【#1】Tử Vi Số Mệnh: Đặt Tên Cho Con Gái Theo Vần

Đặt tên cho con gái, đặt tên cho bé gái theo vần từ A đến Z, Những cái tên hay, nữ tính, thùy mị rành cho con gái, Một số tên hay bạn có thể đặt tên cho con gái yêu của mình.

tử vi số mệnh: Đặt tên cho con gái theo vần

Cô công chúa bé nhỏ sắp chào đời cũng là lúc bố mẹ mong mỏi một cát tên hay cho bé. Làm sao để có một cái tên duyên dáng, thùy mị, nữ tính hay sắc sảo, thông minh, đảm đang… là điều đôi khi khiến cả gia đình tranh luận, lựa chọn. Để giúp cho các bậc cha mẹ bớt căng thẳng trong việc đặt tên cho con, xin giới thiệu một số tên hay cho bé gái theo vần, giúp cho việc lựa chọn tên cho bé thật dễ dàng.

Đặt tên cho con gái theo vần A:

Vần A với những cái tên nhẹ nhàng như An (an lành), Ái (yêu quý), Anh (thông minh tài giỏi)… là những cái tên rất được bố mẹ ưa chuộng đấy.

Đặt tên cho con gái theo vần B và C

Tên Băng thể hiện sự trong sáng, vững vàng; Bảo là món quà quý mà trời ban cho bố mẹ hay Châu là viên ngọc trai… đều là những cái tên thật ý nghĩa

Đặt tên cho con gái theo vần D và Đ

Bố mẹ có thể muốn con như một bông hoa đào, có vẻ đẹp kiều diễm hay duyên dáng…

Đặt tên cho con gái theo vần G

Tên Giang không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết…

Đặt tên cho con gái theo vần H

Hân nói lên sự vui vẻ hoạt bát, Hà là dòng sông thật êm đềm còn hiền lành, dịu dàng là điều mà phụ nữ Việt Nam luôn luôn có đấy

Đặt tên cho con gái theo vần K

Bạn có thể thích con mình là Khánh thể hiện sự hân hoan hay Khuê là đài các hoặc Kiều với vẻ đẹp tuyệt vời, hãy tham khảo các tên vần K nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần L

Dù là Lệ nhưng là những giọt nước mắt hạnh phúc, hay Liên là hoa sen đẹp đẽ thuần khiết thì có rất nhiều tên vần L thật sự phù hợp với công chúa yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần M

Đẹp như sao mai hay sáng như ánh trăng, bạn hãy cùng lựa chọn những cái tên vần M phù hợp nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần N

Có thể là Ngọc quý hay sự vô tư trong sáng như trẻ thơ, có thể là đẹp như ánh trăng hay hiền hòa nữ tính, các tên vần N cho bạn rất nhiều sự lựa chọn thú vị…

Đặt tên cho con gái theo vần O, P và Q

Trong trẻo như tiếng oanh, sang trọng quyền quý như phượng hoàng hay nhẹ nhàng dịu dàng với tiếng quyên… đều là những lựa chọn rất hay và có ý nghĩa.

Đặt tên cho con gái gái theo vần S và U

Trí tuệ là điều cha mẹ luôn mong muốn ở con, vậy cái tên Uyên chính là sự gửi gắm của bố mẹ đó.

Đặt tên cho con gái gái theo vần T

Yêu kiều, đài các, trong sáng hay xinh tươi… là những cái tên vần T dành cho bé yêu của bạn

Đặt tên cho con gái gái theo vần Th

Trong sáng hay mềm mại, dịu dàng hay đáng yêu là những điều bạn có thể tặng cho con gái yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần V, X và Y

Có thể là mây xanh mà cũng có thể là mùa xuân đến, những cái tên thật hay và đầy đủ ý nghĩa dù rằng đứng cuối cùng của bảng chữ cái

Tên hay nhờ ý nghĩa tốt, các bậc cha mẹ hãy chọn cho bé yêu của mình cái tên vừa ý nhất nhé

【#2】Đặt Tên Cho Con Gái Theo Vần

Đặt tên cho con gái, đặt tên cho bé gái theo vần từ A đến Z, Những cái tên hay, nữ tính, thùy mị rành cho con gái, Một số tên hay bạn có thể đặt tên cho con gái yêu của mình.

Cô công chúa bé nhỏ sắp chào đời cũng là lúc bố mẹ mong mỏi một cát tên hay cho bé. Làm sao để có một cái tên duyên dáng, thùy mị, nữ tính hay sắc sảo, thông minh, đảm đang… là điều đôi khi khiến cả gia đình tranh luận, lựa chọn. Để giúp cho các bậc cha mẹ bớt căng thẳng trong việc đặt tên cho con, xin giới thiệu một số tên hay cho bé gái theo vần, giúp cho việc lựa chọn tên cho bé thật dễ dàng.

Đặt tên cho con gái theo vần A:

Vần A với những cái tên nhẹ nhàng như An (an lành), Ái (yêu quý), Anh (thông minh tài giỏi)… là những cái tên rất được bố mẹ ưa chuộng đấy.

Đặt tên cho con gái theo vần B và C

Tên Băng thể hiện sự trong sáng, vững vàng; Bảo là món quà quý mà trời ban cho bố mẹ hay Châu là viên ngọc trai… đều là những cái tên thật ý nghĩa

Đặt tên cho con gái theo vần D và Đ

Bố mẹ có thể muốn con như một bông hoa đào, có vẻ đẹp kiều diễm hay duyên dáng…

Đặt tên cho con gái theo vần G

Tên Giang không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết…

Đặt tên cho con gái theo vần H

Hân nói lên sự vui vẻ hoạt bát, Hà là dòng sông thật êm đềm còn hiền lành, dịu dàng là điều mà phụ nữ Việt Nam luôn luôn có đấy

Đặt tên cho con gái theo vần K

Bạn có thể thích con mình là Khánh thể hiện sự hân hoan hay Khuê là đài các hoặc Kiều với vẻ đẹp tuyệt vời, hãy tham khảo các tên vần K nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần L

Dù là Lệ nhưng là những giọt nước mắt hạnh phúc, hay Liên là hoa sen đẹp đẽ thuần khiết thì có rất nhiều tên vần L thật sự phù hợp với công chúa yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần M

Đẹp như sao mai hay sáng như ánh trăng, bạn hãy cùng lựa chọn những cái tên vần M phù hợp nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần N

Có thể là Ngọc quý hay sự vô tư trong sáng như trẻ thơ, có thể là đẹp như ánh trăng hay hiền hòa nữ tính, các tên vần N cho bạn rất nhiều sự lựa chọn thú vị…

Đặt tên cho con gái theo vần O, P và Q

Trong trẻo như tiếng oanh, sang trọng quyền quý như phượng hoàng hay nhẹ nhàng dịu dàng với tiếng quyên… đều là những lựa chọn rất hay và có ý nghĩa.

Đặt tên cho con gái gái theo vần S và U

Trí tuệ là điều cha mẹ luôn mong muốn ở con, vậy cái tên Uyên chính là sự gửi gắm của bố mẹ đó.

Đặt tên cho con gái gái theo vần T

Yêu kiều, đài các, trong sáng hay xinh tươi… là những cái tên vần T dành cho bé yêu của bạn

Đặt tên cho con gái gái theo vần Th

Trong sáng hay mềm mại, dịu dàng hay đáng yêu là những điều bạn có thể tặng cho con gái yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần V, X và Y

Có thể là mây xanh mà cũng có thể là mùa xuân đến, những cái tên thật hay và đầy đủ ý nghĩa dù rằng đứng cuối cùng của bảng chữ cái

Tên hay nhờ ý nghĩa tốt, các bậc cha mẹ hãy chọn cho bé yêu của mình cái tên vừa ý nhất nhé

【#3】Tôi Muốn Đặt Tên Cho Con Gái Tôi Sinh Tháng11 Năm 2008 Chồng Là Nguyễn Văn Hùng, Vợ Là Nguyễn Thị Bích Ngọc?

Giới thiệu vài tên và ý nghĩa để lựa chọn

Vì sao con có tên là Đan Quỳnh?

Monday, 18. September 2006, 01:02:59

Cho con Từ lúc quen nhau, ba mẹ đã nhất định phải… đẻ con trai và đặt tên là Huy, vì mẹ tên Hiền, còn ba tên Duy, lấy chữ cái đầu của mẹ và vần của ba. Nhưng nghĩ mãi chẳng tìm được cái tên đệm nào cho độc (vì tên ba và mẹ đều là hàng độc mà ), cho nên ba suggested đặt tên Diền Huy là bảo đảm khỏi đụng hàng

Đến khi siêu âm là con gái, thì thấy… chán, chẳng muốn đặt tên nữa. Mẹ nghe mọi người nói thằng đàn ông nào nghe vợ đẻ con gái mà mừng là xạo hết, chẳng biết có đúng thế không nhỉ? Còn mẹ thì không thích đẻ con gái vì sợ con khổ giống… mẹ

Thế là mẹ bắt đầu lục… từ điển để xem ý nghĩa của tên Quỳnh, và xem đặt với chữ nào thì hợp, và hay như tên của… ba Mẹ tính đặt là Võ Lam Quỳnh, trích ra từ những câu sau

Văn Võ song toàn (giỏi toàn diện)

Lam điền sinh ngọc (ở hiền gặp lành)

Quỳnh chi ngọc diệp (con gái nhà giàu có)

Mẹ chẳng hiểu chữ hán nhiều, nên giải thích theo ý… thích của mình thôi dù giỏi giang như thế nào, giàu có đến đâu, thì phải ở hiền mới gặp lành

Chữ Quỳnh còn có nghĩa là viên ngọc quý nữa, nên Lam Quỳnh còn có nghĩa là bích ngọc, là birthstone của con gái (theo phương Tây).

Túm lại, mẹ rất hỉ hả với cái tên này. Nhưng ông nội phán luôn, lam nghe lam… nham, lam lũ quá! Thế là tắt đài!! Ba an ủi, thôi, tìm chữ lót khác để cho nó thành hồng ngọc, cho đắt giá vậy Thế là mẹ lại phải lục từ điển, và bắt được chữ Đan, có nghĩa là màu đỏ, ghép đại vô Đan Quỳnh cho nó thành hồng ngọc Hỏi ông ngoại (vì ông ngoại giỏi chữ hán lắm), ông ngoại ok Thế là vừa kịp ngày đi đăng ký khai sinh.

Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp

CHO NHỮNG CÔNG CHÚA THEO MẸ LÊN RỪNG

1. DIỆU ANH Con gái khôn khéo của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con

2. QUỲNH ANH Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh

3. TRÂM ANH Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội.

4. NGUYỆT CÁT Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy

5. TRÂN CHÂU Con là chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ

6. QUẾ CHI Cành cây quế thơm và quý

7. TRÚC CHI Cành trúc mảnh mai, duyên dáng

8. XUYếN CHI Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh

9. THIÊN DI Cánh chim trời đến từ phương Bắc

10. NGỌC DIỆP Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa

11. NGHI DUNG Dung nhan trang nhã và phúc hậu

12. LINH ĐAN Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi

13. THỤC ĐOAN hãy là cô gái hiền hòa đoan trang

14. THU GIANG Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng

15. THIÊN HÀ Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ

16.HIẾU HẠNH Hãy hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, đức hạnh vẹn toàn

17. THÁI HÒA Niềm ao ước đem lại thái bình cho muôn người

18. DẠ HƯƠNG Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm

19. QUỲNH HƯƠNG Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp

20. THIÊN HƯƠNG Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

21. ÁI KHANH Người con gái được yêu thương

22. KIM KHÁNH Con như tặng phẩm quý giá do vua ban

23.VÂN KHÁNH Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

24.HỒNG KHUÊ Cánh cửa chốn khuê các của người con gái

Cho những công chúa theo mẹ lên rừng (K – Y)

26. DIỄM KIỀU Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa

28. BẠCH LIÊN Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát

29. NGỌC LIÊN Đoá sen bằng ngọc kiêu sang

30. MỘC MIÊN Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái

31. HÀ MI Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn

32. THƯƠNG NGA Người con gái như loài chim quý dịu dàng, nhân từ

33. ĐẠI NGỌC Viên ngọc lớn quý giá

34. THU NGUYỆT Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu

35. UYỂN NHÃ Vẻ đẹp của con thanh tao, phong nhã

36. YẾN OANH Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

37. THỤC QUYÊN Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu

38. HẠNH SAN Tiết hạnh của con thắm đỏ như son

39. THANH TÂM Mong trái tim con luôn trong sáng

40. TÚ TÂM Ba mẹ mong con trở thành người có tấm lòng nhân hậu

41. SONG THƯ Hãy là tiểu thư tài sắc vẹn toàn của cha mẹ

42. CÁT TƯỜNG Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ

43. LÂM TUYỀN Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước

44. HƯƠNG THẢO Một loại cỏ thơm dịu dàng, mềm mại

45. DẠ THI Vần thơ đêm

46. ANH THƯ Mong lớn lên, con sẽ là một nữ anh hùng

47. ĐOAN TRANG Con hãy là một cô gái nết na, thùy mị

48. PHƯỢNG VŨ Điệu múa của chim phượng hoàng

49. TỊNH YÊN Cuộc đời con luôn bình yên thanh thản

50. HẢI YẾN Con chim biển dũng cảm vượt qua phong ba, bão táp. TRỞ VỀ

NHỮNG CHÀNG TRAI THEO CHA XUỐNG BIỂN:

1. THIÊN ÂN Con là ân huệ từ trời cao

2. GIA BẢO Của để dành của bố mẹ đấy

3. THÀNH CÔNG Mong con luôn đạt được mục đích

4. TRUNG DŨNG Con là chàng trai dũng cảm và trung thành

5. THÁI DƯƠNG Vầng mặt trời của bố mẹ

6. HẢI ĐĂNG Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm

7. THÀNH ĐẠT Mong con làm nên sự nghiệp

8. THÔNG ĐẠT Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời

9. PHÚC ĐIỀN Mong con luôn làm điều thiện

10. TÀI ĐỨC Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn

11. MẠNH HÙNG Người đàn ông vạm vỡ

12. CHẤN HƯNG Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn

13. BẢO KHÁNH Con là chiếc chuông quý giá

14. KHANG KIỆN Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh

16. TUẤN KIỆT Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ

17. THANH LIÊM Con hãy sống trong sạch

18. HIỀN MINH Mong con là người tài đức và sáng suốt

20. THỤ NHÂN Trồng người

21. MINH NHẬT Con hãy là một mặt trời

23. TRỌNG NGHĨA Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời

24. TRUNG NGHĨA Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy

25. KHÔI NGUYÊN Mong con luôn đỗ đầu. TRỞ VỀ

Các hoàng tử theo cha xuống biển (N – V)

26. HẠO NHIÊN Hãy sống ngay thẳng, chính trực

27. PHƯƠNG PHI Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp

29. HỮU PHƯỚC Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn

30. MINH QUÂN Con sẽ luôn anh minh và công bằng

31. ĐÔNG QUÂN Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân

32. SƠN QUÂN Vị minh quân của núi rừng

33. TÙNG QUÂN Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người

34. ÁI QUỐC Hãy yêu đất nước mình

35. THÁI SƠN Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao

36. TRƯỜNG SƠN Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước

37. THIỆN TÂM Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm

lòng trong sáng

38. THẠCH TÙNG Hãy sống vững chãi như cây thông đá

39. AN TƯỜNG Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

40. ANH THÁI Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn

41. THANH THẾ Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm

42. CHIẾN THẮNG Con sẽ luôn tranh đấu

【#4】350 Biệt Danh Tiếng Anh Dễ Thương, Cá Tính Đặt Theo Tên Dành Cho Nữ!

