Đặt Tên Con Họ Phùng, Con Gái, Con Trai, Tên Hay Cho Bé Năm 2021

--- Bài mới hơn ---

  • 99 Tên Hay Cho Bé Gái Họ Nguyễn Năm 2021 [Không Thể Bỏ Qua]
  • Đặt Tên Ý Nghĩa Cho Bé Trai Và Bé Gái Năm 2021 Canh Tý
  • Đặt Tên 4 Chữ Cho Con Trai Đang Rất Hot, Mẹ Đã Biết Đến 50 Tên Đẹp
  • Cách Đặt Tên Cho Bé Trai Bé Gái Sinh Năm 2021 Theo Bản Mệnh
  • Tổng Hợp Cách Đặt Tên Con Trai Họ Lê Năm 2021 Theo Phong Thủy
  • Chọn như nào để đặt tên con họ Phùng sao cho đẹp, hay, ý nghĩa luôn là vấn đề khiến các bạn họ Phùng đang sắp có con cảm thấy đau đầu, lo lắng. Để bạn không mất thời gian suy nghĩa cũng như chọn được cái tên hay cho bé họ Phùng thì hãy cùng tham khảo những cái tên hay dưới đây.

    Có thể bạn chưa biết, cái tên cho bé hay sẽ có âm điệu phù hợp với họ, kết nối gia đình và có ý nghĩa tốt đẹp. Sau đây là những cách đặt tên con họ Phùng hay, ý nghĩa, các bạn họ Phùng có thể tham khảo để chọn ra cái tên hay để đặt tên cho bé.

    Tên hay cho con trai con gái 2021

    I. Những người nổi tiếng mang họ Phùng

    Những người nổi tiếng mang họ Phùng như:

    II. Đặt tên con họ Phùng hay, ý nghĩa

    1. Đặt tên con trai họ Phùng

    Dưới đây là những cái tên hay cho bé họ Phùng và ý nghĩa của những cái tên giúp các bạn đọc tham khảo và lựa chọn được tên cho bé trai với mong ước con lớn lên khỏe mạnh, thông minh, khôi ngô, tuấn tú, thành công trong sự nghiệp …

    – Phùng Minh Khang: Bố mẹ mong con luôn thông minh, sáng sủa và khỏe mạnh.

    – Phùng Đăng Khoa: Mong con học hành thành tài, xuất chúng.

    – Phùng Gia Khánh: Con là niềm vui và là niềm tự hào của bố mẹ và gia đình.

    – Phùng Tuấn Kiệt: Tên hay cho bé này có thể hiện mong muốn con sẽ là người khôi ngô tuấn tú, học rộng, tài cao.

    – Phùng Khang Kiện: Bố mẹ hi vọng con sống một cuộc sống bình yên và khoẻ mạnh.

    – Phùng Thái Tuấn: Hi vọng con sẽ có dung mạo khôi ngô, trí thông minh và tài giỏi.

    – Phùng Bảo Long: Tài năng, dũng mãnh, thành công.

    – Phùng Đức Thắng: Là người thành công nhờ tài đức.

    – Phùng Quốc Thái: Thanh nhàn, đầy đủ, an vui.

    – Phùng Minh Triết: Tên cho bé hay này có ý nghĩa là mong con biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt và thấu hiểu được đạo lý.

    – Phùng Thái Tuấn: Hi vọng con sẽ có dung mạo khôi ngô, trí thông minh và tài giỏi.

    – Phùng Tiến Thành: Mong con vừa thành đạt trong công việc vừa thành đạt trong cuộc sống và mong con là người có tiền tài danh vọng.

    – Phùng Quốc Thiên: Bố mẹ mong con có khí phách xuất chúng.

    – Phùng Chiến Thắng: Mong con là người biết đấu tranh vì lẽ phải và giành được chiến thắng con nhé.

    – Phùng Đình Trung: Con là nguồn sống, là điểm tựa vững chắc của bố mẹ, gia đình.

    – Phùng Thanh Thế: Bố mẹ hi vọng con sẽ trở thành chàng trai có quyền lực, uy tín, tiếng tăm.

    Đặt tên con họ Phùng vừa hay vừa đẹp

    – Phùng Quốc Trung: Hi vọng con có lòng yêu nước to lớn.

    – Phùng An Tường: Mong con có cuộc sống vui sướng, bình yên, an nhàn.

    – Phùng Kiến Văn: Chàng trai vừa có tài vừa có đức

    – Phùng Quốc Vương: Mong con chính là nhà lãnh đạo tài ba, thông minh, tài giỏi.

    – Phùng Mạnh Quyết: Ý chí kiên cường, có tinh thần đấu tranh

    – Phùng Thái Dương: Mong con luôn gặp nhiều thành công, tỏa sáng và nổi bật.

    – Phùng Anh Dũng: Hi vọng con luôn mạnh mẽ, có khí chất.

    – Phùng Bảo Long: Tài năng, dũng mãnh, thành công

    – Phùng Hoàng Bách: Mạnh mẽ, vững vàng, có nghĩa khí

    – Phùng Thiện Nhân: Tên cho bé hay này thể hiện được mong muốn và hi vọng con trai có tấm lòng bao la, thương người.

    – Phùng Khôi Nguyên: Chàng trai đẹp, giỏi về nhiều mặt.

    – Phùng Mạnh Hùng: Mong con sẽ luôn mạnh mẽ và quyết liệt dù gặp chuyện gì.

    – Phùng Huy Hoàng: Mong con sáng suốt, chí khí, đạt được nhiều thành công.

    – Phùng Đức An: Hi vọng con có cuộc đời an lành và bình yên.

    – Phùng Phương Phi: Mong con là người khỏe mạnh và hào hiệp.

    – Phùng Chấn Phong: Hi vọng sau này là một vị lãnh đạo mạnh mẽ và quyết liệt.

    – Phùng Hữu Phước: Hi vọng cho con có một đường đời phẳng lặng, nhiều may mắn.

    – Phùng Khôi Vĩ: Hi vọng con sẽ là chàng trai không chỉ đẹp ở vẻ bề ngoài mà còn đẹp ở trong tâm hồn, tấm lòng.

    – Phùng Thiện Ngôn: Mong con là người biết nói điều hay, lời nói chân thật và làm những việc tốt để cuộc đời trở nên tươi đẹp.

    – Phùng Trung Nghĩa: Hi vọng con là người có đủ trung và nghĩa để sống đẹp với đời, hợp với người.

    – Phùng Tùng Quân: Tên hay dành cho bé trai này thể hiện con chỗ dựa vững chắc và an toàn của bố mẹ và mọi người.

    – Phùng Đông Quân: Con chính là vị thần của mặt trời, con là người mang tới sự may mắn và ánh sáng đến cho vạn vật ở khắp mọi nơi.

    – Phùng Gia Minh: hi vọng con là chàng trai có tương lai sáng lạnh, thông minh và quý trọng gia đình.

    – Phùng Đức Minh: Con là người có trí tuệ và sống có đạo đức.

    2. Đặt tên con gái họ Phùng

    Đặt tên cho bé gái họ Phùng dưới đây đều là những cái tên hay, có ý nghĩa tốt đẹp thể hiện được mong muốn con gái lớn lên sẽ xinh đẹp, dịu dàng, cao sang, có tấm lòng nhân hậu … Nếu con gái bạn sắp chào đời, vậy hãy tham khảo tên bé gái hay này.

    – Phùng Tú Tâm: Tên cho bé gái này có ý nghĩa là bố mẹ mong con lớn lên sẽ trở thành một người có tấm lòng nhân hậu.

    – Phùng Uyển Nhã: Con là một cô gái e ấp vẻ đẹp thanh tao và phong nhã.

    – Phùng Anh Thư: Bố mẹ hi vọng con lớn lên sẽ sống như một nữ anh hùng trong cuộc đời của mình.

    – Phùng Đại Ngọc: Con là viên ngọc quý giá và quan trọng được mọi người yêu quý.

    – Phùng Thục Đoan: Con là một cô gái mang trong mình vẻ đẹp hiền hòa và đoan trang, yểu điệu thục nữ.

    – Phùng Thương Nga: Con là người con gái có vẻ đẹp tự do, trong sáng, có một trái tim dịu dàng và nhân từ.

    – Phùng Thanh Tâm: Bố mẹ hi vọng con sẽ có một tâm hồn và trái tim trong sáng giống như mặt nước trong hồ.

    Với những cách đặt tên con họ Phùng cho cả con gái và con trai trên đây, chắc chắn bố mẹ sẽ chọn được cái tên hay, thể hiện được mong muốn của bạn để đặt cho công chúa, hoàng tử của mình. Theo quan niệm thì tên ảnh hưởng tới cuộc đời của bé và gia đình nên bạn cần cân nhắc khi đặt tên cho bé nhé

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Tên Con Mang Họ Hoàng 2021 Hợp Mệnh Phong Thuỷ
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Con Trai Theo Phong Thủy
  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2021 (Kỷ Hợi) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Kỷ Mão 1999
  • Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ 2021 Con Trai, Con Gái Năm Kỷ Hợi
  • Tư Vấn Đặt Tên Con Sinh Năm 2021, Chọn Tên Các Bé Năm Ất Mùi Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Theo Họ Phùng Sinh Năm 2021 Tân Sửu: Tên Đẹp Hay Cho Bé Trai, Bé Gái

    --- Bài mới hơn ---

  • 1001 Cách Đặt Tên Cho Chó Cưng Hay, Độc, Lạ Mà Lại Rất Ý Nghĩa, Dễ Gọi
  • Xem Cách Đặt Tên Con Theo Tuổi Bố Mẹ Trong Năm 2021
  • Đặt Tên Hán Việt Cho Con Gái 2021 Với Những Gợi Ý Không Thể Bỏ Qua
  • Mách Bạn Đặt Tên Con Trai Họ Lâm Hay Và Ý Nghĩa Năm 2021
  • Đặt Tên Cho Bé Trai Sinh Tháng 7 Năm 2021 Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Tên Tiếng Anh Cho Con Trai Gái Theo Ý Nghĩa Tương Đồng Trong Tiếng Việt
  • Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành
  • Cách Đặt Tên Cho Bé Gái Mậu Tuất, Hợp Tuổi Bố Mẹ Canh Thân
  • Cách Đặt Tên Cho Con Trai Gái Họ Vũ 2021 Hay Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Trai Con Gái Sinh Năm Bính Thân (2016) Hay Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Theo Họ Phùng Sinh Năm 2021 Tân Sửu: Tên Đẹp Hay Cho Bé Trai, Bé Gái * Adayne.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Tiếng Hàn 2021 ❤️ Top 1001 Tên Hàn Quốc Hay Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Gái Theo Ngày Tháng Sinh Năm 2021 Tân Sửu * Adayne.vn
  • Đặt Tên Cho Con Theo Họ Vũ Sinh Năm 2021 Tân Sửu: Tên Đẹp Cho Bé Trai, Bé Gái * Adayne.vn
  • Bật Mí 6 Cách Dùng Airpod 2 Cực Hay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Cách Thiết Lập Lại Airpods Và Airpods Pro Của Bạn ▷ ➡️ Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • Những người nổi tiếng mang họ Phùng như:

    II. ĐẶT TÊN CON HỌ PHÙNG HAY, Ý NGHĨA

    1. Đặt Tên Con Trai Họ Phùng

    – Phùng Quốc Trung: Hi vọng con có lòng yêu nước to lớn.

    – Phùng An Tường: Mong con có cuộc sống vui sướng, bình yên, an nhàn.

    – Phùng Kiến Văn: Chàng trai vừa có tài vừa có đức

    – Phùng Quốc Vương: Mong con chính là nhà lãnh đạo tài ba, thông minh, tài giỏi.

    – Phùng Mạnh Quyết: Ý chí kiên cường, có tinh thần đấu tranh

    – Phùng Thái Dương: Mong con luôn gặp nhiều thành công, tỏa sáng và nổi bật.

    – Phùng Anh Dũng: Hi vọng con luôn mạnh mẽ, có khí chất.

    – Phùng Bảo Long: Tài năng, dũng mãnh, thành công

    – Phùng Hoàng Bách: Mạnh mẽ, vững vàng, có nghĩa khí

    – Phùng Thiện Nhân: Tên cho bé hay này thể hiện được mong muốn và hi vọng con trai có tấm lòng bao la, thương người.

    – Phùng Khôi Nguyên: Chàng trai đẹp, giỏi về nhiều mặt.

