Top 19 # Đặt Tên Cho Con Trai Tuổi Tân Mùi / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Uplusgold.com

Đặt Tên Con Trai 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Tân Mùi 1991 / 2023

Phụ nữ thường thích mơ màng giữa ban ngày đi tìm tình yêu phiêu lãng đối với chính mình họ luôn hi vọng trong mắt người khác mình là người ưu tú nhất cả về hình thức lẫn tâm hồn. Đặt tên con trai 2020 sinh năm Canh Tý hợp phong thủy và hợp với tuổi bố Tân Mùi 1991 1954 nhất và có thể mang nhiều tài lôc và may mắn đến cho các bé.

Đặt tên con trai 2020 hợp mệnh bố hoặc mẹ tuổi Tân Mùi 1991

Người sinh năm Canh Tý là người coi trọng sự chắc chắn cả đời không cần phải lo nghĩ nhiều. Có vận may vì tình chắc chắn và thỏa mãn với cuộc sống hiện tại, vả lại thích ứng tốt lại càng khiến họ được sống trong yên ổn, họ luôn giữ đúng lời hứa và hi vọng người hợp tác với họ cũng như vậy.

TÌNH DUYÊN

Tính tình khảng khái nên tình duyên trắc trở. Vợ chồng thường hay xung khắc,cuộc sống gia đình của tuổi tý khá hạnh phúc nếu có đôi chút bất hòa nho nhỏ thì cũng là chuyện bát đũa có lúc va đập kì thực họ rất yêu thương nhau, dù có bất kì chuyện gì xảy ra cũng không đến mức phải tìm người phân giải huống chi là mấy chuyện cãi vã linh tinh. Phụ nữ thường thích mơ màng giữa ban ngày đi tìm tình yêu phiêu lãng đối với chính mình họ luôn hi vọng trong mắt người khác mình là người ưu tú nhất cả về hình thức lẫn tâm hồn.

VỀ VẤN ĐỀ TÌNH DUYÊN, TUỔI CANH TÝ SẼ CHIA RA LÀM BA GIAI ĐOẠN NHƯ SAU:

Nếu sinh vào những tháng này, cuộc đời bạn phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch. còn nếu bạn sinh vào những tháng thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 5, 8, 10 và 12 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sinh vào những tháng sau đây, cuộc đời được hưởng hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch. Đây là những diễn tiến về vấn đề tình duyên của tuổi Canh Tý, căn cứ theo tháng sinh của bạn. Nên xem đó mà quyết định cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Người tuổi Canh tý làm việc độc lập không phát sinh vấn đề gì công việc tiến hành thuận lợi. Họ tựa hồ như có thiên tính.không chỉ dừng lại ở mục tiêu củng cố được vốn quỹ họ liều lĩnh đến độ không đạt được mục đích không dừng lại , nói chung họ là một con người vô cùng cần mẫn. Chính vì thế trong cuộc đời họ rất ít khi bị phiền não về tiền bạc. Người tuổi này có trực giác nhạy bén nên những công việc đòi hỏi tình nghệ thuật , tinh tế hay cần bảo mật cũng rất thích hợp với họ.

Vd như công việc mang tính kĩ sảo , sử lý sự vụ thông thường, quản lý hàng hóa như nghiệm thu, làm đẹp, sửa chữa, nghệ thuật cây cảnh, thủ công nghệ…nhiếp ảnh…Ngoài ra họ còn thích hợp với công việc quảng bá tuyên truyền sáng tác. tiếp nhận công việc này có thể làm cho họ phát huy những sở trường dễ gặt hái được thành công. Sự nghiệp được vững chắc và có thể hoàn thành vào 27 tuổi trở đi. Tiền bạc được dồi dào, sống trong sự sung túc của cuộc đời.

GỢI Ý 50 TÊN ĐẸP NHẤT CHO BÉ TRAI SINH NĂM CANH TÝ

1. Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.

2. Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.

3. Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.

4. Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

5. Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

6. Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

7. Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

8. Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

9. Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

10. Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

11. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

12. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

13. Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

14. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

15. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

16. Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

17. Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

18. Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

19. Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

20. Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

21. Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

22. Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

23. Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

24. Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

25. Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

26. Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình.

27. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

28. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

29. Thiện Nhân: Ở đây thể hiện một tấm lòng bao la, bác ái, thương người.

30. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.

31. Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

32. Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.

33. Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.

34. Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.

35. Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc.

36. Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé.

37. Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng.

38. Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

39. Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

40. Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

41. Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

42. Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

43. Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

44. Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

45. Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

46. Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.

47. Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

48. Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

49. Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

50. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

Đặt tên con trai 2020 sinh năm Canh Tý hợp phong thủy và hợp với tuổi bố mẹ Tân Mùi 1991 nhất và có thể mang nhiều tài lôc và may mắn

Đặt Tên Con Trai 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Tân Mùi 1991 / 2023

Nếu bạn sinh vào các tháng sau thì bạn sẽ có nhiều mối tình và bạn có ít nhất 3 sự thay đổi về tình duyên và hạnh phúc của mình đó là khi bạn sinh vào các tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch. ĐẦU TIÊN CHÚNG TA CẦN XEM QUA VỀ TUỔI KỶ HỢI ĐÃ NHÉ

Cung CẤN Mạng BÌNH ĐỊA MỘC (cây mọc trên đất bằng) Xương CON HEO Tướng tinh CON GẤU

Đặt tên con trai 2019 hợp mệnh bố hoặc mẹ tuổi Tân Mùi 1991

Là người thật thà phúc hậu , đáng yêu có tính bền bỉ không dễ bị thất bại hạ gục tính tình tương đối hòa đồng thân thiện với mọi người nhưng đôi khi nóng nảy, khi bỗng nhớ ra chuyện gì thì đều tiến hành ngay. Khi bắt tay làm gì đó thì mọi việc dù khó khăn như thế nào thì bạn cũng không bỏ dở giũa chừng tất cả mọi việc đều phải tiến hành theo kế hoạch và bình tĩnh hoàn thành.

Tình duyên của họ gặp khá nhiều trắc trở khi còn trẻ sau này khi trưởng thành bạn sẽ có một tình duyên thuận lợi hơn và tốt đẹp hơn. Nhưng cũng được chia thành các giai đoạn sau:

Nếu con Tân Mùi 1991 sinh vào các tháng sau thì bạn sẽ có nhiều mối tình và bạn có ít nhất 3 sự thay đổi về tình duyên và hạnh phúc của mình đó là khi bạn sinh vào các tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào các tháng sau thì bạn cũng là một người đa tình nhưng bạn chỉ có 2 lần thay đổi tình duyên và hạnh phúc của mình thôi đó là khi bạn sinh vào các tháng 4, 5, 8 và 11 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào các tháng sau thì bạn sẽ được hưởng hạnh phúc trọn vẹn và không phải thay đổi tình duyên của mình mà được hưởng một vợ một chồng trăm năm hạnh phúc, đó là khi bạn sinh vào các tháng: 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch.

CÔNG DANH SỰ NGHIỆP BÉ SINH NĂM KỶ HỢI

Sự nghiệp có phần vững chắc tài lộc thu được không khó khăn và có cuộc sống khả quan. Gia đạo nhỏ tuổi tốt đẹp trung vận hơi phức tạp , Công danh lúc trung vận lên cao và hậu vận thì bình thường.

Sau đây bạn có thể tham khảo các dương hành sau đây.

Tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Tuất: Hợp hành Thổ Tuổi Dần, Mão: Hợp hành Mộc Tuổi Tỵ, Ngọ: Hợp hành Hỏa Tuổi Thân, Dậu: Hợp hành Kim Tuổi Tí, Hợi: Hợp hành Thủy.

Theo đó có thể thấy tuổi Hợi thuộc hành thủy, vì vậy để bé có vận mệnh tốt đẹp thì nên dùng các chữ thuộc bộ Mộc để đặt tên cho con vì Mộc tương sinh Thủy.

GỢI Ý 50 TÊN ĐẸP NHẤT CHO BÉ TRAI SINH NĂM KỶ HỢI

1. Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.

2. Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.

3. Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.

4. Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

5. Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

6. Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

7. Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

8. Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

9. Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

10. Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

11. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

12. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

13. Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

14. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

15. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

16. Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

17. Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

18. Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

19. Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

20. Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

21. Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

22. Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

23. Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

24. Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

25. Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

26. Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình.

27. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

28. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

29. Thiện Nhân: Ở đây thể hiện một tấm lòng bao la, bác ái, thương người.

30. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.

31. Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

32. Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.

33. Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.

34. Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.

35. Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc.

36. Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé.

37. Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng.

38. Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

39. Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

40. Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

41. Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

42. Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

43. Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

44. Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

45. Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

46. Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.

47. Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

48. Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

49. Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

50. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

Trên đây là những cái tên sẽ có thể giúp ích thật nhiều cho bạn , để bạn lựa chọn cho mình những cái tên hợp lý nhất và hợp phong thủy với năm 2019 nhất. Chúc các bạn có thể chọn được những cái tên hay nhất cho con bạn nhé.

Đặt Tên Cho Con Tuổi Mùi, Sinh Năm Ất Mùi 2022 / 2023

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Khi đặt tên cho con tuổi Mùi, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau: Tên kiêng kỵ:

Khi đặt tên cho người tuổi Mùi, bạn nên tránh các chữ thuộc bộ Tý, Sửu, Khuyển vì Mùi tương xung với Sửu, tương hại với Tý, không hợp với Tuất. Do đó, bạn cần tránh các tên như: Mâu, Mục, Khiên, Long, Sinh, Khổng, Tự, Tồn, Hiếu, Mạnh, Tôn, Học, Lý, Hài, Du, Hưởng, Tuất, Thành, Quốc, Tịch, Do, Hiến, Hoạch…

Dê là động vật ăn cỏ, không ăn thịt và không thích uống nước. Do vậy, những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục, Thủy như: Đông, Băng, Trị, Chuẩn, Tuấn, Vĩnh, Cầu, Tân, Hải, Hàm, Hán, Hà, Nguyên, Tất, Nhẫn, Chí, Niệm, Tính, Trung, Hằng, Tình, Tưởng, Hào, Tư, Hồ, Năng… không thích hợp với người tuổi Mùi.

Theo văn hóa truyền thống, dê là một trong ba loài thường được dùng làm vật hiến tế khi đã đủ lớn. Trước khi hành lễ, dê thường được làm đẹp bằng những sắc phục rực rỡ. Để tránh điều đó, bạn không nên dùng những chữ thuộc bộ Đại, Quân, Vương, Đế, Trưởng, Thị, Cân, Sam, Y, Mịch để đặt tên cho người tuổi Mùi.

Những tên cần tránh gồm: Thiên, Thái, Phu, Di, Giáp, Hoán, Dịch, Mai, Trân, Châu, Cầu, San, Hiện, Lang, Sâm, Linh, Cầm, Lâm, Kì, Chi, Chúc, Tường, Phúc, Lễ, Hi, Lộc, Thị, Đế, Tịch, Sư, Thường, Bạch, Đồng, Hình, Ngạn, Chương, Ảnh, Viên, Bùi, Biểu, Hệ, Tư, Thống, Tông…

Tên đem lại may mắn:

Người tuổi Mùi là người cầm tinh con Dê, sinh vào các năm 1991, 2003, 2015, 2027…

Mùi tam hội với Tỵ và Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi. Do đó, tuổi Mùi nên có các chữ này: Gia, Hào, Giá, Khanh, Ấn, Nguyệt, Bằng, Thanh, Đông, Mã, Tuấn, Nam, Hứa, Bính, Đinh, Tiến, Quá, Đạt, Tuần, Vận, Tuyển, Bang, Đô, Diên…

Dê là loài động vật ăn cỏ và thích ăn những loại ngũ cốc như Mễ, Mạch, Hòa, Đậu, Tắc, Thúc. Vì vậy, những chữ thuộc các bộ đó như: Túc, Tinh, Túy, Tú, Thu, Khoa, Đạo, Tích, Tô, Bỉnh, Chi, Phương, Hoa, Đài, Nhược, Thảo, Hà, Lan, Diệp, Nghệ, Liên… rất thích hợp với người cầm tinh con dê. Phần lớn người tuổi Mùi mang những tên đó là người tài hoa, nhanh trí, ôn hòa, hiền thục, biết giữ mình và giúp người.

Dê thích nghỉ ngơi dưới gốc cây hoặc trong hang động nên những tên thuộc bộ Mộc hoặc mang các chữ Khẩu, Miên, Môn có tác dụng trợ giúp cho người tuổi Mùi được an nhàn hưởng phúc, danh lợi song toàn. Những tên như: Bản, Tài, Thôn, Kiệt, Đông, Tùng, Vinh, Thụ, Quyền, Lâm, Liễu, Đồng, Chu, Hòa, Đường, Thương, Hồi, Viên, Dung, Tống, Gia, Phú, Khoan, An, Hoành, Nghi, Định, Khai, Quan, Mẫn… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

Dê thường chạy nhảy và có thói quen quỳ chân để bú sữa mẹ nên những tên thuộc bộ Túc, bộ Kỷ sẽ giúp người tuổi Mùi sống thuận theo tự nhiên và luân thường, được vinh hoa phú quý. Để gửi gắm ước nguyện đó, bạn có thể chọn một trong những tên như: Bạt, Khiêu, Dũng, Ất, Nguyên, Tiên, Khắc, Miễn, Lượng…

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Mùi nằm trong Tam hợp Hợi – Mão – Mùi nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Một cái tên đi theo cả một đời người, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau, rất quan trọng. Do đó để được chuyên gia phong thủy tư vấn đặt tên chi tiết cho đứa con thân yêu của bạn có 2 cách sau đây:

1 – Đặt câu hỏi tại phần cuối bài viết, vui lòng để lại email của bạn

2 – Gủi email trục tiếp tới địa chỉ: nguyenviet109@gmail.com

Tất cả các dịch vụ trên đều hoàn toàn miễn phí!

Tuổi Tân Mùi 1991 Sinh Con Năm 2022 Có Tốt Không? / 2023

Bố mẹ tuổi Tân Mùi sinh năm 1991, Mệnh của tuổi là Mạng Thổ. So sánh tuổi của bố mẹ năm 1991 có hợp với tuổi của con năm 2019 không, chúng ta hãy xem phân tích cát hung tuổi của bố và tuổi của con nhé:

+ Ngũ hành sinh khắc: Thổ Tương Khắc với Mộc của con + Thiên can xung hợp: Tân Tương Sinh với Kỷ của con + Địa chi xung hợp: 1991 Tam Hợp với 2019 của con + Thiên mệnh năm sinh: Hoả Tương sinh với Thổ của con Vậy vợ chồng tuổi 1991 sinh con năm 2019 Bình Hoà – Vợ chồng tuổi Tân Mùi có thể sinh con trong năm này. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm bố mẹ tuổi nào nên sinh con năm 2019 tại đây.

Vợ chồng sinh con năm 2019 thì con sẽ mang mệnh gì? tuổi gì?

Năm 2019 là năm Kỷ Hợi – Con Heo – mệnh Mộc – Bình Địa Mộc. Từ bảng ngũ hành bên trên có thể thấy Thủy sinh Mộc, nước nuôi dưỡng cho cây cối phát triển. Chính vì thế nếu bố mẹ mà mệnh Thủy sinh con mệnh Mộc thì còn gì bằng. Chắc chắn sự kết hợp của 2 mệnh này sẽ mang lại Tài Lộc cho cha mẹ, sinh khí tốt cho con, những điều tốt lành đều đến với bố mẹ và con cái cũng như không ngừng sinh sôi này nở phát triển. Thứ hai, để xác định bố mẹ có hợp năm sinh của con không phải xem can chi của bố mẹ, ví dụ: bố là Tân Mùi (Thổ), mẹ là Tân Mùi (mệnh Thổ) con là Kỷ Hợi (mệnh Mộc). Mặc dù Mộc khắc thỏ, nhưng can của bố mẹ Tân tương sinh với Mậu của con, Chi của bố mẹ là Mùi tam hợp với Hợi của con. Nghĩa là dù mệnh bố mẹ có khác mệnh con nhưng Vẫn Hợp tuổi để sinh con. Vì thế, để xác định sinh con năm 2019 có hợp tuổi bố mẹ hay không thì phải dựa vào 2 yếu tố:

+ Yếu tố 1: Ngũ hành bản Mệnh của Cha, Mẹ, Con + Yếu tố 2: Can Chi của Cha, Mẹ, con. Nếu như cả mệnh và can chi của cha và mẹ khắc mệnh con thì là năm đó bố mẹ không nên sinh con, nhưng ngược lại nếu như cả mệnh và Can chi mà hợp nhau hoặc chỉ cần 1 trong 2 yếu tố hợp nhau thì đều có thể sinh con được.

Tử vi con trai sinh năm 2019 + Tuổi: Kỷ Hợi (con lợn) + Mệnh ngũ hành: Mộc – Bình địa Mộc. + Cung : Ly Hỏa thuộc Đông Tứ mệnh. + Con số may mắn: 3, 4, 9. + Màu sắc may mắn hợp mệnh: xanh da trời, xanh lục, cam, hồng, tím, đỏ. + Màu sắc kỵ khắc mệnh: xám, đen, xanh biển sẫm. Tử vi con gái sinh năm 2019 + Tuổi: Kỷ Hợi (con lợn) + Mệnh ngũ hành: Mộc- gỗ đồng bằng + Cung: Đoài (Kim) thuộc Tây Tứ mệnh + Con số may mắn: 6,7,8 + Màu sắc may mắn hợp mệnh: Bạc, kem, trắng. + Màu sắc kỵ khắc mệnh: đỏ, cam, hồng, tím.

Bạn đã biết sinh con năm 2019 tuổi Kỷ Hợi tháng nào thì tốt nhất chưa?

+ Sinh tháng Giêng: Tuổi Hợi sinh vào tháng đầu năm thường thông minh, tài trí hơn người. Họ có nhiều ước mơ, hoài bão và luôn cố gắng phấn đấu không ngừng để làm nên nghiệp lớn. Tài lộc dồi dào, những người này làm việc gì cũng đạt được kết quả như mong đợi, không bao giờ phải chịu cảnh khó khăn thiếu thốn. + Sinh tháng 2: Người tuổi Hợi sinh vào tiết Kinh Trập có học thức sâu rộng, am hiểu nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, đó là nền tảng vững chắc giúp họ đạt được thành công. Những người này rất coi trọng chữ tín và danh dự của bản thân, bởi vậy họ đi đến đâu cũng có bạn bè yêu quý, tin tưởng. + Sinh tháng 3: Tuổi Hợi sinh vào tiết Thanh Minh tính tình ôn hòa, cởi mở, thân thiện với mọi người xung quanh. Họ có trái tim giàu tình cảm, sẵn sàng lắng nghe, giúp đỡ khi ai đó gặp khó khăn. Đường công danh của họ khá rộng mở, nếu cố gắng phấn đấu chắc chắn sẽ làm lên đại sự. + Sinh tháng 4: Sinh vào tiết Lập Hạ, những người tuổi Hợi rất thông minh, nhanh nhẹn và có ý chí kiên định, vững vàng. Họ sẵn sàng đối mặt với mọi khó khăn, thử thách xây dựng sự nghiệp vững chắc, ổn đinh. Những người này coi trọng gia đình, dù có bận rộn với công việc cũng dành nhiều thời gian để quan tâm, chăm lo cho người thân. + Sinh tháng 5: Tuổi Hợi sinh tháng này là những người tính tình bảo thủ, thường có nhiều nguyên tắc, luật lệ trong cuộc sống. Họ luôn muốn người khác phải nghe theo mọi yêu cầu của mình nhưng lại không bao giờ chịu lắng nghe ý kiến của mọi người. Cũng bởi điều đó mà đôi khi cuộc sống của họ trở nên cô lập, nhàm chán. + Sinh tháng 6: Người tuổi Hợi sinh vào tiết Tiểu Tử tính tình chăm chỉ, thật thà, làm việc gì cũng cẩn trọng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, họ lại thiếu đi sự quyết đoan của bản thân mình, dễ bị dao động, chi phối bởi người khác. Không có ý chí vượt qua khó khăn, gian nan nên cuộc sống của họ chỉ dừng lại ở mức ổn đinh, không mấy dư giả. + Sinh tháng 7: Tuổi Hợi sinh tháng này là những người tính tình thẳng thắn, độc lập, không thích tranh luận. Họ luôn tự mình giải quyết mọi khó khăn trong cuộc sống, không bao giờ muốn tìm đến sự trợ giúp của bất kì ai. Những người này thích sống tự do, thoải mái khám phá trải nghiệm và làm mọi điều mình thích. + Sinh tháng 8: Ngay từ nhỏ, những người tuổi Hợi sinh tháng 8 có có tố chất lãnh đạo, quản lý công việc. Họ có nhiều cơ hội để phát triển công danh, sự nghiệp nhưng phải trải qua khá nhiều thăng trầm, vất vả. Nếu quyết tâm kiên trì, dũng cảm đối mặt với thử thách thì những người này chắc chắn sẽ đạt được thành công. + Sinh tháng 9: Người tuổi Hợi sinh tháng 9 tính tình nóng nảy, khó kiềm chế cảm xúc của bản thân. Trong công việc, họ thường quyết định mọi thứ theo trực giác, không suy nghĩ tính toán cẩn thận, vì thế mà mắc phải sai lầm. Nếu muốn có cuộc sống đầy đủ, phú quý thì những người này cần phải nhẫn lại, kiên trì hơn. + Sinh tháng 10: Là người hiền hậu, tính tình cởi mở, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh. Bởi thế mà họ thường được hưởng phúc trời ban, công việc thuận lợi, tình duyên, sức khỏe đều tốt đẹp. + Sinh tháng 11: Người tuổi Hợi sinh tháng 11 sống giàu tình cảm, coi trọng lễ nghĩa, trung thành, đáng tin cậy. Họ vừa thông minh, tài trí lại vừa có đạo đức, nhân phẩm tốt. Bởi vậy mà đi tới đâu cũng có mối quan hệ xã hội tốt đẹp, được mọi người yêu quý. + Sinh tháng Chạp: Người tuổi Hợi sinh vào tiết Tiểu Hàn có nhiều khát vọng nhưng lại không biết phấn đấu để vượt qua khó khăn. Họ thường dựa dẫm, ỷ lại vào người khác, không làm chủ được cuộc sống của mình. Những người này cũng rất dễ bị bạn bè lôi kéo vào con đường tiêu cực, tệ nạn. Tính ngày sinh con năm 2019 tuổi Kỷ Hợi tốt nhất bạn nên biết? + Sinh ngày Tý: Người tuổi Hợi sinh ngày Tý có số phong lưu, đa tình, đi tới đâu cũng có người yêu mếm, tôn trọng. Nếu không tỉnh táo trong việc lựa chọn bạn đời thì họ vẫn khó tránh khỏi cảnh cô đơn, ưu phiền. Những người này có số may mắn, gặp hung hóa cát, luôn gặp được quý nhân giúp đỡ, che chở vượt qua khó khăn. + Sinh ngày Sửu: Sinh vào giờ này, tuổi Hợi sẽ được sao Thái Dương chiếu mệnh vì thế cuộc đời gặp được nhiều may mắn, công danh sự nghiệp được sáng tỏ. + Sinh ngày Dần: Tuổi Hợi sinh giờ Dần là những người tính tình bộc trực, nóng nảy, khó kiềm chế được cảm xúc. Trong cuộc đời cần đề phòng chuyện xung đột, tranh cãi gây nên phiền toái, tai tiếng. + Sinh ngày Mão: Là người có quyền lực, địa vị, được mọi người kính trọng, tin tưởng. Tuy nhiên trong cuộc đời, người tuổi Hợi sinh ngào Mão cần tránh kiện tụng khiến của cải bị thất thoát. + Sinh ngày Thìn: Tuổi Hợi sinh giờ Thìn may mắn được sao tốt Nguyệt Đức chiếu mệnh nên làm gì cũng được thuận lợi, thành công như mong muốn, lúc gặp khó khăn, tai ương cũng được hóa giải. Cả cuộc đời được sống trong an nhàn, bình yên, không phải lo lắng về tiền bạc, địa vị. + Sinh ngày Tỵ: Người tuổi Hợi sinh ngày Tỵ số có duyên với kinh doanh, có cơ hội làm ăn phát đạt, gặt hái được nhiều thành công nhưng cần phải đề phòng bị hao tốn tiền của. Do sao Dịch Mã chiếu mệnh nên tuổi Hợi làm ăn cần phải chắc chắn, thận trọng hơn. + Sinh ngày Ngọ: Sinh vào ngày Ngọ tuổi Hợi được cả hai sao tốt Tử Vi, Long Đức chiếu mệnh nên công danh sự nghiệp được hanh thông, cuộc sống hòa hợp, tốt đẹp. Tuy có lúc gặp phải khó khăn trong công việc nhưng đều được quý nhân giúp đỡ vượt qua. + Sinh ngày Mùi: Tuổi Hợi sinh giờ Mùi thông minh, sáng suốt và có tài lãnh đạo bẩm sinh. Nhờ vạo sự thẳng thắn, thật thà của mình mà họ được nhiều người yêu quý, tin tưởng. Tuy nhiên do có sao Bạch Hổ chiếu mệnh nên những người này cần đề phòng các vấn đề về sức khỏe. + Sinh ngày Thân: Tuổi Hợi sinh ngày Thân có nhiều ước mơ, hoài bão nhưng không có ý chí vượt qua khó khăn. Bởi vậy họ chỉ an phận cuộc sống bình thường, ổn định, không mấy dư dật tiền bạc. Nhờ có sao Thiên Đức chiếu mệnh mà về già họ có số hưởng thụ cuộc sống đầy đủ, an nhà, không lo thiếu thốn. + Sinh giờ Dậu: Tuổi Hợi sinh giờ Dậu là những người có khả năng sáng tạo trong công việc tuy nhiên hay bị người khác hiểu lầm mang tai tiếng xấu cho bản thân. Bởi vậy những người này cần phải cẩn trọng hơn trong việc kết giao bạn bè, xây dựng mối quan hệ xã hội. + Sinh ngày Tuất: Sinh vào giờ này người tuổi Hợi có phần kém may mắn trong chuyện tình cảm. Nếu không cân nhắc, cẩn thận trong việc lựa chọn bạn đời thì sau này họ sẽ phải chịu cảnh cô đơn, gia đình xảy ra mâu thuẫn, bất hòa. + Sinh ngày Hợi: muốn đạt được thành công thì những người tuổi Hợi sinh giờ này cần phải trải qua nhiều thăng trầm, khó khăn thử thách. Rất có thể trong cuộc đời họ sẽ vấp phải thất bại nhưng nếu có ý chí kiên cường, quyết tâm thì sớm muộn cũng sẽ đạt được những thứ mình mong muốn. Giờ tốt nhất để sinh con năm 2019 tuổi Kỷ Hợi bạn nên quan tâm? + Sinh giờ Tý (23-1h): Người tuổi Hợi sinh giờ Tý thường có diện mạo khôi ngô tuấn tú, thông minh sắc sảo, tài trí hơn người. Họ dễ đạt được thành công trong nhiều lĩnh vực nhờ vào kiến thức sâu rộng và sự am hiểu của mình. Tuy nhiên những người này khi yêu rất sâu đậm, thường trở nên mù quáng, lụy tình. + Sinh giờ Sửu (1-3h): Do Sửu mệnh Thổ khắc chế Hợi mệnh Thủy nên những người tuổi Hợi sinh giờ này thường dễ sa vào lối sống hưởng thụ, tiêu cực, không có mục tiêu rõ ràng trong cuộc đời mình. Họ thường dựa dẩm, ỷ lại vào người khác, vì danh vọng, tiền bạc mà coi thường tình cảm. + Sinh giờ Dần (3-5h): Tuổi Hợi sinh vào giờ này có cá tính mạnh mẽ, quyết đoán tuy nhiên đôi khi khá bảo thủ, không chịu lắng nghe ý kiến của người khác. Điều đó khiến họ dễ mắc phải sai lầm trong công việc, cuộc sống. + Sinh giờ Mão (5-7h): Tuổi Hợi sinh giờ Mão là những người thường gặp nhiều may mắn trong công việc, cuộc sống. Họ làm việc gì cũng đạt được kết quả tốt đẹp như mong muốn, tài lộc thịnh vượng, không bao giờ phải chịu cảnh khó khăn, thiếu thốn. + Sinh giờ Thìn (7-9h): Tuổi Hợi sinh giờ Thìn khó đạt được thành công do sự nóng nảy, bất cẩn của mình trong công việc. Họ thường quyết định vội vã dựa theo trực giác, không chịu lắng nghe lời khuyên của người khác, vì thế nhiều lần vấp phải thất bại. + Sinh giờ Tỵ (9-11h): Sinh vào giờ này, người tuổi Hợi sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi trên con đường phát triển công danh, sự nghiệp. Ở thời kì trung vận họ có nhiều cơ hội để hợp tác làm ăn, xây dựng sự nghiệp vững chắc. + Sinh giờ Ngọ (11-13h): Tuổi Hợi sinh giờ Ngọ giỏi kiếm tiền, làm ăn phát đạt tuy nhiên dễ bị hao tốn, phát tán tiền của. Có số làm quan chức nhưng chỉ giúp đỡ người khác chứ không làm giàu cho bản thân mình. + Sinh giờ Mùi (13-15h): Tuổi Hợi sinh giờ này thông minh, tài trí sắc sảo nhưng lại không gặp được thời cơ thuận lợi. Bởi vậy cuộc sống chỉ duy trì ở mức bình thường, ổn định mà thôi. + Sinh giờ Thân (15-17h): Là người giỏi giao tiếp ứng xử, có nhiều mối quan hệ bạn bè, được mọi người yêu quý, tuổi Hợi sinh vào giờ Thân có số làm quan chức, nắm trong tay uy quyền, địa vị. + Sinh giờ Dậu (17-19h): Tuổi Tuất sinh giờ này là những người kém may mắn trong công danh sự nghiệp, dễ bị kẻ xấu hãm hại, lừa gạt dẫn đến thất bại. Muốn đạt được thành công thì những người này cần phải tính toán kĩ lưỡng, thận trọng hơn nữa trong công việc. + Sinh giờ Tuất (19-21h): Là người thân thiện, cởi mở, yêu thích cuộc sống tự do và luôn muốn trải nghiệm, khám phá những điều độc đáo, thú vị. Người tuổi Hợi sinh vào giờ Tuất trong tương lai sẽ trở thành nhà chính trị gia, nghiên cứu khoa học, bác sĩ.. + Sinh giờ Hợi (21-23h): Tuổi Hợi sinh giờ Hợi cuộc đời lắm thăng trầm, phải trải qua nhiều khó khăn thử thách mới xây dựng sự nghiệp ổn định. Những người này phải hết sức cẩn trọng trong việc kết giao bạn bè, nếu không sẽ bị kẻ xấu lợi dụng, cản trở công danh sự nghiệp. Đặt tên cho con trai hợp tuổi bố mẹ & đặt tên cho con gái sinh năm 2019 là lựa chọn mà nhiều bạn chuẩn bị kỹ trước khi sinh con năm nay tuổi Kỷ Hợi mệnh Mộc. Hướng dẫn cách đặt tên cho con năm Kỷ Hợi này hợp tuổi bố mẹ, theo phong thuỷ hay theo tứ trụ sẽ giúp bạn chọn được cho bé cái tên ưng ý nhất theo bé đến suốt cuộc đời. Sinh con năm 2019 là mệnh Bình Địa Mộc, năm Kỷ Hợi. Con gái sinh năm 2019 âm lịch là Đoài Kim, con trai đẻ vào năm này là Cấn Thổ, nói chung người sinh năm 2019 là mạng Mộc.

Tên hợp với bé tuổi Kỷ Hợi năm 2019 bố mẹ nên quan tâm

Các tên thuộc bộ điền như: Giáp, Lưu, Đương, Đông, Phủ… và các tên thuộc bộ Khẩu như: Hào, Hợp, Chu, Thương, Thiện, Hi, Hồi, Viên… rất phù hợp với ý nghĩa đó. Tuy nhiên, lợn to thường không thích ở chuồng nhỏ; do đó, bạn nên cẩn trọng khi dùng những tên thuộc bộ Khẩu. Lợn là loài động vật ham ăn nên những chữ thuộc bộ Khẩu lớn hoặc bộ Điền có ý nghĩa tượng trưng cho việc nó được ăn tất cả các loại ngũ cốc trồng ở ruộng, có tác dụng rất tốt với người tuổi Hợi. + Nếu dùng những chữ thuộc bộ Miên, Mịch, Môn, Nhập để đặt cho người tuổi Hợi thì sẽ tạo cho họ cảm giác luôn được che chở, nuôi dưỡng trong nhà. Những tên như: Vũ, Gia, Tống, An, Nghi, Định, Phú, Thủ, Khoan… là trợ thủ đắc lực để bạn gửi gắm ước mong đó. + Theo ngũ hành, Hợi thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy nên những tên thuộc bộ Kim như: Linh, Điền, Minh, Trấn, Nhuệ, Phong… sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi được suôn sẻ nhờ sự tương trợ giữa các hành. + Dùng những chữ thuộc các bộ Hòa, Đậu, Mễ, Thảo – những loại ngũ cốc mà lợn thích ăn – để đặt tên cho người tuổi Hợi thì cả đời họ sẽ được no ấm, sung túc. Theo đó, những tên bạn có thể chọn gồm: Thụ, Khải, Tinh, Túc, Lương, Đạo, Tú, Trúc, Chủng, Bỉnh… + Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên những chữ thuộc bộ Mộc, Nguyệt, Mão, Dương rất phù hợp với người tuổi Hợi (do mèo còn được gọi là “mão thố”, “nguyệt thố” và chúng đều thuộc phương Đông, hành Mộc cũng thuộc phương này). + Do đó, những tên người tuổi Hợi nên dùng gồm: Mạnh, Tự, Hiếu, Tồn, Học, Giang, Hà, Tuyền, Hải, Thái, Tân, Hàm, Dương, Hạo, Thanh, Nguyên, Lâm, Sâm, Đông, Tùng, Nhu, Bách, Quế, Du, Liễu, Hương, Khanh, Thiện, Nghĩa, Khương… Hợi, Tý, Sửu theo chúng tôi là tam hội nên những tên có liên quan và cùng nghĩa với Tý (như các chữ thuộc bộ Thủy, Băng, Bắc, Khảm), Sửu sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi nhận được sự trợ giúp đắc lực của tam hội. Không nên đặt cho con tuổi Kỷ Hợi 2019 những tên như sau Trước khi bị hiến tế, lợn sẽ được tô điểm đẹp đẽ. Vì thế, tên của người tuổi Hợi nên tránh những chữ thuộc bộ Sam, Cân, Y, Thái, Mịch, Thị – thể hiện sự chải chuốt cho đẹp đẽ. Hình, Đồng, Ngạn, Chương, Ảnh, Thị, Phàm, Hi, Tịch, Thường, Tố, Hồng, Ước, Cấp, Duyên, Hệ, Kế, Sam, Trang, Bổ, Bùi, Thường… là những tên cần kiêng kỵ với người tuổi này. Theo đó, những tên cần tránh gồm: Ngọc, Cầm, Mai, Linh, Cầu, Châu, Trân, Lý, Anh, Thụy, Mã, Thiên, Di, Kỳ, Quân, Đế, Vương, Tướng, Soái, Chủ, Xã, Tự, Kì, Chi, Tường, Lộc, Phúc, Lễ, Hi… + Khi đủ lớn thì lợn là một trong ba con vật dùng để hiến tế. Vì thế, những chữ thuộc các bộ Vương, Quân, Trưởng, Đế, Đại (biểu nghĩa cho sự to lớn, trưởng thành) hoặc những chữ thuộc bộ Thị (gần nghĩa với việc tế tự) đều không thích hợp với tên của người tuổi Hợi. + Theo ngũ hành, Hợi và Thân là tương hại. Theo Dichvuhay.vn không nên đặt tên cho người tuối Hợi bằng những chữ có liên quan đến con giáp này để tránh mọi điều bất lợi cho vận mệnh của chủ nhân tên gọi đó. Ví dụ như: Thân, Viên, Hầu, Cửu, Viễn… + Những chữ đó gồm: Tấn, Nghênh, Cận, Tiến, Liên, Tạo, Tuyển, Diên, Kiến, Dật, Thông, Bang, Hương, Lang, Đô, Đặng, Trịnh, Thai, Na, Xuyên, Châu, Tam, Nhân, Dã, Cửu, Mật, Hồng, Nga, Cung, Điệp, Dung, Dẫn, Hoằng, Huyền, Đệ, Cường, Trương, Bật, Phong, Phượng, Kỉ, Dị, Hạng… + Theo địa chi, Hợi và Tỵ là lục xung; nếu phạm vào lục xung thì tài vận, sự nghiệp và sức khỏe đều bị tổn hại lớn. Do đó, những bộ chữ chỉ rắn hoặc gây liên tưởng đến rắn như: Tỵ, Xước, Ất, Ấp, Nhất, Xuyên, Cung đều cần tránh. Ngoài ra, những chữ như: Đao, Lực, Kỷ, Thạch, Hiền, Tân, Thưởng… cũng không tốt bởi chúng hàm chứa những điều bất lợi về đường gia đình, sức khỏe và vận mệnh của người tuổi Hợi. Tên hay cho bé trai sinh năm 2019 được gợi ý dành cho các bạn muốn sinh con trai đầu lòng theo ý muốn trong năm Kỷ Hợi như sau: + UY VŨ – Con có sức mạnh và uy tín + KIẾN VĂN Con là người có học thức và kinh nghiệm + NHÂN VĂN Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa + KHÔI VĨ Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ + QUANG VINH Cuộc đời của con sẽ rực rỡ + THIỆN TÂM Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng + THẠCH TÙNG Hãy sống vững chãi như cây thông đá + AN TƯỜNG Con sẽ sống an nhàn, vui sướng + ANH THÁI Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn + THANH THẾ Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm + CHIẾN THẮNG Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng + TOÀN THẮNG Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống + MINH TRIẾT Mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế + ĐÌNH TRUNG Con là điểm tựa của bố mẹ + THÁI SƠN Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao + TRƯỜNG SƠN Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước + MINH QUÂN Con sẽ luôn anh minh và công bằng + ĐÔNG QUÂN Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân + SƠN QUÂN Vị minh quân của núi rừng + TÙNG QUÂN Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người + ÁI QUỐC Hãy yêu đất nước mình + PHƯƠNG PHI Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp + THANH PHONG Hãy là ngọn gió mát con nhé + HỮU PHƯỚC Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn + THIỆN NGÔN Hãy nói những lời chân thật nhé con + THỤ NHÂN Trồng người + MINH NHẬT Con hãy là một mặt trời + NHÂN NGHĨA Hãy biết yêu thương người khác nhé con + TRỌNG NGHĨA Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời + TRUNG NGHĨA Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy + KHÔI NGUYÊN Mong con luôn đỗ đầu + HẠO NHIÊN Hãy sống ngay thẳng, chính trực + HIỀN MINH Mong con là người tài đức và sáng suốt + THANH LIÊM Con hãy sống trong sạch + BẢO KHÁNH Con là chiếc chuông quý giá + KHANG KIỆN Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh + ĐĂNG KHOA Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé + TUẤN KIỆT Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ + MẠNH HÙNG Người đàn ông vạm vỡ + CHẤN HƯNG Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn + HẢI ĐĂNG Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm + THÀNH ĐẠT Mong con làm nên sự nghiệp + THÔNG ĐẠT Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời + PHÚC ĐIỀN Mong con luôn làm điều thiện + TÀI ĐỨC Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn + TRUNG DŨNG Con là chàng trai dũng cảm và trung thành + THÁI DƯƠNG Vầng mặt trời của bố mẹ + THÀNH CÔNG Mong con luôn đạt được mục đích + GIA BẢO Của để dành của bố mẹ đấy + THIÊN ÂN Con là ân huệ từ trời cao Tên dành cho các bé gái hay nhất và ý nghĩa nhất + Hoài An: Cuộc sống của con sẽ được bình an mãi mãi + Huyền Anh: Thể hiện sự tinh anh và huyền diệu + Thùy Anh: Thể hiện sự thùy mị và tinh anh+ + Tú Anh: Xinh đẹp và tinh khiết + Vàng Anh: Đẹp như loài chim vàng anh trong truyền thuyết trong sáng và tinh khiết + Lệ Băng: Một khối băng đẹp và kiên cường + Yên Băng: Con sẽ luôn bình an + Khải Ca: Khúc ca cải hoàn + Sơn Ca:Con Chim hót với giọng ca véo von và hay nhất + Bảo Châu: Hạt ngọc quý của bố mẹ + Ly Châu: Viên ngọc quý + Minh châu: Viên ngọc sáng + Liên Chi: Cành sen + Lình Chi: Thảo dược quý hiếm + Phương chi: Canh Hoa thơm + Quỳnh chi: Canh hoa quỳnh + Hạc Cúc:Tên một loài hóa + Nhật Dạ: Ngày đêm + Huyền diệu: Con đến như một điều kỳ diệu + Kỳ diệu: Điều kỳ diệu