Ok! Bên cạnh tên gọi chính thức thì chúng ta còn hay gọi nhau bằng biệt danh. Biệt danh trong tiếng Anh còn gọi là nicknam e.

Nickname – biệt danh tiếng Anh là gì? Nó là những tên gọi không chính thức của một ai đó. Biệt danh thường tiếng Anh là tên gọi vắn tắt từ tên chính thức của người đó, và thường là tên gọi dùng trong đời sống hàng ngày khi giao tiếp với bạn bè thân và gia đình. Thường biệt danh tiếng Anh sẽ dễ đọc hơn, dễ gọi hơn và tạo cảm giác thân thuộc, gần gũi, thể hiện sự thân thiết của 2 người trong cuộc trò chuyện hơn.

Ví dụ như trong ảnh ở dưới, cô gái tên chính là Allisonnickname – biệt danh của cô là Ally.

Biệt danh trong tiếng Anh thường là tên gọi vắn tắt

Danh sách này được xếp theo bảng chữ cái để bạn tiện tra cứu!

Tên – Biệt danh

Abigail – Abbie, Abby, Gail, Nabby;

Ada – Adie;

Adelaide – Addie, Adela, Dell, Della, Heidi;

Adele, Adelle, Adela – Addie, Dell, Della;

Adeline, Adelina, Adaline – Addie, Aline, Dell, Della;

Adrienne, Adriana – Adie;

Agatha – Aggie;

Agnes – Aggie, Ness, Nessie;

Aileen, Eileen, Alene – Allie, Lena;

Alana – Allie, Lana;

Alberta – Allie, Bertie;

Albertina, Albertine – Allie, Bertie, Tina;

Alexandra, Alexandria – Alex, Alix, Alexa, Alla, Allie, Ali, Lexy, Sandra, Sandy;

Alexis – Alex;

Alfreda – Alfie, Alfy, Frieda, Freda, Freddie, Freddy;

Alice, Alicia, Alyce, Alisa, Alissa, Alyssa – Allie, Ally, Ali, Elsie, Lisa;

Alison, Allison, Alyson, Allyson – Allie, Ally, Ali;

Alma;

Althea – Thea;

Alvina, Alvena – Vina, Vinnie, Vinny;

Amabel – Mabel, Mab, Mabs, Mabbie (see Mabel);

Amanda – Mandy;

Amber;

Amelia, Amalia – Amy, Millie, Milly;

Amy, Aimee, Amie;

Anastasia – Ana, Stacy, Stacey;

Andrea – Andy;

Angela, Angelica, Angelina, Angeline, Angel – Angie;

Anita – Ana, Nita;

Anna, Ann, Anne – Ann, Annie, Nancy, Nancie, Nance, Nan, Nana, Nanny, Nanette, Nannette, Nina;

Annabel, Annabelle, Anabel – Ann, Anna, Bel, Belle, Bell;

Annette, Annetta – Annie, Netta, Nettie, Netty;

Anthea – Thea;

Antoinette – Nettie, Netty, Net, Netta, Toni, Tony, Toy, Toi;

Antonia – Toni, Tony, Tonya, Tonia;

April;

Arabella, Arabel, Arabelle – Bel, Bell, Belle, Bella;

Arlene, Arline, Arleen, Arlyne – Lena, Arly, Lynn;

Ashley – Ash;

Audrey, Audra – Audie, Dee;

Augusta – Aggy, Augie, Gussie, Gusta, Gusty;

Augustina – Aggy, Augie, Gussie, Gusta, Gusty, Ina, Tina;

Aurora – Orrie, Rori;

Ava;

Barbara – Bab, Babs, Babbie, Barbie, Babette;

Beatrice, Beatrix – Bea, Bee, Beattie, Trixie, Trissie, Trissy;

Belinda – Bel, Bell, Belle, Linda, Lindy, Lin, Lynn;

Belle, Bell, Bel, Bella (see Annabel, Arabella, Isabel, Rosabel, Belinda);

Berenice, Bernice – Bernie;

Bertha, Berta – Bertie;

Betty (see Elizabeth);

Beverly, Beverley – Bev;

Blair, Blaire;

Blanche, Blanch;

Blythe, Blithe;

Bonnie, Bonny;

Brenda – Brendie, Brandy;

Brett, Bret, Bretta;

Bridget, Bridgette, Brigid, Brigit – Biddie, Biddy, Bridie, Bridey, Brie, Bree, Brita;

Brittany, Brittney, Britney – Brit, Britt, Brita, Brie;

Camille, Camilla, Camile, Camila – Cammie, Cammy, Millie;

Candace, Candice – Candy;

Caren, Carin, Caryn – Carrie;

Carla – Carlie, Carly (see Caroline);

Carlotta, Carlota – Lotta, Lottie, Lotty (see Charlotte);

Carmen;

Carol, Carole, Carrol, Carroll, Karol – Carrie, Carry (see Caroline);

Caroline, Carolyn, Carolina, Carlyne, Carline, Karoline – Carrie, Carry, Caddie, Caddy, Carlie, Carly, Callie, Cally, Carol, Lynn, Lynne, Lin, Lina;

Cassandra – Cass, Cassie, Cassey, Casey, Sandra, Sandy;

Catherine, Cathryn, Catheryn, Catharine, Cathleen – Cat, Cattie, Catty, Cathie, Cathy, Cassie, Kit, Kitty, Kittie;

Cecilia, Cecillia, Cecelia, Cecile, Cecily, Cicely – Cis, Cissy, Sissy, Celia;

Celeste – Celie, Lessie;

Celestine, Celestina – Celie, Lessie, Tina;

Celia – Celie, Cel;

Celine, Celina (see Selina);

Charity – Chattie, Chatty, Cherry;

Charlene, Charleen, Charline, Charlyne – Charlie, Lynn;

Charlotte – Lotta, Lottie, Lotty, Lola, Lolita, Chattie, Charlie;

Cheryl – Cherie, Cheri;

Christine, Christina, Christiana, Christian – Chris, Christy, Christie, Christa, Chrissie, Kit, Tina;

Clara, Claire, Clare, Clair;

Clarice, Clarissa – Clara, Clare, Clair;

Claudia, Claudine, Claudette – Claudie;

Clemency – Clem, Clemmie;

Clementine, Clementina – Clem, Clemmie, Tina;

Colleen, Coleen – Lena;

Constance – Connie, Conny, Connee;

Cora – Cori, Corrie, Corey, Cory;

Cordelia – Cordy, Cori, Delia;

Corinne, Corinna, Corynne, Corrine, Corine, Corina – Cora, Cori, Corrie, Cory;

Cornelia – Connie, Conny, Corny, Cori, Nell, Nellie;

Courtney – Court, Courtie;

Crystal, Chrystal – Crys, Chris;

Cynthia – Cindy;

Daisy, Daysie;

Danielle, Daniela – Dani, Danny;

Daphne – Daph, Daphie;

Darlene, Darleen, Darlyne – Lena, Darla;

Deborah – Debbie, Debby, Debra;

Delia – Dell, Della;

Delilah – Dell, Della, Lila;

Dell, Della (see Adelaide, Adele, Adeline, Delia, Delilah);

Denise, Denice, Denyse – Denny;

Diana, Diane, Dianne – Di;

Dinah, Dina – Di;

Dolores, Delores – Lola, Lolita;

Dominique, Dominica – Minnie, Nicki, Nikki;

Donna;

Dora – Dorrie, Dori (see Dorothy);

Doreen, Dorene – Dorrie;

Doris, Dorris – Dorrie;

Dorothy, Dorothea – Dora, Dorrie, Doll, Dolly, Dodie, Dot, Dottie, Dotty, Dee;

Edith, Edyth, Edythe – Edie, Edye, Dee;

Edna – Eddie;

Elaine, Alaine, Helaine – Ellie, Elly, Lainie;

Eleanor, Elinor, Eleonora, Eleonore, Elenore – Ella, Ellie, Elly, Nell, Nellie, Nelly, Nora, Lally, Lallie;

Elisa, Eliza, Elisia, Elissa, Elise, Elyse, Elsa – Elsie (see Elizabeth);

Elizabeth, Elisabeth – Betty, Bettie, Bet, Bett, Bette, Betta, Betsy, Betsey, Betsi, Beth, Bess, Bessie, Bessy, Bettina, Elsie, Elisa, Elsa, Eliza, Ellie, Elly, Ilse, Liz, Lizzy, Lizzie, Liza, Lisa, Lise, Lisette, Lizette, Lisbet, Lizbeth, Libby;

Ella – Ellie, Elly, Nellie, Nelly (see Eleanor, Elaine, Helen);

Ellen (see Helen);

Eloise, Heloise – Lois;

Elsie (see Alice, Elizabeth);

Elvina, Elvine – Vina, Vinnie, Vinny;

Elvira, Alvira – Elvie, Elva;

Emily, Emilie, Emilia – Em, Emmy, Emmie, Millie, Milly;

Emma – Em, Emm, Emmy, Emmie;

Erica, Erika, Ericka – Ricky, Rickie;

Erin;

Ernestine, Earnestine – Erna, Ernie, Tina;

Estella, Estelle – Essie, Essy, Stella;

Esther, Ester, Hester – Essie, Essy, Ettie, Etty, Hettie, Hetty, Hessy;

Ethel – Eth;

Etta – Ettie, Etty (see Henrietta, Esther, Loretta, Marietta);

Eugenia, Eugenie – Gene, Genie;

Eulalia – Eula, Lally, Lallie;

Eunice – Euny, Eunie;

Euphemia, Euphemie – Effie, Effy, Euphie, Phemie;

Eustacia – Stacy, Stacey, Stacia;

Eve, Eva – Evie;

Eveline, Evelyn, Evelynne, Eveleen, Evelina – Eve, Evie, Evvie, Lynn;

Evangeline, Evangelina – Eve, Evie, Angie, Lynn;

Faith – Fae, Fay, Faye;

Felicia, Felicity, Felice – Fee, Fel;

Florence – Flo, Floy, Floss, Flossie, Flossy, Flora, Florrie;

Frances – Fan, Fannie, Fanny, Fran, Frannie, Franny, Francie, Francy, France, Frankie, Franky;

Francesca, Francisca – Fran, Cesca;

Francine – Fan, Fannie, Fanny, Fran, Frannie, Franny, Francie, Francy, France, Frankie, Franky;

Frederica, Frederika, Fredericka – Freda, Freddie, Freddy, Ricky, Rickie;

Gabrielle, Gabriela, Gabriella – Gabby, Gabi, Gaby;

Genevieve – Gene, Ginny, Jenny, Viv;

Georgina, Georgine – Georgie, Gina;

Geraldine – Gerry, Gerrie, Gerri, Jerry, Dina;

Gertrude – Gertie, Trudie, Trudy;

Gillian, Jillian – Jill;

Gina (see Regina, Georgina);

Gladys – Glad;

Glenda – Glen;

Gloria – Glory;

Goldie, Goldy;

Grace – Gracie;

Gwendolen, Gwendolyn – Gwen, Gwenda, Wendy;

Hannah, Hanna – Ann, Annie, Nana, Nanny;

Harriet – Hattie, Hatty;

Hazel;

Heather – Hettie, Hetty;

Helen, Helena, Elena, Ellen – Nell, Nellie, Nelly, Ellie, Elly, Lena, Lala, Lally, Lallie;

Helga;

Henrietta – Etta, Ettie, Etty, Hettie, Hetty, Nettie, Netty;

Hester (see Esther);

Hilary, Hillary – Hill, Hillie, Hilly;

Hilda, Hylda – Hildie;

Holly;

Honora, Honoria, Honor – Nora, Norah, Honey;

Hope;

Ida;

Imogen, Imogene – Immy, Immie;

Ingrid;

Irene – Renie, Rena;

Iris;

Irma, Erma;

Isabel, Isabelle, Isabella – Bel, Bell, Belle, Bella, Issy, Izzy, Tibbie;

Isadora, Isidora – Issy, Izzy, Dora;

Jacqueline, Jacquelyn – Jackie, Jacky;

Jamesina – Jamie, Jayme, Jaime;

Jane – Janie, Janey, Jenny, Jennie, Jen, Janet;

Janet, Janette, Janetta – Jan, Nettie, Netty, Netta;

Janice, Janis, Jenice – Jan;

Jean, Jeanne – Jeanie, Jeannie;

Jeannette, Jeannetta, Jeanette – Jeanie, Jeannie, Nettie, Netty, Netta;

Jemima – Jem, Jemma, Mima, Mimi;

Jennifer – Jen, Jenny, Jennie, Jenne;

Jenny (see Jane, Jennifer, Virginia, Genevieve);

Jessica – Jess, Jessie;

Jill (see Gillian);

Joanna, Joanne, Joann, Johanna, Joan – Jo, Jody;

Joceline, Jocelyn – Jo, Lynn;

Josephine, Josepha – Jo, Josie, Josey, Jozy, Jody, Pheny;

Joyce – Joy;

Judith – Judy, Judie, Jude, Jody, Jodie;

Julia – Julie, Jule;

Julianne, Juliana – Julie, Jule;

Juliet, Juliette – Julie, Jule;

June;

Justina, Justine – Tina;

Karen, Karin, Karyn – Kari, Karrie;

Katherine, Katharine, Kathryn, Kathrine, Kathrynne, Katrina – Kate, Kathie, Kathy, Katie, Katy, Kay, Katty, Kattie, Kit, Kitty, Kittie;

Kathleen, Kathlene, Kathlyn, Kathlynne – Kathie, Kathy, Katie, Katy, Katty, Kattie;

Kelly, Kellie, Kelli, Kelley;

Kimberly, Kimberley – Kim;

Kristina, Kristin, Kristine, Kristen – Kris, Kristi, Kristy, Kristie, Krista;

Laura – Laurie, Lauri, Lolly;

Laureen, Laurene, Laurena, Laurine, Lauren – Laurie;

Laurel – Laurie;

Laverne, Laverna, Verna – Verna;

Lavinia – Vina, Vinnie;

Leah, Lea, Lee, Leigh;

Leila, Leilah, Lela, Lila;

Lena (see Helen, Aileen, Arlene, Darlene, Magdalene);

Leona – Lee, Leonie;

Leonora, Leonore, Lenora, Lenore – Nora;

Leslie, Lesley – Les;

Leticia, Letitia – Lettie, Tisha;

Lillian, Lilian – Lily, Lilly, Lili, Lilli, Lil, Lillie;

Lily, Lilly, Lili, Lilli – Lil, Lillie;

Linda, Lynda – Lindy, Lin, Lynn, Lynne;

