Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Tên Facebook Hay, Đặt Tên Fb Ý Nghĩa Nhất Cho Bạn Nam, Nữ
  • Đặt Tên Cho Con Trai 2021 Theo Vần Từ A
  • Đặt Tên Con Gái 2021 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Đinh Mão 1987
  • Đặt Tên Cho Con Năm 2014 (Giáp Ngọ)
  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2023 Mậu Tuất Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Quý Mùi 2003
  • Sinh con ra ai cũng mong con được ngoan ngoãn, mạnh khỏe lớn khôn, việc đặt tên cho con hợp Ngũ Hành cũng là điều nhiều cha mẹ muốn để mong con được phù trợ, lớn lên sẽ gặp nhiều may mắn. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu cách đặt tên cho con theo Ngũ Hành, vậy mời các bạn hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

    Dưới đây là cách đặt tên con theo ngũ hành, mời các bạn cùng theo dõi và lựa chọn cho con một cái tên hợp với ngũ hành nhé.

    Cách đặt tên con theo ngũ hành

    Đầu tiên để đặt tên con theo ngũ hành thì các bạn cần phải xác định được xem năm sinh của con bạn thuộc hành nào trong ngũ hành. Sau đó dựa vào hành đó các bạn có thể đặt tên con theo ngũ hành tương sinh, và tránh ngũ hành tương khắc.

    Theo phong thủy, tất cả vạn vật trong vũ trụ đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo nguyên lý, năm ngũ hành này sẽ tương sinh, tương khắc với nhau.

    Ngũ hành tương sinh

    Như vậy nếu con bạn thuộc mệnh Thổ thì các bạn nên đặt những tên thuộc hành Kim hoặc hành Hỏa thì sẽ tốt.

    Ngũ hành tương khắc

    Nếu con bạn thuộc mệnh Thổ thì không nên đặt các tên trong hành Thủy và Mộc.

    Ngũ hành tứ trụ

    Tứ trụ chính là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của con bạn. Nếu hành của tứ trụ cho hành của tên thì con sẽ được nhiều lộc trời đất ban cho.

    Các cặp Thiên Can – Địa Chi là đại diện của bản thân từng trụ, cụ thể:

    Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý.

    Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.

    Theo luật bát tự, các Thiên Can có ngũ hành là:

    Các Địa Chi có ngũ hành là:

    Như vậy nếu trong bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì sẽ rất tốt, nếu thiếu hành nào thì các bạn cần đặt tên có hành đó để bổ sung.

    Gợi ý đặt tên cho con theo Ngũ Hành

    Một số tên cho con theo hành Kim

    Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Hiền, Nguyên, Thắng, Nhi, Ngân, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Trang, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện.

    Một số tên cho con theo hành Mộc

    Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước.

    Một số tên cho con theo hành Thủy

    Lệ, Thủy, Giang, Hà, Sương, Hải, Khê, Trạch, Nhuận, Băng, Hồ, Biển, Trí, Võ, Vũ, Bùi, Mãn, Hàn, Thấp, Mặc, Kiều, Tuyên, Hoàn, Giao, Hợi, Dư, Kháng, Phục, Phu, Hội, Thương, Trọng, Luân, Kiện, Giới, Nhậm, Nhâm, Triệu, Tiến, Tiên, Quang, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Liệt, Lưu, Cương, Sáng, Khoáng, Vạn, Hoa, Xá, Huyên, Tuyên, Hợp, Hiệp, Đồng, Danh, Hậu, Lại, Lữ, Lã, Nga, Tín, Nhân, Đoàn, Vu, Khuê, Tráng, Khoa, Di, Giáp, Như, Phi, Vọng, Tự, Tôn, An, Uyên, Đạo, Khải, Khánh, Khương, Khanh, Nhung, Hoàn, Tịch, Ngạn, Bách, Bá, Kỷ, Cấn, Quyết, Trinh, Liêu.

    Một số tên cho con theo hành Hỏa

    Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ.

    Một số tên cho con theo hành Thổ

    Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc, Trân, Anh, Lạc, Lý, Chân, Côn, Điền, Quân, Trung, Diệu, San, Tự, Địa, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Cơ, Viên, Liệt, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Diệp, Đinh, Vĩnh, Giáp, Thân, Bát, Bạch, Thạch, Hòa, Lập, Thảo, Huấn, Nghị, Đặng, Trưởng, Long, Độ, Khuê, Trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai, Gái Sinh Năm 2021 (Đinh Dậu) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Mậu Dần 1998
  • Tư Vấn Cách Đặt Tên Cho Con Vào Năm Ất Mùi 2021
  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2021 (Mậu Tuất) Phù Hợp Với Cha Tuổi Tân Tỵ 1941
  • Cách Đặt Tên Hay Cho Con Gái Sinh Năm 2021 Hợp Mệnh Với Bố Hoặc Mẹ Sinh Năm Nhâm Thìn 1952
  • Đặt Tên Cho Con Trai, Con Gái Hay Ý Nghĩa Theo Tuổi Bố Mẹ
  • Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Cực Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Con Gái Năm 2021 Hợp Với Tuổi Canh Tý
  • Đặt Tên Con Trai Năm 2021 Hợp Với Tuổi Canh Tý
  • Đặt Tên Con Theo Mùa Xuân Mang Lại May Mắn
  • Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2014
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Năm 2021
  • Việc đặt tên cho con theo ngũ hành đã tồn tại từ lâu đời. Kinh nghiệm này vẫn tồn tại và được truyền lại cho con cháu. Vì người ta tin vào sự hài hòa giữa âm dương ngũ hành tác động lên cuộc đời của đứa trẻ. Dưới đây là gợi ý cách đặt tên cho con theo ngũ hành cực chuẩn, bạn hãy tham khảo nhé!

    Cách đặt tên cho con theo ngũ hành cực chuẩn

    Nhắc đến ngũ hành chính là nhắc đến Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ. Đây là 5 yếu tố tương sinh tương khắc ảnh hưởng đến vận mệnh của một người. Theo đó mỗi cái tên với các thứ tự sắp xếp và phát âm khác nhau đều mang đến một nguồn năng lượng riêng. Mỗi cái tên đều ẩn hiện một ngũ hành riêng.

    Đặt tên cho con theo ngũ hành được cho là bắt đầu từ thời Tần Hán – Trung Quốc. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên.

    Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân. Tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.

    Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

    Cách đặt tên cho con theo ngũ hành

    Đặt tên cho con theo ngũ hành là cách đã được áp dụng từ rất lâu đời và lưu truyền tới ngày này. Vì bằng trải nghiệm, người ta nhận thấy rằng, việc đứa bé sinh ra có một cái tên hợp tuổi, hợp mệnh sẽ có thể mang lại nhiều điều tốt đẹp. Giúp làm rạng danh gia đình dòng tộc.

    Khi đặt tên cho con theo ngũ hành, cha mẹ nên chú ý 2 điểm chính. Xếp theo thứ tự quan trọng sẽ là ngũ hành của bé phải tương sinh cho tên của bé. Để bé được hưởng tài lộc, hồng phúc của dòng họ. Và ngũ hành của tứ trụ phải được bổ sung bởi tên của bé để được lộc trời.

    Cụ thể, xét về ngũ hành tương sinh, theo quan niệm của người Việt, gia đình dòng họ đóng một vai trò rất lớn. Hai thành phần này được xem là dòng tộc do trời sinh ra. Có tính kế thừa từ đời này sang đời khác. Mỗi thành viên từ khi sinh ra đều mang trong mình sự kì vọng rạng danh dòng tộc và sẽ được tổ tiên phù trợ.

    Để nhận được hồng phúc và sự bảo vệ của dòng họ, ngũ hành của tên đứa bé phải được sinh ra từ ngũ hành dòng họ. Hoặc ít nhất, ngũ hành tên phải sinh ra ngũ hành họ.

    Ví dụ như theo Bách gia tính, họ Nguyễn có mệnh Mộc. Nên khi đặt tên cho con cái trong họ này, cha mẹ nên đặt tên thuộc mệnh Thủy hoặc Hỏa. Tránh 2 hành là Thổ và Kim. Có như vậy, bé mới nhận được hồng phúc và có vận mệnh suôn sẻ.

    Ngoài ra, ngũ hành tên phải bổ khuyết cho tứ trụ. Trong đó tứ trụ tức là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của bé. Đây là thời khắc rất đặc biệt và quan trọng của mỗi người. Nếu hành của tứ trụ sinh cho hành của tên thì bé sẽ được nhiều lộc trời đất ban cho, còn nếu ngược lại thì sẽ dễ rơi vào tình cảnh thân cô thế cô, không được phù trợ.

    Các cặp Thiên Can – Địa Chi chính là đại diện của bản thân từng trụ. Cụ thể Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi

    Theo luật bát tự, các Thiên Can sẽ có ngũ hành là:

    • Ất + Giáp thuộc Mộc
    • Đinh + Bính thuộc Hỏa
    • Kỉ + Mậu thuộc Thổ
    • Tân + Canh thuộc Kim
    • Quý + Nhâm thuộc Thủy

    Còn ngũ hành của các Địa Chi sẽ lần lượt là:

    • Hợi + Tý thuộc Thủy
    • Sửu + Mùi + Thìn + Tuất thuộc Thổ
    • Mão + Dần thuộc Mộc
    • Ngọ + Tị thuộc Hỏa
    • Dậu + Thân thuộc Kim

    Dựa vào các liên kết này sẽ ra được vượng suy của Tứ Trụ.