    – Phùng Mạnh Hùng: Mong con sẽ luôn mạnh mẽ và quyết liệt dù gặp chuyện gì.

    – Phùng Huy Hoàng: Mong con sáng suốt, chí khí, đạt được nhiều thành công.

    – Phùng Đức An: Hi vọng con có cuộc đời an lành và bình yên.

    – Phùng Phương Phi: Mong con là người khỏe mạnh và hào hiệp.

    – Phùng Chấn Phong: Hi vọng sau này là một vị lãnh đạo mạnh mẽ và quyết liệt.

    – Phùng Hữu Phước: Hi vọng cho con có một đường đời phẳng lặng, nhiều may mắn.

    – Phùng Khôi Vĩ: Hi vọng con sẽ là chàng trai không chỉ đẹp ở vẻ bề ngoài mà còn đẹp ở trong tâm hồn, tấm lòng.

    – Phùng Thiện Ngôn: Mong con là người biết nói điều hay, lời nói chân thật và làm những việc tốt để cuộc đời trở nên tươi đẹp.

    – Phùng Trung Nghĩa: Hi vọng con là người có đủ trung và nghĩa để sống đẹp với đời, hợp với người.

    – Phùng Tùng Quân: Tên hay dành cho bé trai này thể hiện con chỗ dựa vững chắc và an toàn của bố mẹ và mọi người.

    – Phùng Đông Quân: Con chính là vị thần của mặt trời, con là người mang tới sự may mắn và ánh sáng đến cho vạn vật ở khắp mọi nơi.

    – Phùng Gia Minh: hi vọng con là chàng trai có tương lai sáng lạnh, thông minh và quý trọng gia đình.

    – Phùng Đức Minh: Con là người có trí tuệ và sống có đạo đức.

    2. Đặt Tên Con Gái Họ Phùng

    – Phùng Tú Tâm: Tên cho bé gái này có ý nghĩa là bố mẹ mong con lớn lên sẽ trở thành một người có tấm lòng nhân hậu.

    – Phùng Uyển Nhã: Con là một cô gái e ấp vẻ đẹp thanh tao và phong nhã.

    – Phùng Anh Thư: Bố mẹ hi vọng con lớn lên sẽ sống như một nữ anh hùng trong cuộc đời của mình.

    – Phùng Đại Ngọc: Con là viên ngọc quý giá và quan trọng được mọi người yêu quý.

    – Phùng Thục Đoan: Con là một cô gái mang trong mình vẻ đẹp hiền hòa và đoan trang, yểu điệu thục nữ.

    – Phùng Thương Nga: Con là người con gái có vẻ đẹp tự do, trong sáng, có một trái tim dịu dàng và nhân từ.

    – Phùng Thanh Tâm: Bố mẹ hi vọng con sẽ có một tâm hồn và trái tim trong sáng giống như mặt nước trong hồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Con 2021 Hợp Phong Thủy, 879 Tên Ở Nhà Hay Cho Bé Gái Sinh Năm 2021
  • Đặt Tên Cho Con Theo Họ Mai Sinh Năm 2021 Tân Sửu: Tên Đẹp Hay Cho Bé Trai, Bé Gái * Adayne.vn
  • Cách Đặt Tên Mệnh Thủy Cho Con #trai & #gái Để Gặp Nhiều May Mắn
  • Tên Mệnh Hỏa Hay Nhất 2021 ❤️ 1001 Tên Con Trai Con Gái
  • Đặt Tên Con Họ Lê Năm 2021 Cho Bé Trai Bé Gái Đẹp Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Yên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tín) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tinh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tố) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Toại) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Toán) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Y (tên: YÊN)

    • Bạch Yên: "Bạch" là màu trăng, hay còn chỉ sự trong sáng. "Bạch Yên" – con là người xinh đẹp trong sáng, mong cho con luôn bình yên giản dị trong cuộc sống.
    • Bảo Yên: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn."Bảo Yên" mang ý nghĩa mong con luôn có cuộc sống ấm êm luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
    • Bích Yên: "Bích" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao. "Bích Yên" – con là người xinh đẹp rạng ngời, có phẩm chất cao quý và luôn sống bình dị an nhàn.
    • Bình Yên: cuộc sống bình yên của một viện ngọc quý
    • Cẩm Yên: "Cẩm" để chỉ sự khen ngợi, khôn khéo. "Cẩm Yên", mong con là người thông minh, khôn khéo được lòng nhiều người và có cuộc sống bình yên giản dị.
    • Cát Yên: "Cát" có nghĩa là may mắn, phú quý, sung sướng. "Cát Yên" – con là người luôn gặp được nhiều may mắn và có cuộc sống yên bình.
    • Dạ Yên: "Dạ" có nghĩa là ban đêm. Với tên "Dạ Yên", ba mẹ mong con có cuộc sống giản dị, không ganh đua, tâm hồn luôn được an nhàn thư thái
    • Diệp Yên: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). "Diệp Yên" có nghĩa là người con gái danh giá, mang nét dịu dàng, kiêu sa, quý phái và có cuộc sống bình yên.
    • Diệu Yên: "Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu Yên" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái.
    • Đông Yên: "Đông" để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Đông Yên" – con là người bản lĩnh tài hoa, biết cách vượt qua thử thách để vươn tới thành công,ba mẹ mong cho cuộc sống của con bình yên giản dị.
    • Gia Yên: "Gia" là gia đình, còn có ý nghĩa là sum họp bên nhau. Với tên "Gia Yên", ba mẹ mong con có cuộc sống yên bình thư thả, luôn vui vẻ sum vầy bên gia đình.
    • Giao Yên: "Giao" loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. "Giao" còn có ý nghĩa là xinh đẹp. "Giao Yên" – con là người xinh đẹp, giản dị mà mạnh mẽ, có ý chí cuộc sống.
    • Hà Yên: Làn khói nhẹ nhàng yên ả trên sông
    • Hạ Yên: "Hạ" là mùa hè, còn có nghĩa là an nhàn , rảnh rỗi. "Hạ Yên" mong muốn con xinh đẹp , và có cuộc sống nhàn hạ.
    • Hải Yên: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "Hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi. "Hải Yên" là hình ảnh khỏi sóng hòa quyện, tạo nên khung cảnh lãng mạn, bình yên, đặt tên cho con để mong con có tâm hồn nghệ sĩ, luôn yêu thiên nhiên và quý trọng cuộc sống.
    • Hạnh Yên: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành, nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Yên" thường dùng cho nữ, chỉ người con gái có tính tình nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
    • Hòa Yên: "Hòa" có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp,thường để chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng. "Hòa Yên" – con sẽ là người hìên lành,chân thật có nhiều đức tính tốt, mong cho cuộc sống của con êm ấm yên ổn thuận lợi.
    • Hoài Yên: Theo tiếng Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Đặt tên "Hoài Yên" nghĩa là mong muốn con luôn gặp những điều bình yên, an lành trong cuộc sống.
    • Hoàng Yên: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên "Hoàng Yên" thể hiện có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu nhưng vẫn hướng về sự bình yên trong tâm hồn.
    • Hồng Yên: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng Yên" thường được đặt cho con gái gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống.
    • Hữu Yên: "Hữu" là có, là sỡ hữu. "Hữu Yên", mong con là người có cuộc sống yên bình tốt đẹp trong tương lai.
    • Khả Yên: "Khả" theo nghĩa Hán – Việt là từ để chỉ sự mừng vui, tán thưởng. "Khả Yên" là niềm vui của ba mẹ, mong con luôn vui vẻ, có cuộc sống bình dị yên ả.
    • Khánh Yên: Theo tiếng Hán – Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan. Tên "Khánh Yên" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh.
    • Khuê Yên: "Khuê" là nét đẹp thanh tú, sáng trong như vì sao, cuốn hút như ngọc quý. "Khuê Yên" là tên ba mẹ đặt với mong ước con được xinh đẹp thanh tú, trong sáng như ngọc, có đời sống yên bình giàu sang.
    • Kiều Yên: Theo tiếng Hán, tên "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Kiều Yên" – con là người thông minh xinh đẹp, tài sắc vẹn toàn, cuộc sống của con mong rằng sẽ luôn an nhàn giản dị.
    • Kim Yên: "Kim" là vàng. Còn có nghĩa là phú quý. "Kim Yên" là tên ab mẹ đặt cho con với mong muốn tương lai con giàu sang phú quý và bình yên trong cuộc sống.
    • Lam Yên: "Lam" là loại ngọc có màu xanh,sẽ mang lại may mắn, điềm lành cho những người thân yêu. "Lam Yên" con là viên ngọc mang lại niềm vui hạnh phúc và bình yên cho người thân trong gia đình.
    • Lâm Yên: "Lâm" dùng để chỉ những người bình dị, dễ gần như lẽ tự nhiên nhưng cũng mạnh mẽ và đầy uy lực. "Lâm Yên" – con là người dễ gần gũi vì tính giản dị nên được nhiều người yêu thương giúp đỡ, mong cho cuộc sống của con sẽ êm ấm hạnh phúc.
    • Lan Yên: "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm, sắc đẹp. "Lan Yên" – con là người xinh đẹp tựa hoa lan có hương thơm ngòa ngạt, cuộc sống của con luôn là 1 màu xanh tươi đẹp bình yên giản dị như hoa Lan.
    • Liễu Yên: Mẹ mong con sẽ là một cô gái dịu dàng, mềm mại như cành liễu và cuộc sống của con luôn bằng phẳng, yên lành
    • Mai Yên: "Mai" là hoa mai tượng trưng cho mùa xuân,còn để chỉ người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc. "Mai Yên" con là người xinh đẹp thanh tú, luôn vui vẻ như mùa xuân mới, cuộc sống của con tràn ngập niềm vui hạnh phúc và yên bình.
    • Minh Yên: "Minh" là thông minh lanh lợi. "Minh Yên" – con là người thông minh luôn có cuộc sống yên bình hạnh phúc.
    • Mộc Yên: "Mộc" là gỗ, còn có nghĩa là mộc mạc. Ghép chữ "mộc" và chữ "Yên", ba mẹ mong con là người thật thà chân chất, có cuộc sống mộc mạc yên bình.
    • Mộng Yên: "Mộng" có nghĩa là giấc mơ ý chỉ sự huyền hoặc đẹp đẽ, điều mà con người mong muốn. Với tên "Mộng Yên", ba mẹ mong con xinh đẹp, đáng yêu như bước ra từ trong mộng và luôn được mọi người yêu mến.
    • Mỹ Yên: "Mỹ" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Tên "Mỹ" mang ý nghĩa mong con lớn lên xinh đẹp tâm tính tốt lành. "Mỹ Yên" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có cuộc sống bình yên, hạnh phúc.
    • Ngọc Yên: Cuộc sống bình yên của một viện ngọc quý
    • Ngữ Yên: Thanh âm của sự yên bình
    • Nguyệt Yên: "Nguyệt" là trăng, còn có nghĩa là thanh tao trong sáng. "Nguyệt Yên" là ánh trăng của ba mẹ, mong con có nét đẹp thanh tao trong sáng bình yên như ánh trăng.
    • Nhã Yên: daành cho cô gái có nét dịu dàng, hiền hòa, luôn hòa nhã, chan hòa với mọi người
    • Nhật Yên: "Nhật" là mặt trời, ánh sáng. "Nhật Yên" là mặt trời của ba mẹ, mong con luôn rạng ngời, và bình yên trong cuộc sống.
    • Như Yên: Tên "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp. "Như Yên" mang nét dịu dàng, thùy mị, phù hợp đặt tên con gái để diễn tả nét thanh thoát, nhu mì.
    • Nhữ Yên: "Nhữ" là người đối diện. "Nhữ Yên" là đối diện khói mây, chỉ người con gái có tâm hồn thơ mộng, yểu điệu đáng yêu.
    • Phong Yên: "Phong" là gió, là sự mạnh mẽ dũng cảm kiên trì. "Phong Yên" – con là người mạnh mẽ nhiều nghị lực, biết cách vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống, có nhiều niềm vui hạnh phúc và bình yên.
    • Phúc Yên: "Phúc" là tốt lành, giàu sang. "Phúc Yên" là tên ba mẹ đặt với mong muốn cuộc sống của con luôn giàu sang phú quý, phúc lộc dồi dào và yên bình.
    • Phụng Yên: "Phụng" chỉ người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý. "Phụng Yên" là tên được cha mẹ đặt với mong ước con sẽ duyên dáng, xinh đẹp, cao sang quyền quý và có cuộc sống bình yên an nhàn.
    • Phương Yên: "Phương" là phương hướng, còn là người biết đạo lý. "Phương Yên" là tên ba mẹ đặt cho con, mong con là người có tình nghĩa, biết cách cư xử với mọi người, được mọi người yêu mến và bình an trong cuộc sống.
    • Quế Yên: "Quế" là loại thảo mộc dùng làm thuốc, có hương thơm. "Quế Yên" – con là người mang lại nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống và làm được nhiều việc giúp ích cho đời, cuộc sống của con luôn bình yên và vui vẻ hạnh phúc
    • Quỳnh Yên: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh Yên" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao.
    • Tâm Yên: "Tâm" là trái tim, tâm hồn. "Tâm Yên" – con là người có trái tim nhân ái hiền hòa, là người luôn sống vì người khác và đời sống của con an nhà bình yên hạnh phúc
    • Thạch Yên: "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, "Thạch" thường thể hiện sự khỏe mạnh, ý chí kiên cường. "Thạch Yên" – con là người mạnh mẽ có thể chất khỏe suy nghĩ của con chính chắn ít bị giao động và người có chí hướng và quyết tâm lớn.
    • Thái Yên: "Thái" có nghĩa là thời vận, hoàn cảnh thuận lợi, may mắn."Thái Yên" mong con là người luôn gặp được nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống
    • Thanh Yên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Thanh Yên" có nghĩa là màu xanh bình yên, luôn hướng đến cuộc sống bình yên, nhẹ nhàng, thư thả.
    • Thảo Yên: Cuộc sống yên bình, dân dã nơi miền quê
    • Thiện Yên: "Thiện" có nghĩa tốt lành. "Thiện Yên" con là người mang đến nhiều điều tốt lạnh, bình yên và hạnh phúc cho mọi người thân.
    • Thu Yên: "Thu" là mùa thu, còn là sự trong sáng xinh đẹp. Với tên "Thu Yên", ba mẹ mong con là nét đẹp dịu dàng của mùa thu trong sáng và bình yên.
    • Thục Yên: "Thục" có nghĩa là trong trẻo, hiền lành, tốt đẹp. "Thục Yên" con là người xinh đẹp, hiền lành tương lai bình yên tốt đẹp.
    • Thùy Yên: "Thùy" là thùy mị, nết na, đảm đang. Với tên "Thùy Yên", ba mẹ mong con xinh đẹp thùy mị nết na, là người giản dị có cuộc sống bình yên, an nhàn.
    • Thủy Yên: "Thủy" là nước có lúc tĩnh lặng, thâm rầm, nhưng cũng có khi dữ dội mãnh liệt. "Thủy Yên" – con là người có sức sống mãnh liệt, mọi thử thách không làm khó được con, mong cho cuộc sống của con luôn bình yên tốt đẹp.
    • Thụy Yên: "Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái. "Thụy Yên" – con là người xinh đẹp giàu sang quý phái có nét đẹp thanh tao và bình yên trong cuộc sống.
    • Trà Yên: "Trà" gợi đến sự gần gũi, thân yêu. "Trà Yên" thường chỉ người xinh đẹp hiền hòa dễ gần,cuộc sống của con nhẹ nhàng, luôn gặp được nhiều điều tốt đẹp và bình yên trong cuộc sống.
    • Trúc Yên: Cuộc sống thanh cao, yên ả, bình an
    • Tú Yên: "Tú" trong tiếng Hán – Việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu. "Tú Yên" mang ý nghĩa là người con gái có dung mạo xinh xắn, dễ thương, có cuộc sống bình an, vui vẻ, hạnh phúc.
    • Tử Yên: Tử là màu tím. Tên con mang nghĩa màu tím yên bình. Cái tên gợi ra một khung cảnh nên thơ đầy lãng mạn
    • Tuệ Yên: "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. "Tuệ Yên" – con là người thông minh tài trí và có năng lực tư duy tốt, con có tương lai tươi sáng và cuộc sống bình yên phẳng lặng.
    • Tuyết Yên: "Tuyết" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao. "Tuyết Yên" con là người xinh đẹp trong sáng và rạng ngời như tuyết, cuộc sống của con an nhàn giản dị.
    • Vân Yên: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Vân Yên" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, mong cuộc đời của con cũng sẽ thoải mái và bình yên.
    • Vĩnh Yên: "Vĩnh" là vĩnh viễn , trường tồn. "Vĩnh Yên" tên được đặt cho bé trai, mong con là người có được sự an nhàn, luôn bình yên trong cuộc sống.
    • Vỹ Yên: "Vỹ" là sự mạnh mẽ, bản lĩnh. "Vỹ Yên" – con vừa là người mạnh mẽ bản lĩnh và có cuộc sống bình yên hạnh phúc.
    • Xuân Yên: "Xuân" là mùa xuân, là niềm vui. "Xuân Yên" – con là niềm vui là sự yên bình và may mắn của gia đình.
    • Y Yên: "Y" là như vậy. "Y Yên" chỉ cô gái đẹp như mây khói, dịu dàng thướt tha.
    • Ý Yên: "Ý" là ý nguyện, là mong muốn, thể hiện niềm mơ ước, khát khao, tâm nguyện của con người. Tên "Ý Yên" mang ý nghĩa thể hiện niềm mong muốn có được một cuộc sống bình yên, an nhiên, tự tại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Ý) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xưng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuất) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Ý) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Yên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tín) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tinh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tố) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần X (tên: XUYÊN)

