Các Cái Tên Xứng Đáng Với Vị Trí Tiền Vệ Trung Tâm Hay Nhất Thế Giới

--- Bài mới hơn ---

  • Knet Liệt Kê Những Nhóm Nhạc Có Tên Gọi Mà Ngay Cả Non
  • 100+ Tên Hay Ở Nhà Cho Bé Gái Và Bé Trai 2021
  • Viettel, Vinaphone, Mobifone Đồng Loạt Đổi Tên Nhà Mạng Thành “hãy Ở Nhà”, “stay Home” Trên Smartphone Để Lan Toả Thông Điệp Cách Ly Xã Hội
  • Vinaphone, Viettel, Mobifone Đồng Loạt Tự Đổi Tên Nhằm Khuyến Khích Người Dân Ở Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Mật Khẩu Wifi Modem Viettel Đơn Giản
  • Những tiền vệ trung tâm hay nhất thế giới hiện nay

    Kevin De Bruyne (Man City)

    Tại Premier League, De Bruyne được đánh giá là tiền vệ có lối chơi toàn diện nhất. Cầu thủ người Bỉ này sở hữu những đường bóng linh hoạt, khả năng sáng tạo, năng động cùng thể lực vô cùng dẻo dai.

    Có thể nói, De Bruyne đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong chiến thắng của toàn team. Những thành tích ấn tượng của De Bruyne giúp anh góp tên trong danh sách những tiền vệ trung tâm chơi hay nhất hiện nay.

    Luka Modric (Real Madrid)

    Dù đã ngoài 30 tuổi nhưng dường như phong độ của Luka Modric ngày càng thăng hoa. Hiện tại, Luka Modric là cái tên không thể thiếu trong đội hình của Real Madrid.

    Luka Modric cũng là cái tên bạn có thể hoàn toàn tin tưởng khi gánh vác trọng trách ở những giải đấu lớn. Luka Modric sở hữu nhãn quan ấn tượng cùng tài năng lãnh đạo bẩm sinh.

    Có thể nói, Luka Modric ảnh hưởng rất lớn đến cách vận hành lối chơi của Real Madrid. Mỗi khi ra sân Luka Modric luôn trở thành nỗi ám ảnh cho hàng thủ của đối phương.

    Trên các bảng xếp hạng đánh giá những tiền vệ hay nhất thế giới, chắc chắn không thể nào bỏ qua cái tên Luka Modric.

    Không nổi tiếng như nhiều siêu sao sân cỏ khác nhưng tài năng của Toni Kroos là điều tất cả chúng ta không thể phủ nhận.

    Toni Kroos luôn biết cách tạo sự cân bằng trong lối chơi và kiểm soát bóng ở hàng tiền vệ trung tâm. Toni Kroos cũng luôn biết cách tận dụng mọi khoảng trống mà đối phương tạo ra.

    Với tài năng thiên bẩm, Toni Kroos có những đóng góp lớn trong chiến thắng của toàn đội. Dù không thật sự nổi tiếng, nhưng Toni Kroos là cái tên bạn không thể bỏ sót nếu muốn nói về những tiền vệ trung tâm hay nhất thế giới hiện nay.

    Dù không có một thể hình tốt nhưng điều này không hề cản trở Marco Verratti trở thành tiền vệ trung tâm hay nhất thế giới.

    Marco Verratti có khả năng chơi bóng vô cùng khéo léo. Chính vì vậy, Marco Verratti cũng trở thành cái tên đắt giá trên thị trường chuyển nhượng. Những ông lớn như Bayern, Barca, MU đều thể hiện ý đồ muốn đưa Marco Verratti về đội hình của mình.

    Những tiền vệ trung tâm hay nhất trong lịch sử

    Cựu tiền vệ của tuyển Juventus đã có những đóng góp quan trọng trong việc mang về chiếc cúp vô địch châu Âu và 2 danh hiệu Serie A cho đội bóng thành Turin.

    Với giải vô địch EURO 1984, việc ghi được 9 bàn thắng cùng hai cú hattrick đã giúp Michel Platini có tên trong danh sách những tiền vệ trung tâm hay nhất thế giới mọi thời đại.

    Michael Laudrup

    Laudrup được đánh giá là một trong các tiền vệ trung tâm hay nhất thế giới trong lịch sử. Danh thủ người Đan Mạch tạo ấn tượng với lối đá thanh lịch và kỹ thuật điêu luyện.

    Bobby Charlton

    Không chỉ là cầu thủ người Anh thành công nhất lịch sử, Bobby Charlton còn là một trong những tiền vệ trung tâm hay nhất thế giới. Bobby Charlton sở hữu thể lực ấn tượng cùng khả năng ghi bàn ấn tượng.

    Huyền thoại của tuyển Manchester City cũng là một trong số ít danh thủ của đội bóng xứ sở sương mù giành được Quả bóng Vàng và chức vô địch World Cup.

    Roberto Baggio

    Tiền vệ trung tâm Baggio được đánh giá là một trong những huyền thoại bóng đá của Ý. Khi còn thi đấu, Baggio được người hâm mộ biết đến với biệt danh hài hước Il Divin Codino (tóc đuôi ngựa).

    Baggio nổi tiếng với kỹ thuật điêu luyện, nhãn quan nhạy bén cùng lối đá sáng tạo. Chính vì vậy, Baggio luôn là cái tên người ta nhớ đến khi nhắc đến những tiền vệ trung tâm hay nhất thế giới trong lịch sử.

    sách vịnh xuân quyền tại sao lại luôn cháy hàng mỗi khi ra tiệm?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Hậu Vệ Hay Nhất Thế Giới
  • Những Cái Tên Xứng Danh Hậu Vệ Cánh Phải Hay Nhất Thế Giới
  • Top 100 Tên Miền Đắt Nhất Thế Giới Tiết Lộ Cho Chúng Ta Điều Gì? * Kiến Càng
  • Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2032 Nhâm Tý Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Canh Dần 2010
  • Đặt Tên Bé Tuổi Tý
  • Những Cái Tên Xứng Danh Hậu Vệ Cánh Phải Hay Nhất Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hậu Vệ Hay Nhất Thế Giới
  • Các Cái Tên Xứng Đáng Với Vị Trí Tiền Vệ Trung Tâm Hay Nhất Thế Giới
  • Knet Liệt Kê Những Nhóm Nhạc Có Tên Gọi Mà Ngay Cả Non
  • 100+ Tên Hay Ở Nhà Cho Bé Gái Và Bé Trai 2021
  • Viettel, Vinaphone, Mobifone Đồng Loạt Đổi Tên Nhà Mạng Thành “hãy Ở Nhà”, “stay Home” Trên Smartphone Để Lan Toả Thông Điệp Cách Ly Xã Hội
  • Trong lịch sử bóng đá thế giới không có quá nhiều các hậu vệ cánh phải để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng người hâm mộ.

    tranh hoa sen nghệ thuật được coi là tuyệt tác của nhân loại ngày nay

    Joshua Kimmich

    Tại đấu trường Bundesliga, Joshua Kimmich là cái tên được dự đoán sẽ là cái tên kế vị của huyền thoại Philipp Lahm .

    Joshua Kimmich thực sự là nỗi ám ảnh cho phía hành lang cánh trái. Anh sở hữu tốc độ tấn công đáng nể với tỉ lệ đường chuyền thành công lên đến 90,3%.

    Theo một thống kê cho thấy, trong mỗi trận đấu Joshua Kimmich có thể tạo ra 1,8 cơ hội ghi bàn cùng 10 đương chuyền kiến tạo chuẩn xác.

    Với thành tích đáng nể trên, không khó hiểu khi Joshua Kimmich luôn nằm trong top đầu những hậu vệ cánh phải xuất sắc nhất hiện nay.

    Kyle Walker

    Khi còn thi đấu cho màu áo của Tottenham, Kyle Walker đã được nhiều người chú ý đến. Tuy nhiên, tài năng của anh chỉ thực sự vươn tầm khi chuyển sang thi đấu cho Manchester City.

    Với khả năng tấn công thần tốc, Kyle Walker thật sự là cơn ác mộng cho đối thủ ở phía hành lang cánh phải.

    Trung bình mỗi trận đấu, hậu vệ cánh phải người Anh có thể tạo ra 0,9 cơ hội bàn thắng và mang đến 6 đường chuyền kiến tạo cho đồng đội.

    Trong World Cup 2021, Kyle Walker đã thực hiện rất tốt nhiệm vụ của mình trong vai trò của một hậu vệ cánh phải hay nhất thế giới hiện nay.

    Dani Carvajal

    Nhắc đến những hậu vệ cánh phải hay nhất thế giới nhất định phải nói đến Dani Carvajal . Trong quá khứ, Dani Carvajal đã đóng góp không nhỏ vào việc mang về 3 chiếc cúp vô địch Champions liên tiếp cho Real Madrid.

    Anh sở hữu tốc độ ngang với một tay đua xe cừ khôi, khả năng tạt bóng xuất thần. Những màn thể hiện ấn tượng trên sân cỏ của Dani Carvajal khiến nhiều người có niềm tin vào việc Tây Ban Nha sẽ sớm phục hồi lại thời hoàng kim của mình.

    Kieran Trippier

    Ở mùa giải Premier Legue mùa giải 2021, Kieran Trippier khiến người hâm mộ ngạc nhiên bởi phong độ lên hương của mình.

