Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy

--- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Hay Cho 12 Con Giáp, Nâng Cao Vận Trình Cải Thiện Vận Số
  • Gợi Ý Cách Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Cực Chuẩn
  • Nên Và Không Nên Khi Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2022
  • Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2022 Theo Phong Thủy Cát Lành, Tương Lai Tươi Sáng
  • Chọn Tên Con Gái Sinh Năm 2022 – Năm Canh Tý Hay, Hợp Với Tuổi Bố Mẹ
  • (Đặt tên cho con) Yêu thương bé, bố mẹ hãy chăm chút ngay từ lúc đặt tên. Tên bé không chỉ đẹp, mà còn phải lưu ý các yếu tố phong thủy, để bé có thể gặp nhiều may mắn và thuận lợi trong cuộc sống. Bố mẹ có thể chọn một trong các cách đặt tên con theo phong thủy.

    Đặt tên cho con là việc vô cùng quan trọng vì cái tên gắn liền suốt đời mỗi con người. Hơn nữa, Những bậc phụ huynh đều mong muốn tìm ra phương pháp đặt tên theo phong thủy để đứa con mình luôn dồi dào sức khỏe và có một tương lai tươi sáng. Hầu hết cha mẹ khi đặt tên cho con đều theo những nguyên tắc chung như: Ý nghĩa, sự khác biệt và quan trọng, kết nối với gia đình, âm điệu.

    Tên cho bé trai và bé gái khác nhau và với mỗi giới tính sẽ có ý nghĩa khác nhau như tên bé gái thường có nghĩa đẹp, hiền hậu; trong khi tên cho bé trai thì thường mang ý nghĩa mạnh mẽ, vinh quang.

    Đặt tên cho bé phù hợp với ngũ hành

    Con người luôn nằm trong mối tương tác vận động với vũ trụ, với vật chất và với “đại diện” của vật chất là yếu tố Ngũ Hành bản mệnh. Một cái tên phù hợp bản mệnh con người dường như có một cái gì đó tương hỗ giúp cho nó vững vàng hơn và về yếu tố tâm linh thì đó là điều may mắn.

    Vậy hãy quan tâm tới con bạn sinh năm nào và bản mệnh là gì. Chẳng hạn 2012 và 2013 là mệnh Thủy, 2014-2015 là mệnh Kim thì trong 4 năm này các tên gắn với hành Kim hoặc Thủy đều là những cái tên có thể đặt được. Ví dụ: Kim, Ngân, Cương, Hà, Thủy, Giang, Triều, Uyên, Thanh, Linh, Bảo, Vân, Nguyệt… Các chữ đặt tên ẩn chứa trong nó yếu tố Ngũ Hành sẽ là một trong những yếu tố tương tác với Ngũ Hành của bản mệnh để tạo thế tương sinh thuận lợi cho cuộc đời của con sau này.

    Phối giữa Thiên Can và Địa Chi mà tạo thành hành mới của bản mệnh. Chẳng hạn sinh năm Tý, địa chi Tý vốn là hành Thủy nhưng nếu phối giới thiên can Giáp thì Giáp Tý lại là hành Kim (Hải trung Kim); phối với Mậu thì Mậu Tý lại là hành Hỏa (Tích lịch Hỏa)…

    Chắc bố mẹ đều biết ngũ hành (Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ) có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau. Tùy theo thứ tự sắp xếp và phát âm, mỗi tên, mỗi chữ, mỗi nét đều chứa đựng một ngũ hành riêng. Khi đặt tên cho bé, ngũ hành của tên phải được sinh từ ngũ hành dòng họ, hoặc ít ra, ngũ hành tên cũng phải sinh ra ngũ hành họ. Được như vậy, bé sẽ nhận được hồng phúc và sự che chở của của dòng họ.

    Ví dụ: Theo Bách gia tính, họ Nguyễn là mệnh Mộc. Do đó, để bé nhận được hồng phúc và có kỳ vọng làm vang danh dòng họ thì bố mẹ nên đặt tên bé thuộc mệnh Thủy (vì Thủy sinh Mộc) hoặc Hỏa (vì Mộc sinh Hỏa). Đặc biệt, bố mẹ cần tránh 2 hành là Kim và Thổ (xung khắc với dòng họ, cực kỳ xấu) để đặt tên cho bé.

    + Ngũ hành Kim

    Hành Kim chủ về sức mạnh, sự cứng rắn và nghiêm khắc. Đứa trẻ mệnh Kim hoặc sinh vào mùa xuân thì nên đặt tên thuộc mệnh Kim để hanh thông vận trình. Một số tên thuộc ngũ hành Kim là: Ái, Ân, Chung, Cương, Dạ, Doãn, Đoan, Hân, Hiền, Hiện, Hữu, Khanh, Luyện, Mỹ, Ngân, Nghĩa, Nguyên, Nhâm, Nhi, Phong, Phượng, Tâm, Thăng, Thắng, Thế, Thiết, Tiền, Trang, Vân, Văn, Vi, Xuyến…

     + Ngũ hành Thủy

    Hành Thủy đại diện cho mùa đông, có khuynh hướng nghệ thuật và cái đẹp. Người sinh vào mùa hè thường có bát tự khuyết Thủy do Hỏa vượng ức chế Thủy. Phương pháp cải thiện số mệnh của lá số tử vi khuyết Thủy.

    Một số tên thuộc ngũ hành Thủy là:  Sương, Thủy, Võ, Giao, Giang, Vũ, Tuyên, Thương, Lệ, Hội, Hợi, Hải, Quang, Nhậm, Trí, Tiên, Hồ, Trọng, Hoàn, Hà, Băng, Bùi, Khê, Nhâm, Nhuận, Kháng, Luân, Dư, Triệu, Trạch, Kiều, Biển, Hàn, Tiến, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Lưu,…

     + Ngũ hành Mộc

    Theo phong thủy, Mộc đại diện cho mùa xuân, sự phát triển, sinh sôi này nở và sức sáng tạo. Người có bát tự khuyết Mộc thường sinh vào mùa thu, Kim khí vượng khắc chế Mộc tính.

    Một số tên thuộc ngũ hành Mộc là: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Chu, Cúc, Cung, Đà, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Kỷ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nguyễn, Nha, Nhân, Nhị, Phần, Phúc, Phước, Phương, Quan, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sài, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…

     + Ngũ hành Hỏa

    Hành Hỏa đại diện cho mùa hè, người sinh vào mùa đông thường bát tự khuyết Hỏa do Thủy vượng ức chế. Đặt tên theo ngũ hành sẽ bổ sung thiếu sót, hóa giải điềm xấu. Phương pháp cải thiện số mệnh cho người có bát tự khuyết Hỏa.

    Một số tên thuộc ngũ hành Hỏa là: Ánh, Đài, Ngọ, Hoán, Hạ, Cẩm, Luyện, Quang, Đoạn, Đan, Cẩn, Hồng, Thanh, Kim, Tiết, Huân, Nam, Thước, Dung, Đăng, Bội, Thu, Noãn, Đức, Nhiên,….

     + Ngũ hành Thổ

    Đặt tên cho con thuộc ngũ hành Thổ có thể tham khảo một số tên: Châu, Sơn, Côn, Địa, Ngọc, Lý, San, Liệt, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại,….

    Dù cùng ngũ hành nhưng đặt tên con trai và đặt tên con gái cũng có sự khác nhau. Tên con trai nên mang các phẩm đức của nam giới như: nhân, nghĩa, trí, tín, đức, hùng kiệt, hoài bão… Tên con gái nên mang các phẩm đức của nữ giới như: hiền thục, thanh nhã, đoan trang, yêu kiều… Chẳng hạn như hành Hỏa, con trai có thể lấy tên là Minh (Đức Minh, Ngọc Minh) thể hiện sự đức độ, trí tuệ và phẩm chất trong sáng của người con trai. Với con gái, hành Hỏa có thể lấy tên là Hiền (Thanh Hiền, Lan Hiền) thể hiện sự dịu dàng, tinh tế và thanh nhã của người con gái.

    Đặt tên theo tam hợp, lục hợp

    Để lựa chọn tên phù hợp với tuổi của bé, bố mẹ có thể dựa vào tam hợp và lục hợp.

    Ví dụ: Theo tam hợp, bé tuổi Dậu hợp với Tỵ và Sửu. Trong khi đó, về lục hợp, bé Dậu hợp với Thìn. Nếu bố mẹ đặt tên bé thuộc các bộ chữ trên, vận mệnh của bé sẽ tốt lành vì được sự trợ giúp. Bố mẹ có thể chọn một trong các tên như Tuyển, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Mục, Sinh, Long, Thìn…Ngược lại, bố mẹ không nên đặt những cái tên liên quan đến Tý, Ngọ, Mẹo, Tuất vì xung khắc với tuổi Dậu như Trạng, Hiến, Mậu, Thịnh, Uy, Dật, Tình, Lang, Triều…

    Đặt tên bổ khuyết được cho tứ trụ

    Một phương pháp nâng cao hơn có độ chính xác tới từng người đó là cách đặt tên theo ngũ hành của tứ trụ. Sử dụng ngày giờ tháng năm sinh của mỗi người mà xác định ngũ hành khuyết thiếu, từ đó lựa chọn chính xác quy luật khắc chế – bổ trợ nào thích hợp cho chính bản thân người đó.

    Tứ trụ là giờ, ngày, tháng, năm sinh của bé, đặc biệt quan trọng. Hành của tứ trụ sinh cho hành của tên bé thì bé sẽ được trời đất trợ giúp. Ngược lại, nếu khắc thì bé không được thiên thời.

    Bản thân từng trụ được đại diện bởi các cặp Thiên Can và Địa Chi. Cụ thể:

    Trong bát tự, ngũ hành của các Thiên Can sẽ là: Giáp và Ất thuộc Mộc, Bính và Đinh thuộc Hỏa, Mậu và Kỉ thuộc Thổ, Canh và Tân thuộc Kim, Nhâm và Quý thuộc Thủy.

    Trong bát tự, ngũ hành của các Địa Chi là: Tý và Hợi thuộc Thủy, Sửu, Thìn, Mùi, Tuất thuộc Thổ, Dần và Mão thuộc Mộc, Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa, Thân và Dậu thuộc Kim.

    Nếu trong bát tự của bé có đầy đủ ngũ hành là rất tốt. Nếu thiếu hành nào thì đặt tên có ngũ hành đó để bổ sung. Nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu, thì chỉ cần bổ khuyết bằng tên đệm, không nhất thiết phải dùng tên chính.

    Bảng tính tứ trụ được tính dựa trên ngày sinh, giờ sinh, tháng sinh và năm sinh dựa trên “bát tự a lạt” nghĩa là dựa trên 8 chữ để định nên vận mệnh của một đứa trẻ (Thừa hay thiếu yếu tố nào trong ngũ hành), ví dụ, một đứa trẻ sinh ra mà trong ngũ hành của nó toàn Thuỷ, thì lớn lên em bé sẽ dễ mắc phải bệnh trầm cảm, hay gặp những năm vận khí, ví dụ như Nhâm Quý hoá Thuỷ thì những đứa trẻ này sẽ dễ gặp phải té nước hoặc những tai nạn liên quan tới THUỶ.

    Khi chọn năm sinh và đặt tên cho con theo phong thuỷ dựa trên bảng tính tứ trụ thì có 2 trụ chính đó là trụ KIM và trụ HOẢ, Trong ngũ hành thì trụ KIM sẽ tạo bên bản chất, tố chất và tính cách của một cá nhân. Trụ HỎA sẽ hình thành nên tính cách, tâm hồn và cảm xúc của con người.

    Bằng cách nghiên cứu trụ Hoả, bạn có thể được chỉ ra rất nhiều yếu tố giúp hoá giải những điều xấu trong phong thuỷ con cái về sau. Trước hết, bạn cần phải tra tính chất tốt xấu theo các nét của bộ thủ đã tìm theo 5 Thế cách: Tổng cách, Ngoại cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách.

    Những điều không nên khi đặt tên con theo phong thủy

    Không đặt tên bé trùng với người thân hoặc họ hàng trong gia đình.

    Không đặt tên bé trùng với tên những người chết trẻ trong họ.

    Không đặt tên bé quá thô tục, tối nghĩa.

    Không đặt tên bé mang ý nghĩa liên quan đến các bộ phận tế nhị của con người, bệnh tật, hiện tượng không tốt lành (sấm, bão, lũ…) hoặc những thứ không trong sáng.

    Không nên đặt tên bé khó phân biệt giới tính.

    Tránh đặt tên bé theo người nổi tiếng.

    Tránh cho bé những tên quá dài, quá ngắn, khó viết hoặc khó đọc.

    Có nhiều yếu tố để quyết định cái tên hay, nếu đầy đủ các yếu tố trên thì tất nhiên là tốt, nhưng cũng không cần thiết phải quá hoàn hảo mà khiến cho sức sáng tạo của bạn bị hạn chế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai 2022 Hay Và Hợp Phong Thủy
  • Đặt Tên Cho Con Năm 2022 Như Thế Nào Để Con Luôn May Mắn
  • Những Lưu Ý Quan Trọng Để Đặt Tên Hay Cho Con Gái
  • Bí Quyết Đặt Tên Hay Cho Con Gái Để Cả Đời Sung Sướng
  • Muốn Đặt Tên Hay Tên Đẹp Cho Con, Nhớ Ngay 7 Điều Cấm Kị
  • Đặt Tên Cho Con Gái Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • 50 Gợi Ý Đặt Tên Con Gái Theo Mệnh Thủy
  • Đặt Tên Con Trai, Con Gái Năm Canh Tý 2022
  • Đặt Tên Con Gái Họ Quách 2022, 778 Lưu Ý Khi Bố Mẹ 1992 Sinh Con 2022
  • Đặt Tên Con Gái Họ Quách 2022, 1198 Lưu Ý Khi Bố Mẹ 1988 Sinh Con 2022
  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2022 (Kỷ Hợi) Phù Hợp Với Cha Tuổi Mậu Tý 1948
  • Vợ tôi vừa sinh con gái nhưng vợ chồng chúng tôi chưa biết đặt tên con thế nào cho hợp và đẹp. Xin nhờ chuyên gia tư vấn giúp. Tôi tên Nguyễn Lâm Tuyền, vợ tên Nguyễn Thị Thanh Hiên, con trai đầu Nguyễn Ngọc Tấn Trường.

    Ảnh: theage.com.au.

    Trả lời:

    Chào bạn!

    Để có được cái tên “hợp và đẹp” ngoài việc cần phải xem xét các nhân tố như: hình dạng, âm, nghĩa,…còn cần để ý về mệnh lý. Tên thanh nhã, ngay thẳng, có âm hưởng và dễ nhớ, không khiến cho người ta liên tưởng đến âm gần nhau hoặc không tốt, về cơ bản là một tên rất tốt.

    Nhiều bậc cha mẹ mời những thầy tính mệnh chỉ dựa vào số nét chữ để đặt tên cho con, hoặc đổi tên để cầu mong được “chuyển vận” là không đáng tin cậy. Chẳng hạn, tên nhiều người có số nét xấu, tên xấu, như Chu Nguyên Chương nhưng là một ông vua thời Minh, như Bao Ngọc Cương nhưng là một ông chủ giàu có ở Hong Kong.

    Tuy vậy, cũng không thể phủ nhận tác dụng của danh tính học, chúng ta nên nhìn nhận một cách có lý trí, tiếp thu và tham khảo một cách nghiêm túc.

    Về cơ bản, tên hợp và đẹp cần chú ý đến các nhân tố sau:

    – Âm thanh: Khi âm thanh của tên một người được gọi ra, người ta có thể cảm nhận một cách trực tiếp bản thân người có cái tên đó và cảm nhận của người được gọi. Bản thân “âm” cũng bao hàm cả số (tần số âm), có số chính là có sự hiệu ứng. Do đó khi chọn tên cần lựa chọn những âm dễ nghe, dễ gọi, tránh những âm không thanh nhã và những âm gần giống nhau.

    – Hình: Hình dạng của chữ thể hiện khả năng dẫn dắt và ám thị, sức khỏe của người đó. Cần chú ý kết cấu dài ngắn cân đối hài hòa.

    Xin hỏi, tôi sinh năm 1979, chồng sinh năm 1968, con gái tôi sinh năm 2008 là Nguyễn Minh Anh. Rất nhiều người nói là con tôi phải đổi tên vì tên cháu không hợp phong thủy. Vợ chồng tôi có nên đổi tên cho cháu không ạ? Cảm ơn. (Nụ).

    Ảnh: Shutterstock.

    Trả lời:

    Chào bạn,

    Như nguyên tắc đặt tên cơ bản, tên đẹp cần chú ý đến âm thanh, ý nghĩa, hình dạng…

    – Âm thanh: Khi âm thanh của tên một người được gọi ra, người ta có thể cảm nhận một cách trực tiếp bản thân người có cái tên đó và cảm nhận của người được gọi. Bản thân “âm” cũng bao hàm cả số (tần số âm), có số chính là có sự hiệu ứng. Do đó khi chọn tên cần lựa chọn những âm dễ nghe, dễ gọi, tránh những âm không thanh nhã và những âm gần giống nhau.

    – Hình: Hình dạng của chữ thể hiện khả năng dẫn dắt và ám thị, sức khỏe của người đó. Cần chú ý kết cấu dài ngắn cân đối hài hòa.

    Với trường hợp của bạn, con gái 5 tuổi tên Nguyễn Minh Anh. Khi xét trên góc độ âm thanh, ý nghĩa, kết cấu chữ hay ngũ hành thì về cơ bản tên này cũng được. Do không biết cụ thể năm tháng ngày giờ sinh nên không thể trả lời sâu hơn.

    Việc đổi tên cho hợp phong thủy, cho hợp mệnh lý khi cháu đã 5 tuổi là không cần thiết, trừ phi hiện nay cháu vẫn khó nuôi, hay ốm đau mà đi khám bác sĩ cũng không rõ nguyên nhân.

    Chúc gia đình bạn mọi điều thuận lợi.

    Chuyên gia phong thủy Mạnh Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Hay Cho Các Bé Tuổi Hợi
  • Đặt Tên Con Gái 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Đinh Hợi 1947
  • Đặt Tên Con Gái 2022 Độc Lạ, 376 Lưu Ý Khi Bố Mẹ 1992 Sinh Con 2022
  • Đặt Tên Cho Con Gái Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Cực Kỳ Hay
  • Đặt Tên Cho Con Gái 2022 Tieng Anh, 1305 Tên Con Gái 2022 Hợp Mạng Bố Mẹ Sinh Năm 1990
  • Cách Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Hay Nhất Cho Con Trai Con Gái Họ Trần Năm 2022
  • Cách Đặt Tên Cho Con Họ Trần Theo Phong Thủy Năm 2022
  • 10 Ý Tưởng Đặt Tên Con Trai Họ Trần Bao Ngầu Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Gái Họ Trần Sinh Năm 2022 Đẹp, Dễ Thương & Hợp Tuổi Cho Bố Mẹ
  • Mệnh Kim Nên Đặt Tên Con Trai, Gái Là Gì Mang Ý Nghĩa?
  • Từ bao đời này, phong thủy luôn tồn tại trong văn hóa của người dân Á Đông. Họ luôn nhờ đến sự hướng dẫn của phong thủy trước khi quyết định hoặc thực hiện một điều gì đó quan trọng. Nhiều người vẫn thường tin rằng, việc lớn hợp phong thủy thì tiến đến thành công rất dễ. Và cách đặt tên cho con cũng vậy, là một chuyện hệ trọng không kém với niềm tin cái tên hợp phong thủy sẽ mang đến cho con một tương lai rạng ngời, dồi dào sức khỏe, được phúc lành bao quanh.

    Những chú ý khi đặt tên cho con theo phong thủy

    Hầu hết phụ huynh khi chọn tên đặt cho con đều dựa vào những nguyên tắc sau: Ý nghĩa, độc đáo, gắn kết với gia đình, âm điệu và quan trọng.

    Tên của bé gái và trai thường khác nhau do có sự khác biệt về giới tính. Tên của bé gái thường là những cái tên mang ý nghĩa đẹp dịu dàng, phúc hậu, tiết hạn,… còn bé trai thì ngược lại ý nghĩa mạnh mẽ, tuấn tú, vinh quang,…

    + Cái tên nói lên sự thông minh, tài giỏi như: Anh, Minh, Thư, Uyên, Trí, Tuệ, Toàn, Khoa…

    + Cái tên nói lên Phúc Lộc Tài: Ngọc, Ngân, Bảo, Kim, Khang, Loan, Vượng, Tài, Phúc, Phát, Quý, Châu, Lộc, Phú, Thanh, Trâm, Trinh Xuyến,…

    + Cái tên thể hiện vẻ đẹp như: Kiều, Diễm, Mỹ, Tuấn, Kiệt, Tú, Khôi, Quang, Minh, …

    + Cái tên thể hiện hoài bảo lớn và sự mạnh mẽ: Cường, Dũng, Sơn, Cương, Thắng, Lâm, Hải, Hoàng, Quốc, Phong, Việt, Kiệt, Đăng, Trường, Đại, Trung, Kiên,…

    + Cái tên chỉ sự vẻ đẹp dịu dàng, thục nữ: Thục, Quyên, Hạnh, Hương, Uyển, Trang, Trinh, Hiền, Như, Tú, An, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Trúc, Diệp, Chi, Cúc, Liên, Mai, Thảo, Quỳnh, Trâm,…

    Ngoài ra, yếu tố năm sinh và bản mệnh gì cũng rất được phụ huynh quan tâm, ví dụ như 2012 và 2013 là mệnh Thủy, 2014-2015 là mệnh Kim. Tức là các bé chào đời trong 4 năm này nên có tên gắn với hành Thủy hoặc Kim, điển hình là những cái tên như: Kim, Thủy, Ngân, Hà, Cương, Uyên, Giang, Thanh, Triều, Linh, Vân, Bảo, Nguyệt,… Đặt tên con có chứa ẩn những yếu tố Ngũ Hành hợp mệnh sẽ giúp cuộc đời con sau này gặp được nhiều thuận lợi.

    Địa Chi, tuổi hay Con giáp là Tí Sửu Dần Mão,… như một yếu tố nói về tính cách, sự tương tác với môi trường xã hội. Yếu tố này cũng nắm vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp làm ăn, cưới hỏi, xây nhà,… Điều này khiến yếu tố tâm linh trở nên nặng nề. Với mong muốn mang đến cho con những điều tốt đẹp, may mắn, dặt tên cho con dựa trên yếu tố này cũng khá cần thiết.

    Để đặt tên cho con phù hợp với Địa Chi, các yếu tố “Tam Hợp”, “Lục Hợp” được ưu tiên hàng đầu. Ngoài ra, Ngũ Hành đại diện cho Địa Chi cũng được xét đến một cách kỹ lưỡng. Ví dụ: Tuổi Thìn hợp với tuổi Tí và Thân, nhưng không hợp với chính tuổi Thìn. Do vậy những cái tên hợp với tuổi Tí, Thân sẽ là hợp Địa Chi và tên Long không phải là cái tên tốt cho tuổi Thìn.

    Xu hướng ngày nay, nhiều gia đình muốn lấy cả họ mẹ và bố để đặt tên cho con, lấy họ bố làm họ chính còn họ mẹ làm tên đệm. Đây cũng là phương pháp hay để nhắc con luôn ghi nhớ về nguồn gốc gia đình, ơn sinh thành của ba mẹ.

    Cái tên được xem là thương hiệu gắn liền suốt đời của mỗi người vì vậy việc đặt tên thật sự rất quan trọng. Do vậy, nhiều phụ huynh không ngại tra tử vi, xem tướng số, xem cung mệnh và ngày giờ sinh để chọn tên đẹp đặt cho con. Ngoài ra, cái tên của con được đúc kết từ yêu thương, mong mỏi của bố mẹ cũng vô cùng ý nghĩa và cao đẹp.

