Xem Nhiều 2/2023 #️ Singular And Plural (Số Ít Và Số Nhiều) # Top 10 Trend | Uplusgold.com

Xem Nhiều 2/2023 # Singular And Plural (Số Ít Và Số Nhiều) # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Singular And Plural (Số Ít Và Số Nhiều) mới nhất trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

in Grammar for Vietnamese

A  Đôi khi chúng ta dùng danh từ ở số nhiều với những vật có hai thành phần. Ví dụ:

trousers (two legs)

also jeans/tights/shorts/pants

pyjamas (top and bottom)

glasses (or spectacles)

binoculars

scissors

Các từ này ở dạng thức số nhiều, vì vậy các động từ đi với chúng được chia ở số nhiều

My trousers are too long. (không nói ‘is too long’)

Cái quần của tôi quá dài.

Bạn cũng có thể dùng a pair of+các từ này:

Those are nice jeans hay That’s nice pair of jeans. (không nói ‘a nice jean’)

Đó là cái quần jean đẹp.

I need some new glasses hay I need a new pair of glasses.

Tôi cần cái kính mới.

B  Một vài danh từ tận cùng bằng -ics nhưng không phải là số nhiều. Ví dụ:

athleticsgymnastics

điền kinh thể dục dụng cụ

mathematics (hay math)

toán

physics  electronics

vật lý điện tử

economics politics

kinh tế   chính trị

Gymnastics is my favourite sport.

Thể dục dụng cụ là môn thể thao ưa thích của tôi.

News không phải là số nhiều (xem UNIT 69C).

What time is the news on television? (không nói ‘are the news’)

Chương trình tin tức trên tivi bắt đầu lúc mấy giờ?

Một vài từ có tận cùng -s có thể là số ít hay số nhiều. Ví dụ:

means 

means of transport

many means of transport

series

a television series

two television series

species

a species of bird

200 species of bird

C  Một số danh từ số ít lại thường được dùng với động từ chia ở số nhiều. Ví dụ:

government staff  team family

chính phủ  nhân viên đội, nhóm  gia đình

audience committee company firm

khán giả ủy ban  công ty hãng

Các danh từ này tượng trưng cho một nhóm người, ta nghĩ tới chúng như nghĩ tới một nhóm các thành viên, không phải như một người hay vật riêng lẻ. Vì vậy chúng ta chia động từ ở số nhiều:

The government (=they) want to increase taxes.

Chính phủ muốn tăng thuế.

The staff at the school (=they) are not happy with their new working conditions.

Công nhân viên nhà trường không hài lòng với những điều kiện làm việc mới của họ.

Tương tự, chúng ta thường dùng động từ số nhiều sau tên của các đội thể thao hay tên của các công ty:

Scotland are playing France next week.

Đội Scotland sẽ thi đấu với đội Pháp vào tuần tới. (một trận bóng đá)

Shell have increased the price of petrol.

Hãng Shell đã tăng giá xăng.

Động từ chia ở số ít (the government wants…/Shell has…) cũng có thể dùng được.

Ta thường chia động từ ở số nhiều với từ police:

The police have arrested a friend of mine. (không nói ‘the police has…’)

Cảnh sát đã bắt một người bạn của tôi.

Do you think the police are well-paid?

Anh có nghĩ là cảnh sát được trả lương cao không?

Lưu ý rằng ta nói a policeman/a policewoman/a police officer khi nói tới một người làm trong ngành cảnh sát (không dùng ‘a police’)

D  Ta ít dùng dạng số nhiều của từ person (‘persons’) mà thường dùng people (là một từ số nhiều)

He’s a nice person.

Anh ta là người tử tế.

Nhưng

They are nice people.

Họ là những người tử tế.

Many people don’t have enough to eat. (không nói ‘doesn’t have’)

Nhiều người không đủ ăn.

E  Khi nói tới một khoản tiền, một khoảng thời gian, một khoảng cách… ta chia động từ ở số ít

Twenty thousand pounds (=it) was stolen in the robbery. (không nói ‘were stolen’)

Hai mươi ngàn bảng Anh đã bị mất trong vụ cướp.

Three years (=it) is a long time to be without a job. (không nói ‘Three years are…’)

Ba năm thất nghiệp là một khoảng thời gian dài.

