Top 18 # Đặt Tên Cho Em Bé Gái Năm 2019 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Uplusgold.com

Cách Đặt Tên Cho Bé Trai Bé Gái Sinh Năm 2022 Theo Bản Mệnh / 2023

Cách đặt tên cho bé trai bé gái sinh năm 2019 theo bản mệnh: Hợi, Tý, Sửu là tam hội nên những tên có liên quan và cùng nghĩa với Tý (như các chữ thuộc bộ Thủy, Băng, Bắc, Khảm), Sửu sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi nhận được sự trợ giúp đắc lực của tam hội. Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên những chữ thuộc bộ Mộc, Nguyệt, Mão, Dương rất phù hợp với người tuổi Hợi (do mèo còn được gọi là “mão thố”, “nguyệt thố” và chúng đều thuộc phương Đông, hành Mộc cũng thuộc phương này).

Cách đặt tên cho bé năm 2019 theo bản mệnh

Những thiên thần nhỏ đang chuẩn bị chào đời sắp tới đây sẽ nhằm vào năm 2019 tuổi của con bạn sinh ra sẽ hợp với những cái tên như thế nào chắc hẳn các bậc cha mẹ đang nóng lòng lắm rồi phải không nào? Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc. Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ

Dần, Mão cung Mộc

Tỵ, Ngọ cung Hỏa

Thân, Dậu cung Kim

Tí, Hợi cung Thủy

Hợi, Tý, Sửu là tam hội nên những tên có liên quan và cùng nghĩa với Tý (như các chữ thuộc bộ Thủy, Băng, Bắc, Khảm), Sửu sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi nhận được sự trợ giúp đắc lực của tam hội. Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên những chữ thuộc bộ Mộc, Nguyệt, Mão, Dương rất phù hợp với người tuổi Hợi (do mèo còn được gọi là “mão thố”, “nguyệt thố” và chúng đều thuộc phương Đông, hành Mộc cũng thuộc phương này). Do đó, những tên người tuổi Hợi nên dùng gồm: Mạnh, Tự, Hiếu, Tồn, Học, Giang, Hà, Tuyền, Hải, Thái, Tân, Hàm, Dương, Hạo, Thanh, Nguyên, Lâm, Sâm, Đông, Tùng, Nhu, Bách, Quế, Du, Liễu, Hương, Khanh, Thiện, Nghĩa, Khương… Để đặt tên hợp mệnh cho bé sinh năm 2019 bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)

Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)

Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)

Bính Thân (2017), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)

sinh năm 2020 Mậu Tuất, Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng)

Như vậy, nếu con bạn sinh năm 2019 mệnh Mộc thì bạn có thể chọn tên liên quan tới Thủy (nước), Mộc (cây) hay Hỏa (lửa) để đặt tên cho con bởi Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa… Các tuổi khác cũng tương tự, dựa vào Ngũ Hành tương sinh, tránh tương khắc sẽ giúp mọi sự hạnh thông, vạn sự như ý.

Năm sinh dương lịch: 2019 – Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi

Quẻ mệnh: Cấn ( Thổ) thuộc Tây Tứ mệnh.

Mệnh ngũ hành: Bình địa Mộc (tức mệnh Mộc- Gỗ đồng bằng)

Cung Mệnh: Cung Ly Hỏa thuộc Đông Tứ mệnh.

Hướng tốt: Hướng Đông Nam- Thiên y (Gặp thiên thời được che chở). Hướng Bắc- Diên niên (Mọi sự ổn định). Hướng Đông- Sinh khí (Phúc lộc vẹn toàn).Hướng Nam- Phục vị (Được sự giúp đỡ)

Hướng xấu: Hướng Tây- Ngũ qui (Gặp tai hoạ). Hướng Tây Nam- Lục sát (Nhà có sát khí). Hướng Tây Bắc- Hoạ hại (Nhà có hung khí). Hướng Đông Bắc- Tuyệt mệnh( Chết chóc)

Người mệnh mộc hợp với tuổi nào, mệnh nào nhất? Màu sắc hợp: Màu xanh lục, xanh da trời,… thuộc hành Mộc (tương sinh- tốt). Các màu đỏ, tím, hồng, cam thuộc hành Hỏa (tương vượng- tốt).

Màu sắc kỵ: Màu xanh biển sẫm, đen, xám, thuộc hành Thủy (Tương khắc- xấu), Con số hợp tuổi: 3, 4, 9.

Cung mệnh bé gái sinh năm 2019: Năm sinh dương lịch: 2019 – Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi.

Quẻ mệnh: Đoài ( Kim) thuộc Tây Tứ mệnh – Ngũ hành: Gỗ đồng bằng (Bình địa Mộc)

Con số hợp (hàng đơn vị): Mệnh cung Kim (Đoài) : Nên dùng số 6, 7, 8

Màu sắc: Màu sắc hợp: Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung hành Kim, xấu.

Hướng tốt: Tây Bắc – Sinh khí : Phúc lộc vẹn toàn, Đông Bắc – Diên niên : Mọi sự ổn định, Tây – Phục vị : Được sự giúp đỡ, Tây Nam – Thiên y : Gặp thiên thời được che chở .

