rộng, hiểu sâu, có thể nắm giữ chức vụ lớn sau này.
    • Đông Kiên: "Đông" ý chỉ người tỉnh táo, có thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Kiên" nói về sự chắc chắn, cố định, chững chạc. Đông Kiên, ý nói một người con trai tài giỏi, sắc xảo, sống có ý chí
    • Dung Kiên: "Dung" có nghĩa là bao dung, vị tha, thể hiện người có tấm lòng bác ái. Dung Kiên, ý nói người con gái luôn hướng về sự chánh thiện, hòa nhã, thương yêu mọi người, là người có đức, có tâm tốt đẹp
    • Dũng Kiên: "Dũng" có nghĩa là sức mạnh, can đảm, người có khí phách, người gan dạ. Dũng Kiên, ý nói người tài trí vẹn toàn, luôn phấn đấu đi đầu, tìm tòi, học hỏi, là người có ý chí cầu tiến, năng động
    • Dương Kiên: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Dương Kiên, ý nói người con trai mạnh mẽ, có ý chí vươn lên, đi đầu, biết chịu thương chịu khó, có tính cầu tiến trong xã hội, còn là một người có tâm hồn ấm áp, bao dung
    • Duy Kiên: "Duy" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Duy Kiên, ý nói người luôn biết nhìn xa trông rộng, tỉnh táo trước một vấn đề, lý trí kiên định vững vàng, giải quyết những vấn đề thông minh, sáng suốt.
    • Duyên Kiên: "Duyên" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ sự hài hoà, tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. Duyên Kiên, ý nói một người con gái đẹp, nết na, thùy mị và rất có bản lĩnh, kiên định, tài giỏi, tài sắc vẹn toàn.
    • Gia Kiên: "Gia" trong nghĩa Hán – Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Gia Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này, luôn nhớ về quê hương, đất tổ, gia đình cội nguồn, luôn chung thủy, hướng về nguồn cội
    • Giai Kiên: "Giai" nghĩa Hán Việt là hoàn thiện, tốt lành. Giai Kiên, ý nói mong muốn con cái sau này luôn gặp nhiều may mắn trong sự nghiệp, tiến xa hơn nữa, luôn có người giúp đỡ trên mọi nẻo đường đời.
    • Giám Kiên: "Giám" nghĩa Hán Việt là gương soi. Giám Kiên, ý nói con người chính trực, rõ ràng, minh bạch, nghiêm túc, công tư phân minh, rất kiên định.
    • Gián Kiên: "Gián" nghĩa Hán Việt là ngăn cản, dừng lại, ý chỉ hành vi chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc. Gián Kiên, ý nói một người biết suy nghĩ thấu đáo, có tính thận trọng, chính xác, có lối suy nghĩ, tư duy khoa học, có tính ý thức cao, thể hiện con người chững chạc, giỏi giang.
    • Giao Kiên: "Giao" nghĩa là tên của loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. Tên "Giao Kiên" được đặt cho con với ý nghĩa mong con xinh đẹp, hiền lành nhưng bản tính cứng cỏi, không dễ đầu hàng, có tiếng tăm vững bền
    • Hà Kiên: "Hà" có nghĩa là sông chỉ những người mềm mại, hiền hòa, xinh đẹp. Hà Kiên, ý nói cha mẹ mong con gái luôn cứng rắn, có tính độc lập, làm nên sự nghiệp, tài sắc vẹn toàn
    • Hạ Kiên: "Hạ" chỉ những người có vẻ ngoài thu hút, là trung tâm, rạng rỡ như mùa hè. Hạ Kiên, ý nói người luôn suy nghĩ phóng thoáng, an nhàn, không lo âu, luôn hướng để sự thư thái, nghỉ ngơi, an lạc
    • Hải Kiên: "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Hải Kiên, ý nói con người luôn có ý chí vươn xa, tiến bộ, cầu toàn, tìm tòi, khám phá những điều tốt trong cuộc sống, còn là một con người có tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi.
