【#1】50+ Cách Đặt Tên Tiếng Anh Cho Con Trai Ở Đáng Yêu Và Ý Nghĩa Nhất 2021

Ngày nay, không chỉ chú ý lựa chọn tên khai sinh mà các bậc phụ huynh còn thích đặt thêm tên tiếng Anh cho bé. Khác với con gái, đặt tên tiếng Anh cho con trai phải thể hiện được ý chí, sự mạnh mẽ. Để giúp cho các bậc phụ huynh có thêm nhiều gợi ý cho việc đặt tên con, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Tại sao nên đặt tên tiếng Anh cho con trai?

Một cái tên cho bé ở nhà nhưng cũng nói lên được rất nhiều điều. Và đặt tên tiếng Anh cho con trai cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tính cách, thậm chí là số phận sau này của đứa trẻ.

Ngày nay, bên cạnh những cái tên ở nhà bằng tiếng Việt theo kiểu truyền thống, nhiều bậc cha làm mẹ còn có xu hướng đặt tên cho con trai bằng tiếng Anh. Như vậy, mỗi lần gọi bé nghe vừa dễ thương lại có nét gì đó “tây tây” rất thú vị.

Trẻ nhỏ khi mới sinh ra thường yếu ớt, hay quấy khóc, ốm đau và thậm chí là khó nuôi. Do vậy, ngày xưa ông bà ta thường quan niệm rằng đặt tên ở nhà cho con càng xấu thì con yêu sẽ càng dễ nuôi hơn.

Nhưng hiện nay, với điều kiện đời sống vật chất đầy đủ, sung túc hơn thì các ông bố bà mẹ lại có thêm những sở thích đặt tên cho con khác, chẳng hạn sẽ chọn đặt tên ở nhà bằng tiếng Anh đáng yêu cho con trai mình với ý nghĩa khác nhau. Tên gọi ở nhà cho bé trai ngộ nghĩnh bằng tiếng Anh thể hiện cho sự yêu thương, sự gần gũi của con yêu đối với những người thân trong gia đình.

Hơn thế nữa, một cái tên dễ thương bằng tiếng Anh còn có thể giúp cho con bạn dễ dàng hòa nhập hơn với môi trường quốc tế trong xu hướng “toàn cầu hóa” mở cửa, hội nhập kinh tế, văn hóa, xã hội như hiện nay.

Tuy nhiên, việc đặt tên tiếng Anh cho con sao cho hay và ý nghĩa là một điều không hề đơn giản. Để có cách đặt tên ở nhà bằng tiếng Anh cho bé trai, hãy cùng tham khảo những gợi ý ở dưới đây để có được một cái tên thật ý nghĩa cho con yêu nhé.

Đặt tên cho con trai bằng tiếng Anh thế nào cho hay và dễ gọi?

Đặt tên tiếng Anh cho con trai cùng ý nghĩa với tên tiếng Việt: Thật ra tên tiếng Việt của bé cũng có nhiều ý nghĩa sâu sắc và bố mẹ có thể dịch ra theo tiếng Anh. Nếu được sở hữu một cái tên tiếng Anh có cùng ý nghĩa với tên tiếng Việt của mình cho bé thì đây thật sự là một điều vô cùng tuyệt vời.

Chẳng hạn, con bạn tên Anh Dũng thì có thể chọn tên tiếng Anh như Richard (sự mạnh mẽ) hoặc Bernard (chiến binh dũng cảm) để đặt cho bé. Nếu bé tên Thanh thì có thể gọi bé là Blue cũng khá thú vị.

Đặt tên tiếng Anh cho con trai cùng ý nghĩa với tên tiếng Việt

Đặt tên tiếng Anh cho bé trai có phát âm gần giống với tên tiếng Việt: Tên tiếng Việt của con yêu vốn không chỉ có sự đa dạng về từ ngữ, ý nghĩa mà còn đa dạng về ngữ điệu và cách phát âm. Đối với tên tiếng Anh, có rất nhiều từ có cách phát âm gần giống như tiếng Việt cho bố mẹ lựa chọn.

Chẳng hạn bé tên An thì tiếng Anh cũng có tên Ann hoặc Anna,… Sẽ rất thú vị nếu tên của bé tiếng Anh và tiếng Việt đều có cách đọc như nhau. Vì vậy, bố mẹ hãy sử dụng đặc điểm này để chọn cho bé một cái tên tiếng Anh phù hợp nhất nhé.

Đặt tên tiếng Anh có chữ cái đầu tiên giống với tên tiếng Việt: Nếu bố mẹ không muốn phải căng thẳng, suy nghĩ hay đắn đo quá nhiều khi cần chọn ra một cái tên cho con yêu có cùng ý nghĩa hay cùng phát âm với tên thật của bé. Thì cũng vẫn có thể chọn một trong những cái tên có cùng chữ cái đầu với tên tiếng Việt của con.

Ví dụ bé tên Nam có thể lấy tên Nial hay Nathan cùng có âm đầu là N rất dễ nhớ. Bé tên An thì có thể chọn các tên tiếng Anh như: Alan, Alvin.

Với cách đặt tên như thế thì bố mẹ sẽ có hàng tá tên “hay ho” cho bé để tha hồ lựa chọn. Như vậy, bố mẹ đã có thể tự mình đặt một cái tên ở nhà cho bé trai bằng tiếng Anh một cách dễ dàng dù không biết ngoại ngữ rồi, phải không nào?

Đặt tên tiếng Anh cho bé theo tên người nổi tiếng: Bố mẹ hâm mộ những thiên tài hay những vị tướng tài ba, vị vua nổi tiếng thế giới, những doanh nhân giàu có, thành đạt hay những ca sĩ, vận động viên nổi tiếng? Sẽ thật tự hào và thích thú khi có được một cái tên gọi trùng với tên của những thần tượng mà mình yêu thích.

Những cái tên mà bố mẹ có thể chọn lựa như: Beckham, Messi, Ronaldo,… sẽ là một lựa chọn không tồi cho những bậc cha mẹ đang “đau đầu” vì tìm tên cho con trai. Tại sao lại không nhỉ?

Bố mẹ có thể đặt tên tiếng Anh cho bé theo tên người nổi tiếng

Gợi ý cách đặt tên tiếng Anh cho con trai 2021

Đặt tên cho con trai theo tiếng Anh với ý nghĩa may mắn, giàu sang

Mơ ước con trai yêu sau này lớn lên được may mắn và giàu sang, bố mẹ có thể chọn những cái tên ý nghĩa sau:

Anselm – có nghĩa là “được Chúa che chở”

Azaria – có nghĩa là “được Chúa giúp đỡ”

Basil – có nghĩa là “hoàng gia”

Benedict – có nghĩa là “được ban phước lành”

Clitus – có nghĩa là “vinh quang”

Cuthbert – có nghĩa là “nổi tiếng”

Carwyn – có nghĩa là “được yêu, được ban phước lành”

Dai – có nghĩa là “tỏa sáng”

Dominic – có nghĩa là “chúa tể”

Darius – có nghĩa là “giàu có, người bảo vệ”

Edsel – có nghĩa là “cao quý”

Elmer – có nghĩa là “cao quý, sự nổi tiếng”

Ethelbert – có nghĩa là “cao quý, sự tỏa sáng”

Eugene – có nghĩa là “xuất thân cao quý”

Galvin – có nghĩa là “tỏa sáng, trong sáng”

Gwyn – có nghĩa là “được ban phước lành”

Jethro – có nghĩa là “xuất chúng”

Magnus – có nghĩa là “vĩ đại”

Maximilian – có nghĩa là “”vĩ đại nhất, xuất chúng nhất”

Nolan – có nghĩa là “dòng dõi cao quý”, “nổi tiếng”

Orborne – có nghĩa là “nổi tiếng như một vị thần”

Otis – có nghĩa là “giàu sang, phú quý”

Patrick – có nghĩa là “con người quý tộc”

Đặt tên tiếng Anh cho con trai cưng với ý nghĩa mạnh mẽ, dũng cảm

Để con yêu lớn lên dũng mãnh, kiên cường, bất khuất như một chiến binh quả cảm, bố mẹ có thể chọn một trong các tên sau:

Andrew – có nghĩa là “hùng dũng, anh dũng, mạnh mẽ”

Alexander – có nghĩa là “người trấn giữ”, “người bảo vệ”

Arnold – có nghĩa là “người trị vì chim đại bàng” (eagle ruler)

Brian – có nghĩa là “sức mạnh, quyền lực”

Chad – có nghĩa là “chiến trường, chiến binh”

Drake – có nghĩa là “con rồng”

Harold – có nghĩa là “quân đội, tướng quân, người cai trị”

Harvey – có nghĩa là “chiến binh xuất chúng” (từ gốc: battle worthy)

Leon – có nghĩa là “chú sư tử”

Leonard – có nghĩa là “chú sư tử dũng mãnh”

Louis – có nghĩa là “chiến binh trứ danh”

Marcus – có nghĩa là “chiến tranh” (dựa trên tên gọi của thần chiến tranh Mars)

Richard – có nghĩa là “sự dũng mãnh”

Ryder – có nghĩa là “chiến binh cưỡi ngựa, người truyền tin”

Charles – có nghĩa là “quân đội, chiến binh”

Vincent – có nghĩa là “chinh phục”

Walter – có nghĩa là “người chỉ huy quân đội”

William – có nghĩa là “mong muốn bảo vệ” (được ghép 2 chữ “wil – có nghĩa là mong muốn” và “helm – có nghĩa là bảo vệ”)

Đặt tên tiếng Anh ở nhà cho con trai gắn liền với thiên nhiên

Muốn con trai lớn lên gần gũi với thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường, bố mẹ có thể chọn cho bé một trong những cái tên ý nghĩa sau:

Aidan – có nghĩa là “lửa”

Anatole – có nghĩa là “bình minh”

Conal – có nghĩa là “con sói, sự mạnh mẽ”

Dalziel – có nghĩa là “nơi đầy ánh nắng”

Douglas – có nghĩa là “dòng sông/ dòng suối đen”

Dylan – có nghĩa là “biển cả”

Egan – có nghĩa là “lửa”

Enda – có nghĩa là “chú chim”

Farley – có nghĩa là “đồng cỏ tươi đẹp, mát mẻ, trong lành”

Farrer – có nghĩa là “sắt”

Lagan – có nghĩa là “lửa”

Leighton – có nghĩa là “vườn cây thuốc”

Lionel – có nghĩa là “chú sư tử con”

Lovell – có nghĩa là “chú sói con”

Neil – có nghĩa là “đám mây”, “nhà vô địch” hoặc “đầy nhiệt huyết”

Phelan – có nghĩa là “con sói”

Radley – có nghĩa là “thảo nguyên đỏ”

Silas – có nghĩa là “rừng cây”

Samson – có nghĩa là “đứa con của thần mặt trời”

Uri – có nghĩa là “ánh sáng”

Wolfgang – có nghĩa là “sói dạo bước”

Đặt tên tiếng Anh ở nhà cho con trai gắn liền với thiên nhiên

Đặt tên tiếng Anh ý nghĩa cho con trai theo dáng vẻ bên ngoài

Dáng vẻ mơ ước của cậu con trai bé bỏng cũng có thể được bố mẹ gửi gắm vào một trong những cái tên sau đây:

Bellamy – có nghĩa là “người bạn đẹp trai”

Bevis – có nghĩa là “anh chàng đẹp trai”

Boniface – có nghĩa là “có số may mắn”

Caradoc – có nghĩa là “cậu bé đáng yêu”

Duane – có nghĩa là “chú bé tóc đen”

Flynn – có nghĩa là “người tóc đỏ”

Kieran – có nghĩa là “cậu bé tóc đen”

Lloyd – có nghĩa là “tóc màu khói”

Rowan – có nghĩa là “cậu bé tóc đỏ”

Venn – có nghĩa là “đẹp trai”

Kết luận

Sau khi theo dõi cách đặt tên tiếng Anh cho con trai mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết trên đây, chắc hẳn các bậc phụ huynh đã có thêm được nhiều gợi ý mới để đặt tên cho cậu con yêu quý của mình. Đồng thời, giúp bé có một cái tên hay, dễ nhớ, ấn tượng và thể hiện được mong ước của bố mẹ, gia đình đối với cuộc đời của bé yêu sau này. Tuy nhiên, bố mẹ cũng cần lưu ý chọn tên tiếng Anh cho con yêu sao cho dễ đọc, dễ gọi. Có nhiều trường hợp bạn bè, người thân không thể gọi nổi tên của bé vì quá khó đọc, đôi khi “trẹo cả miệng” mới đọc được.

