【#1】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trung) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRUNG)

  • An Trung: "An" là bình yên. "An Trung" là ở giữa sự bình yên, thể hiện điều mong mỏi của cha mẹ về cuộc sống bình yên cho con cái.
  • Anh Trung: Con sẽ là người thông minh và trung thực
  • Bổn Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Bổn Trung" thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Chính Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. "Chính Trung" là tên thường được đặt cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí ngay thẳng, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Chuyên Trung: "Trung" là ở giữa. "Chuyên Trung" nghĩa là tập trung vào điều quan trọng nhất, chỉ con người chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc.
  • Cường Trung: "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Trung" có ý nghĩa luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào. Đặt tên "Cường Trung" cho con, bố mẹ mong muốn con là người có khí chất vững vàng kiên định, cứng cỏi, quyết đoán.
  • Dân Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dân" chỉ sự bình dân giải dị, dân giả, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Dân Trung" được đặt với mong muốn cuộc sống của con an nhàn, giản dị, lấy trung tín làm đầu.
  • Đạo Trung: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng. "Đạo Trung", con là sự trung thành một lòng không thay đổi và là lối đi đúng đắn cho mọi người noi theo.
  • Đình Trung: Con là điểm tựa của bố mẹ
  • Đức Trung: "Trung" là giữa. "Đức Trung" là người giữ đức độ.
  • Dũng Trung: "Dũng Trung" hàm ý con sẽ là chàng trai dũng cảm và trung thành.
  • Dương Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Dương Trung" được đăỵ với mong muốn con có được tấm lòng trung nghĩa , trung thành, tận trung son sắc, không thay lòng đổi dạ dù bất cứ lý do gì.
  • Đường Trung: "Đường Trung", con sẽ mạnh khỏe và luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
  • Gia Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ "Gia" còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Gia Trung" mang ý nghĩa con luôn là người con của gia đình, luôn là niềm vui và gắn bó yêu thương gia đình mình.
  • Kiên Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Kiên" là thể hiện sự vững vàng, bền vững, trong kiến cố, kiên trung, kiên định là những tính từ thể hiện sự vững bền. "Kiên Trung" là ý chí bền vững, mạnh mẽ, cầu tiến.
  • Kiệt Trung: Theo nghĩa Hán – Việt "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Kiệt" trong tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ người tài năng vượt trội, thông minh nhanh trí hơn người. "Kiệt Trung", mong muốn con là người trung nghĩa hào kiệt, thông minh tài giỏi và là người tận trung không thay đổi dù có khó khăn thế nào vẫn luôn trung thành trung kiên.
  • Long Trung: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Trung là tấm lòng của bậc quân tử, sống trung thành không dễ thay lòng đổi dạ. Long Trung mang ý nghĩa con sẽ thông minh, quân tử & có cuộc sống thịnh vượng
  • Minh Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Minh" có nghĩa là thông minh, hiểu biết, sáng suốt, "Trung" có nghĩa là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Minh Trung" dùng để nói đến người tài giỏi, có phẩm chất trung thành, có tài có đức, làm được những việc lớn và thành đạt
  • Mỹ Trung: "Mỹ" có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại. "Trung" là trung thành. "Mỹ Trung" nghĩa là mong con xinh đẹp, sống trung thành, không thay lòng đổi dạ.
  • Nam Trung: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trung được đặt nhằm mong muốn con luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào
  • Nghĩa Trung: "Nghĩa Trung" là hai đức tính tốt đẹp của con người trung trực khẳng khái, trung thành một lòng sắt son, quý trọng lễ nghĩa, lẽ phải. Với tên này cha mẹ mong con sẽ có được những đức tính quý giá, tốt đẹp của một đấng nam nhi.
  • Ninh Trung: "Trung" là ở giữa. "Ninh Trung" là ở giữa sự an định, hàm nghĩa con người bình yên, tốt đẹp.
  • Quốc Trung: Con trai bố mẹ có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la và luôn trung thành với tổ quốc
  • Uẩn Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uẩn" có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. "Uẩn Trung" thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nàoó sức mạnh, hết lòng hết dạ trung thành.
  • Uy Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Uy Trung" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình.
  • Úy Trung: "Úy Trung" là cái tên thể hiện cấp bậc trong quân đội, hàm ý mong con cũng mạnh mẽ và tài năng như người tướng.

【#2】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trúc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRÚC)