    Nếu trong bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì rất tốt, trường hợp thiếu hành nào thì bạn cần đặt tên có ngũ hành đó để bổ sung. Ngoài ra có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu.

    Ngoài ra, cha mẹ cần chú ý đến ngũ hành tương khắc khi đặt tên cho con. Nghĩa là nếu cha thuộc hành Thủy thì con không được mang tên thuộc hành Hỏa.

    Tương tự cho những hành khác lần lượt là Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Đây cũng là một nguyên tắc chung khi muốn đặt tên con theo ngũ hành mà cha mẹ cần biết.

    Gợi ý một số tên theo ngũ hành

    Đặt tên cho con theo hành Kim

    Theo các nhà phong thủy, hành Kim tượng trưng cho sức mạnh. Nếu con bạn mệnh Kim hoặc sinh vào mùa xuân thì nên đặt tên mệnh Kim nhằm giúp tài vận được tốt đẹp.

    Bé có mệnh Kim thường tính cách độc lập, nhiều tham vọng, ý chí vững vàng như sắt thép. Bé có sức hấp dẫn, sự tự tin và thần thái của nhà lãnh đạo. Khuyết điểm là thiếu linh hoạt, bảo thủ, khó gần, không dễ nhận sự giúp đỡ của người khác.

    Những tên hợp với con gái thì nên chọn những cái tên như Đoan, Dạ, Ái, Nhi, Nguyên, Khanh, Ngân, Hân, Phượng, Vi, Tâm, Ân, Xuyến…

    Tên hợp với con trai là Nhâm, Nguyên, Thắng, Nguyên, Trung, Nghĩa, Luyện, Cương, Phong, Thế, Hiện Văn…

    Đặt tên con theo hành Thủy

    Hành Thủy chỉ mùa đông và nước, thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ. Em bé có tên hành Thủy thường có khuynh hướng nghệ thuật, biết cảm thông và thích kết bạn nhưng cũng rất nhạy cảm, biết thích nghi tốt. Khuyết điểm là dễ thay đổi, ủy mị quá đà, yếu đuối, nhu nhược.

    Nếu con bạn là gái có thể đặt tên con thuộc hành Thủy gồm Thủy, Giang, Huyên, Loan, Uyên, Hà, Sương, Nhung, Hoa, An, Băng, Nga, Tiên, Di…

    Còn nếu là “hoàng tử bé” thì những cái tên thích hợp như Nhậm, Trí, Hải, Hậu, Hiệp, Đồng, Danh, Tôn, Khải, Khánh, Khương, Trọng, Luân, Kiện, Hội…

    Đặt tên thuộc hành Mộc

    Mộc chỉ mùa xuân, mùa của sự khơi nguồn, sự phát triển,đâm chồi nảy lộc của cỏ cây hoa lá. Bé mệnh Mộc tính cách dễ gần, năng động, sáng tạo, hướng ngoại và thích giao tiếp. Nhưng nhược điểm là thiếu kiên nhẫn, dễ chán và không kiên trì.

    Một số tên mệnh Mộc mà bố mẹ có thể tham khảo: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Cúc, Cung, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nhân, Phúc, Phước, Phương, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…

    Đặt tên cho con theo hành Hỏa

    Theo phong thủy, hành Hỏa tượng trưng cho mùa Hè, lửa và sức nóng. Nó đem tới hơi ấm, ánh sáng và hạnh phúc hoặc có thể bùng nổ và đôi phần bạo tàn. Những ai có tên thuộc hành Hỏa thường thông minh, đam mê, pha chút khôi hài. Tuy nhiên nhược điểm là dễ bùng nổ, nóng vội, không quan tâm tới cảm xúc của người khác. Thích lãnh đạo, biết dẫn dắt tập thể song thiếu kiềm chế, không có sự nhẫn nại.

    Nếu là bé gái thì nên chọn những cái tên như Ánh, Dung, Hạ, Hồng, Dương, Thanh, Minh, Thu, Huyền, Đan, Ly, Linh…

    Còn nếu là bé trai thì có thể chọn tên cho bé như Đức, Thái, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Nam, Kim, Hùng, Hiệp, Đài, Hạ, Cẩm, Luyện, Quang, Đan, Cẩn, Hồng, Thanh, Kim, Tiết, Huân, Nam, Thước, Dung, Đăng, Bội, Thu, Đức, Nhiên,….

    Đặt tên theo hành Thổ

    Thổ là hành tượng trưng cho đất, là cội nguồn sản sinh, nuôi dưỡng và phát triển của mọi sinh vật.  Nội lực mạnh mẽ, nhưng đôi lúc bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu từ người khác. Có thể sẵn sàng nâng đỡ được người khác nhưng lại không khiến người ta thích mình. Sống tự lập tự cường.

    Những tên con gái hay theo hành này bạn có thể đặt cho bé như Cát, Bích, Anh, Hòa, Diệp, Thảo, Ngọc, Diệu, San, Châu, Bích, Khuê…

    Tên con trai thì gồm các tên Châu, Sơn, Côn, Ngọc, Lý, San, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại, Kiệt, Điền, Trung, Bằng, Công, Thông, Vĩnh, Giáp…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biệt Hiệu Và Đổi Tên Trong Tình Huống Đặc Biệt
  • Những Kiêng Kỵ Khi Đặt Tên Cho Người Tuổi Hợi
  • Những Kiêng Kỵ Khi Đặt Tên Cho Người Tuổi Tuất
  • Những Kiêng Kỵ Khi Đặt Tên Cho Người Tuổi Dậu
  • Những Kiêng Kỵ Khi Đặt Tên Cho Người Tuổi Thân
  • Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Đặt Tên Ở Nhà Cho Con 2021 Dễ Thương
  • Hướng Dẫn Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành
  • Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Chuẩn Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Sao Cho Hay, Có Ý Nghĩa, Hợp Phong Thuỷ, Âm Dương Ngũ Hành Hả Các Chị?
  • Phương Pháp Đặt Tên Con Theo Âm Dương Ngũ Hành
  • 1- Yêu cầu đặt tên cho con Tên là sản phẩm cha mẹ trao cho con trong suốt cuộc đời. Vì vậy cần phải thận trọng trong việc này. Rất tiếc hiện nay không ít cha mẹ đặt tên cho con theo ý thích rất tùy tiện, tên rất rườm rà, dẫn đến tên của con không hợp gì với mệnh của nó, lại phức tạp, gây khó cho con suốt cả cuộc đời. Đặt tên cho con cần đảm bào mấy yêu cầu sau đây:

    Tên phải đơn giản, rõ nghĩa. Chị Hoa hoặc anh Cường là rõ nghía rồi;

    Tên phải dễ đọc dễ nghe. Anh An dễ đọc hơn anh Duyện;

    Họ và Tên phải sáng rõ giới tính. Nữ thường có tên là Hồng, Hoa, An, Tuyết. Nam thì có tên là Quyết, Cường, Quốc… Giới nữ cần có chữ Thị để khảng định giới tính. Anh Nguyễn Văn Hồng. Chị Nguyễn Thị Hồng. Nguyễn Văn Giang đã rõ là nam, còn Nguyễn Hồng Giang thì không biết là nam hay nữ. Nhưng Nguyện Thị Hồng Giang thì đích thị là nữ rồi;

    Họ và Tên phải sáng rõ dòng họ. Theo tập quan dân tộc Việt Nam thì tên con cần lấy Họ của bố, không lấy họ của mẹ vào tên con. Gọi là Nguyễn Văn An. Không gọi là Nguyễn Trần Văn An. Người VN không có dòng họ Nguyễn Trần văn. Nguyễn là Nguyễn, Trần là Trần, không ghép nhau được. Tập quán theo dòng họ bố có tính linh của dòng họ. Ghép hai họ làm nhiễu loạn tính linh, đồng thời gây phiền toái cho đứa trẻ mỗi khi phải khai họ và tên. Hiện nay việc đặt 2 họ vào tên con đang rất tùy tiện, vô cớ, chỉ thích cho vui, nhưng lại hại cho trẻ. Mặt khác biến dòng họ mẹ thành một chữ đệm cho tên con là xem thường họ ngoại của trẻ. (Cả dòng họ chỉ đáng cái tên đệm!). Việc này hại cho trẻ. Lại có người bố tên Trần Văn An, đến con lại là Trần Thành Đạt, đến cháu lại là Trần Anh Tuấn. Thế là loạn cả, ba đời không ai theo ai. Thế thì còn gì là dòng họ? Ở Việt Nam dòng họ Trần chỉ có Trần Văn…, Trần Hữu…, Trần Đình…, Trần Huy… Không có cái gọi là Trần Anh…, Trần Thành… Cho nên đặt tên cho con cháu phải giữ đúng dòng họ chuẩn mực mới nhờ được Phúc của Nội tộc. Vì đặt tên con loạn cả, nên những đời gần đây thấy sinh ít người tài so với những đời trước, thậm chí lưu manh trộm cướp lại nhiểu.