    Babymart.vn/Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Bỉm Bobby Và Huggies Loại Nào Tốt Nhất?
  • So Sánh Bỉm Pamper Và Huggies
  • Tư Vấn Đặt Tên Cho Con Theo Mệnh: Con Trai & Con Gái Hợp Tuổi Bố Mẹ
  • Đặt Tên Cho Con Họ Đặng Sinh 2022 Hay, Đẹp, Ý Nghĩa & Hợp Mệnh Bố Mẹ
  • Danh Sách Tên Hay Nên Đặt Cho Con Trai Con Gái Họ Đặng Năm 2022
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đặt Tên Cho Con Hợp Mệnh
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phương Pháp Khoa Học (Phần 1)
  • 9 Cuốn Sách Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Và Khoa Học
  • Chọn Tên Cho Con Theo Phong Thuỷ
  • Đặt Tên Con Họ Phùng, Những Tên Gọi Hay, Mang Nhiều Phúc Lộc
  • Ðể có thể có những dự báo qua Họ Tên ta đã dùng phương pháp số hóa. Phương pháp số hóa cũng đã được người Trung Quốc xưa áp dụng trong môn “Tính danh dự đoán học”. Môn “Tính danh dự đoán học” được họ sử dụng rộng rãi trong nhiều môn bốc hệ “Ngọc chưởng thần pháp”, “Bát quái thần Chưởng” “Dịch số…”. Họ đề cập trong môn “Tính danh học” năm(5) Cách theo quan niệm Thiên Địa Nhân để dự báo về tính tình của một người (tính cách và tình hình, hoàn cảnh).

    1. Quan niệm của người Việt Nam

    Trong quan niệm số hóa Họ Tên của người Việt Nam được quy ước định tính phù hợp với hoàn cảnh của người Việt Nam, chủ nghĩa tiếng Việt, triết lý và đặc biệt là quan niệm nhân sinh của người Việt Nam. Hơn nữa nó còn qua thực tế kiểm nghiệm đúng sai.

    2. Phân tích các vận thế

    Để phân tích các phần trong Họ Tên khi số hóa và để các giá trị số biểu lý được cụ thể theo từng phần phù hợp với từng mặt, từng giai đoạn của một người mà qua số biểu lý của từng phần trong Họ và Tên phản ánh, ta tuân theo quy ước gồm: Họ vận, Tên vận, Mệnh Vận , Tổng vận và Phụ vận. Những vấn đề này thể hiện tiền vận, hậu vận, tổng vận.

    Năm vận thế của các giai đoạn và tình cảnh của một người được biểu trưng hằng số biểu lý. Mỗi chủ số mang biểu lý mà qua đó ta có thể dự báo được những thông tin về các mặt của đời sống của một con người. Nó được tham chiếu qua các số lý Họ, Tên. Đương nhiên qua số biểu lý chỉ có thể cung cấp một phần dự đoán mà thôi. Nó không hoàn toàn khẳng định. Nhưng dư báo số biểu lý Họ Tên chỉ mangnghĩa Tiên thiên bởi vì con người còn có Hậu thiên chi phối lớn. Những dự báo có tính “Tiên thiên” không quyết định tất cả cuộc đời. Những gì có trong “Tiên thiên” ví như một ván cờ bày sẵn ban đầu. Quá trình diễn biến các thế cờ cho đến khi kết thúc ván cờ là “Hậu thiên”. Như vậy ở đây “Hậu thiên” mới là kết cục. Mà “Hậu thiên” của mỗi cá nhân khác nhau thì phần lớn là khác nhau. Không ai lại có mọi thứ ở “Hậu thiên” hoàn toàn giống hệt nhau. Tức là giống nhau từ hoàn cảnh gia đình, hay sự nuôi dưỡng, giáo dục và có nhà của, biển hiện, mã số v.v… đều giống hệt nhau. Hơn nữa điều kiện xã hội, vận hội đất nước của mỗi cá nhân ở mỗi thời điểm thời đại khác nhau là rất khác nhau. Từ những lý do đó mà những người có Họ, Tên, Đệm, Phụ tên giống y hệt đi nữa thì cũng không thể có kết cục giống nhau (như đã giải thích ở phẩn trên). Khi đặt tên cho con yêu của mình, các thành viên trong gia đinh dù có muốn con yêu quý của mình có cái tên giống hệt một bậc vĩ nhân tiền bối nào đó đi nữa thì gia đình họ cũng phải có những điểu kiện “tiền đề” nào dó. Và với những tiền đề đó, họ hy vọng hậu duệ của họ có thể thành đạt như bậc tiền bối mà họ muốn mượn tên đặt cho hậu duệ của họ.

    Mong muốn chỉ là mong muốn chứ làm sao có thể hoàn toàn giống được. Bởi lẽ hai con người sống ở hai thời đại khác nhau, ngay cả những người cùng thời mà có Họ Tên hoàn toàn giống nhau đi nữa những vì gia đình của họ lại hoàn toàn khác nhau. Những điểu kiện “Hậu thiên” cũng không bao giờ như nhau được.

    3. Ý nghĩa của số biểu lý Họ Tên

    Số biểu lý Họ Tên là “Tiên thiên”. Nhưng một phần “Tiên thiên” ấy vẫn tồn đọng trong “Hậu thiên” của cả thể đó đến cuối đời. Đó là tính cách, một phần thành quả tu luyện hay vận mệnh và duyên phận v.v…

    Gia đình nhạc sỹ đương nhiên là tiền đề để con cái họ có gen về âm nhạc, bố mẹ họ muốn con cái của gia đình họ sau này sẽ giống Bá Nha, hay giống Đặng Thái Sơn v.v… về khả năng âm nhạc và dẫu gia đình đó có cả Họ Tên giốnghệt đi nữa thì cũng sẽ không có Bá Nha hay Ðặng Thái Sơn ở hai thời khác nhau được. Về “định tính” thì có, nhưng về “định luợng” thì không. Nghĩa là đều có năng khiếu âm nhạc đấy song mức độ tài năng sẽ hơn kém khác nhau, nhưng sở trường thì giống nhau. Song do thời đại khác nhau, vận thể đất nước lúc này lúc khác sẽ chi phối nhiều đến điều kiện sống và sự thành đạt. Vì vậy trong “Họ Tên dự đoán” có 5 vận thế để xem xét cụ thể. Nhưng chúng ta cần có nhận thức về thiên thời, khi vận nữa.

    Trong bài sau chúng tôi sẽ bàn về cách số hóa một cái tên ra năm(5) vận thế để quy về âm dương ngũ hành và ý nghĩa 5 vận thế theo phong thủy việt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Ý Nghĩa Nhất Mẹ Nên Biết
  • Đừng Đặt Tên Cho Con Là Bùi Tiến Dũng Nếu Không Muốn Tiền Chất Đầy Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Cho Con Phù Hợp Vơi Tuổi Bố Mẹ Năm 2022
  • Đặt Tên Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Trong Năm Giáp Tý
  • Cách Đặt Tên Ở Nhà Cho Con Hay Và Ý Nghĩa Bạn Nên Biết
  • Hướng Dẫn Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiêng Kỵ Khi Đặt Tên Cho Con Tuổi Thìn
  • Tên Đệm Cho Tên Như Nên Được Đặt Như Thế Nào Cho Con Yêu?
  • Đặt Tên Cho Con Năm 2022
  • Đặt Tên Cho Con Gái 2022 Theo Phong Thủy Để Con Bình An Đại Cát
  • Những Điều Chú Ý Khi Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy
  • Cách tính Ngũ cách trong đặt tên cho Bé theo Phong thủy

    Bạn có thể thấy cách tính Ngũ Hành cách theo Phong thủy lý số Trung Hoa rất khó hiểu. Tôi sẽ giải nghĩa và hướng dẫn bạn theo cách đơn giản nhất, dễ hiểu nhất, để bạn có thể áp dụng và tự chọn cho Bé yêu nhà mình cái tên phù hợp, thuận Phong thủy, mang lại cho Bé thời vận tốt nhất.

    Ví dụ: Xem tên Nguyễn Gia Ngọc Mai (阮嘉玉梅)

    Họ Tên lót 1 Tên lót 2 Tên chính Họ và tên Nguyễn Gia Ngọc Mai Số nét 7 10 5 11 Ngũ hành Hỏa Mộc Mộc Mộc

    Bạn có thể thấy (so với bảng cát hung Ngũ cách bên dưới) số nét 7, 5 và 11 là con số may mắn, số 10 là số hung. Trong các số của Họ, tên và tên lót, càng có nhiều số may mắn, cái tên mà bạn chọn càng NHƯ Ý CÁT TƯỜNG.

    Ngoài ra, mối quan hệ Ngũ hành của Họ, tên và tên lót hoặc giữa tên và bổn mệnh năm sinh của Bé cũng nên chọn tương sinh, tránh xung khắcđể Bé có một cuộc sống thuận lợi, nhiều may mắn hơn.

    2. Xác định Ngũ cách của 1 cái tên

    Thiên cách: Họ từ hai chữ trở lên (họ phức) thì tính cả số nét của họ và tên. Họ thường thì thêm một số giả vào để làm Thiên cách, cách này do người xưa truyền lại. Thiên cách không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.

    Địa Cách: Còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi), Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 1-39 tuổi (Địa cách tiền vận). Cách tính Địa cách là tính tổng số các nét của tên. Địa Cách được xem như là mối quan hệ giữa mình với con cái, bạn bè thuộc hạ.

    Ngoại cách: Lấy tổng số nét của Tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách thì có Ngoại cách, nó còn được gọi là “Phó vận”. Ngoại cách là phúc vận của thân chủ, hòa hợp hay lạc lõng với thế giới bên ngoài là do ngoại cách xác định.

    Tổng cách: Cộng tất cả các nét của họ và tên lại thì được Tổng cách, Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 40 trở đi (Tổng cách hậu vận)

    Lấy số nét đã hình thành từ 5 cách này đối chiếu với các vận 81 số thì có thể biết một cách khái quát cát hung, lành dữ, hay dở của nó.

    Năm cách này dùng lý luận tượng số của kinh Dịch để phân tích, dựa vào số nét và quy tắc nhất định để thiết lập số lý cùng mối quan hệ của 5 cách và vận dụng đạo lý Âm Dương Ngũ hành sinh khắc để suy đoán các vận thế của con người. Nội dung của phép phân tích 5 cách này như sau:

    + Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách, ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.

    + Từ số lý của Địa cách ta có thể đoán được quá trình thời thanh niên của con người (tiền vận) cùng mối quan hệ của họ với con cái, thuộc hạ, bạn bè đồng nghiệp.

    + Từ số lý của Tổng cách ta có thể biết được thời vận từ tuổi trung niên về sau (hậu vận).

    + Từ mối quan hệ số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân ta có thể đoán được tình trạng sức khoẻ và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.

    + Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Thiên và Nhân ta có thể xét được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.

    + Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Địa và Nhân ta có thể đoán được vận cơ bản của người có vững chắc hay không.

    + Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách ta còn có thể biết được tình hình giữa người với xã hội cùng phúc đức dày mỏng của họ.

    3. Bảng tóm tắt Cát hung Ngũ cách

    Bạn có thể chọn lựa các tên có Ngũ cách cát tường theo bảng Cát hung Ngũ cách:

    4. Ví dụ điển hình: Xem tên Bé gái: Nguyễn Gia Ngọc Mai (阮嘉玉梅)

    Họ “Nguyễn” thuộc bộ chữ có 7 nét, Ngũ hành thuộc Hỏa

    Chữ lót “Gia” thuộc bộ chữ có 10 nét, Ngũ hành thuộc Mộc

    Chữ lót “Ngọc” thuộc bộ chữ có 5 nét, Ngũ hành thuộc Mộc

    Tên “Mai” thuộc bộ chữ có 11 nét, Ngũ hành thuộc Mộc

    STT Cách tính Ngũ cách Số Ngũ cách Cát hung Ngũ cách 1 Thiên cách: Số nét của Họ + tên lót 1 17 Cát 2 Địa cách: Số nét của tên lót 2+Tên 16 Cát 3 Nhân cách: Số nét của Tên lót 1+tên lót 2 15 Cát 4 Tổng cách: Số nét của đầy đủ họ và tên cộng lại 33 Cát 5 Ngoại cách: Số nét Tổng cách – nhân cách 18 Cát

    *Thiên cách 17 (Số Đại cát): Vừa cương vừa nhu đột phá mọi khó khăn

    Không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.

    Thiên cách 17 có số làm quan, phúc tinh phù trợ; Nếu biết cân bằng công việc sẽ có gia đình viên mãn ; Sức khỏe dồi dào, trường thọ; Quyền thế. Chỉ lưu ý: Phải biết mình biết người, kiên trì nhẫn nại thì thành công rất lớn.

    *Địa cách 16 (Số Đại cát): Quý nhân tương trợ, hưng nghiệp

    Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 1-39 tuổi (Địa cách tiền vận)

    Địa cách 16 Có số làm quan, đức cao vọng trọng, gia đình viên mãn, nữ có chồng tốt; sức khỏe như mơ; Đa mưu túc trí, đạt sự nghiệp lớn, người người kính trọng.

    *Nhân cách 15 (Số Đại cát): Cả nhà phúc thọ

    Ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là nền kiến tạo vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ (Nhân cách bản vận)

    Nhân cách 15 có số làm quan, phúc tinh phù trợ; Gia đình đoàn viên, hạnh phúc; con cháu phát đạt, sức khỏe dồi dào; Đức cao vọng trọng, cát tường hữu đức.

    *Tổng cách 33 (Số Đại cát): Tài đức

    Ảnh hưởng đến cuộc đời thân chủ giai đoạn từ 40 trở đi (Tổng cách hậu vận)

    Tổng cách 33 Có số làm quan, đức cao vọng trọng; Gia đình yên ổn, hạnh phúc; Sức khỏe an khang; Đa quyền, mưu trí, vận số cát tường. Chỉ cần ghi nhớ: Quá cương nghị sẽ gây hiểu lầm.

    *Ngoại cách 18 (Số Đại cát): Có chí thì nên

    Ngoại cách là phúc vận của thân chủ, hòa hợp hay lạc lõng với thế giới bên ngoài là do ngoại cách xác định

    Ngoại cách 18 Có chí tiến thủ, danh lợi đều tốt; Hưởng phúc tổ tông, nếu an phận thì cả nhà sẽ đoàn viên như ý; Quyền thế, ý chí kiên định, đức độ. Chỉ cần ghi nhớ: Không nên quá cứng nhắc.

    Hướng dẫn cách đặt tên cho con trai theo phong thủy

    Cách đặt tên cho con trai đẹp theo phong thủy

    Khi đặt tên con trai, bạn cần chú ý đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính để chọn tên cho phù hợp như sau:

    Nếu bạn mong ước con trai mình có thể phách cường tráng, khỏe mạnh thì nên dat ten con trai với các từ như: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên con trai.

    Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

    Bạn có ước mơ chưa trọn hay khát vọng dở dang và mong ước con trai mình sẽ có đủ chí hướng, hoài bão nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

    Để sự may mắn, phú quý, an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ giúp bạn mang lại những niềm mong ước đó.

    Ngoài ra, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… để đặt tên cho con trai cũng là cách hữu hiệu, độc đáo.

    Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm giác vững chãi, mạnh mẽ: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để dat ten con trai đáng yêu của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở thành người mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc đời.

    Cách đặt tên cho con trai đẹp theo tuổi

    Để đặt tên con trai theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

    Thân – Tí – Thìn

    Tỵ – Dậu – Sửu

    Hợi – Mão – Mùi

    Dần – Ngọ – Tuất

    Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

    Tí – Dậu – Mão – Ngọ

    Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

    Dần – Thân – Tỵ – Hợi

    Đặt tên con trai theo phong thuỷ ngũ hành

    Đặt tên con theo phong thủy – ngũ hành trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên con trai đẹp đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ vào người con trai của mình và dat ten con trai sao cho đẹp là vấn đề đang được nhiều người đề cập đến.

    – Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

    – Đặt tên con trai được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.- Đặt tên con trai cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

    – Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

    – Đặt tên con trai bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp. Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh. Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

    – nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

    – Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

    – Đặt tên con trai còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

    – Đặt tên con theo phong thuỷ cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc

    Đặt tên cho con dựa theo Tử Vi

    Các tuổi tương ứng sẽ như sau:

    Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ

    Dần, Mão cung Mộc

    Tỵ, Ngọ cung Hỏa

    Thân, Dậu cung Kim

    Tí, Hợi cung Thủy

    Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn dat ten con trai theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

    Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)

    Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)

    Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)

    Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)

    Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

    Danh sách các tên đẹp cho con trai, tên đẹp cho con 2013

    Đặt tên cho bé trai sinh năm 2013

    Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Vì vậy, việc chọn cho con một cái tên đẹp rất được coi trọng bởi cái tên sẽ theo con đi đến suốt cuộc đời, đó có thể là niềm tự hào, nguồn động viên cho mỗi bước con đi…thậm chí thể hiện được cả những đổi thay trong cuộc đời.

    Cách đặt tên cho con trai

    Con trai bạn sẽ có những phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú…

    Cha mẹ còn ước mơ dang dở và mong con sẽ đủ chí hướng, hoài bão để kế tục thì những cái tên: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ rất thích hợp để đặt cho bé

    Để sự may mắn, phú quý, an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… sẽ giúp bạn mang lại những niềm mong ước đó.

    Ngoài ra, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… hay lấy địa điểm gắn liền với tình yêu của cha mẹ để đặt tên cho con trai cũng rất độc đáo.

    Không những thế, bạn có thể dùng các biểu tượng tạo cảm giác vững chãi, mạnh mẽ: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… để đặt tên cho con trai với niềm tin lớn lên con sẽ trở thành người mạnh mẽ, vững vàng…

    Tên hay cho bé trai sinh năm Quý Tỵ (2013)

    1. An Phú: Cuộc sống của con luôn bình an và phú quý

    2. Anh Minh: Con là người minh mẫn, sáng suốt

    3. An Tường: Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

    4. Gia Bảo: Con là của để dành của bố mẹ đấy

    5. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc

    6. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc

    7. Sơn Tùng: Con hãy thật vững chãi, kiên cường và làm chỗ dựa tốt cho gia đình

    8. Thế Vinh: Cuộc sống của con vinh hiển, vương giả

    10. Thanh Lâm: Luôn thanh khiết, trung thực

    11. Đăng Lưu: Thành công và lưu danh sử sách

    12. Thành Công: Mong con luôn sống lạc quan và đạt được ước mơ của mình

    13. Trung Dũng: Con là chàng trai dung cảm và trung thành

    14. Thành Đạt: Mong con làm nên sự nghiệp lớn

    16. Tài Đức: Hãy là chàng trai tài đức vẹn toàn

    17. Mạnh Hùng: Người đàn ông vạm vỡ, đáng tin

    18. Chấn Hưng: Con ở đâu nơi đó sẽ thịnh vượng

    19. Bảo Khánh: Con là chiếc chuông quý giá

    21. Tuấn Kiệt: Mong con thành người xuất chúng trong thiên hạ

    22. Hiền Minh: Con là người tài đức, sáng suốt

    23. Thiện Tâm: Dù cuộc đời có thế nào, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng

    24. Đình Trung: Con là điểm tựa của bố mẹ

    25. Khôi Vĩ: Chàng trai đẹp và mạnh mẽ

    26. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín

    27. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

    28. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, quyết liệt là những điều bố mẹ mong muốn ở bé

    29. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải

    30. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm

    31. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng

    Tên hay cho bé trai theo vần L-V

    Tên hay cho bé trai theo vần L

    Ân Lai

    Bảo Lâm

    Huy Lâm

    Hoàng Lâm

    Phúc Lâm

    Quang Lâm

    Sơn Lâm

    Thế Lâm

    Tùng Lâm

    Tường Lâm

    Hoàng Lân

    Ngọc Lân

    Quang Lân

    Tường Lân

    Công Lập

    Gia Lập

    Hữu Lễ Tôn Lễ

    Hiếu Liêm

    Thanh Liêm

    Hoàng Linh

    Quang Linh

    Tuấn Linh

    Tùng Linh

    Hồng Lĩnh

    Huy Lĩnh

    Tường Lĩnh

    Bá Lộc

    Công Lộc

    Ðinh Lộc

    Ðình Lộc

    Nam Lộc

    Nguyên Lộc Phước Lộc

    Quang Lộc

    Xuân Lộc

    Tấn Lợi

    Thắng Lợi

    Thành Lợi

    Bá Long

    Bảo Long

    Ðức Long

    Hải Long

    Hoàng Long

    Hữu Long

    Kim Long

    Phi Long

    Tân Long

    Thăng Long Thanh Long

    Thành Long

    Thụy Long

    Trường Long

    Tuấn Long

    Việt Long

    Thiện Luân

    Vĩnh Luân

    Công Luận

    Ðình Luận

    Duy Luận

    Công Luật

    Hữu Lương

    Thiên Lương

    Công Lý

    Minh Lý

    Tên hay cho bé trai theo vần M

    Thông minh, sáng suốt, mạnh mẽ chính là những cái tên vần M.

    Ðức Mạnh

    Duy Mạnh

    Quốc Mạnh

    Thiên Mạnh

    Thụy Miên

    Anh Minh

    Bình Minh

    Cao Minh

    Chiêu Minh Ðăng Minh

    Ðức Minh

    Duy Minh

    Gia Minh

    Hoàng Minh

    Hồng Minh

    Hiểu Minh

    Hữu Minh

    Khắc Minh Khánh Minh

    Ngọc Minh

    Nhật Minh

    Quang Minh

    Quốc Minh

    Thái Minh

    Thanh Minh

    Thế Minh

    Thiện Minh Trí Minh

    Tuấn Minh

    Tùng Minh

    Tường Minh

    Văn Minh

    Vũ Minh

    Xuân Minh

    Hoàng Mỹ

    Quốc Mỹ

    Tên hay cho bé trai theo vần N

    Có Nhân có Nghĩa, có Ngôn có Ngọc… Vần N có lẽ thiên về cái bản chất tốt đẹp bên trong để tạo nên những giá trị của con người…

    An Nam

    Chí Nam

    Ðình Nam

    Giang Nam

    Hải Nam

    Hồ Nam

    Hoài Nam

    Hoàng Nam

    Hữu Nam

    Khánh Nam

    Nhật Nam

    Phương Nam

    Tấn Nam

    Trường Nam

    Xuân Nam

    Ngọc Ngạn

    Gia Nghị Hiếu Nghĩa

    Hữu Nghĩa

    Minh Nghĩa

    Trọng Nghĩa

    Trung Nghĩa

    Mạnh Nghiêm

    Cao Nghiệp

    Hào Nghiệp

    Ðại Ngọc

    Hùng Ngọc

    Tuấn Ngọc

    Việt Ngọc

    Duy Ngôn

    Hoàng Ngôn

    Thiện Ngôn

    An Nguyên

    Bình Nguyên Ðình Nguyên

    Ðông Nguyên

    Hải Nguyên

    Khôi Nguyên

    Nhân Nguyên

    Phúc Nguyên

    Phước Nguyên

    Thành Nguyên

    Trung Nguyên

    Tường Nguyên

    Ðình Nhân

    Ðức Nhân

    Minh Nhân

    Thiện Nhân

    Phước Nhân

    Quang Nhân Thành Nhân

    Thụ Nhân

    Trọng Nhân

    Trung Nhân

    Trường Nhân

    Việt Nhân

    Thống Nhất

    Hồng Nhật

    Minh Nhật

    Nam Nhật

    Quang Nhật

    Hạo Nhiên

    An Ninh

    Khắc Ninh

    Quang Ninh

    Xuân Ninh

    Tên hay cho bé trai theo vần P và Q

    Năng động và nhanh nhẹn, vững vàng và quyền lực chính là những cái tên thuộc vần P và Q…