    • Hàm Kiên: "Hàm" theo tiếng Hán Việt có nghĩa là bao dung, bao bọc, rộng lớn bao quát. Hàm Kiên, ý nói con người chín chắn, có tư duy rộng lớn, biết nhìn xa trông rộng
    • Hàn Kiên: "Hàn" là uyên bác, giỏi giang, thể hiện trí tuệ và đạo đức to lớn. Hàn Kiên, thể hiện người con trai mạnh mẽ, có tài, biết xây dựng cơ đồ lớn mạnh sau này
    • Hằng Kiên: "Hằng" ý chỉ một người con gái có lòng dạ không đổi, ý chí kiên định vững vàng. Hằng Kiên, chỉ sự chung thủy, sắt son, một lòng một dạ, vững bền.
    • Hạnh Kiên: "Hạnh" có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Hạnh Kiên, ý nói người con gái nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp, có lối sống kiên định, tự lập, mạnh mẽ
    • Hảo Kiên: "Hảo" có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, hoàn hảo. Hảo Kiên, ý nói mong muốn con cái sau này giỏi giang, khéo léo, mạnh mẽ, luôn hoàn thành tốt mọi công việc
    • Hiền Kiên: "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Hiền Kiên, ý nói một người có tính ôn hòa, đằm thắm, thân thiện, có tài năng và đức hạnh, suy nghĩ rất bản lĩnh, sâu sắc.
    • Hiển Kiên: "Hiển" có nghĩa là vẻ vang, thể hiện những người có địa vị trong xã hội. Hiển Kiên, ý nghĩa là cha mẹ mong muốn người con sau này thành đạt, có một tương lai xán lạn, làm rạng danh dòng họ, gia đình, có chí cầu tiến
    • Hiếu Kiên: "Hiếu" theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, nhân cách của con người. Hiếu Kiên, thể hiện là người trưởng thành trong nhận thức, suy nghĩ thấu đáo, luôn hiếu thảo, kính yêu những bậc sinh thành
    • Hoa Kiên: "Hoa" biểu tượng sự sinh động, tô điểm sắc màu cho cuộc sống, đẹp đẽ, xinh tươi. Hoa Kiên, ý nói người phụ nữ của thời đại mới, mang vẻ đẹp quý phái Á Đông, rắn rỏi và rất quyến rũ
    • Hòa Kiên: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. Hòa Kiên, ý chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, hòa nhã, thương yêu chân thành
    • Hoài Kiên: "Hoài" có nghĩa là nhớ, mong chờ, trông ngóng. Hoài Kiên, ý nói con cái sau này nên nhớ về cội nguồn, công ơn dưỡng dục của người sinh thành, yêu thương, quý trọng vạn vật
    • Hồng Kiên: "Hồng" biểu tượng cho sự may mắn, cát tường, tươi vui. Hồng Kiên, ý nói một người con gái đẹp, tài sắc vẹn toàn, đa tài, có chí hướng tiến bộ, thích phiêu lưu
    • Hùng Kiên: "Hùng" chỉ những người dũng mảnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hùng Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái trưởng thành trong cách suy nghĩ, mạnh mẽ, giỏi giang, được mọi người biết đến, công nhận
    • Hương Kiên: "Hương" ngụ ý chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa. Đặt tên con "Hương Kiên" với mong muốn, dù đi bất cứ đâu, dù tài giỏi như thế nào thì con cái phải luôn nhớ về cội nguồn, nhớ về công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ.
    • Khả Kiên: "Khả" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là có thể, sẽ làm được. Khả Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này dù gặp bất cứ chuyện gì cũng có thể tự giải quyết, đối phó, dùng tài năng, sự hiểu biết của mình để khắc phục, tạo tính tự lập cao
    • Khiêm Kiên: "Khiêm" chỉ những người có đức tính nhường nhịn, ôn hòa, bình dị, thái độ từ tốn, nhã nhặn. Khiêm Kiên, chỉ người dù thành công đến đâu, chức vụ thế nào, nên biết trước biết sau,không khoe khoang, ba hoa
    • Lâm Kiên: "Lâm" ý nói sự mạnh mẽ, rắn chắc, là người đa tài, trọng tín nghĩa, chịu thương chịu khó. Lâm Kiên, ý nói người con trai sống có nghị lực, tìm tòi những điều mới mẻ, phát triển bản thân, đi lên từ sức lực, kiến thức, tầm vóc của mình
    • Liễu Kiên: "Liễu" ý chỉ hình ảnh người phụ nữ, mong manh, mềm mại, trang đài. Liễu Kiên, ý nói người phụ nữ ngoài vẻ đẹp hình thể và tâm hồn, họ còn có thể làm nên những điều quan trọng, lớn lao, giữ chức vụ quan trọng trong cơ quan, cơ sở
    • Lý Kiên: "Lý" trong tiếng Hán – Việt còn có nghĩa là lẽ phải, chỉ hành vi, sự việc đúng đắn. Lý Kiên, ý nói người có tâm tính ngay thẳng, phẩm hạnh tốt đẹp, sống có lý tưởng, cầu tiến, tiến bộ.
    • Mai Kiên: "Mai" là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Mai Kiên, ý nói về một người con gái có vẻ đẹp thanh mảnh, vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống, và rất sắc sảo, nhạy bén trong suy nghĩ.
    • Mạnh Kiên: "Mạnh" là sự mạnh mẽ, thể hiện sức mạnh và chắc chắc. Mạnh Kiên, ý chỉ cha mẹ mong muốn con cái sau này luôn kiên cường, không ngại khó khăn, mong con luôn khỏe mạnh, có cuộc sống đầy đủ, sung túc
    • Mi Kiên: "Mi Kiên" cái tên thể hiện vẻ đẹp của một người con gái trưởng thành trong suy nghĩ, trong tư duy, nhạy bén và sắc xảo.
    • Mộc Kiên: "Mộc" được hiểu là chất phác, chân thật, mộc mạc. Mộc Kiên, cha mẹ mong muốn con sống giản dị, phúc hậu, chất phác, một cuộc sống bình dị, an nhàn; tâm tính chan hòa, thân ái, có lối suy nghĩ trưởng thành, sâu sắc, nhạy bén.
    • My Kiên: "My" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. My Kiên, ý cha mẹ mong muốn con gái tài sắc vẹn toàn, xinh đẹp, suy nghĩ sâu sắc, có địa vị trong xã hội.
    • Mỹ Kiên: "Mỹ" tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành, hoàn hảo. Mỹ Kiên, ý nói cha mẹ mong muốn con cái lớn lên sẽ xinh đẹp, tính tình hiền lành, mạnh mẽ, giỏi giang
    • Nam Kiên: "Nam Kiên" ý nói sắc vóc mạnh mẽ của người nam, một bậc nam nhi giỏi giang, đa tài, trí tuệ xuất chúng.