Lindsay, Lindsey – Lin, Lynn;

Lisa (see Alice, Elizabeth, Melissa)

Lois (see Eloise, Louise);

Lona – Loni, Lonie, Lonnie;

Lora – Lori, Lorie, Lorri, Lorrie;

Lorena, Lorene, Loreen, Lorine – Lori, Lorie, Lorri, Lorrie;

Lorna;

Loretta, Lorette – Lori, Lorrie, Etta, Retta;

Lorinda, Laurinda – Lori, Lorie, Lorrie, Laurie;

Lorraine, Lorrain, Loraine – Lora, Lori, Lorie, Lorrie;

Lottie, Lotty, Lotta (see Charlotte, Carlotta);

Louise, Louisa – Lou, Lu, Lulu, Lula, Lois;

Lucille, Lucile – Lu, Lucy, Lucky;

Lucinda – Lu, Lucy, Lucky, Cindy;

Lucy, Lucie, Luci, Lucia – Lu, Lulu, Luce, Lucky (see Lucille, Lucinda);

Lydia – Liddy, Lyddie;

Lynn, Lynne (see Caroline, Marilyn, Linda, Arlene, Evelyn and other names with -line/lyn);

Mabel, Mabelle, Mable – Mab, Mabs, Mabbie (see Amabel);

Madeleine, Madeline, Madelyn – Maddie, Maddy, Mady;

Magdalene, Magdalen, Magdalena, Magdaline – Magda, Magsie, Lena;

Marcia – Marcie, Marcy, Marci;

Margaret, Margarita, Marguerite, Margret – Maggie, Marge, Margie, Marjorie, Margery, Madge, Margot, Margo, Magsie, Maisie, Daisy, Mamie, Maidie, Mae, May, Meg, Megan, Peggy, Greta, Gretchen, Rita;

Marianne, Marianna, Maryann, Maryanne, Marian – Mary, Ann;

Marilyn, Marilynn, Marylin, Marlene, Marlyn – Mary, Lynn;

Maribel, Maribelle – Mary, Bell;

Marietta, Mariett, Mariette – Mary, Etta, Ettie, Etty;

Marina;

Marion;

Marjorie, Marjory, Margery – Marge, Margie (see Margaret);

Martha, Marta – Marty, Martie, Mat, Mattie, Matty, Pat, Pattie, Patty;

Martina, Martine – Marty, Martie;

Mary, Maria, Marie;

Mary – Mae, May, Moll, Molly, Mollie, Polly, Mamie, Mimi, Minnie;

Matilda, Mathilda – Mat, Mattie, Matty, Maud, Maude, Patty, Pattie, Tilda, Tillie, Tilly;

Maud, Maude – Maudie, Maudy (see Matilda);

Maureen, Maurene – Maura, Mary;

Maxine – Max, Maxie;

Megan – Meg (see Margaret);

Melanie, Melany – Mel, Mellie;

Melinda – Mel, Mellie, Linda, Mindy;

Melissa – Mel, Mellie, Missie, Missy, Lisa, Lissa;

Mercedes – Mercy, Sadie;

Meredith – Merry;

Michelle, Michele – Mickey, Shelly;

Mildred – Millie, Milly;

Millicent, Milicent, Melicent – Millie, Milly;

Minnie, Minna, Mina (see Wilhelmina, Mary);

Mirabel, Mirabella – Mira, Bella;

Miranda – Randy;

Miriam, Myriam – Mimi, Miri, Mira;

Moira, Moyra;

Molly, Mollie – Moll, Polly (see Mary);

Mona;

Monica – Nicki;

Morgan;

Muriel;

Myra, Mira;

Myrtle;

Nadine – Nada, Dee;

Natalie, Nathalie, Natalia, Natasha – Nattie, Natty;

Nancy (see Anna);

Nell, Nelle – Nellie, Nelly (see Eleanor, Helen, Cornelia);

Nettie, Netty, Netta (see Annette, Antoinette, Henrietta, Janet, Jeannette);

Nicki (see Dominique, Monica, Nicole, Veronica);

Nicole – Nicky, Nicki, Nikki, Nikky;

Nina (see Anna);

Noel, Noelle – Elle;

Nora, Norah – Norrie, Norry;

Nora (see Eleanor, Leonora, Noreen, Honora);

Noreen, Norene – Nora;

Norma – Normie;

Nickname – Biệt danh tiếng Anh

Octavia – Tave, Tavy, Tavia;

Olive, Olivia – Ollie, Olly, Nollie, Liv, Livvy, Livia;

Olympia;

Ophelia;

Pamela – Pam, Pammie, Pammy;

Pansy;

Patricia – Pat, Patty, Patti, Pattie, Patsy, Tricia, Trisha, Trish, Trissie, Trissy;

Paula, Paulina, Pauline – Paulie;

Pearl – Pearlie;

Peggy – Peg (see Margaret);

Penelope – Pen, Penny;

Phoebe, Phebe – Pheb;

Phyllis – Phyl, Phyllie, Phil;

Polly (see Mary, Molly);

Priscilla – Prissy;

Prudence – Prudie, Prudy, Prue, Pru;

Rachel – Rachie, Rae, Ray, Rache;

Raquel – Kelly, Kellie;

Rebecca, Rebekah – Becky, Beckie, Becca, Beck, Reba;

Regina – Reggie, Ray, Gina, Ginny, Rena;

Renata – Nata, Natie, Rennie, Renny, Renae;

Renee (see Renata);

Rhoda – Rodie;

Rhonda;

Roberta – Robbie, Robby, Robin, Robyn, Bobbie, Bobby, Berta, Bertie;

Rose, Rosa – Rosie, Rosy;

Rosabel, Rosabelle, Rosabella – Rose, Rosie, Rosy, Bell;

Rosalie, Rosalee – Rose, Rosie, Rosy;

Rosaline, Rosalyn – Rose, Rosie, Rosy;

Rosalind, Rosalinda – Rose, Rosie, Rosy, Linda;

Roseanna, Rosanna, Rosanne – Rose, Rosie, Rosy;

Rosemary, Rosemarie – Rose, Rosie, Rosy;

Rowena – Rona, Ronie;

Roxanne, Roxanna, Roxana – Roxie, Roxy;

Ruby, Rubina – Ruby, Rubie;

Ruth – Ruthie;

Sabrina – Brina, Sabby;

Samantha – Sam, Sammie, Sammy;

Sarah, Sara – Sal, Sally, Sallie, Sadie;

Selina, Selena, Selene, Celine, Celina, Celena – Lena, Lina;

Selma – Selmie;

Shannon, Shanon;

Sharon, Sharron, Sharen, Sharyn – Shari, Sharrie;

Shauna, Shawna, Sheena;

Sheila;

Shelley, Shelly, Shellie;

Shirley, Shirlee, Shirlie – Shirl;

Sibyl, Sybil, Sibylle, Sybill, Syble – Sib, Sibbie, Sibby;

Sidney, Sydney – Sid, Syd;

Sonia, Sonya;

Sophia – Sophie, Sophy;

Stacy, Stacey, Stacie, Staci (see Anastasia, Eustacia);

Stephanie, Stephany, Stephania, Stephana, Stefanie, Stefania, Stefana, Steffanie – Steph, Stephie, Steff, Steffy, Stevie;

Stella (see Estelle);

Susan, Susanna, Susannah, Susanne, Suzanne – Sue, Susie, Susi, Susy, Suzie, Suzy, Sukie;

Sylvia, Silvia – Syl, Sylvie;

Tabitha – Tabby;

Tamara, Tamar – Tammy, Tammie;

Tanya, Tania;

Teresa, Theresa, Therese – Terry, Terri, Teri, Terrie, Tess, Tessa, Tessie, Tracy, Trissie, Trissy;

Theodora – Dora, Theo;

Thelma;

Tiffany – Tiff, Tiffy;

Tina (see Christine, Ernestine, Bettina, Albertina, Augustina, Clementina, Justina);

Tracy, Tracey, Tracie, Traci (see Teresa);

Ulrica, Ulrika;

Una;

Ursula – Ursa, Ursie, Sulie;

Valentina – Val, Vallie;

Valerie, Valery, Valeria – Val, Vallie;

Vanessa – Van, Vannie, Vanna, Nessa, Essa;

Vera;

Verna (see Laverne);

Veronica – Nicky, Nicki, Ronnie, Ronni, Ronny;

Victoria – Vic, Vick, Vickie, Vicky, Vicki, Viki, Vikki;

Vida;

Viola – Vi;

Violet, Violette, Violetta – Vi, Lettie;

Virginia – Ginger, Ginny, Jinny, Jenny, Virgie;

Vivian, Vivien – Viv;

Wanda;

Wendy (see Gwendolen);

Wilhelmina – Willa, Wilma, Willie, Billie, Mina, Minnie;

Wilma;

Winifred – Winnie, Freda, Freddie;

Yolanda, Yolande;

Yvonne – Vonnie, Vonna;

Yvette – Vettie, Vetta;

Zoe – Zoey.

【#5】33 Tuyệt Chiêu Và Công Thức Đặt Tên Thương Hiệu Hay Nhất

2. Thay đổi cách viết

Món thạch tráng miệng JELL-O. Nước uống trái cây cho trẻ em mang tên FROOT. Một từ được hoán đổi cách đánh vần có chủ định sẽ cũng có thể trở thành tên sản phẩm của bạn. Hoặc có thể là công ty: TOYS R US.

3. Khác biệt

Quan sát đối thủ cạnh tranh. Nếu mọi người khác đều sử dụng công nghệ cao, hãy chọn một cái tên trí tuệ. Nếu mọi thể loại tên gọi đều mang tính nam giới, hãy tìm một tên gọi mang nữ tính. Một bệnh viện tại Arkansas nhận thấy các đối thủ đều có tên gọi rất nghiêm túc và đơn giản cho các trung tâm chăm sóc sản phụ, như The Maternity Center (Trung tâm Sản khoa) hay The Birthing Center (Nhà hộ sinh). Vậy nên họ tự gọi mình là STORK & COMPANY và mọi người đều yêu thích cái tên này. Có một danh sách dài các nhãn hiệu xe có tên gồm ba vần, và đều kết thúc bằng ký tự “a”: Achieva, Aurora, Bravada, Celica, Corolla, Cressida, Integra, Maxima, Miata, Previa, Tredia, và nhiều nhiều “a” nữa! Nếu bạn đang lập thương hiệu cho một mẫu xe mới, có thể bạn sẽ muốn đi ngược lại xu hướng đó đấy.

4. Sáng tạo trước, đánh giá sau

Tự bạn (hay đội ngũ của bạn) hãy bắt đầu bằng cách tạo ra thật nhiều cái tên khác nhau nhất có thể. Hãy viết lại hết tất cả mọi thứ xuất hiện. Không hề có ý tưởng nào là tệ cả. Sau đó hãy bắt đầu chọn lựa, phán xét. Trong một buổi làm việc nhóm, hãy phạt những kẻ phát ngôn kiểu “ý tưởng gì mà dở tệ!” bằng cách bắt họ tìm thêm 2 tên gọi khác.

5. Ưu tiên số lượng

Đừng dồn tâm tư tình cảm vào chỉ một danh sách vài ba cái tên có thể nghĩ đến. Hãy tạo ra thật nhiều tên gọi. Cứ mỗi lần đặt tên, bạn sẽ bỏ đi ít nhất 8 trong 10 tên gọi đã nghĩ ra (đôi khi còn nhiều hơn thế nữa.)

7. Thử dùng từ ghép ký tự

VISTA là một từ được ghép từ Volunteers In Service To America (hội hoạt động tình nguyện Hoa Kỳ). Hay tên MADD được ghép bởi cụm Mothers Against Drunk Driving (hội các bà mẹ chống nạn lái xe khi say rượu). Những tên ghép ký tự rất khó tạo. Nhưng nếu có được một tên ghép nào có nghĩa, bạn đã thật sự tìm ra những tiền đề marketing cho chính tên gọi đó rồi đấy.

8. Cứ thoải mái!

Tránh xa điện thoại. Hãy rời khỏi văn phòng. Về mặt thể chất, bạn sẽ có thể đạt được mục tiêu đặt tên một cách hiệu quả nhất trong một môi trường hoàn toàn thư giãn. Về tinh thần, cảm xúc, đó phải là một môi trường khiến bạn thoải mái sáng tạo.

9. Tham khảo các nhà bán lẻ địa phương

Họ thường có những tên gọi rất sáng tạo và đầy tính khơi gợi. Những cách suy nghĩ nào họ dùng mà bạn có thể sử dụng lại? Tên gọi BANANA REPUBLIC (cộng hoà chuối) được đặt cho những bộ trang phục du lịch nền vải khaki. ONE NIGHT STAND (một đêm huy hoàng) được đặt cho hiệu cho thuê lễ phục cao cấp. CREATURE COMFORTS (niềm vui cho thú cưng) là tên gọi cho một nhà chăm sóc vật nuôi.

10. Sáng tạo một từ hoàn toàn mới

Hãy thử ghép lại một từ mới bắt nguồn từ những từ bạn hiện có. Một số trường hợp, bạn có thể gắn kết vài chữ lại với nhau. Đó là thuật ghép âm. Một chiếc xe hơi cộng với một chiếc xe van trở thành tên gọi CARAVAN. Phần điểm tin trong tuần được gọi là NEWSWEEK. Ngoài ra còn có CITIBANK, NUTRASWEET, SUNKIST, BRIDGESTONE, KITCHENAID, WATERPIK. Kỹ thuật này hoàn toàn không mới. Vào những năm 1860, một loại vật liệu lót sàn cứng và rẻ được làm từ là của loài thực vật có hoa màu xanh (“linum”, theo tiếng Latin) và dầu (‘oleum’) được đặt tên là LINOLEUM. Món thịt hộp SPAM (Spiced ham). NABISCO từng là tên của một công ty bánh quy toàn quốc (National Biscuit Company).

Công ty Kollmorgen giới thiệu một loại động cơ điện một chiều cực mỏng cho những ứng dụng công nghiệp. Lợi thế nằm ở độ mỏng của sản phẩm, và đó cũng là chìa khoá cho ý tưởng. Tên gọi họ đặt cho động cơ này là THE PANCAKE (bánh kếp).

12. Chọn mức từ vựng phù hợp

Độ dân trí và giai tầng xã hội của khách hàng thường quyết định những từ vựng được chấp nhận nhiều nhất. Những ngôn từ quá học thuật hoặc mang tính khoa học sẽ có thể phù hợp cho các sản phẩm dược. King’s English (tiếng Anh Hoàng tộc) là ngôn ngữ phù hợp cho các dịch vụ ngân hàng. Từ vựng phổ thông phù hợp cho những sản phẩm tiêu dùng.

13. Cân nhắc lý do sử dụng sản phẩm

Một đôi giày thể thao giá 100 đô-la sẽ khiến người ta cảm thấy mình nhanh nhẹn, hoạt bát hơn. Vậy điều gì sẽ liên hệ đến những yếu tố đó? REEBOK là tên của một loài linh dương chân dài tại Châu Phi. PUMA là một từ tiếng Tây Ban Nha để gọi tên một loại mèo hoang dã khổng lồ. (Vậy một cái tên như Keds hay Converse có khiến tôi cảm thấy nhanh nhẹn đến thế không?).