    • Ái Xuyên: Ái có nghĩa là yêu, là người có tấm lòng nhân hậu, ôn hòa. Ái Xuyên mong con là người có tấm lòng thương người , nhân hậu, từ đó con sẽ nhận được nhiều niềm vui sự may mắn bình yên trong cuộc sống.
    • An Xuyên: "An" có nghĩa là an lành, an bình. "An Xuyên" mong muốn con có cuộc sống bình yên an lành và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
    • Ánh Xuyên: "Ánh" là tia sáng. "Ánh Xuyên" còn là người có sức thu hút, là ánh sáng rạng ngời và luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
    • Bảo Xuyên: "Bảo" là bảo bối, báu vật. "Bảo Xuyên" con là bảo bối luôn gặp được nhiều may mắn thuận lợi trong cuộc sống.
    • Bích Xuyên: "Bích" dùng để chỉ một loài đá quý. "Bích Xuyên" con là viên đã quý mang lại nhiều điều may mắn cho gia đình.
    • Bình Xuyên: "Bình" có nghĩa là công bằng, liêm chính, bình đẳng. "Bình Xuyên" con luôn là người công bằng liêm chính, mong rằng cuộc sống của con bằng phẳng êm đềm.
    • Cát Xuyên: Cát nghĩa là sẽ luôn gặp may mắn,phú quý. Cát Xuyên mong muốn con sẽ luôn gặp may mắn, khỏe mạnh, phú quý, sung sướng và bình yên thuận lợi
    • Châu Xuyên: Châu là ngọc trai, hay còn gọi là trân châu.Châu Xuyên con là điều quý giá , là viên ngọc may mắn đem lại sự bình yên cho gia đình.
    • Đình Xuyên: "Đình" là dừng lại, "Đình Xuyên" là dòng sông ngừng chảy, thể hiện con người có khí chất ngang tàng, tự do tự tại, cao quý hơn người.
    • Đức Xuyên: Đức là phẩm hạnh, đạo đức, là người chính nghĩa. Đức Xuyên con là người đạo đức có phẩm chất tốt đẹp, luôn gặp được nhiều may mắn và bình yên trong cuộc sống.
    • Gia Xuyên: Gia là nhà cũng có nghĩa là gia đình. Gia Xuyên muốn con có nhiều may mắn và sự bình yên trong gia đình.
    • Hà Xuyên: "Hà" là sông. "Hà Xuyên", ba mẹ mong muốn con có cuộc sống êm ả bình dị thơ mộng như con sông hiền hòa.
    • Hạ Xuyên: "Hạ" là mùa hè. "Hạ Xuyên" con tượng trưng cho nét đẹp của mùa hè yên bình, dịu dàng xinh đẹp.
    • Hải Xuyên: Hải là biển.Hải Xuyên con là biển cả là thiên nhiên yên bình nhưng luôn tươi sáng rạng ngời đầy sức sống.
    • Hiền Xuyên: Hiền chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng. Hiền Xuyên: mong con là người hiền hòa đằm thắm cư xử nhẹ nhàng luôn gặp được nhiều may mắn.
    • Hoài Xuyên: Hoài có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng.Hoài Xuyên nghĩa là trông chờ những điều kì diệu may mắn và bình yên đến với con.
    • Khải Xuyên: "Khải" chỉ sự vui mừng, hân hoan, hoạt bát. "Khải Xuyên"- con là người luôn vui vẻ năng động hoạt bát, tương lai con có nhiều may mắn thuận lợi trong cuộc sống.
    • Kim Xuyên: Tên con mang nghĩa một nơi đẹp đẽ, đáng trân quý như vàng.
    • Lan Xuyên: "Lan" là tên một loài hoa đẹp. "Lan Xuyên", con sẽ là người có dung mạo xinh đẹp và có cuộc sống bình yên giản dị.
    • Linh Xuyên: Linh là chuông nhỏ, là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được.Linh còn là nhanh nhẹn, thông minh. Linh Xuyên con là người thông minh nhanh nhẹn luôn được mọi người yêu thương giúp đỡ và mong muốn có nhiều may mắn kì diệu đến với con.
    • Minh Xuyên: "Minh" là thông minh tài giỏi."Minh Xuyên" con là người thông minh tài trí, tương lai tươi sáng.
    • Mộc Xuyên: "Mộc" là gỗ, hay còn mang nghĩa là giản dị, thật thà chất phác. Với tên "Mộc Xuyên", ba mẹ mong muốn con là người thật thà chất phác, cuộc sống giản dị đôn hậu và gặp nhiều may mắn.
    • Mỹ Xuyên: Một nơi cực kỳ tươi đẹpn hoàn mỹ
    • Ngọc Xuyên: "Ngọc" là viên ngọc quý. "Ngọc Xuyên" con là viên ngọc quý với nét đẹp quý phải lộng lẫy.
    • Nhã Xuyên: Tên con mang nghĩa một vùng đất thanh bình hội tụ những con người nho nhã, học thức. Mẹ mong con sau này sẽ dùng tâm của mình để có thể thu phục lòng người xung quanh.( Cũng có thể hiểu là mong ước của mẹ về người con đẹp từ suy nghĩ đến biểu hiện bên ngoài)
    • Phụng Xuyên: Phụng chỉ sự cao sang phú quý.Phụng Xuyên con là người có phẩm chất cao quý, luôn gặp được nhiều may mắn và có cuộc sống sung túc và quyền quý.
    • Quế Xuyên: Quế là cây dùng làm thuốc, có hương thơm. Quế Xuyên con là hương vị cho cuộc sống thêm tươi đẹp, con đem lại sự bình yên và niềm vui cho nhiều người.
    • Quỳnh Xuyên: "Quỳnh" là tên loài hoa nở vào ban đêm,vừa mang ý nghĩa của viên ngọc. "Quỳnh Xuyên" mong muốn con luôn xinh đẹp như loài hoa quỳnh thơm ngát.
    • Thái Xuyên: Thái là thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Thái Xuyên: mong con là người thông minh có cuộc sống bình yên thư thái an nhàn và có nhiều may mắn cũng như niềm vui bên gia đình.
    • Thanh Xuyên: Mẹ mong tâm hồn con sẽ như một vùng đất thanh bình, không vướng bận âu lo, phiền não
    • Thu Xuyên: "Thu" là mua thu,là sự nhận lấy."Thu Xuyên" con chính là mùa thu thanh bình, đằm thắm.
    • Trà Xuyên: "Trà" là tên một loại cây xanh. "Trà Xuyên"- con là hương vị đặc biệt của thiên nhiên ban tặng cho cuộc sống.
    • Tú Xuyên: "Tú" là ngôi sao lấp lánh cong dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp đáng yêu. "Tú Xuyên"- con là người xinh đẹp đáng yêu và có nhiều may mắn thuận lợi trong cuộc sống.
    • Vân Xuyên: "Vân" là mây. "Vân Xuyên" mong muốn xinh đẹp trong sáng như áng mây.
    • Vĩnh Xuyên: "Vĩnh" là vĩnh viễn trường tồn."Vĩnh Xuyên" mong muốn cuộc sống của con luôn gặp nhiều thuận lợi ngày càng duy trì và phát triển.
    • Vũ Xuyên: một vùng đất thanh bình nhưng ẩn chứa một sức mạnh to lớn bên trong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xưng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuất) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xoan) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuất) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xưng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Ý) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần X (tên: XUÂN)

    • Ái Xuân: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. "Ái Xuân" là người con gái đoan trang, vừa có dung nhan và phẩm hạnh nết na được mọi người yêu thương, quý trọng, vừa thông minh, lanh lợi tràn trề sức sống như mùa xuân.
    • Ánh Xuân: "Ánh" là tia sáng. "Ánh Xuân" là tia sáng mùa xuân, ngụ ý con người sắc sảo mẫn cảm, đẹp đẽ tinh tế.
    • Ba Xuân: "Ba Xuân" là cơn sóng lớn mùa xuân, thể hiện con người mạnh mẽ nhưng thuần hậu.
    • Bắc Xuân: "Xuân" là mùa khởi đầu sức sống vạn vật. "Bắc Xuân" là thái độ định hướng chuẩn mực, như mùa xuân đến làm thay đổi cuộc sống tự nhiên.
    • Bạc Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Bạc Xuân" nghĩa là bến đỗ thuyền mùa xuân, hàm nghĩa ý tứ văn chương, tính chất con người hoa lệ tươi tắn, phong thái đẹp đẽ hiền hòa.
    • Bách Xuân: "Xuân": mùa xuân – mùa cây cối đâm chồi này lộc, biểu tượng của tuổi trẻ, sức trẻ. "Bách" hay còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. Bố mẹ đặt cho con tên "Bách Xuân" với mong muốn con lớn lên sẽ đầy năng lượng, sức sống như mùa xuân và luôn là người sống vững vàng, kiên định
    • Bài Xuân: "Xuân" là mùa xuân. Chữ "Bài Xuân" có nghĩa được xếp đặt vào mùa xuân, thời điểm khởi đầu sinh sôi nảy nở, hàm ý người tài giỏi may mắn, được điều tốt đẹp.
    • Ban Xuân: "Ban Xuân" nghĩa là mùa xuân trở lại, hàm nghĩa cha mẹ xem con là niềm vui bất tận trong đời.
    • Bàng Xuân: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân, là mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. Sánh cùng tên "Bàng Xuân" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng thể hiện rõ nét mong muốn cuộc sống sau này của con sẽ phồn vinh, sang giàu và tươi tốt như mùa xuân đâm chồi nảy lộc.
    • Băng Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Băng Xuân" là băng giá mùa xuân, thể hiện con người có nghị lực, quyết đoán.
    • Bảng Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Bảng Xuân" ngụ ý người may mắn tốt đẹp, như được ghi tên vào bảng mùa xuân
    • Chiêu Xuân: "Chiêu" là mời đến. "Chiêu Xuân" nghĩa là mời mùa xuân đến, chỉ người con gái cung cách thùy mị, đẹp đẽ đoan trang.
    • Diệp Xuân: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Vì vậy, đặt tên này cho con ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ để con mình luôn kiêu sa, quý phái khi được đặt tên này. "Xuân" là mùa xuân, ý chỉ nhựng điều tốt đẹp như lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Diệp Xuân" ý chỉ người con gái xinh đẹp, kiêu sa quý phái, rạng rỡ như mùa xuân.
    • Diệu Xuân: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Xuân" hàm nghĩa sự kỳ ảo của mùa xuân, chỉ người con gái xinh tươi kiều diễm.
    • Đức Xuân: Con là mùa xuân tươi mới trong lành, mang nhiều hạnh phúc, tốt đẹp.
    • Gia Xuân: Con như là màu xuân mang đến nhiều niềm vui cho gia đình.
    • Hải Xuân: con là mùa xuân của biển cả đại dương bao la, khoáng đạt, trong lành và thanh khiết.
    • Hoa Xuân: Con là những đóa hoa mùa xuân xinh đẹp, tràn trề nhựa sống.
    • Hoài Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Tên "Hoài Xuân" nghĩa là luôn giữ nét trẻ trung, xinh tươi, tràn trề sức sống.
    • Hoàng Xuân: xuân vàng
    • Khánh Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên "Khánh" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh. Tên "Khánh Xuân" mang ý nghĩa một mùa xuân tươi mới, hân hoan, mang nhiều hạnh phúc.
    • Kiều Xuân: Con là mùa xuân đẹp, kiều diễm.
    • Kim Xuân: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. Tên "Kim Xuân" mang ý nghĩa thể hiện sự tươi trẻ, sung túc, giàu sang, quý phái.
    • Linh Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. Về tính cách, trong tiếng Hán – Việt, "Linh" còn có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Tên "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống. Tên "Linh Xuân" nghĩa là chiếc chuông nhỏ mùa xuân, mang nhiều điều tốt lành, tài hoa và đáng yêu.
    • Minh Xuân: Người luôn tràn đầy sức sống, thông minh, năng động
    • Mỹ Xuân: "Mỹ Xuân" là người con gái xinh đẹp, thông minh, tràn trề sức sống.
    • Nghinh Xuân: "Nghinh" là chào đón. "Nghinh Xuân" là chào đón mùa xuân, chỉ người con gái đẹp đẽ tốt phước, cuộc sống hạnh phúc hoan nhiên.
    • Ngọc Xuân: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên "Ngọc" thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa. Đặt tên "Ngọc Xuân" nghĩa là viên ngọc mùa xuân tràn trề sức sống, xinh đẹp, rực rỡ và tỏa sáng.
    • Nguyệt Xuân: "Nguyệt" là trăng, "Xuân" là mùa xuân. "Nguyệt Xuân" nghĩa là ánh trăng mùa xuân trong sáng, thanh tao, xinh đẹp.
    • Nhã Xuân: Con là mùa xuân dịu dàng,thanh tao.
    • Như Xuân: con như là mùa xuân xinh đẹp, tràn trề sức sống, là sự khởi đầu tươi trẻ.
    • Phúc Xuân: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành (gồm có: giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), giàu sang, may mắn. Tên "Phúc" thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, đây chính là mong muốn mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong con mình được sống trong giàu sang và gặp nhiều may mắn. "Phúc Xuân" là những điều may mắn tốt lành vào mùa xuân.
    • Phụng Xuân: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng , phượng là hình tượng của thánh nhân và của hạnh phúc. Tựa như loài chim Phượng, tên "Phụng" dùng để chỉ người người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý. "Phụng Xuân" là con chim phượng mùa xuân xinh đẹp, hoàn mĩ.
    • Quỳnh Xuân: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Tên "Quỳnh Xuân" mang ý nghĩa loài hoa quỳnh nở vào mùa xuân, vừa xinh đẹp ngát hương, vừa tươi trẻ tràn đầy sức sống.
    • Thám Xuân: "Thám" là thăm dò. "Thám Xuân" nghĩa là tìm kiếm mùa xuân, ý chỉ người con gái thông minh tài trí, đẹp đẽ tươi xinh.
    • Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé.
    • Thảo Xuân: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thảo" có nghĩa là cỏ, một loại thực vật gắn liền với thiên nhiên và cuộc sống. Tên "Thảo Xuân" nghĩa là hoa cỏ mùa xuân xinh đẹp, tràn trề sức sống.
    • Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
    • Thường Xuân: tên gọi một loài cây.
    • Trúc Xuân: "Trúc "là một loài cây thanh tao quý phái. "Trúc Xuân" là tên người con gái có cốt cách thanh tao, sức sống tràn trề.
    • Uy Xuân: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Uy Xuân" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh.
    • Uyên Xuân: "Uyên Xuân", con chính là cô gái kiều diễm của mùa xuân: ngọt ngào và dịu dàng ấm áp. Đặt tên này cho con bố mẹ thầm nhắn nhủ con hãy luôn khoác lên mình sự tươi tắn của mùa xuân để tâm hồn luôn vui vẻ, cuộc sống luôn ngập tràn màu sắc.
    • Việt Xuân: "Việt Xuân" là mùa xuân của nước Việt, mong con là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân.
    • Vĩnh Xuân: "Vĩnh Xuân", tên con mang nghĩa mùa xuân trường tồn, vĩnh viễn. Mong cuộc sống của con sẽ tươi đẹp như mùa xuân.
    • Vọng Xuân: "Vọng Xuân" nghĩa là tiếng vọng của mùa xuân.
    • Vui Xuân: "Xuân" là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Vui Xuân" con là cô gái nhỏ nhắn nhưng lanh lợi, hoạt bát, luôn vui vẻ và tràn đầy sức sống như mùa xuân mới.
    • Vy Xuân: "Xuân" là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Vy Xuân" là cô gái nhỏ nhắn nhưng lanh lợi, hoạt bát, có sức sống như mùa xuân.
    • Ý Xuân: "Ý Xuân", con là cô gái xinh xắn, là niềm may mắn của mọi người, mang niềm vui và sức sống như mùa xuân.
    • Yên Xuân: "Xuân" là mùa xuân, là niềm vui. "Yên Xuân" hàm ý con là niềm vui là sự yên bình và may mắn của gia đình.
    • Yến Xuân: "Yến" là chim én. "Yến Xuân" là chim én mùa xuân, chỉ người con gái linh lợi xinh đẹp, như loài chim én yêu kiều khi xuân về.
    • Yển Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Yển Xuân" có nghĩa là vun vén cho mùa xuân, hàm ý người con gái khéo léo xinh tươi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xoan) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xoa) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xa) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vành) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vệ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vi ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vĩ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Viên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần V (tên: VÂN)

    • Ái Vân: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. Vì vậy tên "Ái" đặt cho con thể hiện dung nhan và phẩm hạnh nết na nơi con được mọi người yêu thương, quý trọng. "Ái Vân" nghĩa là người con gái nhẹ nhàng, thùy mị, đoan trang, dung mạo xinh đẹp, phẩm hạnh nết na.
    • An Vân: "An" là bình yên. "An Vân" là đám mây bình yên, chỉ vào con người có căn cơ tốt đẹp, bình tĩnh trước mọi sự việc.
    • Ánh Vân: "Ánh" là ánh sáng, sự tươi mới. "Vân" là áng mây. Tên "Ánh Vân" ý chỉ áng mây sáng đem đến những điều tốt đẹp, tươi mới.
    • Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
    • Bảo Vân: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. Kết hợp với "Vân" gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trôi bồng bềnh. "Bảo Vân" mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống ấm êm, nhẹ nhàng, là bảo vật của bố mẹ, luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
    • Bích Vân: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Vì vậy tên "Bích" dùng để chỉ con người với mong muốn một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. "Bích Vân" ý chỉ người con gái đẹp dịu dàng, cao quý, thanh tao.
    • Cẩm Vân: "Cẩm" là một loại gỗ quý, "Vân" là mây. Tên "Cẩm Vân" ý chỉ người con gái nhẹ nhành, thanh tao, quý phái.
    • Chi Vân: "Vân" có nghĩa là mây, thể hiện sự nhẹ nhàng, tự do tự tại "Chi" nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Là chữ Chi trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc.
    • Đài Vân: "Vân" là mây. "Đài Vân" là đài mây, chỉ người con gái cao quý kiêu sa, phẩm hạnh quý giá.
    • Đại Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây. "Đại" diễn tả sự to lớn, bách đại, đại gia, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người, "đại" còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại. " Đại Vân", mong muốn con là người mạnh mẽ,có sức khỏe tốt và là người có tinh thần quảng đại quang minh chính trực.
    • Diễm Vân: Mong muốn con có vẻ đẹp diễm lệ, thanh tú , trong trẻo như những đám mây xanh.
    • Diệp Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp, ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ để con mình luôn kiêu sa, quý phái, "Diệp Vân" momg muốn cuộc sống của con tốt đẹp,nhè nhàng như những áng mây trong xanh, sau này giàu sang phú quý.
    • Diệu Vân: "Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái. "Diệu Vân" mang ý nghĩa mong con xinh đẹp và có cuộc sống nhẹ nhàng, hạnh phúc.
    • Du Vân: rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ
    • Dung Vân: Sự bao dung hiền hòa của con trong sáng như mây.
    • Duyên Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Duyên Vân", ba mẹ mong muốn con xinh đẹp dịu dàng và gợi cảm như những áng mây bồng bềnh.
    • Hà Vân: "Hà Vân" là hình ảnh của dòng sông mây trăng, nhẹ nhàng, lững lờ trôi. Mang dáng vẻ thanh cao, tao nhã , dịu dàng của người con gái.
    • Hạ Vân: Hạ Vân là mây trong trời mùa hạ. Tên mang ý nghĩa xinh đẹp, nhẹ nhàng, tạo cảm giác thảnh thơi, thong dong
    • Hiền Vân: Hiền thục, nết na trong sáng như mây xanh.
    • Hoài Vân: Hoài Vân là đám mây trôi bồng bềnh nhẹ nhàng, từ đó mang ý nghĩa cuộc đời nhàn hạ, thong dong, vô ưu
    • Hoàng Vân: Hoàng Vân là mây màu vàng. Tên mang ý nghĩa cao sang, quý phái
    • Hồng Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng" thường được đặt cho con gái vì đây còn là tên một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, tên "Hồng" luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. "Hồng Vân" là đám mây hồng xinh đẹp, tươi vui, giàu sức sống.
    • Hương Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Hương" có hai ý nghĩa vừa chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa; vừa chỉ mùi hương thơm. "Hương Vân", con là hương vị nhẹ nhàng phản phất trong sáng như mây bay.
    • Hường Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Hường" là cách gọi trại theo từ "Hồng" thường diễn tả sắc màu nhẹ nhàng , sự nho nhã, nhẹ nhàng, thanh tao nên thường được đặt cho con gái với mong muốn con luôn dịu dàng, xinh xắn. "Hường Vân", con là đám mây hồng thơ ngây trong sáng hiền dịu.
    • Huỳnh Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Huỳnh" là một cách gọi khác của "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa, thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý. "Huỳnh Vân", con như những áng mây trôi chậm, thoải mái không suy tư.
    • Khá Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Khá" thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống sung túc, đủ đầy, luôn luôn ấm no và hạnh phúc. "Khá Vân", mong muốn con có cuộc sống ấm no hạnh phúc yên bình nhẹ nhàng như những áng mây.
    • Khanh Vân: "Khanh Vân" có nghĩa là đám mây lành, sẽ đem đến nhiều niềm vui và may mắn trong cuộc sống.
    • Khánh Vân: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”
    • Khuyên Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Khuyên" thể hiện sự dịu dàng, nho nhã, quý phái nên thường dùng để đặt tên cho con gái với mong muốn bé gái khi lớn lên sẽ luôn xinh đẹp, đáng yêu và được mọi người yêu mến. "Khuyên Vân", mong muốn cuộc sống của con tốt đẹp tương lai tươi sáng như những áng mây.
    • Kiều Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người. "Kiều Vân", cuộc sống con nhẹ nhàng nhưng đầy thú vị bởi trái tim nhân hậu của con.
    • Kim Vân: Kim Vân là mây bằng vàng mang ý nghĩa xinh đẹp, quý giá, được mọi người ưu ái
    • Mai Vân: "Mai" là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc. Kết hợp với "Vân" là đám mây nhẹ nhàng, êm đềm. "Mai Vân" nghĩa là đám mây mùa xuân, nho nhã, thanh tú, luôn tràn trề ước mơ hy vọng.
    • Miên Vân: "Miên" trong tiếng Hán Việt còn có nghĩa là cây bông dùng để kéo sợi. "Vân" là mây. "Miên Vân" là hình ảnh cây bông trôi bồng bềnh, nhẹ nhàng giữa trời xanh mây trắng, thể hiện mong ước của cha mẹ, con sẽ có cuộc sống thanh nhàn, tự tại, bình yên & tươi đẹp như cây bông bay giữa trời
    • Minh Vân: Minh Vân là vầng sáng tỏa ra trong đám mây. Tên mang ý nghĩa con không chỉ xinh đẹp, thanh thoát mà còn thông minh, sáng chói
    • Mỹ Vân: "Mỹ" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Tên "Mỹ" mang ý nghĩa mong con lớn lên xinh đẹp tâm tính tốt lành. "Mỹ Vân" có nghĩa là áng mây đẹp dịu dàng, nhẹ nhàng.
    • Nga Vân: "Nga Vân" là cái tên dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên.
    • Ngọc Vân: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh, thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên "Ngọc" thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa. "Ngọc Vân" là một đám mây nhiều màu sắc, rực rỡ, tỏa sáng và quý báu.
    • Nguyệt Vân: "Nguyệt Vân" là người con gái nhẹ nhàng, dịu dàng như áng mây, sáng trong, thanh khiết như ánh trăng.
    • Nhã Vân: Nhã của nho nhã & Vân có nghĩa là mây làm nên tên Nhã Vân với ý nghĩa con có dung mạo xinh đẹp, thái độ từ tốn, nho nhã & sống yên vui, tự tại không ganh đua
    • Nhi Vân: "Nhi Vân" nghĩa là con gái như đám mây nhỏ. Ý nói con sẽ có cuộc sống thanh nhàn tự do tự tại.
    • Nương Vân: "Vân" là mây. "Nương Vân" là người con gái đẹp như sắc mây.
    • Phong Vân: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió – Gió là sức mạnh đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều, là một trong những nguồn năng lượng sạch…tên "Phong" dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người. Kết hợp với từ "Vân" nghĩa là áng mây nhẹ nhàng. Đặt tên "Phong Vân" nghĩa là mong muốn con vừa nhẹ nhàng, tinh tế như mây, vừa uy nghi, mạnh mẽ, dũng cảm như gió.
    • Phụng Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Phụng" là chim phượng – là hình tượng của thánh nhân và của hạnh phúc. "Phụng Vân" khiến ta liên tưởng đến hình ảnh loài chim phượng đang bay lượn, vui đùa cùng mây. Tên "Vân Phụng" dùng để chỉ người người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý.
    • Phương Vân: "Phương Vân" là vẻ đẹp của mây.
    • Quỳnh Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Kết hợp với "Vân" gợi cảm giác neh5 nhàng, thanh thoát,"Quỳnh Vân" mang ý nghĩa đám mây đẹp, thanh tú, đoan trang.
    • Sơn Vân: "Sơn Vân",con như ngọn núi được mây bao phủ đẹp huyền ảo.
    • Sương Vân: Theo Hán-Việt thì chữ "Vân" có nghĩa là mây trên trời, vừa tự do tự tại vừa phóng khoáng, tự nhiên. Tên "Sương Vân" có nghĩa là đám mây đẹp, có thể tự do bay lượn trên bầu trời, vừa trong sáng tinh khiết như giọt sương sớm mai vừa phóng khoáng khoẻ mạnh.
    • Thạch Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Cái tên mang nhẹ nhàng, gần gũi với thiên nhiên, "Thạch Vân" dùng để nói đến người xinh đẹp, thân thiện, dịu dàng, bình dị nhưng cũng có khí phách, bản lĩnh, mạnh mẽ trước mọi thách thức.
    • Thanh Vân: Bé như một áng mây trôi trên trời xanh, nhẹ nhàng, trong xanh đẹp đẽ
    • Thảo Vân: Con sẽ là cô gái thảo hiền và nhẹ nhàng như đám mây trôi trên trời xanh.
    • Thu Vân: Thu Vân là mây trong mùa thu. Mùa thu thường êm đềm & nhẹ nhàng hơn nên hình ảnh các đám mây bay lơ đãng trong trời mùa thu cũng mang lại cảm giác thanh thoát, yên bình hơn. Thu Vân là cái tên đẹp mang ý chỉ người con gái thanh thoát, nhẹ nhàng & thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con sẽ có được cuộc sống êm ấm, bình dị, yên ả
    • Thục Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Thục" có nghĩa là thành thạo, thuần thục, nói về những thứ đã quen thuộc, nói về sự tinh tường, tỉ mỉ. Tên "Thục" là cái tên khá giản dị được đặt cho các bé gái nhằm mong ước con có được tính kiên cường, chăm chỉ, tinh tế, làm gì cũng chú tâm hoàn thành tốt. "Thục Vân" là người con gái nhẹ nhàng, tinh tế, tỉ mỉ
    • Thúy Vân: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu. "Thúy Vân" là người con gái nhẹ nhàng như áng mây, xinh đẹp, quyền quý.
    • Thùy Vân: Thùy Vân là tên một vùng biển đẹp, được nhiều người biết đến với tên gọi Mây trắng hay Mây phiêu bồng. Tên Thùy Vân thể hiện con là người nhẹ nhàng, yêu đời, xinh đẹp, cả đời an nhàn, tự tại
    • Thụy Vân: Theo tiếng Hán, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Tên "Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái. Tên "Thụy" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa. Ngoài ra, "Thụy" còn có nghĩa là điềm lành, mong muốn cuộc sống bình an, may mắn, gặp được nhiều điều tốt lành. "Thụy Vân" là đám mây nhỏ, thanh cao, quý phái, nhẹ nhàng.
    • Trà Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng, "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Tên "Trà Vân" gợi đến cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp, nên thơ, mấy trắng trôi bềnh bồng trên cánh đồng trà xanh ngát, thường dùng để nói đến người xinh đẹp, duy dáng, có cuộc sống an nhàn, bình yên.
    • Trang Vân: "Trang Vân" có nghĩa là dáng dấp như mây.
    • Trúc Vân: Tên "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của người Việt, "Trúc" là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Kết hợp với từ "Vân" nghĩa là áng mây nhẹ nhàng. "Trúc Vân" là người con gái vừa nhẹ nhàng, xinh đẹp dịu dàng, vừa có khí chất thanh cao như người quân tử.
    • Trường Vân: Trường Vân mang ý nghĩa con như mây trôi tự do tự tại, an nhàn trong suốt cuộc đời
    • Tú Vân: Tú trong chữ tuấn tú, thanh tú & Vân có nghĩa là mây. Tên Tú Vân mang ý nghĩa con có nét đẹp thanh tú, nhẹ nhàng & cuộc sống êm đềm, tự tại như mây trên trời
    • Tường Vân: Tên con được hiểu như đám mây phúc lành, mang đến điềm may mắn, tươi sáng
    • Tuyết Vân: "Tuyết Vân" là đám mây trắng, nhẹ nhàng, thanh khiết.
    • Úy Vân: "Úy Vân" là sự kết hợp tên khá độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ. Trong đó, "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Úy" có nghĩa là an ủi vỗ về, kính phục, nể phục.
    • Uyên Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Uyên Vân" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Xoan Vân: "Vân" là mây. "Xoan Vân" mong muốn xinh đẹp trong sáng như mây.
    • Xuyên Vân: "Vân" là mây. "Xuyên Vân", mong muốn con xinh đẹp trong sáng như áng mây.
    • Ý Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói , lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Ý Vân" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, luôn hướng đến những điều tốt đẹp.
    • Yên Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Yên Vân" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, mong cuộc đời của con cũng sẽ thoải mái và bình yên như vậy.
    • Yến Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Yến Vân" là con chim yến bay trên bầu trời tươi đẹp, tự do. Tên "Vân Yến" chỉ người con gái xinh đẹp, có tâm hồn khoáng đạt, bay bổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uẩn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiểu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiểu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uẩn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THY)

