Xem Nhiều 2/2023 #️ Khi Nào Dùng Are/Was/Were Và Did Trong Câu Nghi Vấn? # Top 3 Trend | Uplusgold.com

Xem Nhiều 2/2023 # Khi Nào Dùng Are/Was/Were Và Did Trong Câu Nghi Vấn? # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Khi Nào Dùng Are/Was/Were Và Did Trong Câu Nghi Vấn? mới nhất trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân biệt cách dùng động từ tobe are/was/were và trợ động từ did ở thì hiện tại đơn, thì quá khứ đơn.. khi đặt câu hỏi trong tiếng anh. Cụ thể xem bên dưới.

Phân biệt

cách sử dụng are, were, was và did khi đặt câu hỏi

– Khi trong câu sử dụng tính từ, danh từ mà không dính dáng đến hành động cụ thể thì dùng to be (am, ia are) cho tình hiện tại và (was were) cho thì quá khứ.

are you crazy? (crazy là tính từ nên dùng to be diễn tả, hỏi về hiện tại nên dùng are chứ ko dùng were)

are you a teacher? (trong câu dùng danh từ, ko có hành động nào xen vào nên chỉ đơn thuần dùng to be (are) để diễn tả thôi.

– Ngoài ra dùng is/are/am/was/were trong câu hỏi của thì tiếp diễn (bạn có thễ tham khảo)

Ví dụ: Was you reading when i called you? ; are you studying english now?… 

– Dùng am is are were was trong câu bị động

Ví dụ:

Was you bit by the dog?(mày bị chó cắn hả?)

 Were they offered new jobs?(họ dc giao cho công việc mới hả?)…

– Khi trong câu có nhắc đến 1 động từ chỉ hoạt động thì ta dùng trợ động từ do/does/did… để diễn tả.

Ví dụ:

 ”Do you see it?” ta thấy “see” là hành động nhìn, là động từ thường nên mượn trợ động từ “do”. more ex: did you take the umbrella? does she like you?…

– Dùng was were để chia “to be” về thì quá khứ cũng như đặt câu hỏi nghi vấn yes no như bạn đã nêu bên trên.

Dùng was với “I, He, she, it, danh từ số ít, tên riêng 1 người”, dùng were với “we, you, they, danh từ số nhiều, hai vật hai tên người trở lên”.

Ví dụ:

– were you a sodier? (anh đã từng là lính hả?)

– was she interested in rock music before? (trước đây nó thích nhạc rock hả?

Từ khóa:

cách dùng did và was

was were cách dùng

khi nào dùng have has

đặt câu với was were

khi nào dùng am is are

khi nào dùng was were

khi nào dùng tobe nguyên thể

khi nào dùng was/were và khi nào dùng did để đặt câu hỏi

Khi Nào Dùng Was Were Trong Tiếng Anh

Bài viết này sẽ giúp bạn nhận biết khi nào dùng Was Were. Phân biệt hai động từ tobe này để tránh gây những nhầm lẫn. Đây đều là những kiến thức nền tảng và căn bản khi bắt đầu học tiếng Anh.

Was Were trong Tiếng Anh

Động từ trong tiếng Anh được chia thành hai dạng là động từ tobe và động từ thường. Was Were là một dạng của động từ tobe và chủ yếu được sử dụng trong thì quá khứ.

Ex:

Anne is a lawyer. ( Anne là một luật sư)

→ Anne was a lawyer. ( Anne đã từng là luật sư)

When I was young, I wanted to be a police. (Khi tôi còn nhỏ, tôi muốn trở thành công an)

Cách dùng was were

Về bản chất, was/were đều là động từ tobe được sử dụng ở dạng quá khứ nhưng cách sử dụng hai động từ này trong ngữ cảnh khác nhau.

Về vị trí: Trong một câu, was/were đứng sau chủ ngữ trong câu và đứng trước danh từ/tính từ

➔ S + was/were + noun/adj

Ex:

S was N S was Adj

Bảng cách dùng was were

Ex:

(+) I was happy.

(-) I wasn’t happy.

(?) Was I happy? – Yes, I was/No, I wasn’t.

Chú ý:

– Đối với dạng WH-question, ta dùng was/were sau từ để hỏi (WH). Chọn sử dụng was/were phù hợp với chủ ngữ như bảng bên trên.

– Đối với câu hỏi bắt đầu bằng was/were, câu trả lời ngắn (short answer) như sau: Yes, S + was/were/No, S + wasn’t/weren’t

Ex:

Why was he angry? (Tại sao anh ấy đã tức giận vậy?)

Where were you yesterday? (Bạn đã ở đâu vào hôm qua?)

Các trường hợp đặc biệt luôn dùng were

Có hai trường hợp mà bất kể chủ ngữ là gì chúng ta vẫn dùng were thay vì dùng was.

Câu điều kiện loại 2: If + S + V2 (be = were), S + would + (not) V

Câu diễn tả điều ước: S + wish + S + were/V2

Ex:

I wish I were a doctor. (Tôi ước rằng tôi trở thành bác sĩ)

If I were you, I would visit Jone’s mom. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến thăm mẹ Jone)

Exercise 1: Choose WAS or WERE

1. She sad … yesterday.

2. Mom and dad … at the zoo yesterday.

3. You … late for school yesterday.

4. My sister … at the school.

5. It … cold 3 ago.

Exercise 2: Fill in the blanks

1. Were you busy yesterday? – Yes, …

2. … It cool last night? – No, It …hot

3. Last night I … sad but now I … happy.

4. Yesterday we … at school.

5. Today they … stong but last month they … weak.

6. Dogs … angry.

Đáp án chi tiết

Exercise 1:

1. Was (chủ ngữ số ít)

2. Were (chủ ngữ số nhiều)

3. Were (chủ ngữ số nhiều)

4. Was (chủ ngữ số ít)

5. Was (chủ ngữ số ít)

Exercise 2:

1. I were (câu hỏi dùng were you)

2. Was/was (chủ ngữ số ít)

3. Was/am (chủ ngữ số ít)

4. Were (chủ ngữ số nhiều)

5. Are/were (chủ ngữ số nhiều)

6. Were (chủ ngữ số nhiều)

Ngữ Pháp –

Sửu Nhi Là Gì? Khi Nào Dùng Từ “Sửu Nhi”

Khái niệm sửu nhi là gì?

Sửu nhi hay còn gọi là trẻ trâu là một từ “lóng” xuất hiện trong giới trẻ nước ta vào khoảng đầu năm 2012. Từ này được dùng để phê phán hoặc mỉa mai những người có tính cách trẻ con, thiếu sự chín chắn trong lời nói, suy nghĩ và đặc biệt trong hành động. Không những thế những người này còn luôn tỏ ra mình là người thông minh và cố chấp đến mức không xem những người xung quanh mình ra gì.

Để hiểu rõ hơn sửu nhi là gì các bạn có thể theo dõi thêm những phân tích sau đây:

Sửu nhi thực chất là một từ Hán – Việt còn từ trẻ trâu là từ đã được Việt hóa từ cụm từ sửu nhi. Vì vậy, sửu nhi được hiểu theo nghĩa dịch đó là: sửu – trâu; nhi – trẻ. Nếu là người “sành” dùng facebook thì bạn sẽ dễ dàng và nhanh chóng nắm bắt được sửu nhi là gì. Bởi ngôn từ này thường xuất hiện và được lan truyền một cách rộng rãi trên mạng xã hội, internet và đôi khi cũng có xuất hiện trong cuộc sống hàng ngày.

Cũng giống như một số từ ngữ khác được giới trẻ hiện nay sử dụng như bung lụa, xõa, thì sửu nhi đóng vai trò là tính từ chỉ tính chất. Vì thế, sửu nhi được sử dụng trong nhiều hoàn cảnh, trường hợp và những đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, với cụm từ này, các bạn nên lựa chọn cách biểu đạt phù hợp để đạt được mục đích giao tiếp, tránh gây sự tiêu cực cho người đối diện hoặc người được nhắc đến.

Ví dụ hay ho về Sửu nhi (Trẻ trâu)

Sửu nhi là gì chắc hẳn không còn quá xa lạ đối với lứa tuổi teen hiện nay. Vì thế, nói đến ngôn từ này, nó cũng ẩn chứa rất nhiều câu chuyện và điều thú vị phía sau. Có câu chuyện kể về một anh chàng đang ở độ tuổi 17 – độ tuổi sung sức, mạnh mẽ và quyết liệt. Anh chàng này có đem lòng thích một cô gái và vì muốn được tiếp cận, lấy lòng cô gái, anh ta sẵn sàng đi bẻ sừng của một con trâu.

Tuy nhiên, điều đáng nói đó chính là anh ta không những không bẻ được sừng trâu mà còn bị con trâu húc bị thương. Người bạn gái mà anh ta thích gần đó thấy sự việc diễn ra liền nghĩ rằng anh chàng này vừa dại dột lại vừa bốc đồng, thích sự phô trương và hoàn toàn không biết suy nghĩ. Vì thế, nàng đã lập tức quay lưng bỏ đi mặc kệ anh chàng đang bị chấn thương.

Sửu nhi trong tiếng Anh có nghĩa là gì?

Đôi khi bạn thích dùng tiếng Anh thay cho những từ tiếng Việt để tạo nên sự tò mò cho người nghe. Vậy sửu nhi là gì trong tiếng Anh? Chắc chắn các bạn sẽ dễ dàng dịch được cụm từ theo tiếng Anh đó là Young Buffalo hoặc Buffalo Boy. Tuy nhiên, nếu sử dụng từ ngữ này, bạn sẽ cảm thấy rất ngô nghê và không được nhiều người đón nhận. Do đó, để sử dụng ngôn từ này trong tiếng anh hợp lý và thuận nghe hơn, bạn chỉ cần gọi là Millennials.

Phim Sitcom Sửu Nhi là gì?

Phim sitcom Sửu nhi là gì được rất nhiều bạn trẻ quan tâm khi nó được phát hành vào giữa năm 2016. Bộ phim này quy tụ dàn diễn viên trẻ, tuổi teen và rất được khán giả yêu thích. Do vậy, lượng người đón xem bộ phim này đã lên tới con số không ngờ đối với nhóm làm phim.

Nội dung bộ phim kể về một nhóm bạn trẻ có xuất thân hoàn toàn khác nhau nhưng họ lại có rất nhiều điểm chung. Đặc biệt trong đó phải kể đến nét tương đồng về tính cách: bồng bột, nóng nảy, thích thể hiện và luôn coi mình là “cái rốn” của vũ trụ. Không những thế, nhóm bạn này còn thường xuyên pha những trò nghịch ngợm, phá phách làm ảnh hưởng tới người khác. Tuy vậy, bộ phim Sửu nhi là gì đã mang đến cho khán giả sự giải trí và những niềm vui bất ngờ.

Mục đích sử dụng của từ sửu nhi

Sửu nhi là gì mà mục đích của nó được giới trẻ sử dụng như thế nào? Đây là điều rất thú vị và nhận được sự quan tâm của khá nhiều người hiện nay. Vậy cụ thể mục đích sử dụng của từ sửu nhi được thể hiện như sau:

Phê phán và nhắc nhở những người thiếu sự chín chắn trong suy nghĩ lẫn hành động. Cùng với đó là sự bốc đồng, luôn cố chấp nên mặc dù sai nhưng vẫn không thừa nhận và luôn cho mình là người thông minh.

Phê phán những kẻ ngông cuồng, thích thể hiện mình bằng những hành động dại dột, có tính chất côn đồ như một đứa trẻ không có học thức.

Mỉa mai, chê bai những người có tâm lý a dua, tâm lý đám đông và hùa theo phong trào mà không lường tới hậu quả.

Đồng thời, sửu nhi còn là từ ngữ có mục đích chê bai, phê phán những kẻ luôn coi mình là số 1, là trung tâm của vũ trụ, xem thường lời khuyên của người khác và luôn bày tỏ thái độ khinh thường người xung quanh.

Chê cười nhau hoặc trêu đùa hài hước, tếu táo giữa những người bạn thân với nhau. Về mục đích này, sửu nhi chỉ nhằm tạo nên câu chuyện mua vui và hoàn toàn không có tính chất tiêu cực.

Như vậy, với những tìm hiểu về sửu nhi là gì, chắc chắn các bạn đã tìm được những điều thú vị về cách gọi này trong giới trẻ hiện nay. Tuy nhiên, các bạn cũng nên lựa chọn hoàn cảnh và đối tượng để sử dụng ngôn từ một cách chính xác, tránh gây hiểu lầm cho người đối diện và người được nhắc đến.

Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Và Dễ Nhớ

​Khi giao tiếp tiếng Anh, nếu bạn đặt câu hỏi không chính xác, câu cú sẽ trở nên tối nghĩa và khiến đối phương cảm thấy khó hiểu.

​Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Và Dễ Nhớ

​Trước hết, bạn cần biết rằng: tiếng Anh có 3 loại câu hỏi chính là: câu hỏi Yes/No, câu hỏi với từ để hỏi và câu hỏi đuôi.

​Hướng Dẫn Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh

​1. Câu Hỏi Yes/No – Yes/No Questions

​Câu hỏi Yes/No hay còn gọi là câu hỏi đóng, là những câu hỏi mà bạn sẽ dùng Yes/No (đồng ý/ không đồng ý) để trả lời.

​Câu hỏi Yes/No được thành lập bằng cách chuyển trợ động từ (auxiliary verb – viết tắt: Aux.V) lên đầu.

​Vậy trợ động từ là gì? Trợ động từ là những từ dùng để “hỗ trợ” các động từ để tạo thành câu hỏi, câu phủ định,..

​Trợ động từ bao gồm các từ: tobe, do, does, did, have, has, động từ khuyết thiếu (modal verb).

​Nếu trong câu có tobe, thì tobe sẽ được đảo lên đầu để trực tiếp làm trợ động từ; nếu trong câu có động từ thường thì ta phải mượn trợ động từ ở bên ngoài, tùy thuộc vào thì và chủ ngữ của câu để chọn trợ động từ phù hợp.

​Công thức câu hỏi Yes/No:

​2. Câu Hỏi Với Từ Để Hỏi – Wh-questions

​Câu hỏi với từ để hỏi hay còn gọi là câu hỏi mở, thường bắt đầu bằng những từ để hỏi có chữ cái “Wh-” đứng đầu (tuy nhiên cũng có những trường hợp từ để hỏi không bắt đầu bằng “wh-“).

​Trong giao tiếp, loại câu hỏi này dùng để hỏi thêm nhiều thông tin hơn và do đó, câu trả lời cũng đa dạng hơn.

​Trước hết, bạn cần nắm được các từ để hỏi trong tiếng Anh và ý nghĩa của chúng:

​Lưu ý: Một vài từ để hỏi thực chất là một cụm từ thành lập từ việc thêm 1 số từ vào sau từ để hỏi chính ban đầu, nhằm thu hẹp phạm vi câu hỏi, mong muốn 1 câu trả lời cụ thể, chính xác hơn. ​Where in Vietnam – Ở đâu Việt Nam (Hỏi địa điểm, nơi chốn nhưng phạm vi nhỏ hơn so với việc chỉ dùng “Where”) ​How many times this month – Bao nhiêu lần trong tháng này ​When in March – Khi nào trong tháng 3 ​Công thức câu hỏi với từ để hỏi:

​Với câu hỏi có từ để hỏi là Who:– Khi Who đóng vai trò làm tân ngữ trong câu (O), ta dùng công thức như trênVí dụ: Who (O) do you love? – Khi Who đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu (S), ta coi câu hỏi này như 1 câu khẳng định bình thường, Who làm chủ ngữ, sau chủ ngữ là động từ (V), tiếp theo là tân ngữ (O); do không có trợ động từ nên V chia ngôi 3 số ít và phụ thuộc vào thì. Công thức: Who + V + O? Ví dụ: Who (S) loves you? ; Who opened the door?

​Một số ví dụ về câu hỏi với từ để hỏi:

​3. Câu Hỏi Đuôi – Tag Questions

​Câu hỏi đuôi là dạng câu hỏi dùng để xác nhận những gì bạn nghĩ là đúng hay không (ngữ điệu lên).

​Đôi khi câu hỏi đuôi còn được dùng khi người nói mong muốn sự đồng ý, chấp thuận từ người đối diện (ngữ điệu xuống).

​Người nói sử dụng câu hỏi đuôi khi họ không chắc chắn 100% về một điều gì đó.

​Ví dụ: You speak Chinese, don’t you?

​Câu hỏi đuôi thành lập bằng cách nào? Có 1 số nguyên tắc bạn cần tuân thủ khi sử dụng câu hỏi đuôi như sau:

​Mệnh đề chính và phần hỏi đuôi phải cùng thì. Chủ ngữ của mệnh đề chính và của phần câu hỏi đuôi là giống nhau. Nếu chủ ngữ của động từ ở mệnh đề chính là danh từ, ta phải dùng đại từ danh từ thay nó ở câu hỏi. Đại từ ở phần hỏi đuôi luôn phải ở dạng chủ ngữ

Phần câu hỏi đuôi nếu ở dạng phủ định thì thường được rút gọn (n’t). Nếu không rút gọn thì phải theo thứ tự: auxiliary + subject + not?Ví dụ: He saw it yesterday, did he not?

​Bài Tập Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Với Từ Gạch Chân

Bạn đang xem bài viết Khi Nào Dùng Are/Was/Were Và Did Trong Câu Nghi Vấn? trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!