Six miles is a long way to walk every day.

Sáu dặm là một quãng đường dài để đi bộ mỗi ngày.

Cách Chia Động Từ Số Ít Và Số Nhiều

Cách chia động từ số ít và số nhiều

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều)

The worker works very well.số ít số ítThe workers work very well.số nhiều số nhiều

1. Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau. The boys in the room are playing chess. Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.

The study of languages is very interesting. Serveral theories on this subject have been proposed. The view of these disciplines varies from time to time. The danger of forest fires is not to be taken lightly.

Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Together with along with

accompanied by as well as

Mary, along with her manager and some friends, is going to a party tonight. Mr. Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.

Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng and thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)

Mary and her manager are going to a party tonight.

Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng or thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau or. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.

Mary or her manager is going to answer the press interview.

2. Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

any + singular noun no + singular noun some + singular noun

anybody anyone anything

nobody no one

nothing

somebody someone

something

every + singular noun everybody everyone everything

each either * neither *

* Either và neither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.

Everybody who wants to buy a ticket should be in this line. Something is in my eye. Anybody who has lost his ticket should report to the desk. Neither of his pens is able to be used. If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work. No problem is harder than this one. Nobody works harder than John does.

3. Cách sử dụng None và No

None và No đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều. · Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

None of the + non-count noun + singular verb None of the + plural count noun + plural verb

None of the counterfeit money has been found. None of the students have finished the exam yet.

· Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

No + {singular noun / non-count noun} + singular verb No + plural noun + plural verb

No example is relevant to this case. No examples are relevant to this case.

4. Cách sử dụng cấu trúc either… or (hoặc…hoặc) và neither… nor (không…mà cũng không)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên)

Neither John nor his friends are going to the beach today. Either John or his friends are going to the beach today. Neither the boys nor Carmen has seen this movie before. Either John or Bill is going to the beach today. Neither the director nor the secretary wants to leave yet.

5. V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Knowing her has made him what he is.

Not studying has caused him many problems.

Washing with special cream is recommended for scalp infection.

Being cordial is one of his greatest assets.

Writing many letters makes her happy.

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ

Dieting is very popular today. Diet is for those who suffer from a cerain disease.

Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả it để mở đầu câu.

To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book.

6. Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

Congress family group committee class

Organization team army club crowd

Government jury majority* minority public

The committee has met, and it has rejected the proposal.

The family was elated by the news. The crowd was wild with excitement Congress has initiated a new plan to combat inflation. The organization has lot many members this year. Our team is going to win the game.

Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:

Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người) Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối. Thi TOEFL không bắt lỗi này).

* Danh từ majority được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ The majority + singular verb The majority of the + plural noun + plural verb

The majority believes that we are in no danger. The majority of the students believe him to be innocent.

· The police/the sheep/the fish + plural verb. The sheep are breaking away The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank · A couple + singular verb

A couple is walking on the path · The couple + plural verb

The couple are racing their horses through the meadow. · Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs The flock of birds is circling overhead.

The herd of casttle is breaking away. A school of fish is being attacked by sharks. · Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, … khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít. Twenty-five dollars is too much for the meal.

Fifty minutes isn’t enough time to finish this test Twenty dollars is all I can afford to pay for that radio. Two miles is too much to run in one day. He has contributed $50, and now he wants to contribute another fifty.

7. Cách sử dụng a number of, the number of:

A number of = “Một số những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.

A number of + plural noun + plural verb

A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …) A number of applicants have already been interviewed.

The number of = “Số lượng những …”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

The number of + plural noun + singular verb…

The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7) The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

8. Các danh từ luôn ở số nhiều

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.

scissors shorts pants jeans tongs trousers eyeglasses

pliers tweezers

Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of… The pants are in the drawer. A pair of pants is in the drawer.

These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

9. Cách dùng there is, there are

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.

There has been an increase in the importation of foreign cars.

Threre is a storm approaching. There was an accident last night. There was water on the floor.

There have been a number of telephone calls today.

There were too many people at the party.