Hướng xấu: Bắc – Hoạ hại : Nhà có hung khí . Đông – Tuyệt mệnh : Chết chóc . Nam – Ngũ qui : Gặp tai hoạ . Đông Nam – Lục sát : Nhà có sát khí.

Kết: Khi một đứa trẻ được sinh ra thì điều quan trọng đầu tiên mà bố mẹ cần làm đó là đặt cho con một cái tên vừa hay lại vừa ý nghĩa. Tên của bé cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến sự trưởng thành và may mắn của các bé đó nhé. Chính vì vậy lựa chọn một cái tên sao cho phù hợp với con nhất là điều mà bố mẹ nên tìm hiểu và lựa chọn thật kỹ cho con nhé.

Đặt Tên Cho Con Gái Năm 2022 / 2023

Cái tên của con người không chỉ là phương tiện giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày mà nó còn có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của trẻ trong tương lai. Khi đón một thiên thần mới chào đời, các ông bố bà mẹ thường gửi gắm nguyện vọng, tình yêu của mình dành cho con qua những cái tên hay, ý nghĩa, độc đáo nhất. Nếu như vợ chồng bạn đang phân vân trong việc lựa chọn một cái tên mang lại may mắn, thành công cho con gái yêu của mình trong năm 2019 này thì hãy tham khảo bài viết dưới đây nhé!

1. Đặt tên con gái theo phong thủy ngũ hành

Bé sinh năm 2019 tuổi Kỷ Hợi, mệnh Mộc, bởi vậy khi đặt tên cho con, bạn nên lựa chọn những cái tên liên quan tới thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá như: Cúc, Chi, Hương, Liễu, Lê, Lan, lam, Mai, Lý, Phương, Quỳnh, Thanh, Trà, Thư, Thảo, Xuân, Trúc, Hạnh, Hồng.. Những cái tên này rất hợp với mệnh Mộc, sẽ đem đến may mắn, thành công cho cuộc sống của bé trong tương lai.

2. Đặt tên bé gái theo ý nghĩa

Như bạn đã biết, cái tên có vai trò rất quan trọng đối với cuộc đời của mỗi con người. Bạn có thể đặt cho con một cái tên theo sở thích của mình nhưng quan trọng là cái tên ấy phải có ý nghĩa và toát lên những nét tính cách dịu dàng, nữ tính của người con gái. Từ xưa tới nay, người ta hay lấy tên của các loài hoa quý, sang trọng để đặt cho con như: Chi, Cúc, Quế, Mai, Lan, Trúc…

Hoặc bạn cũng có thể đặt cho bé những cái tên chỉ sự thông minh, tài giỏi, sáng suốt như: Anh, Minh, Thư, Uyên, Tuệ, Trí, Khoa… để giúp bé đạt được nhiều thành công trên con đường học vấn, công danh sự nghiệp sau này.

Kiều, Diễm, Mỹ, Tú, Tuấn, Kiệt, Quang, Khôi, Minh.. là những cái tên chỉ vẻ đẹp kiêu sa lông lẫy, với mong muốn cao sau này sẽ may mắn sở hữu diện mạo xinh xắn, ưa nhìn, được nhiều người chú ý.

Cha mẹ cũng có thể đặt cho con những cái tên: Bảo, Loan, Kim, Ngọc, Ngân, Phát, Phúc, Tài, Vượng, Khang, Quý, Châu, Lộc, Trâm, Thanh, Trinh, Xuyến…để con sau này có cuộc sống giàu sang, sung sướng, bình an.

Nếu muốn con lớn lên xinh đẹp, dịu dàng, biết yêu thương gia đình giống như mẫu người phụ nữ truyền thống thì bạn hãy đặt cho bé những tên như: An, Như, Trinh, Trang, Hạnh, Uyển, Thục, Nhi, Hiền, Duyên, Lan, Hoa, Diệp, Chi, Liên, Mai, Thảo, Trúc.

Những cái tên chỉ sự nữ tính, vẻ đẹp hay mềm mại: Thục, Hạnh, Uyển, Quyên, Hương, Trinh, Trang, Như, An, Tú, Hiền, Nhi, Duyên, Hoa, Lan, Diệp, Cúc, Trúc, Chi, Liên, Thảo, Mai…

3. Danh sách tên hay cho bé gái sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019

Đặt tên cho con gái là việc không hề đơn giản, ngoài việc phải lựa chọn những cái tên hợp với bản mệnh của con thì các ông bố bà mẹ còn phải tìm kiếm những cái tên thật đẹp, độc đáo và ý nghĩa. Dưới đây là danh sách tên hay cho bé gái sinh tuổi Kỷ Hợi năm 2019 mà cha mẹ có thể tham khảo.

An Hạ: Dành cho những bé sinh vào mùa hè sau này sẽ có cuộc sống an nhàn, bình yên.

Ánh Dương: Con như tia sáng mặt trời mang lại sự ấm áp cho bố mẹ.

Ánh Hoa: Sau này khôn lớn, con sẽ trở thành một cô thiếu nữ xinh xắn, đoan trang, dịu dàng.

Ánh Mai: Con giống như bông hoa mai nở rộ trong mùa xuân đem đến niềm vui cho mọi người.

Bảo Bình: Con là bảo vật quý giá của bố mẹ, mong con sau này sẽ có cuộc sống bình yên, may mắn.