    Anh đã có những màn thể hiện tỏa sáng trong màu áo của tuyển Tottenham. Kieran Trippier được đánh giá là hậu vệ cánh phải hay nhất mùa giải với 5 đường kiến tạo trong 21 lần ra sân.

    Tỷ lệ thành công các đường chuyền của Kieran Trippier cũng cao hơn bất kỳ cầu thủ cùng trang lứa nào. Có thể nói, chính sự tỏa sáng của Kieran Trippier đã khiến cho Trent Alexander-Arnold – tài năng sáng giá nhất nước Anh “mất hút” trong lần xếp hạng này.

    Những huyền thoại hậu vệ cánh phải hay nhất trong lịch sử bóng đá

    Hậu vệ cánh có vai trò khá đơn điệu. Nhiệm vụ của họ là cắm chốt ở sân nhà và ngăn cản không cho đối thủ ghi bàn. Dù đóng góp một phần không nhỏ nhưng hậu vệ cánh luôn được coi là những người âm thầm và khó nổi danh trên sân cỏ.

    Nilton Santos

    Có thể nói, Santos chính là hậu vệ cánh tiên phong trong việc tấn công và mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Sau khi chính thức giải nghệ, người ta mới nhận ra tài năng của Nilton Santos xuất sắc đến cỡ nào.

    Nilton Santos được bình chọn vào đội hình Xuất sắc nhất thế kỷ 20. Dù muộn màng nhưng không thể phủ nhận rằng, Nilton Santos đã đóng góp lớn vào bóng đá thế giới ở vai trò một hậu vệ cánh.

    Bobby Moore

    Dù không sở hữu thể lực mạnh mẽ hay lối đá nhanh nhẹn, nhưng Moore có khả năng phán đoán trận đấu siêu tốt.

    Không chỉ vậy, Bobby Moore còn tích cực tham gia vào đội hình tấn công.Tài năng của Bobby Moore đã được ca tụng từ chính huyền thoại bóng đá Pele.

    Giacinto Facchetti

    Giacinto Facchetti là điển hình của mẫu cầu thủ đa năng khi có thể chơi tốt ở nhiều vị trí khác nhau trong hàng phòng ngự. Trong quá khứ, Giacinto Facchetti đã trở thành nỗi ám ảnh cho hàng tiền đạo đối phương.

    Những đóng gió của Giacinto Facchetti cho Inter Milan và đội tuyển Ý trong quá khứ cũng giúp ông là hậu vệ cánh phải đáng được vinh danh nhất mọi thời đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 100 Tên Miền Đắt Nhất Thế Giới Tiết Lộ Cho Chúng Ta Điều Gì? * Kiến Càng
  • Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2032 Nhâm Tý Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Canh Dần 2010
  • Đặt Tên Bé Tuổi Tý
  • Phương Pháp Đặt Tên Hay Và Ý Nghĩa Cho Con Sinh Năm Tý
  • Những Tên Đẹp, Hay Và Ý Nghĩa Cho Con Sinh Năm Kỷ Hợi
  • Tất Tần Tật Về Những Cái Tên Tiếng Nhật Hay Dành Cho Nữ Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Họ Võ Hay Nhất 2021 ❤️ Top 1001 Tên Con Trai Con Gái
  • Top 50 Tiểu Thuyết Ảnh Hưởng Lớn Nhất Trên Mạng Internet
  • 5 Truyện Kiếm Hiệp Hay Nhất Hiện Nay 2021
  • Thơ Tán Gái Theo Tên Hay Nhất
  • 1545+ Thả Thính Tên Thảo Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • Tên gọi là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng đối với con người. Người Nhật Bản cũng vậy họ rất coi trọng việc đặt tên cho con. Quan niệm trong phương thức đặt tên cho các bé gái Nhật Bản thể hiện trong sự tỉ mỉ, trau chuốt và ý nghĩa của chúng trong cách đặt tên của họ. Người phụ nữ Nhật Bản luôn coi trọng nét đẹp về tâm hồn lẫn ngoại hình của mình, Chính vì vậy cái tên là một phần quan trọng đối với họ.

    1. Người Nhật có coi trọng việc đặt tên cho nữ giới
    2. Cách đặt tên tiếng Nhật hay cho nữ của người Nhật
    3. Tổng hợp những cái tên tiếng Nhật hay dành cho nữ giới
    4. Vài lưu ý khi đặt tên con bằng tiếng Nhật

    Quan niệm đặt tên cho nữ ở Nhật

    Người Nhật có quan niệm thường dùng tên những loài hoa và các mùa trong năm để đặt tên cho các bé gái mới ra đời. Họ cho rằng chúng mang đến sự may mắn và an nhiên cho bé gái trong suốt cuộc đời của mình và đây là những cái tên đẹp thường được các gia đình Nhật Bản áp dụng hiện nay.

    Các cái tên cho nữ tại Nhật Bản thường được kết thúc bằng những đuôi là -ko, -mi, -hana,… chúng thể hiện nét trong sáng, sự dễ thương và lãng mạn mang đậm chất người phụ nữ Nhật Bản.

    Đặt tên thể hiện sự trau chuốt, tỉ mỉ của người Nhật

    Người Nhật cho rằng phụ nữ sinh ra là để được yêu thương và chiều chuộng. Nét đẹp tạo nên cho người phụ nữ Nhật thể hiện ở cả ngoại hình lẫn tâm hồn của họ. Chính vì vậy cái tên là thứ sẽ đi cùng họ trong suốt cuộc đời nên được người Nhật trau chuốt lựa chọn một cách kỹ lưỡng nhất.

    Họ thường tham khảo ý kiến của những người thân khi quyết định đặt tên cho con của mình để chúng có một cái tên đẹp và ý nghĩa nhất.

    Tên chính thức dùng trong văn bản, giấy tờ

    Trong giấy tờ tên của người Nhật thường giống với hình thức đặt tên của người phương Tây tức là phần tên ở phía trước rồi mới tới phần họ. Cách ghi tên này sẽ được thể hiện trong các giấy tờ ghi thông tin cá nhân, giấy tờ tùy thân hoặc danh thiếp của người Nhật.

    Khi gặp một người lạ người Nhật sẽ thường gọi phần họ trước điều này thể hiện sự lịch sự và khách sao đối với người đối diện mình. Họ chỉ gọi tên khi đã thân thiết để thể hiện sự gần gũi và thân thiện của mình.

    Tên thân mật để gọi trong nhà, người thân thiết

    Đối với những người thân trong gia đình người Nhật thường gọi theo kiểu họ trước và tên sau để thể hiện sự thân thiết và gần gũi của những người thân trong gia đình của mình.

    • Haruhi: Mùa xuân

    • Hikari: Ánh sáng lấp lánh

    • Hitomi: Nét đẹp thanh tao, dịu dàng của người phụ nữ

    • Hoshiko: Ngôi sao nhỏ lấp lánh

    • Hiroko: Sự hào phóng và rộng lượng trong tính cách

    • Kichi: Sự may mắn trong cuộc sống

    • Koizumi: Dòng suối nhỏ, tươi mát và trong lành

    • Kaiyo: Lòng vị tha, rộng lượng và tha thứ

    • Kana: Sự xanh tươi, cây cỏ tươi mát

    • Kanon: Âm thanh của hương hoa và tươi sáng

    • Kaya: Sự trong lành và tinh khiết

    • Keiko: Phước lộc và an nhiên

    • Kiku: Loài hoa cúc

    • Kilala: Những chú mèo dễ thương

    • Kiyo: Sự may mắn và tốt đẹp

    • Kozakura: Cây hoa anh đào nhỏ

    Có nên phiên âm hoặc chuyển tên từ tiếng Việt sang tiếng Nhật để đặt tên

    Hiện nay việc đặt tên cho con luôn được các bật phụ huynh quan tâm và chú trọng vì điều này thể hiện tính yêu thương và hy vọng gửi gắm những điều tốt đẹp đối với đứa con của mình.

    • Diễm Phương ジエム フオン: Mang ý nghĩa của một sự may mắn, kiều diễm và trong sáng cho bé gái

    • Quế Nghi クエ ギー : Mang ý nghĩa của sự nhã nhặn, điềm đạm nhưng lại giản dị và mộc mạc như hương thơm của loại hoa Quế

    • Thu nguyệt トゥー グエット: Là ánh trăng mùa thu trong sáng, tròn đầy mang đến vẻ đẹp dịu dàng và trong lành nhất

    • Khánh Ngân カイン ガン: Thể hiện một cuộc đời dung túc và vui vẻ

    • Thục Trinh トウック チン : Thể hiện sự trong trắn, dịu dàng và giản dị trong cái tên

    • Kim chi: Sự kiều diễm và, quý phái mang ý nghĩa là càng vàng lá ngọc

    • Huyền Anh フェン アン : Một nét đẹp dịu dàng, sâu sắc mang ý nghĩa của sự trí tuệ và tinh anh

    • Khả Hân カー ハン: Cuộc sống luôn tràn đầy niềm vui, hạnh phúc

    • Đan Thanh ダン タィン : Nét đẹp dịu dàng và hạnh phúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Hay Trong Đam Mỹ (5)
  • Những Câu Nói Hay Trong Đam Mỹ (4)
  • Những Câu Nói Hay Trong Đam Mỹ ( 1)
  • Top 10 Cặp Đôi Đam Mỹ Dễ Thương Khiến Hủ Nữ Mất Máu 2021
  • Mua Nhà Ở Mỹ: Thủ Tục Và Giá Nhà Bên Mỹ Sau Dịch Corona 2021
  • Ý Nghĩa Của Tên Phương Uyên

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn Xuân Trường Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Xuân Trường Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Phương Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Hải Đăng Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Vũ Hải Đăng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Phương Uyên (Tên xưng hô)

    Phương Uyên là tên dành cho nữ. Nguồn gốc của tên này là Việt. Ở trang web của chúng tôi, 122 những người có tên Phương Uyên đánh giá tên của họ với 4.5 sao (trên 5 sao). Vì vậy, họ dường như cảm thấy rất thỏa mãn. Người nói tiếng Anh Anh có thể gặp rắc rối trong vấn đề phát âm tên này. Có một biệt danh cho tên Phương Uyên là “Pu”.