Lưu ý:

Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta) Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)

Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there: Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop

In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó) There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm) Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào) There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)

There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì

There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa) There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)

Cuồng Cung Hoàng Đạo, Không Cần Lưu Số Điện Thoại Và Những Điều Ít Biết Về Dương Mịch

Không chỉ cuồng cung hoàng đạo, Dương Mịch còn rất giỏi trong việc nhớ số vì vậy không lưu bất cứ số điện thoại nào trong danh bạ.

Dương Mịch có sở thích lạ là không lưu số điện thoại và cuồng cung hoàng đạo

Dương Mịch là nữ diễn viên nổi tiếng hàng đầu tại Trung Quốc thời điểm hiện tại. Cô được người trong ngành đánh giá cao bởi thái độ làm việc nghiêm túc, chăm chỉ, luôn nỗ lực. Đối với người thân, bạn bè và fan Dương Mịch là người vui vẻ, hài hước và thích troll.

Bên cạnh gia tài phim đồ sộ và thành tích ấn tượng, bản thân Dương Mịch là một nhiều rất thú vị.

Có lẽ nhiều người không biết, ban đầu bố mẹ Dương Mịch muốn đặt tên cho cô là Dương Dương Dương với ý nghĩa nhà có ba người họ Dương (bố mẹ của Dương Mịch đều họ Dương, bố là Dương Hiểu Lâm, mẹ là Dương Xuân Linh).

Tuy nhiên, cái tên nghe khá kỳ nên hàng xóm mới gợi ý đặt tên là Dương Mịch, với “mịch” nghĩa là lũy thừa 3. Bố mẹ Dương Mịch thấy hợp lý nên quyết định sử dụng cái tên đó.

Theo Dương Mịch chia sẻ, mọi người trong gia đình nữ diễn viên đều vui tính, thích trêu đùa, không xưng hộ theo vai vế, cứ gọi thẳng tên.

Ngày bé Dương Mịch muốn làm họa sĩ, nhưng mẹ nữ diễn viên phản đối bởi suy nghĩ đa số họa sĩ chỉ nổi tiếng khi đã mất. Sau đó vì tính cách hiệu động, ưu vận động mà Dương Mịch được bố gửi đến lớp diễn xuất thiếu nhi học để kìm bớt.

Dương Mịch ngày bé

Tuy Dương Mịch không phải thánh học, ngày ngày ăn ngủ cùng sách vở những thành tích thời đi học của nữ diễn viên khá đáng nể. Trong kỳ thi chung, nữ diễn viên đạt 583/750 điểm, tính theo thang điểm 10 thì trung bình 7,7 mỗi môn (kỳ thi chung ở Trung Quốc gồm 6 môn).

Dương Mịch từng chia sẻ, thời điểm thi vào Học viện điện ảnh Bắc Kinh cô đang bận rộn trên phim trường vì đóng cùng lúc 3 phim, nên không có nhiều thời gian ôn thi. Đêm trước ngày đi thi nữ diễn viên chỉ kịp học một đoạn khiểu vũ Tây Ban Nha và một bài hát (Nam nê loan). Thế nhưng, Dương Mịch lại trở thành thủ khoa đầu vào tại ngôi trường danh tiếng bậc nhất về diễn xuất tại Trung Quốc.

Thời điểm học đại học, Dương Mịch vẫn miệt mài tham gia các dự án phim ảnh lớn nhỏ, thời gian lên lớp không nhiều, thậm chí còn phải chủ động làm quen bạn bè và giáo viên nhưng cô vẫn tốt nghiệp với tấm bằng xuất sắc.

Điều này có được là bởi Dương Mịch sinh ra trong gia đình tri thức, bố mẹ luôn đề cao việc học và chỉ chấp nhận cho cô đi làm thêm với điều kiện là học hành tử tế, có thành tích tốt. Thời điểm khi đã nổi tiếng, Dương Mịch từng nói rằng bản thân hối hận vì đã không chăm chỉ học hơn.

Dương Mịch là người cuồng cung hoàng đạo, nữ diễn viên thường nhận xét bản thân và người khác dựa vào cung hoàng đạo của họ. Dương Mịch từng nói về chính mình, “Tôi thuộc cung Xử Nữ, cả đời đều phải cầu tiến, nếu tôi không cố gắng làm tốt, như vậy ý nghĩa sinh tồn sẽ giảm mạnh.”