    Họ và tên nên có đủ 3 từ: Trần Văn Ba, Trần Hữu Thành, Trần Đình Huệ, Trần thị Hoa. Không nên phức tạ hóa thành Trần Văn Thanh Ba, Trần Hữu Tất Thành, Trần thị Mỹ Hoa v.v… Tất cả những cái từ mỹ miều đó thêm vào chỉ là sáo rỗng, làm phức tạp thêm cuộc sống cho trẻ. Thế là dại, là không thông minh. Cái gì đơn gỉản vẫn luôn quý. Bây giờ có khuynh hướng đặt tên cho con 4 từ, thậm chí 5 từ. Làm như 3 từ là thua chị kém em! Thật là tai hại cho trẻ. Cha mẹ đang tra tấn trẻ bằng cái tên mỹ miều đầy tham vọng trongsuốt cả cuộc đời!

    Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với nhau. Hành của Họ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ sẽ được hồng phúc của dòng họ. Nếu khắc thì mất hồng phúc.

    Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với Tứ trụ. Tứ trụ gồm có Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của đứa trẻ. Hành của Tứ trụ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ được Trời Đất trợ giúp, ngược lại, khắc thì thân cô thế cô, không được Trời đất trợ giúp, nên đưa bé vào đời sẽ rất vất vả.

    Trật tự tốt xấu của quan hệ các Hành trong Họ Tên và Tứ trụ như sau:

    – Tứ trụ sinh cho Họ để Họ sinh Tên: Rất tốt;

    – Tứ trụ sinh Tên để Tên sinh Họ: Tốt;

    – Họ sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Tên: Tốt;

    – Họ sinh Tên để Tên sinh Tứ trụ: Tốt;

    – Tên sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Họ: Tốt;

    – Tên sinh Họ để Họ sinh Tứ trụ: Tốt.

    – Họ sinh Tên: Rất tốt;

    – Tên sinh Họ: Tốt;

    – Mọi khắc đều là xấu, không dùng để đặt tên.

    Khi xét quan hệ ngũ hành của Tứ trụ và Họ Tên thì luôn ưu tiên “tham sinh quên khắc”. Nghĩa là: xét sinh trước, hết sinh mới xét đến khắc.

    3- Xác định Hành của Họ, Tên và Tứ trụ

    I. Hành của Họ và Tên xác định theo dấu:

    Dấu huyền và không dấu (-, o) hành Mộc. Thí dụ Họ Trần, Phan, Tên Hoa, Cầu.

    Dấu sắc (/) hành Kim. Thí dụ: Họ Phí, tên Tính, Bính.

    Dấu nặng (*) hành Thổ (nặng như đất). Thí dụ: Họ Đặng, tên Thịnh, Cận.

    Dấu hỏi (?) hành Hỏa. Thí dụ: Họ Khổng, tên Hảo.

    Dấu ngã (~) hành Thủy. Thí dụ: Họ Nguyễn, tên Liễn (chú ý: tên Thủy có dấu hỏi nên hành Hỏa).

    II. Hành của Tứ trụ xác định theo Hành của Địa chi năm tháng ngày giờ sinh của trẻ.

    Dần Mão hành Mộc, Thìn Tuất Sửu Mùi hành Thổ, Tị Ngọ hành Hỏa, Thân Dậu hành Kim, Hợi Tý hành Thủy. (không cần quan tâm Thiên Can).

    Khi xét Tứ trụ thì lấy theo lịch Âm: Tháng lấy theo Tiết khí, năm lấy theo Lập xuân. Nghĩa là Tháng lấy từ Tiết khí tháng trước đến Tiết khí tháng sau. Năm tính từ ngày Lập xuân năm trước tới Lập xuân năm sau. Ngày Tiết khí và ngày Lập xuân đều có ghi trong Lịch vạn niên.

    4- Thế nào là Họ và Tên tương sinh tương hòa?

    Tương sinh tương hòa ở đây là nói đến quan hệ giữa Hành của Họ và Tên. Tương sinh là Họ sinh cho Tên hoặc Tên sinh cho Họ là tốt. Tương hòa là Họ và Tên đồng hành, cũng là tốt. Tương khắc là Họ khắc Tên hay Tên khắc Họ, đều xấu. Với Tứ trụ cũng vậy. Tứ trụ sinh cho Họ hay Tên là tốt, khắc là xấu. Vòng tương sinh tương khắc của ngũ hành thể hiện ở Hình 1: Kim sinh Thủy sinh Mộc sinh Hỏa sinh Thổ sinh Kim. Kim khắc Mộc khắc Thổ khắc Thủy khắc Hỏa khắc Kim.

    Đặt tên có 2 bước:

    Bước 1: Đặt tên sơ bộ (để làm giấy chứng sinh ở nhà hộ sinh), sao cho Họ bố sinh cho Tên con theo sơ đồ Hình 1. Cái này dễ, ai cũng làm được.

    Bước2: Đặt tên chính thức (để làm giấy khai sinh ở UBND) sao cho được quan hệ tương sinh như mục 2).

    Thí dụ1: Bố họ Nguyễn Văn. Trẻ sinh giờ Tuất, ngày Thìn, Tháng Hợi, năm Dần. Tên sơ bộ đặt là Nguyễn Văn Ban, được Họ Thủy sinh Ban Mộc: Rất tốt.

    Hành Tứ trụ như sau: Giờ Tuất , ngày Thìn tháng Hợi , năm Dần Theo Hình 1 ta có: Thủy tháng sinh Mộc năm khắc Thổ ngày giờ. Vậy Tứ trụ của cháu có hành Thổ suy (vì Thổ bị khắc nên suy, nếu được sinh thì vượng).

    Bây giờ ta xét tương quan các hành của Họ , Tên và Tứ trụ. Thổ khắc Thủy và Mộc khắc Thổ là xấu. Ta phải tìm tên khác cho cháu để được quan hệ tương sinh. Bây giờ ta đặt tên cháu có dấu sắc, hành , thí dụ tên Tính. Khi đó Thổ Tứ trụ sinh Kim Tên để sinh Họ Thủy. Đứa trẻ khi đó được Trời Đất sinh phù, lớn lên vào đời vững vàng, sau này sẽ chăm nom dòng họ, Rất tốt.

    Thí dụ 2: Bố họ Phạm Hữu. Con sinh giờ Hợi, ngày Thân, tháng Thìn, năm Mão. Tên sơ bộ đặt là Phạm Hữu Hiển, được Tên Hỏa sinh Họ Thổ: Tốt.

    Hành của Tứ trụ như sau: giờ Hợi Thủy, ngày Thân Kim, tháng Thìn Thổ, năm Mão Mộc. Ta có: Tháng Thổ sinh ngày Kim, sinh giờ Hợi Thủy, sinh năm Mão Mộc. Vậy Tứ trụ có Mộc vượng. Được Mộc Tứ trụ sinh Hỏa Tên sinh Thổ Họ là quan hệ tương sinh: tốt. Tên sơ bộ có thể coi là tên chính thức.

    – Đối với những trẻ đã đặt tên trước đây mà nay thấy không hợp thì có thể đổi tên theo 2 cách: 1) Nếu trẻ còn chưa đi học thì ra Tư Pháp phường xã hoặc quận huyện xin thay lại tên khai sinh. 2) Nếu trẻ đã đi học không thể thay đổi tên được nữa thì đặt cho cháu một tên thường dùng cho hợp ngũ hành nêu trên. Khi đó mọi người thân gọi bằng tên này. Còn tên khai sinh thì chỉ dùng mỗi khi có khai lý lịch. Người lớn cũng vậy, thường có tên bí danh. Khi thay tên xong thì phải thắp hương kính cáo Thần linh và gia tiên được biết để phù hộ cho tên mới.

    – Bạn đọc nào muốn hiểu kỹ vấn đề này thì cần tìm đọc cuốn sách của tác giả:

    “Âm Dương cuộc sống đời thường”, có chỉ dẫn trong trang web này. Chỉ với bài viết này thì bạn khó hiểu hết được.

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Cho Bé Sinh Năm 2014
  • Cách Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh Hợp Phong Thuỷ Năm 2021
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh Và Phong Thuỷ
  • Đặt Tên Con Trai 2021 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Tân Dậu 1981
  • Tư Vấn Cách Đặt Tên Cho Con Trai
  • Cách Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Chấm Điểm Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành, Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2021
  • Đặt Tên Con Họ Hoàng, Con Trai, Con Gái
  • Đặt Tên Cho Con: Tổng Hợp Những Tên Đẹp,hay, Ý Nghĩa Sinh
  • 1001 Cách Đặt Tên Cho Chó Cưng Hay, Độc, Lạ Mà Lại Rất Ý Nghĩa, Dễ Gọi
  • Xem Cách Đặt Tên Con Theo Tuổi Bố Mẹ Trong Năm 2021
  • Hầu hết các gia đình đều quan tâm tới vấn đề đặt tên cho con với mong muốn bé có tên hay, ý nghĩa, mang lại điều tốt đẹp nhất cho con mình. Đặc biệt, rất nhiều bố mẹ cho rằng nếu đặt tên hợp phong thủy tuổi của bé và tuổi của bố mẹ, sẽ đem lại nhiều may mắn và thành công cho bé trong tương lai. Vì cái tên sẽ gắn bó với bé suốt cả cuộc đời, có ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe, sự nghiệp, công danh sau này. Ngoài ra, nếu tên con cái hợp với bố mẹ thì gia đình sẽ ngày càng hạnh phúc và may mắn.