    Có phải tên của bạn là Phương Uyên? Xin hãy trả lời 5 câu hỏi về tên của bạn để bổ sung vào thông tin sơ lược này.

    Ý nghĩa của Phương Uyên

    Nghĩa của Phương Uyên là: “Phương là một tên đệm thường thấy. Ví dụ như Phương Hoa, Phương Mai… Phương thuộc bộ Thảo, có nghĩa là “mùi thơm, xinh đẹp hoặc cũng có nghĩa là phương hướng.

    Uyên là tên một loài chim có tiếng hót hay, ngoài ra cũng là một cái tên phổ biến của nữ giới.

    “.

    Đánh giá

    122 những người có tên Phương Uyên bỏ phiếu cho tên của họ. Bạn cũng hãy bỏ phiếu cho tên của mình nào.

    Tên cũng được

    Hay phết

    Ai đặt tên thế , hay quá

    ten minh dang yeu qua

    dep qua

    yeu ten minh ghe

    Dang Thi Phuong Uyen 43 tuoi 24-12-2014

    Ten toi hoi kho doc.

    Moi lan toi gioi thieu ten voi mot nguoi la,ho phai hoi lai it nhat la mot lan va toi luon phai phat am ra van cua ten minh de ho co the noi theo cho chinh xac.

    Va khi phat am duoc ten toi thi ca toi va ho luon phi cuoi vi cai ten phai “uon luoi “nhieu lan.

    Tôi thấy tự hào vì điều này. Dù người nước ngoài sẽ thấy khó khi đọc tên tôi, nhưng nếu họ cố gắng thì sẽ được thôi.

    Người nước ngoài học Tiếng Việt cũng sẽ khó như người Việt Nam chúng ta học tiếng quốc ngữ của nước họ thôi:)

    Nguyễn Phan Phương Uyên 5 tuoi 17-11-2015

    Nghĩa 1:

    Phương là phương hướng, Uyên là tên loài chim uyên ương đại diện cho tình yêu. Nghĩa là ”phương hướng, điểm hẹn của tình yêu.

    Nghĩa 2:

    Phương có thể là phương sâu thẳm, xa xôi, Uyên là uyên bác. Nghĩa là học vấn, kiến thức, đầu óc uyên thâm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Thảo Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Thanh Phong 75/100 Điểm Tốt
  • Tên Con Nguyễn Thanh Phong Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Thanh Phong Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Thiên Phước Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vĩ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Viên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Viết) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Việt ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vinh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vĩnh ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần V (tên: )

    • Cầm Vĩ: Với hình dáng thanh thoát và ý nghĩa du dương của cây vĩ cầm, chọn"Cầm Vĩ" để khai tên cho con, bố mẹ mong muốn con mình có tâm hồn lãng mạn, thấp thoáng bóng dáng của những hình ảnh đẹp, nhẹ nhàng, thi vị.
    • Đăng Vĩ: Theo nghĩa Hán – Việt "Vĩ" đều là dùng để hình dung sự vật gì quý báu hiếm có, và hình vóc cao lớn lạ thường cả. Người nào có công to nghiệp lớn đều gọi là vĩ nhân. "Đăng" có nghĩa là ngọn đèn. Tên "Đăng" dựa trên hình ảnh đó mang ý nghĩa là sự soi sáng và tinh anh."Đăng Vĩ", ba mẹ mong muốn con là ngọn đèn chiếu sáng, và là người có sự nghiệp lớn vĩ đại.
    • Gia Vĩ: "Vĩ" là to lớn. "Gia Vĩ" là điều tốt đẹp to lớn.
    • Giang Vĩ: Theo nghĩa Hán – Việt, "Vĩ" đều là dùng để hình dung sự vật gì quý báu hiếm có, và hình vóc cao lớn lạ thường cả. Người nào có công to nghiệp lớn đều gọi là vĩ nhân. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên "Giang" đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Giang Vĩ"mong muốn con là người tài giỏi, ưu tú là người làm được nhiều việc lớn lao phi thường và có cuộc sống êm đềm.
    • Tài Vĩ: "Vĩ" là to lớn. "Tài Vĩ" là kẻ có tài năng to lớn.
    • Uy Vĩ: Vĩ" theo nghĩa Hán-Việt là cai trị, thế trị. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Uy Vĩ" cho con ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực và quyền lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vi ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vệ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vành) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vành) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vệ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vi ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UY)

    • Bảo Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
    • Cát Uy: "Cát" trong chữ Cát Tường được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Cát Uy" thường để chỉ những người mạnh mẽ có đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
    • Chấn Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Chấn" nghĩa là hưng khởi, phấn khởi, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Chấn Uy" dùng để chỉ người biết cách làm vui lòng mọi người, suy nghĩ sắc bén và có cách ứng xử thông minh, thường là những người có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, có tài giao tiếp và có cuộc sống bình yên, hạnh phúc
    • Chí Uy: Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Chí Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, là người luôn có chí hướng trong cuộc sống
    • Công Uy: Chữ "Công" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy khi đặt tên này cho con là để đề cập đến những người ngay thẳng, công bình mà vô tư, tốt xấu không bao che, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở.
    • Cường Uy: Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Cường Uy" cho con ý mong con khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
    • Đại Uy: "Đại" trong tiếng Hán việt diễn tả sự to lớn, bách đại, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người."Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Đại Uy " thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, ngoài còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại.
    • Đình Uy: "Đình" trong tiếng Hán-Việt thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
    • Đông Uy: "Đông Uy" là một tên hay, độc đáo có thể dùng để đặt cho cả bé trai lẫn bé gái. Tên Đông để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ
    • Đức Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh, ngoài ra còn có phẩm chất đức độ
    • Dương Uy: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Dương Uy" biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.
    • Gia Uy: Gia theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia Uy" ý chỉ gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau.
    • Hải Uy: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Hải Uy" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh mênh mông của biển khơi
    • Hàm Uy: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người mạnh mẽ, đầy bản lĩnh và khẳng khái
    • Hảo Uy: Tên "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người giỏi giang, khéo léo. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Cái tên "Hảo Uy" đã nói lên tất cả những gì bố mẹ mong muốn cho con trong tương lai
    • Hoàng Uy: thể hiện sự mạnh mẽ, tự tin, luôn cố gắng để đạt được thành công
    • Hữu Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uy" cho con với hi vọng rằng con sẽ có cuộc sống giàu sang, thế lực sau này.
    • Khắc Uy: "Khắc Uy" là một tên gọi hay dành đặt cho các bé trai với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Khắc" có nghĩa là chạm trổ, điệu nghệ. Bên cạnh đó, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
    • Khải Uy: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Khải Uy" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động.
    • Khiết Uy: "Khiết" có nghĩa là tinh khiết, thuần khiết. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Khiết Uy" là sự kết hợp để tạo ra tên gọi độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ với ý nghĩa mong con có tính cách mạnh mẽ và tâm hồn cao đẹp
    • Kiệm Uy: "Uy" là năng lực hùng mạnh. "Kiệm Uy" chỉ con người đơn thuần chất phác nhưng tài năng to lớn, uy thế mạnh mẽ.
    • Kiến Uy: "Kiến" có nghĩa là đứng thẳng, xây dựng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Kiến Uy" là một tên hay, mạnh mẽ thường dùng đặt cho các bé trai với h vọng mai sau con sẽ là người nam nhi bản lĩnh, xây dựng nên cơ nghiệp
    • Kim Uy: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Kim Uy" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim Uy" còn thể hiện tình thương yêu, quý mến của cha mẹ dành cho con.
    • Linh Uy: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Linh Uy" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
    • Lương Uy: Lương trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Lương Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ, mạnh mẽ và hiên ngang.
    • Mãnh Uy: "Mãnh Uy" ý chỉ người khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng và sức lực của con người. Tên "Mãnh Uy" còn thể hiện mong muốn của cha mẹ là con khỏe mạnh, sức khỏe, sống mạnh mẽ, kiên cường.
    • Mạnh Uy: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng & sức lực của con người. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Mạnh Uy" có nghĩa cha mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh, sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường
    • Minh Uy: người con trai có bản lĩnh, thái độ sống tính cực, tương lai sáng sủa
    • Nam Uy: "Nam" ý chỉ phương Nam, dù đi đâu vẫn hướng về phía Nam. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. Tên "Nam Uy" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn cho con trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa.
    • Nghiêm Uy: Thể hiện từ tên gọi, con sẽ là tấm gương sáng, uy nghiêm, đĩnh đạc trong đời.
    • Ngọc Uy: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Tên "Ngọc Uy" thể hiện người con trai có diện mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
    • Ngũ Uy: "Uy" là oai phong. "Ngũ" là nhóm. "Ngũ Uy" ngụ ý con người có nền nếp kỷ luật, hành động rõ ràng nghiêm chính.
    • Phong Uy: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phong Uy" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
    • Phú Uy: Chữ "Phú" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là giàu có, dồi dào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phú Uy" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú Uy" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, cường tráng, có tầm vóc.
    • Quang Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Dùng tên "Quang Uy" đặt cho con là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
    • Quốc Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
    • Sơn Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy tên "Sơn Uy" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
    • Tâm Uy: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tâm Uy" thường thể hiện mong muốn con khỏe mạnh và bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt
    • Thái Uy: Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên "Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thái Uy" là tên hay thường dùng đặt cho người con trai với tính cách mạnh mẽ, hiên ngang
    • Thanh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Người tên "Thanh Uy" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
    • Thành Uy: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thành Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang
    • Thế Uy: là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh
    • Thiên Uy: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uy" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
    • Thiện Uy: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
    • Thiếu Uy: "Thiếu" là trẻ tuổi. "Thiếu Uy" là uy mãnh, trẻ tuổi, thể hiện con người năng động mãnh liệt, hành động quyết đoán.
    • Thịnh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thịnh" có nghĩa là đầy, nhiều, hưng vượng, phồn vinh, phong phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên "Thịnh Uy" là mong muốn con có đủ tài năng, cuộc sống sung túc, giàu sang, ấm no, hạnh phúc.
    • Tịnh Uy: Theo nghĩa tiếng Hán, "Tịnh" có nghĩa là sạch sẽ, thanh khiết. Bên cạnh đó còn có nghĩa là lộng lẫy, xinh đẹp, yên tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Theo nghĩa đó, tên "Tịnh Uy" được đặt nhằm mong muốn con có dung mạo thanh tao, quý phái, có cuộc sống an nhàn, thanh cao
    • Trí Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Trí Uy", cha mẹ mong con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
    • Trung Uy: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Trung Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình
    • Từ Uy: "Từ" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, hiền từ, đức tính tốt. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Từ Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ và tâm hồn hiền lành
    • Tuệ Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tuệ Uy" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, hiên ngang và thông minh hơn người
    • Tùng Uy: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Tùng Uy" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió nắng mưa, là người kiên định dám nghĩ dám làm, sống có mục đích lý tưởng
    • Tường Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tường Uy" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra còn là người đầy bản lĩnh, hiên ngang
    • Vĩ Uy: Vĩ" theo nghĩa Hán-Việt là cai trị, thế trị. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Vĩ Uy" cho con ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực và quyền lực.
    • Việt Uy: Chữ "Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Kết hợp với "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
    • Vĩnh Uy: Tên Vĩnh mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Vĩnh Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, đầy bản lĩnh
    • Vũ Uy: Tên "Vũ Uy " có ý nghĩa mong con có được sức mạnh và luôn giữ được uy tín.
    • Vương Uy: Tên "Vương" gợi cảm giác cao sang, quyền quý như một vị vua. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Vương Uy" – mong cuộc sống của con sẽ giàu sang, huy hoàng và quyền lực như một vị vua.
    • Xuân Uy: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Xuân Uy" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uẩn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiểu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Ngân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nghê) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nghi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nghĩa) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nghiêm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nghiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần N (tên: NGÂN)

