【#1】Cách Đặt Tên Theo Tứ Trụ Để Cải Vận Mệnh Tốt Cho Con

Nhiều người tin rằng đặt tên theo tứ trụ có thể cải thay đổi được vận mệnh của bé. Vậy cách đặt tên này được thực hiện như thế nào?

Nhiều người tin rằng đặt tên theo tứ trụ có thể cải thay đổi được vận mệnh của bé

Chúng ta đều biết, mỗi cái tên đều gắn liền với vận mệnh của mỗi con người. Chính vì vậy, nhiều bố mẹ rất coi trọng việc đặt tên cho trẻ. Thậm chí một số nước phương Đông có hẳn một ngày lễ trọng đại cho việc đặt tên con.

Có rất nhiều cách đặt tên cho trẻ. Trong đó, đặt tên theo tứ trụ là phức tạp hơn cả. Nó bao gồm những tính toán kỹ lưỡng về số nét bộ thủ của tên gọi; tính toán năm, tháng, ngày, giờ sinh; ngũ hành của tên gọi… Nếu muốn biết cụ thể về cách tính tứ trụ để tìm ra tên gọi thích hợp, bạn có thể theo dõi bài viết sau:

Các bước cần làm trước khi tính toán tứ trụ để đặt tên cho con

Bước 1:Tránh húy kỵ

– Tránh tên các thánh, tên các vua, tên các vĩ nhân…: Điều này là đạo lý, ai cũng phải hiểu và tuân theo như một sự tôn kính đặc biệt. Ngoài ra, nó còn mang một ý nghĩa khác về mặt lý số. Cụ thể, người xưa cho rằng, tứ trụ của mỗi người không thể gánh đủ những cái tên có sức nặng đến thế. Nếu người nào cố tình phạm phải, vận mệnh về sau sẽ nhiều trắc trở, thậm chí ảnh hưởng đến sinh mệnh.

– Tránh tên húy kỵ của dòng họ: Không đặt tên trùng các vị cao tổ, cụ kỵ, ông bà và cả người trong họ

– Tránh tên có âm nhưng không có nghĩa

– Tránh tên có nghĩa như hàm ý xấu

Bước 2: Dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh để lập lá số tứ trụ

Sau khi có được lá số tứ trụ sẽ tiến hành đặt tên. Cái tên này phải có hành sinh trợ được Dụng Thần để bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

Bước 3: Căn cứ theo từ Hán Việt và truy ra bộ thủ

Khi truy ra tên theo âm Hán Việt và đối chiếu trên bộ thủ của chữ Hán, bạn sẽ biết họ, tên đệm, tên gọi thuộc bộ gì và có bao nhiêu nét.

Riêng về ngũ hành của tên chữ, tránh nhầm lẫn giữ bộ thủ và ngũ hành. Chẳng hạn: Chữ “Hà” mang âm thuộc hành Thủy nên xét về ngũ hành nó thuộc hành Thủy và điều này không can hệ đến bộ Thủy trong chữ.

Một vài ví dụ để nhận biết số nét của bộ :

Sau khi xem qua các bộ thủ này, bạn có thể thấy rất nhiều chữ đồng âm – khác nghĩa. Và do đó nghĩa khác thì số nét của bộ cũng khác.

Nếu muốn chọn chữ, trước tiên bạn phải hiểu chữ đó có nghĩa gì. Nhưng quan trọng nhất là chữ phải có đủ số nét mà bạn sẽ dùng để tính toán Ngũ Cách. Ngũ Cách này bao gồm: Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… và nó được dùng để bổ cứu cho sự thiếu hụt trong Tứ trụ.

Bước 4: Hiểu về ngũ hành của chữ

Vì tên Việt phần lớn đều lấy từ Hán Việt mà tạo thành nên bạn phải xét bộ thủ trước khi đặt tên.

Trước hết, phải hiểu tên của bộ thủ ( bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ Khẩu…) không phải tên ứng theo hành mà ngũ hành của chữ phải được căn cứ theo âm của bộ thủ. Cụ thể:

– Âm được phát ra từ cổ họng sẽ thuộc hành Thổ

– Âm được phát ra bằng lợi sẽ thuộc hành Mộc

– Âm được phát ra bằng lưỡi sẽ thuộc hành Hỏa

– Âm được phát ra bằng môi sẽ thuộc hành Thủy

– Âm được phát ra bằng răng sẽ thuộc hành Kim

Sau khi làm rõ những điều này, bạn bắt đấu tính toán để đặt tên theo tứ trụ

Tính toán để đặt tên theo tứ trụ

Trước hết, bạn cần phải tra tính chất tốt xấu theo các nét của bộ thủ đã tìm theo 5 Thế cách: Tổng cách, Ngoại cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách.

Tính Tổng cách:

Theo Tổng cách, bạn tính theo các trường hợp sau:

(1) Tổng toàn bộ số nét của: họ + đệm họ + đệm tên + tên.

(2) Nếu không có đệm họ sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + đệm tên + tên.

(3) Nếu không có đệm sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + tên.