Bảo Châu: Con giống như một viên ngọc quý giá mà cha mẹ có được trong cuộc đời này.

Băng Tâm: Mai sau khôn lớn, dù có phải trải qua khó khăn sóng gió, mong con sẽ mãi giữ được cái tâm lương thiện, trong sáng.

Bích Liên: Hãy trở thành một cô thiếu nữ xinh đẹp, kiêu sa, tỏa sáng như đóa sen trong bùn con nhé!

Bích Mai: Con là ánh nắng mai đem lại niềm vui, những điều tốt đẹp nhất cho gia đình.

Bích Thảo: Là người con hiếu thảo, ngoan ngoãn, biết chăm lo cho gia đình.

Bích Thủy: Mong con luôn vui vẻ, tràn đầy sức sống giống như dòng nước xanh biếc.

Bích Vân: Hãy sông như đám mây xanh, tự do trải nghiệm mọi thứ con thích.

Bình Yên: Mong con sẽ có cuộc sống bình yên, thuận lợi.

Cát Tiên: Khi lớn lên hãy trở thành cô bé cá tinh, nhanh nhẹn, tài giỏi để giúp đỡ mọi người xung quanh con nhé!

Diễm Quỳnh: Con gái của cha mẹ giống như bông hoa quỳnh với vẻ đẹp kiều diễm, kiêu sa.

Diễm Thư: Cô nàng tiểu thư bé bỏng, xinh xắn, đáng yêu.

Diệp Chi: Mong con luôn lạc quan, yêu đời và mạnh mẽ trước những giông bão của cuộc đời.

Diệu anh: Hãy trở thành một cô nàng thông minh, khéo léo con nhé!

Diệu Hiền: Mong con trở thành người phụ nữ đảm đang, biết chăm lo cho gia đình.

Diệu Huyền: Những điều may mắn, tốt đẹp nhất sẽ đến với con.

Diệu Tú: Cô gái thông minh, nhanh nhẹn, khéo léo.

Đoan Trang: Cô gái duyên dáng, thùy mỵ, nữ tính.

Đan Quỳnh: Hãy tỏa sáng giống như đóa hoa quỳnh màu đỏ con nhé!

Đan Tâm: Sau này khôn lớn, hãy giữ gìn tấm lòng son sắt của mình với gia đình.

Đinh Hương: Cô gái có sức hấp dẫn người khác.

Đức Hạnh: Mong con trở thành người phụ nữ “công dung ngôn hạnh”, gặp được nhiều may mắn trong cuộc sống.

Hạ Băng: Tuyết giữa mùa hè, sau này con sẽ trở thành cô nàng cá tính, nổi bật trước tất cả mọi người.

Hạnh Ngân: Con sẽ có cuộc sống may mắn, lãng mạn như trong tiểu thuyết ngôn tình.

Hân Nhiên: Con lúc nào cũng hồn nhiên, vô tư, không bao giờ ưu phiền.

Hiền Chung: Hiền hậu, chung thủy là hai đức tính mà cha mẹ mong muốn con sẽ giữ gìn trong suốt cuộc đời mình.

Hiền Thục: Là người con gái đảm đang, biết yêu thương, hy sinh cho gia đình.

Hiền Hòa: Cô gái cởi mở, tốt bụng, thân thiện với mọi người xung quanh.

Hiếu Hạnh: Con sẽ trở thành cô bé hiếu thảo, ngoan ngoãn, mang đến niềm vui cho gia đình.

Hoài An: Mong con mãi bình yêu, an lành.

Hoàng Lan: Con sẽ giống như bông hoa lan tinh khiết, mang hương thơm đến với đời.

Huyền Anh: Cô gái vừa thông minh, xinh đẹp vừa dịu dành, nết na.

Hương Chi: Cô gái cá tính, sâu sắc.

Hướng Dương: Cha mẹ mong con sau này luôn đi theo con đường đúng đắn, hướng về phía ánh sáng.

Kim Hoa: Loài hoa quý bằng vàng.

Khả Hân: Mong cuộc sống của con lúc nào cũng vui vẻ, hạnh phúc

Khải Tâm: Tâm hồn trong sáng chính là nét đẹp bí ẩn của con

Khánh Quỳnh: Nụ quỳnh mong manh mang đến hương sắc cho đời

Lan Chi: Con là cỏ may mắn trong cuộc đời của bố mẹ

Lệ Băng: Mong con luôn mạnh mẽ, kiên cường đối mặt với khó khăn, sóng gió trong cuộc đời.

Lê Quỳnh: Hãy lớn lên và trở thành một cô thiếu nữ xinh đẹp, hiền thục, nết na con nhé!

Liên Chi: Con giống như một cành hoa sen vượt lên trên hũng bùn lầy, khát khao tỏa sáng, vươn lên trong cuộc sống.

Linh Chi: Một loại thảo dược quý giá giúp chữa trị bệnh tật cho con người.

Linh Đan: Con chính là bảo bối của cha mẹ!

Linh Hương: Sau này lớn lên hãy trở thành người tài giỏi, lương thiện, công hiến hết mình cho xã hội.

Ly Châu: Con giống như một viện ngọc quý sáng giá của bố mẹ/

Mai Chi: Cành mai tỏa hương thơm trong nắng.