    Thành Nhân

    Thụ Nhân

    Trọng Nhân

    Trung Nhân

    Trường Nhân

    Việt Nhân

    Thống Nhất

    Hồng Nhật

    Minh Nhật

    Nam Nhật

    Quang Nhật

    Hạo Nhiên

    An Ninh

    Khắc Ninh

    Quang Ninh

    Xuân Ninh Thuận Phong

    Uy Phong

    Việt Phong

    Ðình Phú

    Ðức Phú

    Kim Phú

    Sỹ Phú

    Thiên Phú

    Ðình Phúc

    Gia Phúc

    Lạc Phúc

    Thế Phúc

    Trường Phúc

    Xuân Phúc

    Công Phụng

    Bá Phước

    Gia Phước

    Hữu Phước

    Tân Phước

    Thiện Phước

    Chế Phương

    Ðông Phương

    Lam Phương Nam Phương

    Quốc Phương

    Thành Phương

    Thế Phương

    Thuận Phương

    Viễn Phương

    Việt Phương

    Anh Quân

    Bình Quân

    Chiêu Quân

    Ðông Quân

    Hải Quân

    Hoàng Quân

    Long Quân

    Minh Quân

    Nhật Quân

    Quốc Quân

    Sơn Quân

    Đăng Quang

    Ðức Quang

    Duy Quang

    Hồng Quang

    Huy Quang Minh Quang

    Ngọc Quang

    Nhật Quang

    Thanh Quang

    Tùng Quang

    Ðình Quảng

    Ðức Quảng

    Anh Quốc

    Bảo Quốc

    Minh Quốc

    Nhật Quốc

    Việt Quốc

    Vinh Quốc

    Hồng Quý

    Minh Quý

    Xuân Quý

    Ðức Quyền

    Lương Quyền

    Sơn Quyền

    Thế Quyền

    Ngọc Quyết

    Việt Quyết

    Mạnh Quỳnh

    Tên hay cho bé trai theo vần S

    Vần S dường rất vững chãi và kiên cường, những ưu điểm luôn cần có đối với người đàn ông tương lai trong gia đình bạn…

    Thái San

    Ðình Sang

    Thái Sang

    Thành Sang

    Quang Sáng

    Ðức Siêu

    Công Sinh

    Ðức Sinh

    Phúc Sinh

    Tấn Sinh Thiện Sinh

    Anh Sơn

    Bảo Sơn

    Cao Sơn

    Chí Sơn

    Công Sơn

    Danh Sơn

    Ðông Sơn

    Giang Sơn Hải Sơn

    Hồng Sơn

    Hùng Sơn

    Kim Sơn

    Minh Sơn

    Nam Sơn

    Ngọc Sơn

    Phước Sơn

    Thái Sơn Thanh Sơn

    Thế Sơn

    Trường Sơn

    Vân Sơn

    Viết Sơn

    Việt Sơn

    Xuân Sơn

    Cao Sỹ

    Tuấn Sỹ

    Tên hay cho bé trai theo vần T

    Vần T không chỉ có cái Tâm mà còn có cái Tài, không chỉ có Trung mà còn có Trí… điều gì bạn sẽ mong mỏi ở bé?

    Anh Tài

    Ðức Tài

    Hữu Tài

    Lương Tài

    Quang Tài

    Tấn Tài

    Tuấn Tài

    Ðức Tâm

    Duy Tâm

    Hữu Tâm

    Khải Tâm

    Phúc Tâm

    Thiện Tâm

    Duy Tân

    Hữu Tân

    Minh Tân

    Thái Tân

    Mạnh Tấn

    Nhật Tấn

    Trọng Tấn

    Cao Tiến

    Minh Tiến

    Nhật Tiến

    Nhất Tiến

    Quốc Tiến

    Việt Tiến

    Bảo Tín

    Hoài Tín

    Thành Tín Bảo Toàn

    Ðình Toàn

    Ðức Toàn

    Hữu Toàn

    Kim Toàn

    Minh Toàn

    Thanh Toàn

    Thuận Toàn

    Vĩnh Toàn

    Ðức Toản

    Quốc Toản

    Thanh Toản

    Hữu Trác

    Công Tráng

    Ðức Trí

    Dũng Trí

    Hữu Trí

    Minh Trí

    Thiên Trí

    Trọng Trí

    Minh Triết

    Phương Triều

    Quang Triều

    Vương Triều

    Khắc Triệu

    Minh Triệu

    Quang Triệu

    Vương Triệu

    Tấn Trình Ðắc Trọng

    Khắc Trọng

    Quang Trọng

    Ngọc Trụ

    Quốc Trụ

    Ðình Trung

    Ðức Trung

    Hoài Trung

    Hữu Trung

    Kiên Trung

    Minh Trung

    Quang Trung

    Quốc Trung

    Thành Trung

    Thanh Trung

    Thế Trung

    Tuấn Trung

    Xuân Trung

    Tấn Trương

    Lâm Trường

    Mạnh Trường

    Quang Trường

    Quốc Trường

    Xuân Trường

    Anh Tú

    Minh Tú

    Nam Tú

    Quang Tú

    Thanh Tú Tuấn Tú

    Hữu Từ

    Anh Tuấn

    Cảnh Tuấn

    Công Tuấn

    Ðình Tuấn

    Ðức Tuấn

    Huy Tuấn

    Khắc Tuấn

    Khải Tuấn

    Mạnh Tuấn

    Minh Tuấn

    Ngọc Tuấn

    Quang Tuấn

    Quốc Tuấn

    Thanh Tuấn

    Ðức Tuệ

    Anh Tùng

    Bá Tùng

    Sơn Tùng

    Thạch Tùng

    Thanh Tùng

    An Tường

    Ðức Tường

    Hữu Tường

    Huy Tường

    Mạnh Tường

    Thế Tường

    Tên hay cho bé trai theo vần Th

    Sự giàu sang phú quý, thành đạt hay thắng lợi chính nằm ở những vần Th trong cái tên đặt cho bé…

    Minh Thạc

    Bảo Thạch

    Duy Thạch

    Ngọc Thạch

    Quang Thạch

    Anh Thái

    Bảo Thái

    Hòa Thái

    Hoàng Thái

    Minh Thái

    Quang Thái

    Triệu Thái

    Việt Thái

    Xuân Thái

    Chiến Thắng

    Ðình Thắng

    Ðức Thắng

    Duy Thắng

    Hữu Thắng

    Mạnh Thắng

    Minh Thắng

    Quang Thắng

    Quốc Thắng

    Quyết Thắng

    Toàn Thắng

    Trí Thắng

    Vạn Thắng Việt Thắng

    Chí Thanh

    Duy Thanh

    Hoài Thanh

    Nam Thanh

    Thiện Thanh

    Việt Thanh

    Bá Thành

    Chí Thành

    Công Thành

    Ðắc Thành

    Danh Thành

    Ðức Thành

    Duy Thành

    Huy Thành

    Khắc Thành

    Lập Thành

    Quốc Thành

    Tân Thành

    Tấn Thành

    Thuận Thành

    Triều Thành

    Trung Thành

    Trường Thành

    Tuấn Thành

    Thanh Thế

    Giang Thiên Quang Thiên

    Thanh Thiên

    Ân Thiện

    Bá Thiện

    Ðình Thiện

    Gia Thiện

    Hữu Thiện

    Mạnh Thiện

    Minh Thiện

    Ngọc Thiện

    Phước Thiện

    Quốc Thiện

    Tâm Thiện

    Thành Thiện

    Xuân Thiện

    Bá Thịnh

    Cường Thịnh

    Gia Thịnh

    Hồng Thịnh

    Hùng Thịnh

    Kim Thịnh

    Nhật Thịnh

    Phú Thịnh

    Phúc Thịnh

    Quang Thịnh

    Quốc Thịnh Cao Thọ

    Ðức Thọ

    Hữu Thọ

    Ngọc Thọ

    Vĩnh Thọ

    Duy Thông

    Hiếu Thông

    Huy Thông

    Kim Thông

    Minh Thông

    Nam Thông

    Quảng Thông

    Quốc Thông

    Vạn Thông

    Việt Thông

    Ðại Thống

    Hữu Thống

    Chính Thuận

    Minh Thuận

    Ngọc Thuận

    Quang Thuận

    Thanh Thuận

    Hải Thụy

    Hồng Thụy

    Vĩnh Thụy

    Xuân Thuyết

    Tên hay cho bé trai theo vần U và V

    Dù là cuối bảng chữ cái, nhưng U và V vừa có uy vừa có vũ, vừa vinh hiển lại vương giả… thể hiện sự thành công tột bậc trong địa vị xã hội.

    Cát Uy

    Gia Uy

    Vũ Uy

    Danh Văn

    Khánh Văn

    Kiến Văn

    Quốc Văn

    Khôi Vĩ

    Triều Vĩ

    Lâm Viên

    Anh Việt

    Dũng Việt

    Hoài Việt

    Hoàng Việt

    Hồng Việt

    Huy Việt

    Khắc Việt

    Nam Việt

    Phụng Việt

    Quốc Việt

    Trọng Việt

    Trung Việt

    Tuấn Việt

    Vương Việt

    Công Vinh

    Gia Vinh

    Hồng Vinh

    Quang Vinh Quốc Vinh

    Thanh Vinh

    Thành Vinh

    Thế Vinh

    Trọng Vinh

    Trường Vinh

    Tường Vinh

    Hữu Vĩnh

    Quý Vĩnh

    Chí Vịnh

    Long Vịnh

    Tiến Võ

    Anh Vũ

    Hiệp Vũ Huy Vũ

    Khắc Vũ

    Lâm Vũ

    Minh Vũ

    Quang Vũ

    Quốc Vũ

    Thanh Vũ

    Trường Vũ

    Uy Vũ

    Xuân Vũ

    Hoàng Vương

    Minh Vương

    Hữu Vượng

    Tên hay cho bé trai theo vần A-H

    Quan niệm của người Việt Nam là đàn ông giữ vai trò trụ cột trong gia đình, do vậy “làm trai cho đáng nên trai…” là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở con mình. Một cái tên hay đầu đời không chỉ là sự gửi gắm yêu thương mà còn là sự kỳ vọng lớn lao vào cậu ‘quý tử’.

    Tên hay cho bé trai theo vần A

    Con trai bạn không chỉ tài giỏi mà còn rất thông minh với những cái tên vần A đấy…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Đặt Tên Đệm Cho Con Trai Tên Trường Ấn Tượng Ý Nghĩa Nhất
  • Gợi Ý Đặt Tên Cho Con Gái Năm 2022 Thật Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Con Trai 2022 Theo Phong Thủy Hợp Mệnh Mộc Tuổi Mậu Tuất
  • #1【Cách Đặt Tên Con Theo Mệnh Thủy】Hợp Phong Thủy
  • #1【Cách Đặt Tên Con Theo Mệnh Kim】Hợp Phong Thủy
  • Có Nên Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm Kỷ Hợi 2022 Hay Để Trọn Đời Giàu Sang Phú Quý
  • Đặt Tên Cho Con Trai Gái Theo Họ Trần 2022 Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2022 Đinh Dậu Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Mậu Ngọ 1978
  • Đặt Tên Cho Con Sao Cho Hay, Có Ý Nghĩa
  • 100 Tên Bốn Chữ Ý Nghĩa, May Mắn Và Phúc Lộc Dành Cho Bé Trai
  • Có nên đặt tên cho con theo phong thủy? Việc đặt tên cho con theo phong thủy là điều mà khá nhiều ông bố, bà mẹ quan tâm vì cái tên không chỉ để phân biệt giữa người với người, nó còn thể hiện tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái. Nhiều mẹ còn tin rằng, nếu đặt tên cho con không hợp tuổi, hợp mạng có thể ảnh hưởng lớn đến tương lai sự nghiệp sau này của con.

    Có nên đặt tên cho con theo phong thủy?

    Nhiều mẹ bầu chia sẻ rằng, họ đã nghiên cứu chuyện đặt tên cho con theo phong thủy từ rất sớm, như chị Hồ Thị Huê, đang mang thai đứa con đầu tiên được 5 tháng cho biết, hai vợ chồng chị tranh cãi, thảo luận mãi mà vẫn chưa chọn được cái tên phù hợp cho con. Chị muốn chọn một cái tên thật kêu, thật độc đáo, đặc biệt là phải hợp phong thủy của con, vì thế mãi vẫn chưa chọn được.