  • An Trúc: "An" theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng có nhiều đốt, bên trong ruột rỗng, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, cúc, Trúc, Mai" là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng….Tên gọi "An Trúc" mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ ,hành động và khí phách của người quân tử và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình"
  • Anh Trúc: "Anh" gợi lên sự tinh anh, nhanh nhẹn, lanh lợi. "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng có nhiều đốt, bên trong ruột rỗng, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, cúc, Trúc, Mai" là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng…. Tên gọi "Anh Trúc" mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thông minh, hiểu biết, thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ ,hành động và khí phách của người quân tử và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình"
  • Băng Trúc: Tên Trúc lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trúc là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Kết hợp với từ Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Tên "Băng Trúc" thường dùng để miêu tả người con gái, dung mạo xinh đẹp, phẩm hạnh thanh cao.
  • Bảo Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có hai nghĩa chính: một là che chở, bao bọc; hai là chỉ những vật giá trị, quý hiếm. "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng, nhiều đốt, rỗng ruột, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, Cúc, Trúc, Mai", là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng… "Bảo Trúc" có nghĩa là cây trúc quý báu, được chở che. Cái tên "Bảo Trúc" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ, hành động và khí phách của người quân tử, và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình.
  • Chi Trúc: "Chi trúc" tức nhành trúc là biểu tượng của mẫu người quân tử bởi loài cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gẫy, rỗng ruột nhưng tinh thần an nhiên tự tại, không mê đắm quyền vị, vật chất. Đó là hình ảnh hiếm thấy giữa đất trời. Lấy hình ảnh cây trúc để đặt tên cho con, bố mẹ hi vọng con như cây trúc là dáng cây có thế trực thẳng đứng, phong cách đĩnh đạc, cành nhánh ngay thẳng, gọn gàng, đường nét dứt khoát, bất khuất, biểu hiện cho người có kỷ cương
  • Dân Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dân" chỉ sự bình dân giản dị, dân giả, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Tên "Dân Trúc" mong muốn con có cuộc sống tốt đẹp, thanh tao, nhẹ nhàng, bình dị, an nhàn, có nghĩa khí và bản lĩnh
  • Di Trúc: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người."Di" là vui vẻ, sung sướng."Di Trúc" là cây trúc mảnh khảnh nhưng dẻo dai, bền bỉ, vượt qua nhiều khắc nghiệt của môi trường sống.
  • Diễm Trúc: "Diễm" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, kiều diễm, kết hợp với "Trúc" – trong tranh phong thủy hình ảnh cây trúc thường là biểu tượng mạnh mẽ của sự trường thọ. Tên "Diễm Trúc" hàm ý chỉ người con gái không những xinh đẹp mà còn kiên cường vượt qua mọi nghịch cảnh, sẵn sàng chống chọi với sóng gió của cuộc đời
  • Diệp Trúc: "Diệp Trúc" là biểu tượng của lá trúc, chỉ con người dịu dàng, thanh cao và tao nhã.
  • Dương Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt,"Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Tên "Dương Trúc" mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống thanh tao nho nhã như biểu tượng của cây trúc, và luôn rạng người như thái dương chiếu rọi.
  • Giang Trúc: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên "Giang" đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Giang Trúc", ba mẹ mong muốn con là người thanh cao, có cuộc sống âm êm hạnh phúc.
  • Giao Trúc: "Giao Trúc", tên con biểu tượng trong sáng trẻ trung, duyên dáng.
  • Hạnh Trúc: Theo Hán – Việt, "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Trúc" chỉ người xinh đẹp, thông minh, dịu dàng, nết na, tâm tính hiền hòa, phẩm chất cao đẹp, có bản lĩnh, không ngại gian khó
  • Hoàng Trúc: Trúc vàng
  • Khuê Trúc: "Khuê Trúc", mong con sẽ là người tài hoa, ngay thẳng.
  • Kiều Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Kiều Trúc", ba mẹ mong muốn con xinh đẹp duyên dáng thanh cao như hình ảnh của cây trúc.
  • Kim Trúc: Cây trúc bằng vàng
  • Lam Trúc: "Lam" màu xanh, đậm hơn so với màu xanh da trời màu của may mắn. "Trúc" là cây thuộc họ tre, lá mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây, thân có nhiều đốt có màu vàng. Trúc là một loại cây thuộc bộ tứ quý "Tùng, Cúc, Trúc, Mai", biểu tượng cho người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng, trung thực, thật thà. Cái tên "Lam Trúc" gợi lên vẻ đẹp thanh cao cùng bản tính trung thực thật thà trong tâm hồn & còn thể hiện mong muốn con luôn gặp may trong cuộc sống của cha mẹ
  • Lan Trúc: Tên loài hoa. Con là đứa bé xinh đẹp, trong sáng và vô cùng lanh lợi
  • Linh Trúc: "Linh" là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được, như linh thiêng. Về tính cách, trong tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. "Trúc" là một loại cây có cùng họ với tre, là một loại cây trong bộ tứ quý ở Việt Nam: Tùng, Cúc, Trúc, Mai. Cây trúc là biểu tượng của người quân tử, có tấm lòng ngay thẳng. Tên "Linh Trúc" thường được đặt với hàm ý tốt lành, là người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, ngay thẳng, bản lĩnh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Loan Trúc: Loan là chim phượng mái linh thiêng, cao quý. Trúc là cây trúc biểu tượng của tấm lòng quân tử thẳng ngay. Loan Trúc được đặt với ý nghĩa mong con xinh đẹp, cao sang, quý phái, tấm lòng quân tử, sống thẳng ngay, trong sạch, được nhiều người yêu mến, kính nể
  • Mạch Trúc: "Trúc" là cây trúc, tượng trưng người quân tử. "Mạch Trúc" hàm nghĩa người có cốt cách quân tử, đạo đức đàng hoàng.
  • Mai Trúc: "Mai" là tên loài hoa nở vào mùa xuân, báo hiệu niềm vui, hy vọng. "Trúc" là loài cây tượng trưng cho tấm lòng người quân tử. "Mai Trúc" nghĩa là cha mẹ mong con xinh đẹp, vui tươi, tràn sức sống và ngay thẳng.
  • Nam Trúc: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trúc được đặt với mong muốn con là người quân tử, sống thanh cao, có khí phách, không sợ trở ngại
  • Ngân Trúc: "Ngân Trúc", con sẽ là những tiếng sáo trong trẻo vô ngần cho cuộc đời.
  • Nguyệt Trúc: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Trúc vừa gợi vẻ đẹp bình dị, vô tư, vừa nói lên tính cách kiên cường, đầy bản lĩnh, không ngại khó khăn của người quân tử
  • Nhã Trúc: Theo nghĩa Tiếng Việt, "Nhã" có nghĩa là sự lịch sự, nhã nhặn, hòa nhã, "Trúc" là một loài cây có đốt như tre, thân mảnh, lá dài. Tên "Nhã Trúc" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái thanh tú, lịch thiệp, dáng người mong manh nhưng rất khỏe khắn, luôn vững vàng cho dù có gặp khó khăn, vấp ngã.
  • Nhân Trúc: Nhân ái cao đẹp như người quân tử
  • Nhi Trúc: "Nhi" có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu "Trúc" là cây trúc mềm mại mà thanh cao biểu tượng cho người quân từ. "Nhi Trúc" ý nói con là người quân tử, sống thanh cao.
  • Ninh Trúc: "Trúc" là cây trúc, thể hiện người quân tử. "Ninh Trúc" là sự bình tĩnh của người quân tử, chỉ vào con người có thái độ tao nhã, phong cách ung dung tự tại.
  • Phương Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là phương hướng, "Trúc" là tên một loại cây có đốt như tre, thân mảnh, lá dài, dáng thẳng. Tên "Phương Trúc" dùng để nói đến người con gái duyên dáng, mong manh nhưng đầy bản lĩnh, mạnh mẽ, luôn có ý chí phấn đấu, vươn lên để thành công.
  • Quỳnh Trúc: "Quỳnh" là tên một loài hoa thường hay nở vào lúc 12 giờ đêm. Hoa quỳnh có màu trắng tinh khôi, có mùi hương thanh khiết, dịu dàng. "Trúc" là cây trúc, biểu tượng cho người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Tên "Quỳnh Trúc" là mong muốn con sẽ đẹp như hoa quỳnh và thanh cao như nhành trúc.
  • Sa Trúc: Tên "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Đặt tên "Sa Trúc" là mong con có dung mạo xinh đẹp, duyên dáng, dịu dàng, tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất.
  • Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
  • Thủy Trúc: Cây trúc dưới nước
  • Tú Trúc: Thanh tú như cây trúc, tâm hồn thanh cao như quân tử
  • Uyên Trúc: Tên "Uyên Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trong đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Uyển Trúc: "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Tên "Uyển Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người.
  • Xoan Trúc: "Trúc" là một loài cây thanh tao quý phái. "Xoan Trúc", con vùa có nét đẹp thanh tao của cây trúc và quý phái của cây xoan.
  • Xuân Trúc: "Trúc" là một loài cây thanh tao quý phái. "Xuân Trúc" là tên người con gái có cốt cách thanh tao, sức sống tràn trề.
  • Yên Trúc: "Yên Trúc", mong cho cuộc sống con thanh cao, yên ả, bình an.
  • Yến Trúc: "Trúc" là một loài cây nhỏ, họ với tre, mảnh khảnh. "Yến Trúc" là người có vẻ ngoài đơn giản, có thể mảnh mai nhưng luôn có lòng kiên trì, dẻo dai bền bỉ và chịu khó.

【#3】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trác) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRÁC)

  • Công Trác: "Công" là cái chung. "Công Trác" là nỗ lực mài giũa vì cái chung, thể hiện con người nhiệt huyết, quyết liệt, có trách nhiệm cộng đồng.
  • Hữu Trác: "Hữu" là điều phải. "Hữu Trác" là mài giũa điều phải, chỉ vào con người công minh chính trực, hành động lỗi lạc đường hoàng.

【#4】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vũ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần V (tên: )

  • Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
  • Bàng Vũ: "Bàng Vũ" là một tên hay và là sự kết hợp độc đáo dùng đặt tên cho các bé trai với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Vũ" có nghĩa là mưa, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng.
  • Hoàng Vũ: tên con mang ý nghĩa của sự huy hoàng, mạnh mẽ, tương lai sáng lạn
  • Khoa Vũ: Theo nghĩa Hán – Việt "Vũ" có nghĩa là mưa, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn."Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội & trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh đỗ đạt làm trọng nên tên "Khoa" được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt thành danh."Khoa Vũ"mong muốn con là người giỏi giang,thành công to lớn vẻ vang trong cuộc sống.
  • Lịch Vũ: "Vũ" là võ. "Lịch Vũ" ngụ ý người đã trải qua chính chiến, cương mãnh nghiêm túc
  • Liêm Vũ: "Vũ" là võ. "Liêm Vũ" chỉ con người chính trực khí khái, liêm khiết mạnh mẽ
  • Long Vũ: "Long Vũ" là tên thường đặt cho bé trai với ý nghĩa con oai phong, uy vũ, dũng mảnh như hình ảnh của loài rồng mạnh mẽ, uy nghi, tối cao. Ý mong muốn con thông minh, dáng vẻ oai vệ, được nhiều người nể phục, là người tài đức và tương lai huy hoàng, sáng lạng, ở vị thế cao trong xã hội.
  • Minh Vũ: Con sẽ là 1 chàng trai thông minh, mạnh mẽ và uy vũ
  • Ngân Vũ: "Ngân" là tiền của. "Vũ" là mưa là khúc nhạc cũng bao hàm ý nghĩa to lớn, mạnh mẽ. "Ngân Vũ" nghĩa là cha mẹ mong con luôn mạnh mẽ uy vũ & tương lai sang giàu
  • Ninh Vũ: "Vũ" là võ thuật. "Ninh Vũ" chỉ về con người trầm tĩnh nhưng mạnh mẽ, khí chất hiên ngang
  • Nương Vũ: "Vũ" là múa. "Nương Vũ" là người con gái đẹp thướt tha kiều mỵ
  • Sương Vũ: Theo Hán_Việt thì "Vũ" có nghĩa là mưa, còn có nghĩa khác là múa. Tên "Sương Vũ" có nghĩa là giọt sương đang múa, cũng có thể hiểu là giọt sương đọng lại sau cơn mưa. Bố mẹ mong con luôn thuần khiết, dịu dàng như giọt sương vừa linh hoạt, dẻo dai, khoẻ khoắn.
  • Tài Vũ: "Vũ" là võ. "Tài Vũ"là người có tài năng võ thuật, thực lực hơn người
  • Thanh Vũ: con sẽ là một chàng trai mạnh mẽ nhưng không kém phần thanh tao
  • Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.
  • Xuyên Vũ: "Xuyên Vũ", mong con luôn bình yên nhưng ẩn chứa một sức mạnh to lớn bên trong.
  • Yến Vũ: "Vũ" có nghĩa là mưa, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn. Tên "Yến Vũ" nghĩa là con chim yến tuy nhỏ bé, nhưng sức sống mạnh mẽ, có thể vượt qua phong ba bão táp