    Cách đặt tên cho Con theo phong thủy ngũ hành

    Nắm bắt được tâm lý đó của những bậc cha mẹ, có rất nhiều ứng dụng đặt tên cho con hiện nay để tham khảo, dựa theo năm sinh của bố lẫn mẹ. Trong đó có ứng dụng Đặt tên cho Con trên, nghiên cứu cách đặt tên cho bé dựa trên kiến thức phong thủy. Ứng dụng sẽ luận giải về ngũ hành theo năm sinh của cha, ngũ hành năm sinh của mẹ và ngũ hành năm sinh của con. Từ đó ứng dụng sẽ cung cấp cho chúng ta danh sách đặt tên cho con theo bảng chữ cái A, B, C,… Nếu bạn quan tâm và muốn tìm một cái tên hay, ý nghĩa, hợp phong thủy cho bé thì có thể tham khảo bài viết dưới đây.

    Bước 1:

    Chúng ta tải ứng dụng Đặt tên cho Con cho các thiết bị Android theo link dưới đây.

    Bước 2:

    Sau khi tải ứng dụng về thiết bị, bạn tiến hành khởi động để sử dụng. Dưới đây là giao diện bắt đầu của ứng dụng. Trước hết, bạn cần nhập đầy đủ thông tin ngày sinh của bố mẹ và con cái. Ngày sinh nhập sẽ theo Dương lịch. Ứng dụng sẽ tự động chuyển sang Âm lịch.

    Đầu tiên bạn nhấn vào Tuổi của bố rồi nhấn chọn vào năm sinh trước, sau đó lựa chọn đến ngày và tháng.

    Tiếp đến, người dùng nhấn vào Tuổi của mẹ và cũng thực hiện nhập từ năm sinh rồi sang ngày sinh. Bạn thực hiện tiếp tục với Tuổi của con. Nhấn OK để lưu lại ngày tháng sinh đã nhập.

    Bước 3:

    Sau đó kiểm tra lại xem đã nhập đúng thông tin năm sinh của cả nhà hay chưa, rồi nhấn nút Xem ở bên dưới. Ứng dụng sẽ dịch ngày sinh Dương lịch sang Âm lịch, sau đó là bản mệnh của bố mẹ và con từ đó luận giải theo ngũ hành tương sinh, tương khắc cho gia đình.

    Bạn sẽ nhìn thấy ứng dụng giải đáp nên đặt tên con theo hành gì để hỗ trợ cho bố mẹ, hoặc hỗ trợ cho bản mệnh của con. Nhấn Chi tiết bên dưới sẽ chuyển sang danh sách đặt tên con theo những hành được khuyên.

    Tên sẽ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Trong hình ví dụ dưới đây, bố mẹ nên đặt tên con theo hành Mộc hoặc hành Hỏa.

    Người dùng có thể dựa theo danh sách mà ứng dụng Đặt tên cho Con gợi ý để tìm được cái tên hợp, ý nghĩa nhất cho bé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Tên Cho Con Trai Gái Họ Vũ 2021 Hay Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Trai Con Gái Sinh Năm Bính Thân (2016) Hay Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Hay Cho Con Trai, Gái Năm 2021 Họ Nguyễn Đẹp Nhất
  • Tên Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Dành Cho Bé Gái
  • Đặt Tên Hay Cho Con Gái Năm Ất Mùi 2021
  • Hướng Dẫn Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Chuẩn Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Sao Cho Hay, Có Ý Nghĩa, Hợp Phong Thuỷ, Âm Dương Ngũ Hành Hả Các Chị?
  • Phương Pháp Đặt Tên Con Theo Âm Dương Ngũ Hành
  • Xem Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Phong Thủy Tuổi Của Bố Mẹ
  • Cách Đặt Tên Cho Con Hợp Phong Thủy Với Bé Ngũ Hành Thuộc Thổ
  • Lưu ý: Ngũ hành là 1 trong 3 phần của Danh Tính Học. Các phần còn lại là Âm Dương và Kinh dịch.

    Ngũ hành trong danh tính học, nói ra thì dài dòng, tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách chọn theo mẹo, đơn giản dễ hiểu nhất có thể:

    Đầu tiên, mời các bạn xem qua vòng tròn ngũ hành:

    Như hình trên, đường mũi tên cong chỉ quan hệ tương sinh, mũi tên thẳng chỉ quan hệ tương khắc

    Mẹo chọn tên theo ngũ hành một cách nhanh và dễ hiểu nhất, gồm 3 bước:

    Bước 1: chọn ngũ hành tên theo ngũ hành họ:

    Đầu tiên, ta có họ đứa bé, ví dụ họ Nguyễn theo bách gia tính, có hành Mộc.

    Theo vòng tròn ngũ hành ở hình trên. Nhận thấy:

    Tuyệt đối phải tránh 2 hành: Thổ và Kim

    Bước 2: chọn lại tên theo ngũ hành vượng suy của tứ trụ

    Khi đứa trẻ được sinh ra, ta có thông tin tứ trụ: GIỜ-NGÀY-THÁNG-NĂM SINH

    Việc bây giờ là phải tính ra xem tứ trụ của bé vượng hành gì, và suy hành gì.

    Vào công cụ sau để tính cho nhanh: www

    Về nguyên tắc, ngũ hành của Tên tốt nhất là trùng với hành suy của tứ trụ.

    Có thể không trùng hành suy vẫn coi là tốt.

    Tuyệt đối không được trùng vào hành vượng của tứ trụ.

    Bước 3: Tổng hợp 2 bước trên và xác định ngũ hành của tên bé

    Tên của bé phải tuyệt đối tránh các hành: Thổ, Kim (như bước 1 đã nói) và Hỏa, Thổ (như bước 2 đã nói)

    Tổng hợp là bé phải tránh các hành: Thổ, Kim, Hỏa

    Chỉ còn 2 lựa chọn, đó là Mộc và Thủy.

    Trong trường hợp này, hành Thủy và Mộc đều tốt gần ngang nhau. Mộc nhỉnh hơn 1 chút.

    Sau khi đã xác định được tên bé nhất định phải thuộc hành Mộc hoặc hành Thủy, Bạn vào đây để tìm:

    Tên của bé phải tránh hành Kim và Thủy

    Tốt nhất là: Thổ (Hỏa sinh Thổ)

    Tốt nhì là: Mộc (Mộc sinh Hỏa)

    Tốt thứ 3 là: Hỏa (Lưỡng hỏa thành viêm)

    Các bạn vào ĐÂY để tra xem tứ trụ của bé vượng và suy hành nào

    Theo danh tính học, bé phải tránh các hành xung khắc dòng họ: Kim, Thủy

    Tránh các hành vượng của tứ trụ: Hỏa

    Tổng hợp lại, bé cần tránh: Kim, Thủy, Hỏa

    Sau khi thanh lọc, chỉ còn 2 hành được cân nhắc, là Thổ và Mộc.

    Hành Thổ: là hành tương sinh với dòng họ (Xem bước 1). Và tránh được hành vượng của tứ trụ.

    Hành Mộc: Cũng tương sinh với dòng họ và tránh được hành vượng của tứ trụ. Hành Mộc rất đẹp nhưng vẫn hơi kém 1 chút so với hành Thổ.

    Chốt lại: Ứu tiên số 1 là chọn tên cho cháu có hành Thổ.

    Sau khi đã xác định được tên bé nhất định phải thuộc hành Thổ hoặc hành Mộc, Bạn vào đây để tìm:

    Chúc gia đình bạn sớm tìm cho cháu được tên cát tường.

    Chu Hiển!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Đặt Tên Ở Nhà Cho Con 2021 Dễ Thương
  • Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành
  • Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ Cho Bé Sinh Năm 2014
  • Cách Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh Hợp Phong Thuỷ Năm 2021
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh Và Phong Thuỷ
  • Phương Pháp Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đặt Tên Cho Con Hay Năm 2021 Đinh Dậu Theo Phong Thủy Cho Tuổi Dậu
  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2021 Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Đinh Dậu (2017)
  • Những Cái Tên Ý Nghĩa, Nhiều May Mắn Cho Con Gái Sinh Năm Đinh Dậu 2021
  • Đặt Tên Cho Con Ở Nhà Năm 2021 Xem Ngay 150 Tên Sang Chảnh Cực Dễ Thương Này
  • Đặt Tên Con Ở Nhà Siêu Dễ Thương Cho Các Bé
  • Ngày nay trong các phương pháp đặt tên, thịnh hành nhất vẫn là đặt tên theo ngũ hành. Vậy thế nào là ngũ hành? Người ta tại sao lại phải lấy ngũ hành làm căn cứ để đặt tên?