14. Lưu ý nơi sản phẩm được sử dụng

Hãy tưởng tượng ra sản phẩm của bạn đang được khách hàng cầm trên tay và thật sự sử dụng. Một chuyên gia marketing nhận ra rằng nhiều người thích tự ghi âm trên đường đến chỗ làm và về nhà. Một thiết bị ghi âm cầm tay đã được đặt tên là COMMUTER.

15. Vay mượn từ ngữ

Sears đã tạo ra một loại bình ắc-quy cho xe hơi có độ bền và sức chứa cao. Họ mượn một từ trong từ điển DIE-HARD (kháng cự đến cùng) để diễn tả khái niệm phức tạp này một cách đơn giản nhất có thể. Một nhà ngôn ngữ học đề cập đến hình thức này là một “ẩn dụ tùy biến.” Một ví dụ khác: kem đánh răng CLOSE-UP có rất nhiều chất kháng khuẩn (sản phẩm được xem là dành cho những nụ hôn). Ngày xưa, các thủy thủ Hà Lan từng có câu “spiksplinternieuw” để gọi một con tàu mới hạ thủy. Từ đó có nghĩa rằng con tàu mới “từ đầu đến đuôi”. Và các thủy thủ Mỹ đã đổi thành “spic and span” (mới coóng). Một nhà sản xuất bột giặt gia dụng đã nhanh chóng nhận ra và lấy ngay tên sản phẩm của mình: SPIC-AND-SPAN.

16. Dùng những công cụ tốt nhất

Để dành nhiều nỗ lực hơn nữa cho công đoạn này, lựa chọn duy nhất chính là sử dụng bộ từ điển tiếng Anh Oxford đồ sộ. Một lựa chọn khác có thể là Từ điển Webster phiên bản quốc tế ấn bản lần 3. Ngoài ra, khi đã dùng từ điển, hãy cố gắng khai thác mục các từ đồng nghĩa. Bỏ qua những bộ từ điển mỏng thường dùng trong văn phòng. Hãy lấy những bộ thật dày. Cũng có thể dùng bộ Từ điển Từ Đồng nghĩa của March (March’s Thesaurus). Một bộ tốt hơn nữa là The Synonym Finder (của tác giả J.I. Rodale, NXB. Warner Books). Bộ này có đến 1,5 triệu từ đồng nghĩa.

17. Đến Nhà thờ

Năm 1878, hãng Procter & Gamble đã sáng chế ra một loại bánh xà phòng mới. Loại sản phẩm này có màu trắng, tinh chất, và nổi trên nước. Ông Harley Procter đã vất vả để tìm tên cho sản phẩm này. Cảm hứng lại đến vào một sáng Chủ Nhật khi ông đang nghe Linh mục đọc Thánh Vịnh đoạn 45 câu 8 – “All thy garments smell of myrrh, and aloes, and cassia, out of the ivory palaces, whereby they have made thee glad.” Procter đã tìm ra tên gọi IVORY (ngà) (dù ngay cả chất liệu ngà thực tế cũng không hoàn toàn trắng về màu sắc, và thậm chí không hề nổi được!)

18. Lắng nghe Khách hàng

Trong thời đại này, “lắng nghe khách hàng” đồng nghĩa với việc tổ chức focus group hoặc panel trực tuyến. Ngày xưa, đơn giản chỉ là những buổi gặp gỡ tình cờ. Một dược sĩ tại Thành phố Baltimore đã tự bào chế kem dưỡng da vào đầu những năm 1900. George Bunting đã bán những hộp kem màu xanh có nhãn “Thuốc chữa rám nắng của Bác sĩ Bunting.” Các khách hàng nữ luôn phải che dù khi ra nắng nên cảm thấy rất hào hứng với loại kem này. Nhưng George lại muốn mở rộng kinh doanh hơn nữa. Rồi một ngày nọ, một khách hàng nam bước vào cửa hàng và khen ngợi thuốc chữa rám nắng đã đã giúp ông khỏi hoàn toàn căn bệnh chàm (eczema). Kể từ đó, công thức của Bác sĩ Bunting mang tên NOXZEMA (chạy âm từ cụm chữ “No Eczema”).

19. Nghĩ về cái tên như một lời cam kết

Những tính năng hay lợi điểm nào bạn có? Công thức NYQUIL được phát minh từ cụm chữ “ny” (ban đêm) và “quil” (dịu nhẹ). Lời hứa hẹn ở đây chính là một giấc ngủ dịu dàng vào ban đêm. “Hãy vươn cao tay, nếu bạn đủ TỰ TIN” chính là thông điệp từ một sản phẩm khử mùi SURE. Các nhà ngôn ngữ học đã quan sát thấy rằng một cái tên có giá trị cao hơn một thanh âm đơn thuần. Đó còn là một tập hợp các liên tưởng.

21. Dùng máy vi tính

Một số chương trình phần mềm có thể giúp đặt tên công ty hoặc sản phẩm. Hoặc bạn có thể tự tạo bằng cách dùng một chương trình “ghép” từ theo cột A với cột B. Máy vi tính tất nhiên sẽ không có nhiều khả năng đánh giá như con người. Chúng không biết những định hướng về marketing hay những nhận biết về ngôn ngữ. Nhưng chắc chắn chúng sẽ cung cấp được rất nhiều lựa chọn từ việc gán ghép từ ngữ.

22. Mua những tên đã có

Một ngân hàng đã trả 10,000 đô-la để mua lại tên cho dịch vụ quản lý tiền mặt của một ngân hàng khác (vốn đã ngừng dịch vụ này). Một công ty kinh doanh nước hoa đã trả một triệu đô-la cho quyền sử dụng một tên gọi. (tên gọi đó đã được đăng ký tại hơn 70 quốc gia.) Coors được cấp quyền sử dụng tên loại bia IRISH RED từ một nhà nấu rượu đã ngưng hoạt động từ lâu. Nếu một tên gọi mà bạn nghĩ đến đã bị một người khác sở hữu, nhưng họ lại ít hoặc không dùng đến, cứ mua lại. Có thể nhờ người trung gian đứng ra thương lượng. Bạn có gì để mất đâu.

24. Không dùng những ký tự đầu

Nghiên cứu cho thấy những tên ghép ký tự đầu khó nhớ hơn đến 40% so với những tên bao gồm từ thật hay những từ được tạo ra. Nếu không tin, hãy thử nhìn vào danh sách các công ty của bảng xếp hạng Fortune 500. Có bao nhiêu tên công ty bạn thật sự nhận ra? (Bạn có biết UST, SPX hay NCH là gì không?)

25. Thử đọc to cái tên

Những cái tên cần nên dễ nghe lẫn dễ nhìn. Hãy tưởng tượng mỗi ngày có bao nhiêu lần cái tên đó sẽ được đọc qua điện thoại. Chỉ cần đổi cấu trúc từ thôi đã có thể tạo ra một âm đọc dễ dàng hơn nhiều. Nguồn gốc của cả hai chữ sau đây đều có nghĩa là “ấm áp” hoặc “yêu thương”. Nhưng chữ CALIDA vẫn dễ nghe hơn từ CALIDUS.

26. Dùng tiếp tố

Các tiếp tố có vai trò rất đặc biệt trong việc tạo ra những cái tên mới. Những tiếp tố sau rất hữu ích, như -ime, -in thường được dùng cho dược/hóa phẩm (ANACIN, BUFFERIN, LISTERINE).

Tiếp tố -oid có nghĩa “chung” hay “có hình thức giống” (CULLOLOID, POLAROID) và -ex thường được dùng để nhấn mạnh “sự tuyệt hảo” hay để tạo uy tín cho một tên gọi (ROLEX, KLEENEX, PLAYTEX).

Tiếp tố -elle mang đầy nữ tính, giúp bổ sung tính dịu dàng hòa nhã (kim cương sáu cạnh TRIELLE).

28. Tựa bóng cây to

Tên gọi của một người đồng minh sẽ có thể cho bạn nhiều gợi ý. Ví dụ như nếu bạn đang đặt tên cho bản tin của công ty, hãy xem thử tên của những tờ báo đô thị lớn. Nhưng hãy tìm kiếm sâu hơn những cái tên rất rõ ràng như TIMES, HERALD hay GAZETTE. Bạn cũng sẽ tìm thấy một số phát minh mới. Tại thành phố Seattle, có tờ Post-Intelligencer. Tại bang California, có Sacramento BEE. Tại Bắc Carolina có High Point ENTERPRISE.

29. Hãy bắt đầu với một ký tự lạ.

Trong tiếng Anh, có những từ đa số bắt đầu với 5 ký tự sau: S, C, P, A và T. Năm ký tự ít dùng nhất là X, Z, Y, Q, và K. Cứ 1 trong 8 chữ sẽ bắt đầu bằng S. Nhưng chỉ có 1 trong 3000 chữ bắt đầu bằng ký tự X. George Eastman đã tìm ra tên KODAK từ nhiều lý do khác nhau. Tên gọi đó ngắn, lạ tai, và nghe rất kêu. Theo ông, “Ký tự K rất được tôi yêu thích – ký tự đó có vẻ mạnh mẽ, sắc sảo.”

30. Lặp âm

Nhịp điệu có thể ảnh hưởng đến sự thu hút và tính dễ nhớ của một cái tên. KODAK lặp âm K cuối của từ Book. Hãy thử nghe xem nhịp lặp của những cái tên như FRUIT OF THE LOOM, hay COCA-COLA.

31. Xem bản đồ

Các địa danh cũng có thể dùng làm tên sản phẩm. Loại giầy bít cổ hở được cho là có nguồn gốc từ một loại dép không quai hậu ở Na-uy (clog). Henry Bass, một người thợ làm đồng ở Maine, đã đặt tên cho đôi giầy là WEEJUN tức hai vần cuối của từ Norwegian. Một công ty làm bánh quy tại Massachusetts đã lắp đặt một cái máy làm bánh mới có thể cuộn bánh quy với mứt. Loại mứt đầu tiên được thử nghiệm làm từ quả phỉ. Họ chọn đặt tên sản phẩm theo tên thị trấn gần đó tên là Newton. Theo đó, cái tên FIG NEWTONS ra đời.

32. Hoán đổi mọi trật tự bình thường

Tướng Ambrose Everett Burnside là Chỉ huy của Quân đoàn Potomac trong suốt cuộc nội chiến tại Mỹ. Đặc điểm phân biệt nổi trội nhất của ông (mà về sau đã tạo nên xu hướng) chính là bột râu quá cỡ ở hai bên mặt, chạy dài từ mang tai xuống hai má. Chúng được gọi theo tên ông là “burnsides” (râu của Burnside). Theo thời gian, từ đó đã đổi thành SIDEBURNS. Công ty quản lý siêu thị Pathmark vốn đã có thể đặt tên là Công ty General Supermarket. Thay vào đó, hãng đã chọn là SUPERMARKETS GENERAL.

33. Vay mượn ý tưởng

Thomas Edison từng nói rằng các ý tưởng chỉ có thể độc đáo khi nó phù hợp với vấn đề của bạn. Các nhà thiết kế trong quân độ đã mượn tranh Picasso để tạo ra những mẫu hoa văn lá cây để trang trí cho các chiếc chiến xa (xe tăng). Thế nên hãy tự nhiên, hãy vay mượn một trong các ý tưởng đó.

Theo DNA Branding

【#6】Cách Đặt Tên Công Ty Mang Lại Nhiều Thành Công

2. Thay đổi cách viết

Món thạch tráng miệng JELL-O. Nước uống trái cây cho trẻ em mang tên FROOT. Một từ được hoán đổi cách đánh vần có chủ định sẽ cũng có thể trở thành tên sản phẩm của bạn. Hoặc có thể là công ty: TOYS R US.

3. Khác biệt

Quan sát đối thủ cạnh tranh. Nếu mọi người khác đều sử dụng công nghệ cao, hãy chọn một cái tên trí tuệ. Nếu mọi thể loại tên gọi đều mang tính nam giới, hãy tìm một tên gọi mang nữ tính. Một bệnh viện tại Arkansas nhận thấy các đối thủ đều có tên gọi rất nghiêm túc và đơn giản cho các trung tâm chăm sóc sản phụ, như The Maternity Center (Trung tâm Sản khoa) hay The Birthing Center (Nhà hộ sinh). Vậy nên họ tự gọi mình là STORK & COMPANY và mọi người đều yêu thích cái tên này. Có một danh sách dài các nhãn hiệu xe có tên gồm ba vần, và đều kết thúc bằng ký tự “a”: Achieva, Aurora, Bravada, Celica, Corolla, Cressida, Integra, Maxima, Miata, Previa, Tredia, và nhiều nhiều “a” nữa! Nếu bạn đang lập thương hiệu cho một mẫu xe mới, có thể bạn sẽ muốn đi ngược lại xu hướng đó đấy.

4. Sáng tạo trước, đánh giá sau

Tự bạn (hay đội ngũ của bạn) hãy bắt đầu bằng cách tạo ra thật nhiều cái tên khác nhau nhất có thể. Hãy viết lại hết tất cả mọi thứ xuất hiện. Không hề có ý tưởng nào là tệ cả. Sau đó hãy bắt đầu chọn lựa, phán xét. Trong một buổi làm việc nhóm, hãy phạt những kẻ phát ngôn kiểu “ý tưởng gì mà dở tệ!” bằng cách bắt họ tìm thêm 2 tên gọi khác.

5. Ưu tiên số lượng

Đừng dồn tâm tư tình cảm vào chỉ một danh sách vài ba cái tên có thể nghĩ đến. Hãy tạo ra thật nhiều tên gọi. Cứ mỗi lần đặt tên, bạn sẽ bỏ đi ít nhất 8 trong 10 tên gọi đã nghĩ ra (đôi khi còn nhiều hơn thế nữa.)

7. Thử dùng từ ghép ký tự

VISTA là một từ được ghép từ Volunteers In Service To America (hội hoạt động tình nguyện Hoa Kỳ). Hay tên MADD được ghép bởi cụm Mothers Against Drunk Driving (hội các bà mẹ chống nạn lái xe khi say rượu). Những tên ghép ký tự rất khó tạo. Nhưng nếu có được một tên ghép nào có nghĩa, bạn đã thật sự tìm ra những tiền đề marketing cho chính tên gọi đó rồi đấy.

8. Cứ thoải mái!

Tránh xa điện thoại. Hãy rời khỏi văn phòng. Về mặt thể chất, bạn sẽ có thể đạt được mục tiêu đặt tên một cách hiệu quả nhất trong một môi trường hoàn toàn thư giãn. Về tinh thần, cảm xúc, đó phải là một môi trường khiến bạn thoải mái sáng tạo.