Mai Hạ: Con sẽ trở thành cô nàng xinh xắn, nổi bật giữa tất cả mọi người.

Mai Hiền: Con giống như một bông hoa mai mỏng manh nhưng rất mạnh mẽ.

Minh Châu: Cô gái thông minh, sang trọng,

Minh Nguyệt: Con như vàng trăng sáng giữa bầu trời đêm, hãy thỏa thích sống với đam mê của chính mình.

Minh Tâm: Tâm hồn trong sáng, thanh cao sẽ dẫn con đến cánh cửa thành công.

Minh Tuệ: Là cô gái thông minh, có trí tuệ, đạt được nhiều thành công.

Mỹ Hoàn: Người con gái có vẻ đẹp hoàn hảo khiến ai cũng phải ngưỡng mộ.

Mỹ Tâm: Cô gái xinh đẹp, tài giỏi lại rất tốt bụng, vị tha.

Mỹ Yến: Con giống như loài chim yến, xinh đẹp, quý hiếm.

Ngân Hà: Con như một dải ngân hà tuyệt đẹp giữa bầu trời đêm.

Nghi Dung: Sau này khôn lớn con hãy trở thành người bao dung, độ lượng.

Ngọc Bích: Con là viên ngọc quý màu xanh lấp lánh mà bố mẹ mong ước bấy lâu nay.

Ngọc Diệp: Mong con lúc nào cũng tràn đầy sức sống giống như chiếc lá ngọc ngà.

Ngọc Huyền: Hãy sống như một viên ngọc huyền, tỏa sáng, thu hút mọi người xung quanh và khiến mọi người tò mò về sự bí ẩn của mình.

Ngọc Mai: Sau này con sẽ có cuộc sống giàu sang, sung sướng.

Ngọc Quỳnh: Con là bảo bối trong cuộc đời của bố mẹ.

Ngọc Sương: Trong veo như hạt sương sớm đọng trên lá, bố mẹ mong con sẽ luôn hồn nhiên, đáng yêu.

Ngọc Trâm: Cô gái đảm đang, biết chăm lo cho gia đình.

Nguyệt Cát: Con sẽ có được một cuộc sống sung sướng, hạnh phúc trọn vẹn.

Nhã Phương: Cô gái có vẻ đẹp đoan trang, nhã nhặn khiến bao chàng trai rung động.

Nhã Uyên: Mẫu người con gái hoàn hảo, vừa dịu dàng, đôn hậu vừa thông minh, tài giỏi.

Nhật Hạ: Con hãy tỏa sáng giống như ánh nắng chói chang của mùa hè.

Như Ý: Mong cho cuộc sống trong tương lai của con sẽ được như ý muốn.

Phong Lan: Cô gái trong sáng, tinh khiết giống như bông hoa phong lan.

Phương Chi: Một cành hoa tỏa hương thơm cho đời.

Phương Tâm: Người con gái khoan dung, vị tha, sẵn sàng hy sinh cho gia đình.

Phương Thảo: Con sẽ mãi là một thiên thần đáng yêu trong cuộc đời của bố mẹ.

Phương Trinh: Sau này khi trường thành, mong con sẽ luôn giữ gìn được phẩm chất quý giá của mình.

Quế Chi: Con là một cô gái cá tính, thu hút người khác.

Quỳnh Anh: Bố mẹ hy vọng sau này con sẽ vững vàng trước mọi khó khăn, đạt được thành công trong cuộc sống.

Quỳnh Chi: Cành hoa quỳnh phơi phới trong gió.

Quỳnh Hương: Con là bông hoa đẹp nhất khiến cho ai cũng phải rung động

Quỳnh Trâm: Cô gái sang trọng, quý phái.

Sơn Ca: Hãy tự do như những chú chim trong rừng, thoải mái bay lượn, hót líu lo trên bầu trời.

Tâm Hằng: Dù có phải trải qua nhiều khó khăn thử thách, cha mẹ mong con hãy luôn vững vàng, quyết tâm vượt qua.

Tố Quyên: Hãy thoải mái sống với đam mê của mình giống như những chú chim quyên trắng tự do bay lượn trên bầu trời.

Tố Tâm: Người con gái có tâm hồn cao đẹp, hết lòng hy sinh vì người khác.

Tú Anh: Là một cô nàng nhanh nhẹn, hoạt bát.

Tuệ Lâm: Mong con sẽ có một trí tuệ sắc sảo để làm lên nghiệp lớn.

Tuyết Băng: Con giống như những bông tuyết trắng tinh khôi.

Tuyết Lan: Mong con luôn tỏa sáng với nét đẹp thanh tao, tinh khiết của mình.

Thanh Chi: Con hãy luôn mạnh mẽ, cứng cỏi trước mọi thử thách trong cuộc sống.

Thanh Hằng: Người con gái xinh đẹp, thanh cao.

Thanh Hương: Cô gái tốt bụng, được mọi người yêu quý.

Thanh Mai: Hãy sống như một đóa mai tỏa hương thơm ngát cho đời con nhé!

Thanh Thúy: Cha mẹ mong con sẽ có cuộc sống an lành, hạnh phúc.

Thanh Trúc: Hãy thật mạnh mẽ, cứng cỏi trước giông bão cuộc đời con nhé!

Thanh Vân: Con như những đám mây xanh trên bầu trời.

Thanh Xuân: Cô gái mơ mộng, trong sáng và hồn nhiên.

Thảo Chi: Một loài cỏ may mắn đem lại những điều tốt đẹp nhất đến cho mọi người xung quanh.

Thi Xuân: Hy vọng lớn lên con sẽ trở thành một nhà văn, nhà thơ lãng mạn.

Thiên Di: Cánh chim bay lượn trên bầu trời phương Bắc.

Thiên Hà: Hãy thỏa sức vùng vẫy trên bầu trời của con

Thiên lam: Con sẽ có cuộc sống tươi sáng giống như bầu trời xanh biếc

Thu Giang: Cha mẹ mong con sẽ có cuộc sống bình yên, an nhàn như dòng sông mùa thu êm ả.

Thu Hằng: Ánh trăng đêm rằm mùa thu, mong cho con sẽ có mái ấm gia đình hòa hợp, sum vầy.

Thục Đoan: Cô gái đoan trang, dịu dáng, thánh thiện

Thục Tâm: Mong con hãy luôn gìn giữ cái tâm lương thiện, trong sáng.

Thùy Chi: Cô gái mỏng manh, thùy mị, đáng yêu.

Thúy Chi: Mong con sẽ có tương lai tươi sáng, sự nghiệp ổn định.

Thùy Linh: Hy vọng con sẽ trở thành người con gái thông minh, xinh đẹp, giỏi giang khiến ai cũng phải ngưỡng mộ.

Thủy Tiên: Loài hoa đẹp thể hiện lòng biết ơn, kính trọng.

Trường Xuân: Mong con sẽ luôn khỏe mạnh, lạc quan yêu đời.

Trâm Anh: Con sẽ có cuộc sống giàu sang, sung sướng, không bao giờ phải lo lắng bất kì điều gì

Trúc Chi: Cha mẹ hy vọng con sẽ trở thành một cô gái dịu dàng, nết na nhưng cũng vô cùng cứng cỏi, mạnh mẽ.

Trúc Lâm: Hãy trở thành một cô nàng mạnh mẽ, thành đạt con nhé!

Trúc Linh: Cô nàng thẳng thắn, thật thà, được nhiều người yêu mến.

Trung Anh: Cô gái xinh đẹp, thông minh, trung thực.

Uyên Thư: Hy vọng con sẽ thành công trên con đường học vấn và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Vân Hà: Bầu trời mây xanh biếc, con hãy thỏa sức sáng tạo, theo đuổi đam mê của mình nhé!

Vy Lam: Mong con sẽ có cuộc sống yên vui, an bình.

Xuyến Chi: Tên một loài hoa được rất nhiều người yêu thích.

Yên Bằng: Khi lớn lên, con hãy thật công tâm, sáng suốt khi giải quyết mọi chuyện nhé!

4. Những điều cha mẹ cần lưu ý khi đặt tên cho bé gái

-Cha mẹ nên tránh đặt tên con trùng với tên của ông bà, tổ tiên hoặc những người thân cận trong họ hàng. Hơn nữa, bạn không nên đặt cho con những cái tên khó nghe, dễ gây hiểu lầm cho người khác.

-Không nên đặt những cái tên khó phân biệt giới tính cho con hay những cái tên thô tục, có ý nghĩa xui xẻo, gây khó chịu cho người khác ngay từ lần gặp đầu tiên.

-Cha mẹ cũng cần tránh đặt những cái tên quá lạ, độc, có ý nghĩa cực đoan khiến trẻ dễ khép kín bản thân, không hòa đồng với mọi người.

-Không nên đặt tên theo thời cuộc chính trị hay những tên trùng với người nổi tiếng, tỷ phú…Điều đó sẽ khiến cuộc sống sinh hoạt của trẻ gặp nhiều áp lực.

-Không nên đặt tên con theo cảm xúc như “Vui”, “Cười” hay những cái tên cầu lợi cho bản thân như “Giàu”, “Sướng”…

Tuyển Tập Tên Hay Cho Bé Gái Họ Bùi Sinh Năm 2022 Và 2022 / 2023

40 gợi ý đặt tên con gái họ Bùi trên đây sẽ giúp cha mẹ có thêm ý tưởng để chọn tên cho bé. Chúc cha mẹ chọn được tên ưng ý cho “tiểu công chúa” nhà mình nhé!

Tuyển tập tên hay cho bé gái họ Bùi sinh năm 2019 và 2020

1. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an.

101. Linh Lan: tên một loài hoa

2. Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu

102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan

3. Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.