【#5】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần V (tên: VÂN)

  • Ái Vân: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. Vì vậy tên "Ái" đặt cho con thể hiện dung nhan và phẩm hạnh nết na nơi con được mọi người yêu thương, quý trọng. "Ái Vân" nghĩa là người con gái nhẹ nhàng, thùy mị, đoan trang, dung mạo xinh đẹp, phẩm hạnh nết na.
  • An Vân: "An" là bình yên. "An Vân" là đám mây bình yên, chỉ vào con người có căn cơ tốt đẹp, bình tĩnh trước mọi sự việc.
  • Ánh Vân: "Ánh" là ánh sáng, sự tươi mới. "Vân" là áng mây. Tên "Ánh Vân" ý chỉ áng mây sáng đem đến những điều tốt đẹp, tươi mới.
  • Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
  • Bảo Vân: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. Kết hợp với "Vân" gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trôi bồng bềnh. "Bảo Vân" mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống ấm êm, nhẹ nhàng, là bảo vật của bố mẹ, luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
  • Bích Vân: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Vì vậy tên "Bích" dùng để chỉ con người với mong muốn một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. "Bích Vân" ý chỉ người con gái đẹp dịu dàng, cao quý, thanh tao.
  • Cẩm Vân: "Cẩm" là một loại gỗ quý, "Vân" là mây. Tên "Cẩm Vân" ý chỉ người con gái nhẹ nhành, thanh tao, quý phái.
  • Chi Vân: "Vân" có nghĩa là mây, thể hiện sự nhẹ nhàng, tự do tự tại "Chi" nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Là chữ Chi trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc.
  • Đài Vân: "Vân" là mây. "Đài Vân" là đài mây, chỉ người con gái cao quý kiêu sa, phẩm hạnh quý giá.
  • Đại Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây. "Đại" diễn tả sự to lớn, bách đại, đại gia, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người, "đại" còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại. " Đại Vân", mong muốn con là người mạnh mẽ,có sức khỏe tốt và là người có tinh thần quảng đại quang minh chính trực.
  • Diễm Vân: Mong muốn con có vẻ đẹp diễm lệ, thanh tú , trong trẻo như những đám mây xanh.
  • Diệp Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp, ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ để con mình luôn kiêu sa, quý phái, "Diệp Vân" momg muốn cuộc sống của con tốt đẹp,nhè nhàng như những áng mây trong xanh, sau này giàu sang phú quý.
  • Diệu Vân: "Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái. "Diệu Vân" mang ý nghĩa mong con xinh đẹp và có cuộc sống nhẹ nhàng, hạnh phúc.
  • Du Vân: rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ
  • Dung Vân: Sự bao dung hiền hòa của con trong sáng như mây.
  • Duyên Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Duyên Vân", ba mẹ mong muốn con xinh đẹp dịu dàng và gợi cảm như những áng mây bồng bềnh.
  • Hà Vân: "Hà Vân" là hình ảnh của dòng sông mây trăng, nhẹ nhàng, lững lờ trôi. Mang dáng vẻ thanh cao, tao nhã , dịu dàng của người con gái.
  • Hạ Vân: Hạ Vân là mây trong trời mùa hạ. Tên mang ý nghĩa xinh đẹp, nhẹ nhàng, tạo cảm giác thảnh thơi, thong dong
  • Hiền Vân: Hiền thục, nết na trong sáng như mây xanh.
  • Hoài Vân: Hoài Vân là đám mây trôi bồng bềnh nhẹ nhàng, từ đó mang ý nghĩa cuộc đời nhàn hạ, thong dong, vô ưu
  • Hoàng Vân: Hoàng Vân là mây màu vàng. Tên mang ý nghĩa cao sang, quý phái
  • Hồng Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng" thường được đặt cho con gái vì đây còn là tên một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, tên "Hồng" luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. "Hồng Vân" là đám mây hồng xinh đẹp, tươi vui, giàu sức sống.
  • Hương Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Hương" có hai ý nghĩa vừa chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa; vừa chỉ mùi hương thơm. "Hương Vân", con là hương vị nhẹ nhàng phản phất trong sáng như mây bay.
  • Hường Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Hường" là cách gọi trại theo từ "Hồng" thường diễn tả sắc màu nhẹ nhàng , sự nho nhã, nhẹ nhàng, thanh tao nên thường được đặt cho con gái với mong muốn con luôn dịu dàng, xinh xắn. "Hường Vân", con là đám mây hồng thơ ngây trong sáng hiền dịu.
  • Huỳnh Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Huỳnh" là một cách gọi khác của "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa, thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý. "Huỳnh Vân", con như những áng mây trôi chậm, thoải mái không suy tư.
  • Khá Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Khá" thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống sung túc, đủ đầy, luôn luôn ấm no và hạnh phúc. "Khá Vân", mong muốn con có cuộc sống ấm no hạnh phúc yên bình nhẹ nhàng như những áng mây.
  • Khanh Vân: "Khanh Vân" có nghĩa là đám mây lành, sẽ đem đến nhiều niềm vui và may mắn trong cuộc sống.
  • Khánh Vân: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”
  • Khuyên Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Khuyên" thể hiện sự dịu dàng, nho nhã, quý phái nên thường dùng để đặt tên cho con gái với mong muốn bé gái khi lớn lên sẽ luôn xinh đẹp, đáng yêu và được mọi người yêu mến. "Khuyên Vân", mong muốn cuộc sống của con tốt đẹp tương lai tươi sáng như những áng mây.
  • Kiều Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người. "Kiều Vân", cuộc sống con nhẹ nhàng nhưng đầy thú vị bởi trái tim nhân hậu của con.
  • Kim Vân: Kim Vân là mây bằng vàng mang ý nghĩa xinh đẹp, quý giá, được mọi người ưu ái
  • Mai Vân: "Mai" là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc. Kết hợp với "Vân" là đám mây nhẹ nhàng, êm đềm. "Mai Vân" nghĩa là đám mây mùa xuân, nho nhã, thanh tú, luôn tràn trề ước mơ hy vọng.
  • Miên Vân: "Miên" trong tiếng Hán Việt còn có nghĩa là cây bông dùng để kéo sợi. "Vân" là mây. "Miên Vân" là hình ảnh cây bông trôi bồng bềnh, nhẹ nhàng giữa trời xanh mây trắng, thể hiện mong ước của cha mẹ, con sẽ có cuộc sống thanh nhàn, tự tại, bình yên & tươi đẹp như cây bông bay giữa trời
  • Minh Vân: Minh Vân là vầng sáng tỏa ra trong đám mây. Tên mang ý nghĩa con không chỉ xinh đẹp, thanh thoát mà còn thông minh, sáng chói
  • Mỹ Vân: "Mỹ" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Tên "Mỹ" mang ý nghĩa mong con lớn lên xinh đẹp tâm tính tốt lành. "Mỹ Vân" có nghĩa là áng mây đẹp dịu dàng, nhẹ nhàng.