    • Ái Thy: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. Ái Thy là một cái tên nhẹ nhàng, được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống thanh tao của một con người thông minh tài giỏi được nhiều người yêu mến.
    • An Thy: "An" là bình yên. "An Thy" là bài thơ tĩnh tại, thể hiện con người có tâm hồn nghệ sĩ.
    • Anh Thy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" nghĩa là thông minh, tài giỏi hơn người. "Anh Thy" là một cái tên nhẹ nhàng, tao nhã, cái tên được gửi gắm những ước mơ tươi đẹp về một cuộc sống thanh tao, hạnh phúc của một con người thông minh, tài giỏi; là mong muốn tương lai bé sẽ làm cho gia đình, dòng tộc ngày càng thịnh vượng, giàu có.
    • Bảo Thy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có nghĩa là bảo bối, bảo vật, chỉ những đồ vật có giá trị và quý hiếm. "Bảo Thy" là cái tên được đặt nhằm gởi gắm những điều ước tốt đẹp nhất đến con yêu, mong con xinh đẹp, gặp nhiều may mắn và được yêu thương, nâng niu .
    • Hạnh Thy: Theo Hán – Việt, "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Thy" chỉ người xinh đẹp, thông minh, dịu dàng, nết na, tâm tính hiền hòa, phẩm chất cao đẹp
    • Loan Thy: Loan là chim phượng mái linh thiêng, cao quý, Thy có nghĩa là thơ, mang ý mềm mại, nhẹ nhàng, có học thức. Loan Thy có nghĩa con thông minh, xinh đẹp, dịu dàng, có học thức & cốt cách cao sang, quý phái
    • Mai Thy: Theo từ điển Tiếng Việt, "Mai" là tên gọi của một loại hoa đẹp thường nở hoa mỗi độ xuân về. "Mai Thy" là cái tên toát lên được vẻ thanh tao, duyên dáng của một người con gái nhẹ nhàng xuân sắc, như cánh hoa mai tươi đẹp.
    • Nguyệt Thy: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Thy gợi đến người con gái xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
    • Phụng Thy: "Thy" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Phụng Thy" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh, có cuộc sống quyền quý, giàu sang.
    • Tịnh Thy: "Tịnh" là yên tĩnh. "Tịnh Thy" là bài thơ sâu lắng, thể hiện con người nghệ sĩ kín đáo.
    • Uyên Thy: "Thy" là kiểu viết khác của "Thi", hiện nay với tên riêng mọi người hay sử dụng "Thy" hơn là "Thi", đấy là theo quan điểm của Nhật thì tên có vần "y" sẽ mang nhiều may mắn và hạnh phúc hơn "i", theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Uyên Thy" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh.
    • Uyển Thy: "Thy" là kiểu viết khác của "Thi", dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Uyển Thy" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh.
    • Yến Thy: "Thy" hay "Thi" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Thy" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh. "Yến Thy" mang ý nghĩa con là con chim yến xinh đẹp, tài giỏi, cầm kì thi họa, công dung ngôn hạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thúy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thuộc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thúc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thao) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thập) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thế) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THANH)

    • An Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có nghĩa là an lành hay bình an, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió, "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, trong sáng. Tên "An Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con có tâm hồn trong sáng, thanh khiết và luôn gặp may mắn, an lành.
    • Ẩn Thanh: "Ẩn" theo phiên âm Hán Việt có nghĩa là sự che dấu, không phô trương chỉ người có tài nhưng khiêm nhường."Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Vì vậy, bố mẹ đặt tên này cho con ngụ ý mong muốn con có tâm tính thanh tịnh thích cuộc sống an nhiên không ganh đua
    • Ba Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Ba là cơn sóng lớn mạnh mẽ nhưng trong lành, hàm nghĩa người có hành vi cương liệt, mạnh mẽ nhưng tố chất lại tốt lành và quảng đại.
    • Bá Thanh: "Bá" theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là to lớn, quyền lực. Đặt tên "Thanh Bá" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ sáng lạn, con có cuộc sống minh bạch, trong sáng, tạo nên nghiệp lớn một cách quang minh chính đại
    • Bắc Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Bắc là tố chất chuẩn mực, gần gũi thiên nhiên, tinh khiết đẹp đẽ.
    • Bạch Thanh: "Thanh" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. "Bạch" là tâm tính đơn giản, thẳng ngay "Thanh Bạch" mang ý nghĩa người có tâm đức hạnh, từ bi, trí tuệ, sống thẳng ngay, liêm khiết
    • Bàng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý.
    • Băng Thanh: Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Thanh tức màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết. Vì vậy, tên "Băng Thanh" thường dùng để đặt tên với ý nghĩa mong cho tâm hồn con sẽ luôn trong sáng, đẹp như khối băng thanh khiết và ít gặp phải giông tố trong cuộc đời.
    • Báo Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Báo nghĩa là công bố thanh bạch, thể hiện con người chí công vô tư, tính cách tốt đẹp
    • Bảo Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Bảo" ý chỉ sự quý giá, luôn được bảo vệ, gìn giữ. "Thanh Bảo" là tên bố mẹ chọn cho con với ý nghĩa con là một vật quý giá của của gia đình, đấy là một sự tuyệt diệu.
    • Bích Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Bích" ý chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Tên của con tượng trưng cho sự sang trọng, quyền quý. Như chính ý nghĩa mà viên lam ngọc mang lại,bố mẹ mong ước con sẽ có được sức khỏe, sự may mắn, hưng vượng.
    • Bình Thanh: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Bình Thanh" có thể dùng để đặt cho cả nam lẫn nữ nói lên vẻ đẹp trong sáng, thanh khiết.
    • Bổn Thanh: "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Thanh Bổn" ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
    • Bột Thanh: Thanh là trong lành, xanh mát. Thanh Bột thể hiện ý nghĩa con c ái sẽ lớn lên tốt đẹp, mạnh khỏe, thành đạt
    • Cầm Thanh: "Thanh" dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Cầm" có nghĩa là đàn, tên "Cầm Thanh" của con thể hiện nếp sống thanh tao, an nhàn, tự tại, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió…
    • Cẩm Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Cẩm" có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Người tên "Thanh Cẩm" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý, mang vẻ đẹp đa sắc màu và tinh tế
    • Cao Thanh: Thanh Cao là sự cao quý thanh sạch, thể hiện con người cao quý, vượt trội
    • Chân Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Chân là chân lý rõ ràng, thanh bạch, ngụ ý con cái là sự tốt lành, đẹp đẽ
    • Chi Thanh: "Chi Thanh" tức nhành cây màu xanh nói lên ý nghĩa sự sống. Đặt tên này cho con, bố mẹ hàm ý mong con có tấm lòng khoan dung nhân ái, luôn luôn mang đến niềm vui phấn khởi cho đời.
    • Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn
    • Chiêm Thanh: Thanh Chiêm nghĩa là quẻ bói được thấy rõ, như người tài đã tiên liệu được mọi việc phải làm, hành sự thành công, mọi điều nắm chắc
    • Chính Thanh: Đặt tên Thanh Chính cho con, bố mẹ hi vọng con luôn lấy đức làm trọng, mọi việc chính sự trong sạch, tâm hồn không vẩy đục dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào
    • Chước Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Chước là lo liệu mọi sự tốt đẹp, ngụ ý con cái hiển vinh, thành đạt
    • Cự Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Cự ngụ ý người thanh khiết cao cả, có vai trò to lớn với mọi người
    • Đa Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Đa nghĩa là hết sức trong sạch, chỉ con người có hành vi chính nghĩa, đạo đức công minh
    • Đại Thanh: Con sẽ là người có khí phách hiên ngang, to lớn, minh bạch
    • Đạm Thanh: Thanh Đạm là người tiết giản, đơn giản, bình thản không bon chen
    • Dần Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dần chỉ người con trai mạnh mẽ oai vệ như cọp mà khí chất thuần lương chất phác
    • Đan Thanh: Xinh đẹp, thanh tú và tài năng
    • Danh Thanh: Thanh Danh thể hiện con sẽ là người thành đạt & luôn giữ được sự thanh cao của phẩm chất con người
    • Đào Thanh: âm thanh trong trẻo của sắc hoa thanh cao
    • Đạt Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao."Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên Đạt mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết & thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp."Thanh Đạt" mong muốn con là người giỏi giang tài trí thông minh nhưng luôn giữ được bản tính thanh cao trong sạch.
    • Điềm Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Điềm nghĩa là vị ngọt mát lành, diễn tả con người thanh cảnh, tốt đẹp
    • Diệp Thanh: "Diệp" có nghĩa là lá, "Thanh" là màu xanh, thể hiện sức sống tuổi trẻ. Đặt tên này cho con với ý nghĩa dễ thương là "chiếc lá màu xanh" êm ái và tươi mát. Tựa như là tính chất của lá xanh, "Diệp Thanh" thể hiện người mộc mạc, vui vẻ, yêu đời, mạnh mẽ và bản lĩnh
    • Điệp Thanh: con là nàng bướm thanh cao, xinh xắn
    • Diệu Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Diệu Thanh" là mong muốn con có cuộc sống an nhàn , cao quý thanh bạch, cuộc sống tốt đẹp luôn ở bên con.
    • Định Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao "Định" có nghĩa là sự kiên định, không đổi dời, bất biến. Tên Định ý chỉ về tính cách con người kiên định, rạch ròi."Thanh Định" mong muốn con là người thanh cao trong sáng thanh bạch và là người có ý chí mạnh mẽ trước mọi thử thách của cuộc sống.
    • Độ Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Độ nghĩa là người đức độ thanh bạch
    • Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
    • Du Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Du Thanh" mang ý nghãi con là đứa trẻ ngây thơ, trong sáng, thích màu xanh, con có cuộc sống yên bình
    • Dư Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dư là quá sức thuần khiết, chỉ người con gái thanh tân đẹp đẽ
    • Dục Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dục là muốn điều trong sáng, hàm ý cha mẹ mong con cái sau này hữu dụng, tích cực trong đời
    • Dũng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí. "Thanh" Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dũng Thanh" được đặt với mong muốn con vừa là người tài ba anh dũng, nhưng luôn biết điềm đạm, sống thanh cao trong sạch không bị những tác động bên ngoài.
    • Dược Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dược là thuốc hiệu nghiệm, chỉ con người có tài năng thực tế, hành động hiệu quả
    • Dương Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dương Thanh" là mong muốn cuộc sống của con nhẹ nhàng cao quý, thanh sạch điềm đạm và luôn tươi sáng rạng ngời.
    • Đường Thanh: một nét đẹp thanh bình mà rực rỡ
    • Duy Thanh: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thanh thường biết bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường, luôn có lối sống trong sạch, liêm khiết
    • Duyên Thanh: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Thanh" là mong muốn con có vẻ đẹp duyên dáng, thanh khiết trong sáng, luôn được mọi người yêu thương, quý mến
    • Gián Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Gián nghĩa là hành vi ngăn cản minh bạch, thể hiện mong ước cha mẹ, sau này con sẽ là người chính trực đường hoàng
    • Giang Thanh: Dòng sông xanh. Con là người trong sáng, thuần khiết, cuộc đời con sẽ êm đềm và hạnh phúc
    • Giao Thanh: Giao dùng để nói đến những mối quan hệ thân thiện, bạn bè, hữu nghị. Thanh là thanh bạch, liêm khiết, trong sạch. Tên Giao Thanh dùng để nói đến sự thân thiện, hiền hòa, thanh cao, sống trong sạch, liêm khiết
    • Giàu Thanh: con của mẹ có vẻ đẹp thanh tú
    • Giỏi Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Thanh Giỏi" thể hiện mong muốn con lớn lên sẽ là người vừa tài giỏi, vừa có khí chất thanh cao, trong sạch
    • Hà Thanh: trong như nước sông
    • Hạ Thanh: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Thanh" thường để chỉ những người có dung mạo xinh đẹp, trang nhã, dịu dàng, sống trong sạch, cao khiết, có cuộc sống an nhàn, vui vẻ
    • Hiền Thanh: "Hiền" có nghĩa là hiền từ, nhân hậu, hiền lành, "Thanh" là trong sáng, trong sạch, thanh khiết. "Hiền Thanh" có nghĩa là hiền từ và trong sạch. Cha mẹ đặt tên con gái là "Hiền Thanh" là có ý mong muốn con của họ sẽ có được cả hai đức tính trên.
    • Hương Thanh: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Hương"" có nghĩa là mùi thơm, hương thơm của hoa, vật phẩm làm bằng nguyên liệu có tinh dầu, khí đốt tỏa khói thơm, ""Thanh"" là màu xanh, trong sáng, trong sạch. ""Hương Thanh"" có nghĩa là hương thơm trong sạch, thanh khiết, duyên dáng, dịu dàng, nết na, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi và đầy sức sống. "
    • Khương Thanh: Theo nghĩa Hán – việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, tinh khiết."Khương" mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy."Khương Thanh" mang ý nghĩa là mong muốn con có cuộc sống thanh khiết, trong sạch an nhàn có phúc đức về sau
    • Kiều Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Kiều" có nghĩa là cô gái đẹp, với dáng dấp mềm mại đáng yêu, "Thanh" có nghĩa trong sạch, trong sáng, liêm khiết. Tên "Kiều Thanh" dùng để chỉ người con gái vô cùng xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, tấm lòng lương thiện. Và đặc biệt, luôn được cưng yêu, chiều chuộng
    • Lam Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và lam là màu xanh của loại ngọc may mắn, cao quý. "Lam Thanh" mang ý nghĩa con quý giá như loài ngọc & xinh đẹp, tinh tế, phẩm hạnh trong sạch, thanh cao
    • Lâm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lâm" còn có nghĩa là nơi tụ họp của số đông, "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. Tên "Lâm Thanh" để chỉ người hội tụ các đức tính cao quý, trong sạch, liêm khiết của bậc hiền nhân
    • Liêm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt "Liêm" có nghĩa là đức tính trong sạch, ngay thẳng, không tham của người khác, không tơ hào của công. Đây là tên thường đặt cho người con trai với mong muốn con có phẩm chất trong sạch, ngay thẳng, không tham lam
    • Liên Thanh: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Thanh là thanh khiết, trong sáng. Liên Thanh có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào như hoa sen thanh tao.
    • Loan Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Loan" chính là chim Phượng mái, một loài chim thần tiên linh thiêng trong truyền thuyết. "Loan Thanh" gợi đến hình ảnh chim loan bay lượn trên bầu trời xanh. Tên "Loan Thanh" để chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, nhân cách thanh cao, phẩm chất vương giả & là người tài năng, đức hạnh, phúc hậu
    • Long Thanh: "Long" có nghĩa là rồng, "Thanh" là màu xanh, tượng trưng cho sự trong sạch, liêm khiết. "Long Thanh" là con rồng xanh với ý nghĩa con sẽ tỏa sáng với tài năng & trí tuệ phi thường như loài rồng linh thiêng và tính tình thanh khiết, liêm chính
    • Lý Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và Lý là tên một loài hoa hay còn mang ý nghĩa người sống ngay thẳng, theo lẽ phải. "Lyd Thanh" mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp, mộc mạc gần gũi & tâm hồn liêm khiết, thanh cao
    • Mai Thanh: "Mai" là tên một loài hoa đẹp, nở vào mùa xuân, hoa mai nằm trong bộ tứ quý :Tùng, Cúc, Trúc, Mai, Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết, tuổi trẻ. có thể hiểu là nhành mai xanh. Cái tên "Mai Thanh" xuất phát từ điển tích "Thanh mai trúc mã", đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó. Tên "Mai Thanh" gợi đến hình ảnh người con gái trong sáng, dịu dàng, luôn vui vẻ, yêu đời.
    • Mân Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Thanh" chỉ màu xanh, là một trong năm màu sắc cơ bản. "Mân" có nghĩa là một thứ đá quý. "Thanh Mân" ý chỉ một loại đá quý màu xanh hay còn gọi là ngọc thạch – Ngọc thạch là một loại đá quý thường dùng để làm vật trang sức hoặc trang trí trong các gia đình quý tộc, vua chúa. Tên "Thanh Mân" là mong muốn của cha mẹ mong muốn con mình có cuộc sống sung túc, quyền quý, luôn tỏa sáng và thu hút như viên ngọc thạch quý giá
    • Mẫn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, thanh khiết. "Mẫn" có nghĩa là lanh lợi, sắc bén. Tên "Mẫn Thanh" dùng để chỉ người tài đức song toàn. Vẻ ngoài thanh tao, nhân cách liêm khiết, công tư phân minh, con đường công danh phát triển bền vững. Được nhiều người kính nể, yêu thương.
    • Miên Thanh: Miên là triền miên không dứt. Thanh là trong sạch, liêm khiết, thanh cao. Thanh Miên mang ý nghĩa con sống cả đời trong sạch, thanh tao
    • Minh Thanh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
    • Mộc Thanh: Mộc là chất phác, chân thật, mộc mạc. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Mộc nghĩa là cha mẹ mong con tính tình hiền hậu, thuần khiết, trong sáng, sống chân thật, đơn giản, bình dị
    • Muội Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Muội chỉ người con gái tinh khiết đáng tin cậy
    • My Thanh: My có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh My nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
    • Mỹ Thanh: Mỹ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh ỹy nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
    • Nam Thanh: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phát được đặt với mong muốn con tài giỏi, kiên cường, sống trong sạch, liêm khiết, thanh cao
    • Nga Thanh: Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & thanh cao, thuần khiết
    • Ngân Thanh: Con là bạc quý với tâm hồn thanh khiết, trong sạch
    • Ngọc Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt, "Ngọc" là một thứ đá quý, đẹp, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Ngọc Thanh" dùng để chỉ đến ngọc lam- một loại khoáng chất có màu từ xanh biển ngả sang màu xanh lá cây. Ngọc lam hiếm có, giá trị và được ưa chuộng, dùng làm trang sức và trang trí từ hằng ngàn năm nay vì màu sắc độc đáo của nó. Tựa như loài ngọc lam quý giá, người tên "Ngọc Thanh" thường xinh đẹp, hiền lành và thanh cao, quyền quý giống như các cô gái trong các gia đình quý tộc thời xưa.
    • Nguyên Thanh: Theo tiếng Hán, "Nguyên" là nguồn gốc, "Thanh" nghĩa là sự trong sáng, thanh khiết; "Nguyên Thanh" có nghĩa là nguồn gốc trong sáng. Tên "Nguyên Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con sẽ có tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hồn nhiên, cuộc sống con tràn ngập niềm vui và tiếng cười.
    • Nguyệt Thanh: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Thanh dùng để nói đến người có tâm hồn trong sáng, nét đẹp bình dị, vô tư, hồn nhiên, có phẩm chất thanh cao, liêm khiết
    • Nhã Thanh: Tên "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, chỉ đến nhân cách cao quý của một con người đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ. Kết hợp với tên lót là "Nhã" chỉ sự nhã nhặn, đằm thắm, đẹp nhưng giản dị, không cầu kỳ, phô trương. Tên này nói đến người đẹp hoàn hảo từ tính cách đến dung nhan, không ai sánh bằng
    • Nhàn Thanh: Thanh Nhàn là từ chỉ con người thư thái thoải mái, vô lo vô tính, ung dung nhàn nhã
    • Nhân Thanh: Thanh Nhân nghĩa là con người thanh cao, thuần khiết trong sáng
    • Nhi Thanh: Nhi có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu. Thanh nghĩa là thanh khiết. Thanh Nhi nghĩa là con gái nhỏ xinh xắn, thanh khiết, ngoan hiền xinh đẹp
    • Nhu Thanh: Trong tiếng Việt Thanh vừa có nghĩa chỉ về vóc dáng thanh mảnh, mảnh mai, xinh đẹp, ưa nhìn vừa có ý nói về tính cách trong sạch, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào. Tên Thanh Nhu mang ý nghĩa con sẽ là người xinh đẹp, tính cách trong sạch, tâm hồn thuần khiết & là người biết cách ứng xử khéo léo, tinh tế, nhẹ nhàng, ôn hòa được mọi người yêu thương
    • Nhung Thanh: Nhung có nghĩa là con xinh đẹp, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung.
    • Oai Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Oai là uy phong của người liêm chính trong sạch, thể hiện con người đạo đức, có tài có tâm
    • Phác Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Phác là khởi nguồn trong sạch, hàm nghĩa con người chân thật, tinh khôi về tâm hồn, đạo đức
    • Phấn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Phấn" hay còn gọi là phấn hoa có màu sắc tươi sáng, chủ yếu là các màu: đỏ tươi, trắng ngà, vàng sáng, màu ngũ sắc…tùy theo mùa hoa; có vị ngọt, thơm ngậy. Người tên "Thanh Phấn" thường có dung mạo xinh đẹp, thanh tao,khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
    • Phát Thanh: Theo nghĩ Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Phát" là hưng thịnh, phát tài. Đặt con tên "Thanh Phát" là mong con có được cuộc sống giàu sang, phú quý, khí chất điềm đạm, cao sang
    • Phi Thanh: "Thanh" là màu xanh của tuổi trẻ, tuổi đầy sức mạnh và niềm tin yêu vào cuộc sống. "Phi" là nhanh như bay. Tên "Thanh Phi" dùng để nói đến người nhanh nhẹn, tinh anh, tràn đầy sức sống, yêu người, yêu đời
    • Phong Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Thanh" nghĩa là trong sạch, liêm khiết, xinh đẹp, mĩ tú, "Phong" nghĩa là gió. "Duy Phong" ý nói đến những cơn gió trong lành, tươi mát. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ những người có ngoại hình xinh đẹp, thanh tú, tâm hồn trong sáng. Nếu làm quan sẽ là quan thanh liêm, liêm khiết, trong công việc luôn làm việc rõ ràng minh bạch, vì thế những người này luôn được mọi người nể trọng và giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn. Tên "Đức Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình có tài có đức, trung thực, ngay thẳng, được mọi người yêu quý
    • Phúc Thanh: "Phúc" là từ dùng để nói đến những điều tốt lành. "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, là trong sạch, liêm khiết. Tên "Thanh Phúc" được đặt với mong muốn con sẽ có được sức khỏe, hy vọng, gặp nhiều may mắn, an lành trong cuộc sống
    • Phụng Thanh: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng – tượng trưng cho bầu trời và hạnh phúc. "Thanh" là màu xanh, sự thanh cao, trong sạch trong cốt cách người quân tử. Tên "Thanh Phụng" dùng để nói người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, cốt cách trong sạch, thanh cao, có cuộc sống sung túc và quyền quý
    • Phước Thanh: "Thanh" là màu xanh, là thanh khiết, trong sạch. "Phước" là may mắn, lộc phúc được trời bạn cho người nhân đức. Tên "Thanh Phước" mang ý nghĩa mong con có cuộc sống bình yên, tốt đẹp, gặp nhiều may mắn, đồng thời hy vọng con luôn sống trong sạch và thanh cao
    • Phương Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Phương Thanh" dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên "Phương Thanh" thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.
    • Phượng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết, "Phượng" là tên gọi tắt của loài chim "Phượng Hoàng" , loài chim "Phượng" tượng trưng cho sự bất diệt, sự sống vĩnh cửu. Tên "Thanh Phượng" mang ý nghĩa xinh đẹp, duyên dáng, thanh cao, có cuộc sống sung túc và sức sống tràn đầy
    • Quân Thanh: "Thanh" là màu xanh, trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Quân" là vua, dùng để nói đến những người, tài đức vẹn toàn, quân tử, có khí phách. Tên "Thanh Quân" dùng để nói đến người thông minh, đa tài, cốt cách điềm đạm, thanh cao, đáng tôn trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thăng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thám) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thái) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thạch) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tài) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tam) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tán) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tàng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tảo) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tập) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TÀI)

    • An Tài: An là bình yên, An Tài là tài năng an định
    • Ân Tài: "Ân" là tình cảm. "Ân Tài" là tình cảm nảy sinh từ tài năng, chỉ con người có tài cán thực thụ, cảm hóa người khác.
    • Anh Tài: Người tài giỏi, có tài năng và trí tuệ hơn người
    • Ánh Tài: "Ánh" là chiếu qua. "Ánh Tài" là tài năng rọi chiếu, chỉ con người có năng lực thực thụ, tác động tích cực đến người khác.
    • Bá Tài: "Bá" là to lớn. "Bá Tài" là tài năng lớn, chỉ con người có tài năng vượt trội hơn người.
    • Bách Tài: "Bách" là trăm. "Bách Tài" là người có nhiều tài năng hơn người.
    • Bằng Tài: "Bằng" là đại bàng. "Bằng Tài" là tài năng như đại bàng, chỉ con người kiệt xuất giỏi giang.
    • Bảo Tài: "Bảo" là quý giá. "Bảo Tài" nghĩa là tài sản quý giá, ngụ ý cha mẹ xem con là bảo vật quý giá nhất trong cuộc đời này.
    • Biên Tài: "Biên" là giới hạn, "Biên Tài" ngụ ý người có tài năng thực sự.
    • Bửu Tài: "Bửu" là "Bảo" đọc trại, "Bửu Tài" con là báu vật của ba mẹ.
    • Cẩm Tài: "Cẩm" là gấm lụa. "Cẩm Tài" chỉ con người tài năng quý hiếm như gấm lụa.
    • Cẩn Tài: "Cẩn" là thận trọng. "Cẩn Tài" là tài năng được chú ý giữ gìn.
    • Cảnh Tài: "Cảnh" là bối cảnh. "Cảnh Tài" ngụ ý con người có tài năng to lớn, biết thời thế.
    • Cát Tài: "Cát" là tốt đẹp. "Cát Tài" là tài cán tốt lành, chỉ con người hoàn mỹ như ý.
    • Chấn Tài: "Chấn" là trấn át. "Chấn Tài" là người có tài năng trấn át người khác và sự việc.
    • Chánh Tài: "Chánh" là chính. "Chánh Tài" chỉ con người có tài năng thực lực thật sự.
    • Chí Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Chí" dùng để chỉ phương hướng của ý chí mình đã định, "Tài" có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên "Chí Tài" dùng để chỉ người có tài năng và có chí hướng, dùng tài năng để làm những điều tốt đẹp đến cho cuộc sống, làm nên thành công cho chính bản thân mình
    • Chiêu Tài: "Chiêu" là rực rỡ. "Chiêu Tài" nghĩa là tài năng rực rỡ.
    • Chính Tài: "Chính" là chính yếu. "Chính Tài" chỉ con người có tài cán thực thụ.
    • Chư Tài: "Chư" là nhiều. "Chư Tài" là người có nhiều tài cán.
    • Chương Tài: "Chương" là phô trương đẹp đẽ. "Chương Tài" là tài năng được thể hiện ra ngoài.
    • Cơ Tài: "Cơ" là động cơ, mấu chốt. "Cơ Tài" được hiểu là gốc rễ tài năng, chỉ con người có nền tảng tốt đẹp
    • Công Tài: "Công" là chung. "Công Tài" là người có tài năng rộng lớn, nắm bắt được nhiều việc.
    • Cự Tài: "Cự" là to lớn. "Cự Tài" là tài năng to lớn.
    • Đa Tài: "Đa Tài" là người có nhiều tài năng thực lực.
    • Đắc Tài: "Đắc" là được. "Đắc Tài" chỉ vào con người có tài năng vượt hơn kẻ khác, có tài năng kẻ khác không tưởng tượng ra được.
    • Đại Tài: "Đại Tài" là người có tài năng to lớn, năng lực hơn đời.
    • Dân Tài: "Dân Tài" có nghĩa rộng là tài năng của dân, ngụ ý người vì cộng đồng chung.
    • Dẫn Tài: "Dẫn" là đưa đường chỉ lối. "Dẫn Tài" nghĩa là tài năng được định hướng rõ ràng.
    • Đăng Tài: "Đăng" là nhảy lên, lên trên. "Đăng Tài" là tài năng vượt trội hơn những kẻ khác.
    • Đặng Tài: "Đặng" là đạt tới. "Đặng Tài" là người có tài cán thực thụ mà người ta mong muốn.
    • Danh Tài: "Danh" là tên gọi. "Danh Tài" nghĩa là người có thực tài.
    • Đạo Tài: Theo nghĩa Hán – Việt "Tài " nghĩa là tài năng. Giỏi giang, mặt khác còn có nghĩa là giàu sang phú quý. "đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng và rạng rỡ cho bản thân mình."Tài Đạo" Mong muốn con là người có tài ,giỏi giang, và sống đạo đức với mọi người.
    • Dĩ Tài: "Dĩ" là khả dĩ, tất yếu. "Dĩ Tài" là tài năng tất yếu sẵn có, chỉ con người có thực lực tài cán.
    • Diễm Tài: "Diễm" là tuyệt vời. "Diễm Tài" có ý chỉ con người có tài năng xuất chúng.
    • Diên Tài: "Diên" là dài lâu. "Diên Tài" chỉ vào người có tài cán bền lâu, thực thi công đức với đời được ghi nhớ.
    • Diệu Tài: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Tài" là người có tài năng bất ngờ làm người khác nể phục.
    • Đình Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Đình" có nghĩa là thẳng, "Tài" có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên "Đình Tài" dùng để chỉ người có tính cách thẳng thắn, chân thật , trung thực và được trời ban cho những tài năng hơn người. Những người này luôn được mọi người kính nể và trân trọng
    • Định Tài: "Định" là an tịnh. "Định Tài" là tài năng được xác lập rõ ràng, cụ thể.
    • Doanh Tài: "Doanh" là rộng lớn. "Doanh Tài" là người có tài năng quảng đại, thu phục lòng người.
    • Đông Tài: "Đông" là phía đông, nơi kẻ có tài cán làm việc. "Đông Tài" nghĩa là người có tài cán thực sự, làm việc nơi danh tiếng rõ ràng.
    • Dư Tài: "Dư" là nhiều hơn, dôi ra. "Dư Tài" nghĩa là người có nhiều tài năng hơn người.
    • Đức Tài: "Đức Tài" chỉ con người có tài năng và đức độ đồng hòa, làm nên việc lớn.
    • Dương Tài: "Dương" là rõ ràng, minh bạch. "Dương Tài" là người có tài cán lại vừa trong sáng minh bạch.
    • Dưỡng Tài: "Dưỡng" là nuôi. "Dưỡng Tài" là tài năng được nuôi dưỡng đầy đủ, bồi đắp vững bền.
    • Gia Tài: "Gia" là thêm vào. "Gia Tài" là người có tài năng mà còn được giúp đỡ, sau này sẽ là người có nhiều thành tựu.
    • Giang Tài: "Giang" là sông. "Giang Tài" ngụ ý chỉ vào con người có tài cán dồi dào, giúp đỡ người khác thành công tốt đẹp, như dòng nước tưới mát cho đất đai một cách lặng thầm.
    • Hạo Tài: "Hạo" là to lớn. "Hạo Tài" là kẻ có tài năng to lớn.
    • Hiếu Tài: "Hiếu" là ưa thích. "Hiếu Tài" là kẻ có tài năng được mọi người ái mộ.
    • Hoàng Tài: "Hoàng" là dòng tộc vua chúa." Hoàng Tài" nghĩa là người xuất chúng trong tộc họ hoàng gia.
    • Hoằng Tài: "Hoằng" là lớn. "Hoằng Tài" là tài năng cực kỳ vĩ đại.
    • Huấn Tài: "Huấn" là dạy bảo. "Huấn Tài" là người có tài năng rèn dạy kẻ khác làm nên việc lớn.
    • Hưng Tài: "Hưng" là phát triển lên. "Hưng Tài" là tài năng được gầy dựng phát triển tốt đẹp.
    • Hướng Tài: "Hướng" là chỉ hướng. "Hướng Tài" là tài năng được xác lập rõ ràng.
    • Hữu Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Hữu" nghĩa là có, đầy đủ, "Tài" có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên "Hữu Tài" dùng để chỉ người có tài, ở đây là tài năng bẩm sinh, tài năng này sẽ tồn tại mãi mãi theo năm tháng
    • Hựu Tài: "Hựu" là lại. "Hựu Tài" là tài năng được lặp lại nghiêm túc, chỉ vào con người kế nghiệp được tổ tiên dòng họ làm nên thành tích đáng kể.
    • Huỳnh Tài: "Huỳnh" là từ đọc trại của "Hoàng". "Huỳnh Tài" ý chỉ con người tài năng, phẩm chất cao sang, hoàng tộc.
    • Kế Tài: "Kế" là tiếp tục. "Kế Tài" là người có tài năng kế tiếp, thể hiện con người có tài cán nối nghiệp cha ông.
    • Khánh Tài: "Khánh" là tốt đẹp. "Khánh Tài" là người có tài năng tốt đẹp.
    • Kiêm Tài: "Kiêm" là thêm vào. "Kiêm Tài" là người có nhiều tài năng cùng lúc.
    • Kỳ Tài: "Kỳ Tài" ý chỉ con người có tài năng kiệt xuất khiến người khác ngạc nhiên.
    • Lâm Tài: "Lâm" là đến. "Lâm Tài" là người có tài năng đến độ chín muồi, thực lực minh bạch.
    • Lân Tài: "Lân" là loài thú quý trong truyền thuyết. "Lân Tài" chỉ con người có tài năng như loài linh thú này vậy.
    • Liên Tài: "Liên Tài" chỉ con người có nhiều tài năng.
    • Linh Tài: "Linh" là linh hoạt. "Linh Tài" là người có tài năng linh hoạt.
    • Long Tài: "Long" là rồng. "Long Tài" chỉ con người có tài năng mạnh mẽ như loài rồng.
    • Luân Tài: "Luân" là vòng quay, bánh xe. "Luân Tài" chỉ con người có tài năng vô hạn.
    • Lực Tài: "Lực" là sức. "Lực Tài" chỉ con người có tài có sức thật sự.
    • Lưu Tài: "Lưu" là luân chuyển, dòng chảy, giữ lại. "Lưu Tài" là tài năng được giữ gìn phát triển.
    • Mẫn Tài: "Mẫn" là nhạy bén. "Mẫn Tài" nghĩa là tài năng tinh tế, khéo léo.
    • Mạnh Tài: "Mạnh Tài" chỉ vào con người có tài năng mạnh mẽ hơn người.
    • Minh Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Minh" có nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, "Tài" có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên "Minh Tài" dùng để chỉ người tài ba xuất chúng, có tài năng, có trí tuệ. Đây là điều mà tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình có được.
    • Mỹ Tài: "Mỹ" là đẹp đẽ. "Mỹ Tài" chỉ con người có tài năng cốt cách đẹp đẽ hơn người.
    • Nam Tài: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Tài thể hiện mong muốn có trí tuệ sáng suốt với tài năng bẩm sinh và luôn thành đạt
    • Ngạc Tài: "Ngạc" là cá sấu. "Ngạc Tài" là người có tài cán mạnh mẽ ví như loài cá sấu.
    • Ngân Tài: "Ngân" là bạc. "Ngân Tài" là người có tài năng quý giá.
    • Nghinh Tài: "Nghinh" là đón. "Nghinh Tài" là người có tài năng vượt trội, được mọi người chào đón.
    • Ngọc Tài: "Ngọc" là đá quý. "Ngọc Tài" chỉ vào con người có tài cán đích thực.
    • Ngữ Tài: "Ngữ" là lời nói. "Ngữ Tài "là người có tài năng ăn nói.
    • Nguyên Tài: "Nguyên Tài" là chỉ con người có tài cán toàn vẹn, thực sự hữu ích với đời.
    • Nhã Tài: "Nhã" là tinh khéo. "Nhã Tài" là tài năng khéo léo xuất chúng.
    • Nhậm Tài: "Nhậm" là thêm, tín nhiệm. "Nhậm Tài" là người được tin tưởng tài năng.
    • Nhân Tài: "Nhân Tài" là người tài trong thiên hạ.
    • Nhĩ Tài: "Nhĩ" là đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 đối lập. Nhĩ Tài nghĩa là người có tài thực chất đối diện với người khác
    • Nhị Tài: "Nhị" là số 2. "Nhị Tài" là từ nghiêm xưng chỉ người tài có thực lực tài năng, nhưng lại khiêm nhường không khoe khoang.
    • Như Tài: "Như Tài" là người có tài năng.
    • Phát Tài: Theo nghĩa Hán – Việt , "Phát" có nghĩa là sáng ra, khai mở, hiện ra, lộ ra, "Tài" nghĩa là tiền của, tài sản. Tên "Phát Tài" thể hiện mong muốn cuộc sống giàu sang, phú quý, phát tài, phát lộc
    • Phúc Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Phúc" dùng để chỉ những điều tốt lành (giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), "Tài" có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên "Phúc Tài" giúp chúng ta hình dung đến một người tài đức vẹn toàn, vừa có tài năng vừa có đức nên luôn gặp những điều tốt lành, an vui trong cuộc sống
    • Phùng Tài: "Phùng" là gặp gỡ. "Phùng Tài" là người có tài năng lại có cơ hội phát triển.
    • Phụng Tài: "Phụng" là dâng lên. "Phụng Tài" là người được tiến cử trân trọng tài năng.
    • Phước Tài: "Phước" là phúc phận. "Phước Tài" chỉ người có tài năng đi đôi với phúc đức.
    • Phương Tài: "Phương" là góc cạnh rõ ràng. "Phương Tài" là người tài năng thực lực minh bạch.
    • Quân Tài: "Quân" là vua. "Quân Tài" là người có tài năng kinh bang tế thế như vua chúa.
    • Quang Tài: "Quang" là ánh sáng. "Quang Tài" là người có tài năng rõ ràng.
    • Quốc Tài: "Quốc" là nước. "Quốc Tài" là người có tài cán của quốc gia.
    • Quý Tài: "Quý Tài" chỉ con người có tài năng hiếm hoi.
    • Quyền Tài: "Quyền" là quyền lực. "Quyền Tài" là người có tài năng quyền binh đầy đủ.
    • Quyết Tài: "Quyết" là định đoạt. "Quyết Tài" chỉ con người có tài năng tiên quyết, kiên định.
    • Sách Tài: "Sách" là sách lược. "Sách Tài" là người có tài cán sách lược hơn người.
    • Sanh Tài: "Sanh" là sinh ra. "Sanh Tài" là người có tài năng phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Ta) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sỹ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sung) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sức) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Tin tức online tv