Ví dụ 1:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Tổng cách = 16 + 8 = 24

Ví dụ 2:

Trần Vinh Ba ( Tên này không có đệm họ)

16 nét 14 nét 9 nét

Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39

Tính Ngoại cách:

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Ngoại cách = 1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại cách)

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Ngoại Cách = 1 + 1 = 2 (Lấy số đầu của tổng nét họ (ở đây là 1) cộng với 1)

Ví dụ 3: Tên có 4 chữ

Ngô Lưu Xuân Ngân ( Trường hợp này không phải cộng thêm 1 )

Ngoại Cách = 7 + 14 = 21

Tính Thiên cách

Khi tính Thiên cách, bao giờ cũng cộng thêm 1 vào số nét của họ (Áp dụng đối với trường hợp (2) và (3))

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Thiên cách = 1+ 16 = 17

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Thiên cách = 1+ 16 = 17

Tính Nhân cách:

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Nhân cách = 16 + 14 = 30

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Nhân cách = 16+ 8 = 24

Ngô Lưu Xuân Ngân

Nhân cách = 15 + 9 = 24

Tính Địa cách

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Địa cách = 14 + 9 = 23

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Địa cách = 8 + 1 = 9 (Trường hợp này phải cộng thêm 1)

Ví dụ 3:

Ngô Lưu Xuân Ngân

Địa cách = 9 + 24 = 33

Tóm lại, trong cách tính Thể cách, bạn cần nhớ cụ thể với từng trường hợp sau:

a/ Trường hợp tên 2 chữ: Trần Kim ( họ Trần 16 nét, tên Kim 8 nét)

  • Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên + 1 = 8 + 1= 9
  • Muốn tìm Ngoại cách, lấy số nét của số 1 đầu + số 1 cuối =2
  • Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên = 16 + 8 = 24
  • Muốn tìm Thiên cách, phải lấy số nét của họ + 1= 16 + 1 = 17.
  • Muốn tìm Tổng cách, lấy số nét của họ+ số nét của tên= 16+ 8= 24.

b/ Trường hợp tên 3 chữ: Trần Vinh Ba ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

  • Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên đệm + số nét của tên = 14 + 9 = 23
  • Muốn tìm Ngoại cách, cộng số 1 ( 1 thêm trước họ + số nét của tên): 1+ 9= 10
  • Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên đêm = 16 + 14 = 30
  • Muốn tìm Thiên cách, lấy số nét của họ + thêm 1- 16 + 1 = 17
  • Muốn tìm Tổng cách, cộng số nét của họ + số nét tên đệm + số nét của tên = 16 + 14 + 9 = 39

c/ Trường hợp tên 4 chữ: Ngô Lưu Xuân Ngân ( Ngô = 7 nét, Lưu = 15 nét, Xuân = 9 nét, Ngân = 14 nét)

  • Muốn tìm Địa cách, cộng số nét của tên đệm + số nét của tên = 9 + 14 = 23
  • Muốn tìm Ngoại cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Tên= 7+ 14 = 21
  • Muốn tìm Nhân cách, ta cộng số nét của Đệm họ+ Đệm tên= 15 + 9= 24
  • Muốn tìm Thiên cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Đệm họ = 7 + 15 = 22

Sau khi tính được Thế cách, bạn đối chiếu với vận tốt – xấu của 81 số theo ngũ hành để biết được các đó là tên tốt hay xấu.

Trong 5 Thế Cách trên, Thiên Địa Nhân là Tam tài. Người ta có thể nhìn vào Tam tài của một cái tên để biết được vận hạn, may rủi của người mang tên đó. Nếu Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau. Riêng Thiên cách và Địa cách là kỵ nhất. Chúng tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy và Hỏa. Tên người nào rơi vào Thiên cách và Địa cách có thể gặp tai nạn, đoản thọ v…v…

Ngũ hành của các số:

Các số trong tứ trụ được quy theo ngũ hành

  • Số 1,2: Ngũ hành thuộc Mộc
  • Số 3,4: Ngũ hành thuộc Hỏa
  • Số 5,6: Ngũ hành thuộc Thổ
  • Số 7,8: Ngũ hành thuộc Kim
  • Số 9,10: Ngũ hành thuộc Thủy

Ứng dụng vào Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Tổng cách, Ngoại cách thì:

  • 1,11,21,31,41 thuộc Mộc
  • 2,12,22,32,42 thuộc Mộc
  • 3,13,23,33,43 thuộc Hỏa
  • 4,14,24,34,44 thuộc Hỏa
  • 5,15,25,35,45 thuộc Thổ
  • 6,16,26,36,46 thuộc Thổ
  • 7,17,27,37,47 thuộc Kim
  • 8,18,28,38,48 thuộc Kim
  • 9,19,29,39,49 thuộc Thủy

Nếu:

  • Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì xấu, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu
  • Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách thì tốt
  • Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu
  • Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu
  • Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách thì tốt
  • Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách thì tốt
  • Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu
  • Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách thì tốt

Có tổng cộng 125 thế cách của Tam Tài

Tốt xấu của 81 số trong “Tính danh tướng”

(Ý nghĩa của tốt, xấu các bạn tự suy ngẫm)

Chính vì phải tính toán thật kỹ lưỡng tứ trụ của mỗi người nên sau khi em bé chào đời, mẹ phải ghi chép thật cẩn thận ngày, tháng, năm và giờ sinh. Sau đó tiến hành:

– Lập lá số tứ trụ

– Tìm Dụng Thần ( hoặc có thể tính độ vượng suy của tứ trụ đó xem thiếu hành gì )

  • Chẳng hạn như tứ trụ thiếu Kim, thì phải đặt tên cho bé mang hành Kim.
  • Tứ trụ thiếu Mộc thì phải đặt tên theo tứ trụ là hành Mộc v …v…

Nhưng làm sao để 5 cách của tên phải là những số đẹp ( 81 số đã nói ở phần trên) và Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh, không tương khắc (nhất là Thủy – Hỏa khắc nhau sẽ gây nạn) thì quả thật là điều rất khó.