  • Nga Vân: "Nga Vân" là cái tên dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên.
  • Ngọc Vân: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh, thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên "Ngọc" thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa. "Ngọc Vân" là một đám mây nhiều màu sắc, rực rỡ, tỏa sáng và quý báu.
  • Nguyệt Vân: "Nguyệt Vân" là người con gái nhẹ nhàng, dịu dàng như áng mây, sáng trong, thanh khiết như ánh trăng.
  • Nhã Vân: Nhã của nho nhã & Vân có nghĩa là mây làm nên tên Nhã Vân với ý nghĩa con có dung mạo xinh đẹp, thái độ từ tốn, nho nhã & sống yên vui, tự tại không ganh đua
  • Nhi Vân: "Nhi Vân" nghĩa là con gái như đám mây nhỏ. Ý nói con sẽ có cuộc sống thanh nhàn tự do tự tại.
  • Nương Vân: "Vân" là mây. "Nương Vân" là người con gái đẹp như sắc mây.
  • Phong Vân: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió – Gió là sức mạnh đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều, là một trong những nguồn năng lượng sạch…tên "Phong" dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người. Kết hợp với từ "Vân" nghĩa là áng mây nhẹ nhàng. Đặt tên "Phong Vân" nghĩa là mong muốn con vừa nhẹ nhàng, tinh tế như mây, vừa uy nghi, mạnh mẽ, dũng cảm như gió.
  • Phụng Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Phụng" là chim phượng – là hình tượng của thánh nhân và của hạnh phúc. "Phụng Vân" khiến ta liên tưởng đến hình ảnh loài chim phượng đang bay lượn, vui đùa cùng mây. Tên "Vân Phụng" dùng để chỉ người người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý.
  • Phương Vân: "Phương Vân" là vẻ đẹp của mây.
  • Quỳnh Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Kết hợp với "Vân" gợi cảm giác neh5 nhàng, thanh thoát,"Quỳnh Vân" mang ý nghĩa đám mây đẹp, thanh tú, đoan trang.
  • Sơn Vân: "Sơn Vân",con như ngọn núi được mây bao phủ đẹp huyền ảo.
  • Sương Vân: Theo Hán-Việt thì chữ "Vân" có nghĩa là mây trên trời, vừa tự do tự tại vừa phóng khoáng, tự nhiên. Tên "Sương Vân" có nghĩa là đám mây đẹp, có thể tự do bay lượn trên bầu trời, vừa trong sáng tinh khiết như giọt sương sớm mai vừa phóng khoáng khoẻ mạnh.
  • Thạch Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Cái tên mang nhẹ nhàng, gần gũi với thiên nhiên, "Thạch Vân" dùng để nói đến người xinh đẹp, thân thiện, dịu dàng, bình dị nhưng cũng có khí phách, bản lĩnh, mạnh mẽ trước mọi thách thức.
  • Thanh Vân: Bé như một áng mây trôi trên trời xanh, nhẹ nhàng, trong xanh đẹp đẽ
  • Thảo Vân: Con sẽ là cô gái thảo hiền và nhẹ nhàng như đám mây trôi trên trời xanh.
  • Thu Vân: Thu Vân là mây trong mùa thu. Mùa thu thường êm đềm & nhẹ nhàng hơn nên hình ảnh các đám mây bay lơ đãng trong trời mùa thu cũng mang lại cảm giác thanh thoát, yên bình hơn. Thu Vân là cái tên đẹp mang ý chỉ người con gái thanh thoát, nhẹ nhàng & thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con sẽ có được cuộc sống êm ấm, bình dị, yên ả
  • Thục Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Thục" có nghĩa là thành thạo, thuần thục, nói về những thứ đã quen thuộc, nói về sự tinh tường, tỉ mỉ. Tên "Thục" là cái tên khá giản dị được đặt cho các bé gái nhằm mong ước con có được tính kiên cường, chăm chỉ, tinh tế, làm gì cũng chú tâm hoàn thành tốt. "Thục Vân" là người con gái nhẹ nhàng, tinh tế, tỉ mỉ
  • Thúy Vân: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu. "Thúy Vân" là người con gái nhẹ nhàng như áng mây, xinh đẹp, quyền quý.
  • Thùy Vân: Thùy Vân là tên một vùng biển đẹp, được nhiều người biết đến với tên gọi Mây trắng hay Mây phiêu bồng. Tên Thùy Vân thể hiện con là người nhẹ nhàng, yêu đời, xinh đẹp, cả đời an nhàn, tự tại
  • Thụy Vân: Theo tiếng Hán, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Tên "Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái. Tên "Thụy" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa. Ngoài ra, "Thụy" còn có nghĩa là điềm lành, mong muốn cuộc sống bình an, may mắn, gặp được nhiều điều tốt lành. "Thụy Vân" là đám mây nhỏ, thanh cao, quý phái, nhẹ nhàng.
  • Trà Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng, "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Tên "Trà Vân" gợi đến cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp, nên thơ, mấy trắng trôi bềnh bồng trên cánh đồng trà xanh ngát, thường dùng để nói đến người xinh đẹp, duy dáng, có cuộc sống an nhàn, bình yên.
  • Trang Vân: "Trang Vân" có nghĩa là dáng dấp như mây.
  • Trúc Vân: Tên "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của người Việt, "Trúc" là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Kết hợp với từ "Vân" nghĩa là áng mây nhẹ nhàng. "Trúc Vân" là người con gái vừa nhẹ nhàng, xinh đẹp dịu dàng, vừa có khí chất thanh cao như người quân tử.
  • Trường Vân: Trường Vân mang ý nghĩa con như mây trôi tự do tự tại, an nhàn trong suốt cuộc đời
  • Tú Vân: Tú trong chữ tuấn tú, thanh tú & Vân có nghĩa là mây. Tên Tú Vân mang ý nghĩa con có nét đẹp thanh tú, nhẹ nhàng & cuộc sống êm đềm, tự tại như mây trên trời
  • Tường Vân: Tên con được hiểu như đám mây phúc lành, mang đến điềm may mắn, tươi sáng
  • Tuyết Vân: "Tuyết Vân" là đám mây trắng, nhẹ nhàng, thanh khiết.
  • Úy Vân: "Úy Vân" là sự kết hợp tên khá độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ. Trong đó, "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Úy" có nghĩa là an ủi vỗ về, kính phục, nể phục.
  • Uyên Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Uyên Vân" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Xoan Vân: "Vân" là mây. "Xoan Vân" mong muốn xinh đẹp trong sáng như mây.
  • Xuyên Vân: "Vân" là mây. "Xuyên Vân", mong muốn con xinh đẹp trong sáng như áng mây.
  • Ý Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói , lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Ý Vân" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, luôn hướng đến những điều tốt đẹp.
  • Yên Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Yên Vân" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, mong cuộc đời của con cũng sẽ thoải mái và bình yên như vậy.
  • Yến Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Yến Vân" là con chim yến bay trên bầu trời tươi đẹp, tự do. Tên "Vân Yến" chỉ người con gái xinh đẹp, có tâm hồn khoáng đạt, bay bổng.

【#6】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UY)

  • Bảo Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Cát Uy: "Cát" trong chữ Cát Tường được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Cát Uy" thường để chỉ những người mạnh mẽ có đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
  • Chấn Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Chấn" nghĩa là hưng khởi, phấn khởi, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Chấn Uy" dùng để chỉ người biết cách làm vui lòng mọi người, suy nghĩ sắc bén và có cách ứng xử thông minh, thường là những người có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, có tài giao tiếp và có cuộc sống bình yên, hạnh phúc
  • Chí Uy: Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Chí Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, là người luôn có chí hướng trong cuộc sống
  • Công Uy: Chữ "Công" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy khi đặt tên này cho con là để đề cập đến những người ngay thẳng, công bình mà vô tư, tốt xấu không bao che, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở.
  • Cường Uy: Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Cường Uy" cho con ý mong con khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
  • Đại Uy: "Đại" trong tiếng Hán việt diễn tả sự to lớn, bách đại, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người."Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Đại Uy " thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, ngoài còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại.
  • Đình Uy: "Đình" trong tiếng Hán-Việt thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
  • Đông Uy: "Đông Uy" là một tên hay, độc đáo có thể dùng để đặt cho cả bé trai lẫn bé gái. Tên Đông để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ
  • Đức Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh, ngoài ra còn có phẩm chất đức độ
  • Dương Uy: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Dương Uy" biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.
  • Gia Uy: Gia theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia Uy" ý chỉ gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau.
  • Hải Uy: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Hải Uy" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh mênh mông của biển khơi
  • Hàm Uy: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người mạnh mẽ, đầy bản lĩnh và khẳng khái
  • Hảo Uy: Tên "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người giỏi giang, khéo léo. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Cái tên "Hảo Uy" đã nói lên tất cả những gì bố mẹ mong muốn cho con trong tương lai
  • Hoàng Uy: thể hiện sự mạnh mẽ, tự tin, luôn cố gắng để đạt được thành công
  • Hữu Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uy" cho con với hi vọng rằng con sẽ có cuộc sống giàu sang, thế lực sau này.
  • Khắc Uy: "Khắc Uy" là một tên gọi hay dành đặt cho các bé trai với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Khắc" có nghĩa là chạm trổ, điệu nghệ. Bên cạnh đó, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Khải Uy: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Khải Uy" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động.
  • Khiết Uy: "Khiết" có nghĩa là tinh khiết, thuần khiết. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Khiết Uy" là sự kết hợp để tạo ra tên gọi độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ với ý nghĩa mong con có tính cách mạnh mẽ và tâm hồn cao đẹp
  • Kiệm Uy: "Uy" là năng lực hùng mạnh. "Kiệm Uy" chỉ con người đơn thuần chất phác nhưng tài năng to lớn, uy thế mạnh mẽ.
  • Kiến Uy: "Kiến" có nghĩa là đứng thẳng, xây dựng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Kiến Uy" là một tên hay, mạnh mẽ thường dùng đặt cho các bé trai với h vọng mai sau con sẽ là người nam nhi bản lĩnh, xây dựng nên cơ nghiệp
  • Kim Uy: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Kim Uy" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim Uy" còn thể hiện tình thương yêu, quý mến của cha mẹ dành cho con.
  • Linh Uy: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Linh Uy" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Lương Uy: Lương trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Lương Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ, mạnh mẽ và hiên ngang.
  • Mãnh Uy: "Mãnh Uy" ý chỉ người khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng và sức lực của con người. Tên "Mãnh Uy" còn thể hiện mong muốn của cha mẹ là con khỏe mạnh, sức khỏe, sống mạnh mẽ, kiên cường.
  • Mạnh Uy: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng & sức lực của con người. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Mạnh Uy" có nghĩa cha mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh, sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường
  • Minh Uy: người con trai có bản lĩnh, thái độ sống tính cực, tương lai sáng sủa
  • Nam Uy: "Nam" ý chỉ phương Nam, dù đi đâu vẫn hướng về phía Nam. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. Tên "Nam Uy" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn cho con trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa.
  • Nghiêm Uy: Thể hiện từ tên gọi, con sẽ là tấm gương sáng, uy nghiêm, đĩnh đạc trong đời.
  • Ngọc Uy: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Tên "Ngọc Uy" thể hiện người con trai có diện mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
  • Ngũ Uy: "Uy" là oai phong. "Ngũ" là nhóm. "Ngũ Uy" ngụ ý con người có nền nếp kỷ luật, hành động rõ ràng nghiêm chính.
  • Phong Uy: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phong Uy" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Phú Uy: Chữ "Phú" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là giàu có, dồi dào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phú Uy" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú Uy" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, cường tráng, có tầm vóc.
  • Quang Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Dùng tên "Quang Uy" đặt cho con là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
  • Quốc Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Sơn Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy tên "Sơn Uy" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Tâm Uy: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tâm Uy" thường thể hiện mong muốn con khỏe mạnh và bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt
  • Thái Uy: Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên "Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thái Uy" là tên hay thường dùng đặt cho người con trai với tính cách mạnh mẽ, hiên ngang
  • Thanh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Người tên "Thanh Uy" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Thành Uy: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thành Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang
  • Thế Uy: là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh
  • Thiên Uy: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uy" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Thiện Uy: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
  • Thiếu Uy: "Thiếu" là trẻ tuổi. "Thiếu Uy" là uy mãnh, trẻ tuổi, thể hiện con người năng động mãnh liệt, hành động quyết đoán.
  • Thịnh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thịnh" có nghĩa là đầy, nhiều, hưng vượng, phồn vinh, phong phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên "Thịnh Uy" là mong muốn con có đủ tài năng, cuộc sống sung túc, giàu sang, ấm no, hạnh phúc.
  • Tịnh Uy: Theo nghĩa tiếng Hán, "Tịnh" có nghĩa là sạch sẽ, thanh khiết. Bên cạnh đó còn có nghĩa là lộng lẫy, xinh đẹp, yên tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Theo nghĩa đó, tên "Tịnh Uy" được đặt nhằm mong muốn con có dung mạo thanh tao, quý phái, có cuộc sống an nhàn, thanh cao
  • Trí Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Trí Uy", cha mẹ mong con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
  • Trung Uy: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Trung Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình
  • Từ Uy: "Từ" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, hiền từ, đức tính tốt. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Từ Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ và tâm hồn hiền lành
  • Tuệ Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tuệ Uy" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, hiên ngang và thông minh hơn người
  • Tùng Uy: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Tùng Uy" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió nắng mưa, là người kiên định dám nghĩ dám làm, sống có mục đích lý tưởng
  • Tường Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tường Uy" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra còn là người đầy bản lĩnh, hiên ngang
  • Vĩ Uy: Vĩ" theo nghĩa Hán-Việt là cai trị, thế trị. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Vĩ Uy" cho con ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực và quyền lực.
  • Việt Uy: Chữ "Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Kết hợp với "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Vĩnh Uy: Tên Vĩnh mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Vĩnh Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, đầy bản lĩnh
  • Vũ Uy: Tên "Vũ Uy " có ý nghĩa mong con có được sức mạnh và luôn giữ được uy tín.
  • Vương Uy: Tên "Vương" gợi cảm giác cao sang, quyền quý như một vị vua. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Vương Uy" – mong cuộc sống của con sẽ giàu sang, huy hoàng và quyền lực như một vị vua.
  • Xuân Uy: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Xuân Uy" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh

【#7】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THANH)