103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan

4. Trung Anh: trung thực, anh minh

104. Phong Lan: hoa phong lan

5. Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh

105. Tuyết Lan: lan trên tuyết

6. Vàng Anh: tên một loài chim

106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước

7. Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè

107. Trúc Lâm: rừng trúc

8. Lệ Băng: một khối băng đẹp

108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ

9. Tuyết Băng: băng giá

109. Tùng Lâm: rừng tùng

10. Yên Bằng: con sẽ luôn bình an

110. Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt

11. Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh

111. Nhật Lệ: tên một dòng sông

12. Bảo Bình: bức bình phong quý

112. Bạch Liên: sen trắng

13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn

113. Hồng Liên: sen hồng

14. Sơn Ca: con chim hót hay

114. Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu

15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng

115. Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình

16. Bảo Châu: hạt ngọc quý

116. Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ

17. Ly Châu: viên ngọc quý

117. Thủy Linh: sự linh thiêng của nước

18. Minh Châu: viên ngọc sáng

118. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng

19. Hương Chi: cành thơm

119. Tùng Linh: cây tùng linh thiêng

20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau

120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ

21. Liên Chi: cành sen

121. Lưu Ly: một loài hoa đẹp

22. Linh Chi: thảo dược quý hiếm

122. Tú Ly: khả ái

23. Mai Chi: cành mai

123. Bạch Mai: hoa mai trắng

24 Phương Chi: cành hoa thơm

124. Ban Mai: bình minh

25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh

125. Chi Mai: cành mai

26. Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy

126. Hồng Mai: hoa mai đỏ

27. Hạc Cúc: tên một loài hoa

127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc

28. Nhật Dạ: ngày đêm

128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày

29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao

129. Thanh Mai: quả mơ xanh

30. Huyền Diệu: điều kỳ lạ

130. Yên Mai: hoa mai đẹp

31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu

131. Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ

32. Vinh Diệu: vinh dự

132. Hoạ Mi: chim họa mi

33. Thụy Du: đi trong mơ

133. Hải Miên: giấc ngủ của biển

34. Vân Du: Rong chơi trong mây

134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu

35. Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh

135. Bình Minh: buổi sáng sớm

36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều

136. Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu

37. Từ Dung: dung mạo hiền từ

137. Trà My: một loài hoa đẹp

38. Thiên Duyên: duyên trời

138. Duy Mỹ: chú trọng vào cái đẹp

39. Hải Dương: đại dương mênh mông

139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời

40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời

140. Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái

41. Thùy Dương: cây thùy dương

141. Hằng Nga: chị Hằng

42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên

142. Thiên Nga: chim thiên nga

43. Minh Đan: màu đỏ lấp lánh

143. Tố Nga: người con gái đẹp

44. Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp

144. Bích Ngân: dòng sông màu xanh

45. Trúc Đào: tên một loài hoa

145. Kim Ngân: vàng bạc

46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ

146. Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm

47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu

147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho

48. Hồng Giang: dòng sông đỏ

148. Thảo Nghi: phong cách của cỏ

49. Hương Giang: dòng sông Hương

149. Bảo Ngọc: ngọc quý

50. Khánh Giang: dòng sông vui vẻ

150. Bích Ngọc: ngọc xanh

51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa

151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp

52. Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp

152. Kim Ngọc: ngọc và vàng

53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý

153. Minh Ngọc: ngọc sáng

54. Hoàng Hà: sông vàng

154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp

55. Linh Hà: dòng sông linh thiêng

155. Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi

56. Ngân Hà: dải ngân hà

156. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh

57. Ngọc Hà: dòng sông ngọc

157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng

58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ

158. Dạ Nguyệt: ánh trăng

59. Việt Hà: sông nước Việt Nam

159. Minh Nguyệt: trăng sáng

60. An Hạ: mùa hè bình yên

160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước

61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ

161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ

62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ

162. Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa

63. Đức Hạnh: người sống đức hạnh

163. Phi Nhạn: cánh nhạn bay

64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình

164. Mỹ Nhân: người đẹp

65. Thanh Hằng: trăng xanh

165. Gia Nhi: bé cưng của gia đình

66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu

166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình

67. Diệu Hiền: hiền thục, nết na

167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ

68. Mai Hiền: đoá mai dịu dàng

168. Thảo Nhi: người con hiếu thảo

69. Ánh Hoa: sắc màu của hoa

169. Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ

70. Kim Hoa: hoa bằng vàng

170. Uyên Nhi: bé xinh đẹp

71. Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng

171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ

72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ

172. Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu

73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng

173. Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại

74. Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ

174. An Nhiên: thư thái, không ưu phiền

75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen

175. Thu Nhiên: mùa thu thư thái

76. Đinh Hương: một loài hoa thơm

176. Hạnh Nhơn: đức hạnh

76. Lan Hương: một loài hoa thơm

177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng

78. Quỳnh Hương: một loài hoa thơm

178. Kim Oanh: chim oanh vàng

79. Thanh Hương: hương thơm trong sạch

179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng

80. Liên Hương: sen thơm

180. Song Oanh: hai con chim oanh

81. Giao Hưởng: bản hòa tấu

181. Vân Phi: mây bay

82. Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh

182. Thu Phong: gió mùa thu

83. An Khê: địa danh ở miền Trung

183. Hải Phương: hương thơm của biển

84. Song Kê: hai dòng suối

184. Hoài Phương: nhớ về phương xa

85. Mai Khôi: ngọc tốt

185. Minh Phương: thơm tho, sáng sủa

86. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc

186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm

87. Thục Khuê: tên một loại ngọc

187. Thanh Phương: vừa thơm tho, trong sạch

88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng

188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây

89. Vành Khuyên: tên loài chim

189. Nhật Phương: hoa của mặt trời

90. Bạch Kim: vàng trắng

190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc

91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ

191. Nguyệt Quế: một loài hoa

92. Thiên Kim: nghìn lạng vàng

192. Kim Quyên: chim quyên vàng

93. Bích Lam: viên ngọc màu lam

193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp

94. Hiểu Lam: ngôi chùa buổi sớm

194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng

95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm

195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm

96. Song Lam: màu xanh sóng đôi

196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh

97. Thiên Lam: màu lam của trời

197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh

98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ

198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ

99. Bảo Lan: hoa lan quý

199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc

100. Hoàng Lan: hoa lan vàng

200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn

Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2022 / 2023

Trong xã hội hiện đại ngày nay, rất nhiều ông bố bà mẹ đặt tên cho con dựa theo sở thích, miễn sao đẹp và “không lỗi mốt” là được. Tuy nhiên, theo quan niệm Á Đông, mỗi con người nằm trong mối tương tác vận động với vật chất, với vũ trụ được đại diện bởi một trong 5 yếu tố ngũ hành. Về mặt tâm linh, tên gọi của mỗi con người cũng rất quan trọng, cái tên hợp mệnh sẽ hỗ trợ, giúp bé gặp nhiều may mắn hơn trong cuộc sống tương lai. Bởi vậy, bạn đừng bỏ qua những yếu tố phong thủy khi đặt tên cho con trai trong năm Kỷ Hợi 2019 nhé!

1. Đặt tên cho con trai theo ngũ hành

Muốn lựa chọn được cho con một cái tên đẹp, hợp với ngũ hành thì trước hết bạn cần phải xác định năm sinh và bản mệnh của con là gì. Nếu bạn sinh con trong năm 2019, bé sẽ mang mệnh Mộc, tuổi Kỷ Hợi. Dựa vào bản mệnh, bố mẹ có thể đặt cho con những cái tên sao cho vừa đẹp vừa hợp với ngũ hành tương sinh, tương khắc để mang lại may mắn, thành công cho bé trong tương lai.

Sinh con trong năm 2019, mệnh Mộc, tuổi Kỷ Hợi, cha mẹ có thể đặt cho con những cái tên khiến người khác liên tưởng đến thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá như: Trượng, Tùng, Tích, Quảng, Quý, Sâm, Nhân, Phúc, Phương, Lâm, Nam, Khôi, Kỳ, Dương, Đông, Cung, Bách, Bình, Đào, Trúc, Quỳnh…

2. Danh sách tên hay cho con trai tuổi Kỷ Hợi sinh năm 2019

Ngoài những cái tên hợp ngũ hành, hợp tuổi ở trên thì cha mẹ có thể tham khảo thêm những danh sách tên hay, độc và vô cùng ý nghĩa ở dưới đây:

Anh Dũng: Với mong muốn sau này con khôn lớn sẽ thông minh, tài giỏi, mạnh mẽ vững bước trên con đường thành công.

Bảo Dương: Con giống như một bảo vật quý giá mà ông trời đã ban tặng cho cha mẹ.

Bảo Khánh: Tâm hồn của con lúc nào cũng yên bình, lạc quan.

Bảo Long: Bé giống như một con rồng mang trong mình đầy quyền lực và sức mạnh, đem đến cuộc sống ấm lo, hòa bình cho mọi người.

Chấn Hưng: Dù con ở đâu, làm gì, cha mẹ vẫn luôn mong muốn con có một cuộc sống đầy đủ, thịnh vượng.

Chấn Phong: Với mong muốn con sau này sẽ trở thành nhà lãnh đạo tài ba, nắm trong tay quyền lực và địa vị cao trong xã hội.

Duy Đạt: Chàng trai thông minh sắc sảo, giàu lòng vị tha và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống.

Ðức Bình: Mong con có một cái tâm hướng thiện, trở thành người có ích cho xã hội, cuộc sống lúc nào cũng bình yên, vui vẻ.

Đăng Khoa: Mong con đỗ đạt cao sang, thành công và trở thành chỗ dựa vững chắc cho gia đình.

Đức Bình: Sau này khôn lớn hãy trở thành chàng trai tốt bụng, sẵn sàng hy sinh giúp đỡ người khác con nhé!

Đức Duy: Cái tâm hướng thiện sẽ luôn soi sáng cho từng bước đi của con.

Gia Huy: Sau này lớn lên con sẽ trở thành chàng trai mạnh mẽ, tài giỏi, làm rạng danh cả dòng họ.

Gia Hưng: Con sẽ trở thành chỗ dựa vững chắc cho gia đình, người thân.

Gia Khánh: Con chính là niềm vui, niềm tự hào của bố mẹ.

Gia Phúc: Sau này con sẽ có cuộc sống gia đình hòa hợp, hạnh phúc.

Hiền Minh: Mong cho con luôn giữ được sự thông minh, sáng suốt trong mọi hoàn cảnh.

Hoàng Bách: Con giống như một cây gỗ quý có một không hai trong rừng.

Hùng Cường: Cha mẹ mong sao con luôn vững vàng, mạnh mẽ, dũng cảm đối mặt với mọi khó khăn, thử thách trong cuộc sống.

Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi ước mơ, khát vọng của mình.

Kiến Văn: Là người học rộng, tài cao, có ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sống.

