Top 16 # Đặt Tên Cho Con Trai Tuổi Giáp Ngọ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Uplusgold.com

Đặt Tên ‘Độc’ Cho Con Tuổi Giáp Ngọ / 2023

Người xưa có câu “cái tên làm nên sự nghiệp” để nói lên sự quan trọng của cái tên của mỗi con người. Ngay từ khi mang thai, những ông bố, bà mẹ đã trăn trở tìm tên đặt cho con. Cái tên luôn là những gửi gắm thiêng liêng của các bậc làm cha mẹ.

Đặt tên cho con theo giấc mơ của cha mẹ

Tương truyền rằng, khi sinh Lý Bạch – nhà thơ lớn đời Đường (Trung Quốc), mẹ ông nằm mơ thấy sao Thái Bạch di chuyển trên trời, tỉnh dậy thì trời đã sáng. Vì thế, bà đặt tên con là Lý Bạch, tự Thái Bạch.

Cách đặt tên này ít gặp, tuy nhiên nó để lại dấu ấn sâu đậm và theo người con trong suốt cuộc đời.

Đặt tên theo tướng mạo đặc trưng của trẻ

Tương truyền, tư tưởng gia vĩ đại thời cổ Trung Quốc là Khổng Tử khi chào đời có một cái bướu nhỏ trên đầu, nên cha mẹ đặt tên là Khâu. Từ “khâu” trong tiếng Trung Quốc có nghĩa là gò, đống.

Cách đặt tên này khá phổ biến trong lịch sử, đặc biệt là trong văn học nghệ thuật. Đây cũng là cách đặt tên gửi gắm mong ước của cha mẹ về người con có dung mạo xinh đẹp, khôi ngô như Bạch Tuyết, Hồng Hoa, Ngọc Thắm, Tuấn Tú, Mạnh Khôi, Mạnh Cường…

Đặt tên theo hoàn cảnh lúc sinh bé

Đây cũng là cách đặt tên cho bé để gợi nhớ về thời khắc linh thiêng cùng khoảng không gian đặc biệt khi bé chào đời.

Nếu bé được sinh ra trong một đêm to gió lớn, cha mẹ có thể đặt tên con là Hồng Phong, Mạnh Vũ, Vũ Linh, Hoàng Hà… – những tên gọi liên tưởng đến gió, mưa, nước. Nếu bé chào đời trong một không gian đặc biệt khi mẹ đang đi du lịch như trong khu rừng, trên biển… thì bé có thể mang tên Hoàng Lâm, Thanh Lâm, Minh Lâm, Thượng Hải, Đại Hải, Hải Sinh…

Đặt tên cho con theo sự kiện

Cách đặt tên này hàm chứa ý nghĩa thời đại to lớn nhưng không phổ biến. Tuy nhiên, nếu không cẩn thận thì tên gọi sẽ trở nên “phô trương”. Hơn nữa, nó chỉ có ý nghĩa trong một giai đoạn nhất định. Đến một thời điểm khác, tên gọi đó sẽ không phù hợp nữa, bị coi là lỗi thời. Khi đặt tên, người đặt cần có sự linh hoạt, không nên câu nệ.

Quê hương là chốn gắn bó thân thiết với mỗi con người. Đó không chỉ là nơi chúng ta sinh ra, lớn lên mà còn là điểm nuôi dưỡng tâm hồn ta. Lấy địa danh mình sinh ra để đặt tên là hướng lựa chọn hay.

– Đặt tên theo nơi sinh: Mỗi người sinh ra trên một mảnh đất khác nhau. Người thì chốn địa đầu tổ quốc (Hà Giang), người thì sinh ra nơi đất mũi (Cà Mau), rồi các tỉnh duyên hải miền Trung… đâu đâu cũng có những tên đẹp, tên hay để mọi người lựa chọn. Thường thường, người ta lấy tên thôn, xã hay huyện để đặt tên.

Một số tên mang đậm dấu ấn địa phương như: Hà Giang, Phú Xuyên, Tam Thanh, Nhật Lệ, Tiền Hải, Mỹ Lộc, Liên Hà, Hoài Đan, Đan Phượng, Hồng Ngư, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Kim Sơn, Hà Trung, Ngọc Hồi…

– Đặt tên theo nguyên quán: Khi sinh ra và lớn lên, nhiều người thay đổi nơi sinh sống. Vì vậy, nhiều bậc cha mẹ thường lấy tên nguyên quán để đặt cho con với ý niệm tưởng nhớ về quê nhà. Đó cũng là tên địa danh cách tỉnh thành của nước ta như: Hưng Yên, Nam Định, Khánh Hòa, Phan Thiết, Hà Tĩnh, Sơn La, Tuyên Quang, Hà Giang, Sơn Tây, Kiên Giang, Cần Thơ, Nha Trang…

– Đặt tên cho con theo cách lồng ghép địa danh: Những trường hợp cha mẹ khác quê hay sinh con không ở nguyên quán, họ thường lồng ghép tên bởi 2 địa danh. Ví dụ như, quê cha ở Phú Thọ, quê mẹ ở Ninh Bình sẽ đặt tên con là Phú Ninh.

Tương tự, một số tên gọi hay được lồng ghép như: Hà Tuyên (Hà Giang – Tuyên Quang), Phú Bình (Phú Thọ – Ninh Bình), Phúc Giang (Vĩnh Phúc – Hà Giang), Hà Trang (Hà Tĩnh – Nha Trang), Hải Định (Hải Phòng – Nam Định), Thái La (Thái Bình – Sơn La)…./.

Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2034 Giáp Dần Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Giáp Ngọ 2014 / 2023

Đặt tên cho con trai gái sinh năm 2034 Giáp Dần

Trẻ sinh năm 2034 thì đây là năm Giáp Dần nên bé sẽ là tuổi con gà, cha mẹ tuổi Giáp Ngọ 2014 khi đặt tên cho con cần đặc biệt lưu tâm đến tên của con phải nằm trong bộ thủ tốt tránh bộ thủ xung khắc, như vậy thì vận mệnh con cái sau này mới có thể tốt đẹp như mong muốn của các bậc cha mẹ.

Đặt tên cho con trai gái sinh năm 2034 Giáp Dần

Bạn có biết bộ 3 tam hợp của tuổi gà là gì không đó là : Dậu, Ty, Sửu, nếu như tên của con bạn có thể nằm trong bộ 3 này thì không còn gì là tuyệt vời hơn, chắc chắn đường đời sau này của con người tuổi Giáp Ngọ 2014 sẽ nhờ hợp mệnh mà trở nên tốt đẹp, bạn có thể đặt những cái tên sau cho con của người tuổi Giáp Ngọ 2014: Sinh, Long, Đạo, Đạt, Tuyển, Tuần, Tạo, Tấn, Hiên, Phùng, Mục, Thìn…

Đặt tên theo mệnh bố mẹ tuổi Giáp Ngọ 2014

Người sinh năm 2034 thì sẽ thuộc mệnh hỏa do đó cái tên của bé cũng nên hợp với mệnh hỏa thì tốt hơn, tên mà không thuộc hành hỏa cũng không sao, hành mộc và hành thổ cũng rất được. Riêng hành kim, hành thủy là cha mẹ không nên đặt tên cho bé theo hành này vì nó chính là hành tương xung tương khắc với mệnh hỏa, như vậy thì cuộc sống của bé sau này sẽ luôn gặp những bất trắc.

Những tên hay thuộc hành Mộc

Đặt tên cho con trai sinh năm 2034 Giáp Dần

người tuổi Giáp Ngọ 2014 có thể đặt cho bé các tên con trai như sau: Tùng, Khôi, Quý, Kiện, Nhân, Tòng, Tích, Kỳ, Sâm, Phước, Quảng, Phương, Nam, Đông, Lam, Phúc, Bình, Lâm, Bình… tên con gái thì có thể là những cái tên nhẹ nhàng dịu dàng như loài hoa: Huệ, Thảo, Thư, Chi, Đào, Mai, Cúc, Hồng, Lê, Lan, Nha, Trúc, Thúc, Xuân, Sa, Lý, Hương, Giao, Quỳnh, Phương…

Tên thuộc hành Thổ:

Với hành thổ thì bạn có thể đặt tên con trai như một số tên sau: Bảo, Độ, Huấn, Nghiêm, Thạch, Sơn, Thông, Nghị, Quân, Thành, Trường, Thông, Giáp, Kiên, Hoàng, Anh, Cơ, Điền, Bằng, Đinh, Hòa, Lạc, Kiệt, Long, Vĩnh. Tên con gái như : Châm, Bích, Khuê, Diệu, Ngọc, Trân, Cát, Châu, Viên, Diệu, San, Liên, Anh.