Khi nữ diễn viên nói về mối quan hệ với Đường Yên, “Cô ấy (Đường Yên) là cung Nhân Mã, nhưng hai chúng tôi có một điểm chung là mặt trăng đều ở cung Ma Kết, nên chúng tôi trao đổi rất hợp nhau, sẽ không giống mọi người nghĩ, cung Xử Nữ và cung Nhân Mã hai tính cách như trời nam đất bắc, chúng tôi nói chuyện rất hợp rơ”

Cô có duyên hợp tác với Châu Tinh Trì trong Võ trạng nguyên Tô Khất Nhi lúc 5 tuổi, tuy nhiên bản thân Dương Mịch lại không nhớ gì về việc này và chỉ biết khi mọi người lục lại tuổi thơ của nữ diễn viên.

Năm 6 tuổi, Dương Mịch lúc đó mất mất hai cái răng cửa, tóc buộc thành hai bím sừng trâu cùng bà đến đoàn làm phim Hầu oa thử vai. Với vẻ ngoài tinh nghịch, đáng yêu Dương Mịch được nhận và có cơ hội hợp tác cùng Đại thánh Lục Tiểu Linh Đồng. Bộ phim sau đó đạt giải Ưng Vàng lần thứ 12 cho phim thiếu nhi xuất sắc nhất.

Thêm một điểm thú vị, cả Châu Tinh Trì và Lục Tiểu Linh Đồng đều từng diễn vai Tề thiên Đại thánh, người đóng bản truyền hình, người đóng bản điện ảnh.

Dương Mịch từ nhỏ đã hiếu động, tính tình mạnh mẽ, siêu nhây, thích chơi game, xem bóng đá và cuồng manga. Nữ diễn viên là fan cuồng bộ manga Naruto và đặc biệt thích nhân vật Kakashi. Năm 2016, Dương Mịch chụp ảnh tự sướng bắt chước dáng vẻ của nhân vật này. Khi bộ manga kết thúc vào năm 2014, Dương Mịch còn bày tỏ sự tiếc nuối trên weibo.

Dương Mịch là fan chính hiệu của Kakashi và manga Naruto

Cô cũng bị phát hiện thường chơi game với bạn bè, như là Huỳnh Hiểu Minh, Lưu Hạo Nhiên, Vương Nguyên, Dịch Dương Thiên Tỉ, Vương Tuấn Khải… Cô cũng hay chơi game cùng với fan.

Dương Mịch khá dở việc lái xe. Bạn thân nữ diễn viên từng nói trên show Đại bài sinh nhật rằng trong xe Dương Mịch rất nhiều giấy nhớ, viết những thứ như D là tiến lên, R là chạy lùi, N là về số 0. Dương Mịch sau đó cũng thẳng thắn cho biết, lúc bật đèn xi-nhan thường xuyên gạt phải cần gạt nước. Nữ diễn viên còn cho biết suýt làm mình chết cóng trong xe vì quên mở điều hòa.

Không chỉ dở trong việc lái xe, Dương Mịch còn là người mù đường. Đường đến nhà bạn thân đi bao nhiêu lần vẫn phải gọi người ra đón, ở sân bay thường xuyên bị lạc và phải chờ quản lý hoặc trợ lý quay lại đón.

Bù lại, Dương Mịch có khả năng nhớ số rất tốt. Nữ diễn viên trong vòng 20 giây nhớ được 19 con số. Chính vì khả năng này mà Dương Mịch có sở thích kỳ quái là không lưu bất cứ số điện thoại nào trong danh bạ của mình, kể cả người thân, bạn bè hay đối tác.

Năm 2005, khi đóng phim điện ảnh đầu tay Môn, Dương Mịch đã nhổ 4 cái răng để hàm trông thon gọn gọn hơn. Sau này nữ diễn viên kể lại lúc ngủ còn mơ thấy trong khoang miệng mình đầy máu.

Những lần Dương Mịch đóng hai vai trong cùng một phim

Dương Mịch từng có ba lần phân thân, đóng hai vai trong cùng một phim, gồm: Lý phu nhân và Vương Chiêu Quân (Truyền kì Vương Chiêu Quân); Tích Dao thần nữ và Đường Ánh Kiến (Tiên 3); Lạc Tình Xuyên và Hoa Ảnh (Cung 1).