Khả Chính: Tài giỏi, giàu có, tài lộc thịnh vượng.

Khang Kiện: Mong muốn con sau này luôn khỏe mạnh, thành công.

Khánh Minh: Sự thông minh, sáng suốt sẽ giúp cuộc sống của con nhàn hạ, ngập tràn niềm vui.

Khắc Tiệp: Chắc chắn sau này con sẽ làm nên nghiệp lớn.

Khôi Nguyên: Mong con sẽ trở thành người có tố chất lãnh đạo, đứng đầu mọi người.

Khởi Phong: Sau này con hãy thoải mái làm những thứ mình thích, theo đuổi ước mơ đam mê của mình.

Minh Hùng: Người đàn ông mạnh mẽ, đầu đội trời chân đạp đất, là chỗ dựa vững chắc của vợ con, gia đình.

Minh Anh: Chữ ‘anh’ nghĩa là thông minh, sáng suốt. Mong con sau này sẽ luôn giữ được sự tỉnh táo khi đứng trước khó khăn, sóng gió trong cuộc đời.

Minh Đức: Sau này khôn lớn hãy trở thành người lương thiện, giỏi giang, luôn giúp đỡ người khác con nhé!

Minh Nhật: Con hãy tự tin tỏa sáng với chính đam mê của mình.

Nhân Nghĩa: Hãy luôn yêu thương, cảm thông với mọi người xung quanh con nhé!

Nhật Khang: Con giống như ánh mặt trời soi sáng cuộc đời bố mẹ.

Phú Bình: Mong con sau này sẽ có cuộc sống giàu sang, phú quý, bình yên.

Phúc Huy: Hãy luôn hướng về phía ánh sáng, nơi soi bước dẫn đường con đến với thành công.

Phúc Lâm: Con chính là món quà hạnh phúc nhất mà cha mẹ có được.

Phương Phi: Con hãy thật mạnh mẽ để làm nhiều việc tốt giúp đỡ mọi người xung quanh.

Quốc Bảo: Hy vọng bảo bối của bố mẹ sau này sẽ làm nên nghiệp lớn, công danh thành đạt.

Tài Đức: Hãy trở thành một chàng trai vừa có tài, vừa có đức con nhé!

Tấn Phát: Sau này con có cuộc sống giàu sang, phát tài phát lộc.

Tuấn Kiệt: Mong muốn con sẽ trở thành người có tài năng kiệt xuất, thông minh sáng dạ.

Thanh Khôi: Con sau này sinh ra sẽ có diện mạo khôi ngô, nổi bật, thu hút người khác.

Thanh Liêm: Sau này con sẽ trở thành người có cái tâm trong sạch, thật thà.

Thanh Sang: Mong con sẽ có cuộc sống giàu sang, thanh thản.

Thiên Ân: Khi lớn khôn con sẽ trở thành người có tấm lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh.

Thiện Ngôn: Bé là người khéo léo trong giao tiếp ững xử.

Thiện Nhân: Con hãy giữ gìn cái tâm trong sáng, hướng thiện, yêu thương mọi người xung quanh.

Thông Đạt: Thông minh sáng suốt, đỗ đạt cao sang.

Thụ Nhân: Hy vọng trong tương lai con sẽ yêu thích nghề “trồng người”.

Trọng Nghĩa: Hãy coi trọng danh dự, chữ tín của bản thân.

Trung Nghĩa: Trung Thực, sống có tình nghĩa là hai đứa tính cha mẹ mong con sẽ gìn giữ trong suốt cuộc đời.

Trường An: Mong muốn cuộc sống tương lai của con sẽ may mắn, bình an.

3. Những điều nên tránh khi đặt tên cho con mà cha mẹ nên biết

-Nên tránh đặt tên con trùng với người thân trong gia đình, họ hàng gần gũi.

-Tránh đặt tên con trùng với người chết trẻ trong gia đình dòng họ hoặc tên của các vị vua chúa thời xưa,

-Cần phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi đặt tên cho bé, tránh những cái tên quá thô tục, có ý nghĩa bóng gió hoặc những tên không trong sáng.

-Đặt tên con rõ ràng giới tính, tránh gây cảm giác hiểu lầm cho mọi người.

-Không nên đặt tên con trùng với tên của những người nổi tiếng, nhà tỉ phú, diễn viên, ca sĩ…bởi điều đó đôi khi khiến trẻ gặp nhiều bất lợi trong sinh hoạt cuộc sống.

-Tránh đặt tên vô nghĩa, tên quá dài hoặc quá ngắn, khiến người khác khó đọc.

Có thể bạn chưa biết nhưng rất nhiều cuộc nghiên cứu cho thấy tên gọi ảnh hưởng trực tiếp đến tính cách và đời sống của con trẻ. Những cái tên quá kêu, quá độc khiến cho con có xu hướng khép kín bản thân, không hòa đồng với thế giới bên ngoài. Hoặc những cái tên quá thô tục, khó đọc cũng gây cho người khác cảm giác khó chịu mỗi khi trò chuyện, tiếp xúc. Bởi vậy, các ông bố bà mẹ cần phải suy nghĩ cẩn thận trong việc chọn lựa cái tên vừa hay, ý nghĩa lại hợp với phong thủy cho con của mình.