    • Nghĩa Kiên: "Nghĩa" ý nói là người trân trọng lẽ phải, biết trước biết sau, sống có đạo lý. Nghĩa Kiên, ý nói là một người tài, nhưng không ba hoa, khoác lác, phô trương, sống luôn có tình có nghĩa, biết trân trọng những gì quý giá nhất bên mình
    • Ngọc Kiên: "Ngọc" theo tiếng Hán Việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. Ngọc Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này giỏi giang, kiên định dù bất cứ ở đâu, hướng đến những điều mới mẻ, hiện đại, làm nên sự nghiệp to lớn
    • Nguyên Kiên: "Nguyên" là từ chỉ vùng thảo nguyên, đồng cỏ bao la, nguồn cội. Nguyên Kiên, ý nói về người có suy nghĩ, cuộc sống giản đơn, bình dị, sống nhu hòa, yêu thương mọi người, nhã nhặn, đầy tình thương bao la
    • Nhã Kiên: "Nhã" là người học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã, nhẹ nhàng. Nhã Kiên, ý nói người sống khiêm nhường, yêu thương mọi người, tính tình nho nhã, hòa đồng với mọi người
    • Nhật Kiên: "Nhật" có nghĩa là mặt trời, là ban ngày, ánh hào quang. Nhật Kiên, ý nói người thông minh, giỏi giang, luôn học hỏi, tìm tòi đi lên, học rộng hiểu nhiều, có chức có quyền sau này
    • Phát Kiên: "Phát" nghĩa Hán Việt là hổ phách, chỉ về vật quý giá, bảo bối. Phát Kiên, ý nói một người nam có khí phách hiên ngang, có sức mạnh nội tâm, xuất chúng, dũng cảm và đa tài
    • Phi Kiên: "Phi" dùng để chỉ người nhanh nhẹn trong suy nghĩ, tính cách cũng như hành động. Phi Kiên, là một con người mạnh mẽ, có tính hòa nhã, thông minh, sáng dạ, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao
    • Phong Kiên: "Phong" chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Phong Kiên, là người dám nghĩ dám làm, ra quyết định đúng đắn, biết nhìn xa trông rộng, làm nên sự nghiệp lớn
    • Phúc Kiên: "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành, yên lành, phước ban cho. Phúc Kiên, ý nói người tài giỏi, có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong con mình được sống trong giàu sang và gặp nhiều may mắn
    • Phước Kiên: "Phước" nghĩa là may mắn, điều tốt lành. Tên "Phước Kiên" ý cha mẹ mong muốn con cái sau này gặp được may mắn trên bước đường đời, thành công trong sự nghiệp, cuộc sống, tính tình nhân hậu, hiền lành và bao dung.
    • Phương Kiên: "Phương" chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Phương Kiên, ý nói người có trí tuệ, sáng suốt, biết nhìn xa trông rộng, biết cách đối nhân xử thế, được mọi người tin yêu
    • Quang Kiên: "Quang" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. Quang Kiên, ý chỉ người tài giỏi, biết vươn lên, thành công trong sự nghiệp, làm rạng danh gia đình
    • Qúy Kiên: "Quý" có nghĩa là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng. Quý Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái luôn được sung túc, sống trong sự giàu sang, phú quý trong tương lai
    • Quỳnh Kiên: "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Quỳnh Kiên, ý chỉ người con gái có vẻ đẹp nhu mì, thanh cao, cứng cỏi, có lối sống đẹp
    • Sinh Kiên: "Sinh Kiên" ý nói người có tài, dung mạo xuất chúng, suy nghĩ sâu sắc, mạnh mẽ, là người học cao, hiểu biết rộng, đa tài.
    • Sơn Kiên: "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Sơn Kiên, ý nói người có bản lĩnh, dám nghĩ dám làm, luôn đi đầu trong công việc, và là chỗ dựa vững chắc cho gia đình
    • Song Kiên: "Song Kiên" ý nói người đa tài, văn võ song toàn, cân đối, thể hiện tính hoàn hảo, có khí chất mạnh mẽ của một người lãnh đạo
    • Tài Kiên: "Tài" có nghĩa là khả năng, trí tuệ, năng lực thiên phú, bẩm tính. Tài Kiên, ý nói người luôn hướng đến sự thành đạt trong tương lai, có sự cầu tiến, muốn chinh phục đỉnh cao
    • Tâm Kiên: "Tâm" có nghĩa là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tâm Kiên, ý nói con người hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt, có lối suy nghĩ chín chắn, là một con người hướng đến sự yên bình, giản dị
    • Tân Kiên: "Tân" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. Tân Kiên, ý muốn chỉ người con trai luôn muốn học hỏi, tìm tòi, khám phá nhiều điều hay, trau dồi kiến thức, nâng cao tầm hiểu biết để phát triển bản thân.
    • Tấn Kiên: "Tấn" nghĩa là tiến lên, thể hiện sự phát triển, thăng tiến. Tấn Kiên, ý chỉ người thân thiện, hòa đồng, quan tâm tới người khác, vừa là người có tiền đồ, sự nghiệp thăng tiến, vững mạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiêm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khuê) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khôn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Bạn đang xem bài viết Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100