    1. Lý luận ngũ hành

    Trong cuốn “Khổng Tử gia ngữ – Ngũ đế” có viết: “Trời có ngũ hành, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc, Thổ. Chia thời hóa dục, để thành vạn vật”. Ngũ hành là từ để chỉ năm loại nguyên tố vật chất, tức Thủy (nước), Hỏa (lửa), Mộc (cây), Kim (kim loại), Thổ (đất). Các nhà âm dương theo chủ nghĩa duy vật chất phác (giản đơn) cổ đại Trung Quốc cho rằng, năm loại vật chất này là khởi nguồn và căn cứ để tạo nên vạn vật.

    Thời kỳ Chiến Quốc, học thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc (còn gọi là tương sinh tương thắng, ngũ hành sinh thũng) rất thịnh hành. Chủ nghĩa duy vật đơn giản cho rằng, một vật có tác dụng thúc đẩy một vật khác hoặc thúc đẩy lẫn nhau gọi là “tương sinh”, còn một vật có tác dụng ức chế một vật khác hoặc bài xích lẫn nhau gọi là “tương khắc” (cũng gọi là tương thắng).

    Ngũ hành tương sinh có: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

    Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

    2. Người ta tại sao phải lấy lý luận ngũ hành để đặt tên?

    Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc. Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

    3. Mọi người làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành?

    Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.

    Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

    4. Đời Tống ứng dụng ngũ hành tương sinh vào phép đặt tên như sau:

    – Mộc sinh Hỏa: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.

    – Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.

    – Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.

    – Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.

    – Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.

    Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất.

    Cùng Danh Mục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành
  • Tên Đẹp Hợp Mệnh Cho Con Sinh Năm Đinh Dậu 2021, Cả Đời Bình An Phát Tài
  • Đặt Tên Cho Con Trai 2021: 50 Cái Tên Bé Trai 2021 Hợp Mệnh Thổ Nhất
  • Đặt Tên Con Gái Sinh Năm 2021 Hay Và Ý Nghĩa Để Bé Cả Đời Bình An, Sung Túc
  • Đặt Tên Con Gái Năm 2021 Theo Phong Thủy Và Con Trai Hợp Tuổi Bố Mẹ
  • Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Tương Sinh Và Phong Thuỷ

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Ngũ Hành * Hello Bacsi
  • Tư Vấn Cách Đặt Tên Cho Con Theo Kỷ Niệm Của Bố Mẹ
  • Đặt Tên Con Theo Tử Vi Khoa Học Năm 2021 Hiện Nay
  • Làm Thế Nào Để Đặt Tên Cho Con Tuổi Thân Theo Ngũ Hành ?
  • Cách Đặt Tên Hay Và Ý Nghĩa Cho Con Theo Vần Anphabe
  • Cách đặt tên cho con theo ngũ hành tương sinh và phong thuỷ

    1. Ngũ hành tương sinh, tương khắc là gì?

      Ngũ Hành gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.
    • KIM thuộc những khoáng sản (than đá, kim loại)
    • MỘC là thực vật, thảo mộc (cây cối, hoa cỏ)
    • THỦY là nước (những gì thuộc dạng lỏng)
    • HỎA là lửa (những gì thuộc chất nóng)
    • THỔ là đất nói chung là khoáng chất (chưa hình thành ra khoáng sản).

    Theo cổ học Trung Quốc, vua Phục Hy tìm thấy loại vật chất đầu tiên cấu tạo ra trái đất là hành Thủy.

      Thứ tự của Ngũ Hành sẽ là Thủy – Hỏa – Mộc – Kim – Thổ.

    Quan niệm trên cũng phù hợp với kết luận của các nhà khoa học châu Âu, khi họ khẳng định tìm thấy nguyên tố đầu tiên trong vũ trụ là nước tức hành Thủy, tiếp sau mới đến các hành Hỏa, Mộc, Kim và Thổ. Trong khi các nhà tượng số lại thống nhất sắp xếp ngũ hành theo thứ tự theo vòng tương sinh : Mộc – Hỏa – Thổ – Kim – Thủy

    2. Áp dụng ngũ hành tương sinh vào việc đặt tên cho con, vì sao nên đặt tên cho con theo ngũ hành tương sinh?

    Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc. Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

    Mọi người làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành? Đặt tên cho con theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau. Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

    3. Đặt tên con theo Ngũ Hành như thế nào? Quy luật đặt tên cho con theo ngũ hành:

    Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau. Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

    • Mộc sinh Thủy: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.
    • Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.
    • Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.
    • Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.
    • Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ Ngũ Hành Và Cải Tạo Vận Mệnh
  • Xem Tuổi Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Và Ngũ Hành
  • Đặt Tên Cho Con Trai Gái Theo Họ Vũ 2021 Mậu Tuất Hay Nhất Và Ý Nghĩa Nhất
  • Gợi Ý Ba Mẹ Cách Đặt Tên Con Theo 12 Cung Hoàng Đạo
  • Đặt Tên Con Theo Cung Hoàng Đạo
  • Cách Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Mang Lại May Mắn Cho Bé

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai, Con Gái Họ Hà Năm Canh Tý 2021
  • Khám Phá “bí Quyết” Đặt Tên Đẹp Cho Con Trai
  • Chấm Điểm Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành, Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2021
  • Đặt Tên Con Họ Hoàng, Con Trai, Con Gái
  • Đặt Tên Cho Con: Tổng Hợp Những Tên Đẹp,hay, Ý Nghĩa Sinh
  • Ngũ hành bao gồm 5 yếu tố sau: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Sự tương sinh tương khắc của các yếu tố này đã ảnh hưởng đến vận mệnh của mỗi một con người. Và cái tên của mỗi người không nằm ngoài quy luật đó. Cha mẹ có thể tham khảo những thông tin dưới đây để biết cách đặt tên con theo ngũ hành một cách chính xác nhất.

    Cách đặt tên con theo ngũ hành mang lại may mắn cho bé

    Cha mẹ đặt tên con theo ngũ hành để mong trẻ luôn may mắn, thuận lợi

    – Nhiều người cho rằng, bắt đầu từ thời Tần Hán là đã xuất hiện việc đặt tên cho con theo ngũ hành. Khi ấy, người ta sẽ lấy phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân kết hợp với thuyết ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

    – Đến thời Chu Tần, người ta lại phối hợp thiên can và ngũ hành để đặt ra “Tên và “Tự”. Tên tự đặt ra để kiêng húy tên chính. Nguyên tắc căn bản khi đặt tên tự là làm sao giữa tên chính và tên tự có sự liên hệ với nhau.

    – Việc đặt tên theo ngũ hành trở nên thịnh hành vào thời nhà Tống. Vào thời điểm đó, họ không coi trọng bát tự mà chỉ căn cứ vào ngũ hành tương sinh để đặt tên.

    2. Nguyên tắc đặt tên con theo ngũ hành

    Ý nghĩa của việc đặt tên cho con hợp ngũ hành là để khi bé lớn lên sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi và sự nghiệp thành công. Còn nếu đặt tên không hợp với mệnh thì có thể gặp nhiều trắc trở, không được như mong muốn. Để đặt tên con theo ngũ hành cần phải tuân theo một vài nguyên tắc cơ bản:

    – Phải cân bằng về âm dương ngũ hành:

    Đây là nguyên tắc tương đối quan trọng khi đặt tên. Các tiếng trong tên mỗi người đều thuộc thanh bằng hoặc thanh trắc. Những tiếng thanh bằng (huyền, không) được coi là mang tính âm, còn những tiếng thanh trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) là mang tính dương. Khi đặt tên con cần chú ý cân đối giữa thanh bằng và thanh chắc để tạo âm hưởng hài hòa, không nên đặt toàn vần bằng hoặc vần trắc.

    – Tên phải bổ khuyết cho tứ trụ:

    Ở đây, tứ trụ bao gồm: giờ sinh, tháng sinh, năm sinh của bé. Mỗi trụ gồm 2 thành phần là 1 thiên can và 1 địa chi. Như vậy, tổng cộng 4 trụ sẽ có 4 Thiên Can và 4 Địa Chi (hay còn gọi là Bát tự).

    Cụ thể, Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỷ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa chi là Sửu, Tý, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi. Các can chi đại diện cho các hành như sau:

    + Giáp, Ất, Dần, Mão thuộc hành Mộc

    + Bính, Đinh, Tị, Ngọ thuộc hành Hỏa

    + Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc hành Thổ

    + Canh, Tân, Thân, Dậu thuộc hành Kim

    + Nhâm, Quý, Hợi, Tý thuộc hành Thủy

    Trong trường hợp bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì là tốt nhất. Nếu thiếu hành nào thì cần đặt tên có hành đó để bổ sung. Ngoài ra, có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu.

    – Theo quy luật ngũ hành tương sinh

    Đây là một nguyên tắc cơ bản để giúp cha mẹ có thể đặt tên con theo ngũ hành được chuẩn xác nhất. Tức là căn cứ vào bản mệnh của trẻ theo năm sinh, đặt tên trẻ (theo Hán tự) tương sinh với mệnh của trẻ, tránh đặt những tên xung khắc. Cụ thể các cặp xung khắc trong ngũ hành như sau:

    3. Gợi ý một số tên hay theo ngũ hành

    * Đặt tên cho con thuộc mệnh Kim:

    Nếu trẻ thuộc mệnh Kim, bố mẹ nên đặt những tên liên quan thuộc hành Kim hoặc Thổ sẽ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi. Tránh những cái tên thuộc mệnh Hỏa vì Hỏa sẽ khắc Kim, không tốt cho bé.