    • Ái Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. "Ái Ngân" là báu vật của ba mẹ, mong con xinh xắn, đáng yêu, nhân ái hiền hòa và sẽ có tương lai giàu sang sung túc.
    • Anh Ngân: Ngân là tiền của. Anh là thông minh, tinh anh. Anh Ngân ý nói con thông minh, xinh đẹp & giàu có.
    • Ánh Ngân: Ánh là ánh sáng, Ngân là tiền của. Ánh Ngân nghĩa là con thông minh, sáng dạ & sẽ có tương lai giàu có, dư dả.
    • Bảo Ngân: Con là bạc quý, là của bảo của gia đình
    • Bích Ngân: Con có tâm hồn trong trắng, vô ngần và đẹp như ngọc bích
    • Bình Ngân: Bình Ngân là tên thường hay dùng để đặt tên cho bé gái. Ngân nghĩa là châu báu, là bạc, dòng sông, âm thanh vang xa. Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Tên Ngân Bình có nghĩa là con sẽ là một dòng sông hiền hòa, xinh đẹp. Cái tên Ngân Bình mang ý nghĩa về cuộc sống đầy đủ về vật chất, lẫn vẻ đẹp của tấm lòng thơm thảo, ôn hòa
    • Bùi Ngân: Ngân là tiền của. Bùi có thể hiểu đơn giản là 1 dòng họ ở VN. Với Bùi Ngân thì chữ Bùi chỉ mang ý là tên đệm, còn phần nghĩa của tên chủ yếu trong chữ Ngân, ý nói con sẽ có cuộc sống sang giàu sung túc, đầy tiền của.
    • Châu Ngân: Ngân là tiền của. Châu là châu báu ngọc ngà quý giá. Châu Ngân nghĩa là con sẽ có cuộc sống sang giàu, luôn dư dả vật chất, châu báu, tiền tài không thiếu, không lo.
    • Chi Ngân: Ngân là tiền của. Chi trong "kim chi ngoc diệp" ý nói con nhà quyền quý, sang giàu. Chi Ngân nghĩa là con là cành vàng lá ngọc, kim chi ngọc diệp của gia đình, cha mẹ mong con luôn giàu sang, sung sướng.
    • Chí Ngân: Ngân là tiền của; chí là ý chí tiến thủ, biết vươn lên. Chí Ngân nghĩa là con là người có chí, quyết tiến thân, giỏi giang & có cuộc sống đủ đầy, giàu có.
    • Chu Ngân: Ngân là tiền của. Chu là chu toàn, chu đáo. Chu Ngân nghĩa là con có cuộc sống giàu có, biết lo toan mọi việc chu toàn.
    • Đại Ngân: Ngân là tiền của. Đại là to lớn, thường được đặt cho người con trai chỉ sự oai vệ, mạnh mẽ. Đại Ngân có thể hiểu là thỏi vàng lớn, ý nói con sẽ luôn giàu có, to khỏe, mạnh mẽ.
    • Đăng Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn, mang ý nghĩa là sự soi sáng, tinh anh. Với tên "Đăng Ngân" cha mẹ mong con sẽ là người giỏi giang, tài trí, tương lai sung sướng sang giàu.
    • Dao Ngân: Ngân là tiền của. Dao cũng là tên 1 loại ngọc đẹp. Tên Dao Ngân mang ý nghĩa con xinh đẹp như ngọc, thuần khiết, trong sáng & tương lai giàu có, sung túc.
    • Di Ngân: Ngân là tiền của. Di là vui vẻ, sung sướng. Di Ngân nghĩa là cha mẹ mong con luôn vui vẻ, có cuộc sống giàu có sung sướng.
    • Diễm Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Diễm" theo tiếng Hán có nghĩa là sự tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp lộng lẫy thường ngụ ý chỉ người con gái đẹp, yểu điệu. Với tên "Diễm Ngân", ba mẹ mong con xinh đẹp, yểu điệu đáng yêu và tương lai giàu sang sung túc.
    • Diệp Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. Theo tiếng Hán- Việt chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Vì vậy, đặt tên " Diệp Ngân" cho con ngụ ý mong con kiêu sa, quý phái, xinh đẹp và giàu sang.
    • Diệu Ngân: Ngân là tên của con sông Ngân hà. Diệu là hiền dịu, nhẹ nhàng, dịu dàng. Diệu Ngân nghĩa là con như dòng sông Ngân hà hiền dịu, nhẹ nhàng, đằm thắm.
    • Du Ngân: Ngân là tiền của. Du có nghĩa là di động, không cố định, chu du đó đây. Du Ngân nghĩa là cha mẹ mong con có cuộc sống sôi động, có thể ngao du khám phá thế giới, lập sự nghiệp giàu có, sống sung sướng.
    • Gia Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Gia" là nhà. "Gia Ngân" – con chính là tài sản của của ba mẹ.
    • Giang Ngân: Giang Ngân như một dòng sông hiền hòa, kết hợp với
    • Giáng Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Giáng" nghĩa là sự ban cho, gieo từ trên xuống. "Giáng Ngân" là báu vật của cha mẹ, mong con luôn may mắn, giàu có, của cải như từ trên trời ban xuống không đói nghèo.
    • Giao Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. Trong tiếng Hán Việt "Giao" là tên của loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. Với tên "Giao Ngân" cha mẹ mong con luôn mạnh mẽ, sống vững vàng và có cuộc sống đầy đủ, không lo âu.
    • Hà Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Hà" là dòng sông. "Hà Ngân" nghĩa là con sông vàng, ý nói con sẽ luôn đầy ắp tiền tài vật chất.
    • Hải Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Hải" là biển. "Hải Ngân" nghĩa là biển vàng, ý nói con luôn giàu có sung sướng tiền vàng đầy đủ.
    • Hạnh Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Hạnh" là điều tốt lành may mắn, còn được hiểu là đức tính tốt của con người. "Hạnh Ngân" nghĩa là cha mẹ mong con ngoan hiền, hiếu thảo, đức hạnh tốt đẹp và có tương lai đầy đủ ấm no.
    • Hiền Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Hiền" là hiền hòa ngoan ngoãn, hiền lành tốt bụng chỉ về tính cách con người. "Hiền Ngân" ngụ ý là cha mẹ mong con ngoan hiền, tốt bụng, sẽ có tương lai giàu có.
    • Hoàng Ngân: "Hoàng Ngân là tên đẹp dành đặt cho các bé gái. Hoàng: Có nghĩa là ""Vàng"", hoặc chỉ dòng dõi tôn quý của vua (hoàng tộc, hoàng đế). Ngân: Có nghĩa là tiền. Bố mẹ đặt tên con là Hoàng Ngân để thể hiện con như vật báu, là cục vàng, cục bạc của mình. Và ta còn có thể hiểu theo 1 nghĩa khác là cha mẹ mong muốn một tương lai sang giàu, sung túc dành cho con của mình."
    • Hồng Ngân: Thường là tên riêng được đặt cho con gái ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, Hồng nghĩa là đỏ, là màu sắc sáng, rực rỡ; Ngân nghĩa là châu báu hoặc vật chất có giá trị quý báu. Hồng Ngân có thể được hiểu là một cái tên được gửi gắm ý nghĩa về một cuộc sống đầy đủ vật chất và tươi sáng.
    • Hương Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Hương" là mùi thơm. "Hương Ngân" nghĩa là cha mẹ mong con luôn giàu có sung sướng, có tiếng thơm với đời.
    • Huy Ngân: "Ngân là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Huy" là huy hoàng, tương lai giàu có. "Huy Ngân" nghĩa là cha mẹ mong cho con tương lai giàu có huy hoàng.
    • Huyền Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Huyền" là một trong những từ với thanh sắc nhẹ nhàng, mềm mỏng thường được dùng làm tên lót cho con gái. Đặt tên con là "Huyền Ngân" ý mong con xinh đẹp và giàu có.
    • Huỳnh Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Huỳnh" khi đọc trại đi có nghĩa là "quỳnh", ý nói loài hoa ngát hương thơm. "Huỳnh Ngân" mang ý nghĩa con xinh đẹp, tỏa hương thơm như hoa và có tương lai giàu có sung túc.
    • Kha Ngân: Ngân là tiền của. Kha thể hiện ý chí và tinh thần mạnh mẽ của bậc nam nhi. Kha Ngân nghĩa là con mạnh mẽ, tính cánh nam tử hán & cuộc sống sang giàu.