  • An Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có nghĩa là an lành hay bình an, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió, "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, trong sáng. Tên "An Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con có tâm hồn trong sáng, thanh khiết và luôn gặp may mắn, an lành.
  • Ẩn Thanh: "Ẩn" theo phiên âm Hán Việt có nghĩa là sự che dấu, không phô trương chỉ người có tài nhưng khiêm nhường."Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Vì vậy, bố mẹ đặt tên này cho con ngụ ý mong muốn con có tâm tính thanh tịnh thích cuộc sống an nhiên không ganh đua
  • Ba Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Ba là cơn sóng lớn mạnh mẽ nhưng trong lành, hàm nghĩa người có hành vi cương liệt, mạnh mẽ nhưng tố chất lại tốt lành và quảng đại.
  • Bá Thanh: "Bá" theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là to lớn, quyền lực. Đặt tên "Thanh Bá" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ sáng lạn, con có cuộc sống minh bạch, trong sáng, tạo nên nghiệp lớn một cách quang minh chính đại
  • Bắc Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Bắc là tố chất chuẩn mực, gần gũi thiên nhiên, tinh khiết đẹp đẽ.
  • Bạch Thanh: "Thanh" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. "Bạch" là tâm tính đơn giản, thẳng ngay "Thanh Bạch" mang ý nghĩa người có tâm đức hạnh, từ bi, trí tuệ, sống thẳng ngay, liêm khiết
  • Bàng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý.
  • Băng Thanh: Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Thanh tức màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết. Vì vậy, tên "Băng Thanh" thường dùng để đặt tên với ý nghĩa mong cho tâm hồn con sẽ luôn trong sáng, đẹp như khối băng thanh khiết và ít gặp phải giông tố trong cuộc đời.
  • Báo Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Báo nghĩa là công bố thanh bạch, thể hiện con người chí công vô tư, tính cách tốt đẹp
  • Bảo Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Bảo" ý chỉ sự quý giá, luôn được bảo vệ, gìn giữ. "Thanh Bảo" là tên bố mẹ chọn cho con với ý nghĩa con là một vật quý giá của của gia đình, đấy là một sự tuyệt diệu.
  • Bích Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Bích" ý chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Tên của con tượng trưng cho sự sang trọng, quyền quý. Như chính ý nghĩa mà viên lam ngọc mang lại,bố mẹ mong ước con sẽ có được sức khỏe, sự may mắn, hưng vượng.
  • Bình Thanh: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Bình Thanh" có thể dùng để đặt cho cả nam lẫn nữ nói lên vẻ đẹp trong sáng, thanh khiết.
  • Bổn Thanh: "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Thanh Bổn" ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Bột Thanh: Thanh là trong lành, xanh mát. Thanh Bột thể hiện ý nghĩa con c ái sẽ lớn lên tốt đẹp, mạnh khỏe, thành đạt
  • Cầm Thanh: "Thanh" dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Cầm" có nghĩa là đàn, tên "Cầm Thanh" của con thể hiện nếp sống thanh tao, an nhàn, tự tại, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió…
  • Cẩm Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Cẩm" có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Người tên "Thanh Cẩm" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý, mang vẻ đẹp đa sắc màu và tinh tế
  • Cao Thanh: Thanh Cao là sự cao quý thanh sạch, thể hiện con người cao quý, vượt trội
  • Chân Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Chân là chân lý rõ ràng, thanh bạch, ngụ ý con cái là sự tốt lành, đẹp đẽ
  • Chi Thanh: "Chi Thanh" tức nhành cây màu xanh nói lên ý nghĩa sự sống. Đặt tên này cho con, bố mẹ hàm ý mong con có tấm lòng khoan dung nhân ái, luôn luôn mang đến niềm vui phấn khởi cho đời.
  • Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn
  • Chiêm Thanh: Thanh Chiêm nghĩa là quẻ bói được thấy rõ, như người tài đã tiên liệu được mọi việc phải làm, hành sự thành công, mọi điều nắm chắc
  • Chính Thanh: Đặt tên Thanh Chính cho con, bố mẹ hi vọng con luôn lấy đức làm trọng, mọi việc chính sự trong sạch, tâm hồn không vẩy đục dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào
  • Chước Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Chước là lo liệu mọi sự tốt đẹp, ngụ ý con cái hiển vinh, thành đạt
  • Cự Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Cự ngụ ý người thanh khiết cao cả, có vai trò to lớn với mọi người
  • Đa Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Đa nghĩa là hết sức trong sạch, chỉ con người có hành vi chính nghĩa, đạo đức công minh
  • Đại Thanh: Con sẽ là người có khí phách hiên ngang, to lớn, minh bạch
  • Đạm Thanh: Thanh Đạm là người tiết giản, đơn giản, bình thản không bon chen
  • Dần Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dần chỉ người con trai mạnh mẽ oai vệ như cọp mà khí chất thuần lương chất phác
  • Đan Thanh: Xinh đẹp, thanh tú và tài năng
  • Danh Thanh: Thanh Danh thể hiện con sẽ là người thành đạt & luôn giữ được sự thanh cao của phẩm chất con người
  • Đào Thanh: âm thanh trong trẻo của sắc hoa thanh cao
  • Đạt Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao."Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên Đạt mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết & thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp."Thanh Đạt" mong muốn con là người giỏi giang tài trí thông minh nhưng luôn giữ được bản tính thanh cao trong sạch.
  • Điềm Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Điềm nghĩa là vị ngọt mát lành, diễn tả con người thanh cảnh, tốt đẹp
  • Diệp Thanh: "Diệp" có nghĩa là lá, "Thanh" là màu xanh, thể hiện sức sống tuổi trẻ. Đặt tên này cho con với ý nghĩa dễ thương là "chiếc lá màu xanh" êm ái và tươi mát. Tựa như là tính chất của lá xanh, "Diệp Thanh" thể hiện người mộc mạc, vui vẻ, yêu đời, mạnh mẽ và bản lĩnh
  • Điệp Thanh: con là nàng bướm thanh cao, xinh xắn
  • Diệu Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Diệu Thanh" là mong muốn con có cuộc sống an nhàn , cao quý thanh bạch, cuộc sống tốt đẹp luôn ở bên con.
  • Định Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao "Định" có nghĩa là sự kiên định, không đổi dời, bất biến. Tên Định ý chỉ về tính cách con người kiên định, rạch ròi."Thanh Định" mong muốn con là người thanh cao trong sáng thanh bạch và là người có ý chí mạnh mẽ trước mọi thử thách của cuộc sống.
  • Độ Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Độ nghĩa là người đức độ thanh bạch
  • Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
  • Du Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Du Thanh" mang ý nghãi con là đứa trẻ ngây thơ, trong sáng, thích màu xanh, con có cuộc sống yên bình
  • Dư Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dư là quá sức thuần khiết, chỉ người con gái thanh tân đẹp đẽ
  • Dục Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dục là muốn điều trong sáng, hàm ý cha mẹ mong con cái sau này hữu dụng, tích cực trong đời
  • Dũng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí. "Thanh" Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dũng Thanh" được đặt với mong muốn con vừa là người tài ba anh dũng, nhưng luôn biết điềm đạm, sống thanh cao trong sạch không bị những tác động bên ngoài.
  • Dược Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dược là thuốc hiệu nghiệm, chỉ con người có tài năng thực tế, hành động hiệu quả
  • Dương Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dương Thanh" là mong muốn cuộc sống của con nhẹ nhàng cao quý, thanh sạch điềm đạm và luôn tươi sáng rạng ngời.
  • Đường Thanh: một nét đẹp thanh bình mà rực rỡ
  • Duy Thanh: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thanh thường biết bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường, luôn có lối sống trong sạch, liêm khiết
  • Duyên Thanh: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Thanh" là mong muốn con có vẻ đẹp duyên dáng, thanh khiết trong sáng, luôn được mọi người yêu thương, quý mến
  • Gián Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Gián nghĩa là hành vi ngăn cản minh bạch, thể hiện mong ước cha mẹ, sau này con sẽ là người chính trực đường hoàng
  • Giang Thanh: Dòng sông xanh. Con là người trong sáng, thuần khiết, cuộc đời con sẽ êm đềm và hạnh phúc
  • Giao Thanh: Giao dùng để nói đến những mối quan hệ thân thiện, bạn bè, hữu nghị. Thanh là thanh bạch, liêm khiết, trong sạch. Tên Giao Thanh dùng để nói đến sự thân thiện, hiền hòa, thanh cao, sống trong sạch, liêm khiết
  • Giàu Thanh: con của mẹ có vẻ đẹp thanh tú
  • Giỏi Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Thanh Giỏi" thể hiện mong muốn con lớn lên sẽ là người vừa tài giỏi, vừa có khí chất thanh cao, trong sạch
  • Hà Thanh: trong như nước sông
  • Hạ Thanh: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Thanh" thường để chỉ những người có dung mạo xinh đẹp, trang nhã, dịu dàng, sống trong sạch, cao khiết, có cuộc sống an nhàn, vui vẻ
  • Hiền Thanh: "Hiền" có nghĩa là hiền từ, nhân hậu, hiền lành, "Thanh" là trong sáng, trong sạch, thanh khiết. "Hiền Thanh" có nghĩa là hiền từ và trong sạch. Cha mẹ đặt tên con gái là "Hiền Thanh" là có ý mong muốn con của họ sẽ có được cả hai đức tính trên.
  • Hương Thanh: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Hương"" có nghĩa là mùi thơm, hương thơm của hoa, vật phẩm làm bằng nguyên liệu có tinh dầu, khí đốt tỏa khói thơm, ""Thanh"" là màu xanh, trong sáng, trong sạch. ""Hương Thanh"" có nghĩa là hương thơm trong sạch, thanh khiết, duyên dáng, dịu dàng, nết na, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi và đầy sức sống. "
  • Khương Thanh: Theo nghĩa Hán – việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, tinh khiết."Khương" mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy."Khương Thanh" mang ý nghĩa là mong muốn con có cuộc sống thanh khiết, trong sạch an nhàn có phúc đức về sau
  • Kiều Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Kiều" có nghĩa là cô gái đẹp, với dáng dấp mềm mại đáng yêu, "Thanh" có nghĩa trong sạch, trong sáng, liêm khiết. Tên "Kiều Thanh" dùng để chỉ người con gái vô cùng xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, tấm lòng lương thiện. Và đặc biệt, luôn được cưng yêu, chiều chuộng
  • Lam Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và lam là màu xanh của loại ngọc may mắn, cao quý. "Lam Thanh" mang ý nghĩa con quý giá như loài ngọc & xinh đẹp, tinh tế, phẩm hạnh trong sạch, thanh cao
  • Lâm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lâm" còn có nghĩa là nơi tụ họp của số đông, "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. Tên "Lâm Thanh" để chỉ người hội tụ các đức tính cao quý, trong sạch, liêm khiết của bậc hiền nhân
  • Liêm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt "Liêm" có nghĩa là đức tính trong sạch, ngay thẳng, không tham của người khác, không tơ hào của công. Đây là tên thường đặt cho người con trai với mong muốn con có phẩm chất trong sạch, ngay thẳng, không tham lam
  • Liên Thanh: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Thanh là thanh khiết, trong sáng. Liên Thanh có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào như hoa sen thanh tao.
  • Loan Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Loan" chính là chim Phượng mái, một loài chim thần tiên linh thiêng trong truyền thuyết. "Loan Thanh" gợi đến hình ảnh chim loan bay lượn trên bầu trời xanh. Tên "Loan Thanh" để chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, nhân cách thanh cao, phẩm chất vương giả & là người tài năng, đức hạnh, phúc hậu
  • Long Thanh: "Long" có nghĩa là rồng, "Thanh" là màu xanh, tượng trưng cho sự trong sạch, liêm khiết. "Long Thanh" là con rồng xanh với ý nghĩa con sẽ tỏa sáng với tài năng & trí tuệ phi thường như loài rồng linh thiêng và tính tình thanh khiết, liêm chính
  • Lý Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và Lý là tên một loài hoa hay còn mang ý nghĩa người sống ngay thẳng, theo lẽ phải. "Lyd Thanh" mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp, mộc mạc gần gũi & tâm hồn liêm khiết, thanh cao
  • Mai Thanh: "Mai" là tên một loài hoa đẹp, nở vào mùa xuân, hoa mai nằm trong bộ tứ quý :Tùng, Cúc, Trúc, Mai, Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết, tuổi trẻ. có thể hiểu là nhành mai xanh. Cái tên "Mai Thanh" xuất phát từ điển tích "Thanh mai trúc mã", đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó. Tên "Mai Thanh" gợi đến hình ảnh người con gái trong sáng, dịu dàng, luôn vui vẻ, yêu đời.
  • Mân Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Thanh" chỉ màu xanh, là một trong năm màu sắc cơ bản. "Mân" có nghĩa là một thứ đá quý. "Thanh Mân" ý chỉ một loại đá quý màu xanh hay còn gọi là ngọc thạch – Ngọc thạch là một loại đá quý thường dùng để làm vật trang sức hoặc trang trí trong các gia đình quý tộc, vua chúa. Tên "Thanh Mân" là mong muốn của cha mẹ mong muốn con mình có cuộc sống sung túc, quyền quý, luôn tỏa sáng và thu hút như viên ngọc thạch quý giá
  • Mẫn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, thanh khiết. "Mẫn" có nghĩa là lanh lợi, sắc bén. Tên "Mẫn Thanh" dùng để chỉ người tài đức song toàn. Vẻ ngoài thanh tao, nhân cách liêm khiết, công tư phân minh, con đường công danh phát triển bền vững. Được nhiều người kính nể, yêu thương.
  • Miên Thanh: Miên là triền miên không dứt. Thanh là trong sạch, liêm khiết, thanh cao. Thanh Miên mang ý nghĩa con sống cả đời trong sạch, thanh tao
  • Minh Thanh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
  • Mộc Thanh: Mộc là chất phác, chân thật, mộc mạc. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Mộc nghĩa là cha mẹ mong con tính tình hiền hậu, thuần khiết, trong sáng, sống chân thật, đơn giản, bình dị
  • Muội Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Muội chỉ người con gái tinh khiết đáng tin cậy
  • My Thanh: My có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh My nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
  • Mỹ Thanh: Mỹ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh ỹy nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
  • Nam Thanh: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phát được đặt với mong muốn con tài giỏi, kiên cường, sống trong sạch, liêm khiết, thanh cao
  • Nga Thanh: Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & thanh cao, thuần khiết
  • Ngân Thanh: Con là bạc quý với tâm hồn thanh khiết, trong sạch
  • Ngọc Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt, "Ngọc" là một thứ đá quý, đẹp, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Ngọc Thanh" dùng để chỉ đến ngọc lam- một loại khoáng chất có màu từ xanh biển ngả sang màu xanh lá cây. Ngọc lam hiếm có, giá trị và được ưa chuộng, dùng làm trang sức và trang trí từ hằng ngàn năm nay vì màu sắc độc đáo của nó. Tựa như loài ngọc lam quý giá, người tên "Ngọc Thanh" thường xinh đẹp, hiền lành và thanh cao, quyền quý giống như các cô gái trong các gia đình quý tộc thời xưa.
  • Nguyên Thanh: Theo tiếng Hán, "Nguyên" là nguồn gốc, "Thanh" nghĩa là sự trong sáng, thanh khiết; "Nguyên Thanh" có nghĩa là nguồn gốc trong sáng. Tên "Nguyên Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con sẽ có tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hồn nhiên, cuộc sống con tràn ngập niềm vui và tiếng cười.
  • Nguyệt Thanh: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Thanh dùng để nói đến người có tâm hồn trong sáng, nét đẹp bình dị, vô tư, hồn nhiên, có phẩm chất thanh cao, liêm khiết
  • Nhã Thanh: Tên "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, chỉ đến nhân cách cao quý của một con người đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ. Kết hợp với tên lót là "Nhã" chỉ sự nhã nhặn, đằm thắm, đẹp nhưng giản dị, không cầu kỳ, phô trương. Tên này nói đến người đẹp hoàn hảo từ tính cách đến dung nhan, không ai sánh bằng
  • Nhàn Thanh: Thanh Nhàn là từ chỉ con người thư thái thoải mái, vô lo vô tính, ung dung nhàn nhã
  • Nhân Thanh: Thanh Nhân nghĩa là con người thanh cao, thuần khiết trong sáng
  • Nhi Thanh: Nhi có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu. Thanh nghĩa là thanh khiết. Thanh Nhi nghĩa là con gái nhỏ xinh xắn, thanh khiết, ngoan hiền xinh đẹp
  • Nhu Thanh: Trong tiếng Việt Thanh vừa có nghĩa chỉ về vóc dáng thanh mảnh, mảnh mai, xinh đẹp, ưa nhìn vừa có ý nói về tính cách trong sạch, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào. Tên Thanh Nhu mang ý nghĩa con sẽ là người xinh đẹp, tính cách trong sạch, tâm hồn thuần khiết & là người biết cách ứng xử khéo léo, tinh tế, nhẹ nhàng, ôn hòa được mọi người yêu thương
  • Nhung Thanh: Nhung có nghĩa là con xinh đẹp, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung.
  • Oai Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Oai là uy phong của người liêm chính trong sạch, thể hiện con người đạo đức, có tài có tâm
  • Phác Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Phác là khởi nguồn trong sạch, hàm nghĩa con người chân thật, tinh khôi về tâm hồn, đạo đức
  • Phấn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Phấn" hay còn gọi là phấn hoa có màu sắc tươi sáng, chủ yếu là các màu: đỏ tươi, trắng ngà, vàng sáng, màu ngũ sắc…tùy theo mùa hoa; có vị ngọt, thơm ngậy. Người tên "Thanh Phấn" thường có dung mạo xinh đẹp, thanh tao,khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Phát Thanh: Theo nghĩ Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Phát" là hưng thịnh, phát tài. Đặt con tên "Thanh Phát" là mong con có được cuộc sống giàu sang, phú quý, khí chất điềm đạm, cao sang
  • Phi Thanh: "Thanh" là màu xanh của tuổi trẻ, tuổi đầy sức mạnh và niềm tin yêu vào cuộc sống. "Phi" là nhanh như bay. Tên "Thanh Phi" dùng để nói đến người nhanh nhẹn, tinh anh, tràn đầy sức sống, yêu người, yêu đời
  • Phong Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Thanh" nghĩa là trong sạch, liêm khiết, xinh đẹp, mĩ tú, "Phong" nghĩa là gió. "Duy Phong" ý nói đến những cơn gió trong lành, tươi mát. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ những người có ngoại hình xinh đẹp, thanh tú, tâm hồn trong sáng. Nếu làm quan sẽ là quan thanh liêm, liêm khiết, trong công việc luôn làm việc rõ ràng minh bạch, vì thế những người này luôn được mọi người nể trọng và giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn. Tên "Đức Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình có tài có đức, trung thực, ngay thẳng, được mọi người yêu quý
  • Phúc Thanh: "Phúc" là từ dùng để nói đến những điều tốt lành. "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, là trong sạch, liêm khiết. Tên "Thanh Phúc" được đặt với mong muốn con sẽ có được sức khỏe, hy vọng, gặp nhiều may mắn, an lành trong cuộc sống
  • Phụng Thanh: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng – tượng trưng cho bầu trời và hạnh phúc. "Thanh" là màu xanh, sự thanh cao, trong sạch trong cốt cách người quân tử. Tên "Thanh Phụng" dùng để nói người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, cốt cách trong sạch, thanh cao, có cuộc sống sung túc và quyền quý
  • Phước Thanh: "Thanh" là màu xanh, là thanh khiết, trong sạch. "Phước" là may mắn, lộc phúc được trời bạn cho người nhân đức. Tên "Thanh Phước" mang ý nghĩa mong con có cuộc sống bình yên, tốt đẹp, gặp nhiều may mắn, đồng thời hy vọng con luôn sống trong sạch và thanh cao
  • Phương Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Phương Thanh" dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên "Phương Thanh" thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.
  • Phượng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết, "Phượng" là tên gọi tắt của loài chim "Phượng Hoàng" , loài chim "Phượng" tượng trưng cho sự bất diệt, sự sống vĩnh cửu. Tên "Thanh Phượng" mang ý nghĩa xinh đẹp, duyên dáng, thanh cao, có cuộc sống sung túc và sức sống tràn đầy
  • Quân Thanh: "Thanh" là màu xanh, trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Quân" là vua, dùng để nói đến những người, tài đức vẹn toàn, quân tử, có khí phách. Tên "Thanh Quân" dùng để nói đến người thông minh, đa tài, cốt cách điềm đạm, thanh cao, đáng tôn trọng