9. Tham khảo các nhà bán lẻ địa phương

Họ thường có những tên gọi rất sáng tạo và đầy tính khơi gợi. Những cách suy nghĩ nào họ dùng mà bạn có thể sử dụng lại? Tên gọi BANANA REPUBLIC (cộng hoà chuối) được đặt cho những bộ trang phục du lịch nền vải khaki. ONE NIGHT STAND (một đêm huy hoàng) được đặt cho hiệu cho thuê lễ phục cao cấp. CREATURE COMFORTS (niềm vui cho thú cưng) là tên gọi cho một nhà chăm sóc vật nuôi.

10. Sáng tạo một từ hoàn toàn mới

Hãy thử ghép lại một từ mới bắt nguồn từ những từ bạn hiện có. Một số trường hợp, bạn có thể gắn kết vài chữ lại với nhau. Đó là thuật ghép âm. Một chiếc xe hơi cộng với một chiếc xe van trở thành tên gọi CARAVAN. Phần điểm tin trong tuần được gọi là NEWSWEEK. Ngoài ra còn có CITIBANK, NUTRASWEET, SUNKIST, BRIDGESTONE, KITCHENAID, WATERPIK. Kỹ thuật này hoàn toàn không mới. Vào những năm 1860, một loại vật liệu lót sàn cứng và rẻ được làm từ là của loài thực vật có hoa màu xanh (“linum”, theo tiếng Latin) và dầu (‘oleum’) được đặt tên là LINOLEUM. Món thịt hộp SPAM (Spiced ham). NABISCO từng là tên của một công ty bánh quy toàn quốc (National Biscuit Company).

11. Tìm hình ảnh đại diện

Hình ảnh nào có thể đại diện cho công ty hay sản phẩm của bạn? Một loài vật? Một màu sắc? Đại dương? Hay núi? Một khái niệm hình tượng có thể giúp bạn tìm ra một cái tên phù hợp. Một chuyên gia marketing từng đặt tên cho loại thuốc xịt chuyên trị đau cổ họng. Để vòi phun xịt vào đúng vị trí, miệng của người sử dụng phải mở khá to. Hành động này tạo ra cảnh một nhà xiếc thú đang để đầu mình trong miệng con sư tử. Cái tên – Throat Tamer và ý tưởng phát ra tiếng “gầm” trong cơn đau cổ họng không là quá xa để có thể nghĩ đến.

Công ty Kollmorgen giới thiệu một loại động cơ điện một chiều cực mỏng cho những ứng dụng công nghiệp. Lợi thế nằm ở độ mỏng của sản phẩm, và đó cũng là chìa khoá cho ý tưởng. Tên gọi họ đặt cho động cơ này là THE PANCAKE (bánh kếp).

12. Chọn mức từ vựng phù hợp

Độ dân trí và giai tầng xã hội của khách hàng thường quyết định những từ vựng được chấp nhận nhiều nhất. Những ngôn từ quá học thuật hoặc mang tính khoa học sẽ có thể phù hợp cho các sản phẩm dược. King’s English (tiếng Anh Hoàng tộc) là ngôn ngữ phù hợp cho các dịch vụ ngân hàng. Từ vựng phổ thông phù hợp cho những sản phẩm tiêu dùng.

13. Cân nhắc lý do sử dụng sản phẩm

Một đôi giày thể thao giá 100 đô-la sẽ khiến người ta cảm thấy mình nhanh nhẹn, hoạt bát hơn. Vậy điều gì sẽ liên hệ đến những yếu tố đó? REEBOK là tên của một loài linh dương chân dài tại Châu Phi. PUMA là một từ tiếng Tây Ban Nha để gọi tên một loại mèo hoang dã khổng lồ. (Vậy một cái tên như Keds hay Converse có khiến tôi cảm thấy nhanh nhẹn đến thế không?).

14. Lưu ý nơi sản phẩm được sử dụng

Hãy tưởng tượng ra sản phẩm của bạn đang được khách hàng cầm trên tay và thật sự sử dụng. Một chuyên gia marketing nhận ra rằng nhiều người thích tự ghi âm trên đường đến chỗ làm và về nhà. Một thiết bị ghi âm cầm tay đã được đặt tên là COMMUTER.

15. Vay mượn từ ngữ

Sears đã tạo ra một loại bình ắc-quy cho xe hơi có độ bền và sức chứa cao. Họ mượn một từ trong từ điển DIE-HARD (kháng cự đến cùng) để diễn tả khái niệm phức tạp này một cách đơn giản nhất có thể. Một nhà ngôn ngữ học đề cập đến hình thức này là một “ẩn dụ tùy biến.” Một ví dụ khác: kem đánh răng CLOSE-UP có rất nhiều chất kháng khuẩn (sản phẩm được xem là dành cho những nụ hôn). Ngày xưa, các thủy thủ Hà Lan từng có câu “spiksplinternieuw” để gọi một con tàu mới hạ thủy. Từ đó có nghĩa rằng con tàu mới “từ đầu đến đuôi”. Và các thủy thủ Mỹ đã đổi thành “spic and span” (mới coóng). Một nhà sản xuất bột giặt gia dụng đã nhanh chóng nhận ra và lấy ngay tên sản phẩm của mình: SPIC-AND-SPAN.

16. Dùng những công cụ tốt nhất

Để dành nhiều nỗ lực hơn nữa cho công đoạn này, lựa chọn duy nhất chính là sử dụng bộ từ điển tiếng Anh Oxford đồ sộ. Một lựa chọn khác có thể là Từ điển Webster phiên bản quốc tế ấn bản lần 3. Ngoài ra, khi đã dùng từ điển, hãy cố gắng khai thác mục các từ đồng nghĩa. Bỏ qua những bộ từ điển mỏng thường dùng trong văn phòng. Hãy lấy những bộ thật dày. Cũng có thể dùng bộ Từ điển Từ Đồng nghĩa của March (March’s Thesaurus). Một bộ tốt hơn nữa là The Synonym Finder (của tác giả J.I. Rodale, NXB. Warner Books). Bộ này có đến 1,5 triệu từ đồng nghĩa.

17. Đến Nhà thờ

Năm 1878, hãng Procter & Gamble đã sáng chế ra một loại bánh xà phòng mới. Loại sản phẩm này có màu trắng, tinh chất, và nổi trên nước. Ông Harley Procter đã vất vả để tìm tên cho sản phẩm này. Cảm hứng lại đến vào một sáng Chủ Nhật khi ông đang nghe Linh mục đọc Thánh Vịnh đoạn 45 câu 8 – “All thy garments smell of myrrh, and aloes, and cassia, out of the ivory palaces, whereby they have made thee glad.” Procter đã tìm ra tên gọi IVORY (ngà) (dù ngay cả chất liệu ngà thực tế cũng không hoàn toàn trắng về màu sắc, và thậm chí không hề nổi được!)

18. Lắng nghe Khách hàng

Trong thời đại này, “lắng nghe khách hàng” đồng nghĩa với việc tổ chức focus group hoặc panel trực tuyến. Ngày xưa, đơn giản chỉ là những buổi gặp gỡ tình cờ. Một dược sĩ tại Thành phố Baltimore đã tự bào chế kem dưỡng da vào đầu những năm 1900. George Bunting đã bán những hộp kem màu xanh có nhãn “Thuốc chữa rám nắng của Bác sĩ Bunting.” Các khách hàng nữ luôn phải che dù khi ra nắng nên cảm thấy rất hào hứng với loại kem này. Nhưng George lại muốn mở rộng kinh doanh hơn nữa. Rồi một ngày nọ, một khách hàng nam bước vào cửa hàng và khen ngợi thuốc chữa rám nắng đã đã giúp ông khỏi hoàn toàn căn bệnh chàm (eczema). Kể từ đó, công thức của Bác sĩ Bunting mang tên NOXZEMA (chạy âm từ cụm chữ “No Eczema”).

19. Nghĩ về cái tên như một lời cam kết

Những tính năng hay lợi điểm nào bạn có? Công thức NYQUIL được phát minh từ cụm chữ “ny” (ban đêm) và “quil” (dịu nhẹ). Lời hứa hẹn ở đây chính là một giấc ngủ dịu dàng vào ban đêm. “Hãy vươn cao tay, nếu bạn đủ TỰ TIN” chính là thông điệp từ một sản phẩm khử mùi SURE. Các nhà ngôn ngữ học đã quan sát thấy rằng một cái tên có giá trị cao hơn một thanh âm đơn thuần. Đó còn là một tập hợp các liên tưởng.

21. Dùng máy vi tính

Một số chương trình phần mềm có thể giúp đặt tên công ty hoặc sản phẩm. Hoặc bạn có thể tự tạo bằng cách dùng một chương trình “ghép” từ theo cột A với cột B. Máy vi tính tất nhiên sẽ không có nhiều khả năng đánh giá như con người. Chúng không biết những định hướng về marketing hay những nhận biết về ngôn ngữ. Nhưng chắc chắn chúng sẽ cung cấp được rất nhiều lựa chọn từ việc gán ghép từ ngữ.

22. Mua những tên đã có

Một ngân hàng đã trả 10,000 đô-la để mua lại tên cho dịch vụ quản lý tiền mặt của một ngân hàng khác (vốn đã ngừng dịch vụ này). Một công ty kinh doanh nước hoa đã trả một triệu đô-la cho quyền sử dụng một tên gọi. (tên gọi đó đã được đăng ký tại hơn 70 quốc gia.) Coors được cấp quyền sử dụng tên loại bia IRISH RED từ một nhà nấu rượu đã ngưng hoạt động từ lâu. Nếu một tên gọi mà bạn nghĩ đến đã bị một người khác sở hữu, nhưng họ lại ít hoặc không dùng đến, cứ mua lại. Có thể nhờ người trung gian đứng ra thương lượng. Bạn có gì để mất đâu.

24. Không dùng những ký tự đầu

Nghiên cứu cho thấy những tên ghép ký tự đầu khó nhớ hơn đến 40% so với những tên bao gồm từ thật hay những từ được tạo ra. Nếu không tin, hãy thử nhìn vào danh sách các công ty của bảng xếp hạng Fortune 500. Có bao nhiêu tên công ty bạn thật sự nhận ra? (Bạn có biết UST, SPX hay NCH là gì không?)

25. Thử đọc to cái tên

Những cái tên cần nên dễ nghe lẫn dễ nhìn. Hãy tưởng tượng mỗi ngày có bao nhiêu lần cái tên đó sẽ được đọc qua điện thoại. Chỉ cần đổi cấu trúc từ thôi đã có thể tạo ra một âm đọc dễ dàng hơn nhiều. Nguồn gốc của cả hai chữ sau đây đều có nghĩa là “ấm áp” hoặc “yêu thương”. Nhưng chữ CALIDA vẫn dễ nghe hơn từ CALIDUS.

26. Dùng tiếp tố

Các tiếp tố có vai trò rất đặc biệt trong việc tạo ra những cái tên mới. Những tiếp tố sau rất hữu ích, như -ime, -in thường được dùng cho dược/hóa phẩm (ANACIN, BUFFERIN, LISTERINE). Tiếp tố -oid có nghĩa “chung” hay “có hình thức giống” (CULLOLOID, POLAROID) và -ex thường được dùng để nhấn mạnh “sự tuyệt hảo” hay để tạo uy tín cho một tên gọi (ROLEX, KLEENEX, PLAYTEX). Tiếp tố -elle mang đầy nữ tính, giúp bổ sung tính dịu dàng hòa nhã (kim cương sáu cạnh TRIELLE).

27. Tên gọi nói lên lợi ích sản phẩm

Một loại nước hoa có tên PASSION (cảm xúc). Một loại nước khử mùi có tên NO SWEAT (không mồ hôi). Một loại xe địa hình mang tên EXPLORER (người khai phá). Một hợp chất polyethylene bền, khó rách được đặt tên là DURATION (sự bền bỉ).

28. Tựa bóng cây to

Tên gọi của một người đồng minh sẽ có thể cho bạn nhiều gợi ý. Ví dụ như nếu bạn đang đặt tên cho bản tin của công ty, hãy xem thử tên của những tờ báo đô thị lớn. Nhưng hãy tìm kiếm sâu hơn những cái tên rất rõ ràng như TIMES, HERALD hay GAZETTE. Bạn cũng sẽ tìm thấy một số phát minh mới. Tại thành phố Seattle, có tờ Post-Intelligencer. Tại bang California, có Sacramento BEE. Tại Bắc Carolina có High Point ENTERPRISE.

29. Hãy bắt đầu với một ký tự lạ.

Trong tiếng Anh, có những từ đa số bắt đầu với 5 ký tự sau: S, C, P, A và T. Năm ký tự ít dùng nhất là X, Z, Y, Q, và K. Cứ 1 trong 8 chữ sẽ bắt đầu bằng S. Nhưng chỉ có 1 trong 3000 chữ bắt đầu bằng ký tự X. George Eastman đã tìm ra tên KODAK từ nhiều lý do khác nhau. Tên gọi đó ngắn, lạ tai, và nghe rất kêu. Theo ông, “Ký tự K rất được tôi yêu thích – ký tự đó có vẻ mạnh mẽ, sắc sảo.”

30. Lặp âm

Nhịp điệu có thể ảnh hưởng đến sự thu hút và tính dễ nhớ của một cái tên. KODAK lặp âm K cuối của từ Book. Hãy thử nghe xem nhịp lặp của những cái tên như FRUIT OF THE LOOM, hay COCA-COLA.

31. Xem bản đồ

Các địa danh cũng có thể dùng làm tên sản phẩm. Loại giầy bít cổ hở được cho là có nguồn gốc từ một loại dép không quai hậu ở Na-uy (clog). Henry Bass, một người thợ làm đồng ở Maine, đã đặt tên cho đôi giầy là WEEJUN tức hai vần cuối của từ Norwegian. Một công ty làm bánh quy tại Massachusetts đã lắp đặt một cái máy làm bánh mới có thể cuộn bánh quy với mứt. Loại mứt đầu tiên được thử nghiệm làm từ quả phỉ. Họ chọn đặt tên sản phẩm theo tên thị trấn gần đó tên là Newton. Theo đó, cái tên FIG NEWTONS ra đời.

32. Hoán đổi mọi trật tự bình thường

Tướng Ambrose Everett Burnside là Chỉ huy của Quân đoàn Potomac trong suốt cuộc nội chiến tại Mỹ. Đặc điểm phân biệt nổi trội nhất của ông (mà về sau đã tạo nên xu hướng) chính là bột râu quá cỡ ở hai bên mặt, chạy dài từ mang tai xuống hai má. Chúng được gọi theo tên ông là “burnsides” (râu của Burnside). Theo thời gian, từ đó đã đổi thành SIDEBURNS. Công ty quản lý siêu thị Pathmark vốn đã có thể đặt tên là Công ty General Supermarket. Thay vào đó, hãng đã chọn là SUPERMARKETS GENERAL.

33. Vay mượn ý tưởng

Thomas Edison từng nói rằng các ý tưởng chỉ có thể độc đáo khi nó phù hợp với vấn đề của bạn. Các nhà thiết kế trong quân độ đã mượn tranh Picasso để tạo ra những mẫu hoa văn lá cây để trang trí cho các chiếc chiến xa (xe tăng). Thế nên hãy tự nhiên, hãy vay mượn một trong các ý tưởng đó.