Theo thống kê năm 2016, Dương Mịch đã tham gia 30 bộ phim truyền hình, 15 bộ phim điện ảnh. Trong phim, nhân vật của cô chết 13 lần, chồng (hoặc bạn trai) chết 6 lần, bản thân bị bệnh nặng 4 lần, bạn trai là kẻ biến thái 2 lần, bị chia rẽ tình yêu 4 lần, bị ngược đãi 4 lần, bị ép gả lão gia 2 lần, tinh thần thất thường 1 lần, hủy dung nhan 1 lần, tan thành mây khói 2 lần, xuất gia 1 lần, lúc tuổi già cô độc 1 lần.

Cách Dùng Have Has Và Một Số Lưu Ý

Have và has là hai động từ phổ biến được sử dụng trong Tiếng anh, tuy nhiên dù có chung một nghĩa chỉ sự sở hữu là có. Nhưng cách dùng have has hoàn toàn không giống nhau. Chính vì thế mà có khá nhiều người nhầm lẫn khi sử dụng hai động từ này. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn biết được cách dùng hai động từ này dễ dàng.

Đầu tiên để có thể biết được cách sử dụng have và has, cần phải nắm vững các ngôi trong câu kể. Đây là yếu tố để giúp bạn dễ dàng xác định khi nào dùng have và khi nào dùng has.

Trong Tiếng anh, cũng sẽ gồm 3 ngôi chính:

Ngôi thứ nhất

Ngôi thứ nhất số ít: I = Tôi / tớ / mình…

Ex: I am a student (Tôi là một học sinh).

Ngôi thứ nhất số nhiều: WE = Chúng tôi/ chúng ta

Ex: We need some water (Chúng ta cần một chút nước).

Ngôi thứ hai

Ở ngôi thứ hai, chỉ có một ngôi duy nhất là YOU dùng ở cả dạng số ít và số nhiều.

You = bạn / cậu (số ít)

You = các bạn / các cậu (số nhiều)

Ex: Do you like learning English? – Bạn có thích học Tiếng anh không?

Ngôi thứ ba

Ngôi thứ ba số ít: HE / SHE / IT = Anh ấy/Cô ấy/Nó

Ex: He is very tall (Anh ấy rất cao)

Số nhiều: THEY = Bọn họ, bọn nó, họ…

Ex: They don’t need any car (Họ không cần tờ giấy nào cả).

Cách dùng have has trong câu

Khi đã nắm được rõ các ngôi, thì bây giờ bạn đã có thể xác định được cách dùng have has:

Have sẽ được sử dụng trong câu với ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba số nhiều (I / YOU / WE / THEY).

Ex:

I have a monkey (Tôi có một con khỉ).

We have more time to playing together (chúng tôi có nhiều thời gian để chơi cùng nhau).

They have many books (Các bạn ấy có rất nhiều sách).

Khác với HAVE, thì HAS sẽ đi kèm các ngôi thứ ba số ít (HE / SHE / IT)

Ex:

He has a good friend (Anh ta có một người bạn tốt).

She has a nice dress (Cô ấy có một chiếc váy xinh).

Một số lưu ý cho khi sử dụng have has

Have và has tuy có cùng nghĩa, nhưng rất dễ bị nhầm lẫn. Ngoài những chia sẻ vừa rồi, để có thể nắm kỹ được cách dùng have has, bạn có thể lưu ý rằng has sẽ đi với ngôi thứ ba số ít. Còn những trường hợp còn lại thì sẽ dùng have.

Nếu trong câu có xuất hiện chủ ngữ là một tên riêng, thì sẽ xem đó chính là hai hoặc nhiều hơn chủ ngữ là tên riêng, thì xem chủ ngữ đó bằng với THEY. bằng với HE, SHE, IT. Còn có

Chủ ngữ số nhiều có thể là ngôi thứ nhất đi kèm với một hay nhiều tên riêng, khi đó ta coi chủ ngữ lúc này bằng với ngôi thứ nhất số nhiều là WE.

Bạn đang xem bài viết Singular And Plural (Số Ít Và Số Nhiều) trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!