【#1】Tôi Muốn Đặt Tên Cho Con Gái Tôi Sinh Tháng11 Năm 2008 Chồng Là Nguyễn Văn Hùng, Vợ Là Nguyễn Thị Bích Ngọc?

Giới thiệu vài tên và ý nghĩa để lựa chọn

Vì sao con có tên là Đan Quỳnh?

Monday, 18. September 2006, 01:02:59

Cho con Từ lúc quen nhau, ba mẹ đã nhất định phải… đẻ con trai và đặt tên là Huy, vì mẹ tên Hiền, còn ba tên Duy, lấy chữ cái đầu của mẹ và vần của ba. Nhưng nghĩ mãi chẳng tìm được cái tên đệm nào cho độc (vì tên ba và mẹ đều là hàng độc mà ), cho nên ba suggested đặt tên Diền Huy là bảo đảm khỏi đụng hàng

Đến khi siêu âm là con gái, thì thấy… chán, chẳng muốn đặt tên nữa. Mẹ nghe mọi người nói thằng đàn ông nào nghe vợ đẻ con gái mà mừng là xạo hết, chẳng biết có đúng thế không nhỉ? Còn mẹ thì không thích đẻ con gái vì sợ con khổ giống… mẹ

Thế là mẹ bắt đầu lục… từ điển để xem ý nghĩa của tên Quỳnh, và xem đặt với chữ nào thì hợp, và hay như tên của… ba Mẹ tính đặt là Võ Lam Quỳnh, trích ra từ những câu sau

Văn Võ song toàn (giỏi toàn diện)

Lam điền sinh ngọc (ở hiền gặp lành)

Quỳnh chi ngọc diệp (con gái nhà giàu có)

Mẹ chẳng hiểu chữ hán nhiều, nên giải thích theo ý… thích của mình thôi dù giỏi giang như thế nào, giàu có đến đâu, thì phải ở hiền mới gặp lành

Chữ Quỳnh còn có nghĩa là viên ngọc quý nữa, nên Lam Quỳnh còn có nghĩa là bích ngọc, là birthstone của con gái (theo phương Tây).

Túm lại, mẹ rất hỉ hả với cái tên này. Nhưng ông nội phán luôn, lam nghe lam… nham, lam lũ quá! Thế là tắt đài!! Ba an ủi, thôi, tìm chữ lót khác để cho nó thành hồng ngọc, cho đắt giá vậy Thế là mẹ lại phải lục từ điển, và bắt được chữ Đan, có nghĩa là màu đỏ, ghép đại vô Đan Quỳnh cho nó thành hồng ngọc Hỏi ông ngoại (vì ông ngoại giỏi chữ hán lắm), ông ngoại ok Thế là vừa kịp ngày đi đăng ký khai sinh.

Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp

CHO NHỮNG CÔNG CHÚA THEO MẸ LÊN RỪNG

1. DIỆU ANH Con gái khôn khéo của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con

2. QUỲNH ANH Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh

3. TRÂM ANH Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội.

4. NGUYỆT CÁT Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy

5. TRÂN CHÂU Con là chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ

6. QUẾ CHI Cành cây quế thơm và quý

7. TRÚC CHI Cành trúc mảnh mai, duyên dáng

8. XUYếN CHI Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh

9. THIÊN DI Cánh chim trời đến từ phương Bắc

10. NGỌC DIỆP Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa

11. NGHI DUNG Dung nhan trang nhã và phúc hậu

12. LINH ĐAN Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi

13. THỤC ĐOAN hãy là cô gái hiền hòa đoan trang

14. THU GIANG Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng

15. THIÊN HÀ Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ

16.HIẾU HẠNH Hãy hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, đức hạnh vẹn toàn

17. THÁI HÒA Niềm ao ước đem lại thái bình cho muôn người

18. DẠ HƯƠNG Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm

19. QUỲNH HƯƠNG Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp

20. THIÊN HƯƠNG Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

21. ÁI KHANH Người con gái được yêu thương

22. KIM KHÁNH Con như tặng phẩm quý giá do vua ban

23.VÂN KHÁNH Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

24.HỒNG KHUÊ Cánh cửa chốn khuê các của người con gái

Cho những công chúa theo mẹ lên rừng (K – Y)

26. DIỄM KIỀU Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa

28. BẠCH LIÊN Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát

29. NGỌC LIÊN Đoá sen bằng ngọc kiêu sang

30. MỘC MIÊN Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái

31. HÀ MI Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn

32. THƯƠNG NGA Người con gái như loài chim quý dịu dàng, nhân từ

33. ĐẠI NGỌC Viên ngọc lớn quý giá

34. THU NGUYỆT Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu

35. UYỂN NHÃ Vẻ đẹp của con thanh tao, phong nhã

36. YẾN OANH Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

37. THỤC QUYÊN Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu

38. HẠNH SAN Tiết hạnh của con thắm đỏ như son

39. THANH TÂM Mong trái tim con luôn trong sáng

40. TÚ TÂM Ba mẹ mong con trở thành người có tấm lòng nhân hậu

41. SONG THƯ Hãy là tiểu thư tài sắc vẹn toàn của cha mẹ

42. CÁT TƯỜNG Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ

43. LÂM TUYỀN Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước

44. HƯƠNG THẢO Một loại cỏ thơm dịu dàng, mềm mại

45. DẠ THI Vần thơ đêm

46. ANH THƯ Mong lớn lên, con sẽ là một nữ anh hùng

47. ĐOAN TRANG Con hãy là một cô gái nết na, thùy mị

48. PHƯỢNG VŨ Điệu múa của chim phượng hoàng

49. TỊNH YÊN Cuộc đời con luôn bình yên thanh thản

50. HẢI YẾN Con chim biển dũng cảm vượt qua phong ba, bão táp. TRỞ VỀ

NHỮNG CHÀNG TRAI THEO CHA XUỐNG BIỂN:

1. THIÊN ÂN Con là ân huệ từ trời cao

2. GIA BẢO Của để dành của bố mẹ đấy

3. THÀNH CÔNG Mong con luôn đạt được mục đích

4. TRUNG DŨNG Con là chàng trai dũng cảm và trung thành

5. THÁI DƯƠNG Vầng mặt trời của bố mẹ

6. HẢI ĐĂNG Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm

7. THÀNH ĐẠT Mong con làm nên sự nghiệp

8. THÔNG ĐẠT Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời

9. PHÚC ĐIỀN Mong con luôn làm điều thiện

10. TÀI ĐỨC Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn

11. MẠNH HÙNG Người đàn ông vạm vỡ

12. CHẤN HƯNG Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn

13. BẢO KHÁNH Con là chiếc chuông quý giá

14. KHANG KIỆN Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh

16. TUẤN KIỆT Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ

17. THANH LIÊM Con hãy sống trong sạch

18. HIỀN MINH Mong con là người tài đức và sáng suốt

20. THỤ NHÂN Trồng người

21. MINH NHẬT Con hãy là một mặt trời

23. TRỌNG NGHĨA Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời

24. TRUNG NGHĨA Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy

25. KHÔI NGUYÊN Mong con luôn đỗ đầu. TRỞ VỀ

Các hoàng tử theo cha xuống biển (N – V)

26. HẠO NHIÊN Hãy sống ngay thẳng, chính trực

27. PHƯƠNG PHI Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp

29. HỮU PHƯỚC Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn

30. MINH QUÂN Con sẽ luôn anh minh và công bằng

31. ĐÔNG QUÂN Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân

32. SƠN QUÂN Vị minh quân của núi rừng

33. TÙNG QUÂN Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người

34. ÁI QUỐC Hãy yêu đất nước mình

35. THÁI SƠN Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao

36. TRƯỜNG SƠN Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước

37. THIỆN TÂM Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm

lòng trong sáng

38. THẠCH TÙNG Hãy sống vững chãi như cây thông đá

39. AN TƯỜNG Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

40. ANH THÁI Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn

41. THANH THẾ Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm

42. CHIẾN THẮNG Con sẽ luôn tranh đấu

【#2】Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2021 Hay, Ý Nghĩa 100%

Năm 2021 theo luật tương sinh phong thủy ngũ hành thì năm nay là một năm rất may mắn, có nhiều khởi sắc nên nếu ai sinh con vào đúng thời điểm này thì sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi, bạn nên chọn tên cho con trai của mình một cái tên phù hợp không vướng vào cấm kỵ.

Cách đặt tên cho bé trai sinh năm 2021 hay và ý nghĩa rất quan trọng

Theo phong thủy thì cái tên ảnh hưởng tới tính cách, tương lai, vận mệnh sau này của đứa trẻ có may mắn, thuận lợi, tài lộc, sức khỏe hay không. Nếu bạn đặt cho con một cái tên xấu thì rất có thể sau này cuộc sống của con bạn sẽ gặp nhiều bất trắc đó.

Năm 2021 là năm con gì? Mạng gì?

Năm 2021 là năm Mật Tuất tuổi chó, mệnh Mộc, năm 2021 âm lịch tức là ngày 16/02/2018 đến ngày 04/02/2019 theo dương lịch. Mậu Tuất tuổi con chó – tiến sơn chi cẩu – chó vào núi. Mệnh ngũ hành là mộc bình địa mộc, gỗ đồng bằng. Mệnh mộc cung ly hỏa thuộc Đông Tứ mệnh, màu sắc kỵ là màu xanh biển sẫm, đen, xám, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu. Màu sắc hợp là màu xanh da trời, xanh lục, thuộc hành Mộc, màu đỏ, cam, hồng, tía thuộc hành Hỏa. Những con số hợp là 3, 4, 9.

Hướng tốt là Đông: sinh khí – phúc lộc vẹn toàn, Nam – phục vị: được sự giúp đỡ, Bắc – diên niên: mọi sự ổn định, Đông Nam – thiên y: gặp thiên thời được che chở. Hướng xấu là Đông Bắc – Họa hại: nhà có hung khí, Tây – ngũ quy: gặp tai họa, Tây Bắc – tuyệt mệnh: chết chóc, Tây Nam – lục sát: nhà có sát khí.

Cách chọn màu sắc cho con sinh năm 2021 Mậu Tuất mệnh Mộc:

Màu chủ đạo của mộc là màu xanh lá, màu thân cây gỗ, xanh lá đậm,… tương sinh với Thủy, Hỏa thành màu xanh nước biển, màu đỏ. Màu đen rất có lợi với người mệnh mộc, màu không hợp với người mệnh mộc là màu trắng, vàng như ánh kim.

Bệnh tật, sức khỏe của con sinh năm 2021 Mậu Tuất:

Người sinh năm 2021 thì khi gặp năm Tuất, Thìn thường không yên ổn, không thương hại đến bản thân thì sẽ thương hại đến người nhà, năm Sửu, Mão, Hợi, Mùi mà gặp thì sẽ làm ăn phất lên.

Về vấn đề hôn nhân của người tuổi Mậu Tuất

Người sinh năm Mậu Tuất thì không nên lấy người sinh năm Giáp, Ất, người sinh năm Nhâm Quý mà lấy thì sẽ hạnh phúc bên nhau suốt đời.

Tử vi nam mạng sinh năm 2021:

Sinh năm: 1958, 2021 và 2078

Cung Chấn. Trực Bình

Mạng Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Khắc Sa Trung Kim

Con nhà Thanh Đế (phú quý )

Xương Con Chó. Tướng tinh Con Vượn.

Gợi ý cách đặt tên cho con trai sinh năm 2021 hay và ý nghĩa nhất

Bạn cần chú ý đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính và cách chọn tên cho con phù hợp khi đặt tên. Bạn có thể đặt tên cho con là : Cường, Cao, Vỹ, Lực nếu mong muốn con trở nên khí phách, cường tráng. Tên: Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Hiếu, Thành, Khiêm, Trung, Văn, Phú… thì con bạn sẽ có những phẩm chất quý báu của nam giới. Tên: Đăng, Quốc, Đại, Kiệt… thì con bạn sẽ có chí hướng, hoài bão của nam nhi to lớn. Tên: Thọ, Phục, Lộc, Khang, Quý, Tường, Bình… sẽ đem lại sự may mắn, an khang, phú quý cho con trai. Tên : Thành Nam, Thái Bình, Trường Giang… là những danh từ địa lý cũng là một cái tên hay để đặt cho con.

Chọn tên đẹp theo hành Mộc cho bé Tuất sinh năm 2021

Vì bé sinh năm Tuất nên khi đặt tên cho con các mẹ cần lưu ý chọn lựa cho con một cái tên với bộ Thảo gắn liền với thiên nhiên cây cỏ sẽ ý nghĩa nhất. Các mẹ có thể đặt cho con những cái tên sau: Hương, Khôi, Bách, Cúc, Hồng, Huệ, Đông, Dương, Mai, Lan, Phúc, Phương, Nam, Thảo, Trà, Quỳnh, Thanh, Quảng, Tùng, Trúc, Xuân, Đào…

Những vật nuôi trong nhà như chó là vật nuôi trung thành với con người hơn cả, vì vậy những cái tên thuộc bộ Thiếu, Nhân, Sĩ, Tiểu, Thần sẽ là bùa hộ mệnh cho các bé sau này, đem đến cho cuộc đời bé bình an, thịnh vượng, may mắn. Ngoài ra còn có các cái tên khác như: Kiện, Kim, Du, Dư, Bá, Công, Lệnh, Nghi, Nội, Thân, Nhiệm, Toàn, Truyền, Vĩ, Tuấn…Nếu bạn muốn vận mệnh của con hanh thông sau này được người quý nhân che chở, phù hộ, bình an một đời thì mẹ nên chọn cho con tên thuộc bộ Dịch, Miên như: Ninh, Phú, Hoành, Hựu, Nghi, An, Gia, Thủ, Vũ, Quan…

Ngoài ra còn có những cái tên khác hợp phong thủy như: Bách, Bá, An, Bình, Đăng, Cương, Đoàn, Đạo, Đồng, Đông, Đức, Dương, Giang, Hải, Hà, Hậu, Hiến, Hiệp, Hoàn, Hợp, Huân, Hưng, Hùng, Huy, Khải, Khương, Khuê, Khoa, Khanh, Khánh, Kỳ, Lãm, Lâm, Luân, Linh, Minh, Nam, Luyện, Nhân, Nhật, Phương, Quân, Quang, Quảng, Quyết, Sáng, Quý, Thái, Tiến, Thanh, Trí, Trọng, Toàn, Tuyên, Tùng, Vĩ, Vũ…

Nếu bạn vẫn chưa nghĩ ra đặt tên cho con trai mình như nào thì có thể tham khảo những cái tên mà tôi đã nêu ở trên.

【#3】Đặt Tên Con Gái 2021 Họ Nguyễn Hay Và Ý Nghĩa, Hợp Mệnh

Đặt tên cho con gái 2021 họ Nguyễn được nhiều bố mẹ quan tâm bởi họ Nguyễn là một dòng họ lớn tại Việt Nam. Đặt tên cho con gái họ Nguyễn bố mẹ cũng nên chú ý tới những tiêu chí như hợp phong thủy, hợp tuổi bố mẹ, hợp mệnh bé để đặt với mong muốn con có một cái tên ý nghĩa và khởi đầu cho một cuộc đời nhiều may mắn.

Cách đặt tên con gái 2021 họ Nguyễn hay và ý nghĩa, hợp phong thủy

Theo lịch vạn niên, bé gái sinh năm 2021 có năm âm lịch là Tân Sửu, cầm tinh con Trâu, thuộc Cung Ly (Hỏa). Mệnh Bích Thượng Thổ (Đất trên vách). Mệnh tương sinh Hỏa, Kim. Mệnh tương khắc Thủy, Mộc. Vì vậy, khi đặt tên con gái 2021 họ Nguyễn bố mẹ cũng nên chú ý tới yếu tố phong thủy hợp với con.

– Đặt tên con gái 2021 họ Nguyễn tam hợp, tứ hành xung

Đặt tên cho con gái họ Nguyễn năm 2021 bố mẹ cũng nên chú ý đến các yếu tố Tam hợp và Tứ hành xung.

Tuổi Sửu tam hợp là Tỵ – Dậu – Sửu nên có thể đặt tên con thuộc các bộ như bộ Dậu, bộ Điểu, bộ Vũ (lông) mang lại nhiều may mắn cho con.

Tuổi Sửu Tứ hành xung là Thìn – Tuất – Sửu – Mùi nên tránh đặt những tên như Mùi, Thu, Nghĩa…

– Đặt tên con gái họ Nguyễn 2012 với ý nghĩa đẹp

Theo phong thủy, tên gọi con gái cần phải mang những ý nghĩa như Đẹp, Đoan chính, Dịu dàng, Tiết hạnh, Tao nhã, Quyến rũ, Tử tế. Nên những tên cho bé gái họ nguyễn 2021 cũng nên lựa chọn những tên đẹp theo những ý nghĩa đó.

Xu hướng đặt tên con gái họ Nguyễn 4 chữ được lựa chọn nhiều nhất với ý nghĩa tốt đẹp, may mắn và tài lộc về sau. Đồng thời, tên con gái họ Nguyễn 3 chữ cũng vẫn được lựa chọn và có ý nghĩa riêng.

– Tên không nên đặt cho con gái họ Nguyễn sinh năm 2012

Đặt tên con gái 2021 họ Nguyễn bố mẹ không nên đặt tên con trùng với ông bà tổ tiên, không nên đặt những tên tạo ra một từ có ý nghĩa xấu, kém may mắn.

Gợi ý tên con gái 2021 họ Nguyễn 3 chữ và 4 chữ hay, ý nghĩa nhất

Đặt tên con gái 2021 họ Nguyễn có tên 3 chữ và 4 chữ hay, bố mẹ có thể tham khảo những tên đẹp kèm ý nghĩa sau:

– Đặt tên con gái 2021 họ Nguyễn 3 chữ kèm ý nghĩa

1. Nguyễn Vân Khánh: Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.

2. Nguyễn Minh Châu: Con là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.

3. Nguyễn Bảo Châu: Con như viên ngọc trai quý giá.

4. Nguyễn Kim Chi: Mong con sau này luôn kiều diễm, quý phái.

5. Nguyễn Ngọc Diệp: Mong con sau này luôn xinh đẹp, duyên dáng, quý phái.

6. Nguyễn Mỹ Duyên: Cầu mong con sau này lớn lên xinh đẹp, duyên dáng, dịu dàng.

7. Nguyễn Thanh Hà: Mong cho con một đời hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

8. Nguyễn Gia Hân: Đặt tên con gái là Gia Hân hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc.

9. Nguyễn Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

10. Nguyễn Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.

11. Nguyễn Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu

12. Nguyễn Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

13. Nguyễn Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.

14. Nguyễn Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.

15. Nguyễn Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

16. Nguyễn Lan Hương: Con gái nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.

17. Nguyễn Quỳnh Hương: Mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.

18. Nguyễn Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

19. Nguyễn Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.

20. Nguyễn Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

21. Nguyễn Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.

22. Nguyễn Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

– Đặt tên cho con gái 2021 họ Nguyễn 4 chữ cùng ý nghĩa

23. Nguyễn Bảo Huyền Anh: Con vừa tinh anh, vừa sắc sảo.

24. Nguyễn Vũ Tố Nga: Cô gái sở hữu nét đẹp thục nữ, hiền hậu như Hằng Nga.

25. Nguyễn Tuyết Đông Nghi: Cô gái có dung mạo uy nghi.

26. Nguyễn Kiều Diễm Thư: Cô gái đài các, xinh đẹp và kiều diễm.

27. Nguyễn Võ Tuyết Vy: mang ý nghĩa “tuyết trắng mang đến sự kì diệu”.

28. Nguyễn Đan Diên Vỹ: Tên của một loài hoa Diên Vỹ

29. Nguyễn Trần Bảo Ngọc: Là viên ngọc quý cần được bảo trọng.

30. Nguyễn Hồ Xuân xanh: nghĩa là xuân trẻ trung.

31. Nguyễn Bảo Mỹ Yến: Cô chim yến xinh đẹp và duyên dáng.

32. Nguyễn Gia Hoàng Xuân: Con giống như mùa xuân huy hoàng.

33. Nguyễn Kiều Nguyệt Uyển: Con mang đến ánh trăng dịu dàng giữa màn đêm tối tăm.

34. Nguyễn Kiến Bạch Vân: Có nghĩa là đám mây trắng trôi trên bầu trời xanh thẳm.

35. Nguyễn Kiều Mai Lan: Mong con sẽ xinh đẹp và tỏa hương thơm cho đời như hoa mai, hoa lan.

36. Nguyễn Hoàng Tuyền Lâm: Là tên hồ nước nổi tiếng ở Thành phố Đà Lạt.

37. Nguyễn Võ Yên Bằng: Cô gái có cuộc đời an yên, không sóng gió.

38. Nguyễn Bảo Băng Tâm: Bố mẹ mong con có tâm hồn minh triết, sáng suốt.

39. Nguyễn Bảo Tuyết Tâm: Bố mẹ mong con có tâm hồn tinh khiết như bông tuyết trắng.

40. Nguyễn Trần Hoài An: Mong muốn con có cuộc sống mãi bình an.

41. Nguyễn Võ Trúc Quỳnh: Tên của một loài mang trong mình vẻ đẹp dịu dàng, chân thật.

42. Nguyễn Hoàng Ngọc Bích: Con là viên ngọc xanh quý báu, đáng được trân trọng.

43. Nguyễn Bảo Nhật Lệ: Là tên một dòng sông ở Huế sở hữu vẻ đẹp nhẹ nhàng, cuốn hút.

44. Nguyễn Ngọc Linh Lan: Là một loài hoa màu trắng sở hữu nét tinh khôi, dịu dàng như tiên nữ.

45. Nguyễn Hoàng Lệ Băng: Vẻ đẹp giống như một khối băng.

46. Nguyễn Kiều Phong Lan: Hoa phong lan dịu dàng và yêu kiều.

47. Nguyễn Hoàng Kỳ Diệu: Mong con xuất hiện và mang đến kỳ diệu cho bố mẹ

48. Nguyễn Kiều Tuệ Lâm: Nghĩa là rừng minh mẫn, trí tuệ tinh thông.

49. Nguyễn Ngọc Vinh Diệu: Con chính là sự kỳ diệu của bố mẹ.

50. Nguyễn Ngọc Tú Linh: Cô gái xinh đẹp, tinh anh, thanh tú.

51. Nguyễn Ngọc Vàng Anh: Là tên loài chim quý, từng xuất hiện trong truyện cổ tích dân gian.

52. Nguyễn Kiến Hạ Băng: Tuyết rơi trắng xóa, xua tan mùa đông giá lạnh.

53. Nguyễn Bảo Ấu Lăng: Loài cỏ ấu mọc dưới nước.

54. Nguyễn Võ Bích Ngọc: Là viên ngọc xanh quý hiếm, có ý nghĩa đặc biệt trong lòng bố mẹ.

55. Nguyễn Ngọc Tuyết Băng: mang nét đẹp băng giá.

– Đặt tên cho con gái họ Nguyễn năm 2021 tên Ánh

1. Nguyễn Xuân Ánh – Nguyễn Hạ Xuân Ánh

2. Nguyễn Dịu Ánh – Nguyễn Huyền Dịu Ánh

3. Nguyễn Ngọc Ánh – Nguyễn Hoàng Ngọc Ánh

4. Nguyễn Bảo Ánh – Nguyễn Ngọc Bảo Ánh

5. Nguyễn Nhật Ánh – Nguyễn Phương Nhật Ánh

6. Nguyễn Hà Ánh – Nguyễn Ngọc Hà Ánh

7. Nguyễn Hạ Ánh – Nguyễn Phương Hạ Ánh

8. Nguyễn Như Ánh – Nguyễn Ngọc Như Ánh

9. Nguyễn Diệu Ánh – Nguyễn Bảo Diệu Ánh

10. Nguyễn Thư Ánh – Nguyễn Hoàng Thư Ánh

11. Nguyễn Minh Ánh – Nguyễn Quỳnh Minh Ánh

12. Nguyễn Phương Ánh – Nguyễn Ngọc Phương Ánh

13. Nguyễn Mai Ánh – Nguyễn Ngọc Mai Ánh

14. Nguyễn Quỳnh Ánh – Nguyễn Phương Quỳnh Ánh

15. Nguyễn Thảo Ánh – Nguyễn Hà Thảo Ánh

– Đặt tên cho con gái họ họ Nguyễn năm 2021 tên An

1. Nguyễn Thùy An – Nguyễn Hoàng Thùy An

2. Nguyễn Dịu An – Nguyễn Ngọc Dịu An

3. Nguyễn Huyền An – Nguyễn Bảo Huyền An

4. Nguyễn Nhã An – Nguyễn Quỳnh Nhã An

5. Nguyễn Quỳnh An – Nguyễn Ngọc Quỳnh An

6. Nguyễn Thiên An – Nguyễn Ngọc Thiên An

7. Nguyễn Ngọc An – Nguyễn Quỳnh Ngọc An

8. Nguyễn Nhật An – Nguyễn Trang Nhật An

9. Nguyễn Như An – Nguyễn Tường Như An

10. Nguyễn Diệp An – Nguyễn Phương Diệp An

– Tên con gái 2021 họ Nguyễn tên Dung

1. Nguyễn Thanh Dung – Nguyễn Nhật Thanh Dung

2. Nguyễn Lan Dung – Nguyễn Ngọc Lan Dung

3. Nguyễn Thư Dung – Nguyễn Khánh Thư Dung

4. Nguyễn Ngọc Dung – Nguyễn Nhã Ngọc Dung

5. Nguyễn Thùy Dung – Nguyễn Ngọc Thùy Dung

6. Nguyễn Phương Dung – Nguyễn Bảo Phương Dung

7. Nguyễn Thảo Dung – Nguyễn Cát Thảo Dung

8. Nguyễn Bích Dung – Nguyễn Hạ Bích Dung

9. Nguyễn Trang Dung – Nguyễn Tường Trang Dung

10. Nguyễn Quỳnh Dung – Nguyễn Trân Quỳnh Dung

– Tên bé gái 2021 họ Nguyễn tên Diệp

1. Nguyễn Mai Diệp – Nguyễn Quỳnh Mai Diệp

2. Nguyễn Ngọc Diệp – Nguyễn Như Ngọc Diệp

3. Nguyễn Như Diệp – Nguyễn Linh Như Diệp

4. Nguyễn Trúc Diệp – Nguyễn Huyền Trúc Diệp

5. Nguyễn Ánh Diệp – Nguyễn Hoàng Ánh Diệp

6. Nguyễn Thùy Diệp – Nguyễn Ngọc Thùy Diệp

7. Nguyễn Bích Diệp – Nguyễn Quỳnh Bích Diệp

8. Nguyễn Ngân Diệp – Nguyễn Phương Ngân Diệp

9. Nguyễn Thư Diệp – Nguyễn Trang Thư Diệp

10. Nguyễn Lan Diệp – Nguyễn Tường Lan Diệp

– Tên bé gái họ Nguyễn sinh năm 2021 tên Hạ

1. Nguyễn Trúc Hạ – Nguyễn Quỳnh Trúc Hạ

2. Nguyễn An Hạ – Nguyễn Diệp An Hạ

3. Nguyễn Khánh Hạ – Nguyễn Ngọc Khánh Hạ

4. Nguyễn Tường Hạ – Nguyễn Nhã Tường Hạ

5. Nguyễn Thảo Hạ – Nguyễn Ngọc Thảo Hạ

6. Nguyễn Nhật Hạ – Nguyễn Hoàng Nhật Hạ

7. Nguyễn Quỳnh Hạ – Nguyễn Ngọc Quỳnh Hạ

8. Nguyễn Như Hạ – Nguyễn Tường Như Hạ

9. Nguyễn Phương Hạ – Nguyễn An Phương Hạ

10. Nguyễn Linh Hạ – Nguyễn Bích Linh Hạ

– Đặt tên con gái họ Nguyễn tên Cát

1. Nguyễn Hạ Cát – Nguyễn Phương Hạ Cát

2. Nguyễn Vân Cát – Nguyễn Ngọc Vân Cát

3. Nguyễn Quỳnh Cát – Nguyễn Linh Quỳnh Cát

4. Nguyễn Thảo Cát – Nguyễn Ngọc Thảo Cát

5. Nguyễn Hạnh Cát – Nguyễn Bảo Hạnh Cát

6. Nguyễn Huyền Cát – Nguyễn Phương Huyền Cát

7. Nguyễn Ngọc Cát – Nguyễn Vân Ngọc Cát

8. Nguyễn Phương Cát – Nguyễn Quỳnh Phương Cát

9. Nguyễn Bảo Cát – Nguyễn Như Bảo Cát

10. Nguyễn Hồng Cát – Nguyễn Mai Hồng Cát

Với những gợi ý cũng như cách đặt tên con gái 2021 họ Nguyễn hay và ý nghĩa, bố mẹ có thể tham khảo để đặt tên cho bé con thân yêu của mình.

Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/dat-ten-con-gai-2021-ho-nguyen-hay-va-y-nghia-hop-men…

Theo Hạ Mây (thoidaiplus.giadinh.net.vn)

【#4】12 Mẹo Giúp Bạn Đặt Tên Thương Hiệu “không Giống Ai”

1. Dùng tên cá nhân để đặt thương hiệu

Việc dùng chính tên của mình để đặt tên thương hiệu có lẽ không còn xa lạ gì nữa. Tuy nhiên, chính vì quen thuộc nên rất dễ bị lu mờ trong mắt người tiêu dùng. Do đó, khi dùng tên cá nhân để đặt cho thương hiệu, bạn cần phải làm mới và tạo một cái tên thật độc đáo, dễ nhớ, dễ ăn sâu vào tiềm thức người tiêu dùng. Ngoài việc dùng tên thật, bạn cũng có thể sử dụng những biệt danh, đại từ xưng hô thường gọi của mình để kết hợp đặt tên cho thương hiệu ví dụ như: Cô Ba, Chị Bảy,…

2. Dùng chính đặc trưng sản phẩm để đặt tên

Cách đặt tên này cũng có thể được hiểu là bạn bán cái gì, làm dịch vụ gì thì đặt tên theo cái đó, ví dụ như: Dịch vụ môi giới việc làm, cửa hàng ăn uống,… Đây là lẽ là cách đặt tên kinh điển nhất trong 12 cách được nêu ra ở bài viết này. Tuy nhiên, phương pháp đặt tên này chỉ phù hợp với những mặt hàng kinh doanh còn mới, it cạnh tranh trên thị trường thì mới thu hút khách hàng. Ưu điểm của cách đặt tên này là khi nói đến, người tiêu dùng sẽ biết được thương hiệu của bạn làm về cái gì, có phải là cái mà họ đang tìm hay không.

3. Đặt tên thương hiệu theo địa chỉ, địa danh

Bún bò Đò Trai, Gốm Bát Tràng, Lụa Hà Đông,…là những cái tên quen thuộc mà khi nhắc đến, ai cũng biết nó ở đâu và đó là sản phẩm gì. Đây là những ví dụ điển hình cho việc đặt tên thương hiệu theo địa chỉ hay địa danh mà Doanh nghiệp bạn đóng ở đó. Ngoài việc sử dụng tên, bạn cũng có thể sử dụng số nhà, số ngõ,…để đặt cùng sẽ tạo sự khác biệt và ấn tượng với người tiêu dùng.

Một số cách đặt tên thương hiệu theo địa chỉ, địa danh mà bạn có thể tham khảo như là:

  • Kinh doanh đặc sản: Lấy tên địa phương của đặc sản đó để làm tên thương hiệu hoặc tên cửa hàng cho mình. Ví dụ: Cháo lươn Nghệ An, Vịt cỏ Vân Đình, Mè xửng Huế, Chè Thái Nguyên,…
  • Lấy tên địa danh làm chỉ dần nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm. Ví dụ: Đồng Tâm Long An,
  • Nếu sản phẩm của bạn là liên doanh, có thể dùng tên ghép của các nước để đặt tên thương hiệu. Ví dụ: Việt-Nhật, Việt-Hàn,…
  • Dùng tên tỉnh thành để làm tên cửa hàng, tên thương hiệu. Ví dụ: Bia Hà Nội, Bia Sài Gòn,…

4. Dùng từ viết tắt để đặt tên thương hiệu

Đa phần phương pháp dùng từ viết tắt để đặt tên thương hiệu là bắt nguồn từ tên đầy đủ bằng Tiếng Anh của thương hiệu đó. Cách này hiện đang được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam, điển hình như các thương hiệu nổi tiếng đó là: Vinaphone, Vinamilk, Vinaconex, Vingroup,…chữ Vina hay chữ Vin đều là viết tắt của chữ Việt Nam, cộng thêm vế sau là tên sản phẩm, dịch vụ của Doanh nghiệp. Hoặc một cách khác là dùng từ viết tắt các chữ cái đầu tiên trong tên tiếng anh như: ACB (Ngân hàng Á Châu), ICP (Internation Consumer Product),…

VIVIDA – Vivid – sinh động, mạnh mẽ và đầy sức sống

5. Đặt tên theo đặc điểm của cửa hàng

Phương pháp này phù hợp để đặt tên cho cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải trí hơn là những sản phẩm khác. Những cửa hàng nổi bật về vị trí, phong cảnh hay trước quán đó có đặc điểm nào đấy dễ nhận diện thì bạn có thể dùng chính nó để đặt tên cho cửa hàng của bạn. Ví dụ như: Quán Cây Si, Tiệm bánh Cối Xay Gió, Café Cây Đa,…

6. Đặt tên cửa hàng theo quy mô

Cách đặt tên này dùng cho những thương hiệu kinh doanh nhiều mặt hàng của chủng loại. Bạn có thể dùng một số từ như: Thế giới, Siêu thị,…để khách hàng cảm thấy rằng nơi đây có đầy đủ mọi thứ mà họ cần. Phương pháp này phù hợp với những cửa hàng lớn, những cửa hàng quy mô nhỏ hơn không nên sử dụng vì khách hàng sẽ cảm thấy mình bị lừa và họ không có thiện cảm với cửa hàng của bạn, không quay lại mua hàng.

7. Đặt tên thương hiệu theo sự liên tưởng

Sự liên tưởng ở đây có nghĩa là khi nói đến nó của bạn, người tiêu dùng sẽ hình dung ngay là bạn đang bán gì và công dụng của sản phẩm đó ra sao. Để làm được điều này, bạn phải thật sự hiểu rõ về đặc điểm cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho khách hàng. Ví dụ như bạn bán quạt sưởi thì có thể đặt tên là “Ấm áp mùa đông”, bán máy lạnh, tủ lạnh có thể đặt là “Cơn lốc mùa hè”,…

Rosalia – vẻ đẹp tinh khiết, sự mềm mại, dịu dàng của hoa hồng

8. Đặt tên thương hiệu theo các danh từ gợi nhắc

Một hình ảnh, một sự vật hay sự việc đều có ý nghĩa riêng của nó. Và đây cũng chính là lý do các danh từ gợi nhắc rất hay được sử dụng để làm tên thương hiệu. Có thể kể đến một vài ví dụ như:

  • Các loài vật: Mỳ Gấu Đỏ, Phomai Con bò cười,…
  • Các loài hoa: Thời trang Tulip,…
  • Các vì sao: Sao Kim, Sao Thủy,…
  • Các vị thần: Venus, Zeus, Mặt Trời,…

9. Tên thương hiệu tạo cảm giác tò mò

Khi nhìn vào tên thương hiệu kiểu này, có thể bạn sẽ không hiểu nó mang ý nghĩa gì và tạo sự tò mò làm bạn muốn khám phá chúng. Thực ra nếu phân tích thì nó là viết tắt của những từ có nghĩa ghép lại. Ví dụ như BaDuNo là tên của 1 cửa hàng bán Bánh Đúc, BaDu là được trích ra từ “Bánh Đúc”. Nghe thật lạ tai phải không? Đây cũng là một cách thu hút sự chú ý của khách hàng với thương hiệu của bạn và gây ấn tượng với họ.

VENISA – Vẻ đẹp duyên dáng, nét kiêu sa

10. Dùng tính từ để đặt tên thương hiệu

Trong kinh doanh, ai cũng muốn công việc của mình thuận buồm xuôi gió, chính vì thế mà những cái tên như Tài Lộc, Thịnh Phát, Thịnh Vượng,…cũng hay được sử dụng để đặt tên thương hiệu. Ở Việt Nam, một số thương hiệu nổi tiếng sử dụng cách đặt tên này đó là: Hòa Phát, Hiệp Phát, Hòa Bình, Tiền Phong, Tiên Phong,…

11. Dùng tiếng nước ngoài để đặt tên

Tiếng nước ngoài khi đọc lên nghe có vẻ như rất chuyên nghiệp và những sản phẩm, dịch vụ của bạn khá cao cấp đúng không? Đây là một trong những lý do cách đặt tên này được ưa chuộng ngay cả khi thương hiệu đó là của người Việt. Cách đặt tên này vừa giúp thương hiệu của bạn không trùng lặp, mới lạ, nghe sang chảnh và thu hút người tiêu dùng.

Một số thương hiệu dùng từ tiếng nước ngoài có thể kể đến như là: Owen, Adam Store, Torano,… Vừa ngắn gọn, ý nghĩa mà lại dễ thu hút sự tò mò của khách hàng.

Thương hiệu nội thất HomeLux

12. Tránh hiểu sai ngữ nghĩa vùng miền khi tạo tên thương hiệu

Mỗi địa phương, mỗi vùng miền thường có cách phát âm hay ngôn từ riêng. Do vậy, một lưu ý khi đặt tên thương hiệu là bạn không nên dùng những từ tối nghĩa hoặc có quá nhiều người, dễ gây ảnh hưởng đến tiềm thức người tiêu dùng. Một ví dụ điển hình cho việc này là hãng hàng không Air Speed Up nghĩa là Tăng Tốc. Nhưng khi được in lên các phương tiện truyền thông thì lại thành “Tang Toc” mang hàm ý kém may mắn. Do đó trong quá trình kinh doanh, hãng hàng không này đã gặp không ít khó khăn.

Chuyên gia hàng đầu về thiết kế thương hiệu

【#5】Top 100 Tên Hay Và Ý Nghĩa Ba Mẹ Nên Đặt Cho Con Yêu Của Mình

Tìm kiếm, lựa chọn tên hay cho con luôn là việc được các bậc cha mẹ dành nhiều thời gian nhất. Bởi cái tên không chỉ là đại diện, đi theo con suốt đời mà còn có thể ảnh hưởng trực tiếp đến vận mệnh của con. Hơn nữa khi đặt tên, cha mẹ còn gửi gắm vào đó là cả những ước mơ, hi vọng về tương lai, hạnh phúc của con. Hiểu được tình cảm đó, trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu 100 tên hay và ý nghĩa để các bậc cha mẹ có thể dễ dàng chọn lựa.

1. Top 100 tên hay và ý nghĩa cho bé trai

  • Trường An: Cha mẹ mong con có một cuộc sống an lành và hạnh phúc. Mong con gặp nhiều may mắn suốt một đời.
  • Tường An: Mong con luôn bình an, tránh gặp điều không may mắn
  • Thiên Ân: Con là ân đức, là món quà của trời dành cho cha mẹ
  • Ngọc Ân: Con chính là ân huệ lớn nhất mà trời ban cho mẹ
  • Minh Anh: Mong con luôn sáng suốt, tài giỏi, thông minh
  • Quốc Bảo: Con chính là báu vật của gia đình. Hi vọng con sẽ thành đạt, vang danh tứ phương
  • Gia Bảo: Bé là của để dành của cha mẹ

2. Top 100 tên hay và ý nghĩa cho bé gái

Khi sinh con ra bất kể là trai hay gái, cha mẹ luôn muốn dành nhiều điều tốt đẹp nhất cho con. Với những tiểu công chúa của mẹ, con xứng đáng được gọi bằng những cái tên xinh đẹp, dễ thương và không kém phần ý nghĩa. Ngay sau đây chính là những cái tên thể hiện đầy đủ mong ước đó của cha mẹ muốn gửi gắm cho con.

  • Hoài An: Mong con sẽ mãi bình an
  • Huyền Anh: Cô gái huyền diệu, tinh anh
  • Thùy Anh: Thùy mị, thông minh
  • Trung Anh: Bé sẽ là người trung thực, anh minh
  • Tú Anh: Mong con xinh đẹp, tinh anh
  • Vàng Anh: Tên một loài chim xinh đẹp, có giọng hót hay
  • Hạ Băng: Tuyết giữa mùa hè, cô gái có nội tâm phong phú
  • Lệ Băng: Một khối băng đẹp, huyền bí

Lâm Phong tổng hợp

  • Thanh Hằng: Con xinh đẹp, huyền bí như vầng trăng xanh
  • Thu Hằng: Ánh trăng mùa thu, dịu dàng, ngọt ngào
  • Diệu Hiền: Cô gái hiền thục, nết na
  • Mai Hiền: Đoá hoa mai dịu dàng, xinh đẹp
  • Ánh Hoa: Sắc màu của hoa, luôn tươi sáng, ngọt ngào
  • Kim Hoa: Hoa bằng vàng, cô con gái quý giá của cha mẹ
  • Hiền Hòa: Mong con là cô gái hiền dịu và luôn hòa đồng
  • Mỹ Hoàn: Một cô gái với vẻ đẹp hoàn mỹ
  • Ánh Hồng: Ánh sáng hồng, xinh đẹp, tươi vui
  • Diệu Huyền: Mong mọi điều tốt đẹp, diệu kỳ sẽ đến với con
  • Ngọc Huyền: Viên ngọc đen, quý giá

  • Bích Lam: Viên ngọc màu lam, trong sáng
  • Hiểu Lam: Ngôi chùa buổi sớm, thanh khiết và nhẹ nhàng
  • Quỳnh Lam: Loại ngọc màu xanh sẫm, xinh đẹp và quý giá
  • Song Lam: Màu xanh sánh đôi
  • Thiên Lam: Màu lam của trời, thanh cao và tươi sáng
  • Vy Lam: Ngôi chùa nhỏ, nhẹ nhàng, dịu dàng
  • Bảo Lan: Xinh đẹp như loài hoa lan quý
  • Hoàng Lan: Mong con xinh đẹp, tươi vui như hoa lan vàng
  • Yên Nhi: Cô bé nhẹ nhàng, tình cảm.

【#6】Cách Đặt Tên Cho Con Trai Gái Sinh Năm 2021 Mang Nhiều Ý Nghĩa Nhất

Chữ thích hợp có bộ Khẩu:

Chữ thích hợp có bộ Miên:

Những tên nên dùng như:

  • Mộc: Cây
  • Bản: Gốc rễ
  • Kiệt: Hào kiệt
  • Tài: Gỗ
  • Lâm: Rừng
  • Tùng: Cây tùng
  • Cách: Khuôn phép
  • Sâm: Sâu
  • Nghiệp: Sự nghiệp
  • Thụ: Cây
  • Nên chọn những chữ có bộ chỉ sự tô điểm như: Sam, Mịch, Thị, Y, Thái, Cân, để có thể chuyển hóa thành Rồng, có ý nghĩa thăng cách.

Những chữ có bộ Sam:

Những chữ có bộ Mịch:

  • Ước: Cuộc hẹn
  • Phân: Bối rối
  • Tố: Tơ trắng
  • Tử: Màu tím
  • Luân: Dây thao xanh
  • Duyên: Mối duyên
  • Thông: Họp lại

Chữ có bộ Y:

Chữ có bộ Cân:

Chữ có bộ Thái:

Nên chọn những tên có chữ: Dậu, Sửu. Chữ Dậu nghĩa là gà, cho nên có những chữ thích hợp như:

Chữ có nghĩa là Dậu

Chữ có nghĩa là Sửu – Ngọ:

  • Sinh: Sự sống
  • Mục: Chăn nuôi
  • Đặc: Đặc biệt
  • Mâu: Cướp lấy
  • Tường: May mắn
  • Địch: Lông trĩ
  • Hàn: Lông cánh chim

Những chữ có bộ Mã:

  • Mã: Con ngựa Đằng Phi lên
  • Khiên: Thiếu
  • Dịch: Ngựa trạm
  • Ly: Ngựa ô

Những chữ có bộ Dương:

  • Quần: Tập hợp
  • Nghĩa: Nhân nghĩa
  • Tường: May mắn
  • Tường: May mắn
  • Khương: Họ Khương
  • Muội: Em gái

Những chữ có bộ Kỷ:

Những chữ có bộ Xước:

Những chữ có bộ Ấp

Nên chọn những tên có chữ Tâm, Nhục

Những chữ có bộ Tâm:

Những chữ có bộ Nhục:

Những tên nên dùng có bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch

Những tên nên dùng như:

Tên nên dùng có chữ Điền

  • Do: Lí do
  • Thân: Duỗi ra
  • Nam: Người đàn ông
  • Điện: Khu, cõi
  • Giới: Ranh giới
  • Lưu: Lưu lại
  • Phan: Lần lượt
  • Họa: Vẽ
  • Đương: Đang lúc
  • Phúc: Tốt lành
  • Tư: Suy nghĩ
  • Đơn: Đơn nhất
  • Huệ: Lòng nhân ái

2. Gợi ý tên đẹp và có ý nghĩa cho bé

Dựa vào bản mệnh, tam hợp hay tứ trụ, thì những chữ thuộc bộ bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc, Điền đem đặt tên cho người tuổi rắn sẽ đem lại may mắn. Do tập tính của rắn là thích ẩn náu trong hang, trên đồng ruộng hoặc ở trên cây và thường hoạt động về đêm. Theo đó, những cái tên “hot” cho bé sẽ là: Gia Bảo, An Phú, Sơn Tùng, Thế Vinh, Vân Phong, Như Phong, Thanh Lâm, Tuấn Kiệt, Anh Tài, Đăng Lưu,… Đó là các tên dành cho bé trai. Còn tên cho bé gái sẽ là: Hạnh, Duyên, Kim, Huệ, Quyên, Oanh, Loan, Phượng, Trinh, …

3. Tên hay cho bé trai

1. An Phú: Cuộc sống của con luôn bình an và phú quý

2. Anh Minh: Con là người minh mẫn, sáng suốt

3. An Tường: Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

4. Gia Bảo: Con là của để dành của bố mẹ đấy

5. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc

6. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc

7. Sơn Tùng: Con hãy thật vững chãi, kiên cường và làm chỗ dựa tốt cho gia đình

8. Thế Vinh: Cuộc sống của con vinh hiển, vương giả

10. Thanh Lâm: Luôn thanh khiết, trung thực

11. Đăng Lưu: Thành công và lưu danh sử sách

12. Thành Công: Mong con luôn sống lạc quan và đạt được ước mơ của mình

13. Trung Dũng: Con là chàng trai dung cảm và trung thành

14. Thành Đạt: Mong con làm nên sự nghiệp lớn

16. Tài Đức: Hãy là chàng trai tài đức vẹn toàn

17. Mạnh Hùng: Người đàn ông vạm vỡ, đáng tin

18. Chấn Hưng: Con ở đâu nơi đó sẽ thịnh vượng

19. Bảo Khánh: Con là chiếc chuông quý giá

21. Tuấn Kiệt: Mong con thành người xuất chúng trong thiên hạ

22. Hiền Minh: Con là người tài đức, sáng suốt

23. Thiện Tâm: Dù cuộc đời có thế nào, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng

24. Đình Trung: Con là điểm tựa của bố mẹ

25. Khôi Vĩ: Chàng trai đẹp và mạnh mẽ

26. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín

27. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

28. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, quyết liệt là những điều bố mẹ mong muốn ở bé

29. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải

30. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm

31. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng

“Phú quý sinh lễ nghĩa”: khi cuộc sống vật chất ngày càng đầy đủ hơn thì những yếu tố tinh thần cũng phải nâng lên để cho xứng với những giá trị vật chất con người đã tạo được. Cái tên cho con cũng như vậy bởi nó gửi gắm những yếu tố tâm linh & tinh thần trong đó, rất nhiều bậc cha mẹ mong mỏi một cái tên hay, nhiều may mắn, giàu tài lộc và tất nhiên là phải hỗ trợ cho vận mệnh của đứa con mình. Vậy đặt tên như thế nào được cho là tốt?

“Tên hay thời vận tốt”, đó là câu nói quen thuộc để đề cao giá trị một cái tên hay và trên thực tế cũng đã có nhiều nghiên cứu (cả phương Đông lẫn phương Tây) chỉ ra rằng một cái tên “có ấn tượng tốt” sẽ hỗ trợ thăng tiến trong xã hội nhiều hơn. Vậy nhiệm vụ của cha mẹ đã rõ ràng hơn rồi đấy bởi một cái tên hay và mang ý nghĩa tốt đẹp chính là niềm mong mỏi và gửi gắm xứng đáng dành cho bé yêu của bạn:

– Hãy bắt đầu bằng một số cái tên chỉ sự thông minh tài giỏi như: Anh, Thư, Minh, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa…

– Những cái tên chỉ vẻ đẹp như: Diễm, Kiều, Mỹ, Tuấn, Tú, Kiệt, Quang, Minh, Khôi…

– Những cái tên chỉ tài lộc: Ngọc, Bảo, Kim, Loan, Ngân, Tài, Phúc, Phát, Vượng, Quý, Khang, Lộc, Châu, Phú, Trâm, Xuyến, Thanh, Trinh…

– Những cái tên chỉ sức mạnh hoặc hoài bão lớn (cho bé trai): Cường, Dũng, Cương, Sơn, Lâm, Hải, Thắng, Hoàng, Phong, Quốc, Việt, Kiệt (tuấn kiệt), Trường, Đăng, Đại, Kiên, Trung…

– Những cái tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp hay mềm mại (cho bé gái): Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

Vậy với một xuất phát điểm từ ý nghĩa cái tên, bạn sẽ dễ dàng hơn rất nhiều để lựa cho con mình những cái tên “trong tầm ngắm”.

Cùng yếu tố vận mệnh

Nếu như bạn thuộc mẫu người hiện đại và không quan tâm lắm tới mối tương tác giữa bản mệnh và cái tên của con thì lựa chọn theo ý nghĩa hay mong muốn hoặc sở thích của bạn là đã quá đủ. Nhưng cái gốc Á Đông của chúng ta thú vị ở chỗ con người luôn nằm trong mối tương tác vận động với vũ trụ, với vật chất và với “đại diện” của vật chất là yếu tố Ngũ Hành bản mệnh. Một cái tên phù hợp bản mệnh con người dường như có một cái gì đó tương hỗ giúp cho nó vững vàng hơn và về yếu tố tâm linh thì đó là điều may mắn.

Và cả yếu tố con giáp (Địa Chi)

Địa Chi, tuổi hay Con giáp đại diện (Tí Sửu Dần Mão…) như một yếu tố nói về tính cách, sự thể hiện bề nổi và cách tương tác với môi trường xã hội của con người. Yếu tố này cũng rất được quan tâm khi trong làm ăn, cưới hỏi… cũng nhiều người tránh “Tứ Hành Xung”, “Lục Xung”, “Lục Hại” v.v… khiến yếu tố tâm linh có phần hơi nặng nề. Việc đặt tên cho con dựa theo yếu tố này từ đó cũng được coi là một phần cần thiết để “kiêng kỵ” với mong muốn đem lại càng nhiều may mắn cho con càng tốt.

Để chọn một cái tên phù hợp với Địa Chi thì tất nhiên yếu tố “Tam Hợp”, “Lục Hợp” được ưu tiên hàng đầu, thậm chí Ngũ Hành đại diện cho Địa Chi cũng được xét đến một cách kỹ lưỡng. Ví dụ: Tuổi Thìn hợp với tuổi Tí và Thân, nhưng lại không hợp với chính tuổi Thìn (tự hình), do vậy những cái tên hợp với tuổi Tí, Thân sẽ là hợp Địa Chi, trong khi đó tên Long lại không phải là tên tốt cho tuổi Thìn.

Các yếu tố khác

【#7】Ý Nghĩa Của Việc Đặt Tên Cho Con Các Bậc Cha Mẹ Nên Tham Khảo

Ý nghĩa tên gọi

Chức năng quan trọng nhất của tên người là để xác định, phân biệt phần “danh” giữa người với người. Tuy nhiên, tên gọi chỉ là dấu hiệu phổ thông để phân biệt người này với người khác chứ không phải người có tên như thế nào thì bản tính thế ấy, ví dụ cùng tên Hải Sơn nhưng không phải ai cũng là người lương thiện. Sự khác nhau đó còn biểu hiện ở hình dáng, sức khoẻ, trình độ nghệ nghiệp… Cho nên, những hàm ý khác ngoài chức năng phân biệt chỉ là theo quan niệm duy tâm trong dân gian, hay của chính người đặt tên đó.

Trước kia ông cha ta thường khi sinh con ra nếu là trai thì gọi luôn là thằng cu, gái… nhiều thì cu lớn, cu bé,… và thời hạn đặt tên cho con – tính từ ngày sinh – thay đổi theo từng vùng. Người Kinh, theo phong tục xưa thì không đặt tên ngay khi đứa trẻ mới chào đời mà chỉ gọi nôm na như thằng cu, cái đĩ, thằng Tèo, cái Tộp… hoặc một cái tên gì đó xấu xí trong vòng 100 ngày để ma quỷ khỏi bắt nó đi. Rồi khi lớn lên cứ tiện những từ vần miệng là đặt như Hoa, Hồng, Na, Bưởi, Cam…

Mặt khác, cái tên còn ảnh hưởng rất nhiều đến vận mệnh của một đời người. Cái tên của mỗi người phản ánh toàn bộ chủ thể bản thân con người ấy. Cái tên dùng rất nhiều trong giao tiếp, trong sinh hoạt, học tập và những công việc hàng ngày. Tất nhiên, một cái tên không thể chi phối toàn bộ cuộc đời, số phận của một con người. Thế nhưng, một cái tên hay, một cái tên đẹp lại là hành trang vô giá của mỗi người.

Ngày nay con người đã có thể làm chủ vận mệnh của mình, có thể thực hiện nguyện vọng kiến tạo sự nghiệp và điều trước tiên cần có chính là một cái tên hay. Có những cái tên thể hiện chí lớn của bạn. Như vậy, mong muốn có một cái tên hay theo mình suốt đời, cũng là mong muốn những điều hạnh phúc, khỏe mạnh, vui vẻ ẩn chứa trong cái tên ấy.

Tên người là một tổ hợp gồm có tên và họ hợp thành. Họ thuộc về khía cạnh gia đình, còn tên là do bố mẹ hoặc họ hàng thân thuộc đặt cho. Chúng ta thông thường sinh ra đều dùng họ cha, đương nhiên cũng có người lấy họ mẹ, điều này chỉ ra quan hệ huyết thống, quan hệ họ tộc. Người phương Đông, theo quan niệm truyền thống, rất coi trọng sự thịnh vượng của gia tộc, sự phồn vinh của đời sau, sự huy hoàng của tổ tiên. Họ luôn có một ý nghĩa nhất định, nếu kết hợp với cái tên có ý sâu sắc, thì họ và tên sẽ đem lại một ấn tượng khó quên.

Chính bởi vậy, chú trọng khi đặt tên cho con cái là một điều không thể bỏ qua. Trên thực tế, đặt tên hay Nhân danh học chính là một bộ phận của ngành Nhân học. Ở các nước Âu – Mỹ, Nhân danh học ra đời từ thế kỷ XIX và phát triển cho tới nay với hàng nghìn công trình đã được công bố. Gần gũi với Việt Nam, Trung Quốc cũng là một quốc gia rất chú trọng tới việc đặt tên cho con, hay việc đặt tên hiệu, tự, thiệu,… Còn ở Việt Nam, tên họ cũng rất đa dạng và phong phú.

Bên cạnh đó, theo quan niệm truyền thống, cái tên cũng là sự gửi gắm mơ ước, hy vọng của người cha, người mẹ dành cho con mình. Một cái tên hay, tươi sáng sẽ là sự báo hiệu, sự mở đầu cho một cuộc đời nhiều may mắn, thành công. Đặc biệt trong cuộc sống hiện đại, có một cái tên đẹp cũng là một lợi thế trong giao tiếp. Chính bởi những nguyên do đó, một cái tên hay không chỉ có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với những đứa con, mà nó cũng rất quan trọng đối với bố mẹ, gia đình và cả xã hội.

Theo tử vi thì những ngày tháng con lớn khôn, cha mẹ hãy truyền đạt lại những ý nghĩa đó cho con và nhắc nhở con hàng ngày về những bài học bên trong cái tên, hướng cho con sống tốt, trở thành người có Đức, có Tài như những kỳ vọng của cha mẹ đã gửi gắm.

Ý nghĩa tên thể hiện tình yêu thương và niềm tự hào của cha mẹ về đứa con yêu. Cha mẹ hãy gửi gắm vào cái tên của con mình những bài học giáo dục đạo đức và tính cách ngay từ đầu.

Còn đối với đứa trẻ, khi hiểu rõ ý nghĩa tên của mình, bé sẽ yêu quý, tự hào một cách sâu sắc về tên mình. Cái tên sẽ thay cha mẹ nhắc nhở con giữ Đức luyện Tài và có động lực điều chỉnh hành vi hàng ngày. Con sẽ luôn biết mình đi con đường nào ngay cả khi không có cha mẹ ở bên. Ý nghĩa cái tên như Bài học gối đầu, sẽ theo con mọi lúc, mọi nơi và suốt cuộc đời.

Đến một thời điểm bạn hãy cho con biết được ý nghĩa tên của mình, lúc đó bé sẽ tự hào, yêu quý và trân trọng bản thân, từ đó biết ý thức vươn lên, tự cố gắng phấn đấu để xứng đáng với ý nghĩa tên của mình đã được cha mẹ đặt cho.

Bí quyết đặt tên đẹp cho bé

Về cấu trúc tên của người Việt xưa nay gồm: họ – tên đệm – tên chính. Họ là để phân biệt huyết thống và tên chính dùng để phân biệt người này với người khác thì một số tên đệm thường dùng để phân biệt giới tính (nam, nữ) như Thị, Diệu, Nữ dùng cho nữ giới; Bá, Mạnh, Văn dùng cho nam giới.

Khi giao tiếp với ai đó việc đầu tiên người ta quan tâm là tên gọi của nhau. Do đó tên gọi sẽ là đại diện tiêu biểu của một người. Một cái tên đẹp như Phương My, Hải An, Kiều Anh… sẽ gây được thiện cảm ban đầu cho người khác. Vì thế khi đặt tên cho con cha mẹ cần phải chú ý đến điều đó. Nếu cái tên vô nghĩa hoặc nghĩa xấu thì sau này con cái sẽ không thích, có thể chúng sẽ tự đổi tên khác cho phù hợp.

Tên gọi hay ngoài việc đảm bảo ý nghĩa còn phải dễ đọc, dễ nhớ và điều này còn tuỳ thuộc vào quy luật phát âm của dân tộc mình. Thường thì tên gọi có hai âm tiết, nếu âm tiết trước là thanh bằng (các chữ có dấu huyền hoặc không dấu) thì âm tiết sau nên dùng thanh trắc (các chữ có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng) và ngược lại. Còn khi kết hợp thanh trắc cho cả hai âm tiết cần chú ý sao cho tên nghe không quá nặng, khó đọc. Đặc biệt, con gái thì hạn chế dùng hai âm tiết là hai thanh trắc, nghe nặng nề và thiếu nữ tính, lại khó nhớ. Tên đẹp và hay nên dùng một bằng một trắc. Nếu kết hợp hài hoà con bạn sẽ có tên vừa hay, âm đọc nhẹ nhàng và có ý nghĩa dễ được thể hiện hơn.

Ngoài ra, khi đặt tên cũng cần phải chú ý đến phong tục tập quán của từng dân tộc, của đất nước, dùng từ chuẩn mực, tránh những từ đa nghĩa trong đó có nghĩa xấu. Người Việt Nam không bao giờ lấy tên những thánh thần có ý nghĩa thiêng liêng, tên ông bà, cụ kị đặt tên cho con cái vì như vậy là phạm huý, thiếu tôn trọng bề trên. Đặc biệt tên của các vị lãnh tụ, những người đã trở thành niềm tự hào dân tộc, là biểu tượng quốc gia cũng không được lấy để đặt tên cho con mình. Nay quan niệm này có đổi khác. Trừ ông bà tổ tiên, những người thân của cha mẹ, những người mà cha mẹ hâm mộ cũng thường được cha mẹ lấy tên đặt cho con.

Các dấu hiệu giới tính trong tên gọi như “Văn” cho tên con trai và “Thị” cho tên con gái xưa là yếu tố bắt buộc, nay không có cũng được.

Các cách đặt tên cho con phổ biến

Lấy quê quán để đặt tên cho con: Cách đặt tên như vậy thể hiện tình yêu quê hương, luôn nhớ về cội nguồn nơi mình đã sinh ra và lớn lên.

Lấy mùa sinh để đặt tên cho con: Nhiều bậc cha mẹ lấy mùa sinh để đặt tên hoặc làm tên đệm cho con mình, sinh mùa nào thì lấy mùa đó, ví dụ: Trang Hạ, Xuân Quỳnh, Trang Thu…

Đặt tên theo địa danh, kỉ niệm: Nơi ấy có thể là bố mẹ đã gặp gỡ và yêu nhau, hoặc người con được sinh ra ở địa danh đó, ví dụ: Châu Phương, Thái An… Có những cặp vợ chồng thường đặt tên con mang dấu ấn kỉ niệm sâu sắc nhất giữa họ, thường là ghi dấu tình yêu của mình. Ví dụ, có cặp vợ chồng yêu nhau vào mùa thu, sau khi cưới và có con, họ đã đặt tên cho con gái mình là Hoài Thu hoặc cũng có những người đặt tên con theo địa danh mà họ gặp gỡ nhau lần đầu, nơi họ tỏ tình, hoặc cầu hôn…

Đặt tên với niềm hy vọng của cha mẹ vào con cái: Phần lớn các bậc cha mẹ đều lấy đây là ý tưởng để đặt tên cho con cái. Người muốn con mình sau này thông minh và thành đạt hơn người. Người lại muốn con sau này sẽ là đứa hiếu thuận, sống có trước có sau…

Đặt tên con theo nhận vật trong truyện, tiểu thuyết: Vì yêu quý nhân vật nào đó mà lấy nguyên tên hoặc thay đổi một chút rồi đặt cho con mình. Ở ta, cách đặt tên này thường mượn tên trong các tiểu thuyết, truyện, phim dã sử kinh điển của Trung Quốc.

Đặt tên theo các hiện tượng tự nhiên: Những hiện tượng tự nhiên như mây, mưa, gió, băng, tuyết, sương… được chuyển sang dạng chữ Hán Việt: vân, vũ, phong, tuyết… rồi đặt tên cho con. Hằng ngày chúng ta vẫn bắt gặp những cái tên như Hải (biển), Đại Hải (biển lớn), Thủy (nước), Thiên (trời), Sơn (núi), Thạch (đá), Lâm (rừng), Giang (sông), Nguyệt (trăng), Nhật Dương (mặt trời)… và từ những cái tên này, các bạn có thể tìm những tính từ đệm rất hay để kết hợp vào nhằm tạo ra một cái tên thật sự ý nghĩa như mong muốn.

Đặt tên con theo các loài thảo mộc: Những cái tên như Thạch Thảo, Hoàng Bách, Hoàng Tùng… đều được lấy từ loài hoa, loài cây quý có ý nghĩa biểu tượng nhất định, biểu hiện cho ý chí, sức mạnh của con người hay sự dịu dàng yểu điệu của người con gái.

Đặt tên cho con gái: Thường đặt tên các loài hoa như Lan, Huệ, Quỳnh, Mai, Đào; bằng tên các loài chim như Yến, Khuyên, Mi; bằng mầu sắc như Hồng, Thanh, Lam; bằng các chữ trữ tình như Huệ, Nhàn, Vân, Hà, Diễm, Phương… bằng các chữ thể hiện đạo đức của nữ giới như Trinh, Thục, Ái, Mỹ Linh, Khiết Tâm…

Đặt tên cho con trai: Thể hiện được sự cương trực, kiên cường, trung hiếu, ý chí và hoài bão, ví dụ các chữ Đức, Lương, Công, Nghị, Quang, Hiền thể hiện tính cách, đạo đức; các chữ Trường Giang, Sơn Hải, Vạn Lý… thể hiện phong độ oai phong lẫm liệt, tư tưởng quyết thắng của các tướng soái; các chữ Hiếu, Trung, Nghĩa, Chính thể hiện khí tiết con người; Chí Kiên, Hướng Tiền thể hiện sự sáng suốt, ý chí kiên cường.

25 cấm kỵ khi đặt tên cho con

  1. Đặt những tên quá cũ kĩ hoặc trùng lặp quá nhiều. Cho dù bạn cố đặt thêm những tên đệm, nhưng việc trùng lặp tên quá nhiều cũng không mấy hay ho.
  2. Đặt tên con với ý nghĩa nông cạn. Đôi khi những cái tên của bạn quá khoa trương và dễ trở thành trò chế giễu của mọi người.
  3. Tránh đặt tên con theo các từ luyến láy. Cái tên đó sẽ hài hước nhưng dễ khiến trẻ chán ghét nếu bé không phải người mạnh dạn.
  4. Tránh đặt tên chứa tên nước ngoài. Nếu không phải con lai tốt nhất bạn đừng đặt thêm các từ nước ngoài vào tên chính, hãy dùng nó làm tên ở nhà là được.
  5. Không nên đặt tên con khó phân biệt được giới tính.
  6. Những từ đa nghĩa , đồng âm , tục ngữ hay ngạn ngữ cũng nên tránh.
  7. Không nên đặt tên con theo trào lưu, theo số đông. Cái gì là mốt thì sẽ rất nhanh lỗi mốt.
  8. Không đặt tên con ám chỉ các bộ phận cơ thể
  9. Không nên đặt tên con theo các từ ngữ cổ, các từ hán việt ít sử dụng.
  10. Tránh những tên quá dài, quá ngắn, khó viết hoặc khó đọc.
  11. Không nên đặt con tên vần A hoặc XYZ, khi trẻ đi học việc tên đầu sổ hay cuối sổ rất bất lợi.
  12. Đặt tên con theo các đồ vật tế lễ, nghi thức cúng bái cũng cần tránh.
  13. Đặt tên con theo các vị thần thánh, phật, chúa cũng cần tránh.
  14. Đặt tên con có chứa thanh bằng , thanh trắc quá 3 từ liên tục.
  15. Tránh đặt tên con trùng với bố mẹ, nhiều gia đình đặt tên con trùng bố mẹ và khác tên đệm, điều đó sẽ gây rắc rối về sau.
  16. Đặt tên con quá nổi bật là điều không nên. Một cái tên sáng nghĩa là đủ, không cần quá khoa trương.
  17. Tránh đặt tên con theo các vị lãnh tụ , bậc thánh hiền, danh nhân.

【#8】Đặt Tên Con Là Thiện

Hỏi: Xin chào chúng tôi 2 tháng tới là con trai tôi ra đời. Nhà tôi dự định đặt tên Thiện cho con. Tôi cũng thích tên này. Nhờ chúng tôi giải thích giúp tôi tên thiện có ý nghĩa gì. Cho tôi vài cái tên Thiện hay và ý nghĩa. Tôi cám ơn.

Đáp: Chúc mừng gia đình chị sắp chào đón bé Thiện. Thiện rất ý nghĩa, trong số các tên Thiện, em thấy tên Minh Thiện, Bá Thiện, Chí Thiện, Đức Thiện rất hay.

    Ý nghĩa tên Thiện: Theo nghĩa Hán Việt, Thiện là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. Đặt con tên này là mong con sè là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người

Trọn bộ tên đệm hay cho tên Thiện và ý nghĩa

  • Ý nghĩa tên Minh Thiện: Theo nghĩa gốc Hán, Minh có nghĩa là thông minh, hiểu biết, sáng suốt. Thiện là lương thiện, tốt lành. Tên Minh Thiện thể hiện người thông minh, tài giỏi, minh mẫn, tốt bụng, nhân hậu, có tấm lòng thơm thảo
  • Ý nghĩa tên Đức Thiện: Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Tên Đức Thiện làm tôn lên nhân cách của một con người lương thiện, khoan dung, có tấm lòng thơm thảo, tốt bụng
  • Ý nghĩa tên Bá Thiện: Bá theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là to lớn, quyền lực. Thiện là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. Đặt tên Bá Thiện cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ là tạo nên thành công rực rỡ ví tựa ngai vua xưng bá bốn phương trời nhưng vẫn lấy cái thiện làm gốc để đối nhân xử thế
  • Ý nghĩa tên Chí Thiện: Chí là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. Thiện tức thần thái an tường, ngôn ngữ thân hoà. Chí Thiện là tên gọi bố mẹ dành cho con để hướng con theo lối sống hiền hòa, nhã nhặn với mọi người xung quanh

Hỏi: Ý nghĩa quá. Nếu tôi đặt tên con lót chữ Thiện thì tên nào hay.

Đáp: Một số tên đẹp lót chữ Thiện: Thiện Ân, Thiện Nhân, Thiện Thanh….

Hỏi: Có vẻ tên Thiện hay hơn chữ lót Thiện. Đức Thiện nghe hay quá. Một lần nữa cảm ơn chúng tôi rất nhiều.

Hỏi: chúng tôi ơi, mình thích tên Ly, thích tên Emily. Nhưng chồng mình nói Ly của ly tán, nên không đặt tên cho con. chúng tôi phân xử giúp mình nha. Cho mình biết ý nghĩa tên Ly, và một số tên Ly hay dành cho con gái.

Đáp: Chào bạn. Chúc mừng gia đình bạn chuẩn bị chào đón thành viên nhí. Ly không chỉ có ý nghĩa là ly tán như chồng bạn nói. Một số tên Ly có ý nghĩa hay như sau:

    Ý nghĩa tên Ly: “Ly” có nhiều nghĩa nhưng trong tên gọi ta hiểu “Ly” là tên 1 một loài hoa đẹp, nhiều màu sắc, hương thơm, tượng trưng cho sự tinh khiết, quý phái. Đặt tên “Ly” là cha mẹ mong con xinh đẹp, thanh cao như loài hoa này

Trọn bộ tên đệm hay cho tên Ly và ý nghĩa

  • Ý nghĩa tên Khánh Ly: “Khánh” có nghĩa là sự vui mừng, hạnh phúc, chúc mừng (khánh hỷ). Ly không chỉ là loài hoa mà còn là một trong tứ linh biểu hiện cho trí tuệ. Khánh Ly mang ý nghĩa về sự vui vẻ, may mắn và sự sâu sắc của trí tuệ
  • Ý nghĩa tên Trúc Ly: Trúc Ly là cây trúc xinh đẹp. “Trúc Ly” được dùng để đặt tên cho các bé gái. Tên “Trúc Ly” mang ý nghĩa con sẽ xinh đẹp, và mạnh mẽ như người quân tử, không cúi đầu trước bất kỳ hoàn cảnh nào (cây trúc là một trong tứ quý, tùng, cúc, trúc, mai đại diện cho người quân tử)
  • Ý nghĩa tên Emily: Tên là một dạng của Emilius và bắt nguồn từ Latin-Mỹ. Tên Emily có ý nghĩa là làm việc chăm chỉ, chịu khó, cần cù, luôn phấn đấu để đánh bại đối thủ. Là tên tiếng Anh được đặt cho con gái , một số người gọi Emily theo một cách thân mật là Emma

Hỏi: Cám ơn chúng tôi mình sẽ chọn tên khai sinh là Khánh Ly. Và tên ở nhà là Emily.

【#9】Cách Đặt Tên Có Dấu Và Ký Tự Đặc Biệt Trong Fo3

Hướng dẫn viết tên HLV có dấu tiếng Việt:

Đầu tiên việc bạn cần làm khi muốn tạo tên huấn luyện viên Fifa Online 3 của mình bằng tiếng Việt có dấu bạn phải download bộ Unikey 2007 về máy và giải nén chúng ra trước khi chọn cho mình kiểu gõ TELEX:

Link download bản Unikey 2007:https://drive.google.com/file/d/0B2IDIAXhV_hIcmRURWdlN0hVaVk/view

Sau khi giải nén tệp Unikey vừa tải về và chỉnh bộ gõ TELEX thì công việc tiếp theo của bạn chỉ đơn giản là đăng nhập vào game và gõ tên nhân vật có dấu theo bảng gõ TELEX ở giao diện tạo tên nhân vật mới hoặc thay đổi tên nhân vật khi bạn đã có sẵn tài khoản và cùng với thẻ đổi tên huấn luyện viên.

Hướng dẫn đặt tên HLV bởi những kí tự đặc biệt:

Thao tác này dường như cũng đơn giản và không quá phức tạp giống với việc tạo tên HLV bằng tiếng Việt có dấu.Việc bạn cần làm là đăng nhập vào game Fifa Online 3 và làm theo hướng dẫn sau:

Bạn có thể thỏa sức lựa chọn các kí tự đặc biệt này và cùng tự mình mày mò xếp ghép các kí tự lại thành các cái tên hay và độc nhất cho mình.

Một số tên FiFa hay

Giới thiệu với người chơi một số tên FiFa hay dùng đặt tên nhân vật được nhiều người chơi yêu thích. Chúng ta có thể đặt tên nhân vật tiếng Việt có dấu theo hướng dẫn bên trên.

Nick này đi mượn

Đang buồn

Sung A Sướng

Nhìn bên trái kìa

Chơi chút rồi ngủ

Em buồn lắm

Đep trai nhất xóm

Lêu lêu thằng kia

Top 1 thế giới

Tiến sĩ game

Tên nhân vật game

Tau là số 1

Thua thì thôi

Học dốt nhất lớp

Không thể kết nối

Mình yêu nhau đi

Tôi là tôi

Xe chỉ luồn kim

Tránh ra cho ta

Bạn Nam dấu tên

Mất kết nối mạng

Đây là nick game

Làm biếng quá

Bạn nữ dấu tên

Bố cứ để con

Cháu cứ để ông

Chú cứ để anh

Mày cứ để tao

Ấy cứ để mình

Anh cứ để em

Bà cứ để cháu

Lò Văn Cống

Mình tao là đủ

Mình tao được rồi

Mình tao chấp hết

Để đấy cho tao

MócKuRaĐốp

LếuVãiXầu

Yhọcbótay

VôPhươngCứu

NướcMắmCóGas

CưtDínhBờMôi

CụcCứTTo

Cu Toa

Bố Tao

Chuối To Ngậm Khỏi Ho

Ăn Dao Xong Out

Feed xong quit

Khoái Nghĩa Là Thích

Khoái Vợ Thằng Bạn

CụcCứtThầnBí

TAO thật thần thánh

TAO liên tục lập công

TAO quét sạch

Nghèonhưconmèo!

Ngu như cái lu!

LaHétTrongToaLoét!

ÓngMượtNhưSư!

ĐầuTrọcHaiMái

GiangMaiCôngTử

MồngGàLãoTổ

ĐạpCứtTrâyTèLe

Nóng Như Cái Lò

Tên huấn luyện viên Fifa online 3

Jose Mourinho

Zinedine Zidane

Jurgen Klopp

Pep Guardiola

Carlo Ancelotti

Alex Ferguson

Johan Cryff

Diego Simeone

Max Allegri

Didier Deschamps

Jupp Heynckes

Fabio Capello

Rafael Benítez

Mauricio Pochettino

Antonio Conte

Joachim Low

Luis Enrique

Arsene Wenger

Vicente Del Bosque

Ernesto Valverde

Luis Val Gaal

Unai Emery

Gareth Southgate

David Moyes

【#10】Đặt Tên Hay Theo Nghĩa Hán

Hầu hết tên gọi hiện nay đều được đặt tên theo nghĩa Hán Việt, tuy nhiên không ít các bậc cha mẹ lại không hiểu hết nghĩa của tên con mình.

Về yếu tố giới tính trong tên gọi

Ngày xưa, khi đặt tên con, các cụ thường đệm Văn cho con trai và Thị cho con gái giúp người khác phân biệt được giới tính của con người ngay trong cái tên gọi. Đây là một quan niệm từ thời phong kiến, rằng con trai lo việc văn chương đèn sách, con gái thì đảm đang việc chợ búa, nội trợ.

Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên con mới nghe rất hay và lạ. Tuy nhiên, tùy theo quan điểm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ sau này phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

Những cái tên thời nay đã thể hiện rõ nét tính phóng khoáng trong cách đặt tên. Nhìn lại sự biến động của tên gọi người Việt từ trước đến nay, chúng ta nhận thấy một số cách đặt tên cũ gần như đã mất đi, thí dụ như cách đặt tên bằng những từ có âm thanh xa lạ, cách đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hoạt động sinh lý của con người, cách đặt tên bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có cách đặt tên vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt có ý nghĩa tốt đẹp.

Những cách đặt tên theo Hán Việt thường gặp

Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.

Ví dụ:

– Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

– Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

– Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

– Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

– Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

– Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

– Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch…đều thường được chuộng để đặt tên.

Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm

Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

Hoặc hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm:

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

Theo các thành ngữ mà tên cha là chữ đầu:

Ví dụ: Tên cha: Trâm

Tên các con: Anh, Thế, Phiệt

Tên cha: Đài

Tên các con: Các, Phong, Lưu.

Tên cha: Kim

Tên các con: Ngọc, Mãn, Đường.

Theo ý chí, tính tình riêng:

Ví dụ:

– Phạm Sư Mạnh: thể hiện ý chí ham học theo Mạnh Tử.

– Ngô Ái Liên: thể hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.

– Trần Thiện Đạo: thể hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

Mạnh, Trọng, Quý: chỉ thứ tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Vì thế Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe bố mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể phân biệt được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.

Có thể dùng làm tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung

Nguyễn Trọng Minh

Nguyễn Quý Tấn

Vân: tên Vân thường gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

Anh: Những cái tên có yếu tố anh thường thể hiện sự thông minh, tinh anh: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

Băng: Lệ Băng (một khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá như tuyết), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè),…

Châu: Bảo Châu (viên ngọc quý), Minh Châu (viên ngọc sáng),…

Chi: Linh Chi (thảo dược quý hiếm), Liên Chi (cành sen), Mai Chi (cành mai), Quỳnh Chi (nhánh hoa quỳnh), Lan Chi (nhánh hoa lan, hoa lau),…

Nhi: Thảo Nhi (người con hiếu thảo), Tuệ Nhi (cô gái thông tuệ), Hiền Nhi (con ngoan của gia đình), Phượng Nhi (con chim phượng nhỏ), Yên Nhi (làn khói nhỏ mỏng manh), Gia Nhi (bé ngoan của gia đình),…