【#7】Tư Vấn Cách Đặt Tên 4 Chữ Hay Cho Bé Gái Họ Nguyễn Sinh Năm 2021 2021

100 cái tên 4 chữ hay cho bé gái họ Nguyễn sinh năm 2021

Trước đây, tên 4 chữ khi đặt cho con gái thường theo cấu trúc “Họ + Tên đệm 1 + Tên đệm 2 + Tên” và tên đệm thứ nhất thường là chữ “Thị”. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cách chọn tên đệm thứ nhất cho các bé rất phong phú do đó kiểu đặt tên cho con 4 chữ ngày càng được nhiều người lựa chọn hơn. Với kiểu này, tên của các bé sẽ được đặt như sau: Họ + Tên đệm 1 + Tên đệm 2 + Tên chính. Đặc biệt, không bao gồm chữ “Thị”. Với kiểu đặt tên vừa phong phú, vừa sang chảnh như thế này, các bé gái lớn lên sẽ có cảm giác được tôn trọng, tự tin hơn mỗi lần có ai đó gọi tên mình.

  • + Mai Ngọc Bích: Bé là viên ngọc xanh, thuần khiết
  • + Mai Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, luôn tràn đầy sức sống
  • + Mai Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ
  • + Mai Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu
  • + Mai Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó
  • + Phương Tuệ Anh: cô gái vừa xinh đẹp lại thông minh, ưu tú
  • + Phương Bảo Hân: cô gái xinh đẹp vui vẻ, ai cũng yêu quý
  • + Phương Nhã Đan: cô gái xinh đẹp, nhã nhặn, chân thành
  • + Phương Mỹ Anh: cô gái xinh đẹp, lanh lợi, ưu tú
  • + Phương Khánh Huyền: cô gái xinh xắn, vui vẻ
  • + Ngọc Minh Khuê: ngôi sao sáng biểu tượng cho tri thức trên bầu trời
  • + Ngọc Châu Anh: con là châu báu, tinh anh hội tụ
  • + Ngọc Tường Lam: viên ngọc xanh mang điềm lành
  • + Ngọc Tâm Đan: tấm lòng chân thành, sắt son, quý giá như ngọc
  • + Cát Yên An: mong con cả đời bình an, hưởng phúc
  • + Cát Tường Vy: đóa tường vy xinh đẹp mang điềm may mắn
  • + Cát Hải Đường: con mang phú quý đầy nhà
  • + Cát Nhã Phương: chỉ cần con sống mộc mạc, chân phương, hưởng thái bình
  • + Cát Vy Anh: cô gái ưu tú, đường đời tốt lành, suôn sẻ. Đặt tên cho con 2021.
  • + Kiều Hải Ngân: vẻ đẹp của biển bạc thơ mộng
  • + Kiều Vân Giang: Dòng sông mây xinh đẹp
  • + Kiều Hương Giang: Dòng sông xinh đẹp tỏa hương
  • + Kiều Nguyệt Anh: Cô gái xinh đẹp, rực rỡ như ánh trăng
  • + Kiều Thanh Tú: cô gái mang vẻ đẹp mảnh mai, thanh thoát
  • + Kim Gia Hân: con gái “vàng” là niềm vui của cả gia đình
  • + Kim Thiên Ý: cô con gái quý giá là do trời cho bố mẹ
  • + Kim Bảo An: Con gái “vàng” của bố mẹ, mong con luôn bình an
  • + Kim Mỹ Phương: Cô gái vừa xinh đẹp vừa hiền dịu
  • + Kim Ánh Dương: Con gái rực rỡ tỏa sáng như tia nắng mặt trời
  • + Diệp Thảo Nguyên: đồng cỏ bạt ngàn
  • + Diệp Thảo Chi: lá cỏ non
  • + Diệp Chi Mai: lá trên cành mai
  • + Diệp Hạ Lam: lá cây mùa hạ xanh tươi
  • + Diệp Hạ Vũ: lá cây tắm đẫm mưa mùa hạ
  • + Nhã Uyên Vân: cô gái học rộng, hiểu biết
  • + Nhã Anh Thư: cô gái chăm học, ưu tú
  • + Nhã Cát Tiên: cô gái mang vẻ đẹp hiền dịu, thanh nhã
  • + Nhã Quỳnh Mai: vẻ đẹp tao nhã của cây quỳnh cành mai
  • + Nhã Tú Vi: cô gái xinh đẹp, dịu dàng
  • + Thục Bảo Quyên: người con gái hiền lành, đoan trang
  • + Thục Quỳnh Nhi: bông quỳnh trắng muốt đẹp dịu dàng, êm ái
  • + Thục Thùy Hân: cô gái thùy mị, linh hoạt, vui tươi
  • + Thục Hạnh Duyên: cô gái duyên dáng, đức hạnh, nết na
  • + Thục Đoan Trang: cô gái luôn cư xử đúng mực, dịu dàng
  • + Tường Bảo Lan: loài lan quý
  • + Tường Thảo Chi: cành cỏ thơm
  • + Tường Lan Vy: cây lan nhỏ mang điềm may mắn
  • + Tường Trâm Anh: cô gái xuất thân từ dòng dõi cao quý
  • + Tường Lam Cúc: bông cúc xanh
  • + Bảo Anh Thư: cô gái trí tuệ, hiểu biết
  • + Bảo An Nhiên: mong “bảo bối” của bố mẹ sống cuộc đời tự do, bình an
  • + Bảo Minh Châu: viên ngọc sáng quý giá
  • + Bảo Khánh Hân: con mang niềm vui đến cho mọi người
  • + Thanh Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
  • + Thanh Nhã Uyên: Thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ
  • + Thanh Thục Trinh: Trong trắng, hiền lành. Đặt tên con gái 2021.
  • + Thanh Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ
  • + Thanh Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng
  • + Thanh Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ
  • + Giang Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết
  • + Giang Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • + Giang Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.
  • + Giang Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé
  • + Giang Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt
  • + Vũ Thu Hạ: Cơn mưa mùa hạ, thanh mát tâm hồn
  • + Vũ Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát
  • + Vũ Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá
  • + Vũ Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa
  • + Vũ Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.
  • + Vy Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
  • + Vy Bảo Thoa: cây trâm quý
  • + Vy Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
  • + Vy Linh San: tên một loại hoa
  • + Vy Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
  • + Đan Nhật Phương: hoa của mặt trời
  • + Đan Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
  • + Đan Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các
  • + Đan Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • + Đan Ngọc Diệp – là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.
  • Tags: tên 4 chữ hay cho bé gái, tên 4 chữ hay cho bé gái họ Nguyễn, họ Nguyễn đặt tên 4 chữ, cách đặt tên 4 chữ, đặt tên cho con 2021, tên bé gái 2021

    【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Gái 2021 Theo Phong Thủy: Top 300 Tên Hay Cho Bé Tuổi Tân Sửu

    【#9】Tư Vấn Đặt Những Tên Đệm Hay Cho Bé Gái Sinh Năm 2021, 2021 Ý Nghĩa

    1/ những tên đệm hay cho bé gái sinh năm 2021 2021

    Những gợi ý bên dưới được sắp xếp theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng việt chuẩn mới nhất hiện nay được kết hợp theo tên gọi của bé gái. bố mẹ có con sinh năm 2021, 202 muốn đặt con tên vần A có thể xem xem những chữ lót nào (tên đệm) nào phù hợp và gọi nghe hay nhất có thể tham khảo cụ thể như bên dưới.

    Ví dụ tên lót là chữ Quỳnh thì nên đi với chữ Anh, tên đệm chữ Khánh thì nên kết hợp với các tên bé là những tên gì hay..v..v..

    Xu hướng đặt tên cho con sau này được lượt bỏ bót chữ thị (mặc định dành cho nữ) nên cha mẹ thường chọn các tên chính sẽ chọn cả chữ lót sao cho ý nghĩa và đẹp mà không quan tâm đến chèn chữ THỊ vào là chữ lót thứ 1 hay thứ 2 giữa tên chính và họ của bé.

    1/ đặt tên con gái lót chữ bảo

    Bảo có nghĩa là điều quý giá. Các mẹ có thể chọn những tên sau khi đặt cho con

    2/ tên đệm cho con gái hay với chữ TƯỜNG

    Cái tên mang lại nhiều điềm lành. Đặt tên cho con với tên đệm Tường, các bố mẹ có thể chọn:

    3/ ý nghĩa của chữ thục khi làm tên lót/đệm cho con gái

    Cái tên gợi lên sự trong trẻo, hiền lành và nết na, những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ. Tên đệm Thục có thể kết hợp với:

    4/ chữ đệm tên nhã có ý nghĩa gì

    Người con gái mang tên đệm Nhã bao giờ cũng có cốt cách thanh tao, đẹp đẽ và một tâm hồn cao thượng. Tên đệm Nhã thường đi với những cái tên như:

    5/ ý nghĩa của từ diệp khi đặt làm tên đẹp cho bé gái 2021

    Chính là lá cây, tượng trưng cho cuộc đời tràn trề nhựa sống. Đi cùng với chữ Diệp bao giờ cũng là những chữ gắn với đồng cỏ, cây cối và thiên nhiên:

    6/ tu vấn đặt tên con gái lót chữ kim

    Đặt tên con với tên đệm Kim nghĩa là bố mẹ đang cầu mong cho cuộc sống sung túc với tiền, vàng dư dả của con sau này. Con gái có đệm tên “Kim” cũng là những cành vàng lá ngọc trong tim của bố mẹ:

    Con gái có đệm tên “Kim” cũng là những cành vàng lá ngọc trong tim của bố mẹ

    7/ Tên đệm chữ kiều có nghĩa là gì

    Con gái đặt tên Kiều nghĩa là hướng đến vẻ ngoài kiều diễm, sắc nước hương trời. Để hợp với lên đệm Kiều, có thể kết hợp với những cái tên sau:

    8/ gợi ý tên lót chữ cát cho con gái

    Theo nghĩa tiếng Hán, Cát nghĩa là phúc và may mắn. Với ý nghĩa tốt đẹp này, con gái mang tên đệm là “Cát” sẽ luôn có vận mệnh hanh thông và thuận lợi:

    9/ ý nghĩa hay tên con gái lót chữ ngọc

    Nghĩ là viên ngọc. Tự bản thân ngọc đã quý nên những cái tên gắn với chữ Ngọc đều làm tôn thêm vẻ đẹp đáng trân quý của người phụ nữ. Tên con gái lấy chữ “Ngọc” làm tên đệm sẽ rất thích hợp để ghép với:

    • Ngọc Châu Anh: Châu báu hội tụ mọi tinh anh trời đất
    • Ngọc Minh Khuê: Ngôi sao sáng và biểu tượng của trí tuệ
    • Ngọc Tâm Đan: Tấm lòng sắt son, quý giá như ngọc
    • Ngọc Tường Lam: Mang điềm lành

    10/ tên con gái lót chữ phương có ý nghĩa như thế nào?

    • Phương, cái tên chỉ về những điều lan tỏa tốt đẹp và là biểu trưng cho phẩm giá cao quý của người con gái
    • Phương Bảo Hân: Bé gái vui vẻ và xinh xắn, được mọi người yêu quý
    • Phương Khánh Huyền: Bé gái luôn mang đến niềm vui cho người khác
    • Phương Mỹ Anh: Xinh đẹp, lanh lợi, ưu tú
    • Phương Nhã Đan: Đoan trang và nhã nhặn
    • Phương Tuệ Anh: Xinh đẹp và thông minh

    II/ danh sách 1000 tên hay cho bé gái sinh năm 2021

    1/ chữ lót & tên hay cho bé gái vần A

    Vần A với những cái tên nhẹ nhàng như An (an lành), Ái (yêu quý), Anh (thông minh tài giỏi)… là những cái tên rất được bố mẹ ưa chuộng đấy.

    2/ Gợi ý đặt tên con gái theo vần b & vần c

    Những bé được cha mẹ chọn tên Băng thể hiện sự trong sáng, vững vàng; Bảo là món quà quý mà trời ban cho bố mẹ hay Châu là viên ngọc trai… đều là những cái tên thật ý nghĩa

    Tên hay cho bé gái theo vần D và Đ

    Bố mẹ có thể muốn con như một bông hoa đào, có vẻ đẹp kiều diễm hay duyên dáng…

    Tên hay cho bé gái theo vần G

    Tên Giang không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết…

    Tên hay cho bé gái theo vần H

    Hân nói lên sự vui vẻ hoạt bát, Hà là dòng sông thật êm đềm còn hiền lành, dịu dàng là điều mà phụ nữ Việt Nam luôn luôn có đấy

    Tên hay cho bé gái theo vần K

    Tên hay cho bé gái theo vần L

    Dù là Lệ nhưng là những giọt nước mắt hạnh phúc, hay Liên là hoa sen đẹp đẽ thuần khiết thì có rất nhiều tên vần L thật sự phù hợp với công chúa yêu của bạn…

    Tên hay cho bé gái theo vần M

    Tên hay cho bé gái theo vần N

    Có thể là Ngọc quý hay sự vô tư trong sáng như trẻ thơ, có thể là đẹp như ánh trăng hay hiền hòa nữ tính, các tên vần N cho bạn rất nhiều sự lựa chọn thú vị…

    Tên hay cho bé gái theo vần O, P và Q

    Trong trẻo như tiếng oanh, sang trọng quyền quý như phượng hoàng hay nhẹ nhàng dịu dàng với tiếng quyên… đều là những lựa chọn rất hay và có ý nghĩa.

    Tên hay cho bé gái theo vần S và U

    Trí tuệ là điều cha mẹ luôn mong muốn ở con, vậy cái tên Uyên chính là sự gửi gắm của bố mẹ đó.

    Tên hay cho bé gái theo vần T

    Yêu kiều, đài các, trong sáng hay xinh tươi… là những cái tên vần T dành cho bé yêu của bạn

    Tên hay cho bé gái theo vần TH

    Trong sáng hay mềm mại, dịu dàng hay đáng yêu là những điều bạn có thể tặng cho con gái yêu của bạn…

    Tên hay cho bé gái theo vần V, X và Y

    Có thể là mây xanh mà cũng có thể là mùa xuân đến, những cái tên thật hay và đầy đủ ý nghĩa dù rằng đứng cuối cùng của bảng chữ cái

    【#10】Đặt Tên Cho Con Họ Nguyễn 2021: 299 Tên Đẹp Cho Con Trai & Bé Gái Hay Và Ý Nghĩa Nhất

    GonHub ” Mẹ – Bé ” Đặt tên cho con họ Nguyễn 2021: 299 tên đẹp cho con trai & bé gái hay và ý nghĩa nhất

    • 1 Tính cách chung của người tuổi Hợi sinh năm 2021
    • 2 Nguồn gốc dòng họ Nguyễn tại Việt Nam
    • 3 Cách đặt tên cho con trai gái theo họ Nguyễn hay nhất năm 2021

    Tính cách chung của người tuổi Hợi sinh năm 2021

    Tuổi Hợi là những người xem trọng mối quan hệ bạn bè, luôn giữ gìn danh dự và chữ tín của bản thân. Họ biết kiềm chế bản thân trong những lúc nóng giận, biết im lặng khi cần thiết, vì thế mối quan hệ xã hội của những người này lúc nào cũng tiến triển rất tốt đẹp. Lúc rảnh rỗi, họ thường dành thời gian của mình để đi du lịch, cùng bạn bè vui chơi và trải nghiệm những điều mới mẻ xung quanh cuộc sống.