Các bước đặt tên theo tứ trụ

Bước 1. Dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh để lập lá số tứ trụ

Bước 2. Tìm thân vượng hay nhược

Bước 3. Tính toán độ vượng của ngũ hành

Bước 4. Tìm Dụng Thần ( hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó)

Bước 5. Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân

Bước 6. Liệt kê các tên húy của dòng họ

Bước7. Nghiên cứu và tra các chữ (xem bộ thủ của chữ đó có bao nhiêu nét, mang hành gì…) cũng như các ý nghĩa của chữ

Bước 8. Tiến hành đặt tên và tính các Thể cách của tên

Bước 9. Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số.

Chú ý: Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau.

Kết luận:

  • Không nên đặt tên khi chưa biết tứ trụ dù tên hay vì nó không tốt cho vận mệnh về sau
  • Nếu gặp vận hạn lớn trong đời, có thể đổi tên để đổi mệnh
  • Có thể tra bộ thủ qua sách hoặc dựa vào từ điển.

Yeutre.vn (Tổng hợp)

【#2】Cách Đặt Tên Cho Con Theo Vần K Ấn Tượng Ý Nghĩa

Khắc: Có số làm quan nhưng khắc bạn đời và con cái.

Khách: Phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời thanh nhàn, cát tường.

Khải: Trí dũng song toàn, đi xa gặp may, trung niên hưng vượng, gia cảnh tốt.

Khản: Có tài năng song không gặp thời, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời cát tường.

Khán: Đa tài, lanh lợi, trung niên thanh nhàn, cát tường, cuối đời vất vả.

Kháng: Thuở nhỏ vất vả, kỵ sông nước, cuối đời cát tường.

Khang: Trí dũng song toàn, hay giúp đỡ người, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.

Khánh: Anh minh, đa tài, danh lợi vẹn toàn, phú quý.

Khanh: Có số làm quan, xuất ngoại, trung niên thành đạt.

Khảo: Cả đời thanh bạch, bình dị, nếu xuất ngoại sẽ cát tường; trung niên vất vả nhưng cuối đời thành công.

Khao: Có số xuất ngoại, cả đời bình an, khắc cha mẹ.

Khẩu: Có tài ăn nói, trung niên vất vả nhưng cuối đời cát tường.

Khích: Đi xa gặp quý nhân phù trợ, có số làm quan, nên kết hôn muộn sẽ đại cát, cả đời hưng vượng.

Khiếm: Hay lo lắng, cuộc sống khốn khó, khắc bạn đời và con cái.

Khiêm: Thông minh, nhanh nhẹn, có tài giao tiếp, trung niên sống bình dị, cát tường.

Khiêu: Thanh tú, lanh lợi, trắc trở tình duyên, trung niên đề phòng có họa, cuối đời cát tường, phú quý.

Khoa: Anh tú, trung niên thành công, thịnh vượng, xuất ngoại sẽ cát tường.

Khóa: Thuở nhỏ gian khó, trung niên bình dị, cuối đời cát tường.

Khoái: Bản tính thông minh, đa tài, tình duyên trắc trở, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Khoan: Thanh nhàn, đa tài, phú quý, trung niên cát tường, gia cảnh tốt, nếu là con gái thì không nên đặt tên này.

Khoáng: Mẫn tuệ, gia cảnh tốt, cả đời cát tường.

Khôi: Cuộc đời thanh nhàn, bình dị, cẩn thận lời ăn tiếng nói, cuối đời cát tường.

Khởi: Khắc bạn đời hoặc con cái, xuất ngoại sẽ gặp phúc, số có 2 vợ, trung niên vất vả, cuối đời phát tài, phát lộc.

Khôn: Thanh tú, lanh lợi, con cái thông minh, trung niên có tai họa, kết hôn muộn sẽ hạnh phúc.

Khổng: Ưu tư, lo nghĩ nhiều, trung niên vất vả, cuối đời hưởng sung sướng.

Khuất: Thuở nhỏ gian nan, trung niên thành công rộng mở, có số đào hoa; một số người lo nghĩ nhiều.

Khuê: Cả đời phúc lộc, trí dũng song toàn, trung niên cát tường.

Khung: Có tài song không gặp thời hoặc vất vả cả đời, tính tình cương trực.

Khương: Đa tài, nhanh trí, tính tình ôn hòa, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Khuyên: Sống thanh nhàn, trọng tín nghĩa, trung niên cát tường, gia cảnh tốt.

Kiếm: Tính tình quyết đoán, cẩn thận gặp họa dao kiếm, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Kiến: Tính tình quyết đoán, có tài, xuất ngoại gặp phúc, xa quê lập nghiệp thành công, trung niên vất vả, nếu kết hôn và sinh con muộn thì sẽ đại cát, phúc lợi song toàn.

Kiện: Ưu tư, vất vả, khó được hạnh phúc, cuộc sống gặp nhiều trắc trở, tai ương.

Kiệt: Xuất ngoại đại cát, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.

Kiều: Đa tài, đức hạnh, trí dũng song toàn, có số làm quan hoặc xuất ngoại.

Kính: Đa tài, đức hạnh, gặp nhiều may mắn, có số làm quan, gia cảnh tốt.

Kỵ: Gia đình không hạnh phúc, lắm bệnh tật, cuối đời vui vẻ.

Kỳ: Học vấn uyên thâm, trí dũng song toàn, có số làm quan, có 2 con sẽ đại cát, cả đời vinh hoa phú quý.

Kỷ: Thời trai trẻ bôn ba, vất vả, lận đận chuyện tình cảm, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Nội Dung Khác

【#3】Đặt Tên Con Theo Vần Mang Lại Tài Lộc Cho Bố Mẹ

Tên của con không chỉ theo suốt cuộc đời mà còn là sự gửi gắm những mong ước của cha mẹ. Do vậy, nhiều người thường áp dụng cách đặt tên cho con theo vần để có thể phản ánh lên được một phần nào đó tính cách và số mệnh của bé.