    – Một số tên hay cho con gái mệnh Kim:

    + Kim Anh, Ngân Anh, Trâm Anh, Tuệ Anh, Bảo Châu, Ngọc Châu

    + Kim Cương, Tâm Đoan, Ngọc Hân, Ngân Khánh, Phương Kiều

    + Minh Nguyệt, Khánh Ngân, Mỹ Tâm, Tố Tâm, Bảo Trâm, Ngọc Trâm

    + Phương Trinh, Ngọc Trinh, Thúy Vân, Cẩm Vân, Cát Phượng

    – Một số tên hay cho con trai mệnh Kim:

    + Đức Anh, Thanh Bình, Khắc Cường, Hải Dương, Tuấn Du

    + Minh Đức, Quang Hải, Quốc Hưng, Gia Hưng, Văn Khánh

    + Quang Khải, Trọng Nguyên, Trung Nguyên, Minh Nhật, Hải Nam

    + Minh Vương, Quốc Vương, Tùng Sơn, Thanh Sơn, Mạnh Quân

    * Đặt tên cho con thuộc mệnh Mộc:

    Theo ngũ hành tương sinh thì: Thủy sinh Mộc. Còn tương khắc thì Kim khắc Mộc. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Thủy, Mộc và tránh hành Kim.

    – Một số tên hay cho con gái mệnh Mộc:

    + Việt An, Bảo An, Trúc Anh, Mai Anh, Minh Anh, Thảo Anh

    + Quỳnh Chi, Thùy Chi, Anh Đào, Hương Giang, Quỳnh Hương

    + Diệu Linh, Khánh Linh, Bích Ngọc, Quỳnh Ngọc, Mộc Miên, An Nhiên

    + Quỳnh Nga, Thảo Nguyên, Phương Oanh, Kiều Oanh, Hà Phương

    + Thu Thủy, Thanh Thúy, Phương Thúy, Hà Vy, Tú Vy, Phương Trang

    – Một số tên hay cho con trai mệnh Mộc:

    + Tuấn Anh, Việt Anh, Bảo Bình, Quốc Cường, Huy Chiến

    + Hoàng Bách, Thành Đạt, Trọng Hiếu, Mạnh Hùng, Trung Kiên

    + Minh Khôi, Đăng Khôi, Bảo Long, Bảo Minh, Hoàng Minh

    + Mạnh Tuấn, Quốc Tuấn, Minh Tuấn, Đình Trọng, Quốc Trung

    + Đức Phúc, Bảo Phúc, Tuấn Phong, Nhật Quang, Đức Thịnh

    * Đặt tên cho con thuộc mệnh Thủy:

    Theo ngũ hành tương sinh thì: Kim sinh Thủy. Còn tương khắc thì Thổ khắc Thủy. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Kim, Thủy và tránh hành Thổ.

    – Một số tên hay cho con gái mệnh Thủy:

    + Khánh An, Thùy An, Hạ Băng, Băng Di, Thúy Giang, Hà Giang

    + Thu Hà, Việt Hà, Mai Hoa, Ngân Khánh, Cẩm Lệ, Nhật Lệ

    + Hồng Nhung, Tuyết Nhung, Thanh Nga, Phương Trinh

    + Hà Thu, Minh Thu, Thu Thủy, Minh Thủy, Thanh Thủy

    + Cát Tiên, Thủy Tiên, Mai Sương, Phương Uyên

    – Một số tên hay cho con trai mệnh Thủy:

    + Thanh Đồng, Viết Cương, Quốc Hoàn, Thanh Hưng

    + Minh Hợp, Quốc Hữu, Song Luân, Mạnh Tiến

    + Văn Toàn, Quang Toàn, Hữu Quyết, Mạnh Quyết

    + Đức Thắng, Đình Trọng, Anh Vũ, Quang Vũ

    * Đặt tên cho con thuộc mệnh Hỏa:

    Theo ngũ hành tương sinh thì: Mộc sinh Hỏa. Còn tương khắc thì Thủy khắc Hỏa. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Mộc, Hỏa và tránh hành Thủy.

    – Một số tên hay cho con gái mệnh Hỏa:

    + Minh Ánh, Ngọc Ánh, Tú Cẩm, Vy Cẩm.

    + Thùy Dung, Thư Dung, Mỹ Dung, Ngọc Duyên

    + Trang Đài, Khánh Đan, Linh Đan, Nhật Hạ

    + Thu Hồng, Minh Hồng, Thu Hiền, Thanh Hiền

    + Phương Huyền, Diệu Huyền, Mỹ Linh, Ngọc Linh

    + Ly Ly, Khánh Ly, Minh Thu, Mai Thu, Hoài Thương

    – Một số tên hay cho con trai mệnh Hỏa:

    + Đức Bính, Quang Đăng, Hải Đăng, Trọng Hiệp, Quốc Hiệp.

    + Gia Huân, Mạnh Hùng, Quang Hùng, Trọng Hùng, Ngọc Huy

    + Thanh Lâm, Hải Lâm, Bảo Lâm, Thế Lưu, Hải Minh

    + Quốc Nhật, Quang Nhật, Hồng Quang, Đình Sáng

    + Văn Thái, Xuân Thái, Quốc Thái, Hùng Vĩ, Thế Vĩ

    * Đặt tên cho con thuộc mệnh Thổ:

    Theo ngũ hành tương sinh thì: Hỏa sinh Thổ. Còn tương khắc thì Mộc khắc Thổ. Vì vậy nên đặt tên trẻ thuộc hành Thổ, Hỏa và tránh hành Mộc.

    – Một số tên hay cho con gái mệnh Thổ:

    + Đài Cát, Minh Cát, Nguyệt Cát

    + Ngân Kim, Phương Kim, Bạch Kim, Lan Khuê, Ngọc Khuê.

    + Thúy Ngân, Ngọc Ngân, Bảo Ngọc, Minh Ngọc, Phương Ngọc

    + Nhật Hạ, Minh Hồng, Thúy Hồng, Hồng Nhật

    – Một số tên hay cho con trai mệnh Thổ:

    + Gia Bảo, Quốc Bảo, Ngọc Bảo, Văn Bảo, Bảo Bảo, Tuệ Cát, Gia Cát

    + Minh Châu, Ngọc Châu, Hoàng Sơn, Thái Sơn

    + Bảo Hoàng, Trung Kiên, Hoàng Kiên, Tuấn Kiệt

    + Hồng Đăng, Quang Đăng, Minh Nhật, Đức Nhật, Hữu Thắng, Quang Thắng

    + Huy Thông, Bá Thông, Hữu Thành, Duy Thành

    Trên đây là những gợi ý giúp cha mẹ có thể đặt tên con theo ngũ hành được dễ dàng hơn. Hy vọng cha mẹ có thể cân nhắc kỹ và lựa chọn một cái tên thật hay, phù hợp cho bé

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Hay Cho Con Trai, Gái Năm 2021 Họ Nguyễn Đẹp Nhất
  • Tên Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Dành Cho Bé Gái
  • Đặt Tên Hay Cho Con Gái Năm Ất Mùi 2021
  • Cách Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm Ất Mùi 2021 Hay Nhất
  • Đặt Tên Con Theo Mùa Xuân Mang Lại May Mắn
  • Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Con Họ Hoàng, Con Trai, Con Gái
  • Đặt Tên Cho Con: Tổng Hợp Những Tên Đẹp,hay, Ý Nghĩa Sinh
  • 1001 Cách Đặt Tên Cho Chó Cưng Hay, Độc, Lạ Mà Lại Rất Ý Nghĩa, Dễ Gọi
  • Xem Cách Đặt Tên Con Theo Tuổi Bố Mẹ Trong Năm 2021
  • Đặt Tên Hán Việt Cho Con Gái 2021 Với Những Gợi Ý Không Thể Bỏ Qua
  • ĐẶT TÊN CON THEO NGŨ HÀNH

    Đoan, Ân, Dạ, Mỹ, Ái, Hiền, Nguyên, Thắng, Nhi, Ngân, Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu, Nghĩa, Câu, Trang, Xuyến, Tiền, Thiết, Đĩnh, Luyện, Cương, Hân, Tâm, Phong, Vi, Vân, Giới, Doãn, Lục, Phượng, Thế, Thăng, Hữu, Nhâm, Tâm, Văn, Kiến, Hiện

    Khôi, Lê, Nguyễn, Đỗ, Mai, Đào, Trúc, Tùng, Cúc, Quỳnh, Tòng, Thảo, Liễu, Nhân, Hương, Lan, Huệ, Nhị, Bách, Lâm, Sâm, Kiện, Bách, Xuân, Quý, Quan, Quảng, Cung, Trà, Lam, Lâm, Giá, Lâu, Sài, Vị, Bản, Lý, Hạnh, Thôn, Chu, Vu, Tiêu, Đệ, Đà, Trượng, Kỷ, Thúc, Can, Đông, Chử, Ba, Thư, Sửu, Phương, Phần, Nam, Tích, Nha, Nhạ, Hộ, Kỳ, Chi, Thị, Bình, Bính, Sa, Giao, Phúc, Phước

    Lệ, Thủy, Giang, Hà, Sương, Hải, Khê, Trạch, Nhuận, Băng, Hồ, Biển, Trí, Võ, Vũ, Bùi, Mãn, Hàn, Thấp, Mặc, Kiều, Tuyên, Hoàn, Giao, Hợi, Dư, Kháng, Phục, Phu, Hội, Thương, Trọng, Luân, Kiện, Giới, Nhậm, Nhâm, Triệu, Tiến, Tiên, Quang, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Liệt, Lưu, Cương, Sáng, Khoáng, Vạn, Hoa, Xá, Huyên, Tuyên, Hợp, Hiệp, Đồng, Danh, Hậu, Lại, Lữ, Lã, Nga, Tín, Nhân, Đoàn, Vu, Khuê, Tráng, Khoa, Di, Giáp, Như, Phi, Vọng, Tự, Tôn, An, Uyên, Đạo, Khải, Khánh, Khương, Khanh, Nhung, Hoàn, Tịch, Ngạn, Bách, Bá, Kỷ, Cấn, Quyết, Trinh, Liêu

    Đan, Đài, Cẩm, Bội, Ánh, Thanh, Đức, Thái, Dương, Thu, Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn, Ngọ, Nhật, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Hạ, Hồng, Bính, Kháng, Linh, Huyền, Cẩn, Đoạn, Dung, Lưu, Cao, Điểm, Tiết, Nhiên, Nhiệt, Chiếu, Nam, Kim, Ly, Yên, Thiêu, Trần, Hùng, Hiệp, Huân, Lãm, Vĩ

    Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Châu, Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc, Trân, Anh, Lạc, Lý, Chân, Côn, Điền, Quân, Trung, Diệu, San, Tự, Địa, Nghiêm, Hoàng, Thành, Kỳ, Cơ, Viên, Liệt, Kiên, Đại, Bằng, Công, Thông, Diệp, Đinh, Vĩnh, Giáp, Thân, Bát, Bạch, Thạch, Hòa, Lập, Thảo, Huấn, Nghị, Đặng, Trưởng, Long, Độ, Khuê, Trường

    Biện giải:

    Quan niệm dân gian cho rằng cái tên phù hộ cho vận mệnh, nó đem lại sự thuận lợi, ban cho sự may mắn nếu bạn có được một cái tên phước lành, ngược lại, khi bạn mang một hung tên, thì cái tên đó như là một cái gọng vô hình đè lên bạn, dù bạn có nỗ lực nhiều thì vẫn có một con mắt đen vô hình nào đó cản trở, làm bạn gặp nhiều bất hạnh. Đây chỉ là một nghiên cứu có tính tham khảo, để giúp các bậc cha mẹ có một định hướng khi đặt tên cho con.

    Hướng dẫn chọn tên:

    Để chọn tên phù hợp với mệnh con của quý Bạn thì quý Bạn hãy lấy Niên mệnh của con của quý Bạn làm chủ. Thông thường mỗi một hành thì sẽ có hai hành tương sinh và một hành bình hòa, chúng tôi nêu ví dụ cho quý Bạn dễ hiểu. Ví dụ: con của quý Bạn có niên mệnh là Thổ thì hai hành tương sinh phải là Kim và Hỏa và 1 hành bình hòa là Thổ, như vậy tên đặt cho con của quý Bạn phải có hành là Kim và Hỏa. Việc chọn tên có hành Kim và Hỏa để tương sinh cho hành Thổ của con quý Bạn là việc quá dễ, nhưng khó là nó phải tương sinh luôn với ngũ hành của cha và mẹ thì mới thật sự là tốt.

    Vậy quý Bạn hãy chọn tên cho con của quý Bạn bằng một trong hai hành Kim và Hỏa, và một trong hai hành đó nó cũng phải hợp với niên mệnh của quý Bạn, do đó quý Bạn hãy ưu tiên chọn 1 trong hai hành Kim và Hỏa, hành nào hợp với mệnh của quý Bạn là tốt nhất, hoặc bất quá là hành Thổ bình hòa nhé. Nếu con quý Bạn sống chung với cha mẹ thì ưu tiên chọn tên có hành tương sinh với niên mệnh cha, còn nếu sống riêng theo ai, cha hoặc mẹ thì chọn tên có hành tương sinh với niên mệnh người đó, nếu tên con được tương sinh cả niên mệnh cha và mẹ thì cực kỳ tốt.

    ngũ hành tương sinh tương khắc

    Bản phân tích ngũ hành:

    – Gia đình muốn đặt tên con là: Võ Nguyễn Hồng Phúc

    – Chữ Võ thuộc hành Thủy

    – Chữ Nguyễn thuộc hành Mộc

    – Chữ Hồng thuộc hành Hỏa

    – Chữ Phúc thuộc hành Mộc

    – Con có mệnh: Thổ tương sinh với các tên có hành Kim và Hỏa

    – Cha có mệnh: Thủy tương sinh với các tên có hành Kim và Mộc

    – Mẹ có mệnh: Kim tương sinh với các tên có hành Thủy và Thổ

    1. Quan hệ giữa tên và bản mệnh:

    – Hành của bản mệnh: Thổ

    – Hành của tên: Mộc

    – Kết luận: Hành của tên là Thổ tương khắc với Hành của bản mệnh là Mộc, rất xấu !

    – Điểm: 0/3

    2. Quan hệ giữa Hành của Bố và Hành tên con:

    – Hành bản mệnh của Bố: Thủy

    – Hành của tên con: Mộc

    – Kết luận: Hành của bản mệnh Bố là Thủy tương sinh cho Hành của tên Con là Mộc, rất tốt!

    – Điểm: 2/2

    3. Quan hệ giữa Hành của Mẹ và Hành tên con:

    – Hành bản mệnh của Mẹ: Kim

    – Hành của tên con: Mộc

    – Kết luận: Hành của bản mệnh Mẹ là Kim tương khắc với Hành của tên Con là Mộc, rất xấu !

    – Điểm: 0/2

    5. Xác định quẻ của tên trong Kinh Dịch:

    – Tách tên và họ ra, rồi lấy hai phần đó ứng với thượng quái và hạ quái, tạo thành quẻ kép:

    &nbsp

    – Chuỗi Họ Tên này ứng với quẻ Thuần Đoài (兌 duì)

    – Chuỗi kết hợp bởi Thượng quái là Đoài và Hạ quái là Đoài

    – Ý nghĩa: Quẻ chỉ thời vận tốt, được mọi người yêu mến, nhất là người khác giới. Cần chú ý đề phòng tửu sắc, ăn nói quá đà sinh hỏng việc có cơ hội thành đạt, đường công danh gặp nhiều thuận lợi, dễ thăng quan tiến chức. Tài lộc dồi dào. Thi cử dễ đỗ. Bệnh tật do ăn uống sinh ra, dễ nặng. Kiện tụng nên tránh vì không hợp với quẻ này nên hòa giải thì hơn. Hôn nhân thuận lợi, tìm được vợ hiền. Gia đình vui vẻ. Lại sinh vào tháng 10 là đắc cách, dễ thành đạt đường công danh, tài lộc nhiều.

    – Đây là một quẻ Cát.

    – Số điểm: 2/2

    Kết luận: Tổng điểm là 7/12

    Đây là một cái tên tương đối đẹp, nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn nghĩ cho bé của bạn một tên khác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Tên Cho Bé Gái Mậu Tuất, Hợp Tuổi Bố Mẹ Canh Thân
  • Cách Đặt Tên Cho Con Trai Gái Họ Vũ 2021 Hay Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Trai Con Gái Sinh Năm Bính Thân (2016) Hay Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Hay Cho Con Trai, Gái Năm 2021 Họ Nguyễn Đẹp Nhất
  • Tên Tiếng Trung Hay Và Ý Nghĩa Dành Cho Bé Gái
  • Gợi Ý Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Cực Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Và Không Nên Khi Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2021
  • Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2021 Theo Phong Thủy Cát Lành, Tương Lai Tươi Sáng
  • Chọn Tên Con Gái Sinh Năm 2021 – Năm Canh Tý Hay, Hợp Với Tuổi Bố Mẹ
  • Gợi Ý Cho Bạn Cách Đặt Tên Con Trai Họ Hoàng Năm 2021 Canh Tý
  • Đặt Tên Con Gái 2021 Họ Trần Hợp Mệnh Mộc Nhất
  • (Đặt tên cho con) Việc đặt tên cho con theo ngũ hành đã tồn tại từ lâu đời và kinh nghiệm này vẫn tồn tại và được truyền lại cho con cháu vì người ta tin vào sự hài hòa giữa âm dương ngũ hành tác động lên cuộc đời của đứa trẻ.

    Nhắc đến ngũ hành chính là nhắc đến Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ, đây là 5 yếu tố tương sinh tương khắc ảnh hưởng đến vận mệnh của một người. Theo đó mỗi cái tên với các thứ tự sắp xếp và phát âm khác nhau đều mang đến một nguồn năng lượng riêng, và mỗi cái tên đều ẩn hiện một ngũ hành riêng.

    Đặt tên cho con theo ngũ hành được cho là bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên.

    Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.

    Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

    Cách đặt tên cho con theo ngũ hành

    Đặt tên cho con theo ngũ hành là cách đã được áp dụng từ rất lâu đời và lưu truyền tới ngày này vì bằng trải nghiệm, người ta nhận thấy rằng, việc đứa bé sinh ra có một cái tên hợp tuổi, hợp mệnh sẽ có thể mang lại nhiều điều tốt đẹp, giúp làm rạng danh gia đình dòng tộc.

    Khi đặt tên cho con theo ngũ hành, cha mẹ nên chú ý 2 điểm chính, xếp theo thứ tự quan trọng sẽ là ngũ hành của bé phải tương sinh cho tên của bé để bé được hưởng tài lộc, hồng phúc của dòng họ; ngũ hành của tứ trụ phải được bổ sung bởi tên của bé để được lộc trời.

    Cụ thể, xét về ngũ hành tương sinh, theo quan niệm của người Việt, gia đình dòng họ đóng một vai trò rất lớn. Hai thành phần này được xem là dòng tộc do trời sinh ra, có tính kế thừa từ đời này sang đời khác. Mỗi thành viên từ khi sinh ra đều mang trong mình sự kì vọng rạng danh dòng tộc và sẽ được tổ tiên phù trợ.

    Để nhận được hồng phúc và sự bảo vệ của dòng họ, ngũ hành của tên đứa bé phải được sinh ra từ ngũ hành dòng họ hoặc ít nhất, ngũ hành tên phải sinh ra ngũ hành họ.

    Ví dụ như theo Bách gia tính, họ Nguyễn có mệnh Mộc nên khi đặt tên cho con cái trong họ này, cha mẹ nên đặt tên thuộc mệnh Thủy hoặc Hỏa, tránh 2 hành là Thổ và Kim. Có như vậy, bé mới nhận được hồng phúc và có vận mệnh suôn sẻ.

    Ngoài ra, ngũ hành tên phải bổ khuyết cho tứ trụ. Trong đó tứ trụ tức là giờ sinh, ngày sinh, tháng sinh, năm sinh của bé. Đây là thời khắc rất đặc biệt và quan trọng của mỗi người. Nếu hành của tứ trụ sinh cho hành của tên thì bé sẽ được nhiều lộc trời đất ban cho, còn nếu ngược lại thì sẽ dễ rơi vào tình cảnh thân cô thế cô, không được phù trợ.

    Các cặp Thiên Can – Địa Chi chính là đại diện của bản thân từng trụ. Cụ thể Thiên Can là Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa Chi là Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.

    Theo luật bát tự, các Thiên Can sẽ có ngũ hành là:

    • Ất + Giáp thuộc Mộc,
    • Đinh + Bính thuộc Hỏa,
    • Kỉ + Mậu thuộc Thổ,
    • Tân + Canh thuộc Kim,
    • Quý + Nhâm thuộc Thủy.
    • Còn ngũ hành của các Địa Chi sẽ lần lượt là:
    • Hợi + Tý thuộc Thủy,
    • Sửu + Mùi + Thìn + Tuất thuộc Thổ,
    • Mão + Dần thuộc Mộc,
    • Ngọ + Tị thuộc Hỏa,
    • Dậu + Thân thuộc Kim.

    Dựa vào các liên kết này sẽ ra được vượng suy của Tứ Trụ.

    Nếu trong bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì rất tốt, trường hợp thiếu hành nào thì bạn cần đặt tên có ngũ hành đó để bổ sung. Ngoài ra có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu.

    Ngoài ra, cha mẹ cần chú ý đến ngũ hành tương khắc khi đặt tên cho con. Nghĩa là nếu cha thuộc hành Thủy thì con không được mang tên thuộc hành Hỏa.

    Tương tự cho những hành khác lần lượt là Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa. Đây cũng là một nguyên tắc chung khi muốn đặt tên con theo ngũ hành mà cha mẹ cần biết.

    Gợi ý một số tên theo ngũ hành

    Đặt tên cho con theo hành Kim

    Theo các nhà phong thủy, hành Kim tượng trưng cho sức mạnh. Nếu con bạn mệnh Kim hoặc sinh vào mùa xuân thì nên đặt tên mệnh Kim nhằm giúp tài vận được tốt đẹp.

    Bé có mệnh Kim thường tính cách độc lập, nhiều tham vọng, ý chí vững vàng như sắt thép. Bé có sức hấp dẫn, sự tự tin và thần thái của nhà lãnh đạo. Khuyết điểm là thiếu linh hoạt, bảo thủ, khó gần, không dễ nhận sự giúp đỡ của người khác.

    Những tên hợp với con gái thì nên chọn những cái tên như Đoan, Dạ, Ái, Nhi, Nguyên, Khanh, Ngân, Hân, Phượng, Vi, Tâm, Ân, Xuyến…

    Tên hợp với con trai là Nhâm, Nguyên, Thắng, Nguyên, Trung, Nghĩa, Luyện, Cương, Phong, Thế, Hiện Văn…

    Đặt tên con theo hành Thủy

    Hành Thủy chỉ mùa đông và nước, thể hiện tính nuôi dưỡng, hỗ trợ. Em bé có tên hành Thủy thường có khuynh hướng nghệ thuật, biết cảm thông và thích kết bạn nhưng cũng rất nhạy cảm, biết thích nghi tốt. Khuyết điểm là dễ thay đổi, ủy mị quá đà, yếu đuối, nhu nhược.

    Nếu con bạn là gái có thể đặt tên con thuộc hành Thủy gồm Thủy, Giang, Huyên, Loan, Uyên, Hà, Sương, Nhung, Hoa, An, Băng, Nga, Tiên, Di…

    Còn nếu là “hoàng tử bé” thì những cái tên thích hợp như Nhậm, Trí, Hải, Hậu, Hiệp, Đồng, Danh, Tôn, Khải, Khánh, Khương, Trọng, Luân, Kiện, Hội…

    Đặt tên thuộc hành Mộc

    Mộc chỉ mùa xuân, mùa của sự khơi nguồn, sự phát triển,đâm chồi nảy lộc của cỏ cây hoa lá. Bé mệnh Mộc tính cách dễ gần, năng động, sáng tạo, hướng ngoại và thích giao tiếp. Nhưng nhược điểm là thiếu kiên nhẫn, dễ chán và không kiên trì.

    Một số tên mệnh Mộc mà bố mẹ có thể tham khảo: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Cúc, Cung, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nhân, Phúc, Phước, Phương, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…

    Đặt tên cho con theo hành Hỏa

    Theo phong thủy, hành Hỏa tượng trưng cho mùa Hè, lửa và sức nóng. Nó đem tới hơi ấm, ánh sáng và hạnh phúc hoặc có thể bùng nổ và đôi phần bạo tàn. Những ai có tên thuộc hành Hỏa thường thông minh, đam mê, pha chút khôi hài. Tuy nhiên nhược điểm là dễ bùng nổ, nóng vội, không quan tâm tới cảm xúc của người khác. Thích lãnh đạo, biết dẫn dắt tập thể song thiếu kiềm chế, không có sự nhẫn nại.

    Nếu là bé gái thì nên chọn những cái tên như Ánh, Dung, Hạ, Hồng, Dương, Thanh, Minh, Thu, Huyền, Đan, Ly, Linh…

    Còn nếu là bé trai thì có thể chọn tên cho bé như Đức, Thái, Minh, Sáng, Huy, Quang, Đăng, Nam, Kim, Hùng, Hiệp, Đài, Hạ, Cẩm, Luyện, Quang, Đan, Cẩn, Hồng, Thanh, Kim, Tiết, Huân, Nam, Thước, Dung, Đăng, Bội, Thu, Đức, Nhiên,….

    Đặt tên theo hành Thổ

    Thổ là hành tượng trưng cho đất, là cội nguồn sản sinh, nuôi dưỡng và phát triển của mọi sinh vật.  Nội lực mạnh mẽ, nhưng đôi lúc bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu từ người khác. Có thể sẵn sàng nâng đỡ được người khác nhưng lại không khiến người ta thích mình. Sống tự lập tự cường.

    Những tên con gái hay theo hành này bạn có thể đặt cho bé như Cát, Bích, Anh, Hòa, Diệp, Thảo, Ngọc, Diệu, San, Châu, Bích, Khuê…

    Tên con trai thì gồm các tên Châu, Sơn, Côn, Ngọc, Lý, San, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại, Kiệt, Điền, Trung, Bằng, Công, Thông, Vĩnh, Giáp…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Hay Cho 12 Con Giáp, Nâng Cao Vận Trình Cải Thiện Vận Số
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy
  • Đặt Tên Cho Con Trai 2021 Hay Và Hợp Phong Thủy
  • Đặt Tên Cho Con Năm 2021 Như Thế Nào Để Con Luôn May Mắn
  • Những Lưu Ý Quan Trọng Để Đặt Tên Hay Cho Con Gái
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100