    Người tuổi Hợi không thích tranh luận và cũng không muốn mình vướng vào những cuộc mâu thuẫn, cãi vã gay gắt. Họ thường nhận sai về mình để giải quyết mâu thuẫn trong hòa bình, êm ấm. Đối với mọi người, tuổi Hợi không những khéo léo trong giao tiếp ứng xử mà họ còn rất thân thiện, đáng tin cậy, sẵn sàng thừa nhận những thiếu sót và sửa chữa sai lầm của mình.

    Trong công việc, người tuổi Hợi luôn thể hiện sự chăm chỉ, trung thực và cẩn trọng. Một khi đã đặt ra mục tiêu cho bản thân, họ sẽ cố gắng phấn đấu không ngừng để đạt được điều đó. Những người này có kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực trong đời sống và tài năng lãnh đạo, quản lý công việc, vì thế mà họ luôn được cấp trên trọng dụng, tin tưởng.

    Tuổi Kỷ Hợi có khá nhiều hay đẹp trên bước đường công danh và sự nghiệp, cuộc sống có nhiêu hay đẹp về vấn đề tình duyên cũng như về danh phận sau này.

    Nguồn gốc dòng họ Nguyễn tại Việt Nam

    • Nguyễn (chữ Hán: 阮) Là tên họ phổ biến nhất của người Việt, khoảng 40% dân số Việt Nam mang họ này. Họ Nguyễn cũng xuất hiện tại Trung Quốc dù ít phổ biến hơn. Có những dòng họ lớn có lịch sử lâu đời mang họ Nguyễn. Nhiều triều vua của Việt Nam mang họ này, như nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn.
    • Độ phổ biến: Theo một số nghiên cứu, khoảng 40% người Việt có họ này.Ngoài Việt Nam, họ này cũng phổ biến ở những nơi có người Việt định cư. Tại Úc, họ này đứng thứ 7, là họ không bắt nguồn từ Anh phổ biến nhất. Tại Pháp, họ này đứng thứ 54. Tại Hoa Kỳ, họ Nguyễn được xếp hạng thứ 57 trong cuộc Điều tra Dân số năm 2000, nhảy một cách đột ngột từ vị trí thứ 229 năm 1990, và là họ gốc thuần Á châu phổ biến nhất. Tại Na Uy họ Nguyễn xếp hạng thứ 62 và tại Cộng hòa Séc nó dẫn đầu danh sách các họ người ngoại quốc.
    • Trong lịch sử Việt Nam, đã từng có nhiều trường hợp và sự kiện mang nhiều người đến với họ Nguyễn.
    • Năm 1232, nhà Lý suy vong, Trần Thủ Độ đã bắt con cháu của dòng họ Lý chuyển sang họ Nguyễn. Khi Hồ Quý Ly lật đổ nhà Trần, ông ta đã giết rất nhiều con cháu của dòng họ Trần. Vì thế, sau khi nhà Hồ sụp đổ, con cháu của họ Hồ vì sợ trả thù nên tất cả đã đổi sang họ Nguyễn.
    • Năm 1592, nhà Mạc suy tàn, con cháu của dòng họ Mạc cũng lại đổi họ sang Nguyễn. Khi triều đại nhà Nguyễn nắm quyền năm 1802, một số con cháu của họ Trịnh cũng vì sợ trả thù nên lần lượt đổi họ sang Nguyễn, số còn lại trốn lên Bắc sang Trung Quốc. Trong luật của triều đại nhà Nguyễn, những người mang họ Nguyễn được hưởng nhiều đặc lợi, được triều đình ban thưởng, và vì thế các tội nhân cũng theo đó đổi họ sang Nguyễn nhằm tránh bị bắt.

    Một số nhân vật nổi tiếng mang họ Nguyễn

    • Nguyễn Bặc: Công thần khai quốc nhà Đinh
    • Nguyễn Hiền: Trạng nguyên trẻ nhất trong lịch sử Việt Nam
    • Nguyễn Cảnh Chân: Danh tướng chống quân Minh đời Hậu Trần
    • Nguyễn Cảnh Dị: Danh tướng chống quân Minh đời Hậu Trần, con trai của Nguyễn Cảnh Chân
    • Nguyễn Trãi: Công thần khai quốc nhà Hậu Lê
    • Nguyễn Xí: Công thần khai quốc nhà Hậu Lê
    • Nguyễn Trực: Lưỡng quốc trạng nguyên
    • Nguyễn Nghiêu Tư: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Quang Bật: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Giản Thanh: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Đức Lượng: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Thiến: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Bỉnh Khiêm: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Kim: Công thần nhà Hậu Lê, cha của chúa Nguyễn đầu tiên ở Đàng Ngoài.
    • Nguyễn Quyện: Danh tướng nhà Mạc
    • Nguyễn Hoàng: Chúa Nguyễn đầu tiên
    • Nguyễn Hy Quang: Danh thần nhà Hậu Lê
    • Nguyễn Kỳ: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Lượng Thái: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Xuân Chính: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Quốc Trinh: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Đăng Đạo: Trạng nguyên Việt Nam
    • Nguyễn Hữu Nghiêm: Thám hoa, danh thần nhà Hậu Lê
    • Nguyễn Hữu Dật , Nguyễn Hữu Cảnh: Quan của chúa Nguyễn, có công mở cõi miền Đông Nam Bộ, lập phủ Gia Định(Thành phố Hồ Chí Minh)
    • Nguyễn Huệ-Nguyễn Nhạc-Nguyễn Lữ (là 3 anh em nhà Tây Sơn)
    • Nguyễn Ánh tức vua Gia Long của nhà Nguyễn
    • Minh Mạng tức Nguyễn Phúc Đảm, là vị vua anh minh nhất của nhà Nguyễn
    • Nguyễn Du, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Tri Phương, Nguyễn Khuyến
    • Nguyễn Sinh Sắc thân sinh chủ tịch Hồ Chí Minh.
    • Nguyễn Sinh Cung (tên khai sinh của Hồ Chí Minh)
    • Nguyễn Khắc Hiếu, Nguyễn Thái Học
    • Nguyễn Văn Cừ: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương.
    • Nguyễn Đức Cảnh: thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên
    • Nguyễn Xiển: Tổng Thư ký Đảng Xã hội Việt Nam
    • Nguyễn Văn Linh: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Nguyễn Lương Bằng: Phó Chủ tịch nước Việt Nam
    • Nguyễn Sơn: Lưỡng quốc tướng quân
    • Nguyễn Chí Thanh: Tướng lĩnh chính trị của Quân đội Nhân dân Việt Nam
    • Nguyễn Hữu Thọ: Quyền Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
    • Nguyễn Duy Cống tức Đỗ Mười: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Nguyễn Văn An: Chủ tịch Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam.
    • Nguyễn Minh Triết: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
    • Nguyễn Tấn Dũng: Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam
    • Nguyễn Phú Trọng: Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Quốc hội Việt Nam
    • Nguyễn Lân : Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, nhà biên soạn từ điển, Học giả nổi tiếng của Việt Nam.
    • Văn Cao tức Nguyễn Văn Cao: Nhạc sĩ Việt Nam nổi tiếng, tác giả của Tiến quân ca, quốc ca của Việt Nam
    • Nguyễn Đình Chiểu: Nhà thơ, nhà văn hóa trung đại
    • Tô Hoài: Tên khai sinh là Nguyễn Sen
    • Nguyễn Đình Thi: Là một nhà văn và nhạc sĩ Việt Nam thời hiện đại.
    • Hoài Thanh và Hoài Chân: Tức Nguyễn Đức Nguyên và Nguyễn Đức Phiên
    • Tố Hữu: Tên thật là Nguyễn Kim Thành.

    Tình trạng đặt tên con nhà họ Nguyễn trước đây:

    Những năm trước đây, bậc cha mẹ thường ít quan tâm đến vấn đề đặt tên họ nguyễn cho con ý nghĩa và hay. Nếu là con trai thì thường lót chữ Văn còn con gái ghi luôn luôn có chữ Thị. Tình trạng này xuất hiện rất nhiều tên, họ, chữ lót trùng với nhau. Gây ảnh hướng đến vấn để xác nhận nhân thân cũng như nhiều khó khăn khi xử lý hồ sơ.

    Tình trạng hiện tại thì khác đi nhiều, ba mẹ thường tham khảo những cái tên đẹp, cách xếp chữ trong khi đặt tên con họ Nguyễn. Đa số hướng tới việc đặt tên con họ nguyễn hay hơn, đẹp hơn và ý nghĩa hơn. Nhiều khi nó là một trong những điều kiện dẫn đến sự thành công hay yếu mến từ mọi người.

    Những cách đặt tên con nhà họ Nguyễn đẹp:

    Quan điểm hiện này đặt tên cho con theo những bộ chữ Hán, theo phong thuỷ cũng như các thành viên trong một gia đình chỉ xoay quanh một bộ chữ mà thôi.

    Đặt tên theo phong cách hai chữ Hán ghép với họ Nguyễn sẽ thành tên có ba chữ vì vậy tên họ nguyễn bé Trai, bé Gái rất đơn giản.

    Đặt tên bằng bộ hai từ Hán (có cùng tên đệm) ghép với họ Nguyễn sẽ thành một cái tên gồm ba từ. Đặt tên hay cho bé gái họ Nguyễn rất đơn giản, đơn giản nhất trong các họ vì nó ghép với tên nào cũng hợp. Hay có nhiều gia đình đã phá cách bằng cách tạo thêm tên có bốn chữ vừa lạ vừa đẹp cũng như cũng rất là cao quý.

    Mặc khác nhiều gia đình là chọn đặt tên cho bé trai họ Nguyễn theo phong thuỷ với khung, giờ để hợp theo độ tuổi, theo ngày tháng năm sinh hay theo giờ sinh ra đời. Những cái tên lúc này thường hay gấn gữi, thân thuộc cũng như đơn giản nhưng lại hay và đẹp nhất cho họ Nguyễn. Bạn cũng không nên lo lắng quá nhiều vì có rất nhiều cái tên quá dễ thương hay để bạn lựa chọn.

    Ví dụ như bạn muốn đặt tên cho con là tên BẢO thì sẽ có những cái tên đẹp như sau vì tên Bảo có ý nghĩa là những vật quý báo hiểm có trên đời: GIA BẢO, ĐỨC BẢO, THIÊN BẢO, THÁI BẢO, MINH BẢO, QUANG BẢO. Hay những cái tên DUY có ý nghĩa là những con người “Thông minh, sáng láng” như những cái tên ĐỨC DUY, VIỆT HUY, THANH DUY, KHÁNH DUY..Tên HUY cũng có ý nghĩa là Ánh sáng, sụ tốt đẹp như THÁI HUY, NHẬT HY, NGỌC HUY, MINH HUY,…

    1. Cách chọn tên đệm cho con:

    Ngày xưa, khi đặt tên con, các cụ thường đệm Văn cho con trai và Thị cho con gái giúp người khác phân biệt được giới tính của con người ngay trong cái tên gọi. Đây là một quan niệm từ thời phong kiến, rằng con trai lo việc văn chương đèn sách, con gái thì đảm đang việc chợ búa, nội trợ.

    Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên con mới nghe rất hay và lạ. Tuy nhiên, tùy theo quan điểm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ sau này phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

    Những cái tên thời nay đã thể hiện rõ nét tính phóng khoáng trong cách đặt tên. Nhìn lại sự biến động của tên gọi người Việt từ trước đến nay, chúng ta nhận thấy một số cách đặt tên cũ gần như đã mất đi, thí dụ như cách đặt tên bằng những từ có âm thanh xa lạ, cách đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hoạt động sinh lý của con người, cách đặt tên bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có cách đặt tên vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt có ý nghĩa tốt đẹp.

    Đặt tên cho con theo họ Nguyễn với các bộ chữ: Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ. Ví dụ:

    • Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…
    • Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
    • Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
    • Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
    • Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
    • Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
    • Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

    Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch… đều thường được chuộng để đặt tên.

      Vân: tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…
      Anh: Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…
      Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá như tuyết), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè),…
      Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…
      Chi: Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…
      Nhi: Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình),…

    3. Tên đẹp cho bé trai mang họ Nguyễn:

    1 AN Bình an, yên ổn Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An, Duy An, Đăng An, Kỳ An, Xuân An, Trọng An, Hải An, Thanh An, Hòa An, Thành An, Ngọc An, Thế An, Minh An, Đức An, Phú An, Hoàng An, Tường An

    2 ANH Thông minh sáng sủa Bảo Anh, Nhật Anh, Duy Anh, Hùng Anh, Đức Anh, Trung Anh, Nghĩa Anh, Huy Anh, Tuấn Anh, Hoàng Anh, Vũ Anh, Quang Anh, Hồng Anh, Tinh Anh, Bảo Anh, Viết Anh, Việt Anh, Sỹ Anh, Huỳnh Anh

    3 BÁCH Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn Hoàng Bách, Hùng Bách, Tùng Bách, Thuận Bách, Vạn Bách, Xuân Bách, Việt Bách, Văn Bách, Cao Bách, Quang Bách, Huy Bách

    4 BẢO Vật quý báu hiếm có Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo, Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo

    5 CÔNG Liêm minh, người có trước có sau Chí Công, Thành Công, Đức Công, Duy Công, Đạt Công, Kỳ Công, Hồng Công, Quang Công, Tiến Công, Minh Công, Ngọc Công, Hữu Công

    6 CƯỜNG Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực Anh Cường, Cao Cường, Đức Cường, Hữu Cường, Hùng Cường, Phi Cường, Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường, Việt Cường, Dũng Cường, Thịnh Cường, Văn Cường, Chí Cường, Tuấn Cường, Minh Cường

    7 ĐỨC Nhân nghĩa, hiền đức Minh Đức, Anh Đức, Tuấn Đức, Hoài Đức, Hồng Đức, Nhân Đức, Bảo Đức, Thành Đức, Vĩnh Đức, Trung Đức, Trọng Đức, Nguyên Đức, Việt Đức, Thế Đức, Mạnh Đức, Huy Đức, Phúc Đức

    8 DŨNG Anh dũng, dũng mãnh Anh Dũng, Chí Dũng, Hoàng Dũng, Lâm Dũng, Mạnh Dũng, Nghĩa Dũng, Quang Dũng, Ngọc Dũng, Thế Dũng, Tấn Dũng, Trung Dũng, Tuân Dũng, Trí Dũng, Việt Dũng, Quốc Dũng, Bá Dũng, Hùng Dũng

    9 DƯƠNG Rộng lớn như biển cả, sáng như mặt trời Thái Bình Dương, Đại Dương, Hải Dương, Viễn Dương, Nam Dương, Đông Dương, Quang Dương, Thái Dương, Việt Dương, Bình Dương, Bảo Dương, Trung Dương, Hoàng Dương, Tùng Dương