【#2】Khoa Học Đặt Tên Và Cách Đặt Tên Cho Con Tuổi Nhâm Thìn 2012

Việc đặt tên có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cái tên có vai trò ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh của cả một đời người. Cái tên của mỗi người chính là biểu tượng phản ánh toàn bộ chủ thể bản thân con người ấy. Cái tên cũng dùng rất nhiều trong giao tiếp, trong học tập, sinh hoạt, công việc hàng ngày. Vì lẽ đó, cái tên tạo thành một trường năng lượng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến vận mệnh mỗi con người.

Khoa học đặt tên và cách đặt tên cho con tuổi Nhâm Thìn 2012

1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC ĐẶT TÊN

ừ xa xưa cha ông ta đã lưu ý rất nhiều khi đặt tên cho con cháu mình, thời Phong Kiến, người xưa có quan niệm rằng kỵ đặt tên phạm huý, tức là tên trùng với tên họ của vua quan quý tộc, như thế sẽ bất lợi cho con cháu. Ngoài ra, cũng kỵ đặt những tên quá mỹ miều, sợ quỷ thần ghen ghét làm hại nên lúc nhỏ sẽ khó nuôi. Những người có học hành, chữ nghĩa thì đặt tên con cháu theo những ý nghĩa đặc trưng của Nho Giáo như Trung, Nghĩa, Hiếu, Thiện,…

Ngày nay việc đặt tên có xu hướng phóng khoáng hơn xưa nhưng cái tên vẫn có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, không những chỉ mang yếu tố mỹ cảm mà về yếu tố Âm Dương, Ngũ Hành cái tên còn có vai trò rất quan trọng trong việc cải tạo vận mệnh của mỗi người.

Tổng quan những lý thuyết quan trọng cho việc đặt tên bao hàm những yếu tố sau:

– Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Từ xưa đến nay trong văn hoá Việt Nam nói riêng và văn hoá Á Đông nói chung đề cao vai trò của gia đình, dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống ước nhớ nguồn của Việt Nam ta.

– Tên phải có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

– Bản thân tên phải có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu như Lệ, Tài,…vì những tên này có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Tam Tài Thiên – Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ. Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó. Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

– Tên phải cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng thuộc Âm, vần trắc thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

– Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

Ví dụ về đặt tên : nữ sinh năm Giáp Thân, trong Tứ Trụ mệnh thiếu Kim, nên dùng tên bổ trợ hành Kim cho bản mệnh. Tên đặt Nguyễn Thái Ngọc Nhi. Sau đây phân tích những yếu tố tốt của tên này:

1. Ngũ Hành tương sinh : Họ Nguyễn = Mộc sinh Thái = Hoả sinh Ngọc = Thổ sinh Nhi = Kim. Ngũ Hành tạo thành vòng tương sinh hỗ trợ cho bản mệnh thiếu Kim

2. Tên này Âm Dương cân bằng vì hai vần bằng trắc cân đối ngụ ý một đời sống an lành, tốt đẹp

3. Ý nghĩa của tên trong Hán văn có nghĩa là viên ngọc quý, hàm ý một đời sống sang trọng, đầy đủ

4. Phối quẻ được quẻ Dự là một quẻ tốt cho nữ số.

Những người có tên không tốt hoặc vận mệnh đang gặp khó khăn trở ngại thì đổi tên là một trong những phương pháp hiệu quả để cải tạo vận mệnh của chính mình.

Tóm lại, đặt tên tốt là một việc rất khó khăn, bao hàm rất nhiều yếu tố phối kết hợp để tạo thành một tên đẹp theo nghĩa mỹ cảm lẫn Âm Dương, Ngũ Hành, hầu đem lại cho người mang tên đó một sự hỗ trợ cần thiết cho cuộc sống tốt lành trong tương lai, để rạng danh được dòng họ của mình, mang lại sự nghiệp tốt đẹp cho bản thân và xã hội.

2. Đặt tên cho con sinh năm 2012, tuổi Nhâm Thìn

Đặt tên cho con sinh năm 2012, tuổi Thìn – sinh năm Nhâm Thìn ẩn chứa những đặc trưng thông minh lanh lợi, phản ứng nhanh nhạy, quan sát tinh tường. Bởi vậy khi phát huy tài năng quản lý thì có ưu thế rõ rệt. Người tuổi Thìn thường có chí lớn, ôm ấp nhiều tham vọng và tiềm lực của con người rất lớn. Tuy nhiên chính những yếu tố đó khiến họ thường gặp nhiều khúc khuỷu quanh co trong đời, đối mặt với nhiều thử thách và dễ dẫn tới nhiều phiền phức sầu muộn.

Đặt tên con tuổi Thìn – Tuổi nhâm thìn 2013

Tuổi Thìn là một con rồng, một hình tượng truyền thuyết với sức mạnh to lớn. Đặt tên con tuổi Thìn do vậy cũng cần dựa vào những đặc trưng cơ bản của tuổi để có được một cái tên ý nghĩa

Những tên nên đặt cho con tuổi Thìn

– Những tên thuộc bộ Kim (vàng), Ngọc, Bạch (trắng), Xích (đỏ) biểu thị sự công bằng, giỏi giang, học thức uyên bác, phù thọ dồi dào đặc biệt hợp với tuổi Thìn.

– Những chữ có bộ Nguyệt thì rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn, đặc biệt là nữ thì sẽ vui vẻ, ôn hòa, hiền thục, lương thiện tích đức, con cháu hiển đạt. Các bộ Dậu, Ngư, Nhân (đứng) giúp cho quý nhân phù trợ, gia thanh vang dội.

– Những tên thuộc bộ Nhật rất hợp với người tuổi Thìn, nhờ sự sáng tỏ, rõ ràng, thông minh, nhanh nhẹn.

– Những cái tên thuộc bộ Tinh (sao), Vân (mây), Thìn đặc biệt hợp với tuổi Thìn, giúp cho rồng gặp mây, gặp gió, khiến công danh hiển đạt, sự nghiệp hạnh thông.

– Những tên thuộc hành Thủy rất hợp với tuổi Thìn bởi rồng gặp nước sẽ rất khí thế, thành công rực rỡ, phúc lộc, may mắn.

– Những tên có bộ Vương, Đại, Lớn, Quân, Chủ, Đế, Lệnh, Trường nhằm để chỉ vai trò lãnh đạo, vị thế bá vương, sức mạnh và quyền lực rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn.

– Những tên có bộ Tí, Nhâm, Quý nên dùng cho tuổi Thìn vì Tí – Thìn hợp nhau và Nhâm, Quý hợp với Thìn.

– Những tên thuộc bộ Thân, Ái, Viên nên dùng cho tuổi Rồng vì Thân – Thìn trong Tam Hợp.

– Những chữ có bộ Mã, Ngọ nên dùng đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng hợp với Ngựa.

– Nên chọn những chữ có bộ Tư, Băng vì rồng thích bay nhảy.

Những tên không nên đặt cho con tuổi Thìn

– Không nên chọn những tên thuộc bộ Tuất, Khuyển, Sài vì Thìn kỵ với Tuất, đặt tên này sẽ khiến cuộc đời bôn ba vất vả.

– Không nên dùng các chữ thuộc bộ Sơn (núi), Khâu (gò), Hô (hổ), Cấn, Dần đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không hợp với Hổ, với Núi. Đặt tên này khiến tuổi và tên tương tranh, gây khó khăn vất vả.

– Không nên dùng tên có bộ Khẩu vì để tránh cho rồng mở miệng, mở miệng sẽ thành khốn khó.

– Không dùng các tên thuộc bộ Quai, Xước, Dẫn, Cung, Xuyên, Cơ, Ấp, Ty liên quan tới rắn hoặc gần giống hình con rắn vì Rồng mà biến thành Rắn thì mất hết uy phong.

– Không nên dùng tên có bộ Miên, bộ Nghiễm (mái nhà) vì Rồng cần phải bay cao hoặc vùng vẫy, không thể đứng dưới “mái nhà”, hang động nào.

– Không dùng các bộ Thảo (cỏ), Thạch (đá) đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không ẩn mình trong cỏ hoặc trong đá mà phải vươn cao vươn xa.

– Không dùng các tên thuộc bộ Trùng vì “trùng” chỉ rắn, “đại trùng” chỉ Hổ, cả 2 loài trên không hợp với tuổi Thìn.

– Không dùng các tên thuộc bộ Điền (ruộng), Thổ (đất), Hòa (cây cối), Y (quần áo) vì rồng không hợp với các bộ trên. Nếu dùng thì gặp nghịch cảnh, bất lợi gia đình. Nhưng nếu lấy vợ/chồng muộn thì sinh con trai lại tốt đẹp.

– Không dùng các chữ có bộ Dương (dê) vì rồng không hợp với dê, sẽ gây phạm “Thiên la Địa võng”

– Không dùng chữ có bộ Mão hoặc liên quan tới mèo vì Mão – Thìn là cặp tương hại theo Địa Chi

– Không dùng các tên thuộc bộ Tâm, Nhục đặt cho tuổi Thìn

– Không dùng các chữ thuộc bộ Thần, Sĩ, Tướng, Nhân, Tiểu, Thiểu vì rồng không hợp làm quần thần, không chịu dưới trướng bất kỳ ai.

– Không dùng bộ Đao, bộ Lực đặt tên cho con tuổi Thìn sẽ dễ dẫn tới đau yếu, tai nạn.

Ngoài ra các bạn đã dự định những tên gì cho con thì vào trang dưới kiểm tra xem có hợp phong thuỷ không nhé (free, trang này rất có uy tín):

Chúc cả nhà vui vẻ

Thảo luận 2

bài bổ ích đó phải gửi cho nhỏ bạn tham khảo, sắp sinh mà đang đau đầu tranh cãi vấn đề đặt tên con hihi

Thảo luận 3

Bổ ích thì tiện tay bấm nút thanks nha bạn

Thảo luận 4

Em cũng đang phân vân chuyện đặt tên con tuổi Nhâm Thìn đây ah, đắn đo mãi vẫn chưa qđịnh đc chị ah

Thảo luận 5

E cũng sắp sinh e bé. Nhưng cũng chưa bít đặt tên là j đây Khó quá ah

Thảo luận 6

Vấn đề đặt tên cho con đau đầu ra trò. Chọn tên hay tên đẹp còn phải tránh tên trùng tên phạm húy… hik hik…

Thảo luận 7

đánh dấu để ngâm cứu. thanks chủ thớt!

Thảo luận 8

em cũng đang đắn đo việc đặt tên cho con quá, nhưng khổ nỗi tiếng Trung ko biết nên cũng chả rõ bộ nào với bộ nào cả..thôi thì đành nhờ bác chủ thớt tư vấn dùm e cái tên này xem có đc ko ah. Con trai: tên Vũ Nam Khôi ( Nam trong “nam nhi” ; “Khôi” trong khôi ngô tuấn tú ah)..Thank bác nhiều nhiều!!!

【#3】Kiến Thức Phong Thủy: Những Tên Gì Cho Bé Có Thể Mang Lại May Mắn Năm Giáp Ngọ

Con bạn sinh năm 2014, là mệnh Kim (Sa Trung Kim – vàng trong cát) vậy vấn đề đặt tên cho con sinh năm Giáp ngọ 2014 như thế nào?

Con bạn sinh năm 2014 Giáp Ngọ là mệnh Kim (Sa Trung Kim – vàng trong cát) và trước khi sinh cháu thì vấn đề ‘Đặt tên cho con sinh năm Giáp ngọ 2014 như thế nào?’ là câu hỏi được các bậc cha mẹ sinh con vào năm 2014 quan tâm nhiều nhất.

Kiến thức phong thủy: Những tên gì cho bé có thể mang lại may mắn năm Giáp Ngọ

Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh-khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

1. Tính cách người tuổi Ngọ Người sinh năm Ngọ, tính tình khoáng đạt, tư duy nhanh nhạy, năng lực quan sát tốt. Theo dân gian, người tuổi Ngựa tính khí nóng nảy, hay sốt ruột, làm việc vội vàng. Họ dễ rơi vào lưới tình, song cũng thoát ra nhanh chóng và nhẹ nhàng.

Họ thường thoát ly gia đình khi trưởng thành, cho dù ở nhà họ vẫn mang tinh thần độc lập và chờ thời cơ bay nhảy, sức sống của người tuổi ngựa mạnh mẽ, song thường có biểu hiện lỗ mãng, vội vàng, ưu điểm lớn nhất của họ là lòng tự tin mạnh mẽ, xử sự hào nhã. họ có năng lực buôn bán. Họ thích mặc màu nhạt, kiểu cách độc đáo và đẹp. Họ luôn làm theo ý mình, thích mình là trọng tâm.

Khi trình bày quan điểm họ vung tay múa chân, quyết nói ra toàn bộ suy nghĩ của mình. Hiện tượng mâu thuẩn trước sau trong tính cách của họ là do tình cảm hay thay đổi của họ sinh ra. Họ làm việc theo trực giác. Bạn không thể thay đổi được tính khí (thói quen bẩm sinh) này của họ.

Họ làm việc tích cực làm được nhiều việc cùng một lúc, khi đã quyết định họ lao vào làm ngay. Người tuổi Ngọ rất khó làm việc theo kế hoạch của người khác. Họ ít có tính kiên nhẫn. Họ thích làm những việc có tính hoạt động, họ giỏi giải quyết việc gay cấn, rắc rối, khi nói chuyện họ không tập trung, họ làm việc với thái độ tích cực, mong công việc giải quyết nhanh chóng. Nữ tuổi ngọ có sức sống mạnh mẽ, cữ chỉ nhẹ nhàng, nói hơi nhiều. Họ có thể dịu dàng nhưng có lúc tỏ ra cực đoan. Tóm lại người tuổi Ngựa, tính tình khoán đạt, chung sống hòa hợp, tinh thần làm việc cao.

2. Những từ nên dùng đặt tên cho con tuổi ngựa

a. Nên dùng những từ có bộ THẢO (cỏ) bộ KIM (vàng) người tuổi Ngọ mang tên hai bộ này sẽ có học thức uyên bác, yên ổn, giàu có, vinh quang, hưởng phúc suốt đời

BỘ THẢO

Miêu: mạ, cây giống

Nhận: khoai sọ

Ngải: cây ngải cứu

Cửu: một loại cỏ thuốc

Thiên: um tùm Vu: khoai sọ

Khung: xuyên khung

Bào: đài hoa Chi: cỏ thơm

Duẩn: măng Cầm: cây thuốc

Hoa: Bông Phương: thơm

Chỉ: bạch chỉ

Nhiễm: chỉ thời gian trôi

Linh: cây thuốc phục linh

Nhược: giống như

Dĩ: cây thuốc Ý dĩ

Bình: táo tây Mậu: tươi tốt

Nhị: nhị hoa

Huân: cỏ thơm

Truật: mầm, chồi

Trăn: um tùm

Sảnh: xinh đẹp

Minh: trà

Thù: cây thuốc dũ

Trà: trà

Thảo: cỏ

Cấn: cây mao dương hoa vàng

Tiến: cỏ thơm

Thuyên: cỏ thơm

Hưu: cỏ sâu róm, cỏ đuôi chó

Lợi: dung đặt tên Nam, Nữ đều được

Toán: tỏi

Dược: thuốc

Thúc: đỗ

Diệp: lá

Huyên: cây hoa hiên

Đổng: họ

Đổng Uy: xum xuê

Lan: hoa lan

Nghệ: nghệ thuật

Lam: màu xanh da trời

Lội: nụ hoa Nhuế: họ

Nhuế Liên: hoa sen

Tưởng: họ Tưởng

Dĩnh: thông minh

Phạm: họ phạm

Tiết: họ Tiết

Tạng: họ Tạng

Vạn: họ Vạn

Cúc: họ Cúc

BỘ KIM:

Kim: vàng

Xuyến: vòng đeo tay

Linh: cái chuông

Ngân: bạc

Nhuệ: lanh lợi

Lục: sao chép

Cẩm: gấm

Tiền: tiền bạc

Kiện: phím đàn

Toản: kim cương

Bát: bát đồng đựng thức ăn

Giám: gương soi

Luyện: gọt rũa

Kính: gương soi

Thiết: sắt Điền: tiền (cổ)

Cự: to lớn

b.Nên chọn những chữ có bộ:NGỌC, MỘC, HÒA (cây lương thực) sẽ được quý nhân giúp đỡ, đa tài khôn khéo, thành công rực rỡ như

BỘ NGỌC: Giác: ngọc ghép thành 2 miếng Doanh: đá ngọc Tỷ: ấn của nhà vua Bích: ngọc quý(hình tròn giữa có lỗ)

BỘ MỘC: Đông: phương đông Sam: cây tram Bân: lịch sự Hàng: Hàng Châu Vinh: vinh dự Nghiệp: nghề nghiệp

BỘ HÒA: Hòa: cây lương thực Tú: đẹp Bỉnh: họ Bỉnh Khoa: khoa cử Tần: họ tần Giá: mùa màng Tắc: kê Nhu: mềm mỏng Lâm: mưa to Kiệt: tài giỏi Đống xà ngang Sâm: rừng Thụ: cây Đạo: lúa Tô: tỉnh lại Tích: tích tụ Thử: kê nếp

c. Nên đặt tên có bộ TRÙNG (côn trùng) ĐẬU(đỗ) Theo dân gian người tuổi Ngựa mang tên này sẽ phúc lộc dồi dào danh lợi đều vẹn toàn Mật: mật ong Điệp: bướm Dung hòa hợp Huỳnh: đom đóm Túy: tinh hoa Diệm: xinh đẹp Thụ: dựng đứng lên

d. Nên chọn những chữ có bộ TỴ(rắn), MÙI(dê), Dần(hổ) TUẤT (chó) vì con Ngựa hợp với rắn, dê, hổ, chó. Bưu: hổ con Hí: kịch Thành: họ Thành Dần: hổ, địa chi dần Xứ, nơi chốn Tuất: địa chi tuất Kiến: xây dựng Quần: đám đông Nghĩa: tình nghĩa Sư: sư tử Độc: một mình Mỹ: đẹp Tiến: tiến lên

3. Những tên kiêng kỵ không nên dùng đặt tên cho con tuổi Ngọ Không nên dung chữ có bộ ĐIỀN, bộ HỎA, bộ CHẤM THỦY, bộ THỦY, BĂNG (nước đá) BẮC (phương Bắc) vì Ngựa mạng Hỏa đặt tên cho người tuổi Ngựa những chữ thuộc bộ này sẽ lo âu mệt mỏi, tinh thần hoặc tính tình ngang ngạnh, dễ xãy ra tranh cải, mọi việc bất thuận như: Giáp: can Giáp Do: họ Do Đĩnh: bờ ruộng Chẩn: bờ ruộng Nam: con trai Tất: ho Tất Trù: đồng ruộng Viêm: nóng Huyễn: sáng chói Quýnh: sang quắc Mẫu: đơn vị đo diện tích Dã: đồng ruộng Trác: luộc, trần Dục: dọi sang Diệp: cháy hừng hực Thân: địa chi Thân Điện: xưa chỉ vùng ngoại ô Giới: ranh giới Phú: phú quý Hỏa lữa Bính: sang chói Chú: bấc đèn Cương: bờ cỏi Lỗi: nụ hoa Hoán: sang sủa Sí: nóng bỏng Lạn: rối ren, lộn xộn Thủy: nước Băng: nước đá Tịch: nước thủy triều Giang: song Tấn: con nước Hà: song Khí: hơi nước Trì: ao Ba: song Dương: biển lớn Lang: song Hải: biển Trạch: đầm hồ Đông: mùa đông Loan: vịnh Sa: cát Cảng: biển Thục: thùy mị Nhuận: ẩm ướt Hoài: sông Hoài Thanh: trong Hoán: ào ào Và cũng không nên dùng chữ có bộ DẬU (gà), bộ MÃ bộ TÝ (chuột) NGƯU (Trâu)

【#4】Những Cái Tên Tiếng Anh Hay Đặt Cho Con Trai Năm 2021

Có rất nhiều ông bố bà mẹ đang phải tốn rất nhiều thời gian vào việc tìm kiếm cho con trai mình một cái tên. Nhưng để đặt tên cho con thật đẹp thật ý nghĩa lại không hề đơn giản. Hơn nữa đặt tên bằng Tiếng anh cho con đang là trào lưu được rất nhiều ông bố bà mẹ quan tâm và hưởng ứng.

Vì hiện nay Tên Tiếng anh đang du nhập nhiều vào nước ta môt cách phổ biến. Hơn nữa tên Tiếng anh lại có nhiều ẩn nghĩa tương đồng Tiếng Việt rất ý nghĩa. Ở bài trước chúng Tử vi khoa học đã viết bài về tên tiếng anh hay cho con gái năm 2021. Hôm nay chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật danh sách những tên Tiếng anh hay cho con Trai 2021 lại vô cùng ý nghĩa các ông bố bà mẹ cùng tham khảo để chọn cho con trai mình một cái tên Tiếng anh đẹp nhé!

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo bảng chữ cái đang hot

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái A

Alfred – “lời khuyên thông thái”

Aadarsh : Biểu trưng cho lý trí, mẫu mực lý tưởng

Aiden: Gốc Ai-len được mệnh danh là những cậu trai rất nhã nhặn, rõ ràng, hăng say và nồng nhiệt

Alan: Nguồn gốc từ Ai-len, là cái tên được yêu thích trong nhiều thập kỷ và mang nghĩa “đẹp trai, hào hoa”

Angel: Khi nói đến tên này chắc các bạn cũng sẽ hơi bất ngờ nhưng đây là một cái tên rất phổ biến cho các bé trai bắt nguồn từ Hy Lạp, nó mang hình tượng trưng của những sứ giả truyền cảm hứng

Anthony: Nguồn gốc Latin , xuất phát từ dòng dõi La Mã cổ, mang ý nghĩa “đáng khen ngợi”.

Avery: Những cậu bé nghịch ngợm, khỏe khoắn, giỏi ngoại giao và có nụ cười tỏa nắng

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái B

Bryan: Ám chỉ những chàng trai mạnh mẽ, yêu thích khám phá

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái C

Camden: Bắt nguồn từ xứ sở Xcốt-len, Camden dần trở nên phổ biến chỉ qua một chương trình truyền hình nổi tiếng “7th Heaven” cùng thời, mang nghĩa là “ngọn gió nơi thiên đường”

Charles: Ám chỉ những chàng trai tự do tự tại, hào phóng, luôn mang trong mình một tâm hồn nghệ sĩ. Cái tên truyền thống này bắt nguồn từ nước Pháp

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái D

Daniel: Gốc Do Thái, cái tên mang cảm hứng vô tận về phong cách và thời trang mỗi khi hiện diện.

David: Cái tên kinh điển trong mọi thời đại với ý nghĩa “người yêu dấu”

Dominic: Tượng trưng cho những chú bé dễ thương, bụ bẫm và “thuộc về những chúa trời”

Dylan: Trong thần thoại xứ Wales thì nó được mệnh danh là “con trai của biển cả”

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái E

Edward: “Thần tài hộ mệnh” – những người đem lại may mắn về tiền bạc cho người khác, kiên định trong cuộc sống và rất có “sức hút”

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái H

Hugh – “trái tim, khối óc”

Hayden: “thung lũng mơ mộng” – một anh chàng ngọt ngào, đầy trìu mến

Henry: Gốc Đức: là những chàng hoàng tử tốt bụng và tử tế, có thể trở thành trụ cột của giang sơn

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái I

Isaac: Người mang lại tiếng cười cho tất cả mọi người, cái tên đáng yêu này rất hay được các gia đình người Do Thái đặt cho con trai bé bỏng của họ

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái J

Jackson: Nếu bạn muốn bé trai của mình là một sự ấn tượng lớn đối với người khác thì hãy đặt tên này nhé. Những chàng trai mang tên này thường có thiên hướng nghệ sỹ, hòa đồng và tính sáng tạo cao

John/ Ian: Những cái tên phổ biến nhất trong lịch sử, mang ý nghĩa đáng mến, nhã nhặn, đầy lòng khoan dung

Julian: Vì sao tinh tú trên bầu trời, tượng trưng cho sự trẻ trung, linh hoạt

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái K

Kaden Arabic: ” người bầu bạn” – là những chàng trai tâm lý, vững chắc, có thể tin tưởng và gắn bó với bạn đời

Kai: “biển cả” – xuất nguồn từ quần đảo Hawaii, cái tên mang thiên hướng ngoại lai, đa văn hóa vùng miền

Kayden: Là cái tên đã được hơn 4.000 phụ huynh trên toàn Thế giới lựa chọn năm 2021, mang ý nghĩa “cuộc chiến đấu”

Kevin: Ám chỉ những anh chàng đẹp trai, hào hoa và dễ mến

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái L

Leo: Trong tiếng Latin, Lion tượng trưng cho những chú sư tử, ám chỉ những chàng trai mạnh mẽ, cuồng nhiệt, sáng tạo và rất tử tế

Liam: Là cái tên ngắn gọn dành cho bé trai mang trong mình hình tượng, ý chí của một chiến binh dũng cảm, kiên cường.

Lucas: Được bắt nguồn từ nước Đức, Do Thái, những bé trai có tên cực ngầu này mang ý nghĩa “người thắp lên ánh sáng”

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái M

Mason: Nguồn gốc từ Pháp, chỉ những con người mạnh mẽ, làm việc chăm chỉ, cần cù, họ được ví với những viên ngọc quý trên thế gian

Mateo: Bắt nguồn Tây Ban Nha, cái tên ám chỉ những người luôn ẩn chứa sức hút với người đối diện, tràn đầy năng lượng, tương tự với những người mang tên Matthew.

Matthew/Nathan/ Theodore: Món quà của Chúa , món quà của Chúa ban tặng.

Max: “điều tuyệt vời nhất” – một bé trai thông minh, lanh lợi

Michael: Cái tên vô cùng được yêu thích và quen thuộc, hay được các bà mẹ dùng để đặt tên cho hoàng tử của mình

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái N

Nathaniel: Những chàng trai nho nhã, ga lăng, ăn nói khéo, là “món quà từ nơi thiên đường” ban xuống

Nicholas: Mang ý nghĩa “người đứng trên đài vinh quang”, tượng trưng cho những chiến thắng vẻ vang, đây là một trong những cái tên rất hay được dùng tại nước Mỹ và có nguồn gốc từ Hy Lạp

Nolan: Những chàng trai mang tên Nolan là những “nhà vô địch”

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái O

Oscar – “người bạn hòa nhã”

Owen: Trong những gia đình thuộc Ai-len cái tên này mang sự tinh túy của tầng lớp thượng lưu đồng thời tượng trưng cho những chiến binh trẻ tuổi, đầy nhiệt huyết, sinh lực

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái P

Patrick: Thuộc dòng dõi quý tộc, những người có khí chất thanh cao, sáng lạn, có tầm nhìn xa trông rộng.

Phoenix: Được ví như những con chim bay vút lên từ đống tro tàn, tượng trưng cho cảm hứng và hy vọng, đứa trẻ mang tên Phoenix luôn có tư tưởng lạc quan và lý trí

Paul: “bé nhỏ”, tiếng Latin, biểu trưng cho những chàng trai đơn giản, khá nhạy cảm, nhã nhặn

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái R

Richard: “Vương quyền” – bắt nguồn từ các nước Anh, Đức và là cái tên được sử dụng khá nhiều trong thập kỷ qua để mô tả những chàng trai nhiệt tình, ngay thẳng

Ruth – “người bạn, người đồng hành”

Riley: Những chàng trai đôn hậu, trí nhớ tốt, thích chăm sóc cho người khác

Robert: ” rực rỡ, chói lóa” – chỉ những người tài hoa, lỗi lạc, dễ gần, có thái độ sống điềm tĩnh

Ryan: Mang ý nghĩa là “quốc vương nhí”, được bắt nguồn từ dòng họ Riain vùng Ai-len

Ryder: Là một họ của người Anh, mang bóng dáng của một sứ giả, kỵ binh và giàu lòng trung thành

Ryker: “giàu có” – chỉ những người đàn ông nổi tiếng và có địa vị, lịch lãm và tài năng trong xã hội

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái S

Samuel: Mang ý nghĩa “chúa đã chứng giám”

Solomon – “hòa bình”

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái T

Tyler: Những bé trai mang tên này sẽ là một anh chàng cực ngầu, hoàn mỹ và tươi trẻ, dẫn đầu những xu hướng

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái W

William: Được bắt nguồn từ nước Đức, Anh, các chàng trai mang cái tên này thường trung thành, quả cảm và có thể chở che cho “cô gái” của mình suốt đời.

Wilfred : “ý chí, mong muốn”

Đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo chữ cái Z

Zane: Mang nghĩa là “món quà từ chúa trời”, tượng trưng cho sự tham vọng, độc lập, ý chí mạnh mẽ

Zohar: Chỉ những người thông minh, xuất chúng

Cách đặt tên tiếng Anh cho con Trai theo nghĩa tương đồng trong tiếng Việt

(1) Quá thích nghĩa tên tiếng Việt của mình nên cũng muốn tên tiếng Anh của mình hay như vậy

(2) Muốn một cái tên tiếng Anh thật hay, thật ấn tượng smiley

Tên tiếng Anh hay cho Nam với nghĩa “mạnh mẽ”, “dũng cảm”

Andrew – “hùng dũng, mạnh mẽ”

Alexander – “người trấn giữ”, “người bảo vệ”

Arnold – “người trị vì chim đại bàng” (eagle ruler)

Brian – “sức mạnh, quyền lực”

Chad – “chiến trường, chiến binh”

Drake – “rồng”

Harold – “quân đội, tướng quân, người cai trị”

Harvey – “chiến binh xuất chúng” (battle worthy)

Leon – “chú sư tử”

Leonard – “chú sư tử dũng mãnh”

Louis – “chiến binh trứ danh” (tên Pháp dựa trên một từ gốc Đức cổ)

Marcus – dựa trên tên của thần chiến tranh Mars

Richard – “sự dũng mãnh”

Ryder – “chiến binh cưỡi ngựa, người truyền tin”

Charles – “quân đội, chiến binh”

Vincent – “chinh phục”

Walter – “người chỉ huy quân đội”

William – “mong muốn bảo vệ” (ghép 2 chữ “wil – mong muốn” và “helm – bảo vệ”)

Tên tiếng Anh hay cho Nam thể hiện “Thông thái” hay “cao quý”

Albert – “cao quý, sáng dạ”

Donald – “người trị vì thế giới”

Frederick – “người trị vì hòa bình”

Eric – “vị vua muôn đời”

Henry – “người cai trị đất nước”

Harry – “người cai trị đất nước”

Maximus – “tuyệt vời nhất, vĩ đại nhất”

Raymond – “người bảo vệ luôn đưa ra những lời khuyên đúng đắn”

Robert – “người nổi danh sáng dạ” (bright famous one)

Roy – “vua” (gốc từ “roi” trong tiếng Pháp)

Stephen – “vương miện”

Titus – “danh giá”

Tên tiếng Anh hay cho Nam có ý nghĩa “Hạnh phúc”, “may mắn”, “xinh đẹp”

Alan – “sự hòa hợp”

Asher – “người được ban phước”

Benedict – “được ban phước”

Darius – “người sở hữu sự giàu có”

David – “người yêu dấu”

Felix – “hạnh phúc, may mắn”

Edgar – “giàu có, thịnh vượng”

Edric – “người trị vì gia sản” (fortune ruler)

Edward – “người giám hộ của cải” (guardian of riches)

Kenneth – “đẹp trai và mãnh liệt” (fair and fierce)

Paul – “bé nhỏ”, “nhúng nhường”

Victor – “chiến thắng”

Tên tiếng Anh hay cho Nam mang ý nghĩa tôn giáo

Abraham – “cha của các dân tộc

Daniel – “Chúa là người phân xử”

Elijah – “Chúa là Yah / Jehovah” (Jehovah là “Chúa” trong tiếng Do Thái)

Emmanuel / Manuel – “Chúa ở bên ta”

Gabriel – “Chúa hùng mạnh”

Issac – “Chúa cười”, “tiếng cười”

Jacob – “Chúa chở che”

Joel – “Yah là Chúa” (Jehovah là “Chúa” trong tiếng Do Thái)

John – “Chúa từ bi”

Joshua – “Chúa cứu vớt linh hồn”

Jonathan – “Chúa ban phước”

Matthew – “món quà của Chúa”

Nathan – “món quà”, “Chúa đã trao”

Michael – “kẻ nào được như Chúa?”

Raphael – “Chúa chữa lành”

Samuel – “nhân danh Chúa / Chúa đã lắng nghe”

Theodore – “món quà của Chúa”

Timothy – “tôn thờ Chúa”

Zachary – “Jehovah đã nhớ”

Tên tiếng Anh hay cho Nam gắn với thiên nhiên

Douglas – “dòng sông / suối đen”;

Dylan – “biển cả”,

Neil – “mây”, “nhà vô địch”, “đầy nhiệt huyết”

Samson – “đứa con của mặt trời”

Tên tiếng Anh hay cho Nam gắn với màu sắc và đá quý

Blake – “đen” hoặc “trắng” (do chưa thống nhất về nguồn gốc từ chữ blaec hay từ chữ blac trong tiếng Anh cổ.)

Peter – “đá” (tiếng Hán: thạch)

Rufus – “tóc đỏ”

Trên đây là những gợi ý để bố mẹ tham khảo khi đặt tên tiếng anh cho cậu con trai của mình. Với hi vọng mang lại mọi điều tốt lành và ý nghĩa nhất dành cho con.

【#5】Đặt Tên Theo Nghĩa Hán Việt Cho Con Trai Và Con Gái Sinh Năm 2014

Ngôn ngữ của nước Việt Nam ta ảnh hưởng nhiều bởi tiếng Hán, hầu hết các tên gọi của người Việt đều xuất phát từ nguồn gốc Hán Việt. Do đó để đặt tên cho con hay, cha mẹ cần tìm hiểu về quy tắc và ý nghĩa của các tên theo Hán Việt để đặt cho con sinh năm 2014. Về yếu tố giới tính trong tên gọi của bé

Ngày xưa, khi đặt tên con, các cụ thường đệm Văn cho con trai và Thị cho con gái giúp người khác phân biệt được giới tính của con người ngay trong cái tên gọi. Đây là một quan niệm từ thời phong kiến, rằng con trai lo việc văn chương đèn sách, con gái thì đảm đang việc chợ búa, nội trợ.

Đặt tên theo nghĩa Hán Việt cho con trai và con gái sinh năm 2014

Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên con mới nghe rất hay và lạ. Tuy nhiên, tùy theo quan điểm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ sau này phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

Những cái tên thời nay đã thể hiện rõ nét tính phóng khoáng trong cách đặt tên. Nhìn lại sự biến động của tên gọi người Việt từ trước đến nay, chúng ta nhận thấy một số cách đặt tên cũ gần như đã mất đi, thí dụ như cách đặt tên bằng những từ có âm thanh xa lạ, cách đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hoạt động sinh lý của con người, cách đặt tên bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có cách đặt tên vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt có ý nghĩa tốt đẹp.

Tham khảo thêm các bài viết về Đặt tên cho con

Những cách đặt tên cho con theo Hán Việt thường gặp Đặt tên theo các bộ chữ:

Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.

Ví dụ:

– Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

– Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

– Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

– Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

– Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

– Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

– Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch… đều thường được chuộng để đặt tên.

Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm:

Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

Hoặc hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm:

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

Theo các thành ngữ mà tên cha là chữ đầu:

Ví dụ: Tên cha: Trâm

Tên các con: Anh, Thế, Phiệt

Tên cha: Đài

Tên các con: Các, Phong, Lưu.

Tên cha: Kim

Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.

Đặt tên cho con theo ý chí, tính tình riêng:

Ví dụ:

– Phạm Sư Mạnh: thể hiện ý chí ham học theo Mạnh Tử.

– Ngô Ái Liên: thể hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.

– Trần Thiện Đạo: thể hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

Triết tự những cái tên Hán Việt của bé

Mạnh, Trọng, Quý: chỉ thứ tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Vì thế Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe bố mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể phân biệt được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.

Có thể dùng làm tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung

Nguyễn Trọng Minh

Nguyễn Quý Tấn

Vân: tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

Anh: Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá như tuyết), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình),…

Tên hay theo nghĩa Hán Việt cho bé tuổi Ngọ 2014

Đặt tên cho con với mong muốn con lớn khôn, khỏe mạnh, thành tài là điều mong mỏi của các bậc cha mẹ. Hãy tham khảo một số tên hay theo nghĩa Hán Việt cho bé sinh năm 2014.

Phức (馥): Hương thơm, thơm phức. Chỉ sự thanh nhã, tôn quý.

Phú (赋): Biểu thị hàm ý có tiền tài, sự nghiệp thành công.

Hàn (翰): Chỉ sự thông tuệ.

Hạo (皓): Chỉ sự trong trắng, thuần khiết.

Hành (珩): Cổ đại chỉ một loại ngọc. Dùng làm tên người chỉ sự quý báu.

Hồng (洪): Chỉ sự vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

Hồng (鸿): Chỉ sự thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

Hậu(厚): Chỉ sự thâm sâu; con người có đạo đức.

Ký (骥): Chỉ một loài ngựa chạy rất nhanh; dùng làm tên người tượng trưng cho tài năng.

Cẩm (锦): Thanh cao, tôn quý. Dùng làm tên người hàm nghĩa mong tương lai tươi đẹp.

Kiến (建): Kiến trúc, xây đựng, mở mang. Dùng làm tên người với mong ước lập được sự nghiệp lớn.

Tiệp (捷): Chỉ sự nhanh nhẹn, thắng trận. Dùng làm tên người chỉ sự thắng lợi.

Tinh (菁): Chỉ sự hưng thịnh

Huỳnh (炯): Sáng chói, tươi sáng. Dùng làm tên người với mong ước tương lai tươi sáng.

Cúc (鞠): Nuôi nấng, dưỡng dục. Dùng làm danh từ chỉ người được nuôi dưỡng, dạy bảo tốt.

Cử (举): Hưng khởi, lựa chọn. Dùng làm tên gọi chỉ sự mong ước thành đạt về đường học vấn.

Tuấn (俊): Tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

Nghiên (妍): Chỉ sự đa tài, khéo léo, thanh nhã.

An (安): Chỉ sự yên bình, may mắn.

Khả (可): Chỉ phúc lộc song toàn.

Giai (佳): Dùng làm tên người chỉ sự ôn hòa, đa tài.

Chính (政): Chỉ sự thông minh, đa tài.

Hy (希): Mong muốn, hy vọng. Dùng làm tên người chỉ sự anh minh đa tài, tôn quý.

Linh (灵): Chỉ sự linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

Vi (薇): Chỉ một loại rau.

Hinh (馨): Ngũ hành thuộc Kim, chỉ hương thơm bay xa.

Tư (思): Ngũ hành thuộc Kim. Chỉ sự suy tư, ý tưởng, hứng thú.

Dĩnh (颖): Chỉ tài năng, thông minh.

Hào (豪): Chỉ người có tài xuất chúng.

Đặt tên Hán Việt cho con theo các con số

Dùng con số để đặt tên được ví như sợi chỉ xâu chuỗi những viên ngọc lại, tạo nên cái tên hoạt bát, sinh động. Họ tên mang hình tượng về con số có thể tạo nên hiệu quả bất ngờ. Con số có những ưu thế nhất định, có sức biểu cảm lớn mà các từ khác không thể phát huy được.

Thông thường, việc sử dụng con số để đặt tên là thông qua cách gọi Hán Việt của các số từ 1 đến 10. Đó là: nhất, nhị (lưỡng, song), tam, tứ, ngũ, lục, thất, bát, cửu, thập.

Người ta thường có thói quen sử dụng con số một cách riêng biệt. Ví dụ như các từ Nhất và Thập thường mang ý nghĩa hoàn thiện, viên mãn. Thập có nghĩa là nhiều, Nhất có nghĩa là vị trí số một. Bên cạnh đó, Nhị và Tứ – thường có ý nghĩa là những cặp đôi tương xứng; Ngũ, Thất và Bát – mang ý nghĩa là đa dạng.

Tên gọi theo chứa từ Nhất: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…

Tên gọi theo từ Nhị (Song, Lưỡng): Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…

Tên gọi theo từ Tam: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…

Tên gọi theo từ Tứ: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…

Tên gọi theo theo từ Ngũ: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…

Các từ Lục, Thất, Bát, Cửu thường ít được dùng đặt tên người nhưng nó cũng hàm chứa ý nghĩa riêng.

Tên gọi theo từ Thập: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

Dù mỗi con số đều biểu đạt ý nghĩa nhất định nhưng để tạo nên một tên gọi ấn tượng cần có sự kết hợp hài hòa với họ và tên đệm, tạo nên tổng thể cả họ tên. Ví dụ các họ tên hay như: Lý Tứ Quang, Nguyễn Tường Tam, Vương Cửu Tư, Nguyễn Nhất Đơn, Tôn Ngũ Chính, Nguyễn Hữu Đỉnh, Trương Đại Thiên, Hộ Vạn Xuân, Hà Vạn Tường…

【#6】Cách Đặt Tên Cho Con Tuổi Ngọ

Cách đặt tên cho con tuổi Ngọ. Những tên nên dùng và không nên dùng để đặt tên cho người sinh năm Ngọ. Những phân tích dưới đây rất chính xác về đặc tính của con Ngựa, từ đó đưa ra các tên phù hợp để đặt tên cho bé trai hoặc gái. Bên cạnh đó, chúng tôi còn chỉ ra những các tên ảnh hưởng không tốt đến trẻ để các bậc cha mẹ tránh không nên đặt tên con giống như thế.

Cách đặt tên cho người tuổi Ngọ

* Những tên nên dùng

– Nên dùng chữ có bộ Thảo đầu, vì ngựa là động vật ăn cỏ và cỏ là loại thức ăn mà ngựa ưa thích nhất. Ví dụ các tên Chi, Hoa, Phương, Trà, Như, Thảo, Diệp, Liên, Tưởng.

– Nên dùng những chữ có hình dáng giống rồng, vì rồng là đại diện cho tinh thần long mã, tích cực, có sinh khí, có thể thành công. Ví dụ các tên Long, Thìn, Nông, Kích,…

– Nên dùng những bộ chỉ lương thực như bộ Hòa, Mạch, Đậu, Lương. Vì ngoài cỏ ra lương thực cũng là thức ăn chính của ngựa. Ví dụ các tên Tú, Tần, Hòa.

– Nên dùng các bộ chỉ quần áo, vải vóc như bộ Mịch, Y, Cân, Sam. Vì con ngựa tốt cũng có thể được phủ quần áo. Ví dụ các tên Kỷ, Tử, Thuần, Đan, Thái, Biên, Hy, Chương.

– Nên dùng chữ có bộ Mục, thể hiện ngựa có đôi mắt to đẹp. Ví dụ các tên Mục, Trực, Tương, Khăn, Chân.

– Nên dùng chữ có bộ Dần, Tuất vì Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp. Cũng có thể dùng chữ có bộ Tỵ, Mùi. Ví dụ các tên Dần, Kiến, Mỹ, Tuấn.

– Nên dùng bộ Miên. Ví dụ các tên Thủ, An, Định, Dung, Gia, Khoan, Bảo.

– Nên dùng bộ Mộc vì ngựa đi lại tự nhiên trong rừng, có cây cỏ có thể tránh được nắng. Ví dụ các tên Mộc, Bân, Vinh, Nhu, Thâm, Dương, Thụ.

Những tên không nên dùng cho người tuổi Ngọ

– Không nên dùng chữ có bộ Điền, biểu thị ngựa bị hạ thấp giá trị, phải xuống cày ruộng. Ví dụ các tên Phú, Điền, Giới, Đơn, Lưu, Họa.

– Không dùng chữ có bộ Mễ. Ví dụ các tên Mễ, Phần, Tinh, La. Không dùng chữ có bộ Sơn, vì ngựa chạy trên đường núi thì rất vất vã, nhọc nhằn. Ví dụ các tên Sơn, Phong, Hiệp, Tranh.

– Không nên dùng chữ có bộ Kỳ. Ví dụ các tên Kỳ, Kỵ, Tề.

– Không dùng chữ có bộ Nhân kép. Ví dụ các tên Chinh, Vãng, Luật, Đắc, Phục, Tuần, Đức, Nhân, Vi,…

– Không dùng chữ có bộ Tâm, Nguyệt vì những bộ này đại diện cho động vật ăn thịt. Ví dụ các tên Tư, Tâm, Tất, Chí, Trung, Ân, Từ, Tuệ, Thái, Hoài, Dục.

– Không nên dùng chữ có bộ Tý, chấm Thủy, Nhâm, Băng, Quý, Bắc. Vì ngựa là Hỏa, không nên dùng chữ có liên quan đến nước. Ví dụ các tên Thủy, Giang, Xung, Chú, Tuyền, Dương, Lãng, Hải, Thanh, Tương, Triều, Trạch, Lãnh, Tự, Tý, Tồn, Học.

– Không nên dùng chữ có bộ Ngựa, Sửu, vì trâu gặp ngựa chưa chiến đấu đã bỏ chạy. Ví dụ các tên Ngưu, Đặc, Long, Tinh, Sinh, Tạo.

Từ những phân tích ở trên, chúng tôi đã có danh sách các tên đẹp cho bé trai gái tuổi Ngọ hợp phong thủy như bên dưới đây.

Tên đẹp cho bé trai tuổi Ngọ

Trên đây chỉ là một số tên đẹp cho bé trai tuổi Ngọ. Bạn có thể xem nhiều hơn ở bài viết 1000 tên hay cho bé trai 2021 – cách đặt tên cho con trai.

Tên đẹp cho bé gái tuổi Ngọ

Trên đây chỉ là một số tên đẹp cho bé gái tuổi Ngọ. Bạn có thể xem nhiều hơn ở bài viết 1000 tên hay cho bé gái 2021 – cách đặt tên cho con gái.

【#7】Gợi Ý Đặt Tên Cho Con Trai Con Gái Bính Thân 2021 Theo Phong Thủy Hợp Tuổi Bố Mẹ

Đặt tên cho con trai con gái Bính Thân 2021 theo phong thủy hợp tuổi bố mẹ sẽ đem lại sự hanh thông, thuận lợi và may mắn cho cả gia đình. Cái tên không đơn giản để mọi người gọi và nhớ đến đứa con của bạn mà còn ảnh hưởng đến cả sự nghiệp, công danh của đứa trẻ lẫn cha mẹ.

Trong thuật phong thủy, việc hợp tuổi hợp mệnh sẽ tạo nên những điều tốt lành nhất, do đó, để bé yêu của bạn có được cuộc sống tốt, bạn đọc hãy tham khảo cách đặt tên con dưới đây của  theo đúng phong thủy nhé.

Những thông tin chung về người tuổi Khỉ

Khỉ (Thân) là con vật đứng thứ 8 trong 12 con giáp theo văn hóa của những nước Châu Á. Khỉ đứng sau Rắn (Tỵ), Ngựa (Ngọ). Rắn, Ngựa và Khỉ nằm trong chu kỳ Hỏa dựa trên ký thuyết ngũ hành (Kim, Mộc, Thổ, Thủy, Hỏa) trong hệ thống chiêm tinh học.

Sinh ra năm Thân, những con người này rất nhạy cảm, ngọt ngào và đáng yêu. Trong các mối quan hệ, người tuổi này có đôi chút hống hách và lười biếng. Thế nhưng với bản tính hiền lành và ân cần của mình, rất khó xảy ra chuyện xung đột với người tuổi này.

Người tuổi Khỉ hay mơ mộng, bi quan, do dự và lo lắng một cách thái quá. Đôi khi họ lại rất lười biếng. Nếu có một lựa chọn trong hôn nhân, họ chắc chắn sẽ chọn kết hôn với một người giàu có và sống hưởng thụ trong phần còn lại của cuộc đời.

Người tuổi Khỉ rất thanh lịch, quyến rũ, yêu nghệ thuật,… Người sinh ra ở tuổi này cũng vô cùng sáng tạo. Họ tinh tế trong cách cư xử và luôn quyến rũ khiến nhiều người ngưỡng mộ.

Người tuổi Khỉ có cảm giác không an toàn. Họ muốn được yêu và được bảo vệ. Họ dễ dàng bị lôi kéo vào những rắc rối phức tạp. Vì vậy, họ thường nhút nhát trong việc giải quyết các vấn đề dễ dây ra xung đột.

Những tên không nên đặt cho bé sinh năm 2021

Theo văn hóa truyền thống, Khỉ là một trong ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, Khỉ thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ. Để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Thân.

Khi đặt tên cho người tuổi Thân, bạn nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Khuyển vì Mùi tương xung với Sửu, tương hại với Tý, không hợp với Tuất. Do đó, bạn cần tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiên, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tồn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Hài, Du, Hưởng, Tuất, Thành, Quốc, Tịch, Do, Hiến, Hoạch…

Khỉ là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy

Ví dụ như:Đông, Băng, Trị, Chuẩn, Tuấn, Vĩnh, Cầu, Tân, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hồ, Năng… không thích hợp với người tuổi Thân.

Tóm lại những tên cần tránh gồm: Thiên, Thái, Phu, Di, Giáp, Hoán, Dịch, Mai, Trân, Châu, Cầu, San, Hiện, Lang, Sâm, Linh, Cầm, Kì, Chi, Chúc, Tường, Phúc, Lễ, Hi, Lộc, Thị, Đế, Tịch, Sư, Thường, Bạch, Đồng, Hình, Ngạn, Chương, Ảnh, Viên, Bùi, Biểu, Hệ, Tư, Thống, Tông…

Những tên nên đặt cho con sinh năm Bính Thân 2021

Đặt tên cho con theo bộ Túc, Kỷ

Khỉ thường chạy nhảy và có thói quen quỳ chân để bú sữa mẹ nên những tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi Thân sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh hoa phú quý.

Để gửi gắm ước nguyện đó, bạn có thể chọn một trong những tên như:

Bạt, Khiêu, Dũng, Ất, Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…

Đặt tên con theo chữ bộ Mã, Dương

Nếu tên của người tuổi Thân có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó.

Theo đó, theo đó thì các tên có thể dùng như:

Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa, Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch, Thiếu, Thượng, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ, Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…

Đặt tên con theo bộ chữ liên quan đến ngũ cốc

Khỉ là loài động vật ăn cỏ và thích ăn những loại ngũ cốc như Mễ, Mạch, Hòa, Đậu, Tắc, Thúc vì vậy nên đặt tên mang bộ chữ vừa nêu. Phần lớn người tuổi Thân mang những tên đó là người tài hoa, nhanh trí, ôn hòa, hiền thục, biết giữ mình và giúp người.

Những cái tên sau rất thích hợp cho người tuổi Khỉ:

Túc, Tinh, Túy, Tú, Thu, Khoa, Đạo, Tích, Tô, Bỉnh, Chi, Phương, Hoa, Đài, Nhược, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Nghệ, Liên…

Đặt tên con theo bộ Khẩu, Miên, Môn

Khỉ thích nghỉ ngơi dưới gốc cây hoặc trong hang động nên những tên thuộc bộ Mộc hoặc mang các chữ Khẩu, Miên, Môn có tác dụng trợ giúp cho người tuổi Thân được an nhàn hưởng phúc, danh lợi song toàn.

Những tên sẽ giúp cha mẹ gửi gắm ước nguyện hạnh phúc cho con cái:

Bản, Tài, Thôn, Kiệt, Tùng, Vinh, Thụ, Quyền, Lâm, Liễu, Đồng, Chu, Hòa, Đường, Thương, Hồi, Viên, Dung, Tống, Gia, Phú, Khoan, An, Hoành, Nghi, Định, Khai, Quan, Mẫn, Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…

Đặt tên con theo bản mệnh

Năm Bính Thân, Sa Trung Kim Mệnh Kim, Những tên thuộc mệnh Thổ rất hợp, vì Thổ sinh Kim

Đặt tên con theo tam hội tam hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Thân nằm trong Tam hợp Hợi – Mẹo – Thân nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Thân tam hội với Tỵ và Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi. Do đó, tuổi Thân nên có các chữ này. Vì vậy, những tên chứa các chữ Hợi, Mão rất hợp cho người tuổi Thân.

Ví dụ như:

Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Thân, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan,Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…

Đặt tên cho con theo tứ trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Ví dụ năm 2021 là năm Kim, đặt tên em bé mệnh Thổ, Đệm Mệnh Hỏa… “Đệm mệnh Hỏa” Sinh “Tên Mệnh Thổ” hợp Năm Kim.

Đặt tên cho con trai con gái Bính Thân 2021 theo phong thủy hợp tuổi bố mẹ của sẽ đem đến cho cha mẹ thông tin để có thể chọn lựa ra cái tên đẹp hay ý nghĩa dành cho đứa con yêu của mình đó. Dù là gái hay trai, việc đặt tên để cho bé yêu gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống là điều hết sức quan trọng. Theo thuật phong thủy, những cái tên không tốt tiềm ẩn nhiều khả năng gây hại cho đứa trẻ, do đó bạn đọc hãy tham khảo thật kỹ bài viết trên đây để lựa ra cái tên tốt nhất nhé.

【#8】Bí Quyết Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm Ất Mùi

dat ten cho con gái trai ất mùi 2021 ý nghĩa của cái tên rất quan trọng nó ảnh hưởng đến cả sự nghiệp, công danh cuộc đời của một con người. Dù là con gái hay trai thì các bậc cha mẹ cũng cần phải quan tâm đến cách đặt tên cho con cái không những hay mà còn có ý nghĩa phù hợp với vận mệnh của con và nhất là phải hợp với tuổi của bố mẹ. Chắc hẳn các bậc cha mẹ chuẩn bị có con sinh vào năm ất mùi 2021 cũng đang rất phân vân và lo lắng cho cái tên của con mình. Hãy cùng mecuti tham khảo và có thể áp dụng cách đặt tên cho con gái trai ất mùi 2021 theo phong thủy hợp tuổi bố mẹ dưới đây nhé

Bí quyết đặt tên cho con gái sinh năm Ất Mùi

Muốn có một cái tên phù hợp nhất với con phải dựa theo rất nhiều những yếu tố liên quan như tính cách, ngày tháng sinh, phong thủy, vận mạng…

Thông tin chung về người tuổi dê

Các mẹ từ khi biết tin mình mang thai chắc chắn đã nghĩ ngày tới việc lựa chọn cho con mình một cái tên thất hay và ý nghĩa đem lại nhiều điểm tốt lành cho con. Dê (Mùi) là con vật đứng thứ 8 trong 12 con giáp theo văn hóa của những nước Châu Á. Dê đứng sau Rắn (Tỵ), Ngựa (Ngọ). Rắn, Ngựa và Dê nằm trong chu kỳ Hỏa dựa trên ký thuyết ngũ hành (Kim, Mộc, Thổ, Thủy, Hỏa) trong hệ thống chiêm tinh học.

Người tuổi Dê rất thanh lịch, quyến rũ, yêu nghệ thuật,…Người sinh ra ở tuổi này cũng vô cùng sáng tạo. Họ tinh tế trong cách cư xử và luôn quyến rũ khiến nhiều người ngưỡng mộ.

Người tuổi Dê có cảm giác không an toàn. Họ muốn được yêu và được bảo vệ. Họ dễ dàng bị lôi kéo vào những rắc rối phức tạp. Vì vậy, họ thường nhút nhát trong việc giải quyết các vấn đề dễ dây ra xung đột.

Người tuổi Dê hay mơ mộng, bi quan, do dự và lo lắng một cách thái quá. Đôi khi họ lại rất lười biếng. Nếu có một lựa chọn trong hôn nhân, họ chắc chắn sẽ chọn kết hôn với một người giàu có và sống hưởng thụ trong phần còn lại của cuộc đời.

Sinh ra năm Mùi, những con người này rất nhạy cảm, ngọt ngào và đáng yêu. Trong các mối qua hệ, người tuổi này có đôi chút hống hách và lười biếng. Thế nhưng với bản tính hiền lành và ân cần của mình, rất khó xảy ra chuyện xung đột với người tuổi này.

Tên cho con sinh năm ất mùi 2021

Mùi tam hội với Tỵ và Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi. Do đó, tuổi Mùi nên có các chữ này. Vì vậy, những tên chứa các chữ Hợi, Mão rất hợp cho người tuổi Mùi.

Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Mùi, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan,Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…… Nếu tên của người tuổi Mùi có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, theo Blog Phong Thủy thì các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa… Hoặc những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Mùi. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Ngoài ra có thể lựa chọn các tên như: Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…

Dê là loài động vật ăn cỏ và thích ăn những loại ngũ cốc như Mễ, Mạch, Hòa, Đậu, Tắc, Thúc.

Vì vậy, những chữ thuộc các bộ đó như: Túc, Tinh, Túy, Tú, Thu, Khoa, Đạo, Tích, Tô, Bỉnh, Chi, Phương, Hoa, Đài, Nhược, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Nghệ, Liên… rất thích hợp với người cầm tinh con dê. Phần lớn người tuổi Mùi mang những tên đó là người tài hoa, nhanh trí, ôn hòa, hiền thục, biết giữ mình và giúp người.

Dê thích nghỉ ngơi dưới gốc cây hoặc trong hang động nên những tên thuộc bộ Mộc hoặc mang các chữ Khẩu, Miên, Môn có tác dụng trợ giúp cho người tuổi Mùi được an nhàn hưởng phúc, danh lợi song toàn.

Những tên như: Bản, Tài, Thôn, Kiệt, Tùng, Vinh, Thụ, Quyền, Lâm, Liễu, Đồng, Chu, Hòa, Đường, Thương, Hồi, Viên, Dung, Tống, Gia, Phú, Khoan, An, Hoành, Nghi, Định, Khai, Quan, Mẫn, Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

Dê thường chạy nhảy và có thói quen quỳ chân để bú sữa mẹ nên những tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi Mùi sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh hoa phú quý.

Để gửi gắm ước nguyện đó, bạn có thể chọn một trong những tên như: Bạt, Khiêu, Dũng, Ất, Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…

Ngoài cách đặt tên cho con tuổi Mùi, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ

Đặt tên cho con gái trai ất mùi 2021 theo phong thủy hợp tuổi bố mẹ phần 3

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Mùi nằm trong Tam hợp Hợi – Mẹo – Mùi nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Năm ẤT MÙI, Sa Trung Kim Mệnh Kim, Những tên thuộc mệnh Thổ rất hợp, vì Thổ sinh Kim ví dụ như ” Cát, Sơn, Ngọc, Bảo, Bích, Anh…”

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt. Ví dụ năm 2021 là năm Kim, Đặt tên em bé mệnh Thổ, Đệm Mệnh Hỏa…Ví dụ: “Đệm mệnh Hỏa” Sinh “Tên Mệnh Thổ ” hợp Năm Kim.

Tên cấm kỵ không nên đặt cho bé sinh năm ất mùi 2021

Khi đặt tên cho người tuổi Mùi, bạn nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Khuyển vì Mùi tương xung với Sửu, tương hại với Tý, không hợp với Tuất.

Do đó, bạn cần tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiên, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tồn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Hài, Du, Hưởng, Tuất, Thành, Quốc, Tịch, Do, Hiến, Hoạch…

Dê là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy

Ví dụ như: Đông, Băng, Trị, Chuẩn, Tuấn, Vĩnh, Cầu, Tân, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hồ, Năng… không thích hợp với người tuổi Mùi.

Theo văn hóa truyền thống, dê là một trong ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ.

Để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.

Tóm lại những tên cần tránh gồm: Thiên, Thái, Phu, Di, Giáp, Hoán, Dịch, Mai, Trân, Châu, Cầu, San, Hiện, Lang, Sâm, Linh, Cầm, Kì, Chi, Chúc, Tường, Phúc, Lễ, Hi, Lộc, Thị, Đế, Tịch, Sư, Thường, Bạch, Đồng, Hình, Ngạn, Chương, Ảnh, Viên, Bùi, Biểu, Hệ, Tư, Thống, Tông…

Với những cái tên theo gợi ý trên hi vọng cách đặt tên cho con trai gái năm 2021 ất mùi Uplusgold.com chia sẻ kinh nghiệm các bậc cha mẹ dựa vào đó để đặt cho bé yêu của mình một cái tên thật hay và thật ý nghĩa nhất theo phong thủy đẹp nhất hợp tuổi cha mẹ. Cha mẹ nên hiểu rằng cái tên chính là sự quyết định về tương lai và sự nghiệp của con cái sau này. Vì vậy hãy tìm hiểu thật kỹ để tránh những cái tên không phù hợp ảnh hưởng đến đường công danh của bé về sau. Chúc các bậc cha mẹ sẽ sớm đưa ra một cái tên ý nghĩa nhất cho trẻ sinh vào năm ất mùi 2021 để đảm bảo mọi sự tốt đẹp đến với bé yêu của mình.

【#9】Đặt Tên Cho Con Năm 2014 (Giáp Ngọ)

Năm Giáp Ngọ 2014 là mệnh Kim (Sa trung kim (Vàng trong cát) theo các nhà phong thủy thì Cái tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp… Khi đặt tên cho con tuổi Ngọ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi.

Đặt tên cho con năm 2014 (Giáp Ngọ)

Tuổi Ngọ được coi là con giáp du mục trong mười hai con giáp. Người sinh tuổi Ngọ luôn tới lui từ chỗ này sang chỗ khác, nhảy từ dự án này sang dự án nọ, chương trình này sang chương trình khác. Họ là người ưa thích sự đổi mới, ham hoạt động, thích độc lập, khó thích ứng với công việc có tính cố định và nhàm chán.

Người sinh năm Ngọ rộng rãi, hào phóng, mẫn tiệp, trang điểm hợp thời, giỏi đối đáp, ngoại giao, sức quan sát tốt, đầu óc nhanh nhẹn, cởi mở, dí dỏm lý thú, thích tự do đi đây đi đó, không chịu sự ràng buộc vào bất cứ cái gì, thích làm việc theo sở thích, hay thay đổi, dễ đam mê và cũng mau chán, tính khí nóng nảy, khi bị chọc tức thì lửa giận bừng bừng, song cũng hết giận rất nhanh. Những người có cung mệnh này thường khá bốc đồng, họ không chịu nổi những gì tẻ nhạt rập khuôn. Họ có khuynh hướng rất thích đi xa và không dừng ở đâu lâu được. Màu sắc họ yêu thích là vàng và cam, tất cả hòa quyện vào nhau một cách kỳ diệu tạo nên một sự thoải mái, tinh tế mà chân thành phù hợp với cá tính của những người tuổi Ngọ.

Tên đem lại may mắn cho bé tuổi Ngọ 2014

Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi. Do đó, tên của người tuổi Ngọ nên có những chữ này. Ví dụ như các tên Dần, Hiến, Xứ, Thành, Do, Kiến, Mĩ, Nghĩa, Mậu…

Ngựa là động vật ăn cỏ, vì vậy tên thích hợp cho người tuổi Ngọ là các chữ thuộc bộ 竹 Thảo như: Chi, Lan, Hoa, Linh, Diệp, Như, Thuyên, Thảo…

Các bộ chữ chỉ các loại ngũ cốc như 禾 Hòa, 食 Thực, Đậu, Túc, Lương cũng thích hợp cho người tuổi Ngọ, bởi đó là những thức ăn ưa thích của loài ngựa.

Những chữ thuộc các bộ này có thể dùng để đặt tên như: Tú, Thu, Khoa, Giá, Tích, Dĩnh, Tô, Phong, Diễm, Thụ…

Những tên thuộc bộ chữ mang nghĩa về y phục có màu sắc sặc sỡ như Mịch, Y, Cân, Sam cũng thích hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Ngọ, bởi một con ngựa tốt mới được khoác lên mình nó những y phục đẹp.

Bạn có thể chọn những tên như: Sam, Chương, Đồng, Bân, Ngạn, Thái, Ước, Thuần, Duyên, Cương, Luyện, Kỷ, Thân, Viên, Trang, Khâm, Hi, Thường, Cầu…

Ngựa có nguồn gốc thiên nhiên hoang dã nhưng khi đã thuần dưỡng nó được bảo vệ yên ổn dưới mái nhà của con người. Vì vậy, những tên gọi thuộc bộ chữ Mộc và Miên sẽ giúp người tuổi Ngọ được bình an.

Đó là các tên như: Lâm, Đông, Vinh, Nhu, Kiệt, Sâm, Sở, Thụ, Nghiệp, Thủ, An, Gia, Thực, Bảo, Dung, Nghi…

Để đặt tên cho con tuổi Ngọ, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Ngọ nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Tên kiêng kỵ cho bé sinh năm Ngọ 2014

Theo địa chi, Sửu và Ngọ là lục hại; do đó những tên gọi có liên quan đến chữ Sửu như: Khiên, Sinh, Sản… không nên có mặt trong tên gọi của người tuổi Ngọ.

Những chữ thuộc bộ Tý, Thủy, Nhâm, Băng, Quý, Bắc cũng là tối kỵ đối với tên của người cầm tinh con ngựa bởi những chữ đó có liên quan đến hành Thủy mà Ngọ lại thuộc hành Hỏa, Hỏa khắc Thủy.

Do vậy, những tên như: Thủy, Vĩnh, Băng, Cầu, Quyết, Hà, Sa, Quyền, Thái, Dương, Trị, Pháp, Tân, Hồng, Hải, Hán, Lâm, Hiếu, Mạnh, Học, Tự, Quý… sẽ không mang lại những tác động tốt cho vận mệnh và cuộc đời của người tuổi Ngọ.

Cỏ là loại lương thực quan trọng nhất với loài ngựa, nên những chữ gợi đến các loại lương thực như Mễ, Nhục, Tâm (lúa gạo, thịt) đều không mang lại sự hài hòa cho tên gọi và vận mệnh của người cầm tinh con giáp này.

Do đó, những chữ như: Phấn, Tinh, Quý, Chí, Tư, Huệ, Niệm, Tính, Khánh, Hoài, Ý, Cao, Dục, Hựu… là những lựa chọn không sáng suốt khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Khi ngựa phải đi kéo cày dưới đồng cũng là lúc nó phải nhân nhượng, bị hạ bệ so với địa vị. Chính vì thế, nếu bạn không muốn người thân chịu hoàn cảnh như vậy thì những chữ thuộc bộ Điền như: Phú, Sơn, Nam, Điện, Giới, Đơn, Lưu, Cương, Đương… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi này.

Ngựa chỉ quen chạy ở đường thẳng, nếu phải chạy đường núi thì sẽ cảm thấy rất mệt nhọc, vất vả. Để tránh cảm giác ấy cho người tuổi Ngọ, bạn không nên chọn những chữ thuộc bộ Sơn như: Nhạc, Đại, Dân, Tuấn, Côn, Tung… để đặt tên cho họ.

Ngựa thích tự do chạy nhảy hơn là bị cưỡi. Do vậy, bạn cần tránh những chữ gợi đến ý nghĩa này như: Kỳ, Cơ, Kỵ… khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Tính cách người tuổi Ngọ

Đứng ở vị trí thứ 7 trong bảng 12 con giáp là các cá nhân tuổi Ngọ – những con người đầy năng lượng, thẳng thắn và nồng nhiệt. Là trung tâm của đám đông, họ mang lại tiếng cười, niềm vui cho tập thể bằng khiếu hài hước, sự thân thiện của mình.

Hướng ngoại và thích các hoạt đông xã hội, hay đi du lịch để khám phá, Ngựa ghét cảm giác bị bó buộc. Tuy vậy, tính cách hiếu thắng, đôi khi bốc đồng khiến họ (đặc biệt những người trẻ) thường quyết định thiếu suy nghĩ. Chỉ có sự trải nghiệm, thời gian khiến họ chậm lại và sâu sắc hơn. Do đó, chìa khóa hạnh phúc trong 2014 này là học cách biết dừng lại đúng thời điểm, và ngược lại, biết khi nào nên “phi nước đại” để về đích.

Khả năng thích nghi cao là thuận lợi lớn nhất của tuổi Ngọ nơi công sở, trong khi những người khác có thể cảm thấy bối rối trước những biến động dù là nhỏ. Vì vậy, với môi trường công việc thay đổi liên tục, người tuổi Ngọ sẽ là một nhân viên xuất sắc. Tuy nhiên, điểm tiêu cực của người tuổi Ngọ là chóng chán và thường có ý định chuyển việc trước cả khi cân nhắc những thiệt, hơn.

1. DIỆU ANH: Con gái khôn khéo của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con

2. QUỲNH ANH: Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh

3. TRÂM ANH: Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội.

4. NGUYỆT CÁT: Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy

5. TRÂN CHÂU: Con là chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ

6. QUẾ CHI: Cành cây quế thơm và quý

7. TRÚC CHI: Cành trúc mảnh mai, duyên dáng

8. XUYẾN CHI: Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh

9. THIÊN DI: Cánh chim trời đến từ phương Bắc

10. NGỌC DIỆP: Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa

11. NGHI DUNG: Dung nhan trang nhã và phúc hậu

12. LINH ĐAN: Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi

13. THỤC ĐOAN: hãy là cô gái hiền hòa đoan trang

14. THU GIANG: Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng

15. THIÊN HÀ:Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ

16. HIẾU HẠNH: Hãy hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, đức hạnh vẹn toàn

17. THÁI HÒA: Niềm ao ước đem lại thái bình cho muôn người

18. DẠ HƯƠNG: Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm

19. QUỲNH HƯƠNG: Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp

20. THIÊN HƯƠNG: Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

21. ÁI KHANH: Người con gái được yêu thương

22. KIM KHÁNH: Con như tặng phẩm quý giá do vua ban

23. VÂN KHÁNH: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

24. HỒNG KHUÊ: Cánh cửa chốn khuê các của người con gái

25. MINH KHUÊ: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé.

26. DIỄM KIỀU: Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa

27. CHI LAN: hãy quý trọng tình bạn, nhé con

28. BẠCH LIÊN: Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát

29. NGỌC LIÊN: Đoá sen bằng ngọc kiêu sang

30. MỘC MIÊN: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gá

31. HÀ MI: Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn

32. THƯƠNG NGA: Người con gái như loài chim quý dịu dàng, nhân từ

33. ĐẠI NGỌC: Viên ngọc lớn quý giá

34. THU NGUYỆT: Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu

35. UYỂN NHÃ: Vẻ đẹp của con thanh tao, phong nhã

36. YẾN OANH: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

37. THỤC QUYÊN: Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu

38. HẠNH SAN: Tiết hạnh của con thắm đỏ như son

39. THANH TÂM: Mong trái tim con luôn trong sáng

40. TÚ TÂM: Ba mẹ mong con trở thành người có tấm lòng nhân hậu

41. SONG THƯ: Hãy là tiểu thư tài sắc vẹn toàn của cha mẹ

42. CÁT TƯỜNG: Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ

43. LÂM TUYỀN: Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước

44. HƯƠNG THẢO: Một loại cỏ thơm dịu dàng, mềm mại

45. DẠ THI: Vần thơ đêm

46. ANH THƯ: Mong lớn lên, con sẽ là một nữ anh hùng

47. ĐOAN TRANG: Con hãy là một cô gái nết na, thùy mị

48. PHƯỢNG VŨ: Điệu múa của chim phượng hoàng

49. TỊNH YÊN: Cuộc đời con luôn bình yên thanh thản

50. HẢI YẾN: Con chim biển dũng cảm vượt qua phong ba, bão táp.

1. THIÊN ÂN: Con là ân huệ từ trời cao

2. GIA BẢO: Của để dành của bố mẹ đấy

3. THÀNH CÔNG: Mong con luôn đạt được mục đích

4. TRUNG DŨNG: Con là chàng trai dũng cảm và trung thành

5. THÁI DƯƠNG: Vầng mặt trời của bố mẹ

6. HẢI ĐĂNG: Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm

7. THÀNH ĐẠT: Mong con làm nên sự nghiệp

8. THÔNG ĐẠT: Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời

9. PHÚC ĐIỀN: Mong con luôn làm điều thiện

10. TÀI ĐỨC: Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn

11. MẠNH HÙNG: Người đàn ông vạm vỡ

12. CHẤN HƯNG: Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn

13. BẢO KHÁNH: Con là chiếc chuông quý giá

14. KHANG KIỆN: Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh

15. ĐĂNG KHOA: Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé

16. TUẤN KIỆT: Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ

17. THANH LIÊM: Con hãy sống trong sạch

18. HIỀN MINH: Mong con là người tài đức và sáng suốt

19. THIỆN NGÔN: Hãy nói những lời chân thật nhé con

20. THỤ NHÂN: Trồng người

21. MINH NHẬT: Con hãy là một mặt trời

22. NHÂN NGHĨA: Hãy biết yêu thương người khác nhé con

23. TRỌNG NGHĨA: Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời

24. TRUNG NGHĨA: Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy

25. KHÔI NGUYÊN: Mong con luôn đỗ đầu.

26. HẠO NHIÊN: Hãy sống ngay thẳng, chính trực

27. PHƯƠNG PHI: Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp

28. THANH PHONG: Hãy là ngọn gió mát con nhé

29. HỮU PHƯỚC: Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn

30. MINH QUÂN: Con sẽ luôn anh minh và công bằng

31. ĐÔNG QUÂN: Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân

32. SƠN QUÂN: Vị minh quân của núi rừng

33. TÙNG QUÂN: Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người

34. ÁI QUỐC: Hãy yêu đất nước mình

35. THÁI SƠN: Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao

36. TRƯỜNG SƠN: Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước

37. THIỆN TÂM: Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng

38. THẠCH TÙNG: Hãy sống vững chãi như cây thông đá

39. AN TƯỜNG: Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

40. ANH THÁI: Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn

41. THANH THẾ: Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm

42. CHIẾN THẮNG: Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng

43. TOÀN THẮNG: Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống

44. MINH TRIẾT: Mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế

45. ĐÌNH TRUNG: Con là điểm tựa của bố mẹ

46. KIẾN VĂN: Con là người có học thức và kinh nghiệm

47. NHÂN VĂN: Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa

48. KHÔI VĨ: Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ

49. QUANG VINH: Cuộc đời của con sẽ rực rỡ,

50. UY VŨ: Con có sức mạnh và uy tín.

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai, Con Gái Năm 2012, Tên Đẹp Cho Các Bé

Tuổi Nhâm Thìn (2012) mang mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài). Rồng gặp nước có thể nói là biểu tượng tốt, chính vì vậy nếu được khai thác hết tiềm năng thì hoàn toàn có thể “vùng vẫy” và thành đạt trong xã hội.

Rất nhiều bậc cha mẹ băn khoăn về việc đặt tên cho con năm Nhâm Thìn (2012) sao cho hợp với tuổi của bé và giúp bé có sự phát triển tốt đẹp trong tương lai.’

Đặt tên cho con trai, con gái năm 2012, tên đẹp cho các bé

Để đặt tên cho con tuổi Nhâm Thìn, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, Tử Vi (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Xét theo bản mệnh

Bản mệnh Trường Lưu Thủy là yếu tố quan trọng để xác định tên phù hợp cho con, vì vậy các chữ thuộc hành Kim, Thủy có thể chọn làm tên cho con. Ngược lại các bộ chữ gắn với Thổ, Hỏa thì ít nhiều khắc kỵ với tuổi Nhâm Thìn, hoặc bản ngã quá lớn khó dung hòa, hoặc tâm thần mệt mỏi bất định.

Xét theo Địa Chi

Tuổi Thìn thuộc Tam hợp Thân – Tí – Thìn và Lục hợp Thìn – Dậu, vì vậy những cái tên thuộc bộ chữ có liên quan đều có thể coi là tốt đẹp. Ngược lại nếu liên quan tới Mão (lục hại), Thìn (tự hình), Tuất (lục xung) thì đều không hợp và nên tránh.

Xét theo đặc tính Theo quan niệm Á Đông, tuổi Thìn được coi là biểu tượng của vua, chính vì vậy những cái tên thể hiện sự dũng mãnh, can đảm, vị thế tột bậc… sẽ rất hợp với tuổi Thìn. Ngược lại những cái tên làm hạ thấp vị thế của con Rồng thì nên tránh.

Để đặt tên cho con hay và hợp lý, các yếu tố về ý nghĩa, thuận Ngũ Hành hay âm luật cũng nên được lưu ý, các yếu tố này không chỉ giúp cho cái tên hay hơn mà còn tạo nên những thuận lợi không ngờ cho tương lai sau này.Các nguyên tắc khác

Một cái tên có ấn tượng tốt sẽ giúp con được may mắn, thời vận dễ dàng và thành công vượt bậc. Kỹ lưỡng hơn, việc tham khảo Tứ Trụ và Tử Vi cũng ít nhiều giúp cho bố mẹ đặt cho con một cái tên hay và hợp lý.

– Những tên thuộc bộ Kim (vàng), Ngọc, Bạch (trắng), Xích (đỏ) biểu thị sự công bằng, giỏi giang, học thức uyên bác, phù thọ dồi dào đặc biệt hợp với tuổi Thìn, như: Giác, Cửu, Châu…

– Những chữ có bộ Nguyệt thì rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn, đặc biệt là nữ thì sẽ vui vẻ, ôn hòa, hiền thục, lương thiện tích đức, con cháu hiển đạt. Các bộ Dậu, Ngư, Nhân (đứng) giúp cho quý nhân phù trợ, gia thanh vang dội, như: Nguyệt, Hữu, Vọng…Những tên nên đặt cho con tuổi Thìn

– Những tên thuộc bộ Nhật rất hợp với người tuổi Thìn, nhờ sự sáng tỏ, rõ ràng, thông minh, nhanh nhẹn, như: Nhật, Minh, Tinh, Tảo…

– Những cái tên thuộc bộ Tinh (sao), Vân (mây) đặc biệt hợp với tuổi Thìn, giúp cho rồng gặp mây, gặp gió, khiến công danh hiển đạt, sự nghiệp hạnh thông, như: Tinh, Vân, Đằng…

– Những tên thuộc hành Thủy rất hợp với tuổi Thìn bởi rồng gặp nước sẽ rất khí thế, thành công rực rỡ, phúc lộc, may mắn, như: Thủy, Băng, Vĩnh, Cầu…

– Những tên có bộ Vương, Đại, Lớn, Quân, Chủ, Đế, Lệnh, Trường nhằm để chỉ vai trò lãnh đạo, vị thế bá vương, sức mạnh và quyền lực rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn, như: Thụy, Đại, Quân, Vương…

– Những tên có bộ Tí, Nhâm, Quý nên dùng cho tuổi Thìn vì Tí – Thìn hợp nhau và Nhâm, Quý hợp với Thìn, như: Tý, Hưởng, Phù…

– Những tên thuộc bộ Thân, Ái, Viên nên dùng cho tuổi Rồng vì Thân – Thìn trong Tam Hợp, như: Thân, San…

– Những chữ có bộ Mã, Ngọ nên dùng đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng hợp với Ngựa, như: Ly, Mã, Phùng…

– Nên chọn những chữ có bộ Tư, Băng vì rồng thích bay nhảy, như: Dục, Nhạn, Thăng…

– Không nên chọn những tên thuộc bộ Tuất, Khuyển, Sài vì Thìn kỵ với Tuất, đặt tên này sẽ khiến cuộc đời bôn ba vất vả, như: Tuất, Thành, Mậu…

– Không nên dùng các chữ thuộc bộ Sơn (núi), Khâu (gò), Hô (hổ), Cấn, Dần đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không hợp với Hổ, với Núi. Đặt tên này khiến tuổi và tên tương tranh, gây khó khăn vất vả, như: Sơn, Đồn, Ngật…

– Không nên dùng tên có bộ Khẩu vì để tránh cho rồng mở miệng, mở miệng sẽ thành khốn khó, như: Đài, Cổ, Khả…

– Không dùng các tên thuộc bộ Quai, Xước, Dẫn, Cung, Xuyên, Cơ, Ấp, Ty liên quan tới rắn hoặc gần giống hình con rắn vì Rồng mà biến thành Rắn thì mất hết uy phong, như: Nguyên, Doãn, Vưu…

– Không nên dùng tên có bộ Miên, bộ Nghiễm (mái nhà) vì Rồng cần phải bay cao hoặc vùng vẫy, không thể đứng dưới “mái nhà”, hang động nào, như: Tự, Thủ, Hồng…

– Không dùng các bộ Thảo (cỏ), Thạch (đá) đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không ẩn mình trong cỏ hoặc trong đá mà phải vươn cao vươn xa, như: Ngải, Phương, Anh…

– Không dùng các tên thuộc bộ Trùng vì “trùng” chỉ rắn, “đại trùng” chỉ Hổ, cả 2 loài trên không hợp với tuổi Thìn, như: Mật, Điệp, Dung…Những tên không nên đặt cho con tuổi Thìn

– Không dùng các tên thuộc bộ Điền (ruộng), Thổ (đất), Hòa (cây cối), Y (quần áo) vì rồng không hợp với các bộ trên. Nếu dùng thì gặp nghịch cảnh, bất lợi gia đình. Nhưng nếu lấy chồng lấy vợ muộn thì sinh con trai lại tốt đẹp, như: Giáp, Trù, Giới…

– Không dùng các chữ có bộ Dương (dê) vì rồng không hợp với dê, sẽ gây phạm “Thiên la Địa võng”, như: Dương, Thiện, Nghĩa…

– Không dùng chữ có bộ Mão hoặc liên quan tới mèo vì Mão – Thìn là cặp tương hại theo Địa Chi.

– Không dùng các tên thuộc bộ Tâm, Nhục đặt cho tuổi Thìn, như: Tâm, Trung, Hằng…

– Không dùng các chữ thuộc bộ Thần, Sĩ, Tướng, Nhân, Tiểu, Thiểu vì rồng không hợp làm quần thần, không chịu dưới trướng bất kỳ ai, như: Lâm, Hiền, Sĩ….

– Không dùng bộ Đao, bộ Lực đặt tên cho con tuổi Thìn sẽ dễ dẫn tới đau yếu, tai nạn, như: Đao, Lực, Nam….