Tên thuộc hành Hỏa:

Đặt tên cho con trai gái sinh năm 2034 Giáp Dần

Với hành hỏa thì tên con trai có thể là : Hùng, Đăng, Luyện, Nam, Nhiên, Sáng, Vĩ, Nhật, Thái, Minh, Đức, Hiệp, Dương, Bính, Huy, Lưu, Lãm, tên con gái có thể là: Thu, Ánh, Đài, Hồng, Hạ, Cẩm, Đan, Cẩn, Linh, Hồng, Ly, Huyền.

Đặt tên lót ý ngĩa

ĐẶT TÊN ĐEM LẠI MAY MẮN CHO BÉ SINH NĂM 2034 ĐINH DẬU

Đặt tên cho con trai sinh năm 2034 Giáp Dần

Người tuổi Dậu nếu cha mẹ có thể đặt tên bé theo bộ 3 tam hợp thì sẽ rất tuyệt cho vận mệnh bé sau này, những cái tên như : Phùng, Kiến, Sinh, Linh, Quân, Mục, Hiên, Tiến, Tạo, Tuần, Liên, Đạt, Tuyển, Đạo, Phượng… là những cái tên rất hợp bộ 3 này, bạn cũng biết thì ngũ cốc là thức ăn dành cho gà vậy những cái tên theo bộ ngũ cốc sẽ rất hợp với bé, nếu như bé nhà bạn có cái tên như : Tích, Tú, Khải, Diễm, Phong, Lương, Trình, Khoa, Đạo, Tô, Túc thì sẽ đem đến cho cuộc đời bé sẽ giàu sang, danh lợi, phục lộc song toàn, cả đời no ấm.

Bạn có thể thấy là gà có một bộ lông sặc sỡ rất đẹp khiến cho chúng nhìn uy vũ hơn bao giờ hết, do đó mà người tuổi Dậu cũng khá là chú trọng vẻ bề ngoài của họ trong mắt mọi người, điều này cũng khiến nhiều người lầm tưởng là họ kiêu ngạo nhưng thực tế thì trái tim của họ lại rất ấm áp và chỉ khi bạn tiếp xúc nhiều với họ thì bạn mới có thể cảm nhận được mới có thể hiểu ra là à họ không phải người kiêu ngạo như bạn đã nghĩ ban đầu.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Đặt Tên Con Trai 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Giáp Ngọ 1954 / 2023

Năm 2018 theo luật tương sinh phong thủy ngũ hành thì năm nay là một năm rất may mắn, có nhiều khởi sắc nên nếu ai sinh con vào đúng thời điểm này thì sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi, bạn nên chọn tên cho con trai của mình một cái tên phù hợp không vướng vào cấm kỵ.

CÁCH ĐẶT TÊN CHO BÉ TRAI SINH NĂM 2018 HAY VÀ Ý NGHĨA RẤT QUAN TRỌNG

Theo phong thủy thì cái tên ảnh hưởng tới tính cách, tương lai, vận mệnh sau này của đứa trẻ có may mắn, thuận lợi, tài lộc, sức khỏe hay không. Nếu Giáp Ngọ đặt cho con một cái tên xấu thì rất có thể sau này cuộc sống của con bạn sẽ gặp nhiều bất trắc đó.

NĂM 2018 LÀ NĂM CON GÌ? MẠNG GÌ?

Năm 2018 là năm Mật Tuất tuổi chó, mệnh Mộc, năm 2018 âm lịch tức là ngày 16/02/2018 đến ngày 04/02/2019 theo dương lịch. Mậu Tuất tuổi con chó – tiến sơn chi cẩu – chó vào núi. Mệnh ngũ hành là mộc bình địa mộc, gỗ đồng bằng. Mệnh mộc cung ly hỏa thuộc Đông Tứ mệnh, màu sắc kỵ là màu xanh biển sẫm, đen, xám, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu. Màu sắc hợp là màu xanh da trời, xanh lục, thuộc hành Mộc, màu đỏ, cam, hồng, tía thuộc hành Hỏa. Những con số hợp là 3, 4, 9.

Hướng tốt là Đông: sinh khí – phúc lộc vẹn toàn, Nam – phục vị: được sự giúp đỡ, Bắc – diên niên: mọi sự ổn định, Đông Nam – thiên y: gặp thiên thời được che chở. Hướng xấu là Đông Bắc – Họa hại: nhà có hung khí, Tây – ngũ quy: gặp tai họa, Tây Bắc – tuyệt mệnh: chết chóc, Tây Nam – lục sát: nhà có sát khí.

CÁCH CHỌN MÀU SẮC CHO CON SINH NĂM 2018 MẬU TUẤT MỆNH MỘC:

Màu chủ đạo của mộc là màu xanh lá, màu thân cây gỗ, xanh lá đậm,… tương sinh với Thủy, Hỏa thành màu xanh nước biển, màu đỏ. Màu đen rất có lợi với người mệnh mộc, màu không hợp với người mệnh mộc là màu trắng, vàng như ánh kim.

BỆNH TẬT, SỨC KHỎE CỦA CON SINH NĂM 2018 MẬU TUẤT:

Người sinh năm 2018 thì khi gặp năm Tuất, Thìn thường không yên ổn, không thương hại đến bản thân thì sẽ thương hại đến người nhà, năm Sửu, Mão, Hợi, Mùi mà gặp thì sẽ làm ăn phất lên.

VỀ VẤN ĐỀ HÔN NHÂN CỦA NGƯỜI TUỔI MẬU TUẤT

Người sinh năm Mậu Tuất thì không nên lấy người sinh năm Giáp, Ất, người sinh năm Nhâm Quý mà lấy thì sẽ hạnh phúc bên nhau suốt đời.

Tử vi nam mạng sinh năm 2018:

Sinh năm: 1958, 2018 và 2078

Cung Chấn. Trực Bình

Mạng Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Khắc Sa Trung Kim

Con nhà Thanh Đế (phú quý )

Xương Con Chó. Tướng tinh Con Vượn.

GỢI Ý CÁCH ĐẶT TÊN CHO CON TRAI SINH NĂM 2018 HAY VÀ Ý NGHĨA NHẤT

Khi đặt tên Giáp Ngọ cần chú ý đến những phẩm chất thiên phú về mặt giới tính và cách chọn tên cho con phù hợp khi đặt tên. Bạn có thể đặt tên cho con là : Cường, Cao, Vỹ, Lực nếu mong muốn con trở nên khí phách, cường tráng. Tên: Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Hiếu, Thành, Khiêm, Trung, Văn, Phú… thì con bạn sẽ có những phẩm chất quý báu của nam giới. Tên: Đăng, Quốc, Đại, Kiệt… thì con bạn sẽ có chí hướng, hoài bão của nam nhi to lớn. Tên: Thọ, Phục, Lộc, Khang, Quý, Tường, Bình… sẽ đem lại sự may mắn, an khang, phú quý cho con trai. Tên : Thành Nam, Thái Bình, Trường Giang… là những danh từ địa lý cũng là một cái tên hay để đặt cho con.

CHỌN TÊN ĐẸP THEO HÀNH MỘC CHO BÉ TUẤT SINH NĂM 2018

Vì bé sinh năm Tuất nên khi đặt tên cho con các mẹ cần lưu ý chọn lựa cho con một cái tên với bộ Thảo gắn liền với thiên nhiên cây cỏ sẽ ý nghĩa nhất. Các mẹ có thể đặt cho con những cái tên sau: Hương, Khôi, Bách, Cúc, Hồng, Huệ, Đông, Dương, Mai, Lan, Phúc, Phương, Nam, Thảo, Trà, Quỳnh, Thanh, Quảng, Tùng, Trúc, Xuân, Đào…

Chọn tên với bộ 3 tam hợp Dần, Ngọ, Tuất cũng khá là ý nghĩa và hợp với bé. Bạn có thể đặt tên cho bé những cái tên như: Tuấn, Lạc, Hiến, Trúc, Kỳ, Thiên, Đằng, Đốc, Hoa, Tương… Khi bạn đặt những cái tên này cho con thì sẽ đem lại cho may mắn, thuận lợi cho con trong đường đời sau này do sự trợ giúp của tam hợp.

Những vật nuôi trong nhà như chó là vật nuôi trung thành với con người hơn cả, vì vậy những cái tên thuộc bộ Thiếu, Nhân, Sĩ, Tiểu, Thần sẽ là bùa hộ mệnh cho các bé sau này, đem đến cho cuộc đời bé bình an, thịnh vượng, may mắn. Ngoài ra còn có các cái tên khác như: Kiện, Kim, Du, Dư, Bá, Công, Lệnh, Nghi, Nội, Thân, Nhiệm, Toàn, Truyền, Vĩ, Tuấn…Nếu bạn muốn vận mệnh của con hanh thông sau này được người quý nhân che chở, phù hộ, bình an một đời thì mẹ nên chọn cho con tên thuộc bộ Dịch, Miên như: Ninh, Phú, Hoành, Hựu, Nghi, An, Gia, Thủ, Vũ, Quan…

Chó là động vật ăn thịt, bạn có thể đặt tên cho bé những cái tên thuộc bộ Nhục, Tâm sẽ hỗ trợ bé nhiều về cuộc sống no đủ, êm ấm sau này. Bạn có thể kể đến một số cái tên như sau: Cung, Dục, Ân, Chí, Hằng, Hồ, Năng, Hữu, Huệ, Tất, Niệm, Thắng, Trung, Thanh, Từ, Tư, Tuệ… Loài chó oai phong như hổ, địa vị con người thay đổi khi được tô điểm. Do đó những cái tên mang bộ Sam, Cân, Mịch, Y… sẽ chắp thêm sinh khí cho bé Tuất. Bạn có thể đặt cho bé một số cái tên sau: Chương, Đồng, Duyên, Duy, Bùi, Biểu, Ngạn, Sư, Sam, Thái, Trang, Tư, Ước.

Ngoài ra còn có những cái tên khác hợp phong thủy như: Bách, Bá, An, Bình, Đăng, Cương, Đoàn, Đạo, Đồng, Đông, Đức, Dương, Giang, Hải, Hà, Hậu, Hiến, Hiệp, Hoàn, Hợp, Huân, Hưng, Hùng, Huy, Khải, Khương, Khuê, Khoa, Khanh, Khánh, Kỳ, Lãm, Lâm, Luân, Linh, Minh, Nam, Luyện, Nhân, Nhật, Phương, Quân, Quang, Quảng, Quyết, Sáng, Quý, Thái, Tiến, Thanh, Trí, Trọng, Toàn, Tuyên, Tùng, Vĩ, Vũ…

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác

Đặt Tên Cho Con Sinh Năm Giáp Ngọ 2014 / 2023

Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Con bạn sinh năm 2014 Giáp Ngọ là mệnh Kim (Sa Trung Kim – vàng trong cát). Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

Người sinh năm Ngọ, tính tình khoáng đạt, tư duy nhanh nhạy, năng lực quan sát tốt. Theo dân gian, người tuổi Ngựa tính khí nóng nảy, hay sốt ruột, làm việc vội vàng. Họ dễ rơi vào lưới tình, song cũng thoát ra nhanh chóng và nhẹ nhàng. Họ thường thoát ly gia đình khi trưởng thành, cho dù ở nhà họ vẫn mang tinh thần độc lập và chờ thời cơ bay nhảy. Sức sống của người tuổi ngựa mạnh mẽ, song thường có biểu hiện lỗ mãng, vội vàng. Ưu điểm lớn nhất của họ là lòng tự tin mạnh mẽ, xử sự hào nhã. Họ có năng lực buôn bán. Họ thích mặc màu nhạt, kiểu cách độc đáo và đẹp.

Họ luôn làm theo ý mình, thích mình là trọng tâm. Khi trình bày quan điểm họ vung tay múa chân, quyết nói ra toàn bộ suy nghĩ của mình. Hiện tượng mâu thuẫn trước sau trong tính cách của họ là do tình cảm hay thay đổi của họ sinh ra. Họ làm việc theo trực giác. Bạn không thể thay đổi được tính khí (thói quen bẩm sinh) này của họ. Họ làm việc tích cực, làm được nhiều việc cùng một lúc, khi đã quyết định họ lao vào làm ngay.

Người tuổi Ngọ rất khó làm việc theo kế hoạch của người khác. Họ ít có tính kiên nhẫn. Họ thích làm những việc có tính hoạt động, họ giỏi giải quyết việc gay cấn, rắc rối, khi nói chuyện họ không tập trung, họ làm việc với thái độ tích cực, mong công việc giải quyết nhanh chóng.

Nữ tuổi ngọ có sức sống mạnh mẽ, cữ chỉ nhẹ nhàng, nói hơi nhiều. Họ có thể dịu dàng nhưng có lúc tỏ ra cực đoan.

Tóm lại người tuổi Ngựa tính tình khoáng đạt, chung sống hòa hợp, tinh thần làm việc cao.

Những từ nên dùng đặt tên cho con tuổi ngựa

a. Nên dùng những từ có bộ THẢO (cỏ) bộ KIM (vàng) người tuổi Ngọ mang tên hai bộ này sẽ có học thức Uyên bác, yên ổn, giàu có, vinh quang, hưởng phúc suốt đời

Nhiễm: chỉ thời gian trôi

Linh: cây thuốc phục linh

Cấn: cây mao dương hoa vàng

Hưu: cỏ sâu róm, cỏ đuôi chó

Lợi: dung đặt tên Nam, Nữ đều được

(Người sinh năm Giáp Ngọ, Bính Ngọ càng tốt lành nếu đặt tên con bộ THẢO)

Bát: bát đồng đựng thức ăn

b. Nên chọn những chữ có bộ: NGỌC, MỘC, HÒA (cây lương thực) sẽ được quý nhân giúp đỡ, đa tài khôn khéo, thành công rực rỡ như

Giác: ngọc ghép thành 2 miếng

Bích: ngọc quý(hình tròn giữa có lỗ)

c. Nên đặt tên có bộ TRÙNG (côn trùng) ĐẬU(đỗ) Theo dân gian người tuổi Ngựa mang tên này sẽ phúc lộc dồi dào danh lợi đều vẹn toàn

d. Nên chọn những chữ có bộ TỴ (rắn), MÙI (dê), Dần (hổ) TUẤT (chó) vì con Ngựa hợp với rắn, dê, hổ, chó.

3) Những tên kiêng kỵ không nên dùng đặt tên cho con tuổi Ngọ

Không nên dung chữ có bộ ĐIỀN, bộ HỎA, bộ CHẤM THỦY, bộ THỦY, BĂNG (nước đá) BẮC (phương Bắc) vì Ngựa mạng Hỏa đặt tên cho người tuổi Ngựa những chữ thuộc bộ này sẽ lo âu mệt mỏi, tinh thần hoặc tính tình ngang ngạnh, dễ xãy ra tranh cải, mọi việc bất thuận như:

Điện: xưa chỉ vùng ngoại ô

Và cũng không nên dùng chữ có bộ DẬU (gà), bộ MÃ bộ TÝ (chuột) NGƯU (Trâu)

Hoặc đơn giản hơn, bạn có thể chọn theo cách sau đây:

Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi. Do đó, tên của người tuổi Ngọ nên có những chữ này. Ví dụ như các tên Dần, Hiến, Xứ, Thành, Do, Kiến, Mĩ, Nghĩa, Mậu…

Chọn tên cầu mong bé được bình an

Đó là những tên có chứa bộ Thảo, Mộc, Miên. Ví dụ như Lâm, Đông, Vinh, Nhu, Kiệt, Sâm, Sở, Thụ, Nghiệp, Thủ, An, Gia, Thực, Bảo, Dung, Nghi, Chi, Lan, Hoa, Linh, Diệp, Như, Thuyên, Thảo…

Những tên cầu mong bé được sung túc

Các bộ chữ chỉ các loại ngũ cốc như Hòa, Kiều, Thục, Tắc, Đậu, Túc, Lương cũng thích hợp cho người tuổi Ngọ, bởi đó là những thức ăn ưa thích của loài ngựa.

Những chữ thuộc các bộ này có thể dùng để đặt tên như: Tú, Thu, Khoa, Giá, Tích, Dĩnh, Tô, Phong, Diễm, Thụ…

Những tên đại kỵ đặt cho người tuổi Ngọ

Là những tên có bộ Điền, Hỏa, Chấm thủy, Thủy, Băng (nước đá), Bắc (phương Bắc) được khuyên không nên sử dụng trong khi đặt tên con. Vì ngựa mạng Hỏa, đặt tên cho người tuổi Ngựa những chữ thuộc bộ này sẽ khiến họ luôn lo âu mệt mỏi, tinh thần hoặc tính tình ngang ngạnh, dễ xảy ra tranh cãi, mọi việc bất thuận

Những tên nên tránh là Giáp (can giáp); Do (họ Do); Đĩnh (bờ ruộng); Nam (con trai); Điện (ngoại ô); Phú (phú quý); Cương (bờ cõi); Hoán (sáng sủa); Thủy (nước); Băng (nước đá); Giang (song); Tấn (con nước); Hà (sông); Dương (biển lớn); Hải (biển); Đông (mùa đông); Loan (vịnh); Thục (thùy mị); Hoài (sông hoài); Thanh (trong)…