    Đùng một cái, ông nội tuyên bố sẽ tự mình đặt tên cho cháu đích tôn. Khổ nỗi cái tên ông chọn lại không hề hợp phong thủy tuổi thằng bé. Chị Huê giải thích mãi, nhưng bố chồng chị không nghe và dứt khoát bảo rằng, từ trước đến nay, họ nhà ông toàn đặt tên theo vần và tên đệm như vậy có sao đâu, vì vậy, thằng cháu đích tôn không thể đặt tên khác.

    Còn chị Nguyễn Thị Tường Vy còn khoảng 1 tháng nữa sẽ sinh em bé cho biết, vợ chồng chị đã tham khảo rất nhiều trang web về đặt tên, phong thủy để chọn những tên hay cho bé. Cuối cùng chị cũng đã chọn cho cô công chúa trong bụng mình một cái tên khá lạ, ý nghĩa và hợp tuổi. Tìm được cái tên đúng như mong muốn (ý nghĩa, hay và hợp tuổi con) khiến vợ chồng chị rất vui và mong mọi điều tốt lành sẽ đến với bé yêu của mình.

    Nhiều ông bố, bà mẹ đã nghĩ đến việc đặt tên cho con theo phong thủy từ rất sớm

    Không chỉ chị Huê và chị Tường Vy, rất nhiều bà bầu khác cũng đang háo hức chuyện tìm kiếm, lựa chọn những tên hay cho bé yêu của mình, trong đó, hợp phong thủy với mạng của con là yếu tố được các mẹ rất xem trọng.

    Đặt tên theo phong thủy có mang lại may mắn cho con?

    Tuy nhiên hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào khẳng định việc đặt tên cho con theo phong thủy sẽ có ảnh hưởng quyết định đến số phận con người đâu nhé!

    Bên cạnh đó, theo quan niệm của tử vi truyền thống, con người khi sinh ra đã được số mệnh an bài, cát hung đã định. Sự khác biệt ở thực tế (xấu hơn hoặc tốt hơn) là do có sự thay đổi ở môi trường sống, phúc đức của tổ tiên và chất lượng tu dưỡng của bản thân người đó mà thôi!

    Tuy nhiên, người ta vẫn thường nói, “có thờ có thiêng có kiêng có lành”, cái tên (bao gồm tên đệm và tên chính) là yếu tố sinh sau, được lựa chọn có chủ ý và có thể thay đổi được nhằm hỗ trợ cho bản mệnh, tăng cường sự may mắn, tốt lành, loại trừ những tác động tiêu cực có thể xảy ra.

    Nếu lựa chọn được cái tên phù hợp với bản mệnh, âm dương, ngũ hành, can chi… thì có thể sẽ đem lại sự may mắn, an khang, hanh thông cho người đó. Chỉ có điều, theo phong tục truyền thống Việt Nam, bố mẹ nên tránh đặt tên cho con trùng với tên của những người có tuổi trong gia đình hay trùng với tên các vĩ nhân để tỏ sự kính trọng đối với thế hệ đi trước.

    Để tránh “phạm húy”, cha mẹ có thể tham khảo ý kiến ông bà hoặc người có vai vế trong họ (bởi những người này nắm được hệ thống tên của những người trong dòng họ). Vì vậy, cha mẹ hãy thận trọng trong việc đặt tên cho con nhé!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 150+ Tên Hay Cho Con Gái Vần N Đẹp Thông Minh, Xinh Xắn
  • Ý Tưởng Đặt Tên Con Trai Hay, Ý Nghĩa Và Hợp Phong Thủy Nhất Năm 2022
  • Trào Lưu Đặt Tên ‘tây’ Cho Con
  • [Taimienphi.vn] Đặt Tên Con Họ Hà, Con Trai, Con Gái Hay Nhất, Tên Hay Cho Bé Họ Hà Nă
  • 50 Cái Tên Bé Trai Sinh Năm Mậu Tuất 2022 Đem Lại Sung Túc, Sang Giàu, Cả Đời Hưởng Phước Đại Nghiệp Tấn Tới
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Kinh Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Cách Đặt Tên Con Theo Tuổi Bố Mẹ Trong Năm 2022
  • Đặt Tên Hán Việt Cho Con Gái 2022 Với Những Gợi Ý Không Thể Bỏ Qua
  • Mách Bạn Đặt Tên Con Trai Họ Lâm Hay Và Ý Nghĩa Năm 2022
  • Đặt Tên Cho Bé Trai Sinh Tháng 7 Năm 2022 Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2025 Canh Tý Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Quý Mùi 2003
  • đặt tên cho con theo phong thủy kinh dịch khá khó để tính nhưng khi tính được thì cái tên của con bạn sẽ hay và ý nghĩa rất nhiều khi nó hợp tuổi với bố mẹ, hợp với tên cha mẹ. be giới thiệu đến bạn cách tính điểm đặt tên cho con theo phong thuỷ này được các thầy tướng số sử dụng chủ yếu khi có người mong muốn.

    đặt tên cho con theo phong thủy kinh dịch

    ý nghĩa của 64 quẻ trong kinh dịch

    Càn. Điềm triệu

    Khốn long đắc thủy – Rồng gặp nước.

    Đầu tiên, lần đầu, khởi đầu, đứng đầu, ông già, đầu bạc, cứng, mạnh, tốt, kiêu sa, vàng bạc.

    Khôn. – Điềm triệu

    Ngạ hổ đắc thực – Hổ đói được mồi.

    Nhu thuận, đức dày, đất đai, mềm, đám đông, tiểu nhân, bà già, phụ nữ, mẹ, tấm vải, áo mặc, thuận tòng, đi về phía Tây nam lợi, chịu theo mà được lợi.

    Truân. – Điềm triệu

    Loạn tu vô đầu – Rối như tơ vò.

    Khó khăn, vất vả, yếu đuối, ngần ngại, do dự, phải nhờ sự giúp đỡ, rối loạn,gian nan, chẳng mất, còn đầy, chưa làm, hiện ra mà không mất chỗ.

    Mông. – Điềm triệu

    Tiểu quỷ thâu tiên – Quỷ nhỏ dụng tiên.

    Chưa sáng sủa, mờ mịt, chưa đạt thành, ngu dại, ngây thơ, không hiểu, còn non, trẻ con, khó thông suốt, không nói lại. Có âm mưu mà không biết.

    Nhu. – Điềm triệu

    Minh châu xuất thổ – Ngọc sáng hiện ra.

    Chờ đợi, được ăn uống, không tiến lên được, nhàn hạ, đều đều.

    Tụng – Điềm triệu

    Nhị nhân tranh lộ – Hai người tranh đường đi.

    Kiện cáo, bàn luận, tranh luận, bất an, có tranh chấp, trái ý nhau, việc mới manh nha đủ thứ tranh cãi. Không thân.

    Sư – Điềm triệu

    Mã đáo thành công – Thành công đắc ý.

    Đông đúc, quần chúng, tắc đường, hãm bí, phải lo, không tự giới, không tự giác, ra quân, chinh phạt.

    Tỉ – Điềm triệu

    Thuyền đắc thuận phong – Như thuyền gặp gió.

    Gần gũi, hòa hợp, tương trợ, thông thuận, quan hệ qua lại, tiếp xúc, chọn lựa, người thân.

    Tiểu súc – Điềm triệu

    Mật vân bất vũ – Mây đen mà không mưa.

    Ngăn cản, chờ đợi, cơ cực, ít ỏi, cô quả, không hòa hợp, bị tiểu nhân ngăn cản, phải theo nhu đạo, mềm mỏng, tiến thoái nên đúng lúc.

    Lý – Điềm triệu

    Phượng minh Kỳ Sơn – Chim phượng kêu ở Kỳ Sơn.

    Nghi lễ, khuôn phép, lý lẽ, lời nói, chừng mực, lên đường, định chí, có việc đụng chạm đến người.

    Thái – Điềm triệu

    Hỷ báo tam nguyên – Tin vui báo đỗ giải nguyên.

    Thông suốt, thông hiểu, quen biết, quen thuộc, đạt thành, thu hoạch tốt, kết quả tốt, có sự trợ giúp, hòa thuận.

    Bĩ – Điềm triệu

    Hổ lạc hàm khanh – Hổ rơi xuống hố.

    Bế tắc, không đạt kết quả, không thông cảm, mỗi người một ý, nỗ lực vô ích, không về lại được, không được đi khỏi, trái ý, không nên kéo dài.

    Đồng nhân – Điềm triệu

    Tiên nhân chỉ lộ – Có người chỉ đường.

    Cùng với người, đồng tâm hợp lực, một cặp, đôi bạn, lấy nhân đức làm nên thân thiết, hợp sức với người, chỉ sợ thân thiết.

    Đại hữu – Điềm triệu

    Nhuyễn mộc nô tước – Chặt cây bắt thêm được chim sẻ.

    Có nhiều, được nhiều, rộng rãi, lớn lao, đám đông, nhiều ơn huệ được hưởng, thuận hòa, gặt hái nhiều.

    Khiêm – Điềm triệu

    Nhị nhân phân kim – Hai người chia vàng.

    Khiêm tốn, lún xuống, thoái lui, thối chí, hỏng việc, bình tâm mà làm, chớ tự kiêu.

    Dự – Điềm triệu

    Thanh long đắc vị – Rồng xanh gặp mây.

    Vui vẻ, tốt lành, vui hợp, đạt thành, do dự, chờ, dự phòng, động trong âm u, ứng cử.

    Tùy – Điềm triệu

    Súy xa khảo nha – Xe rơi xuống rãnh, sa vào bùn.

    Theo người, thuận theo, không chí hướng, có gái theo hoặc theo gái theo trai, theo bạn, chiều người.

    Cổ – Điềm triệu

    Súy ma phân dao – Gió quật trở lại.

    Đổ nát, đòi sửa lại, tính hối cải, dừng lại, cha mẹ gây liên lụy, buồn bực đến con cái, nhiều việc rắc rối, không yên lòng, trộm cướp, tang tóc.

    Lâm – Điềm triệu

    Phát chính thi nhân – Làm điều nhân nghĩa.

    Tìm đến nhau, đi với nhau, lớn thịnh, tốt tươi, việc lớn, tới, đến, tu tâm dưỡng tính, phòng khi mất, có việc xấu vào tháng tám, tháng dậu, tháng mùi.

    Quan – Điềm triệu

    Hạn bồng phùng hà – Hạn hán lâu gặp mưa rào.

    Xem xét, dòm ngó, nhìn nhận đánh giá phân tích, chỉ xem mà không tiến hành, không làm, thấy có kẻ gặp việc xấu.

    Phệ hạp – Điềm triệu

    Cô nhân ngộ thực – Đang đói được ăn.

    Ngăn cách, ăn uống, chịu hình phạt, chịu oan, bị tù, bị cắn, bấu véo, vặn vẹo, phản lại, việc nội bộ chưa rõ.

    Bí – Điềm triệu

    Hỷ khí doanh môn – Vui mừng trước cửa.

    Trang sức, trang điểm, sửa sang, đẹp đẽ, an lành, hạn chế, trật tự, văn minh, vừa phải, nhẹ nhàng.

    Bác – Điềm triệu

    Ưng thước đồng lâm – Chim ưng và chim sẻ ở cùng chỗ.

    Gặp thủ đoạn xấu, gặp tiểu nhân hại, tiêu tốn, hoang phí, bóc lột, mục nát, hoang phế, buồn thảm, xa lìa nhau, nhạt nhẽo nhau, gạt bỏ, mất đi, đến rồi lại đi,nên âm thầm, chớ lòe loẹt.

    Phục – Điềm triệu

    Phu thê phản mục – Vợ chồng bất hòa.

    Bị phản, bạn xấu, bạn đến, bế tắc, trở lại, đảo ngược, quay về, phục hưng, phục hồi.

    Vô vọng – Điềm triệu

    Điểu bị lũng lao – Chim rơi vào bẫy.

    Làm bừa, không lề lối, không qui củ, có việc che giấu, ẩn tàng, u ám, còn vọng động, chưa thi thố ra được, thất vọng, không hiệu quả, tai nạn, bệnh tật bất ngờ.

    Đại súc – Điềm triệu

    Trần thế đắc khai – Mắt trần đã mở

    Tích lũy, chứa góp, để dành, đoàn tụ, hợp hòa, nhiều phúc ân sinh ra, được hưởng nhiều, ân huệ dồi dào, thời vận tới, có lộc ăn, đạt kết quả.

    Di – Điềm triệu

    Vị thủy phong hiền – Nhờ cậy người khác.

    Nuôi dưỡng, ăn uống, bồi dưỡng, hao tốn, việc ăn uống phải đổi khác, bất hòa, cẩn thận ăn uống, cẩn thận lời nói, an tĩnh, an dưỡng, nuôi điều chính.

    Đại quá – Điềm triệu

    Dạ mộng kim ngân – Nằm mơ được vàng.

    Có việc quá đi, quá đáng, có lỗi, có họa, gặp điên đảo, hiểm ác, thời đen tối, không tự lập được, hết quyền, chết vì gặp thái quá, có bệnh.

    Khảm – Điềm triệu

    Hải đề lao nguyệt – Mò trăng đáy ao.

    Hãm hiểm, rủi ro, nước lạnh, đêm tối, tối tăm, sa sút, đổ vỡ, thoái lui, nhập vào, đóng cửa lại, không bình an, không chí hướng, đi xuống, thấm xuống, trắc trở gập ghềnh, bắt buộc, kìm hãm, xuyên sâu vào trong.

    Ly – Điềm triệu

    Thiên quan tứ phước – Hưởng phúc trời ban.

    Chia lìa, xa cách, nam nữ bất hòa, sáng láng, trống trải, đi lên, văn chương thư tín, nhu thuận, bám vào, dựa vào, phô trương ra ngoài, cửa nhà không yên, có việc xui rủi.

    Hàm – Điềm triệu

    Nanh nha xuất thổ – Mầm non lên khỏi mặt đất.

    Giao cảm, cảm xúc, cảm ứng, nghe thấy, xúc động, nam nữ có tình ý, nữ mạnh bạo, chủ động, nhạy cảm, nhận biết, vô tư, tự nhiên.

    Hằng – Điềm triệu

    Ngư lai chòng võng – Cá tự chui vào lưới.

    Lâu dài, chậm chạp, khó thay đổi, thâm giao, nghĩa cố tri, thường ngày, lối cũ, thói quen, không thay đổi, việc cưới xin.

    Độn – Điềm triệu

    Nùng vân tế nhật – Mây đen che mặt trời.

    Thoái lui, ẩn trốn, trá hình, trốn tránh, lui về, không nên làm tiếp, cao chạy xa bay, đi mất, khoan khoái.

    Đại tráng – Điềm triệu

    Cộng sự đắc mộc – Người thợ được gỗ tốt.

    Lớn mạnh, mạnh tiến, tự cường, vượng sức, thịnh đại, lên trên, đơn độc, tự mình, được bạn, ngưng lại, danh vọng.

    Tấn – Điềm triệu

    Sử địa đắc kim – Đào đất được vàng.

    Tiến lên, trưng bày, ra mặt, dùng tốt, thuận lợi, thông lý, sáng sủa như trời mới sáng, có đức tốt, tấn tới.

    Minh di – Điềm triệu

    Qua hà chiết kiều – Qua sông phá cầu.

    Tổn hại, đau thương, bệnh tật, buồn lo, đau lòng, u uất, tối tăm, bóng đêm, mất đức, mất hòa, tiêu tan tự trong, mù tối, bị thương tổn.

    Gia nhân – Điềm triệu

    Quan thủ lân chi – Sum họp gia đình đông đúc.

    Người trong nhà, đàn bà trong nhà rắc rối, người nhà bất chính, ngấm ngầm có biến, có họa chỉ ở trong.

    Khuê – Điềm triệu

    Thái công bất ngộ – Khương tử nha không gặp thời.

    Chia lìa, trái ý, chống đối, không gặp, phản bội, đe dọa, cô quả, ngõ hẹp gặp ác nhiều, ra oai, giả tạo, chỉ ở ngoài.

    Kiển – Điềm triệu

    Vũ tuyết tải đồ – Mưa tuyết ngăn đường.

    Tai nạn, ngăn cản, chậm lại, khó khăn, ngừng lại, gian nan hiểm trở. Đi về Tây nam thông nhưng quay lại gặp khó.

    Giải – Điềm triệu : Ngũ quan thoát nạn – Thoát được tai nạn.

    Cởi mở, giải tán, tan điều xấu, thoát ách, thong dong, hòa xướng, hết ưu tư phiền não, dễ dàng, bừng vui, cơ hội tốt phát động thành công, loan truyền, ban phát, ân xá, bung ra, ly tán.

    Tổn – Điềm triệu

    Tổn kỷ lợi nhân – Tổn mình lợi người.

    Tổn thất, thiệt hại, hư thối, dữ, đổ bể, hao tốn hai nơi, thiếu nền tảng, hỏng việc từ đầu, ít thành thực, đề phòng sự ngầm hại.

    Ích – Điềm triệu

    Khô mộc khai hoa – Cây khô nở hoa.

    Giúp ích, thêm lợi, vượt lên, có giúp đỡ ngầm, có phúc khánh, tăng tiến, khó khăn lâu được giải tỏa, thành công vui vẻ.

    Quải – Điềm triệu

    Du phong thoát võng – Ong thoát lưới nhện.

    Rạn nứt, đổ vỡ, cương quyết, dứt khoát, thoát nạn, chập chững, luộm thuộm, hủy diệt cái xấu, có đối thủ, cứng diệt mềm.

    Cấu – Điềm triệu

    Tha hương ngộ hữu – Đi xa gặp bạn bè.

    Gặp gỡ bất ngờ, gặp mệnh, thế lực ngầm, mở lối đi lên, cấu kết, liên kết, bắt tay thông đồng, nữ giới manh động, dính nhau, lấy vợ lấy chồng.

    Tụy – Điềm triệu

    Ngư lý hóa long – Cá chép hóa rồng.

    Nhóm họp, hội họp, tụ tập lại, biểu tình, dồn đống, tốn lớn để đạt mục đích, hàng đắt tiền.

    Thăng – Điềm triệu

    Chỉ nhật cao thăng – Như mặt trời lên.

    Thăng tiến, bay lên, tới trước, thăng chức, bước lên, cao vời như đền tháp, tích thiện, hành thuận.

    Khốn – Điềm triệu

    Loát hãn du thê – Cho leo cây rồi rút mất thang.

    Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, mệt mỏi, nguy cấp, lo âu khốn khổ, bị bới móc tội ra, bị lên án, hết vận, mắc chông gai, không giải thích, thuyết phục được người.

    Tỉnh – Điềm triệu

    Khê tỉnh sinh tuyền – Giếng khô lại có nước.

    Yên lặng, bất động, không được sử dụng, đâu vẫn yên đó, việc không thành, nghi ngờ, ngưng đọng, lo âu, công dã tràng, khó thay đổi.

    Cách – Điềm triệu

    Hạn miêu đắc vũ – Lúa hạn gặp mưa.

    Thay đổi, cải cách, bỏ lối cũ, trở mặt, cách xa, tai ương, mạt vận, hết sinh khí, hết cách.

    Đỉnh – Điềm triệu

    Ngư ông đắc lợi – Trai cò đánh nhau ngư ông được lợi.

    Định việc, thông thuận, lành nhiều dữ ít, an định, vững chắc, hứa hẹn, theo mới, tương ứng, việc lớn thành công tuyệt đỉnh.

    Chấn – Điềm triệu

    Thiên hạ dương danh – Danh vang thiên hạ.

    Chấn động, sợ hãi, e sợ, âm thanh, tiếng động, nổ vang, phấn khởi, tai ương bất kỳ, lo sợ nơm nớp, chìm đắm, mỏi mệt.

    Cấn – Điềm triệu

    Sơn trạch trùng điệp – Trở ngại trùng trùng.

    Thời ngưng trệ, đình chỉ, mọi việc đều ngãng trở, dừng lại, thôi, ngăn cấm, không có trợ lực, không được cứu vớt, vừa đúng chỗ, giữ mức cũ.

    Tiệm- Điềm triệu

    Hồng nhạn cao phi – Chim hồng bay cao.

    Tiến dần lên, tuần tự, dần dần, không vội, có nữ đến, đi tới, bậc thang, từng bước.

    Qui muội – Điềm triệu

    Duyên mộc cầu ngư – Đơm đó ngọn tre.

    Lôi thôi, chen lấn, rối ren, gái về nhà chồng, chưa rõ, mờ mịt, tiến lên bất lợi, không kết quả.

    Phong – Điềm triệu

    Cổ kính trùng minh – Gương cũ sáng lại.

    Có nhiều, thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức, nở lớn, điều tốt trở lại.

    Lữ – Điềm triệu

    Tức điểu phần sào – Chim cháy mất tổ.

    Khách, ở đậu, tạm trú, ít người thân, tạm thời, đi xa khách bất chính, chán nản, mất danh giá, nhu thuận, lưu vong.

    Tốn- Điềm triệu

    Cô chu đắc thủy – Thuyền mắc nạn được thủy triều lên.

    Thuận theo, nhập vào, vào trong, theo nhau đồng hành, có sự giấu diếm ở trong, có thay đổi canh cải, ẩn đi.

    Đoài- Điềm triệu

    Lưỡng trạch tương tế – Hai lạch hợp thành sông.

    Đẹp đẽ, cười nói, vui thích, cãi vã, nói năng, thiếu nữ, con gái, ở ngoài đến,việc có sự giúp đỡ của đàn bà, hợp tác, dễ xiêu lòng.

    Hoán – Điềm triệu

    Cách hà vọng kim – Thấy vàng bên kia sông.

    Ly tán, xa lìa, đi xa, trôi nổi, tan mất, thay đổi chỗ ở, đổi thay tứ tung, tan tành, khó an thân, tán tài, mất sức.

    Tiết – Điềm triệu

    Trảm tướng phong thần – Chém tướng phong thần.

    Tiết chế, chừng mực, kiềm chế, nhiều thì không tốt, tiết ra, tràn ra. Thôi không làm, bất an khổ sở, bất lực, hạn chế trăm đường, tiết kiệm, tiết chế quá thì xấu.

    Trung phu – Điềm triệu

    Hành tẩu bạc băng – Chạy trên băng mỏng.

    Tin theo, không ngờ vực, cả tin, hấp tấp, vội vàng, vì quá tin mà gặp xấu, trung thực thì thành công.

    Tiểu quá – Điềm triệu

    Phi điểu di âm – Chim bay để lại tiếng kêu.

    Nhiều tiểu nhân quá, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, yếu lý, gian nan, vất vả, buồn thảm, áp bức, không đủ, thu rút, mất mát, chỉ làm được việc nhỏ, làm theo cách phụ.

    Ký tế – Điềm triệu

    Kim bảng đề danh – Bảng vàng có tên.

    Đã xong, đã thành, có tên, đạt kết quả, không lâu bền, ban đầu tốt, sau rối ren.

    Vị tế – Điềm triệu

    Tiểu hồ ngật tế – Con chồn nhỏ qua sông.

    Chưa xong, dở dang, chưa được, nửa chừng, gặp xui, còn thay đổi, mạt vận, trái thời, trái phương hướng, gặp hiểm, đi vô ích, hi vọng lần sau.

    đặt tên cho con theo phong thủy kinh dịch

    _____ ________

    _____ ________

    _____ ________

    .

    Tốn là số 5 Khảm là 6

    ______ ___ ___

    ______ ________

    Cấn là số 7 Khôn là 8

    ______ ___ ___

    cách lập quẻ trong kinh dịch

    Các bạn có thể dựa vào ví dụ mẫu này để lập quẻ trong kinh dịch trước khi tìm hiểu về ý nghĩa của 64 quẻ trong kinh dịch để giải nghĩa tên con mình chuẩn bị đặt có đẹp, hay và ý nghĩa không.

    Cách lập quẻ Dịch theo họ và tên :

    Quẻ thượng là Họ : Lấy số chữ của họ để tính .Ví dụ họ Nguyễn là 6 chữ và dấu ngã thành 7 (cấn)

    Quẻ hạ là Tên : Tuấn 5 , Hải 4 = số 9 . Nếu hơn 8 thì trừ đi 8 = 1 (Càn )

    Căn cứ vào bát quái ta được quẻ Dịch : Sơn Thiên Đại súc

    Trường hợp họ kép (cả họ cha và mẹ ghép vào tên hoặc trường hợp tên có 4 chữ trở lên) : Trần Hoàng thì vẫn lấy tổng số chữ của hai họ = 11 – 8 = 3

    Tên hai chữ : Vĩnh Hoàng = 11 – 8 = 3

    Một người họ Phạm, tên là Văn Phấn : Tính quẻ Dịch là = Họ bằng số 5 . Tên Văn số 3 , Phấn số 5 = 8 . Được quẻ Dịch là Phong Địa Quan .( tốt )

    Tính hào động để tìm quẻ Biến: Tổng số là 13 chia cho 6 = còn dư 1 . Hào 1 động . Như vạy được quẻ Thượng là Tốn , quẻ Hạ là Chấn = Phong Lôi ích (tốt)

    Hai quẻ Dịch cho biết bản thân thành danh là một quan chức và có lợi ích. Tuy nhiên ” tiếng nhiều hơn miếng ” . Vì Chấn là sấm điều đó cho biết thuộc típ thông minh có tiếng tăm trong công việc ( vang như sấm ) . Song lại thường để lỡ cơ hội thăng tiến ( Tốn = gió , Chấn = Sấm . thường động , ít tĩnh )

    Ví dụ về tính cách lập que trong kinh dịch cụ thể là Họ và Tên ; Vũ Mạnh Hải

    01. Quẻ Gốc

    Họ Vũ có hai chữ và dấu ngã thành 3 = 3 là Ly

    Tên Mạnh = 5 ; Hải = 4 .Tổng = 9 – 8 = 1 ( Càn )

    Thượng là Ly

    Hạ là Càn

    Như vậy được quẻ Hỏa Thiên Đại hữu ( quẻ gốc ) : Tiền vận từ nhỏ đến 35 tuổi .

    Càn

    _____ Phụ mẫu Sửu thổ * ứng hào 6

    __ __ Tử tôn Hợi thủy hào 5

    ______ Huynh đệ Dậu kim hào 4

    Đại hữu

    ______ Quan quỷ Dần mộc hào 2

    ______ Tử tôn Tý thủy hào 1

    02. Quẻ Hổ: là giai đoạn trung niên từ trên 35 đến 59 tuổi :

    Qủe Hổ là quẻ lấy các hào ở Gốc để thành quẻ mới .

    – Qủe thượng lấy các hào 5 , hào 4 và hào 3 ở quẻ gốc = quẻ Đoài ( thượng của quẻ Hổ ) . Lấy hào 2 và 3 ở quẻ hạ ( quẻ gốc ) và hào 4 ở quẻ thượng ( quẻ gốc ) = quẻ Càn . Như vạy được quẻ hổ là Trạch Thiên Quải .

    Khôn

    __ __ Huynh đệ Sửu thổ

    _____ Thê tài Hợi thủy

    _____ Tử tôn Dậu kim Thế

    Quải

    ______ Huynh đệ Thìn thổ

    ______ Quan quỷ Dần mộc

    ______ Thê tài Tý thủy ứng

    3. Là quẻ Biến: Giai đoạn hậu vận từ 60 trở lên

    Lấy số chữ của họ là 3 cộng với số chữ của tên 9 = 12 chia cho 6 ( số hào mỗi quẻ ) trong hợp này chia là hết không còn dư để làm hào động . Do đó phải lấy 12 trừ 6 còn 6 . Như vậy hào 6 động ( khi động thì hào âm biến thành dương và ngược lại ) . Như vạy quẻ biến là Hậu vận : Lôi Thiên Đại Tráng .

    Trường sinh tại Thân , Đế vượng tại Tý , Mộ tại Thìn , Tuyệt tại Mão

    Khôn

    ___ ___ Huynh đệ Tuất thổ

    ___ ___ Tử tôn Thân kim

    ________ Phụ mẫu Ngọ hỏa thế

    Đại Tráng

    ________ Quan quỷ Dần mộc

    ________ Thê tài Tý thủy ứng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Con Gái 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Canh Ngọ 1990
  • Cách Đặt Tên Tiếng Anh Cho Con Trai Gái Theo Ý Nghĩa Tương Đồng Trong Tiếng Việt
  • Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành
  • Cách Đặt Tên Cho Bé Gái Mậu Tuất, Hợp Tuổi Bố Mẹ Canh Thân
  • Cách Đặt Tên Cho Con Trai Gái Họ Vũ 2022 Hay Và Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Con Theo Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Trai Hay Năm 2022: Đặt Tên Con Trai Đẹp 2022 Đinh Dậu & 2022
  • Bói Tên Cho Con Hay Và Ý Nghĩa Trong Năm Tân Sửu 2022
  • Tên Tiếng Anh Cho Con Gái
  • 70 Tên Tiếng Anh Dễ Nhớ Mà Ý Nghĩa Mẹ Nên Đặt Cho Bé Gái
  • Đặt Tên Cho Con Gái Trai Ất Mùi 2022 Theo Phong Thủy Hợp Tuổi Bố Mẹ
  • Gợi ý: Tên ở nhà cho bé trai, bé gái

    Đặt tên cho bé phù hợp với ngũ hành

    Chắc bố mẹ đều biết ngũ hành (Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ) có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau. Tùy theo thứ tự xắp xếp và phát âm, mỗi tên, mỗi chữ, mỗi nét đều chứa đựng một ngũ hành riêng. Khi đặt tên cho bé, ngũ hành của tên phải được sinh từ ngũ hành dòng họ, hoặc ít ra, ngũ hành tên cũng phải sinh ra ngũ hành họ. Được như vậy, bé sẽ nhận được hồng phúc và sự che chở của của dòng họ.

    Ví dụ: Theo Bách gia tính, họ Nguyễn là mệnh Mộc. Do đó, để bé nhận được hồng phúc và có kỳ vọng làm vang danh dòng họ thì bố mẹ nên đặt tên bé thuộc mệnh Thủy (vì thủy sinh mộc) hoặc Hỏa (vì mộc sinh hỏa). Đặc biệt, bố mẹ cần tránh 2 hành là Kim và Thổ (xung khắc với dòng họ, cực kỳ xấu) để đặt tên cho bé.

    Đặt tên theo tam hợp, lục hợp

    Để lựa chọn tên phù hợp với tuổi của bé, bố mẹ có thể dựa vào tam hợp và lục hợp.

    Đặt tên bổ khuyết được cho tứ trụ

    Tứ trụ là giờ, ngày, tháng, năm sinh của bé, đặc biệt quan trọng. Hành của tứ trụ sinh cho hành của tên bé thì bé sẽ được trời đất trợ giúp. Ngược lại, nếu khắc thì bé không được thiên thời.

    Bản thân từng trụ được đại diện bởi các cặp Thiên Can và Địa Chi. Cụ thể:

    • Trong bát tự, ngũ hành của các Thiên Can sẽ là: Giáp và Ất thuộc Mộc, Bính và Đinh thuộc Hỏa, Mậu và Kỉ thuộc Thổ, Canh và Tân thuộc Kim, Nhâm và Quý thuộc Thủy.
    • Trong bát tự, ngũ hành của các Địa Chi là: Tý và Hợi thuộc Thủy, Sửu, Thìn, Mùi, Tuất thuộc Thổ, Dần và Mão thuộc Mộc, Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa, Thân và Dậu thuộc Kim.

    Nếu trong bát tự của bé có đầy đủ ngũ hành là rất tốt. Nếu thiếu hành nào thì đặt tên có ngũ hành đó để bổ xung. Nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu, thì chỉ cần bổ khuyết bằng tên đệm, không nhất thiết phải dùng tên chính.

    Những điều không nên khi đặt tên con theo phong thủy

    • Không đặt tên bé trùng với người thân hoặc họ hàng trong gia đình.
    • Không đặt tên bé trùng với tên những người chết trẻ trong họ.
    • Không đặt tên bé quá thô tục, tối nghĩa.
    • Không nên đặt tên bé khó phân biệt giới tính.
    • Tránh đặt tên bé theo người nổi tiếng.
    • Tránh cho bé những tên quá dài, quá ngắn, khó viết hoặc khó đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Mẹ Bí Kíp Đặt Tên Con Ở Nhà Dễ Nuôi, Thông Minh, Mạnh Khỏe
  • Muôn Kiểu Tìm Tên Hay Đặt Cho Con Ở Nhà
  • Đặt Tên Con Ở Nhà Siêu Dễ Thương Cho Các Bé
  • Đặt Tên Cho Con Ở Nhà Năm 2022 Xem Ngay 150 Tên Sang Chảnh Cực Dễ Thương Này
  • Những Cái Tên Ý Nghĩa, Nhiều May Mắn Cho Con Gái Sinh Năm Đinh Dậu 2022
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Năm 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Thầy Hãy Dạy Cho Con Tôi
  • Nhờ Thầy Tìm “quý Danh” Cho Con
  • Đặt Tên Cho Con Hay, Tên Ở Nhà Năm 2022 Và Ý Nghĩa Của Tên Con ?
  • Cách Đặt Tên Ở Nhà Cho Con Hay Và Ý Nghĩa Bạn Nên Biết
  • Đặt Tên Con Hợp Tuổi Bố Mẹ Trong Năm Giáp Tý
  • Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ

    Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng

    Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình

    Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết

    Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ

    Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá

    Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

    Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu

    Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.

    Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

    Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời

    Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái

    Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu

    Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng

    Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình

    Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết

    Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu

    Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.

    Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ

    Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.

    Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết

    Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó

    Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

    Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

    Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ

    Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng

    Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ

    Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ

    Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá

    Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng

    Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ

    Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa

    Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái

    Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát

    Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng

    Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ

    Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu

    Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

    Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu

    Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này

    Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé

    Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp

    Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính

    Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính

    Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành

    Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống

    Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo

    Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ

    Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ

    Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ

    -Trích: Phong thủy Phương Đông –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Tên Ở Nhà Cho Con Gái Hợp Với Tuổi Kỷ Hợi 2022 Nhất
  • Dịch Vụ Đặt Tên Cho Con
  • Cách Đặt Tên Ở Nhà Cho Bé Thật Hay Đẹp Độc Đáo Dễ Thương
  • Đặt Tên Cho Con Sinh Năm Giáp Ngọ 2014
  • Đặt Tên Cho Con Tuổi Ngọ
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Ngũ Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • 100+ Tên Cho Con Gái 4 Chữ Năm 2022 Hay, Đẹp & Đáng Yêu
  • Cách Đặt Tên Cho Các Cặp Song Sinh Năm 2022 Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Tuyển Tập Tên Đẹp Cho Con Gái Họ Nguyễn Sinh Năm 2022 2022
  • Ông Bố Trẻ Lên Mạng Nhờ Đặt Tên Cho Con Trai Họ Lưu Sao Cho Thật Chất Và Cái Kết Hài Khó Đỡ
  • Ông Bố Trẻ Lên Mạng Nhờ Đặt Tên Cho Con Trai
  • Phong Thủy – Ngũ Hành đã có từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên cho con theo Phong Thủy – Ngũ Hành vì thế cũng trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

    Đặt tên cho con theo Phong Thủy Ngũ Hành

    Phong Thủy, Ngũ Hành là gì?

    Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là tri thức sơ khai và có những yếu tố mà khoa học hiện đại không thể lý giải được.

    Phong thuỷ là hệ quả của một tri thức nghiên cứu về các qui luật tương tác của thiên nhiên, xuất phát từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 yếu tố cơ bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó ứng dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

    Phong Thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng mồ mả, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học Phong Thủy gắn với Ngũ Hành có thể áp dụng để giải đoán, hỗ trợ rất nhiều việc.

    Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo Phong Thủy – Ngũ Hành

    – Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

    – Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

    – Tên cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

    – Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

    – Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

    Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.

    Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.

    Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.

    Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

    – Tên nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

    – Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

    – Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

    – Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1【Cách Đặt Tên Con Theo Mệnh Hỏa】Hợp Phong Thủy
  • Đặt Tên Cho Con Trai Họ Trần 2022: Top 300 Tên Hay Ý Nghĩa Đem Lại Tài Lộc Công Danh
  • Cách Đặt Tên Cho Con Họ Trần Theo Phong Thủy Năm 2022
  • Tên Hoàng Anh Thư Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Hoàng Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100