Cách đặt tên cho con theo vần A

Tên bắt đầu bằng chữ cái A thường gắn liền với sự thông tuệ, sắc đẹp và sự nhẹ nhàng trong tính cách. Đồng thời vần A luôn là người đầu tiên trong lớp học, thể hiện là người thông minh đi tiên phong.

Cách đặt tên cho con theo vần B và C

Những cái tên bắt đầu bằng vần B và C đều gợi đến những điều an lành và sự yêu kiều, thanh thoát của con người.

Cách đặt tên con theo vần D và Đ

Tên vần D và Đ đều là những cái tên hay. Với con gái thể hiện sự nhu mì, đoan trang và hiền thục. Với con trai thể hiện sự dũng cảm và thành đạt, thông minh và vững chắc, tài đức luôn vẹn toàn.

Cách đặt tên hay cho con theo vần G

Cách đặt tên hay cho con theo vần G có nghĩa bố mẹ hy vọng con sẽ thành tài, luôn giỏi giang, có sự kiên định vững vàng.

Cách đặt tên hay cho con theo vần H

Con tên vần H có ý nghĩ là bé có sức mạnh, sự can đảm, con thông minh khôn lớn, gặp thuận lợi trong đường đời.

Cách đặt tên cho con theo vần K

Bạn thích tên con mình bắt đầu bằng vần K thì có nghĩa muốn con trai thật mạnh mẽ, chất phác còn con gái hiền dịu, nữ công gia tránh giỏi.

Cách đặt tên cho con theo vần O, P, Q

Cách đặt tên cho con theo vần O, P, Q thể hiện sự sang trọng quyền quý đồng thời tính cách nhẹ nhàng và trân quý.

Cách đặt tên cho con theo vần T

Những người bắt đầu tên với chữ cái T có xu hướng phát triển tính cách tinh tế, cái nhìn toàn diện về mọi mặt trong cuộc sống và suy xét thiệt hơn trong mọi hành động.

Cách đặt tên cho con theo vần TH

Đối với bé trai, sự giàu sang phú quý, thành đạt hay thắng lợi sẽ nằm ở những vần TH, còn với bé gái là sự dịu dàng, thùy mị, nết na.

Cách đặt tên cho con theo vần V, X và Y

Cách đặt tên cho con theo vần V, X và Y thể hiện sự vương giả, thành công trong địa vị xã hội.

【#4】Cách Đặt Tên Cho Con 2021 Theo Vần Anphabe Cực Hay Và Ý Nghĩa

Cách đặt tên cho con 2021 – 2021 theo vần Anphabe cực hay và ý nghĩa: Sinh con năm 2021 – 2021 bé sẽ mang tuổi Mậu Tuất và mệnh Mộc. Tuất là con vật trung thành, trọng tình trọng nghĩa và dám hy sinh mọi điều cho người mình yêu thương, kính trọng. Con có mệnh Mộc (Bình Địa Mộc – Nghĩa là cây gỗ ở đồng bằng) Diễn giải: Bình Địa Mộc giải nghĩa là Gỗ đồng bằng, là cây mới đang đâm chồi…

Cách đặt tên cho con 2021 – 2021 theo vần Anphabe

Tên bé trai theo vần A:

1. Bảo An

2. Duy An

3. Đức An

4. Nhật An

5. Lộc An

6. Xuân An

7. Vĩnh An

8. Nhật An

9. Lâm Anh

10. Tùng Anh

Tên bé trai theo vần B:

12. Hoàng Bách

13. Tùng Bách

14. Thuận Bách

15. Vạn Bách

16. Xuân Bách

17. Việt Bách

18. Cao Bách

19. Quang Bách

20. Huy Bách

21. Tri Bảo

22. Minh Bảo

23. Quốc Bảo

24. Gia Bảo

25. Nguyên Bảo

26. An Bình

27. Đức Bình

28. Gia Bình

29. Duy Bình

30. Hữu Bình

31. Thái Bình

32. Hải Bình

33. Hữu Bình

34. Xuân Bình

35.Vĩnh Bình

Tên bé trai theo vần C:

36. Đại Cát

37. Gia Cát

38. Thành Cát

39. Trọng Cát

40. Gia Cường

41. Phú Cường

Tên bé trai theo vần D – Đ

42. Minh Dũng

43. Trí Dũng

44. Quốc Dũng

45. Quang Dũng

46. Tuấn Dũng

47. Đại Dương

48. Hải Dương

49. Bình Dương

50. Quang Dương

51. Gia Đạt

52. Hùng Đạt

53. Thành Đạt

54. Minh Đạt

Tên bé trai theo vần H

55. Minh Hà

56. Dũng Hà

57. Tuấn Hà

58. Hải Hà

59. Quang Hà

60. Trọng Hùng

61. Đức Hùng

62. Bảo Hoàng

63. Quý Hoàng

64. Đức Hoàng

65. Minh Hoàng

Tên bé trai theo vần K – L – M

66. Anh Kha

67. Nam Kha

68. Vĩnh Kha

69. Hoàng Khải

70. Nguyên Khải

71. Đạt Khải

72. Anh Khoa

73. Đăng Khoa

74. Duy Khoa

75. Anh Kiệt

76. Dũng Kiệt

77. Tuấn Kiệt

78. Thanh Lâm

79. Tùng Lâm

80. Quang Lâm

81. Hoàng Linh

82. Quang Linh

83. Ngọc Linh

84. Gia Minh

85. Bảo Minh

86. Anh Minh

87. Quốc Minh

88. Quang Minh

Tên bé trai theo vần N – P

89. Bảo Nam

90. Nhật Nam

91. Lâm Phong

92. Hải Phong

93. Hồng Phong

94. Minh Phong

95. Đông Phong

Tên bé trai theo vần T

96. Minh Tâm

97. Thành Tâm

98. Chí Tâm

99. Minh Thành

100. Lâm Thanh

Những cái tên không nên đặt tên cho con trai gái tuổi Tuất

Các cụ thường có câu ” Tam hợp tứ hành xung”. Nếu Dần và Ngọ là tam hợp với Tuất thì Thìn, Tuất, Sửu, Mùi lại tạo nên bộ “tứ hành xung”. Chính vì thế, nên tránh những cái tên sau Nghĩa, Muội, Thần , Mĩ, Quý, Hiền ,Tài, Cống, Chân, Chất … Những người tuổi Tuất mang tên họ như vậy thường gặp nhiều trắc trở, bất lợi trong cuộc sống.

Xét về ngũ hành, tuổi Tuất là mệnh Thổ: Mà theo quy luật tương sinh tương khắc, Thổ sẽ khắc Thủy, còn Mộc sẽ khắc Thổ. Vậy nên , những cái tên thuộc các bộ Mộc và Thủy nên tránh đặt cho những người cầm tinh con chó. Đó là Tài, Lý, Đỗ, Đông , Mai, Chi, Tùng, Liễu, Quyền, Bắc, Thủy, Hợi, Thụ, Băng, Sâm… Những người tuổi Tuất có tên họ là những từ này cuộc sống có thể gặp nhiều sự kìm hãm, bức bối , giảm nhiều tài lộc. Như ở trên đã phân tích, chó là loài động vật ăn thịt. Vì thế, những cái tên mang ý nghĩa của các loài ngũ cốc cũng cần lưu ý phải tránh. Đó là những chữ như Tú, Trình, Tô, Lương, Mễ, Phong, Thụ, Diễm, Đạo…

Cuối cùng, các cụ ngày xưa có nói ” Chó cắn mặt trời”. Câu tục ngữ này ám chỉ những người thích lo chuyện bao đồng, hay xen vào việc của người khác thường không có kết quả tốt đẹp. Do vậy, những người tuổi Tuất cũng nên tránh đặt tên bằng những chữ có ý nghĩa liên tưởng tới mặt trời. Đó là các từ như Tinh, Minh, Xuân, Trí, Hiếu, Thời, Dịch, Chỉ…

【#5】Đặt Tên Theo Vần V Cho Con Để Ý Nghĩa Và May Mắn

Tham khảo danh sách những cách đặt tên theo vần V cho con. Đặt tên cho con bắt đầu bằng chữ V sao cho vừa đẹp vừa may mắn nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tham khảo danh sách những tên gọi may mắn thuộc vần “V” để đặt tên cho con. Đặt tên cho con bắt đầu bằng chữ V sao cho vừa đẹp vừa may mắn nhất?

Văn: Thông minh, liêm khiết, thanh tú, đa tài, có số xuất ngoại. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc.

Vận: Là người nhanh trí, trung niên cát tường, cuối đời ưu tư.

Vân: Thông minh, lanh lợi, số vinh hoa, phú quý. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, cuối đời thịnh vượng, số có 2 con trai.

Vật: Số ít phúc, nhiều tai ương, đau ốm, khó trường thọ, số có 2 con trai.

Vi: Phúc lộc song toàn, phú quý, đa tài, trung niên bôn ba vất vả, cuối đời cát tường.

Vĩ: Đa tài, nhanh trí, lanh lợi, cẩn thận họa ái tình. Trung niên thành công hưng vượng, cuối đời nhiều lo lắng, sầu muộn.

Tên bắt đầu bằng chữ V – thông minh, liêm khiết

Vị: Phúc lộc song toàn, đa tài, xuất ngoại sẽ cát tường, được quý nhân phù trợ, thành công, phát tài, phát lộc, kỵ nước, kỵ lửa.

Viêm: Thông hiểu đại nghĩa, ôn hòa, hiền hậu, thành công hưng vượng.

Viên: Bản tính chất phác, ôn hòa, hiền hậu, trung niên thành công, hưng vượng.

Viễn: Đa tài, thanh tú, nhạy bén, có số xuất ngoại. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc.

Viện: Thanh tú, lanh lợi, ôn hòa, hiền hậu, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, xuất ngoại sẽ cát tường.

Viết: Cuộc đời thanh nhàn, trung niên vất vả, gia vận tốt.

Vĩnh: Khắc cha mẹ, xuất ngoại sẽ được tài lộc, trung niên bôn ba vất vả, cuối đời phát lộc, vinh hoa phú quý.

Vong: Thuở nhỏ vất vả, trung niên tuy vất vả song được hưởng phúc, vinh hoa, cuối đời cát tường.

Vu: Là người hiền hậu, cuộc đời thanh nhàn, phú quý. Trung niên vất vả, cuối đời ăn nên làm ra. Nếu là con gái thì gặp nhiều tai ương bất hạnh.

Vũ: Thanh tú, lanh lợi, ôn hòa, hiền hậu, trung niên thành công, danh lợi song toàn.

Vương: Cả đời thanh nhàn, vinh hoa, số có 2 vợ. Trung niên bôn ba vất vả, cuối đời thành công phát tài.

Vượng: Tính tình cương trực, mau miệng, trung niên bôn ba vất vả nhưng thành công, hưng vượng, gia cảnh tốt.

Theo Tên hay thời vận tốt

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

【#6】Cách Đặt Tên Cho Con Theo Vần Gắn Liền Với Tính Cách Và Số Mệnh Của Bé

Tên của con không chỉ theo suốt cuộc đời mà còn là sự gửi gắm những mong ước của cha mẹ. Do vậy, nhiều người thường áp dụng cách đặt tên cho con theo vần để có thể phản ánh lên được một phần nào đó tính cách và số mệnh của bé.

Cách đặt tên cho con theo vần A

Tên bắt đầu bằng chữ cái A thường gắn liền với sự thông tuệ, sắc đẹp và sự nhẹ nhàng trong tính cách. Đồng thời vần A luôn là người đầu tiên trong lớp học, thể hiện là người thông minh đi tiên phong.

Cách đặt tên cho con theo vần B và C

Những cái tên bắt đầu bằng vần B và C đều gợi đến những điều an lành và sự yêu kiều, thanh thoát của con người.

Cách đặt tên con theo vần D và Đ

Tên vần D và Đ đều là những cái tên hay. Với con gái thể hiện sự nhu mì, đoan trang và hiền thục. Với con trai thể hiện sự dũng cảm và thành đạt, thông minh và vững chắc, tài đức luôn vẹn toàn.

Cách đặt tên hay cho con theo vần G

Cách đặt tên hay cho con theo vần G có nghĩa bố mẹ hy vọng con sẽ thành tài, luôn giỏi giang, có sự kiên định vững vàng.

Cách đặt tên hay cho con theo vần H

Con tên vần H có ý nghĩ là bé có sức mạnh, sự can đảm, con thông minh khôn lớn, gặp thuận lợi trong đường đời.

Cách đặt tên cho con theo vần K

Bạn thích tên con mình bắt đầu bằng vần K thì có nghĩa muốn con trai thật mạnh mẽ, chất phác còn con gái hiền dịu, nữ công gia tránh giỏi.

Cách đặt tên cho con theo vần O, P, Q

Cách đặt tên cho con theo vần O, P, Q thể hiện sự sang trọng quyền quý đồng thời tính cách nhẹ nhàng và trân quý.

Cách đặt tên cho con theo vần T

Những người bắt đầu tên với chữ cái T có xu hướng phát triển tính cách tinh tế, cái nhìn toàn diện về mọi mặt trong cuộc sống và suy xét thiệt hơn trong mọi hành động.

Cách đặt tên cho con theo vần TH

Đối với bé trai, sự giàu sang phú quý, thành đạt hay thắng lợi sẽ nằm ở những vần TH, còn với bé gái là sự dịu dàng, thùy mị, nết na.

Cách đặt tên cho con theo vần V, X và Y

Cách đặt tên cho con theo vần V, X và Y thể hiện sự vương giả, thành công trong địa vị xã hội.

【#7】Đặt Tên Cho Con Theo Vần D Ấn Tượng Nhất

Diễn: Cuộc đời thanh nhàn, trung niên cát tường, có 2 con sẽ đại cát, cuối đời phiền muộn.

Diệu: Thuở nhỏ vất vả, gian khó, trung niên thành công, phát tài phát lộc, là nữ thì trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Diệp: Thanh tú, đa tài, hiền hậu, trung niên cát tường, cuối đời hưởng vinh hoa phú quý.

Do: Phóng khoáng, đa tài, có số đào hoa, trung niên phát tài phát lộc.

Doãn: Đa tài, đa nghệ, trí dũng song toàn. Cả đời thanh nhàn, hưởng vinh hoa phú quý.

Du: Bản tính thông minh, ôn hòa, hiền hậu, danh lợi song toàn nhưng có thể mắc bệnh tật, cuối đời phát tài phát lộc.

Dụ: Học thức uyên thâm, công chính liêm minh, tiền đồ rộng mở, trung niên thành công, có số xuất ngoại.

Dục: Hiền hậu, có số xuất ngoại, trung niên thành công hưng vượng, sống thanh nhàn, phú quý.

Duệ: Bản tính thông minh, đa tài, trung niên hưng vượng, gia cảnh tốt, có số xuất ngoại.

Dũng: Nên kết hôn muộn, đa tài, hiền lành, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.

Dụng: Tính tình ôn hòa, chịu thương chịu khó, sau thành công, con cháu hưởng lộc phúc.

Dư: Bản tính thông minh, danh lợi song toàn, trung niên thành công, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Dự: Có số làm quan, tay trắng lập nên sự nghiệp, cuối đời thịnh vượng, gia cảnh tốt.

Dữ: Thanh nhàn, đa tài, trung niên đề phòng gặp chuyện không hay, cuối đời hưởng phúc.

Dực: Tài năng, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Dương: Cuộc đời thanh nhàn, nếu kết hôn và sinh con muộn thì đại cát, trung niên bôn ba, vất vả, cuối đời cát tường.

Dưỡng: Lương thiện, phúc thọ viên mãn, có tài trị gia, gia cảnh tốt, con cháu hưng vượng.

Duy: Nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn.

Duyên: Phúc lộc song toàn, danh lợi song hành, được quý nhân phù trợ, cuối cát tường.

Duyệt: Cần kiệm, chịu thương chịu khó, trọng tín nghĩa, trung niên vất vả, cuối đời hưng vượng.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

【#8】Đặt Tên Cho Con Theo Vần N Ấn Tượng Nhất

Nhâm: Học thức uyên thâm, có số làm quan. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, gia cảnh tốt.

Nhậm: Thông minh tài trí, có số làm quan, khắc vợ, khắc con, trung niên vất vả, cuối đời hưởng vinh hoa, phú quý.

Nhạn: Số có 2 vợ, đi xa sẽ được thành công, trung niên bôn ba vất vả, cuối đời cát tường.

Nhân: Là người tuấn tú, ôn hòa, hiền hậu, gia cảnh thịnh vượng, có số thành công, phú quý.

Nhàn: Số không may mắn, cả đời khốn khổ, đoản thọ.

Nhẫn: Số vất vả, lắm bệnh tật, khó đạt được thành công.

Nhật: Trí dũng song toàn, có số vinh hoa phú quý nhưng lại khắc cha mẹ, khắc bạn đời, khắc con cái.

Nhất: Công chính, liêm minh, có số thanh nhàn, phú quý. Trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, có 2 con thì được hưởng phúc.

Nhi: Đa tài, thanh tú, có số xuất ngoại được hưởng phú quý, trung niên thành công, phát tài phát lộc,

Nhị: Kỵ xe cộ, kỵ sông nước, gặp nhiều tai ương, thân thể suy nhược, lắm bệnh tật, trung niên vất vả nhưng về già hạnh phúc.

Nhĩ: Thuở nhỏ vất vả, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời hưởng phúc.

Nhiễm: Có tài, nhanh trí, số thanh nhàn yên ổn, tuy nhiên tuổi trung niên dễ mắc bệnh.

Nhiên: Bản tính thông minh, số thanh nhàn, phú quý, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, gia cảnh tốt.

Nho: Đa tài, công chính liêm minh, số phú quý, hưng vượng, gia cảnh tốt, đường quan lộ rộng mở.

Như: Thông minh, lý trí, ôn hòa, số gặp nhiều trắc trở trong chuyện tình cảm. Trung niên gặp tai ương, dáng vẻ thanh tú nhưng đoản mệnh.

Nhữ: Số thanh nhàn. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, vinh hoa phú quý. Nếu xuất ngoại sẽ được hưởng lộc.

Nhu: Xuất ngoại sẽ cát tường, phúc lộc song toàn, trung niên thành công, hưng vượng, cuối đời hưởng phúc.

Nhuệ: Là người lanh lợi, tình duyên không thuận lợi, trung niên gặp nhiều vất vả, cuối đời cát tường.

Nhung: Đa tài, đa cảm, tính tình quyết đoán, cuộc đời gặp phải nhiều tai ương, cuối đời tuy sống yên ổn nhưng vẫn vất vả.

Nhụy: Thanh tú, hoạt bát, tình duyên khó thành. Nếu là phụ nữ thì bạc mệnh, đoản thọ, cuối đời bất hạnh, phải tái giá hoặc ở góa.

Ni: Mọi việc khó theo ý nguyện, trung niên ưu tư vất vả, cuối đời cát tường.

Ninh: Kết hôn muộn thì đại cát, cuộc đời thanh nhàn, đa tài, cuối đời cát tường.

Nô: Đa sầu, đa cảm, kỵ xe cộ, tránh sông nước. Nên kết hôn muộn, cuối đời cát tường.

Nội: Ôn hòa, hiền hậu, được quý nhân phù trợ, gia cảnh tốt, trung niên thành công rộng mở.

Nông: Đa tài, nhanh trí, gặp trắc trở trong tình duyên. Trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời cát tường.

Nữ: Là người thanh tú, khôn khéo, gia cảnh tốt, nhưng số cô độc, cuối đời lo nghĩ nhiều.

Nương: Ôn hòa, hiền hậu, chịu thương, chịu khó, cần kiệm trong cuộc sống gia đình, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

【#9】Đặt Tên Cho Con Theo Vần T Ấn Tượng Nhất (Phần 5)

Thúy: Thanh tú, ôn hòa, trung niên hưng vượng, số được hưởng hạnh phúc. Cẩn thận có họa trong tình cảm.

Thụy: Đa tài, số vinh hoa phú quý, theo nghiệp giáo dục thì đại cát, thành công, hưng vượng. Nếu là phụ nữ thì cẩn thận gặp tai ương.

Thủy: Thanh tú, lanh lợi, số sát bạn đời, sát con cái, trung niên gặp nhiều điều không may, cuối đời cát tường.

Thuyên: Đa tài, nhanh trí, tính tình cương trực, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thuyết: Là người trí dũng song toàn, số xuất ngoại sẽ thành công, trung niên cát tường, gia cảnh tốt, là phụ nữ dễ bạc mệnh.

Tích: Thật thà, mau miệng, tính tình quyết đoán, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời cát tường hạnh phúc.

Tịch: Thuở nhỏ gian nan, có thiên hướng xuất ngoại, số khắc bạn bè, khắc con cái, cuối đời hưởng phúc.

Tiêm: Khắc bạn đời, khắc con cái, khó hòa hợp với người xung quanh, cát hung xen kẽ, cuối đời phát tài, phát lộc.

Tiện: Phúc lộc song toàn, xuất ngoại sẽ cát tường, trung niên vất vả nhưng thành công, hưng vượng, cuối đời cát tường.

Tiền: Ra ngoài được quý nhân phù trợ, dễ thành công, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời cát tường, hưng vượng.

Tiến: Trời phú thông minh, trung niên sống bình dị, hưng vượng, xuất ngoại sẽ đại cát, gia cảnh tốt.

Tiên: Xuất ngoại dễ gặp phúc, được lộc tài, trung niên vất vả, cuối đời cát tường, vinh hoa phú quý.

Tiếp: Cuộc đời vất vả đủ bề, trung niên nhiều lắm tai ương, cuối đời cát tường.

Tiêu: Cuộc đời buồn tẻ hoặc hay ưu tư, lo lắng, số sát bạn đời, khắc con cái, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Tiếu: Là người có cá tính, số sát bạn đời, khắc con cái, lúc trẻ gian khó, trung niên cát tường, cuối đời sầu muộn.

Tiểu: Thanh tú, lanh lợi, đa tài, nhanh trí, không nên kết hôn sớm, cả đời nhàn hạ hưởng hạnh phúc.

Tính: Đa tài, nhanh nhẹn, có số phú quý, trung niên hưng vượng, cát tường, gia cảnh tốt.

Tình: Khắc bạn đời, hiếm muộn con cái, ốm yếu u sầu, trung niên cát tường, cuối đời ưu tư.

Tĩnh: Học thức uyên thâm, đa tài, xuất chúng, trung niên thành công, hưng vượng, đường quan lộ rộng mở.

Tỉnh: Kỵ xe cộ, tránh sông nước, cuộc đời có thể gặp nhiều tai ương hoặc đau ốm. Trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Tịnh: Thanh nhàn, phú quý, trung niên thành công, hưng vượng, có số xuất ngoại.

Tô: Bản tính thông minh, đa tài, đức hạnh, trung niên vất vả bôn ba, cuối đời cát tường.

Tỏa: Học rộng hiểu nhiều, trung niên sống bình dị, gia cảnh tốt, cuối đời thịnh vượng.

Tọa: Chân thành, hòa thuận, số khắc cha mẹ, trung niên có thể gặp tai ương, vất vả, cuối đời được hưởng phúc.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

【#10】Đặt Tên Cho Con Theo Vần K Ấn Tượng Nhất

Khắc: Có số làm quan nhưng khắc bạn đời và con cái.

Khách: Phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời thanh nhàn, cát tường.

Khải: Trí dũng song toàn, đi xa gặp may, trung niên hưng vượng, gia cảnh tốt.

Khản: Có tài năng song không gặp thời, trung niên gặp nhiều tai ương, cuối đời cát tường.

Khán: Đa tài, lanh lợi, trung niên thanh nhàn, cát tường, cuối đời vất vả.

Kháng: Thuở nhỏ vất vả, kỵ sông nước, cuối đời cát tường.

Khang: Trí dũng song toàn, hay giúp đỡ người, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.

Khánh: Anh minh, đa tài, danh lợi vẹn toàn, phú quý.

Khanh: Có số làm quan, xuất ngoại, trung niên thành đạt.

Khảo: Cả đời thanh bạch, bình dị, nếu xuất ngoại sẽ cát tường; trung niên vất vả nhưng cuối đời thành công.

Khao: Có số xuất ngoại, cả đời bình an, khắc cha mẹ.

Khẩu: Có tài ăn nói, trung niên vất vả nhưng cuối đời cát tường.

Khích: Đi xa gặp quý nhân phù trợ, có số làm quan, nên kết hôn muộn sẽ đại cát, cả đời hưng vượng.

Khiếm: Hay lo lắng, cuộc sống khốn khó, khắc bạn đời và con cái.

Khiêm: Thông minh, nhanh nhẹn, có tài giao tiếp, trung niên sống bình dị, cát tường.

Khiêu: Thanh tú, lanh lợi, trắc trở tình duyên, trung niên đề phòng có họa, cuối đời cát tường, phú quý.

Khoa: Anh tú, trung niên thành công, thịnh vượng, xuất ngoại sẽ cát tường.

Khóa: Thuở nhỏ gian khó, trung niên bình dị, cuối đời cát tường.

Khoái: Bản tính thông minh, đa tài, tình duyên trắc trở, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Khoan: Thanh nhàn, đa tài, phú quý, trung niên cát tường, gia cảnh tốt, nếu là con gái thì không nên đặt tên này.

Khoáng: Mẫn tuệ, gia cảnh tốt, cả đời cát tường.

Khôi: Cuộc đời thanh nhàn, bình dị, cẩn thận lời ăn tiếng nói, cuối đời cát tường.

Khởi: Khắc bạn đời hoặc con cái, xuất ngoại sẽ gặp phúc, số có 2 vợ, trung niên vất vả, cuối đời phát tài, phát lộc.

Khôn: Thanh tú, lanh lợi, con cái thông minh, trung niên có tai họa, kết hôn muộn sẽ hạnh phúc.

Khổng: Ưu tư, lo nghĩ nhiều, trung niên vất vả, cuối đời hưởng sung sướng.

Khuất: Thuở nhỏ gian nan, trung niên thành công rộng mở, có số đào hoa; một số người lo nghĩ nhiều.

Khuê: Cả đời phúc lộc, trí dũng song toàn, trung niên cát tường.

Khung: Có tài song không gặp thời hoặc vất vả cả đời, tính tình cương trực.

Khương: Đa tài, nhanh trí, tính tình ôn hòa, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Khuyên: Sống thanh nhàn, trọng tín nghĩa, trung niên cát tường, gia cảnh tốt.

Kiếm: Tính tình quyết đoán, cẩn thận gặp họa dao kiếm, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Kiến: Tính tình quyết đoán, có tài, xuất ngoại gặp phúc, xa quê lập nghiệp thành công, trung niên vất vả, nếu kết hôn và sinh con muộn thì sẽ đại cát, phúc lợi song toàn.

Kiện: Ưu tư, vất vả, khó được hạnh phúc, cuộc sống gặp nhiều trắc trở, tai ương.

Kiệt: Xuất ngoại đại cát, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.

Kiều: Đa tài, đức hạnh, trí dũng song toàn, có số làm quan hoặc xuất ngoại.

Kính: Đa tài, đức hạnh, gặp nhiều may mắn, có số làm quan, gia cảnh tốt.

Kỵ: Gia đình không hạnh phúc, lắm bệnh tật, cuối đời vui vẻ.

Kỳ: Học vấn uyên thâm, trí dũng song toàn, có số làm quan, có 2 con sẽ đại cát, cả đời vinh hoa phú quý.

Kỷ: Thời trai trẻ bôn ba, vất vả, lận đận chuyện tình cảm, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác