Đặt Tên Cho Con Tuổi Tân Dậu

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Đặt Tên Cho Con Tuổi Tân Dậu xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 28/01/2021 trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Đặt Tên Cho Con Tuổi Tân Dậu để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 39.105 lượt xem.

Có 285 tin bài trong chủ đề【Đặt Tên Cho Con Tuổi Tân Dậu】

【#1】Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2021 Đinh Dậu Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Tân Hợi 1971

Những người sinh năm này thuộc mệnh Hỏa. Dù bố mẹ tuổi Tân Hợi 1971 dự định sinh gái thì nên sinh vào đầu năm để bé không chỉ có sức khỏe tốt, thông minh, sáng dạ mà sự nghiệp về sau cũng ổn định hơn, sinh vào cuối năm là người có tài tuy nhiên lại gặp nhiều trắc trở hơn về con đường công danh, sự nghiệp.

Sinh năm Đinh Dậu 2021 (từ ngày 28/01/2017 – 15/02/2018 dương lịch) là tuổi Dậu – Con Gà – Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân.

Cung mệnh: Cấn Thổ thuộc Tây Tứ mệnh

Hợp màu sắc: Màu cam, đỏ, tím, hồng, thuộc hành Hỏa (tương sinh, tốt). Màu nâu, vàng, thuộc hành Thổ (tương vượng, tốt).

Hợp các con số: 2, 5, 8, 9

Hướng tốt:

Đông Bắc – Phục vị: Được sự giúp đỡ.

Tây Bắc – Thiên y: Gặp thiên thời được che chở.

Tây – Diên niên: Mọi sự ổn định.

Tây Nam – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn.

Đặt tê cho con gái năm Đinh Dậu 2021

100 tên đẹp mang nhiều may mắn cho bé gái sinh năm Đinh Dậu 2021 hợp với bố mẹ tuổi Tân Hợi 1971

Tuệ Nhi – Bé là cô gái thông minh, hiểu biết

Thục Quyên – Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu

Nguyệt Cát – Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy

Gia Mỹ – Con là bé cưng xinh xắn – dễ thương của bố mẹ

Quỳnh Chi – Xinh đẹp và mĩ miều như cành hoa Quỳnh

Mẫn Nhi – Mong con thông minh – trí tuệ nhanh nhẹn – sáng suốt

Quỳnh Nhi – Bông quỳnh nhỏ dịu dàng, xinh đẹp, thơm tho, trong trắng

Nguyệt Ánh – Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

Gia Bảo – Con chính là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình.

Minh Châu – Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.

Diễm Châu – Con là viên ngọc sáng đẹp, lộng lẫy

Ngọc Khuê – Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.

Ngọc Anh – Bé là viên ngọc trong sáng và tuyệt vời của bố mẹ.

Ngọc Bích – Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khiết.

Ngọc Lan – Bé là cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

Mỹ Lệ – Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.

Bảo Châu – Bé là viên ngọc trai quý giá.

Ngọc Diệp – là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.Đặt tên đẹp cho bé gái 2021

Gia Hân – Con là cô gái luôn hân hoan, vui vẻ, may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

Ngọc Hoa – Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.

Lan Hương – Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.

Quỳnh Hương – Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.

Vân Khánh – Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.

Kim Liên – Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.

Gia Linh – Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.

Thanh Mai – xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

Tuệ Mẫn – Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

Kim Oanh – Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.

Tú Uyên – Con là cô gái vừa xinh đẹp, thanh tú lại học rộng, có hiểu biết

Tú Linh – Con là cô gái vừa thanh tú, xinh đẹp vừa nhanh nhẹn, tinh anhTổng hợp 100 tên hay cho bé gái 2021

Diễm Phương – Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

Bảo Quyên – Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

Diễm My – Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

Kim Ngân – Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.

Bảo Ngọc – Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

Khánh Ngọc – Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.

Thu Nguyệt – Là ánh trăng mùa thu – vừa sáng lại vừa tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

Nguyệt Minh – Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.

Hiền Nhi – Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.

Hồng Nhung – Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

Khánh Ngân – Con là cô gái có cuộc đời luôn sung túc, vui vẻ

Hương Thảo – Con giống như một loài cỏ nhỏ nhưng mạnh mẽ, tỏa hương thơm quý giá cho đời

Bích Thủy – Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.

Thủy Tiên – Một loài hoa đẹp.

Ngọc Trâm – Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.Tên cực đẹp cho bé gái 2021

Ðoan Trang – Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

Thục Trinh – Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.

Thanh Trúc – Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.

Minh Tuệ – Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.

Kim Liên – Quý giá, cao sang, thanh tao như đóa sen vàng

Bảo Nhi – Bé là bảo vật quý giá của bố mẹ.

Ngọc Nhi – Con là viên ngọc quý bé nhỏ của cha mẹ

Vân Trang – Cô gái xinh đẹp, dáng dấp dịu dàng như mây

Minh Khuê – Con sẽ là ngôi sao sáng, học rộng, tài cao

Anh Thư – Con là cô gái tài giỏi, đầy khí phách

Kim Chi – Con là cành vàng củ bố mẹ. “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.Tên đẹp, mĩ miều và ý nghĩa cho bé gái năm Đinh Dậu 2021

Huyền Anh – Nét đẹp huyền diệu, bí ẩn tinh anh và sâu sắc.

Bích Hà – Cuộc đời con như dòng sông trong xanh , êm đềm, phẳng lặng

Phúc An – Mong con sống an nhàn, hạnh phúc.

Thu Ngân – Mong con phát tài, thịnh vượng, ăn nên làm ra

Quế Chi – Cành quế thơm và quý.

Hoài An – Con mãi hưởng an bình.

Hân Nhiên – Bé luôn vui vẻ, vô tư

Nhã Phương – Mong con gái nhã nhặn – hiền hòa – mang tiếng thơm về cho gia đình

Tú Anh – Con gái xinh đẹp – tinh anh

Uyên Thư – Con gái xinh đẹp, học thức cao, có tài

Thanh Thúy – Mong con sống ôn hòa – hạnh phúc

Minh Nguyệt – Con gái tinh anh, tỏa sáng như ánh trăng đêm

Bảo Vy – Mong cuộc đời con có nhiều vinh hoa, phú quý, tốt lành

Huyền Anh – Cô gái khôn khéo, được mọi người yêu mến

Bích Liên – Bé ngọc ngà – kiêu sa như đóa sen hồng.

Khả Hân – Mong cuộc sống của con luôn đầy niềm vui

Cát Tiên – Bé nhanh nhẹn, tài năng, gặp nhiều may mắn

Tuệ Lâm – Mong con trí tuệ, thông minh, sáng suốtTên mang lại nhiều ý nghĩa cho bé gái

Phương Trinh – Pahamr chất quý giá, ngọc ngà trong sáng

Băng Tâm – Tâm hồn trong sáng, tinh khiết

Hạnh Ngân – Cuộc sống của con tràn ngập hạnh phúc, sung túc

Bích Vân – Tinh khiết như đám mây xanh

Diệu Tú – Cô gái xinh đẹp, khéo léo,tinh anh

Thùy Linh – “Khôn khéo, dịu dàng nhưng vẫn nhanh nhẹn và tháo vát” là điều mà bố mẹ muốn gửi gắm cho con gái qua cái tên này.

Quỳnh Trâm – Con là cô gái dịu dàng, đầy nữ tính mà vô cùng quý phái, sang trọng

Diễm Thư – Cô tiểu thư xinh đẹp.

Trúc Linh – Cô gái vừa thẳng thắn, mạnh mẽ, dẻo dai như cây trúc quân tử, lại xinh đẹp, nhanh nhẹn, tinh khôn.

Thảo Tiên – Vị tiên của loài cỏ, cây cỏ thần.

Cát Thảo – Cô gái mạnh mẽ, phòng khoáng, gặp nhiều may mắn.

Hoàng Kim – Cuộc sống phú quý, rực rỡ, sáng lạng.

Nhã Uyên – Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.Đặt tên gì cho bé gái năm 2021?

Thanh Vân – Con dịu dàng, đẹp đẽ như một áng mây trong xanh.

Như Ý – Con chính là niềm mong mỏi bấy lâu của bố mẹ.

Ngọc Quỳnh – Con chính là viên ngọc quý báu của bố mẹ.

Ngọc Sương – Ngụ ý “bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.”

Mỹ Tâm – Cái tên mang ý nghĩa: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

Phương Thảo – Có nghĩa là “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.

Diễm Kiều – Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.

Thiên Kim- Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ.

Mỹ Duyên – Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.

Thanh Hà – Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

An Nhiên – Cuộc đời con luôn nhàn nhã, không ưu phiền

Đan Thanh – Cuộc đời con được vẽ bằng những nét đẹp,hài hòa, cân xứng

Hiền Thục – Không chỉ hiền lành, duyên dáng mà còn đảm đang, giỏi giang là những gì mà bố mẹ gửi gắm tới con qua cái tên này.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#2】Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2021 Đinh Dậu Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Tân Mão 1951

Những người sinh năm này thuộc mệnh Hỏa. Dù bố mẹ tuổi Tân Mão 1951 dự định sinh gái thì nên sinh vào đầu năm để bé không chỉ có sức khỏe tốt, thông minh, sáng dạ mà sự nghiệp về sau cũng ổn định hơn, sinh vào cuối năm là người có tài tuy nhiên lại gặp nhiều trắc trở hơn về con đường công danh, sự nghiệp.

Sinh năm Đinh Dậu 2021 (từ ngày 28/01/2017 – 15/02/2018 dương lịch) là tuổi Dậu – Con Gà – Độc Lập Chi Kê – Gà độc thân.

Cung mệnh: Cấn Thổ thuộc Tây Tứ mệnh

Hợp màu sắc: Màu cam, đỏ, tím, hồng, thuộc hành Hỏa (tương sinh, tốt). Màu nâu, vàng, thuộc hành Thổ (tương vượng, tốt).

Hợp các con số: 2, 5, 8, 9

Hướng tốt:

Đông Bắc – Phục vị: Được sự giúp đỡ.

Tây Bắc – Thiên y: Gặp thiên thời được che chở.

Tây – Diên niên: Mọi sự ổn định.

Tây Nam – Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn.

Đặt tê cho con gái năm Đinh Dậu 2021

100 tên đẹp mang nhiều may mắn cho bé gái sinh năm Đinh Dậu 2021 hợp với bố mẹ tuổi Tân Mão 1951

Tuệ Nhi – Bé là cô gái thông minh, hiểu biết

Thục Quyên – Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu

Nguyệt Cát – Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy

Gia Mỹ – Con là bé cưng xinh xắn – dễ thương của bố mẹ

Quỳnh Chi – Xinh đẹp và mĩ miều như cành hoa Quỳnh

Mẫn Nhi – Mong con thông minh – trí tuệ nhanh nhẹn – sáng suốt

Quỳnh Nhi – Bông quỳnh nhỏ dịu dàng, xinh đẹp, thơm tho, trong trắng

Nguyệt Ánh – Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

Gia Bảo – Con chính là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình.

Minh Châu – Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.

Diễm Châu – Con là viên ngọc sáng đẹp, lộng lẫy

Ngọc Khuê – Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.

Ngọc Anh – Bé là viên ngọc trong sáng và tuyệt vời của bố mẹ.

Ngọc Bích – Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khiết.

Ngọc Lan – Bé là cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

Mỹ Lệ – Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.

Bảo Châu – Bé là viên ngọc trai quý giá.

Ngọc Diệp – là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.Đặt tên đẹp cho bé gái 2021

Gia Hân – Con là cô gái luôn hân hoan, vui vẻ, may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

Ngọc Hoa – Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.

Lan Hương – Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu.

Quỳnh Hương – Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.

Vân Khánh – Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.

Kim Liên – Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.

Gia Linh – Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.

Thanh Mai – xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

Tuệ Mẫn – Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

Kim Oanh – Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.

Tú Uyên – Con là cô gái vừa xinh đẹp, thanh tú lại học rộng, có hiểu biết

Tú Linh – Con là cô gái vừa thanh tú, xinh đẹp vừa nhanh nhẹn, tinh anhTổng hợp 100 tên hay cho bé gái 2021

Diễm Phương – Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

Bảo Quyên – Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

Diễm My – Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

Kim Ngân – Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.

Bảo Ngọc – Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

Khánh Ngọc – Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.

Thu Nguyệt – Là ánh trăng mùa thu – vừa sáng lại vừa tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

Nguyệt Minh – Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.

Hiền Nhi – Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.

Hồng Nhung – Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

Khánh Ngân – Con là cô gái có cuộc đời luôn sung túc, vui vẻ

Hương Thảo – Con giống như một loài cỏ nhỏ nhưng mạnh mẽ, tỏa hương thơm quý giá cho đời

Bích Thủy – Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.

Thủy Tiên – Một loài hoa đẹp.

Ngọc Trâm – Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.Tên cực đẹp cho bé gái 2021

Ðoan Trang – Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

Thục Trinh – Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.

Thanh Trúc – Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.

Minh Tuệ – Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.

Kim Liên – Quý giá, cao sang, thanh tao như đóa sen vàng

Bảo Nhi – Bé là bảo vật quý giá của bố mẹ.

Ngọc Nhi – Con là viên ngọc quý bé nhỏ của cha mẹ

Vân Trang – Cô gái xinh đẹp, dáng dấp dịu dàng như mây

Minh Khuê – Con sẽ là ngôi sao sáng, học rộng, tài cao

Anh Thư – Con là cô gái tài giỏi, đầy khí phách

Kim Chi – Con là cành vàng củ bố mẹ. “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.Tên đẹp, mĩ miều và ý nghĩa cho bé gái năm Đinh Dậu 2021

Huyền Anh – Nét đẹp huyền diệu, bí ẩn tinh anh và sâu sắc.

Bích Hà – Cuộc đời con như dòng sông trong xanh , êm đềm, phẳng lặng

Phúc An – Mong con sống an nhàn, hạnh phúc.

Thu Ngân – Mong con phát tài, thịnh vượng, ăn nên làm ra

Quế Chi – Cành quế thơm và quý.

Hoài An – Con mãi hưởng an bình.

Hân Nhiên – Bé luôn vui vẻ, vô tư

Nhã Phương – Mong con gái nhã nhặn – hiền hòa – mang tiếng thơm về cho gia đình

Tú Anh – Con gái xinh đẹp – tinh anh

Uyên Thư – Con gái xinh đẹp, học thức cao, có tài

Thanh Thúy – Mong con sống ôn hòa – hạnh phúc

Minh Nguyệt – Con gái tinh anh, tỏa sáng như ánh trăng đêm

Bảo Vy – Mong cuộc đời con có nhiều vinh hoa, phú quý, tốt lành

Huyền Anh – Cô gái khôn khéo, được mọi người yêu mến

Bích Liên – Bé ngọc ngà – kiêu sa như đóa sen hồng.

Khả Hân – Mong cuộc sống của con luôn đầy niềm vui

Cát Tiên – Bé nhanh nhẹn, tài năng, gặp nhiều may mắn

Tuệ Lâm – Mong con trí tuệ, thông minh, sáng suốtTên mang lại nhiều ý nghĩa cho bé gái

Phương Trinh – Pahamr chất quý giá, ngọc ngà trong sáng

Băng Tâm – Tâm hồn trong sáng, tinh khiết

Hạnh Ngân – Cuộc sống của con tràn ngập hạnh phúc, sung túc

Bích Vân – Tinh khiết như đám mây xanh

Diệu Tú – Cô gái xinh đẹp, khéo léo,tinh anh

Thùy Linh – “Khôn khéo, dịu dàng nhưng vẫn nhanh nhẹn và tháo vát” là điều mà bố mẹ muốn gửi gắm cho con gái qua cái tên này.

Quỳnh Trâm – Con là cô gái dịu dàng, đầy nữ tính mà vô cùng quý phái, sang trọng

Diễm Thư – Cô tiểu thư xinh đẹp.

Trúc Linh – Cô gái vừa thẳng thắn, mạnh mẽ, dẻo dai như cây trúc quân tử, lại xinh đẹp, nhanh nhẹn, tinh khôn.

Thảo Tiên – Vị tiên của loài cỏ, cây cỏ thần.

Cát Thảo – Cô gái mạnh mẽ, phòng khoáng, gặp nhiều may mắn.

Hoàng Kim – Cuộc sống phú quý, rực rỡ, sáng lạng.

Nhã Uyên – Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ.Đặt tên gì cho bé gái năm 2021?

Thanh Vân – Con dịu dàng, đẹp đẽ như một áng mây trong xanh.

Như Ý – Con chính là niềm mong mỏi bấy lâu của bố mẹ.

Ngọc Quỳnh – Con chính là viên ngọc quý báu của bố mẹ.

Ngọc Sương – Ngụ ý “bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.”

Mỹ Tâm – Cái tên mang ý nghĩa: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

Phương Thảo – Có nghĩa là “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu.

Diễm Kiều – Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.

Thiên Kim- Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ.

Mỹ Duyên – Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.

Thanh Hà – Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

An Nhiên – Cuộc đời con luôn nhàn nhã, không ưu phiền

Đan Thanh – Cuộc đời con được vẽ bằng những nét đẹp,hài hòa, cân xứng

Hiền Thục – Không chỉ hiền lành, duyên dáng mà còn đảm đang, giỏi giang là những gì mà bố mẹ gửi gắm tới con qua cái tên này.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#3】Đặt Tên Cho Con Trai, Gái Sinh Năm 2021 (Đinh Dậu) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Tân Tỵ 2001

Đặt tên cho con trai gái sinh năm 2021 Đinh Dậu phù hợp với tuổi Tân Tỵ 2001 đang là đề tài mà nhiều bậc phụ huynh quan tâm, cha mẹ ngày nay được hưởng một nền giáo dục hiện đại vì vậy cho nên cũng cởi mở hơn tân tiến hơn trong cách đặt tên cho con, họ mong muốn đặt cho bé một cái tên đẹp, hợp phong thủy, hợp tuổi Tân Tỵ 2001 để mang lại sự bình yên, may mắn tốt đẹp nhất cho cuộc đời bé sau này.

Đặc điểm của người tuổi Đinh Dậu sinh năm 2021

Cách đặt tên cho con trai gái sinh năm 2021

Đặt tên theo mệnh

Người sinh năm 2021 thì sẽ thuộc mệnh hỏa do đó cái tên của bé cũng nên hợp với mệnh hỏa thì tốt hơn, tênh mà không thuộc hành hỏa cũng không sao, hành mộc và hành thổ cũng rất được. Riêng hành kim, hành thủy là cha mẹ tuổi Tân Tỵ 2001 không nên đặt tên cho bé theo hành này vì nó chính là hành tương xung tương khắc với mệnh hỏa, như vậy thì cuộc sống của bé sau này sẽ luôn gặp những bất trắc.

Tên thuộc hành Thổ:

Với hành thổ thì bạn có thể đặt tên con trai như một số tên sau: Bảo, Độ, Huấn, Nghiêm, Thạch, Sơn, Thông, Nghị, Quân, Thành, Trường, Thông, Giáp, Kiên, Hoàng, Anh, Cơ, Điền, Bằng, Đinh, Hòa, Lạc, Kiệt, Long, Vĩnh. Tên con gái như : Châm, Bích, Khuê, Diệu, Ngọc, Trân, Cát, Châu, Viên, Diệu, San, Liên, Anh.

Đặt tên đem lại may mắn cho bé sinh năm 2021 Đinh Dậu

Bạn có thể thấy là gà có một bộ lông sặc sỡ rất đẹp khiến cho chúng nhìn uy vũ hơn bao giờ hết, do đó mà người tuổi Dậu cũng khá là chú trọng vẻ bề ngoài của họ trong mắt mọi người, điều này cũng khiến nhiều người lầm tưởng là họ kiêu ngạo nhưng thực tế thì trái tim của họ lại rất ấm áp và chỉ khi bạn tiếp xúc nhiều với họ thì bạn mới có thể cảm nhận được mới có thể hiểu ra là à họ không phải người kiêu ngạo như bạn đã nghĩ ban đầu.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#4】Đặt Tên Cho Con Trai, Gái Sinh Năm 2021 (Đinh Dậu) Phù Hợp Với Cha Tuổi Tân Tỵ 1941

Đặt tên cho con trai gái sinh năm 2021 Đinh Dậu phù hợp với cha tuổi Tân Tỵ 1941 đang là đề tài mà nhiều bậc phụ huynh quan tâm, cha mẹ ngày nay được hưởng một nền giáo dục hiện đại vì vậy cho nên cũng cởi mở hơn tân tiến hơn trong cách đặt tên cho con, họ mong muốn đặt cho bé một cái tên đẹp, hợp phong thủy, hợp tuổi Tân Tỵ 1941 để mang lại sự bình yên, may mắn tốt đẹp nhất cho cuộc đời bé sau này.

Đặc điểm của người tuổi Đinh Dậu sinh năm 2021

Cách đặt tên cho con trai gái sinh năm 2021

Đặt tên theo mệnh

Người sinh năm 2021 thì sẽ thuộc mệnh hỏa do đó cái tên của bé cũng nên hợp với mệnh hỏa thì tốt hơn, tênh mà không thuộc hành hỏa cũng không sao, hành mộc và hành thổ cũng rất được. Riêng hành kim, hành thủy là cha mẹ tuổi Tân Tỵ 1941 không nên đặt tên cho bé theo hành này vì nó chính là hành tương xung tương khắc với mệnh hỏa, như vậy thì cuộc sống của bé sau này sẽ luôn gặp những bất trắc.

Tên thuộc hành Thổ:

Với hành thổ thì bạn có thể đặt tên con trai như một số tên sau: Bảo, Độ, Huấn, Nghiêm, Thạch, Sơn, Thông, Nghị, Quân, Thành, Trường, Thông, Giáp, Kiên, Hoàng, Anh, Cơ, Điền, Bằng, Đinh, Hòa, Lạc, Kiệt, Long, Vĩnh. Tên con gái như : Châm, Bích, Khuê, Diệu, Ngọc, Trân, Cát, Châu, Viên, Diệu, San, Liên, Anh.

Đặt tên đem lại may mắn cho bé sinh năm 2021 Đinh Dậu

Bạn có thể thấy là gà có một bộ lông sặc sỡ rất đẹp khiến cho chúng nhìn uy vũ hơn bao giờ hết, do đó mà người tuổi Dậu cũng khá là chú trọng vẻ bề ngoài của họ trong mắt mọi người, điều này cũng khiến nhiều người lầm tưởng là họ kiêu ngạo nhưng thực tế thì trái tim của họ lại rất ấm áp và chỉ khi bạn tiếp xúc nhiều với họ thì bạn mới có thể cảm nhận được mới có thể hiểu ra là à họ không phải người kiêu ngạo như bạn đã nghĩ ban đầu.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#5】Đặt Tên Con Trai 2021 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Tân Dậu 1981

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI TUỔI ĐINH DẬU SINH NĂM 2021

Trẻ sinh năm 2021 thì đây là năm Đinh Dậu nên bé sẽ là tuổi con gà, cha mẹ khi đặt tên cho con cần đặc biệt lưu tâm đến tên của con phải nằm trong bộ thủ tốt tránh bộ thủ xung khắc, như vậy thì vận mệnh con cái sau này mới có thể tốt đẹp như mong muốn của các bậc cha mẹ.

Bạn có biết bộ 3 tam hợp của tuổi gà là gì không đó là : Dậu, Ty, Sửu, nếu như tên của con bạn có thể nằm trong bộ 3 này thì không còn gì là tuyệt vời hơn, chắc chắn đường đời sau này của con bạn sẽ nhờ hợp mệnh mà trở nên tốt đẹp, bạn có thể đặt những cái tên sau cho con của bạn: Sinh, Long, Đạo, Đạt, Tuyển, Tuần, Tạo, Tấn, Hiên, Phùng, Mục, Thìn…

Đặt tên theo mệnh

Người sinh năm 2021 thì sẽ thuộc mệnh hỏa do đó cái tên của bé cũng nên hợp với mệnh hỏa thì tốt hơn, tênh mà không thuộc hành hỏa cũng không sao, hành mộc và hành thổ cũng rất được. Riêng hành kim, hành thủy là cha mẹ không nên đặt tên cho bé theo hành này vì nó chính là hành tương xung tương khắc với mệnh hỏa, như vậy thì cuộc sống của bé sau này sẽ luôn gặp những bất trắc.

Những tên hay thuộc hành Mộc

Bạn có thể đặt cho bé các tên con trai như sau: Tùng, Khôi, Quý, Kiện, Nhân, Tòng, Tích, Kỳ, Sâm, Phước, Quảng, Phương, Nam, Đông, Lam, Phúc, Bình, Lâm, Bình… tên con gái thì có thể là những cái tên nhẹ nhàng dịu dàng như loài hoa: Huệ, Thảo, Thư, Chi, Đào, Mai, Cúc, Hồng, Lê, Lan, Nha, Trúc, Thúc, Xuân, Sa, Lý, Hương, Giao, Quỳnh, Phương…

Tên thuộc hành Thổ:

Với hành thổ thì bạn có thể đặt tên con trai như một số tên sau: Bảo, Độ, Huấn, Nghiêm, Thạch, Sơn, Thông, Nghị, Quân, Thành, Trường, Thông, Giáp, Kiên, Hoàng, Anh, Cơ, Điền, Bằng, Đinh, Hòa, Lạc, Kiệt, Long, Vĩnh. Tên con gái như : Châm, Bích, Khuê, Diệu, Ngọc, Trân, Cát, Châu, Viên, Diệu, San, Liên, Anh.

Tên thuộc hành Hỏa:

Với hành hỏa thì tên con trai có thể là : Hùng, Đăng, Luyện, Nam, Nhiên, Sáng, Vĩ, Nhật, Thái, Minh, Đức, Hiệp, Dương, Bính, Huy, Lưu, Lãm, tên con gái có thể là: Thu, Ánh, Đài, Hồng, Hạ, Cẩm, Đan, Cẩn, Linh, Hồng, Ly, Huyền.

Đặt tên lót ý ngĩa

ĐẶT TÊN ĐEM LẠI MAY MẮN CHO BÉ SINH NĂM 2021 ĐINH DẬU

Người tuổi Dậu nếu cha mẹ Tân Dậu 1981 có thể đặt tên bé theo bộ 3 tam hợp thì sẽ rất tuyệt cho vận mệnh bé sau này, những cái tên như : Phùng, Kiến, Sinh, Linh, Quân, Mục, Hiên, Tiến, Tạo, Tuần, Liên, Đạt, Tuyển, Đạo, Phượng… là những cái tên rất hợp bộ 3 này, bạn cũng biết thì ngũ cốc là thức ăn dành cho gà vậy những cái tên theo bộ ngũ cốc sẽ rất hợp với bé, nếu như bé nhà bạn có cái tên như : Tích, Tú, Khải, Diễm, Phong, Lương, Trình, Khoa, Đạo, Tô, Túc thì sẽ đem đến cho cuộc đời bé sẽ giàu sang, danh lợi, phục lộc song toàn, cả đời no ấm.

Bạn có thể thấy là gà có một bộ lông sặc sỡ rất đẹp khiến cho chúng nhìn uy vũ hơn bao giờ hết, do đó mà người tuổi Dậu cũng khá là chú trọng vẻ bề ngoài của họ trong mắt mọi người, điều này cũng khiến nhiều người lầm tưởng là họ kiêu ngạo nhưng thực tế thì trái tim của họ lại rất ấm áp và chỉ khi bạn tiếp xúc nhiều với họ thì bạn mới có thể cảm nhận được mới có thể hiểu ra là à họ không phải người kiêu ngạo như bạn đã nghĩ ban đầu.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#6】Đặt Tên Cho Con Trai, Gái Sinh Năm 2041 (Tân Dậu) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Canh Tý 2021

Đặt tên cho con trai gái sinh năm 2041 Tân Dậu phù hợp với cha mẹ tuổi Canh Tý 2021 đang là đề tài mà nhiều bậc phụ huynh quan tâm, cha mẹ ngày nay được hưởng một nền giáo dục hiện đại vì vậy cho nên cũng cởi mở hơn tân tiến hơn trong cách đặt tên cho con, họ mong muốn đặt cho bé một cái tên đẹp, hợp phong thủy, hợp tuổi Canh Tý 2021 để mang lại sự bình yên, may mắn tốt đẹp nhất cho cuộc đời bé sau này.

Đặc điểm của người tuổi Tân Dậu sinh năm 2041

Cách đặt tên cho con trai gái sinh năm 2041

Đặt tên theo mệnh

Người sinh năm 2041 thì sẽ thuộc mệnh hỏa do đó cái tên của bé cũng nên hợp với mệnh hỏa thì tốt hơn, tênh mà không thuộc hành hỏa cũng không sao, hành mộc và hành thổ cũng rất được. Riêng hành kim, hành thủy là cha mẹ tuổi Canh Tý 2021 không nên đặt tên cho bé theo hành này vì nó chính là hành tương xung tương khắc với mệnh hỏa, như vậy thì cuộc sống của bé sau này sẽ luôn gặp những bất trắc.

Tên thuộc hành Thổ:

Với hành thổ thì bạn có thể đặt tên con trai như một số tên sau: Bảo, Độ, Huấn, Nghiêm, Thạch, Sơn, Thông, Nghị, Quân, Thành, Trường, Thông, Giáp, Kiên, Hoàng, Anh, Cơ, Điền, Bằng, Đinh, Hòa, Lạc, Kiệt, Long, Vĩnh. Tên con gái như : Châm, Bích, Khuê, Diệu, Ngọc, Trân, Cát, Châu, Viên, Diệu, San, Liên, Anh.

Đặt tên đem lại may mắn cho bé sinh năm 2041 Tân Dậu

Bạn có thể thấy là gà có một bộ lông sặc sỡ rất đẹp khiến cho chúng nhìn uy vũ hơn bao giờ hết, do đó mà người tuổi Dậu cũng khá là chú trọng vẻ bề ngoài của họ trong mắt mọi người, điều này cũng khiến nhiều người lầm tưởng là họ kiêu ngạo nhưng thực tế thì trái tim của họ lại rất ấm áp và chỉ khi bạn tiếp xúc nhiều với họ thì bạn mới có thể cảm nhận được mới có thể hiểu ra là à họ không phải người kiêu ngạo như bạn đã nghĩ ban đầu.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#7】Đặt Tên Hay Cho Người Tuổi Dậu

Căn cứ vào đặc điểm về bản tính của loài gà và các mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại, người xưa đúc rút cách đặt tên hay cho người tuổi Dậu.

Đặt tên hay cho người tuổi Dậu

1. Dựa vào đặc tính sinh sống

Gà thuộc loài động vật ăn ngũ cốc, do đó có thể dùng những tên có chứa bộ Hòa, Đậu, Mễ, Lương, Túc, Mạch để đặt tên.

Những tên hay cho người tuổi Dậu: Tú, Khoa, Trình, Đạo, Tô, Tích, Chủng, Túc, Lương, Mễ, Khải, Phong, Diễm, Thụ…

Loài gà sống ở trong hang động, chuồng trại để tránh mưa tránh nắng, thích ngủ trên cây hoặc đi lại ở trên núi, do đó có thể đặt tên cho người tuổi Dậu bằng các chữ có chứa bộ Miên, Mịch, Mộc và Sơn.

Những chữ phù hợp: Gia, Đình, Tống, Nghi, Vũ, Định, Tuyên, Lâm, Bách, Đông, Lương, Tài, Lê, Đường, Nghiệp, Vinh, Thụ, Phong, Sơn, Cương, Đại, Nhạc, Dân, Ngạn, Đồng…

Người tuổi Dậu thích hợp với những tên có chữ Sam, Quý, Thái, Mịch, tượng trưng cho lông gà nhiều màu sắc, tăng thêm sự duyên dáng cho nó.

Những tên có chứa các chữ trên: Hình, Thái, Bành, Chương, Ảnh, Tông, Hồng, Hệ…

2. Dựa vào mối quan hệ tương sinh với những con giáp khác

Tỵ – Dậu – Sửu thuộc mối quan hệ tam hợp nên có sự tương trợ lẫn nhau. Do đó, có thể dùng các chữ như Tỵ, Dậu và Sửu để đặt tên cho người tuổi Dậu.

Những tên phù hợp: Kiến, Liên, Tuyển, Tiến, Tấn, Tuần, Tạo, Phùng, Đạo, Đạt, Hiên, Sinh, Quân, Phượng, Linh…

Mão Dậu đối xung, Tuất Dậu lục hại, nên tránh những tên chứa chữ Mão và Tuất để đặt cho người tuổi Dậu như: Liễu, Miễn, Khanh, Đông, Trần, Bằng, Thanh, Tình, Hữu, Lang, Kỳ, Bản, Trạng, Địch, Mãnh, Hiến, Mậu, Thành, Thịnh, Uy…

Người tuổi Dậu cũng không thích hợp với những cái tên mang chữ Kim vì Dậu đã thuộc hành Kim, nếu 2 yếu tố Kim hợp lại thì quá nặng, dễ bị phạm xung, sát phạt lẫn nhau. Những tên nên tránh bao gồm: Ngân, Quân, Linh, Phong, Chung, Trấn, Thân, Thu…

Gà ăn ngũ cốc chứ không ăn thịt, do đó, không nên dùng các tên có chứa bộ Tâm, Nhục vì những chữ này tượng trưng cho thịt. Những tên nên tránh: Tất, Nhẫn, Chí, Trung, Niệm, Tư, Hằng, Ân, Cung, Du, Tình, Huệ, Từ, Tuệ, Ý, Hồ, Năng, Hào…

Ngoài ra, người tuổi Dậu cũng không thích hợp với những tên có chữ Đại, Quân, Đế, Vương vì gà lớn lên thường bị người ta giết thịt làm đồ cúng lễ hoặc để ăn thịt.

Những tên có chứa các chữ trên: Thái, Phu, Giáp, Dịch, Kỳ, Hoán, Trang, Ngọc, Mai, Châu, Trân, Cầu, Lý, Hoàn, Thụy, Quần…

Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp

Tuổi Dậu


【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trà) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRÀ)

  • Giang Trà: "Trà" là lên một loại thực vật, gần gũi với con người, mang ý nghĩa tao nhã, thanh tao. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Giang Trà" gợi sự dịu dàng, nhẹ nhàng và thanh bình, mong muốn con gái luôn giữ cốt cách thanh cao, dịu dàng và đằm thắm.
  • Hạnh Trà: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Trà" thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
  • Hương Trà: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hương" chỉ mùi hương thơm. "Hương Trà" gợi đến mùi hương thơm ngát của hoa trà, tạo cảm giác thoải mái, tinh thần tươi tỉnh. Tên "Hương Trà" thể hiện được sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái
  • Mi Trà: "Mi Trà" là một loài hoa đẹp.
  • My Trà: "My Trà" là tên một loài hoa đẹp.
  • Ngân Trà: Ngân theo tiếng Hán Việt có nghĩa là tiền. Thể hiện sự quý báu. Tên Ngân Trà mang ý nghĩa xinh đẹp, duyên dáng, bình dị, còn có thể hiểu là cha mẹ mong muốn tương lai con luôn được đủ đầy, sung sướng, con sẽ là người có ích
  • Như Trà: Như trong tiếng Việt là từ dùng để so sánh. Tên "Như Trà" được đặt với ý nghĩa mong con xinh đẹp, dịu dàng như hương như hoa trà, luôn vui tươi, mạnh mẽ, không vấp ngã trước khó khăn
  • Phương Trà: Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. Tên "Phương" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Sơn Trà: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Vì vậy tên "sơn" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Thanh Trà: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Thanh Trà" ý chỉ những búp trà non, tươi xanh, mát rượi. Người tên "Thanh Trà" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý, vui tươi, hồn nhiên
  • Thúy Trà: "Sơn Trà" một thứ cây lá thường xanh, hoa trắng, có thứ đỏ, dùng làm cảnh chơi. Người tên "Sơn Trà" thường có cốt cách cao quý, sang trọng. Cha mẹ mong con có được cuộc sống an nhàn, thanh cao
  • Uyển Trà: "Trà" là một cái tên gợi đến sự gần gũi, thân yêu. "Uyển" mang ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. "Uyển Trà" là tên hay cho con. Ba mẹ mong con xinh đẹp, mộc mạc, có sức sống mạnh mẽ, làm được nhiều việc có ích, giúp người, giúp đời.
  • Vân Trà: Vân theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng Vân là khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Tên Vân Trà gợi đến cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp, nên thơ, mấy trắng trôi bềnh bồng trên cánh đồng trà xanh ngát. Tên "Vân Trà" thường dùng để nói đến người xinh đẹp, duy dáng, có cuộc sống an nhàn, bình yên
  • Xuyên Trà: "Trà" là tên một loại cây xanh. "Xuyên Trà", con là hương vị đặc biệt của thiên nhiên ban tặng cho cuộc sống.
  • Xuyến Trà: "Trà" là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, được trồng để lấy lá. Nó có rễ cái dài. Hoa màu trắng ánh vàng với 7 – 8 cánh hoa. Hạt của nó có thể ép để lấy dầu. "Trà" là một cái tên gợi đến sự gần gũi, thân yêu. "Xuyến" là món trang sức quý giá. Tên "Xuyến Trà" mang ý nghĩa con là bảo vật quý của gia đình, cha mẹ mong con xinh đẹp, mộc mạc, có sức sống mạnh mẽ, làm được nhiều việc có ích, giúp người, giúp đời.
  • Yên Trà: "Trà" gợi đến sự gần gũi, thân yêu. "Yên Trà", con là người xinh đẹp hiền hòa dễ gần,cuộc sống của con nhẹ nhàng luôn gặp được nhiều điều tốt đẹp và bình yên trong cuộc sống.
  • Yến Trà: Theo nghĩa Hán-Việt "Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ. "Phương Trà" dùng để chỉ đến hương thơm của hoa trà quyện với màu xanh biếc của cả cánh đồng trà rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên "Phương Trà" thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần P (tên: PHƯƠNG)

  • A Phương: Phương là cỏ thơm. Phương A ngụ ý người con gái tinh khiết dịu dàng
  • Á Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Á là Mùi cỏ thơm Châu Á, hàm nghĩa sự cao quý, toàn vẹn, đẹp đẽ.
  • Ái Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ái" có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Ái Phương" là một cái tên rất đẹp dành cho con gái với ý nghĩa con rất xinh đẹp, dịu dàng, đoan trang, thùy mị và được nhiều người yêu thương, quý mến.
  • An Phương: "An" theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Phương" có nghĩa là phương hướng, dùng để nói đến những người có đạo lý, hiểu biết và có lý tưởng sống. Ngoài ra, "An Phương" còn là tên mà bố mẹ đặt cho con với ý nghĩa những nơi chốn con xuất hiện luôn bình yên và tốt đẹp
  • Anh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" dùng để chỉ đến một loài hoa đẹp nhất, "Phương" là hương thơm. Tên "Anh Phương" có ý nghĩa là bông hoa đẹp, ngát hương thơm. Bố mẹ mong con xinh đẹp như cái tên của mình vậy, tài đức vẹn toàn. "Anh Phương" đúng là một cái tên đẹp để bố mẹ dành tặng cho con gái yêu.
  • Ánh Phương: "Ánh" là chiếu sáng. "Ánh Phương" nghĩa là tia sáng rực rỡ, thể hiện con người linh động hoạt bát, tâm hồn tươi trẻ.
  • Ảnh Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Ảnh là từ mang nghĩa giấc mơ đẹp đẽ, hình ảnh như ý.
  • Bàng Phương: Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Tên "Phương Bàng" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Băng Phương: "Băng" là giá lạnh. "Băng Phương" chỉ người con gái cứng rắn kiêu sa, mạnh mẽ xinh đẹp.
  • Bằng Phương: "Bằng" là đại bàng. "Phương" là góc cạnh. "Bằng Phương" chỉ người đàn ông mạnh mẽ tỏ tường như đại bàng, hành vi cử chỉ nghiêm trang uy vũ.
  • Bảo Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có nghĩa là quý giá, quý phái, "Phương" là hương thơm. "Bảo Phương" có ý nghĩa là mùi hương quý phái. Tên "Bảo Phương" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái duyên dáng, sang trọng, và cũng là mong muốn của cha mẹ mong ước con sẽ là một cô gái đài các, đáng yêu.
  • Bích Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bích" là từ dùng để chỉ một loại đá quý lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Tên "Bích Phương" dùng nói đến người con gái xinh đẹp, quyền quý, tâm hồn trong sáng, có tài năng, nếu được mài dũa, rèn luyện sẽ càng tỏa sáng.
  • Biểu Phương: "Biểu" là hiển hiện. "Biểu Phương" là thể hiện rõ ràng chân xác, ngụ ý con người minh bạch trung thực.
  • Bình Phương: Đây là tên thường dùng đặt cho các bé với chữ Phương thuộc bộ Thảo, có nghĩa là "mùi thơm, xinh đẹp. "Bình" chỉ người có cốt cách an định, khí chất ôn hòa. Người tên "Bình Phương" là những người kiên định, sống có lý tưởng, có ước mơ
  • Bội Phương: "Bội" là gấp đôi. "Bội Phương" là chân thực gấp đôi, hàm nghĩa người trung tín cụ thể, thực tiễn nghiêm túc.
  • Bổn Phương: Chữ "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Tên "Phương Bổn" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Ca Phương: Đây là tên thường dùng cho các bé gái có nghĩa là khúc ca hay, vang xa khắp bốn phương. Với ý muốn con mình sẽ có một cuộc sống thanh tao, giản dị, âm vang khắp bốn phương.
  • Cách Phương: "Cách" là gián tiếp. "Cách Phương" là hướng nhìn cách biệt, thể hiện tính khách quan trung thực, hành vi xác thực rõ ràng
  • Cẩm Phương: "Cẩm" là gấm lụa. "Cẩm Phương" là cỏ thơm mọc dày như gấm, chỉ nét đẹp thanh tân xinh xắn của người con gái.
  • Can Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Can Phương thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
  • Cát Phương: "Cát" là tốt lành. "Phương" là cỏ thơm. "Cát Phương" là cỏ thơm may mắn, thể hiện người con gái đẹp, xinh tươi duyên dáng.
  • Chi Phương: "Chi Phương" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là một cành hoa thơm. "Chi Phương" là một cái tên đẹp dành cho các bé gái. Cha mẹ đặt tên con là "Chi Phương" với mong ước sau này con sẽ xinh đẹp, dịu dàng, e ấp và vẻ đẹp của con sẽ được nâng niu trân trọng như một nhành hoa.
  • Chiêu Phương: "Chiêu" là sáng rõ. "Chiêu Phương" chỉ người con gái xinh đẹp diễm lệ, phong thái dịu dàng.
  • Đắc Phương: "Đắc" là được. "Đắc Phương" là nắm được đạo lý, thể hiện con người có tri thức năng lực, cuộc sống được may mắn thành công.
  • Đài Phương: Nghĩa là đài cao xây bằng cỏ thơm, hàm nghĩa người con gái sang trọng, hoàn hảo, tốt đẹp
  • Đăng Phương: "Đăng" là ngọn đèn. "Đăng Phương" có nghĩa là ngọn đèn định hướng rõ ràng, chỉ con người có định kiến minh bạch, lý tưởng rõ ràng.
  • Đạt Phương: "Đạt" là có được. "Đạt Phương" là có được góc cạnh cần, hàm nghĩa con người chân thực chính xác, bản tính rõ ràng kiên định.
  • Di Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Di" là vui vẻ, sung sướng."Di Phương" mang ý nghĩa con là bé gái xinh xắn, chăm chỉ và đoan trang, sống biết đạo lý và là người vui vẻ
  • Dĩ Phương: "Dĩ" là có thể. "Dĩ Phương" là góc nhìn nên có, thể hiện con người có cá tính độc lập, nhãn quan sâu sắc.
  • Diễm Phương: "Diễm" là xinh đẹp, có vẻ đẹp lộng lẫy, nhan sắc diễm lệ. “Phương” có nghĩa là hương thơm. Tên "Diễm Phương" hàm chỉ con người có dung mạo xinh đẹp, nhan sắc diễm lệ, tấm lòng thơm thảo và tâm hồn cao đẹp, thuần khiết
  • Diên Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Diên là mùi cỏ thơm bền bỉ, hàm ý người con gái đẹp xinh, kín đáo mà sâu sắc`
  • Diệu Phương: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Phương" dùng để chỉ người con gái dịu dàng ôn nhu, thuần hậu đẹp đẽ.
  • Đình Phương: "Đình" là nơi quan viên làm việc. "Đình Phương" là góc cạnh thẳng thắn ở quan trường, thể hiện con người tài năng khí khái, chính trực nghiêm trang.
  • Đoan Phương: "Đoan" là ngay thẳng. "Đoan Phương" là góc cạnh ngay thẳng, chỉ vào con người chính trực công minh, quang minh chính đại.
  • Đông Phương: "Đông Phương" là từ chung chỉ vùng đất phía đông, được quan niệm là nơi có vẻ đẹp huyền bí, hết sức màu nhiệm uyên thâm, chỉ con người có cá tính độc đáo, tri thức hơn người.
  • Du Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ."Du"nghĩa là hay đi động, không ở chỗ nhất định,có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi."Phương Du" mong muốn con là người thông minh sáng suốt, là người biết nhìn xa trông rộng, hiểu đạo lý và là người có niềm đam khám phá ,sáng tạo cao.
  • Đức Phương: "Đức" là đạo đức. "Đức Phương" là góc cạnh đạo đức, hàm nghĩa con người công minh chính trực, phẩm chất cao quý
  • Dung Phương: Con vừa thông minh, lanh lợi bình dị có lòng bao dung bác ai, sống hòa nhã với mọi người
  • Duyên Phương: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Phương" được đặt với mong muốn về sự duyên dáng, đáng yêu, có tấm lòng thơm thảo, tốt bụng, lương thiện
  • Gia Phương: Mong muốn con thông minh lanh lợi trong gia đình
  • Giang Phương: "Giang" là dòng sông. "Giang Phương" là cỏ thơm bên sông, tả người con gái xinh đẹp lãng mạn, tâm hồn tinh khiết dịu dàng.
  • Giao Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ "Giao" là loài cỏ giao, có tiếng tăm vững bền."Phương Giao" con là người thông minh trí tuệ, hiểu đạo lý và là người có địa vị tiếng tăm trong xã hội.
  • Giỏi Phương: Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Phương Giỏi" thể hiện mong muốn của cha mẹ muốn con mình trở thành người giỏi giang, sáng suốt, trí tuệ, luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Há Phương: Người con gái xinh đẹp, đoan trang, hiền thục
  • Hà Phương: Theo nghĩa gốc Hán, "Hà Phương" có nghĩa là dòng sông trong xanh, thơm mát. Tên "Hà Phương" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hoạt bát. Tên "Hà Phương" thường dùng để đặt cho các bé gái có mệnh Thủy.
  • Hạ Phương: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Phương" dùng để nói đến những cô gái xinh đẹp, dịu dàng, vui vẻ, yêu đời
  • Hải Phương: hương thơm của biển
  • Hân Phương: "Hân" là vui mừng. "Hân Phương" là khía cạnh mừng vui, chỉ con người lạc quan tinh tấn
  • Hằng Phương: "Hằng" là mặt trăng. "Hằng Phương" là cỏ thơm dưới trăng, tả hình ảnh người con gái xinh đẹp dịu dàng, thướt tha lãng mạn.
  • Hạnh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hạnh" có nghĩa là may mắn, phúc lành, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Hạnh Phương" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ xnh đẹp, dịu dàng, gặp nhiều may mắn, an vui, và làm rạng rỡ dòng tộc.
  • Hiền Phương: "Hiền" là đức hạnh. "Hiền Phương" dùng để chỉ người con gái đức hạnh tài năng, thuần hậu nết na.
  • Hiếu Phương: Chữ "hiếu" theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình. Tên "Hiếu Phương" là nói đến người thông minh, nhanh nhẹn, hiếu thảo, hiếu kính, hiếu trung
  • Hiểu Phương: con của mẹ có mùi thơm như cỏ hoa
  • Hỏa Phương: Hỏa chỉ sự mãnh liệt.Tên "Hỏa Phương" dùng để nói đến những cô gái xinh đẹp, dịu dàng,
  • Hoài Phương: nhớ về phương xa
  • Hoàng Phương: "Hoàng" là màu vàng, chỉ sự sang trọng. "Hoàng Phương" được hiểu là góc cạnh quý phái, thể hiện con người tinh tế, tri thức tài giỏi.
  • Hoằng Phương: Người con gái xinh đẹp, có nét đẹp mặn mà, sắc sảo
  • Hồng Phương: Theo nghĩa tiếng Hán, "Hồng" nghĩa là màu đỏ, màu sắc sặc sỡ, tươi sáng, "Phương" là tiếng thơm. Tên "Hồng Phương" gợi đến hình ảnh người hiền lành, vui vẻ, được yêu mến, cưng chiều. "Hồng Phương" là cái tên được gửi gắm ý nghĩa về một cuộc sống tươi đẹp, bình yên và con là một đứa con sống thơm thảo, đức hạnh.
  • Huyên Phương: "Huyên" nghĩa là ấm áp. "Huyên Phương" là cỏ thơm ấm áp, chỉ người con gái nồng nhiệt thiết tha, tình cảm son sắt.
  • Khả Phương: "Khả" có nghĩa là đáng yêu, dễ thương, khả ái. "Phương" là hương thơm. Tên Khả Phương dùng để nói đến người con gái xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, vui tươi, được yêu thương
  • Khánh Phương: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Khánh"" nghĩa là cái chuông nhỏ, là niềm vui, sự hân hoan, chúc mừng, ""Phương"" nghĩa là hương thơm, tiếng thơm, vùng trời, hướng, cách thức, biện pháp (phương pháp, phương thức…)… ""Khánh Phương"" có thể được hiểu là ""chiếc khánh thơm"" hay ""một nơi tràn ngập niềm vui"". ""Khánh Phương"" là cái tên mang ý nghĩa về sự vui mừng, tươi đẹp, hân hoan. Tên ""Khánh Phương"" còn nói đến người có tài, có tư duy, làm rạng danh, rạng rỡ dòng tộc."
  • Kiều Phương: "Kiều" là xinh đẹp. "Kiều Phương" chỉ người con gái xinh đẹp mỹ miều, dung mạo sắc sảo.
  • Kim Phương: "Kim" là vàng. "Kim Phương" là góc vàng, chỉ vào con người tài hoa giá trị, phẩm chất tuyệt vời.
  • Kỳ Phương: "Kỳ" là lạ lùng. "Kỳ Phương" là góc cạnh biến đổi, thể hiện người có nội tâm sâu sắc, phong thái linh hoạt.
  • Lam Phương: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Lam Phương"" dùng nói đến cái túi thơm, cái làn dùng để lưu giữ hương thơm, sâu xa là chỉ hương thơm bền lâu. Cha mẹ đặt tên Lam Phương cho con với ý nghĩa mong cho con luôn giữ gìn được sự tươi trẻ và đức hạnh bền lâu."
  • Lâm Phương: "Lâm" là đến. "Lâm Phương" là điểm đi đến, thể hiện con người có bản lĩnh tài năng đặc biệt.
  • Lan Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Lan" là cây hoa lan- giống hoa cảnh rất quý, có nhiều loại, thân cỏ, lá thường dài và hẹp, hoa đẹp thường có hương thơm, "Phương" có nghĩa là hương thơm. "Lan Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa lan- rất thơm, vậy nên dầu thơm cũng được gọi là "lan du". Tên "Lan Phương" dùng để nói đến người con gái xinh đẹp, đằm thắm, nết na, duyên dáng, với tính cách ngoan hiền, đức hạnh nên luôn được yêu thương, chiều chuộng.
  • Liên Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Liên" có nghĩa là bông sen, hoa sen- một loại hoa biểu tượng cho vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết và thanh cao. Hoa sen thường mọc ở ao hồ, đầm lầy và nở vào mùa Hạ. Hoa có nhị vàng, cánh hoa màu trắng hoặc hồng, tuy sống dưới bùn nhơ nhưng vẫn tỏa hương thơm ngát, dịu dàng. "Liên Phương" có nghĩa là bông sen thơm hay vùng trời đầy hoa sen. Tên "Liên Phương" gợi lên vẻ đẹp thuần khiết, thanh cao, trong sáng và đầy bản lĩnh.
  • Linh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh, lanh lợi, "Phương" có nghĩa là hương thơm dịu dàng của cỏ hoa. Tên "Linh Phương" là người xinh đẹp lung linh như một bông hoa thơm, vừa thông minh, nhanh nhẹn, nhạy bén.
  • Loan Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Loan" là chim loan- theo truyền thuyết là một loài chim thần tiên, giống như phượng hoàng. "Loan Phương" là tên một loài chim quý, vóc dáng tao nhã, chỉ ăn sương mai, ăn cây trúc tươi non, ngủ trên cây ngô đồng ngàn năm. Tên "Loan Phương" dùng để đặt cho bé gái với mong ước con sẽ xinh đẹp, thanh cao, cuộc sống của con sẽ luôn gặp những điều may mắn và được yêu thương.
  • Lộc Phương: "Lộc" là quyền lợi. "Lộc Phương" chỉ con người có số phận may mắn, vị trí cao sang.
  • Long Phương: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Phương là tứ hướng, đường đi, phương hướng. "Phương Long" mang ý nghĩa con sẽ như rồng trên trời tự do vẫy vùng khắp nơi, con lớn lên sẽ là người năng động, hoạt bát & thông minh
  • Lưu Phương: Lưu có nghĩa là giữ lại & Phương là mùi thơm của cỏ hoa. Dựa trên 2 điều đó, tên "Lưu Phương" mang ý nghĩa con đi đến đâu cũng lưu lại hương thơm thanh mát ngọt ngào của cỏ hoa
  • Mai Phương: "Mai" là tên một loài hoa đẹp nở nào đầu mùa xuân- mùa tràn trề ước mơ và hy vọng. Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hương thơm. "Mai Phương" dùng để nói hương thơm của hoa mai. Tên "Phương Mai" gợi đến hình ảnh người con gái thùy mị, yêu kiều, xinh đẹp như hoa mai.
  • Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
  • Mộng Phương: "Mộng" là mơ tưởng. "Mộng Phương" chỉ người con gái xinh đẹp như trong mộng, phong thái đoan chính đẹp đẽ.
  • Nam Phương: "Nam Phương" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phương được đặt với mong muốn về sự sáng suốt, thông minh, biết đạo lý, có phẩm chất tốt
  • Ngân Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ngân" nghĩa là bạc, châu báu hoặc vật chất có giá trị, "Phương" có nghĩa là thơm, thơm thảo. Tên "Ngân Phương" dùng để nói đến người có tấm lòng nhân hậu, hiền lành, ấm áp, dịu dàng, mang ý nghĩa về cuộc sống đầy đủ cả về vật chất lẫn vẻ đẹp của tấm lòng thơm thảo.
  • Nghi Phương: Theo nghĩa gốc Hán, "Phương" thuộc bộ Thảo, có nghĩa là hương thơm, xinh đẹp. "Nghi" thuộc bộ Nhân, có nghĩa là dáng vẻ. Tên "Nghi Phương" có ý nghĩa là một con người chân chính, đoan trang, có dáng điệu xinh đẹp, dịu dàng, tinh khôi từ hình thức cho đến tính cách.
  • Ngọc Phương: "Ngọc" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. "Phương" là hương thơm. Tên "Ngọc Phương" dùng để nói đến người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, sang trọng và yêu kiều
  • Ngữ Phương: "Ngữ" là lời nói. "Ngữ Phương" là lời nói góc cạnh, thể hiện con người lý trí, học thức uyên thâm, phong thái tao nhã.
  • Nguyệt Phương: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Phương gợi đến người con gái xinh đẹp, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
  • Nhã Phương: Theo nghĩa Tiếng việt, "Nhã" có nghĩa là nhẹ nhàng, lịch sự, lịch thiệp, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Tên "Nhã Phương" dùng để gợi đến người con gái dịu dàng, hòa nhã, nhã nhặn, trong sáng và cũng rất hiểu biết, tinh tế.
  • Nhất Phương: "Nhất" là một. "Nhất Phương" là hướng về một hướng, chỉ con người kiên định mạnh mẽ, ý chí quật cường.
  • Nhật Phương: hoa của mặt trời
  • Nhi Phương: "Nhi" là trẻ con. "Nhi Phương" là cỏ thơm mới mọc, thể hiện con người tươi trẻ, tư chất tốt đẹp, khí khái rộng rãi.
  • Như Phương: "Như Phương" nghĩa là giống hoa cỏ thơm, chỉ người con gái xinh đẹp hiền dịu, cốt cách như hoa như cỏ đáng yêu.
  • Nữ Phương: "Phương" có nghĩa là hương thơm, còn tượng trưng cho một tâm hồn thanh sạch, thuần khiết, hồn hậu, một vẻ đẹp tiềm ẩn và tinh tế của cành hoa thơm.
  • Quỳnh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là hương thơm. Còn "Quỳnh" ở đây là tên một loài hoa cảnh đẹp, được mệnh danh là "Nữ hoàng của bóng đêm", Hoa Quỳnh với những cánh trắng mỏng manh và tinh khiết, chỉ khoe hương sắc quý phái vẻn vẹn trong một đêm rồi tàn. Tên "Quỳnh Phương" với ý nghĩa con là đóa hoa đẹp, tỏa ngát hương thơm ngay cả khi cuộc sống tăm tối nhất.
  • Tâm Phương: "Tâm" là trái tim. "Tâm Phương" là tên người con gái xinh đẹp đôn hậu, chân tình sâu sắc.
  • Tân Phương: "Tân" là mới lạ. "Tân Phương" là góc nhìn mới, chỉ con người sáng tạo năng động, cầu thị hoàn thiện.
  • Thắng Phương: "Thắng" là vượt hơn. "Thắng Phương" là góc cạnh tốt thêm, hàm ý con người làm được việc, tiến bộ tích cực.
  • Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
  • Thành Phương: "Thành" là thật tâm. "Thành Phương" là con người hành động chân thật, phẩm chất ngay thẳng
  • Thạnh Phương: "Thạnh" là nhiều lên. "Thạnh Phương" là cỏ thơm mọc rậm rạp, hàm nghĩa con người hội đủ tố chất tốt đẹp, cuộc sống sung túc hài hòa.
  • Thảo Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thảo" là cỏ, "Phương" có nghĩa là hương thơm. "Thảo Phương" có nghĩa là "cỏ thơm". Đây là cái tên gợi lên vẻ tinh tế, đáng yêu, nói đến người con gái hiếu thảo, đối xử tốt bụng với mọi người. Tên "Phương Thảo" nói lên ý muốn con mình sẽ có một cuộc sống thanh tao, giản dị, đơn giản như cỏ cây hoa lá.
  • Thi Phương: "Thi" là lời thơ. "Thi Phương" là cỏ thơm mọc đầy đặn như vườn thơ, chỉ người con gái tươi xinh đằm thắm.
  • Thu Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thu" có nghĩa là mùa thu, thời tiết mát mẻ, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Thu Phương" có nghĩa là "hương thơm của mùa thu", là một cái tên của các bé gái, cái tên gợi lên vẻ đẹp dịu dàng, thục nữ và tinh tế.
  • Thục Phương: "Thục" nghĩa là tinh tế. "Thục Phương" là cỏ thơm tinh tế, chỉ người con gái khéo léo ôn nhu, dịu dàng.
  • Thúy Phương: "Thúy" là màu xanh biếc, "Thúy Phương" là cỏ thơm xanh biếc, chỉ người con gái đôn hậu đẹp đẽ, đằm thắm xinh tươi.

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Minh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần M (tên: MINH)

  • A Minh: Minh là sáng tỏ, ánh sáng. Minh A là ký tự đầu tiên đẹp đẽ, thể hiện tình yêu thương cha mẹ với con cái, mong con cái cuộc sống hạnh phước tràn đầy.
  • Á Minh: Minh nghĩa là sáng. Minh Á nghĩa là đứng kề sau ánh sáng, tia sáng thứ 2 tương tự hào thứ 2 của quẻ thuần Dương trong kinh Dịch, hội tụ sự hoàn thiện hơn.
  • Ái Minh: "Minh" bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Cái tên "Minh Ái" ý chỉ người sáng láng, thông minh được mọi người yêu thương, quý trọng
  • An Minh: An là bình yên, An Minh chỉ vào hành động sáng tỏ rõ ràng
  • Án Minh: Minh là sáng tỏ, ánh sáng. Minh Án là bàn làm việc rõ ràng, minh bạch, hàm nghĩa con người có thái độ cao sang, quyền quý, đẳng cấp vượt hơn kẻ khác.
  • Ân Minh: "Minh" có nghĩa là chiếu sáng, sáng rực rỡ, sáng chói. "Ân" là ơn nghĩa, tình nghĩa, tình cảm, chỉ người có ơn đức, người có công. Ân cũng có nghĩa là to lớn, thịnh vượng, đầy đủ, đông đúc và phong phú, sâu sắc và nồng hậu. "Minh Ân" ngụ ý rằng con sẽ sẵn sàng cống hiến cho đời tất cả những gì mình có, sức lực và trí tuệ, với một tinh thần sâu sắc và nồng hậu.
  • Ấn Minh: Minh là sáng tỏ, Minh Ấn là dấu vết rõ ràng, ngụ ý người công khai chính trực
  • Anh Minh: Thông minh, lỗi lạc, tài năng xuất chúng
  • Ánh Minh: Minh là sáng sủa. Minh Ánh là ánh sáng rực rỡ trong lành.
  • Áo Minh: Minh là sáng. Minh Áo là bến sông rạng rỡ, chỉ con người phúc phận tốt đẹp
  • Âu Minh: Minh là sáng rõ. Minh Âu là cánh đẹp tỏ tường, hàm nghĩa khát vọng thoáng đãng, tự do.
  • Ấu Minh: Minh là sáng rõ. Minh Ấu là đứa nhỏ xinh tươi, có phúc phận an lành
  • Bàng Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Bên cạnh đó, "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng
  • Băng Minh: "Minh Băng" có nghĩa là trong sáng như băng tuyết. Minh Băng được dùng để đặt tên cho cả bé trai lẫn bé gái với mong ước con sẽ luôn trong sáng, thánh thiện.
  • Bảo Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Bảo là của quý, báu vật. Bảo Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ & quý báu như bảo vật soi sáng của gia đình
  • Biểu Minh: Minh là ánh sáng. Minh Biểu nghĩa là làm rõ dưới ánh sáng, thể hiện mong muốn cha mẹ sau này con cái sẽ là người chính trực công minh, làm những việc tốt đẹp rõ ràng, thành công rực rỡ được người đời ca tụng
  • Bình Minh: Bình Minh là sự khởi đầu cho 1 ngày mới. Tên Bình Minh nghĩa là cha mẹ mong tương lai con rạng rỡ, tốt đẹp như bình minh trong ngày mới
  • Bổn Minh: "Minh" có nghĩa là chiếu sáng, sáng rực rỡ, sáng chói. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ mong muốn rằng con sau này sẽ có tài nghệ hơn người, và có tâm hồn trong sáng
  • Ca Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. "Ca" là bài ca, khúc hát. Sự kết hợp độc đáo "Minh Ca" ý chỉ con như khúc ca ngời sáng, là kim chỉ nam dẫn đường cho cuộc đời minh bạch, vinh hiển.
  • Các Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Các là lầu to có nhiều ánh sáng chiếu vào, hàm nghĩa con cái sẽ thông minh hiển đạt, đời sống may mắn
  • Cầm Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Cầm được hiểu là cây đàn đẹp đẽ, ngụ ý con cái sẽ có tài năng tuyệt vời, mang lại những giá trị riêng biệt trong cuộc sống
  • Cẩm Minh: "Minh" bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Cẩm là tên dành cho các bé gái với ý nghĩa là mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh. Vì vậy, đặt tên "Minh Cẩm" cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế
  • Can Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Can là nền tảng rõ ràng, tốt đẹp, thể hiện niềm tin cha mẹ con cái sẽ có nền tảng tư cách tốt đẹp
  • Cảnh Minh: Minh Cảnh mang ý chỉ một phong cảnh trong sáng
  • Cao Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Cao theo Hán Việt là vượt hơn hẳn, khác với người thường, thể hiện sự tôn quý. Cao Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ hơn người, giỏi giang, có suy nghĩ sáng suốt, soi lối dẫn đường cho người khác, đó là phẩm chất của người lãnh đạo tài ba
  • Châm Minh: Minh Châm là bài văn sáng rõ, chỉ vào con người giữ gìn gia phong, nhận thức đĩnh đạc
  • Chánh Minh: Minh Chánh là điều tốt đẹp sáng tỏ, thể hiện mơ ước cha mẹ mong con cái là người công chính rõ ràng, nghiêm túc chánh đạo
  • Chất Minh: Minh là rõ ràng, sáng tỏ. Minh Chất hàm nghĩa con cái có bản chất tốt đẹp, rõ ràng
  • Châu Minh: "Minh": sáng, thông minh,minh bạch, sáng suốt, sáng tỏ, trong sạch. "Châu": hạt ngọc viên ngọc. Châu Minh có nghĩa là "viên ngọc sáng". Tên này mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thông minh, xinh đệp và là viên ngọc sáng của cả gia đình"
  • Chi Minh: Con sẽ là người sống minh bạch, ngay thẳng, rõ ràng. Với tâm trong sáng, con hiểu rõ lẽ sống sao cho tạo được bình yên nơi tâm hồn, lòng yên ổn thư thả, không lo nghĩ. Ngoài ra, Minh Chi còn mang ý nghĩa con là con cháu, dòng dõi sáng giá của gia tộc mình.
  • Chiên Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Chiên là tấm chăn rõ ràng, ngụ ý con người tài hoa tỏ tường, nhân cách trọn vẹn
  • Chiến Minh: Theo tiếng Hán, "Minh" là sáng lạng, "Chiến" là sự đấu tranh không lùi bước. "Chiến Minh" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống sáng lạng của một con người biết vươn lên tìm đến giá trị cuộc sống.
  • Chiêu Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh Chiêu còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra, thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp, tươi sáng
  • Chu Minh: Minh là sáng rõ. Minh Chu nghĩa là con thuyền đẹp đẽ, thể hiện con người có cốt cách thanh cao, hành vi cao quý
  • Chú Minh: Minh Chú có nghĩa là điều ghi chép tốt đẹp, rõ ràng, ngụ ý con cái trưởng thành tốt lành, mọi sự may mắn minh bạch
  • Chư Minh: Minh là sáng rõ. Minh Chư là mọi chuyện sáng tỏ, chỉ con người minh bạch rõ ràng
  • Chuẩn Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Chuẩn là chuẩn mực rõ ràng, chỉ con người tác phong nghiêm túc, nhận thức rõ ràng
  • Chức Minh: Minh Chức nghĩa là vị trí sáng tỏ trên cao, ngụ ý con cái sẽ trưởng thành thành danh tốt đẹp, đứng đầu muôn người
  • Chương Minh: Con của bố mẹ là người ngay thẳng, rõ ràng, sáng tỏ như những gì đã thể hiện trong tên gọi của con.
  • Chuyên Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Chuyên có nghĩa là con người minh bạch, công chính, rõ ràng
  • Công Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Công nghĩa là công bằng, chính trực, không thiên vị. Công Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ & sống chính trực, công bằng
  • Cử Minh: Minh Cử nghĩa là được cất nhắc lên cao, thành công xuất chúng
  • Cung Minh: Chỉ sự cung kính, có lễ độ và khí khái trong sáng, tỏ tường của con
  • Cước Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Cước là bước chân rõ ràng, thể hiện con người minh bạch, rõ ràng, xác đáng
  • Cường Minh: "Minh" bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. Chọn cho con tên gọi "Minh Cường", bố mẹ mong muốn con được văn võ song toàn, vừa thông minh lại vừa khỏe mạnh.
  • Dẫn Minh: Minh Dẫn là hướng đi sáng tỏ, ngụ ý cha mẹ rằng con mình sẽ đủ tài đức dẫn dắt, chỉ huy kẻ khác
  • Đăng Minh: "Đăng" có nghĩa ngọn đèn "Minh" có nghĩa thông minh, sáng dạ. Bố mẹ chọ tên này cho con mong muốn lớn lên con sẽ tỏa sáng, học hành giỏi giang, thành đạt.
  • Danh Minh: tiếng tăm lừng lẫy
  • Diệu Minh: Theo nghĩa Hán – Việt "Minh"nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí."Diệu"có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu."Minh Diệu" Con thông minh, khôn khéo và là người trung thực
  • Do Minh: Minh Do là nguyên nhân minh bạch, hàm ý cha mẹ mong con đĩnh ngộ thông minh, sẽ tạo ra những thành công vượt bậc trong đời
  • Doãn Minh: Minh là sáng sủa. Minh Doãn là người chỉ huy nơi tốt đẹp, thành công
  • Du Minh: Theo nghĩa Hán – Việt "Minh"nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí."Du"nghĩa là hay đi động, không ở chỗ nhất định,có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi."Hy Du"mong muốn con là người thông minh tài trí và là người thành công trong cuộc sống.
  • Duẫn Minh: Minh Duẫn là người hiền lành, trong sáng
  • Đức Minh: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.
  • Dũng Minh: Con trai của bố mẹ lớn lên sẽ là đấng nam nhi hiên ngang, khí phách và sáng suốt, anh minh
  • Dương Minh: Theo nghĩa Hán – Việt "Minh"nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí."Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng."Minh Dương" mong muốn con thông minh tài trí thành công trong cuộc sống , và là ánh sáng ánh hào quang chiếu sáng cả gia đình.
  • Dưỡng Minh: Minh là sáng sủa. Minh Dưỡng được hiểu là mang lại nguồn sống tươi đẹp, như lòng cha mẹ yêu thương, xem con như nguồn sống
  • Duyên Minh: Mong muốn con thông minh lanh lợi duyên dáng trong mắt mọi người.
  • Duyệt Minh: Minh Duyệt nghĩa là trình xem rõ ràng, hàm nghĩa con người minh bạch, hoàn hảo, tốt đẹp
  • Gia Minh: Thông minh, sáng suốt, mạnh mẽ 
  • Hà Minh: "Hà" có nghĩa là sông. "Minh" theo tiếng Hán nghĩa là sáng sủa, thông minh. Những người mang tên này thường sẽ thông minh, hiền hoà.
  • Hải Minh: "Hải: nước, đại dương. Minh: thông minh, chiếu sáng. Tên Hải Minh với ý muốn lớn lên con sẽ khám phá thế giới bằng sự thông minh của mình."
  • Hằng Minh: "Hằng" là sự vững bền, mãi mãi. "Minh" là ánh sáng, thông minh. "Hằng Minh" mang ý nghĩa con luôn thông minh, sáng suốt trong cả cuộc đời.
  • Hạnh Minh: "Hạnh": đức hạnh, tiết hạnh – đạo đức và tính nết tốt (thường nói về phụ nữ) Minh": thông minh, sáng tỏ, minh bạch, sáng suốt….từ này cũng có ý nghĩa ám chỉ về tương lai. "Hạnh Minh" là một cái tên mang ý nghĩa mong con sẽ luôn là người thông minh, sáng suốt và có đức hạnh.
  • Hào Minh: "Hào" là người có tài, phóng khoáng (hào kiệt), là sự hãnh diện tự hào. "Minh" là sáng, thông minh, sáng suốt, minh mẫn, tên "Hào Minh" mang ý nghĩa mong tương lai con sẽ trở thành người thông minh tài giỏi và là niềm tự hào hãnh diện của cả gia đình.
  • Hiền Minh: Mong con là người tài đức và sáng suốt
  • Hiển Minh: "Hiển" là giàu có, vinh hiển, tương lai sáng lạng. "Minh" là thông minh, sáng suốt hay còn hiểu là ánh sáng. "Hiển Minh" mang ý nghĩa tương lai con sẽ vinh hiển, sáng lạng đầy đủ, sung túc.
  • Hoàng Minh: "Hoàng là màu vàng, hoặc danh từ chỉ vua chúa. Minh: ánh sáng, sự thông minh, sáng suốt. Hoàng Minh có nghĩa là "" ánh sáng màu vàng rực rỡ"", ý nói con là người xinh đẹp, tỏa sáng thu hút (nghĩa này được dùng để đặt cho bé gái) hoặc ""vị vua anh minh sáng suốt"", ý so sánh con có trí tuệ & cốt cách như bậc vua chúa (đặt tên cho bé trai)."
  • Hồng Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Hồng là màu đỏ, màu của may mắn, cát tường. Hồng Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ, luôn gặp may mắn, hạnh phúc
  • Huế Minh: "Minh" trong tiếng Hán có nghĩa là sáng lạng. "Huế" là một địa danh nổi tiếng ở Việt Nam, được biết đến như cố đô có vẻ đẹp dịu dàng của sông Hương, có vẻ đẹp trầm cổ của hoàng thành xưa. "Huế Minh" là cái tên rất dịu dàng dành cho con gái.
  • Hữu Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Hữu là có, là tốt đẹp. Hữu Minh là có đức tính tốt, trí óc thông minh, sáng dạ
  • Khải Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Khải có nghĩa là vui tươi hân hoa. Khải Minh nghĩa là cha mẹ mong con lớn lên luôn sống vui tươi, yêu đời & bản tính thông minh, sáng dạ
  • Khang Minh: "Khang" có nghĩa là giàu có, vui vẻ, đủ đầy. "Minh" là ánh sáng, sự thông minh. Khang Minh mang ý nghĩa con sẽ có cuộc sống sung sướng, giàu có, luôn vui tươi, hạnh phúc, bản tính thông minh, lanh lợi.
  • Khánh Minh: "Khánh" là sự giàu có, vui vẻ, hân hoan. "Minh" là thông minh hay là ánh sáng. "Khánh Minh" là ánh sáng của niềm vui, là tên để chỉ tương lai sáng lạng, luôn vui vẻ, giàu có.
  • Khôi Minh: "Khôi" là khôi ngô, tuấn tú. "Minh" theo tiếng Hán là thông minh, sáng sủa Khi đặt cho con cái tên này, bố mẹ muốn con lớn lên trở thành chàng trai khôi ngô và thông minh, học giỏi. Là một tên hay dùng để đặt cho bé trai.
  • Khuê Minh: "Khuê": là tên một vì sao trên bầu trời tượng trưng cho "Kim" trong ngũ Hành. Do vậy sao khuê còn được gọi là sao Kim, sao Hôm hay Sao Mai. Đây là vì sao đẹp nhất, và sáng nhất trên bầu trời. Sao Khuê còn được coi là biểu tượng của sự thông minh, trí tuệ và học vấn. "Minh" là thông minh, sáng suốt, lanh lợi, tinh khôn, có nghĩa là "sáng như vì sao Khuê". Cha mẹ hay đặt tên cho con cái là "Khuê Minh" với mong muốn con cái mình sẽ luôn thông minh, giỏi giang, thành đạt và toả sáng như vì sao Khuê trên bầu trời.
  • Liêm Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Liêm nghĩa là liêm khiết, trong sạch. Liêm Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ & sống liêm khiết, trong sạch
  • Long Minh: "Long" là rồng "Minh" là minh mẫn, sáng suốt, thông minh. "Long Minh" mang ý nghĩa trí thông minh của loài rồng, trí thông minh cao nhất của đất trời, vạn vật. Với tên này cha mẹ mong con thành người tài năng, thông minh, sáng suốt, trí tuệ tinh anh, tương lai sáng lạng.
  • Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình
  • Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ
  • Nhã Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Nhã là nho nhã, hiền từ. Nhã Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ, cung cách nhẹ nhàng, từ tốn, nho nhã đáng yêu
  • Nhật Minh: Nhật Minh có ý nghĩa là ánh sáng mặt trời với mong muốn con mình sẽ ngày càng học giỏi, thông minh, sáng suốt.
  • Phúc Minh: "Phúc" Là hạnh phúc, phúc đức, "Minh" có nghĩa là thông minh, sáng dạ. Bố mẹ đặt cho con tên này với mong muốn con lớn lên sẽ thông minh, học giỏi và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
  • Phương Minh: "Phương" nghĩa là phương hướng, "Minh" nghĩa là ánh sáng, hoặc là thông minh. "Phương Minh" nghĩa là con sẽ luôn thông minh biết tìm ra con đường đúng đắn, tương lai rực rỡ để dấn bước tiến thân.
  • Quang Minh: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé
  • Quốc Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Quốc là đất nước, nghĩa là cao cả, to lớn. Quốc Minh là sự thông minh của 1 đất nước, với tên này cha mẹ mong con sau này dùng tài trí thông minh của mình làm nên việc lớn cho nước nhà
  • Tài Minh: Theo nghĩa Hán-Việt chữ "Minh" có nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, "Tài" có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên " Tài Minh" dùng để chỉ người tài ba xuất chúng, có tài năng, có trí tuệ. Đây là điều mà tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình có được.
  • Tâm Minh: Theo nghĩa Hán-Việt chữ "Minh" nghĩa là trí tuệ, hiểu biết, sáng suốt, "Tâm" có nghĩa là trái tim, là tâm hồn. Tên " Tâm Minh" dùng để chỉ người vừa thông minh, trí tuệ vừa có một tấm lòng nhân hậu, tấm hồn trong sáng. Đây hẳn là điều mà ba mẹ nào cũng muốn con mình có được
  • Tân Minh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Minh" có nghĩa là ánh sáng, thông minh, hiểu biết, "Tân" có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. Tên "Minh Tân" dùng để nói đến người thông minh, tài trí, có tư duy sáng suốt, luôn đam mê, khám phá điều hay, điều mới lạ. " Tân Minh" là cái tên gửi gắm niềm hy vọng của ba mẹ mong con sẽ là người tài giỏi, khởi đầu những điều mới mẻ và tốt đẹp
  • Tấn Minh: "Tấn" là phát triển, tấn tới. "Minh" là thông minh sáng dạ. "Tấn Minh" mang ý nghĩa con thông minh, sáng dạ, tương lai phát đạt, tấn tới, vẻ vang.
  • Thạch Minh: Trong tiếng Hán Việt,"Minh" có nghĩa là thông minh, nhanh nhẹn, tinh anh. "Thạch" có nghĩa là đá, tượng trưng cho sự cứng cỏi, trung thành. Tên "Thạch Minh " thường được dùng để chỉ những người thông minh, tài trí, mạnh mẽ, kiên cường. Đặt con tên "Minh Thạch" là mong con sau này có tương lai tươi sáng, thành công và là chỗ dựa vẵng chắc cho cả gia đình
  • Thái Minh: "Thái" là thông thái, trí tuệ. "Minh" là thông minh. "Thái Minh" mang ý nghĩa con là người thông minh, sáng suốt biết suy nghĩ, có trí tuệ thông thái. Với tên này cha mẹ mong con ham học hỏi, giỏi giang, phát triển tương lai trên con đường học vấn.
  • Thắm Minh: Bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. "Thắm" là màu đỏ đậm, dùng để nói đến người con gái má hồng môi thắm. Tên Thắm Minh dùng đế nói đến người con gái vừa có tài vừa có sắc, thùy mị, đoan trang, ngoan hiền, hiếu kính
  • Thanh Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
  • Thạnh Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Đặt con tênThạnh Minh là mong con có được trí tuệ tinh thông, cuộc sống giàu sang, phú quý
  • Thảo Minh: "Thảo": hiếu thảo,tốt bụng, đối xử tốt với những người đã sinh ra mình và những người xung quanh, biết ăn ở phải đạo "Minh" : sáng, thông minh, sáng suốt, trong sạch. "Thảo Minh" nghĩa là thông minh và hiếu thảo, là những điều mà cha mẹ luôn kỳ vọng ở con cái.
  • Thế Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thế trong tiếng Hán Việt là quyền lực, sức mạnh uy vũ. Thế Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ tạo ra quyền lực & tương lai tươi đẹp, uy quyền
  • Thi Minh: Theo nghĩa Hán Việt, Minh chỉ sự sáng suốt, thông minh, hiểu biết. Tên Thi Minh thể hiện con người có trí tuệ, hiểu biết, xinh đẹp, dịu dàng

Bạn đang xem chủ đề Đặt Tên Cho Con Tuổi Tân Dậu trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!