    • Khá Ngân: Theo nghĩa Hán – Việt "Ngân"có nghĩa là tiền. Thể hiện sự quý báu. Tên Ngân mang ý nghĩa con là tài sản quý giá của cha mẹ hay còn có thể hiểu là cha mẹ mong muốn tương lai con luôn được đủ đầy, sung sướng."Khá" thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống sung túc, đủ đầy, luôn luôn ấm no và hạnh phúc."Ngân Khá" con là tài sản quý giá nhất của ba mẹ, mong muốn tương lai con gặp nhiều điều may mắn,cuộc sống đầy đủ sung túc ấm no hạnh phúc.
    • Khả Ngân: Khả là khả ái, đáng yêu. Ngân là giàu có, tiền của. Khả Ngân là cha mẹ mong con xinh đẹp, khả ái, đáng yêu & luôn giàu có sung túc.
    • Khánh Ngân: Ngân là tiền của. Khánh là vui vẻ, báo hiệu tin mừng. Khánh Ngân nghĩa là cuộc sống con sẽ luôn giàu có, đủ đầy & tràn ngập tin vui.
    • Kiều Ngân: Ngân còn được hiểu là con sông. Kiều Ngân nghĩa là con sông mềm mại, ý nói con xinh xắn & hiền dịu như con sông chảy êm đềm.
    • Kim Ngân: Mong cho con cuộc sống sung túc, ấm no, vàng bạc quanh năm
    • Lam Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Lam" là tên 1 loại ngọc quý may mắn. "Lam Ngân" nghĩa là cha mẹ mong con trong trắng thuần khiết như ngọc và giàu có.
    • Lan Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Lan" là loài hoa thanh cao. "Lan Ngân" nghĩa là cha mẹ mong con xinh đẹp và thanh cao như hoa lan, tương lai giàu có.
    • Mai Ngân: Ngân là tiền của. Mai là hoa mai. Mai Ngân là hoa mai bằng vàng, ý nói con xinh đẹp & giàu có.
    • Mộng Ngân: Mộng là điều lý tưởng mà con người mong ước. Ngân là tiền của. Mộng Ngân nghĩa là cha mẹ mong cho con sẽ luôn có tiền tài, no đủ.
    • Mỹ Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Mỹ" là mỹ miều xinh đẹp, nói về nhan sắc người con gái. "Mỹ Ngân" ý nói con gái xinh đẹp, mĩ miều, tương lai tươi sáng, giàu có.
    • Ngọc Ngân: Ngọc Ngân nghĩa là cha mẹ mong tương lai con sẽ giàu sang, sung sướng, luôn có ngọc ngà châu báu tiền bạc đầy nhà.
    • Phước Ngân: Ngân là tiền của. Phước là may mắn, phước lộc, điềm lành. Phước Ngân nghĩa là con luôn được phù hộ may mắn, giàu có sung sướng.
    • Phương Ngân: Theo tiếng Hán, Phương nghĩa là thơm, thơm thảo; Ngân nghĩa là châu báu hoặc vật chất có giá trị. Cái tên Phương Thảo mang ý nghĩa về cuộc sống đầy đủ cả vật chất lẫn vẻ đẹp của tâm hồn.
    • Phượng Ngân: Ngân là tiền của. Phượng là tên loài chim xinh đẹp & quý phái. Phượng Ngân mang ý nghĩa con xinh đẹp, quyền quý, giàu có.
    • Quý Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Quý" thuộc nhóm tên thể hiện tiền tài danh vọng được đặt cho con cái với mong muốn tương lai giàu có. Đặt tên "Quý Ngân" là mong ước con sẽ có tương lai sáng lạng, giàu có.
    • Quỳnh Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm, thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Với tên "Quỳnh Ngân" , ba mẹ mong con xinh đẹp, tính tình hiền hòa, sống khiêm nhường, tương lai đầy đủ no ấm.
    • Thanh Ngân: Con là bạc quý với tâm hồn thanh khiết, trong sạch
    • Thảo Ngân: Ngân là vàng là tiền. Thảo là hiếu thảo, ngoan hiền. Thảo Ngân nghĩa là con là đứa con ngoan hiếu thảo của cha mẹ, tương lai sẽ giàu sang sung sướng.
    • Thùy Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm, dịu dàng, đáng yêu. Với tên "Thùy Ngân" ngụ ý của cha mẹ mong cho con có tương lai ấm no, đầy đủ, bản tính ngoan hiền thùy mị.
    • Tố Ngân: Ngân là tiền của. Tố là từ dùng để chỉ người con gái xinh đẹp. Tố Ngân nghĩa là con xinh đẹp & hiền hòa.
    • Trà Ngân: Ngân theo tiếng Hán Việt có nghĩa là tiền. Thể hiện sự quý báu. Tên Trà Ngân mang ý nghĩa xinh đẹp, duyên dáng, bình dị, còn có thể hiểu là cha mẹ mong muốn tương lai con luôn được đủ đầy, sung sướng, con sẽ là người có ích
    • Trúc Ngân: Con sẽ là những tiếng sáo trong trẻo vô ngần cho cuộc đời
    • Tú Ngân: Tú là sao, Ngân là con sông. Tú Ngân là vì sao sáng soi trên con sông Ngân hà, dựa trên hình ảnh này tên Tú Ngân mang ý nói con xinh đẹp, hiền hòa.
    • Tuấn Ngân: Ngân theo tiếng Hán Việt có nghĩa là tiền. Thể hiện sự quý báu. Tên Tuấn Ngân mang ý nghĩa con là tài sản quý giá của cha mẹ, cha mẹ mong muốn tương lai con là người có tài trí vượt bậc, tài giỏi xuất chúng, luôn được đủ đầy, sung sướng
    • Tường Ngân: Ngân là tiền của. Tường là am hiểu, thấu đáo. Tường Ngân là con là người thấu đáo, biết suy tính, am hiểu mọi việc & có cuộc sống giàu sang.
    • Tuyến Ngân: Ngân theo tiếng Hán Việt có nghĩa là tiền. Thể hiện sự quý báu. Tên Tuyến Ngân mang ý nghĩa con là tài sản quý giá của cha mẹ hay còn có thể hiểu là cha mẹ mong muốn tương lai con luôn được đủ đầy, sung sướng, gặp nhiều may mắn, tốt đẹp
    • Tuyết Ngân: Tuyết trong tên gọi mang ý nghĩa con là người xinh đẹp, trắng như tuyết. Ngân ý nói sự giàu sang, tiền tài. Tuyết Ngân nghĩa là con xinh đẹp, trong trắng & giàu có.
    • Uyên Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Uyên Ngân" là bảo bối của ba mẹ, mong con xinh đẹp, quý phái và giàu có.
    • Uyển Ngân: "Ngân" là tiền của, còn có nghĩa là quý báu. "Uyển" theo tiếng Hán – Việt là nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế còn có nghĩa là đẹp đẽ, hòa thuận nhún nhường. "Uyển Ngân" là bảo bối của ba mẹ, mong con xinh đẹp, thanh tao, uyển chuyển mềm mại và tương lai giàu có
    • Vũ Ngân: "Ngân" là tiền của. "Vũ" là mưa, là khúc nhạc, đồng thời cũng bao hàm ý nghĩa to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Vũ Ngân" cha mẹ mong con luôn mạnh mẽ uy vũ và có tương lai sang giàu.
    • Ý Ngân: Ngân là tiền của. Ý là như ý, thuận theo mong muốn. Ý Ngân nghĩa là con sẽ luôn đạt được điều mong muốn, cuộc sống thuận lợi như ý, giàu có.
    • Ỷ Ngân: Ngân là tiền của. Ỷ là từ nhẹ nhàng, mang ý hoa mỹ để làm tên đệm cho người con gái. Trong tên Ỷ Ngân, phần nghĩa chính của tên nằm ở tên Ngân, nghĩa là giàu có, đầy đủ tiền bạc vật chất.
    • Yến Ngân: Yến là chim én. Yến Ngân nghĩa là chim én bạc, chỉ vào người con gái đẹp đẽ cao sang, phẩm chất quý giá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nga) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nam) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Na) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: My) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Muội) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Miên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Miêu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Minh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Mộc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Mộng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Một) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần M (tên: MIÊN)

    • A Miên: Miên là liên tục không rời. Miên A là khởi đầu nối tiếp không ngừng, chỉ vào người may mắn hạnh phước
    • An Miên: An là bình yên. An Miên là giấc ngủ sâu, chỉ con người bình tâm tĩnh tại
    • Chi Miên: "Miên" trong từ "Mộc Miên" là tên gọi khác của Hoa Gạo, có màu đỏ rực, nở vào mùa hè. Mỗi khi hoa gạo rụng xuống, các sợi bông của quả gạo bay ra rất đẹp. Chi" nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Là chữ Chi trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc. "Miên Chi" là sự kết hợp độc đáo được dùng đặt cho các bé gái, với mong muốn khi lớn lên con sẽ trở thành cô gái xinh đẹp, chung thủy
    • Du Miên: đi chu du trong giấc ngủ
    • Hải Miên: giấc ngủ của biển
    • Hoàng Miên: Miên là kéo dài ra, không đứt đoạn. Hoàng là màu vàng, là sự huy hoàng xán lạn, tương lai giàu có sung túc. Hoàng Miên nghĩa là cha mẹ mong con có cuộc sống giàu có triền miên đến hết cuộc đời.
    • Khánh Miên: Miên là triền miên không dứt. Khánh là sự mừng vui vinh hiển, điềm lành. Khánh Miên là tin vui triền miên không dứt, ý nói con mang đến may mắn cho cả gia đình.
    • Kim Miên: Miên là triền miên không dứt. Kim là vàng ý nói sự giàu sang, sung túc. Kim Miên mang ý nghĩa con sẽ có cuộc sống ấm no, đầy đủ tiền tài của cải cả đời không lo đói khổ.
    • Mộc Miên: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái
    • Ngọc Miên: Miên là triền miên không dứt. Ngọc hàm ý con quý giá như châu báu ngọc ngà. Ngọc Miên là tên dành cho người con gái, ý nói con dung mạo xinh đẹp, cao sang quý phái như ngọc quý, cuộc sống may mắn sang giàu triền miên.
    • Thanh Miên: Miên là triền miên không dứt. Thanh là trong sạch, liêm khiết, thanh cao. Thanh Miên mang ý nghĩa con sống cả đời trong sạch, thanh tao.
    • Thùy Miên: Thùy là thùy mị, dịu dàng. Miên là cây bông với hoa trắng. Thùy Miên ý nói con trong trắng, xinh đẹp, thùy mị, dịu dàng. Tên này thường được đặt cho người con gái.
    • Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu
    • Trọng Miên: Miên là triền miên không dứt. Trọng có nghĩa là con biết kính trọng, biết yêu thương mọi người. Trọng Miên ý nói cha mẹ mong con cả cuộc đời tâm tính hiền hòa, sống có trước có sau, không phụ công ơn người khác, biết kính trọng ông bà cha mẹ, hiếu thuận cả đời.
    • Tú Miên: Miên là triền miên không dứt. Tú có nghĩa là vì sao trên trời. Tú Miên mang ý nghĩa con xinh đẹp & thông minh, sẽ luôn được ánh sáng thông thái chiếu rọi suốt cuộc đời.
    • Tuệ Miên: Miên là triền miên không dứt. Tuệ là trí tuệ, ý nói con thông minh, sáng suốt. Tuệ Miên mang ý con của cha mẹ sẽ thông thái, minh mẫn, có trí tuệ hơn người, giỏi giang suốt cả đời.
    • Vân Miên: Miên trong tiếng Hán Việt còn có nghĩa là Cây Bông dùng để kéo sợi. Vân là mây. Vân Miên là hình ảnh cây bông trôi bồng bềnh, nhẹ nhàng giữa trời xanh mây trắng, thể hiện mong ước của cha mẹ, con sẽ có cuộc sống thanh nhàn, tự tại, bình yên & tươi đẹp như cây bông bay giữa trời.
    • Yên Miên: giấc ngủ dịu êm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Mi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Mãnh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Mân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Mai ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Mai) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hà) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hạc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hài) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hàm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hàn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hằng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần H (tên: )

    • An Hà: "An Hà" là dòng sông nhỏ hiền hòa, yên bình, luôn mang lại cảm giác nhẹ nhàng, thư thái
    • Ân Hà: Hà là hoa sen. Hà Ân là ân đức như hoa sen, chỉ vào người con gái xinh đẹp, kín đáo, ngọc khiết băng thanh
    • Anh Hà: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Anh Hà là cái tên dành cho con gái, để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Anh" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng.
    • Ánh Hà: Ánh Hà thể hiện là người có số là lãnh đạo, giàu có một đời, lòng dạ thanh thản, có thế vạn vật hình thành chắc chắn, được mọi người ngưỡng mộ, đầy đủ phước lộc thọ, nghiệp nhà hưng vượng, thành công, vinh hiển.
    • Âu Hà: Hà là hoa sen. Âu Hà chỉ người con gái linh lợi, đẹp đẽ, thuần khiết, dịu dàng
    • Bắc Hà: Bắc là phía bắc, chỉ hướng đế vương. Bắc Hà là phương bắc trước hết, nghĩa chỉ con người kiên định, minh bạch, thái độ cương liệt, rõ ràng.
    • Bảo Hà: Bảo Hà (tiếng Hán Việt) có nghĩa là dòng sông lớn, hoặc hoa sen quý. Bảo Hà cũng là tên của một ngôi đền thờ ông Hoàng Bảy nằm ở xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Theo tâm linh, tín ngưỡng của người Việt, đền Bảo Hà rất linh thiêng, do đó đền thu hút rất nhiều khách thập phương đến thắp hương cầu an, cầu lộc. Với mong muốn được an bình và no ấm, được ông bà phù hộ, Bảo Hà là cái tên tốt đẹp để cho bố mẹ lựa chọn cho con
    • Bến Hà: Bến Hà có nghĩa là dòng sông lớn, hoa sen quý
    • Bích Hà: Bích Hà thể hiện là người có tài năng, trí tuệ, thông minh trời phú, giàu tính nghĩa hiệp, nhưng sóng gió trùng điệp.
    • Bính Hà: Bính Hà có số thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.
    • Bình Hà: Bình Hà là người làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa.
    • Cẩm Hà: Cẩm Hà có nghĩa là người thẳng thắn, bộc trực, hăng hái bảo vệ lẽ phải.
    • Châm Hà: Châm Hà luôn là người cổ vũ mãnh liệt cho mọi người, là sợi chỉ gắn kết, cùng với tính cách làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi
    • Châu Hà: Châu Hà theo nghĩa Hán Việt là dùng trí tuệ vượt qua gian nan, sẽ thành một nhân vật nổi tiếng, nổi danh bốn biển.
    • Chi Hà: Chi Hà có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục. Thiên tính anh mẫn, có tài năng đặc biệt, sẽ thành đại sự nghiệp.
    • Đăng Hà: Đăng Hà thể hiện là người có số thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.
    • Diễm Hà: Diễm Hà là người được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.
    • Diệu Hà: Diệu Hà thể hiện sau này là người quyền uy, độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.
    • Dĩnh Hà: Dĩnh Hà số này như sương xuống mùa thu, thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.
    • Đình Hà: Đinh Hà thể hiện là người có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp.
    • Đông Hà: Đông Hà là người có số thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.
    • Đức Hà: Đức Hà có nghĩa là người có vận cách ôn hoàn, thuần lương, đường đi cũng có chút ít gập ghềnh, nhờ có tài trí trời cho đầy đủ, cần kiệm lập nghiệp.
    • Dũng Hà: Dũng Hà là có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp.
    • Dương Hà: Dương Hà nhẹ nhàng như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được mọi người kỳ vọng.
    • Duy Hà: Duy Hà thể hiện là người có tinh thần kiên định, có tài năng, trí tuệ, có thể làm nên nghiệp lớn, nhưng quá cứng rắn lên có họa ngoài ý.
    • Giang Hà: Giang Hà nhẹ nhàng như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc, đắc thọ.
    • Hải Hà: Hải Hà luôn bên cạnh, thầm lặng lắng nghe, trò chuyện, và luôn có cách nhìn độc đáo; có quyền lực mưu trí, chí lập thân.
    • Hạnh Hà: Hạnh Hà thể hiện là người có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.
    • Hoài Hà: Hoài Hà là người có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp.
    • Hoàng Hà: Hoàng Hà là tên một con sông lớn dài thứ hai ở Trung Quốc, có ý nghĩa là dòng sông màu vàng. Dòng sông được coi là "niềm kiêu hãnh của Trung Quốc" và cũng là "nỗi buồn của Trung Quốc". Tên gọi Hoàng Hà với mong muốn con cái mình lớn mạnh, cường tráng để lao động bội thu, cuộc sống no ấm
    • Huy Hà: Huy Hà là những người hay gặp những thử thách, gian nan nhưng không buông; có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục tuy có việc khó.
    • Khanh Hà: Khanh Hà nhẹ nhàng tình cảm và sâu sắc, thông minh, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.
    • Khánh Hà: Con luôn tươi vui, xinh đẹp mà mang lại niềm vui cho mọi người trong cuộc sống
    • Khoa Hà: Khoa Hà thể hiện được cá tính độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi
    • Khương Hà: Khương Hà có tính cách mạnh mẽ, được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.
    • Kim Hà: Kim Hà hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi; từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc, đắc thọ.
    • Lâm Hà: "Hà" ý chỉ dòng sông với tính cách nhẹ nhàng, hiền hòa. Lâm Hà thể hiện một người bên ngoài cứng rắn, mạnh mẽ với một tâm hồn bên trong nhẹ nhàng, thanh khiết biết bao
    • Lan Hà: Lan Hà sẽ có được nhiều điều thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi.
    • Liên Hà: Liên Hà thể hiện là người có quyền uy, độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.
    • Linh Hà: "Linh" có nghĩa là chiếc thuyền nhỏ. Ngoài ra còn mang ý nghĩa thần diệu, nhanh trí hay hiểu rõ sự việc… Linh Hà có thể mang hình ảnh chiếc thuyền nhỏ trên sông, là hình ảnh mang ý nghĩa yên bình, giản dị hay cũng có nghĩa là con sông linh thiêng, với mong muốn người con sinh ra được che chở, gặp nhiều điều tốt lành
    • Loan Hà: Loan Hà thường được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn
    • Lộc Hà: Lộc Hà luôn vui tươi, hòa đồng, luôn có một người thầm lặng giúp đỡ vô hình, số này thuận lợi tốt đẹp.
    • Ly Hà: Ly Hà thể hiện cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa
    • Mai Hà: Mai Hà mềm mại, tinh tế; là người dịu dàng, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa.
    • Minh Hà: Dòng sông sáng, có ánh nắng mặt trời soi rọi sáng ngời
    • Mỹ Hà: Mỹ Hà có cá tính mạnh, thể hiện được quyền uy, độc lập, thông minh xuất chúng, có sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa.
    • Nam Hà: Nam Hà thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi.
    • Ngân Hà: Ngân Hà, còn gọi là sông Ngân, là một thiên hà mà hệ Mặt Trời nằm trong đó. Vào những đêm trời quang nhìn lên bầu trời ta có thể thấy một dải màu trắng bạc kéo dài do rất nhiều ngôi sao tạo thành, tựa như hình ảnh một dòng sông chảy trên trời, rất đẹp và rất kì vĩ. Cái tên thể hiện ước mơ bay cao, bay xa không giới hạn
    • Ngọc Hà: Hình ảnh "ngọc" sáng trong, quý phái kết hợp với hình ảnh "hà" là dòng dông ngụ ý mang tới hình ảnh thiên nhiên trong lành, tinh khôi
    • Nguyên Hà: Nguyên Hà có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, được bạn bè giúp đỡ.
    • Nguyệt Hà: Nguyệt Hà có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có.
    • Nhật Hà: "Nhật Hà" được ráp từ 2 tiếng Hán – Việt, với "Nhật" có nghĩa là mặt trời, là vầng thái dương & "Hà" có nghĩa là sông. Tên "Nhật Hà" được dùng để chỉ hình ảnh ánh sáng mặt trời ngày mới đang ló dạng, soi rọi trên một dòng sông, mang nguồn sống, năng lượng đến với muôn loài. Đây là một cái tên đẹp, chỉ những người vui tươi, tràn trể năng lượng & sức sống, với vẻ ngoài thu hút, ấm áp
    • Nhiên Hà: Nhiên Hà là người bề ngoài nhẹ nhàng nhưng suy nghĩ sâu sắc, tâm lý; ôn hoàn, thuần lương nhờ có tài trí trời cho đầy đủ, cần kiệm lập nghiệp.
    • Phát Hà: Phát Hà những người này thường có số thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí; được bạn bè giúp đỡ, thành công ngoài ý muốn.
    • Phong Hà: Phong Hà nhẹ nhàng như một cơn gió, nhưng ẩn sâu bên trong lại là người mạnh mẽ, có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có.
    • Phương Hà: Người con gái xinh đẹp, đoan trang, hiền thục
    • Quân Hà: Quân Hà tính cách dễ dàng hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công.
    • Quyên Hà: Quyên Hà thường là những người có cá tính mạnh mẽ, thích vượt qua những gian nan, khó khăn; nhờ trí tuệ và tài năng mà làm nên việc lớn.
    • Sơn Hà: "Sơn" là núi & "Hà" là sông, tên "Sơn Hà" nhằm chỉ người có dáng vẻ oai vệ, mạnh mẽ, mang cốt cách vĩ đại. Đây là tên thể hiện sự mong muốn của cha mẹ, con lớn lên sẽ khỏe mạnh, làm được nhiều điều to lớn & xinh đẹp như dáng vẻ uy nghi mà thân thiện, trải dài khắp mọi miền của núi sông.
    • Thanh Hà: "Thanh" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, ngoài ra "Thanh" còn là từ dùng để chỉ nét đẹp dịu dàng, trong sáng của người con gái. Trong tên "Thanh Hà", "Thanh" còn có nghĩa là màu xanh của cỏ hoa, hay màu lam của các loại trang sức quý giá. Kết hợp cùng chữ "Hà" mang nghĩa dòng sông, nơi bắt nguồn những giọt nước mát lành cho cuộc sống, tên "Thanh Hà" nhằm chỉ những người có dáng vẻ xinh đẹp, trong sáng, khí tiết thanh tao, như hình ảnh dòng sông phản chiếu ánh sáng lam lục, một hình ảnh độc đáo & quý giá.
    • Thành Hà: Thành Hà thể hiện sự vững chãi như một tòa thành dài trải rộng. Có tài năng, trí tuệ, có thể làm nên nghiệp lớn.
    • Thảo Hà: Thảo Hà luôn là người con hiếu thảo, cẩn thận và luôn nỗ lực.
    • Thiên Hà: Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ
    • Thu Hà: Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng
    • Thư Hà: Thư Hà thường hay mang một vẻ đẹp kiêu sa như những cành lá xanh tươi gặp sương. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn.
    • Thương Hà: Thương Hà có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có.
    • Thủy Hà: Gợi hình ảnh thiên nhiên yên bình có sông, có nước
    • Trâm Hà: Trâm Hà thường gặp những sóng gió nhưng luôn bình tĩnh vượt qua. Có thiên tính anh mẫn, có tài năng đặc biệt, sẽ thành đại sự nghiệp.
    • Trang Hà: Trang Hà luôn được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục tuy có việc khó.
    • Tuyên Hà: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. Tên " Tuyên Hà" thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Tuyên" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
    • Tuyết Hà: Tuyết Hà có nghĩa là dòng sông băng, thể hiện con xinh đẹp, sâu lắng như sông & trong sáng thanh tao như tuyết
    • Úy Hà: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. Úy theo tiếng Hán -Việt có nghĩa là an ủi vỗ về, kính phục, nể phục. Tên "Hà" thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
    • Uyên Hà: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Uyên Hà " thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Uyên" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
    • Uyển Hà: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Tên "Uyển Hà " thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Uyển" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
    • Vân Hà: Vân Hà là hình ảnh của dòng sông trăng nhẹ nhàng, mây lững lờ trôi. Cái tên mang hàm ý dáng vẻ thanh cao, tao nhã, dịu dàng của người con gái
    • Việt Hà: Con tựa sông nước Việt Nam, cái tên vừa có nhu vừa mạnh mẽ, nên có thể đặt cho con trai lẫn con gái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giỏi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giàu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giáp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giao) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giang) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Gia) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giác) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giai) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giám) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Gián) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giang) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần G (tên: GIA)

    • An Gia: Con mang lại cho gia đình sự an khang, an nhàn
    • Ân Gia: Theo nghĩa Hán Việt "Ân" còn có nghĩa là sự chu đáo, tỉ mỉ, hay còn thể hiện sự mang ơn sâu sắc, tha thiết. Vì vậy, tên "Ân" dùng để chỉ những người sống biết yêu thương, luôn ghi khắc sự giúp đỡ chân tình mà người khác dành cho mình. "Gia" là chỗ gác lên, ngụ ý điểm tựa, vị trí chắc chắn, an toàn. Ân Gia còn thể hiện bản thân là người có số thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi. Gặp việc suy nghĩ kỹ hãy làm, sẽ thành công cả danh và lợi, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa.
    • Bảo Gia: Bảo bối, báu vật của gia đình
    • Đại Gia: Đại Gia thể hiện là người có ý kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù mà nên việc; chỉ người cẩn thận, nỗ lực phấn đấu, có chí kiên định, ấy là biểu trưng cho phúc lộc kiết tường, mọi sự như ý, phát đạt thành công, ấy là vận kiết tường trời ban.
    • Đạt Gia: Đạt trong tiếng hán việt thường để chỉ về sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Đạt Gia" mang ý nghĩa mong con cái luôn thành đạt, là niềm vui và niềm tự hào cho gia đình.
    • Đình Gia: Theo nghĩa Hán – Việt "Đình" nghĩa là trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ,mặt khác "Ðình" cũng có nghĩa là đỗ đạt, thành công trên con đường học vẫn."Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. mang lại điều tốt đẹp, phúc lành."Đình Gia" Mong con thành công đỗ đạt trong cuộc sống và luôn biết nghĩ đến gia đình.
    • Đoàn Gia: Gia đình là điểm tựa vững chắc nhất cho con
    • Doanh Gia: Doanh Gia là một người thể hiện có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi. Nếu có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp, nên số này là số đại hung, đại kiết.
    • Gia Gia: Đứa con gia phong lễ giáo trong gia đình của gia tộc
    • Hải Gia: Theo nghĩa Hán – Việt "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Hải Gia" mong muốn con là người có chí lớn bao la như biển cả và luôn là người con biết hướng về gia đình, con là người thông minh tài giỏi.
    • Hạnh Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hạnh" có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp."Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. mang lại điều tốt đẹp, phúc lành."Hạnh Gia" con là người nết na hiền hậu và là người con được gia đình yêu thương nhất.
    • Hào Gia: Theo tiếng Hán, Hào Gia có nghĩa là nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết. Nếu phối trí tam tài thích hợp thì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, nên nghiệp lớn. Nếu nhẫn nại, biết phục thiện, kiên nhẫn mới cải biến được vận mệnh.
    • Hòa Gia: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. "Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Hòa Gia" là chỉ sự sum vầy, gia đình hòa thuận, yên ấm, thể hiện niềm mong mỏi luôn hạnh phúc, bình yên
    • Hoài Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Hoài Gia" mong con là người xinh đẹp, tài giỏi. Ba mẹ mong muốn tương lai con có nhiều điều tốt đẹp, hạnh phúc ấm êm, gia đình luôn sum vầy yên vui đầm ấm.
    • Hoàng Gia: Gia đình danh gia vọng tộc, cuộc sống gia đình sung túc
    • Hồi Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Hồi Gia có nghĩa là gặp vận mệnh thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi gian nan không buông tha chỉ có người cẩn thận; nổ lực phấn đấu, ngay cả nửa đời trước được vận thịnh, cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa. Gặp việc suy nghĩ kỹ hãy làm, sẽ thành công cả danh và lợi
    • Huy Gia: Trong tiếng Hán – Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên "Huy" thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Huy Gia" mang ý nghĩa con là niềm tự hào của gia đình, hi vọng con sẽ mang đến cho gia đình nhiều niềm vui và sự vẻ vang.
    • Khải Gia: "Khải" trong Hán – Việt, có nghĩa là vui mừng, hân hoan. Tên "Khải" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động. "Gia" trong nghĩa Hán – Việt, còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Khải Gia" mang ý nghĩa gia đình vui vẻ, hân hoan, luôn có nhiều niềm vui, hạnh phúc.
    • Khanh Gia: có con là tin vui, điều lành của cả gia đình
    • Khánh Gia: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình
    • Kiến Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Kiến Gia có là nam hay là nữ cũng có nghĩa là nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết. Có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi.
    • Minh Gia: con là điểm sáng, có khối óc và trí tuệ hơn người
    • Mỹ Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Mỹ" có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú,"Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. mang lại điều tốt đẹp, phúc lành."Mỹ Gia" con là người xinh đẹp , ba mẹ mong muốn con là người con gái của gia đình, biết đem lại niềm vui hạnh phúc cho mọi người trong gia đình.
    • Nam Gia: "Nam" là phía nam, còn ý chỉ là người con trai, là trang nam tử. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Nam Gia" mang ý nghĩa con là người con trai của gia đình, mong ước con sau này sẽ trở thành trụ cột, gánh vác và chở che cho gia đình thân yêu
    • Ngọc Gia: Con là viên ngọc quý của gia đình
    • Nhân Gia: Nhân Gia có nghĩa là người thể hiện được quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán. Theo thuyết ngũ hành thì tên này còn giúp cho cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa.
    • Nhật Gia: Theo nghĩa Hán – Việt "Nhật" có nghĩa là mặt trời."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. " Nhật Gia" là người có tương lai tươi sáng như mặt trời, chiếu rọi và là người tài giỏi xinh đẹp, có nhiều đức tính tốt, đem lại hạnh phúc cho gia đình.
    • Phạm Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, Phạm Gia còn thể hiện ý nghĩa có chí lập thân, có quyền lực mưu trí, phá bỏ được hoạn nạn, thu được lợi nhuận. Được sự bồi dưỡng của người đi trước hoặc được thừa hưởng phúc đức của tổ tiên, dễ phát triển đi lên, hoàn cảnh ổn định, thân tâm khoẻ mạnh, hưởng phước sống lâu.
    • Phú Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Phú Gia là có số lãnh đạo, giàu có một đời, lòng dạ thanh thản, có thế vạn vật hình thành chắc chắn, được mọi người ngưỡng mộ, đầy đủ phước lộc thọ, nghiệp nhà hưng vượng, thành công vinh hiển. Nếu có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp, nên số này là số đại hung, đại kiết. Là người bình thường không dễ chịu đựng nổi sự gian nan khốn khó này, chỉ biết nuốt hận mà thôi.
    • Phúc Gia: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành, luôn gặp may mắn. "Phúc Gia" có nghĩa là gia đình luôn có nhiều điều may mắn, hạnh phúc, được yên vui và đầm ấm
    • Phương Gia: Mong muốn con thông minh lanh lợi trong gia đình
    • Quốc Gia: Theo tiếng hán việt Quốc là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Quốc Gia" mang ý nghĩa tự hào, tầm vóc to lớn, mong con có thể làm nên được những điều cao cả, giúp ích cho đất nước.
    • Thế Gia: Theo tiếng Hán, Thế Gia có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi. Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
    • Tích Gia: Theo Tiếng Hán, Tích Gia có nghĩa là người có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa, nhưng lúc đắc trí mà sinh kiêu ngạo sẽ gặp kẻ địch, dẫn đến tàn tật, suốt đời sẽ gặp vận suy. Được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.
    • Tiểu Gia: đứa con nhỏ của gia đình mang lại điều tốt đẹp
    • Trí Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Trí Gia" thể hiện ý nghĩa là người thông minh, có trí tuệ, là niềm tự hào của gia đình.
    • Triều Gia: Trong tiếng Hán – Việt, "Triều" là buổi sáng sớm, mang ý nghĩa tươi sáng, khởi đầu tốt đẹp. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Triều Gia" thể hiện sự tươi mới và mạnh mẽ, mong con như nguồn sinh khí mới, mang đến cho gia đình nhiều niềm vui và hạnh phúc.
    • Trung Gia: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Trung Gia" mang ý nghĩa con luôn là người con của gia đình, luôn là niềm vui và gắn bó yêu thương gia đình mình.
    • Văn Gia: tên Văn gợi cảm giác một con người nho nhã, học thức cao, văn hay chữ tốt. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Văn Gia" có ý nghĩa mong con trở thành một người, nho nhã, có học thức, mang phẩm chất cao quý
    • Vĩ Gia: "Vĩ" là to lớn. "Vĩ Gia" là điều tốt đẹp to lớn.
    • Việt Gia: Theo nghĩa Hán – Việt " Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt,"Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Việt Gia" mong muốn con thông minh tài giỏi, ưu việt hơn người và đem lại nhiều điều tốt đẹp cho gia đình.
    • Vinh Gia: Tên Vinh mang nghĩa giàu sang, phú quý, sự nghiệp thành công, vinh hiển, vẻ vang. "Gia" trong nghĩa Hán – Việt, còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Vinh Gia" mang ý nghĩa là gia đình cao quý, có được sự giàu sang, phú quý, thành công
    • Vĩnh Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Vĩnh Gia còn có ý nghĩa là có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi. Được sự bồi dưỡng của người đi trước hoặc được thừa hưởng phúc đức của tổ tiên, dễ phát triển đi lên, hoàn cảnh ổn định, thân tâm khoẻ mạnh, hưởng phước sống lâu
    • Vương Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, Vương Gia có nghĩa là nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết. Nếu phối trí tam tài thích hợp thì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, nên nghiệp lớn.
    • Xuân Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Xuân" có nghĩa là mùa xuân, một mùa khởi đầu trong năm mới."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Xuân Gia" con là những điều đẹp đẽ nhất của ba mẹ, cũng giống như mùa xuân vui tươi tràn đầy sức sống, con đem lại niềm vui niềm hạnh phúc cho cả gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Duyệt) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Duyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Duy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Dương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Dược) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Tin tức online tv