    10 ĐẠT Thành đạt vẻ vang Khoa Đạt, Thành Đạt, Hùng Đạt, Khánh Đạt, Tuấn Đạt, Tiến Đạt, Duy Đạt, Trí Đạt, Vĩnh Đạt, Xuân Đạt, Tấn Đạt, Mạnh Đạt, Minh Đạt, Quốc Đạt, Bá Đạt, Quang Đạt

    11 DUY Thông minh, sáng láng Anh Duy, Bảo Duy, Đức Duy, Khắc Duy, Khánh Duy, Nhật Duy, Phúc Duy, Thái Duy, Trọng Duy, Việt Duy, Hoàng Duy, Thanh Duy, Quang Duy, Ngọc Duy

    12 GIA Hưng vượng, hướng về gia đình An Gia, Đạt Gia, Phú Gia, Vinh Gia, Thành Gia, Nhân Gia, Đức Gia, Hoàng Gia, Lữ Gia, Khương Gia

    13 HẢI Biển cả Đức Hải, Sơn Hải, Đông Hải, Vĩnh Hải, Phi Hải, Việt Hải, Hoàng Hải, Minh Hải, Nam Hải, Quang Hải, Trường Hải, Quốc Hải, Hồng Hải, Thanh Hải, Tuấn Hải

    14 HIẾU Lương thiện, chí hiếu với cha mẹ Chí Hiếu, Trung Hiếu, Thuận Hiếu, Duy Hiếu, Khắc Hiếu, Quốc Hiếu, Nghĩa Hiếu, Trọng Hiếu, Ngọc Hiếu, Minh Hiếu, Xuân Hiếu, Đình Hiếu, Quang Hiếu

    15 HOÀNG Màu vàng, dòng dõi Bảo Hoàng, Quý Hoàng, Đức Hoàng, Kim Hoàng, Sỹ Hoàng, Bảo Hoàng, Minh Hoàng, Khắc Hoàng, Nguyên Hoàng, Vũ Hoàng, Huy Hoàng, Anh Hoàng, Lương Hoàng

    16 HUY Ánh sáng, sự tốt đẹp Quốc Huy, Đức Huy, Khắc Huy, Nguyên Huy, Minh Huy, Quang Huy, Chấn Huy, Tiến Huy, Ngọc Huy, Anh Huy, Thái Huy, Đức Huy, Nhật Huy, Hoàng Huy

    17 HÙNG Sức mạnh vô song Anh Hùng, Đức Hùng, Huy Hùng, Đạt Hùng, Quốc Hùng, Kiều Hùng, Nguyên Hùng, Viết Hùng, Hữu Hùng, Huy Hùng, Đinh Hùng, Công Hùng, Mạnh Hùng, Tiến Hùng, Tuấn Hùng, Xuân Hùng, Trọng Hùng

    18 KHẢI Sự cát tường, niềm vui Hoàng Khải, Nguyên Khải, Đạt Khải, An Khải, Minh Khải, Vỹ Khải, Đình Khải, Quang Khải, Chí Khải, Quốc Khải, Đăng Khải, Duy Khải, Trung Khải

    19 KHANG Phú quý, hưng vượng Gia Khang, Minh Khang, Đức Khang, Thành Khanh, Vĩnh Khang, Duy Khang, Nguyên Khang, Mạnh Khang, Nam Khang, Phúc Khang, Ngọc Khang, Tuấn Khang

    20 KHÁNH Âm vang như tiếng chuông Quốc Khánh, Huy Khánh, Gia Khánh, Quang Khánh, Đông Khánh, Đồng Khánh, Duy Khánh, Vĩnh Khánh, Minh Khánh, Hoàng Khánh, Hữu Khánh, Thiên Khánh

    21 KHOA Thông minh sáng láng, linh hoạt Anh Khoa, Đăng Khoa, Duy Khoa, Vĩnh Khoa, Bá Khoa, Minh Khoa, Hữu Khoa, Nhật Khoa, Xuân Khoa, Tuấn Khoa, Nguyên Khoa, Mạnh Khoa

    22 KHÔI Khôi ngô tuấn tú Minh Khôi, Đăng Khôi, Nhất Khôi, Duy Khôi, Trọng Khôi, Nguyên Khôi, Anh Khôi, Mạnh Khôi, Bảo Khôi, Ngọc Khôi, Tuấn Khôi, Quang Khôi

    23 KIÊN Kiên cường, ý chí mạnh mẽ Trung Kiên, Vĩnh Kiên, Anh Kiên, Đức Kiên, Bảo Kiên, Thái Kiên, Trọng Kiên, Quốc Kiên, Chí Kiên, Vĩnh Kiên, Huy Kiên, Mạnh Kiên, Gia Kiên, Xuân Kiên

    24 LÂM Vững mạnh như cây rừng Tùng Lâm, Bách Lâm, Linh Lâm, Hùng Lâm, Điền Lâm, Sơn Lâm, Quốc Lâm, Kiệt Lâm, Tường Lâm, Đình Lâm, Tuấn Lâm, Quang Lâm, Minh Lâm, Hữu Lâm

    25 LONG Mạnh mẽ như rồng Bá Long, Bảo Long, Ðức Long, Hải Long, Hoàng Long, Hữu Long, Kim Long, Phi Long, Tân Long, Thăng Long, Thanh Long, Thành Long, Thụy Long, Trường Long, Tuấn Long, Việt Long

    26 LỘC Được nhiều phúc lộc Bá Lộc, Ðình Lộc, Nam Lộc, Nguyên Lộc, Phước Lộc, Quang Lộc, Xuân Lộc, An Lộc, Khánh Lộc, Minh Lộc, Bảo Lộc, Hữu Lộc, Vĩnh Lộc, Tấn Lộc, Phúc Lộc

    27 MINH Ánh sáng rạng ngời Anh Minh, Nhật Minh, Quang Minh, Duy Minh, Tiến Minh, Tuấn Minh, Bình Minh, Đức Minh, Hiểu Minh, Hữu Minh, Thiện Minh, Quốc Minh, Thế Minh, Nhật Minh, Hoàng Minh, Văn Minh, Gia Minh, Hải Minh

    28 NAM Phương nam, mạnh mẽ An Nam, Chí Nam, Ðình Nam, Hải Nam, Hoài Nam, Hoàng Nam, Hữu Nam, Khánh Nam, Nhật Nam, Phương Nam, Tiến Nam, Trường Nam, Xuân Nam, Thành Nam, Ngọc Nam, Sơn Nam, Duy Nam, Việt Nam

    29 NGHĨA Sống có trước có sau, có tấm lòng hướng thiện Hiếu Nghĩa, Hữu Nghĩa, Minh Nghĩa, Trọng Nghĩa, Trung Nghĩa, Phước Nghĩa, Trí Nghĩa, Tuấn Nghĩa, Nhân Nghĩa, Đức Nghĩa, Hoài Nghĩa, Tấn Nghĩa

    30 NGỌC Bảo vật quý hiếm Thế Ngọc, Gia Ngọc, Bảo Ngọc, Vĩnh Ngọc, Tuấn Ngọc, Đại Ngọc, Minh Ngọc, Xuân Ngọc, Quang Ngọc, Anh Ngọc, Hoàng Ngọc

    31 NGUYÊN Nguồn gốc, thứ nhất/Bình nguyên, miền đất lớn Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên

    Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên

    32 NHÂN Là một người tốt, nhân ái Ðình Nhân, Ðức Nhân, Minh Nhân, Thiện Nhân, Phước Nhân, Quang Nhân, Thành Nhân, Trọng Nhân, Trung Nhân, Trường Nhân, Việt Nhân, Duy Nhân, Hoài Nhân, Ngọc Nhân, Hoàng Nhân, Thế Nhân

    33 PHI Sức mạnh và năng lực phi thường Ðức Phi, Khánh Phi, Nam Phi, Thanh Phi, Việt Phi, Hùng Phi, Phương Phi, Hoàng Phi, Trương Phi, Anh Phi, Long Phi, Quốc Phi, Bằng Phi, Gia Phi

    34 PHONG Mạnh mẽ, khoáng đạt như cơn gió Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong, Ðức Phong, Gia Phong, Hải Phong, Hiếu Phong, Hoài Phong, Hùng Phong, Huy Phong, Khởi Phong, Nguyên Phong, Quốc Phong, Thanh Phong, Thuận Phong, Uy Phong, Việt Phong, Khải Phong, Hồng Phong

    35 PHÚC Là điềm phúc của gia đình, luôn được an lành Đình Phúc, Hồng Phúc, Hoàng Phúc, Sỹ Phúc, Gia Phúc, Lạc Phúc, Thế Phúc, Quang Phúc, Thiên Phúc, Hạnh Phúc, Vĩnh Phúc, Duy Phúc, Thanh Phúc, Hồng Phúc

    36 QUÂN Khí chất như quân vương Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân, Hải Quân, Hoàng Quân, Long Quân, Minh Quân, Nhật Quân, Quốc Quân, Sơn Quân, Đình Quân, Nguyên Quân, Bảo Quân, Hồng Quân, Vũ Quân, Bá Quân, Văn Quân, Khánh Quân

    37 QUANG Thông minh sáng láng Đăng Quang, Ðức Quang, Duy Quang, Hồng Quang, Huy Quang, Minh Quang, Ngọc Quang, Nhật Quang, Thanh Quang, Tùng Quang, Vinh Quang, Xuân Quang, Phú Quang, Phương Quang, Nam Quang

    38 QUỐC Vững như giang sơn Anh Quốc, Bảo Quốc, Minh Quốc, Nhật Quốc, Việt Quốc, Vinh Quốc, Thanh Quốc, Duy Quốc, Hoàng Quốc, Cường Quốc, Vương Quốc, Chánh Quốc, Lương Quốc

    39 TÂM Có tấm lòng nhân ái Ðức Tâm, Đắc Tâm, Duy Tâm, Hữu Tâm, Khải Tâm, Phúc Tâm, Mạnh Tâm, Thiện Tâm, Nhật Tâm, Minh Tâm, Chánh Tâm, Thành Tâm, Khánh Tâm, An Tâm, Hoàng Tâm, Chí Tâm, Đình Tâm, Vĩnh Tâm, Huy Tâm

    40 THÁI Yên bình, thanh nhàn Anh Thái, Bảo Thái, Hòa Thái, Hoàng Thái, Minh Thái, Quang Thái, Quốc Thái, Phước Thái, Triệu Thái, Việt Thái, Xuân Thái, Vĩnh Thái, Thông Thái, Ngọc Thái, Hùng Thái

    41 THÀNH Vững chãi như trường thành, mọi sự đều đạt theo ý nguyện Bá Thành, Chí Thành, Công Thành, Ðắc Thành, Danh Thành, Ðức Thành, Duy Thành, Huy Thành, Lập Thành, Quốc Thành, Tân Thành, Tấn Thành, Thuận Thành, Triều Thành, Trung Thành, Trường Thành, Tuấn Thành

    42 THIÊN Có khí phách xuất chúng Duy Thiên, Quốc Thiên, Kỳ Thiên, Vĩnh Thiên, Hạo Thiên, Đạt Thiên, Phúc Thiên, Hoàng Thiên, Minh Thiên, Thanh Thiên, Anh Thiên, Khánh Thiên, Đức Thiên

    43 THỊNH Cuộc sống sung túc, hưng thịnh Bá Thịnh, Cường Thịnh, Gia Thịnh, Hồng Thịnh, Hùng Thịnh, Kim Thịnh, Nhật Thịnh, Phú Thịnh, Hưng Thịnh, Phúc Thịnh, Quang Thịnh, Quốc Thịnh, Đức Thịnh, Vĩnh Thịnh, Thái Thịnh, Thế Thịnh, Xuân Thịnh, Công Thịnh

    44 TRUNG Có tấm lòng trung hậu Ðình Trung, Ðức Trung, Hoài Trung, Hữu Trung, Kiên Trung, Minh Trung, Quang Trung, Quốc Trung, Thành Trung, Thanh Trung, Thế Trung, Tuấn Trung, Xuân Trung, Bình Trung, Khắc Trung, Hiếu Trung, Hoàng Trung

    45 TUẤN Tài giỏi xuất chúng, dung mạo khôi ngô Anh Tuấn, Công Tuấn, Ðình Tuấn, Ðức Tuấn, Huy Tuấn

    Khắc Tuấn, Khải Tuấn, Mạnh Tuấn, Minh Tuấn, Ngọc Tuấn, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Thanh Tuấn, Xuân Tuấn, Thanh Tuấn, Thiện Tuấn, Hữu Tuấn

    46 TÙNG Vững chãi như cây tùng cây bách Anh Tùng, Bá Tùng, Sơn Tùng, Thạch Tùng, Thanh Tùng, Hoàng Tùng, Bách Tùng, Thư Tùng, Đức Tùng, Minh Tùng, Thế Tùng, Quang Tùng, Ngọc Tùng, Duy Tùng, Xuân Tùng, Mạnh Tùng, Hữu Tùng

    47 SƠN Mạnh mẽ, uy nghiêm như núi Bảo Sơn, Bằng Sơn, Ngọc Sơn, Nam Sơn, Cao Sơn, Trường Sơn, Thanh Sơn, Thành Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Hoàng Sơn, Hải Sơn, Viết Sơn, Thế Sơn, Quang Sơn, Xuân Sơn, Danh Sơn, Linh Sơn, Vĩnh Sơn

    48 VIỆT Phi thường, xuất chúng Anh Việt, Hoài Việt, Hoàng Việt, Uy Việt, Khắc Việt, Nam Việt, Quốc Việt, Trọng Việt, Trung Việt, Tuấn Việt, Vương Việt, Minh Việt, Hồng Việt, Thanh Việt, Trí Việt, Duy Việt

    49 VINH Làm nên công danh, hiển vinh Công Vinh, Gia Vinh, Hồng Vinh, Quang Vinh, Quốc Vinh, Thanh Vinh, Thành Vinh, Thế Vinh, Trọng Vinh, Trường Vinh, Tường Vinh, Tấn Vinh, Ngọc Vinh, Xuân Vinh, Hiển Vinh, Tuấn Vinh, Nhật Vinh

    50 UY Có sức mạnh và uy vũ, vừa vinh hiển lại vương giả Thế Uy, Thiên Uy, Cát Uy, Gia Uy, Vũ Uy, Vĩnh Uy, Sơn Uy, Đạt Uy, Quốc Uy, Cẩm Uy, Khải Uy, Hải Uy, Thanh Uy, Cao Uy, Đức Uy, Hữu Uy, Chí Uy

  • Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ
  • Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng
  • Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình
  • Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết
  • Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ
  • Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá
  • Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.
  • Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu
  • Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.
  • Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn. ten con gai
  • Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời
  • Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu
  • Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng
  • Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.
  • Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết
  • Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu
  • Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.
  • Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ
  • Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.
  • Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết
  • Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó
  • Thanh Mai: Xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.
  • Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.
  • Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ
  • Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng
  • Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ
  • Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ
  • Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá
  • Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng
  • Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ
  • Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa
  • Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái
  • Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát
  • Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng
  • Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ
  • Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu
  • Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.
  • Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu
  • Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này
  • Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé
  • Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp
  • Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính
  • Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính
  • Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành
  • Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
  • Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo
  • Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ
  • Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ
  • Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ.