Đề Tài Chấm Điểm Tín Dụng Khách Hàng Doanh Nghiệp, Hay

Xem 2,970

Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Tài Chấm Điểm Tín Dụng Khách Hàng Doanh Nghiệp, Hay mới nhất ngày 13/04/2021 trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 2,970 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Pvoil Voc 2021 Trang Bị Công Nghệ Cao Chấm Điểm Để Đảm Bảo Công Tâm Nhất
  • Đặt Tên Con Gái Năm 2021 Theo Phong Thủy Và Con Trai Hợp Tuổi Bố Mẹ
  • Đặt Tên Con Gái Sinh Năm 2021 Hay Và Ý Nghĩa Để Bé Cả Đời Bình An, Sung Túc
  • Đặt Tên Cho Con Trai 2021: 50 Cái Tên Bé Trai 2021 Hợp Mệnh Thổ Nhất
  • Tên Đẹp Hợp Mệnh Cho Con Sinh Năm Đinh Dậu 2021, Cả Đời Bình An Phát Tài
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562 at BẢNG BÁO GIÁ DỊCH VỤ VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

    Published on

    1. 3. 1.2 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp……………………………………. 11 1.2.1 Tổng quan về chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp………… 11 1.2.1.1 Khái niệm chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp….. 11 1.2.1.2 Sự cần thiết của chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp. …………………………………………………………………………..12 1.2.1.3 Mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng ………………………………………………………………………………………………….. 13 1.2.2 Nguyên tắc của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. .. 14 1.2.3 Một số tiêu chí chấm điểm doanh nghiệp……………………………………. 15 1.2.3.1 Loại hình doanh nghiệp ……………………………………………… 15 1.2.3.2 Các chỉ tiêu tài chính………………………………………………….. 15 1.2.4 Một số mô hình chấm điểm tín dụng …………………………………………. 16 1.2.4.1 Mô hình xếp hạng của Moodu’s và Standard & Poor’s…… 16 1.2.4.2 Mô hình điểm số Z(Z – Credit scoring model)………………. 17 1.2.4.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng…………………………….. 17 1.2.5 Quy trình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng ……………….. 18 1.3 Các yếu tổ tác động đến công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp. ……………………………………………………………………………………………………… 23 1.3.1 Thông tin sử dụng để chấm điểm tín dụng …………………………………… 23 1.3.2 Đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và năng lức chuyên môn……….. 24 1.3.3 Trình độ hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng. ………………………………. 24 1.3.4 Năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng ……………………………………. 25 1.3.5 Chính sách của Ngân hàng cho vay và của Ngân hàng nhà nước. …… 25 1.4 Ưu điểm và hạn chế của phương pháp chấm điểm tín dụng ………………….. 25 1.4.1 Ưu điểm……………………………………………………………………………………. 25 1.4.2 Những điểm còn hạn chế…………………………………………………………….. 26 1.5 Ứng dụng kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng …………… 27 Kết luận chương 1…………………………………………………………………………………… 27
    2. 7. – NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần – NSNN : Ngân sách nhà nước – PA : Phương án. – QĐ : Quyết định – SXKD : Sản xuất kinh doanh. – TCTD : Tổ chức tín dụng. – TMCP : Thương mại cổ phần. – TNDN : Thu nhập doanh nghiệp – TNHH : Trách nhiệm hữu hạn. – TPTD : Trưởng phòng tín dụng – TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên – TS : Tài sản – TSCĐ : Tài sản cố định – TTTD : Thông tin tín dụng. – VCSH : Vốn chủ sở hữu – VNĐ : Việt Nam đồng
    3. 9. Bảng 2.18: Tiêu chí môi trường kinh doanh…………………………………………………. 54 Bảng 2.19: Tiêu chí các đặc điểm hoạt động khác…………………………………………. 54 Bảng 2.20: Bảng trọng số cho các chỉ tiêu tài chính………………………………………. 55 Bảng 2.21: Tổng hợp điểm tín dụng và xếp loại……………………………………………. 55 Bảng 2.22: Tình hình dư nợ cho vay của Ngân hàng qua các năm…………………… 58 Bảng 2.23: Cơ cấu về trình độ học vấn………………………………………………………… 69 Bảng 2.24: Công tác chấm điểm tín dụng đòi hỏi kỹ năng, trình độ chuyên môn tốt …………………………………………………………………………….. 70 Bảng 2.25: Công việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là một bước quan trọng trong việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng …………………… 71 Bảng 2.26: Công tác chấm điểm tín dụng được thực hiện hoàn toàn bằng chương trình tự động trên máy tính…………………………………………………………………………. 72 Bảng 2.27: Thông tin sử dụng trong quá trình chấm điểm tín dụng đã qua kiếm toán …………………………………………………………. 73 Bảng 2.28: Thông tin về khách hàng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau…. 75 Bảng 2.29: Có sự trao đổi thông tin giữa các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 76 Bảng 2.30: Thông tin thu thập về khách hàng đòi hỏi phải phân tích, xử lý và xác minh lại……………………………………………………………………………………………………. 77 Bảng 2.31: Trong quá trình chấm điểm tín dụng, tài sản đảm bảo không xem là một chỉ tiêu thông thường ………………………………………………………………………………… 78 Bảng 2.32: Tất cả các chỉ tiêu sử dụng trong quá trình chấm điểm tín dụng đều phù hợp………………………………………………………………………………………………………….. 79 Bảng 2.33: Ngân hàng thường xuyên tổ chức mở các lớp đào tạo và hướng dẫn cho nhân viên về phương pháp chấm điểm tín dụng khách hàng…………………………… 80
    4. 12. 1 1 Lý do chọn đề tài: Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ lớn nhất và chủ yếu của các ngân hàng. Thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trên tổng thu nhập của các ngân hàng nhưng kèm theo đó là tính rủi ro. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất cho tổ chức tín dụng trong trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo cam kết Từ nhận định này của Đảng cho chúng ta thấy, Việt Nam sẽ là một nước công nghiệp khi đạt được các tiêu
    5. 14. 3 chuấn trên. Muốn thực hiện được điều này thì chúng ta cần phải có một nguồn vốn lớn và đủ mạnh để thực hiện quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Nước ta xuất phát từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, gần ¾ số dân và lao động sống bằng nông nghiệp. Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, trình độ trang thiết bị lạc hậu so với các nước trong khu vực. Trình độ kỹ thuật công nghệ thấp. Cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh như kho bãi, thông tin liên lạc, điện, nước, vận tải,…đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước trong khu vực. Gia nhập WTO và hội nhập kinh tế quốc tế, các Doanh nghiệp Việt Nam có những cơ hội và thách thức lớn. Trong tương lai các Doanh nghiệp này sẽ phát triển một cách mạnh mẽ và có cơ hội cạnh tranh với các Doanh nghiệp lớn trên thế giới, đồng thời mở ra một môi trường kinh doanh mới với những cơ hội mới. Họ cũng chính là những đối tượng mà được các Ngân hàng quan tâm tới. Vì thế, Công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Công thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước nói riêng. Việc phân tích, đánh giá, chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp tốt sẽ giúp cho hoạt
    6. 15. 4 động tín dụng của ngân hàng hạn chế những rủi ro gặp phải, và đồng thời sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng. 3 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tại bàn:so sánh, thống kê, tổng hợp, mô tả, phân tích . Phương pháp khảo sát hiện trường: điều tra và thu thập thông tin từ các hợp đồng thực tế tại Ngân hàng. Một số phương pháp khác. 4 Mục tiêu nghiên cứu: Đề tài nhằm làm rõ một số vấn đề cơ bản sau: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về chấm điểm tín dụng và xếp hạng Doanh Nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương -Chi nhánh tỉnh Bình Phước Đi sâu nghiên cứu thực trạng chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp Ngân Hàng Công Thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước. 5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước. – Phạm vi nghiên cứu: Không gian nghiên cứu:Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước. Thời gian nghiên cứu số liệu là giai đoạn 2010 – 2 011 6 Những đóng góp mới của đề tài: Khắc phục những tồn tại trong việc chẩm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước. Nâng cao chất lượng công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp nhằm giảm bớt rủi ro tín dụng đối với ngân hàng trong giai đoạn mới.
    7. 16. 5 Trên cơ sở đó góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế tỉ lệ nợ xấu, nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 7 Kết cấu nội dung: Bố cục của đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng Doanh Nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương- Chi nhánh tỉnh Bình Phước” được chi thành các phần sau: Phần giới thiệu là các nội dung nhằm sơ lược lý do nghiên cứu, xác định đề tài nghiên cứu, tổng quan đề tài nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, những đóng góp mới của đề tài Chương 1 Cơ sở lý luận về chấm điểm tín dụng và xếp hạng khác hàng trong hoạt động tín dụng của NHTM. Chương 2 Thực trạng công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng đối với khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Công Thương – Chi nhánh tỉnh Bình Phước.
    8. 17. CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
    9. 18. 6 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 1.1 Tổng quan về cơ sở hình thành chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường 1.1.1.1 Khái niệm tín dụng Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế – xã hội. Vai trò của tín dụng bao gồm vai trò hai mặt tích cực, mặt tốt, và mặt tiêu cực, mặt xấu. Chẳng hạn nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát, thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. Mặt tích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau đây: * Một là : tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Tín dụng trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp các tổ chức kinh tế. Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế. Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế. Có thể nói, trong mọi nền kinh tế – xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn nói trên của nó. Đối với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cổ định, vốn lưu động. Đối với dân chúng, tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Đối với toàn xã hội, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn. Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế – xã hội khiến tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thể được. * Hai là: Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng
    10. 20. 8 được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước… * Ba là: Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội. Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội và tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng… thu hút nhiều lực lượng lao động, để tạo ra lực lượng sản xuất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Một xã hội phát triến lành mạnh, đời sống được ổn định ai cũng có công ăn việc làm… là tiền đề quan trọng ổn định trật tự xã hội. * Bốn là: Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế Có thể nói tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không những ở trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu của nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển. 1.1.2 Rủi ro tín dụng 1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng (credit risk) là loại rủi ro phát sinh do khách hàng không còn khả năng chi trả nợ vay Trong hoạt động của công ty rủi ro tín dụng phát sinh khi công ty bán chịu hàng hóa và khách hàng mua chịu thất bại trong việc trả nợ Trong hoạt động của ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó.
    11. 21. 9 1.1.2.2 Nguyên nhân phát sinh Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan và cả từ hai phía khách hàng và ngân hàng. Về phía khách hàng Rủi ro tín dụng phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. – Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả. – Về mặt khách quan có thể do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được. Từ đó, doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ. Về phía ngân hàng Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời. 1.1.2.3 Tác động của rủi ro tín dụng Tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến.
    12. 22. 10 Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi, thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu, có thể đẫn đến bờ vực phá sản, nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời. Tác động đến nền kinh tế xã hội Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra, thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Khi một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng với mức độ lớn, sẽ ảnh hưởng đến người gửi tiền làm cho người gửi tiền hoang mang, lo sợ và kéo nhau đến rút tiền, không những ở ngân hàng có sự cố mà còn ở những ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn. Khủng hoảng thanh khoản xảy ra và ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng. Hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởng, hoạt động không hữu hiệu sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế – xã hội. Nó có thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định… Tóm lại, rủi ro tín dụng của các ngân hàng xảy ra ở những mức độ khác nhau, rủi ro cấp độ nhẹ cũng làm cho ngân hàng bị giảm lợi nhuận, rủi ro ở cấp độ nặng làm cho ngân hàng không thu đủ vốn lãi, hoặc bị mất cả vốn lẵn lãi, dẫn đến ngân hàng bị thua lỗ. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
    13. 23. 11 1.2 Chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 1.2.1 Tổng quan về chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 1.2.1.1 Khái niệm chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp Ở nước ta, thuật ngữ “corporate credit rating” được được dịch với nhiều nghĩa khác nhau như xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, phân loại tín dụng doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp, phân loại doanh nghiệp… Trong đó, sát nghĩa nhất là xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và phân loại tín dụng doanh nghiệp. Theo Standards & Poor, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn. Theo Moody’s, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản Định nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura: Xếp hạng tín nhiệm là đánh giá hiện tại về mức độ sẵn sàng và khả năng trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó Như vậy, có thể định nghĩa, xếp hạng tín nhiệm là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng và chất lượng tín dụng, thể hiện khả năng và thiện ý trả nợ (gốc, lãi hoặc cả hai) của đối tượng đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu. 1.2.1.2 Sự cần thiết của chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp Các ngân hàng thương mại luôn đối mặt với những rủi ro trong quá trình hoạt động của mình như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro về ngoại hối… Trong đó rủi ro tín dụng là đáng chủ trọng nhất, vì hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất của các ngân hàng thương mại, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá trình hoạt động của các ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng là rủi ro mà trong đó khách hàng không thực hiện việc trả được đầy đủ khoản nợ gốc và lãi vay của mình,
    14. 25. 13 hoặc là việc khách hàng thanh toán không đúng hạn quy định. Rủi ro tín dụng là phát sinh là do một số yếu tố chủ quan và khách quan sau: Nguyên nhân khách quan: Rủi ro tín dụng phát sinh do một số yếu tố khách quan như; thiên tai lũ lụt, động đất, hỏa hoạn … Đây là những nguyên nhân khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của cả ngân hàng và khách hàng. Những yếu tố này là không thể loại trừ với một nước mà hàng năm phải đối mặt với thiên tai lũ lụt như nước ta. Nguyên nhân chủ quan: – Lý do từ phía những khách hàng: Sau một thời gian sử dụng nợ vay, việc trả nợ gốc và lãi vay từ phía khách hàng không được thực hiện đầy đủ, hoặc là khách hàng trả không đúng hạn, điều này có thể do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, khách hàng không có thiện chỉ trả nợ, do năng lực tài chính yếu kém của công ty, có thể do khả năng quản trị kém, quản lý vốn không tốt của khách hàng dẫn đến hậu quả công ty phá sản v.v. – Lý do từ phía ngân hàng: do trình độ yếu kém của nhân viên tín dụng không phân tích kỹ lưỡng năng lực tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay, do đó việc xác định hạn mức tín dụng của khách hàng còn quá sơ sài, dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Từ những nguyên nhân trên ta thấy rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng là không thể loại trừ, mà những rủi ro này có thể được hạn chế và giảm thiếu. Vì vậy cần xây dựng mô hình để đánh giá mức độ rủi ro của những khoản cho vay, làm cơ sở cho việc giải ngân của ngân hàng, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM, đồng thời hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và đem lại sự ổn định cho hệ thống ngân hàng. 1.2.1.3 Mục đích của việc chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng. Trên cơ sở các tiêu chí trên NHCV tiến hành đánh giá, phân tích tình hình sản xuất, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó sẽ dự đoán cho khả năng hoàn trả lại khoản vốn vay và lãi vay, cũng như mục đích, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó 1.2.3.1 Loại hình doanh nghiệp. Loại hình doanh nghiệp là một trong những căn cứ để đánh giá và xếp hạng tín dụng. Ngân hàng phân loại doanh nghiệp theo ngành kinh tế và theo quy mô. Dựa theo ngành kinh tế có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp thuộc các ngành như sau: Nông, lâm, và ngư nghiệp; Thương mại và dịch vụ; Xây dựng và vật liệu xây dựng; sản xuất công nghiệp, và Ngành khác. 1.2.3.2 Các chỉ tiêu tài chính Chấm điểm Tài Chính 4 nhóm – Chỉ tiêu thanh khoản – Chỉ tiêu cân nợ – Chỉ tiêu hoạt động – Chỉ tiêu thu nhập Căn cứ – Bảng CĐKT – Báo cảo KQKD – Báo cảo LCTT – Thuyết minh BCTC – Đánh giá kiểm toán Chỉ tiêu chấm điểm tín dụng Loại hình doanh nghiệp Chỉ tiêu tài chính Chỉ tiêu khác
    15. 29. 17 Những khách hàng được xếp hạng tín nhiệm ở bậc cao nhất Aaa, giảm dần qua Aa, A, và Baa (Theo tiêu chuẩn xếp hạng của Standard & Poor’s) là những trường hợp lượng hóa rủi ro ở mức bằng không, và tăng dần mức độ rủi ro đến Baa, là có thể được chấp nhận trong đầu tư và cho vay, mà không sợ rủi ro, hoặc rủi ro ở mức chấp nhận được. Tương tự như vậy, theo tiêu chuẩn của Moody’s, mức độ rủi ro tăng dần từ AAA đến mức chấp nhận được là BBB. Những trường hợp còn lại, rủi ro cao, không nên đầu tư, hoặc cho vay. 1.2.4.2 Mô hình điểm số Z(Z – Credit scoring model) Đây là một mô hình do Erward I. Altman dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn. (xem phụ lục 2) 1.2.4.3 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng Các yếu tố quan trọng sử dụng trong mô hình gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, số tài khoản cá nhân… Xem hạng mục và điểm số tín dụng thường được sử dụng trong tín dụng tiêu dùng ( xem bảng 2.3 của phụ lục 2) Tổng số điểm tín dụng tiêu dùng theo 8 tiêu chí ở bảng 2.3 – Phụ lục 2 là 43 điểm (Max), thấp nhất là 9 điểm (Min). Giả sử ngân hàng xác định mức 28 điểm là ở mức rủi ro khá cao, cần từ chối cho vay, còn lại trên 28 điểm được chia ra 6 bậc theo khung chính sách tín dụng với hạn mức cho vay tối đa như sau: Tổng số điểm của khách hang Hạn mức tín dụng Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng Từ 29 – 30 điểm 500 USD (10.000.000VND) Từ 31 – 33 điểm 1.000 USD (20.000.000VND) Từ 34 – 36 điểm 2.500 USD (50.000.000VND) Từ 37 – 38 điểm 3.500 USD (70.000.000VND) Từ 39 – 40 điểm 5.000 USD (100.000.000VND) Từ 41 – 43 điểm 10.000 USD (200.000.000VND) (Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn, chúng tôi Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại) Căn cứ theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thổng đốc Ngân hàng Nhà nước, Quyết định về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng . Quy trình chấm điểm tín dụng gồm các bước được mô tả qua sơ đồ sau: (Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng doanh nghiệp CBTD cộng tổng số điểm tài chính và phi tài chính và nhân với trọng số trong bảng 1.2 (có tính đến loại hình sở hữu doanh nghiệp và báo cáo tài chính có được kiểm toán hay không) để xác định điểm tổng hợp. Bảng 1.2: Tổng hợp điểm tín dụng Thông tin tài chính không được kiểm toán Thông tin tài chính được kiểm toán DNNN DN NQD DN ĐTNN DNNN DN NQD DN ĐTNN Các chỉ số tài chính 25% 35% 45% 35% 45% 55% Các chỉ số phi tài chính 75% 65% 55% 65% 55% 45% (Nguồn:Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) Bước 7: Trình phê duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng Sau khi hoàn tất việc xếp hạng doanh nghiệp và xếp hạng khách hàng, CBTD lập tờ trình đề nghị Giám đốc NHCV phê duyệt. Tờ trình phải được TPTD kiểm tra và ký trước khi trình lên Giám đốc. Nội dung của tờ trình phải có những ý cơ bản như sau: – Giới thiệu thông tin cơ bản về khách hàng. – Phương pháp/mô hình áp dụng để chấm điểm tín dụng. – Tài liệu làm căn cứ để chấm điểm tín dụng. – Nhận xét/đánh giá của CBTD dẫn tới kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng. Sau khi tờ trình được phê duyệt, kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng phải được cập nhật ngay vào hệ thống thông tin tín dụng của ngân hàng.
    16. 35. 23 1.3 Các yếu tố tác động đến công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp 1.3.1 Thông tin sử dụng để chấm điểm tín dụng Nguồn thông tin sử dụng trong quá trình đánh giá và xếp hạng doanh nghiệp thu thập từ các báo cáo tài chính doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình dư nợ của khách hàng và các thông tin phi tài chính khác. Sử dụng các nguồn thông tin này, nhân viên tín dụng có thể tính toán các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp. Nguồn thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến kết quả chẩm điểm tín dụng. Vì vậy nguồn thông tin đòi hỏi phải có tính chính xác và đáp ứng được bốn yếu tố sau: Đầy đủ và kịp thời: Nguồn thông tin sử dụng trong quá trình đánh giá và xếp hạng doanh nghiệp phải được thu thập và ghi chép một cách đầy đủ, có như vậy phản ánh được chính xác mức độ rủi ro và năng lực tài chính của khách hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ với NHCV. Nguồn thông tin đầy đủ nhưng không kịp thời thì cũng ảnh hưởng xấu đến kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp. Vì vậy, thông tin phải được cung cấp kịp thời, phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, giúp NHCV có quyết định điều chỉnh đúng đắn đối với hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng. Trung thực, khách quan: Để đám bảo tính chính xác của kết quả chấm điểm tín dụng thì nguồn thông tin tín dụng phải có tính trung thực và khách quan, thông tin sử dụng phải được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, và có cơ sở pháp lý hoặc thực tiễn. Nhất quán: TTTD được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, do đó có khả năng sinh ra sự bất đối xứng thông tin khách hàng. Trong trường hợp này, CBTD cần phải bảo đảm sự nhất quản thông tin về mỗi khách hàng để tạo điều kiện cho quá trình phân tích, đánh giá và ra quyết định quản lý phù hợp.
    17. 36. 24 Bảo mật: TTTD thu thập và ghi chép từ khách hàng phải được lưu trữ và quản lý an toàn, được bảo mật như là tài sản riêng của NHCV. Việc sử dụng các nguồn thông tin này phải tiến hành một cách an toàn và bí mật, không tiết lộ ra bên ngoài, gây ảnh hưởng đến nguồn cung cấp thông tin. Tính bảo mật là một yếu tố rất quan trọng của NHCV, đó cũng là cơ sở tạo niềm tin và uy tín của NHCV đối với các khách hàng của mình. Từ đó tạo dựng một mối quan hệ tốt giữa khách hàng và NHCV. Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng doanh nghiệp được NHCV ứng dụng trong việc ra quyết định cấp tín dụng và giám sát sau khi cho vay như hướng dẫn trong bảng 2.12- phụ lục 3 Trong chương này bảo cáo đã trình bày lý luận chung về chấm điểm tín dụng, xếp hạng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng của NHTM. Nêu lên được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác chấm điểm tín dụng của NHCV đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nhằm đưa ra được những mô hình chấm điểm tín dụng hiệu quả nhất, đồng thời làm cơ sở để so sánh với mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng mà ngân hàng công thương Việt Nam chi nhánh tỉnh bình phước đang áp dụng sẽ được trình bày trong chương 2.
    18. 40. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH TỈNH BÌNH PHƯỚC
    19. 41. 28 Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG VÀ XẾP HẠNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH TỈNH BÌNH PHƯỚC 2.1 Khái quát chung về NH Công Thương Việt Nam và chi nhánh Bình Phước. Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng công thương Việt Nam Sở giao dịch Chi nhánh cấp 1 Văn phòng đại diện Đơn vị sự nghiệp Công ty trực thuộc Phòng giao dịch Quĩ tiết kiệm Trụ sở chính Phòng giao dịch Quĩ tiết kiệm Chi nhánh cấp 2 Phòng giao dịch Quĩ tiết kiệm Chi nhánh phụ thuộc
    20. 42. 29 (Nguồn: http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/index.html) Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2 Hội đồng Quản trị Bộ máy giúp việc Ban kiếm soát Tổng giám đốc Kế toán trưởng Phó Tổng Giám Đốc Hệ thống kiếm tra kiếm soát nội bộ Các phòng Ban chuyên môn Nghiệp vụ Giảm Đốc Phó Giảm Đốc Trưởng phòng kế toán Tổ kiếm tra nội bộ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ Phòng giao dịch Quĩ tiết kiệm
    21. 43. 30 2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh tỉnh Bình Phước. 2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển.(xem phụ lục 5) 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của ngân hàng Công Thương Việt Nam được thống đốc Ngân hàng nhà nước phê chuẩn tại quyết định số 1325/QĐ-NHNN ngày 28112002. Căn cứ Quyết định số 090/Qđ-HĐQT-NHCT ngày 04/6/02003 của hội đồng quản trị về việc “Phê duyệt mô hình tổ chức kinh doanh và mô hình hiện đại hoá chi nhánh”. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHTMCP CT Bình Phước như sau: Ban lãnh đạo NHTMCP CT Bình Phước gồm có 01 giám đốc và 02 phó giám đốc phụ trách hai mảng công việc khác nhau. Bộ máy tổ chức điều hành của chi nhánh được bố trí thành 7 phòng, tổ tại hội sở chính và 4 phòng giao dịch. (Nguồn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương Bình Phước, “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008- 2010” ) Lợi nhuận qua các năm 48.750 32.085 13.591 16.786 13.275 19.019 0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Triệuđồng Lợi nhuận đạt được (Nguồn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương Bình Phước, “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008- 2010” ) Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng có xu hướng tăng. Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động được là 854.520 triệu đồng, tăng 22.620 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 2,72% so với năm 2008. HĐV cuối kỳ năm 2010 đạt 1.480.500 triệu đồng, tăng 625.980 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 73,26% so với năm 2009. 831.900 719.750 112.150 854.520 719.270 135.250 1.480.500 1.434.300 46.200 0 200.000 400.000 600.000 800.000 1.000.000 1.200.000 1.400.000 1.600.000 Triệuđồng Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Nguồn vốn huy động Tổng nguồn vốn huy động VNĐ Ngoại tệ quy VNĐ (Nguồn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương Bình Phước, “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008- 2010” )
    22. 49. 36 (Nguồn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương Bình Phước, “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008- 2010” ) (Nguồn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công thương Bình Phước, “Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2008- 2010” )[7] Biểu đồ 2.4: Tình hình thu dịch vụ qua các năm 2005 – 2010 Tổng thu từ dịch vụ của CN tăng rất nhanh qua các năm, cụ thể: tổng thu từ dịch vụ năm 2006 tăng 94 triệu đồng, tương ứng 34% so với năm 2005; năm 2007 tổng thu từ dịch vụ tăng 73,24% so với năm 2006; năm 2008 tăng 68,5% so với năm 2007; năm 2009 tăng là 2.543 triệu đồng, ứng với 235,5% so với năm 2008, tỷ trọng thu dịch vụ trên tổng thu nhập năm 2009 đạt 2,34%, cao gấp 4 lần so với năm trước; và năm 2010 tăng hơn 2,5 lần so với cùng kỳ năm 2009, tăng 6.076 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 167,71% so với năm 2009. Qua sự so sánh trên, ta thấy được sự tăng trưởng về nguồn thu từ dịch vụ của CN là rất tốt. Sự tăng trưởng về nguồn thu dịch vụ qua các năm là do những năm qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tăng trưởng tốt, và ổn định. Với chất Thu dịch vụ 3.623 1.080 276 370 641 9.699 0 2000 4000 6000 8000 10000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Triệuđồng Thu dịch vụ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Đặt Tên Cho Con 2021 Theo Tử Vi Khoa Học Hợp Mệnh Thổ
  • Phong Thuỷ Với “tên” Và “bảng Hiệu” Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Đặt Tên Công Ty Theo Phong Thủy Để Kinh Doanh Thuận Lợi
  • Vì Sao Nên Đặt Tên Công Ty Theo Phong Thủy?
  • Xem Bói Tên Qua Ngày Tháng Năm Sinh Để Nói Lên Vận Mệnh
  • Bạn đang xem bài viết Đề Tài Chấm Điểm Tín Dụng Khách Hàng Doanh Nghiệp, Hay trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!