【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Q (tên: QUYÊN)

  • Ái Quyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ái" có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa, "Quyên" là tên gọi của một loài chim đẹp, có tiếng hót hay, thường xuất hiện vào mùa hè. Tên "Ái Quyên" dùng để nói đến người con gái có dung mạo xinh đẹp, đoan trang, hiền lành, có tài năng.
  • Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng
  • Bích Quyên: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là từ dùng để chỉ một loại đá quý có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương, "Quyên" dùng để nói đến một loài chim thường xuất hiện vào mùa hè, có tiếng hót lảnh lót, làm xao động lòng người. Tên "Bích Quyên" ý chỉ cô gái đẹp, diu dàng và nết na, đằm thắm và có hiểu biết, biết phát huy tài năng của mình
  • Giang Quyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Giang"có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Giang là dòng sông lớn. ý Chúc con là một đứa trẻ khỏe mạnh thành công.
  • Hà Quyên: Quyên Hà thường là những người có cá tính mạnh mẽ, thích vượt qua những gian nan khó khăn nhờ trí tuệ và tài năng mà làm nên việc lớn.
  • Hạ Quyên: Hạ Quyên mang ý nghĩa là loài chim quyên thường xuất hiện vào mùa hà, có tiếng hót líu lo, thánh thót nghe vui tai. Tên Hạ Quyên được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, đáng yêu, tài giỏi, được mọi người thương yêu, quý mến
  • Khánh Quyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Khánh" có nghĩa là tiếng chuông, "Quyên" có nghĩa là con suối nhỏ. "Khánh Quyên" là con suối nhỏ có âm thanh trong vắt và cao vang như tiếng chuông. Tên "Khánh Quyên" dùng để nói đến người có vóc dáng thanh tú, trong sáng, tiếng nói thanh vang, nhẹ nhàng, dịu dàng, được nhiều người yêu mến.
  • Kim Quyên: Chim Quyên vàng. Con là người xinh đẹp, sang trọng, thanh cao
  • Lệ Quyên: Con rất xinh đẹp, hiểu biết và rất ngoan hiền
  • Nam Quyên: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Quyên ngoài mong muốn con sẽ xinh đẹp, quyền quý, đằm thắm nết na, còn mong con sống có đạo lý, hiểu phải trái, đúng sai, được mọi người thương yêu
  • Ngọc Quyên: "Ngọc" là đá quý. "Ngọc Quyên" chỉ người con gái xinh đẹp như ngọc, phẩm chất cao quý.
  • Nhã Quyên: Theo từ điển Tiếng Việt, "Nhã" chỉ sự nhã nhặn, hòa nhã, "Quyên" là tên một loài chim có tiếng hót hay, thường thấy vào mùa hè. "Nhã Quyên" là cái tên đẹp mà cha mẹ dành tặng con mong con sẽ luôn xinh đẹp, dịu hiền, nhã nhặ, lịch thiệp, vui tươi và hạnh phúc
  • Nhật Quyên: "Nhật" là mặt trời. "Nhật Quyên" là người con gái đẹp rạng rỡ như mặt trời.
  • Như Quyên: "Như" là tương tự. "Như Quyên" là tên người con gái chân thật chính trực, đẹp đẽ duyên dáng.
  • Thanh Quyên: Theo tiếng Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, liêm khiết. "Quyên" ý chỉ cô gái đẹp, diu dàng và nết na, đằm thắm và có hiểu biết. Tên "Thanh Quyên" được đặt với ý nghĩa xinh đẹp dịu dàng, đáng yêu, đức hạnh, có cốt cách trong sạch, thanh cao
  • Thảo Quyên: Chữ "Thảo" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là cây cỏ, còn "Quyên" là tên một loài chim có tiếng hót hay, lảnh lót, thường thấy vào mùa hè. "Thảo Quyên" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, tràn đầy sức sống như cỏ cây, luôn vui tươi, hoạt bát, cuộc đời con sẽ được tự do bay lượn.
  • Thục Quyên: Là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu 
  • Tố Quyên: Đại thi hào Nguyễn Du từng nói Thuý Kiều và Thuý Vân là hai ả "tố nga", chữ "Tố" ở đây có nghĩa là người con gái đẹp. "Tố Quyên" ở đây có nghĩa là cô gái xinh đẹp, trang nhã, bên cạnh đó còn là người có học thức, hiểu biết. Ngoài ra, "Tố Quyên" còn là loài chim quyên trắng, tượng trưng cho người trong sáng, hiền lành và rất sang trọng
  • Tổ Quyên: Loài chim quyên trắng. Là người trong sáng, hiền lành, hiểu biết và rất sang trọng

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quang) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Q (tên: QUANG)

  • A Quang: Quang có nghĩa là ánh sáng. Quang A có nghĩa là ánh sáng đầu tiên, sự khởi đầu tốt đẹp. Nếu hiểu theo nghĩa chữ đầu tiên của bảng chữ cái, Quang A có nghĩa là điểm khởi đầu cho trí tuệ, học vấn…
  • Á Quang: Quang có nghĩa là ánh sáng. Quang Á có nghĩa là quầng sáng tiếp theo, có tính chất chói lọi hơn, bền vững hơn, hoặc có nghĩa kế tục tinh thần Châu Á, thể hiện tinh thần hoàn thiện và mạnh mẽ hơn.
  • Ái Quang: Quang Ái có thể hiểu là vẻ đẹp phúc hậu, chan hòa. Bố mẹ đặt tên Quang Ái cho con mang ý nghĩa con sẽ luôn khôi ngô, tài giỏi, được mọi người yêu thương và gặp nhiều thành công trong cuộc sống
  • An Quang: An là yên định. An Quang là ánh sáng cố hữu tốt đẹp, chỉ người may mắn có căn cơ
  • Anh Quang: Bố mẹ đặt tên này với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công làm rạng ngời gia đình
  • Ánh Quang: Quang là ánh sáng. Quang Ánh là ánh sáng chan hòa, chỉ con người hạnh phúc toàn vẹn
  • Ấu Quang: Quang là ánh sáng. Quang Ấu là đứa nhỏ tươi sáng, chỉ con người may mắn tốt đẹp
  • Bách Quang: "Bách" hay còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. "Quang" là to lớn, thịnh đại, là hùng dũng, mạnh bạo và uy vũ có nghĩa là cứng cỏi, cương trực, quả quyết và trong lòng thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám. Quang còn có nghĩa là ánh sáng, sáng sủa, rực rỡ, làm cho sáng tỏ, làm cho rạng rỡ. "Bách Quang" là một người không tầm thường, người có trái tim lớn và tư tưởng lớn, một người chính nghĩa, cương trực, có tấm lòng ngay thẳng và trong sáng.
  • Bảo Quang: Bảo là quý giá. Bảo Quang là ánh sáng quý báu
  • Biên Quang: Quang là ánh sáng. Quang Biên là ghi nhận lại ánh sáng, hàm nghĩa hành vi người có đạo đức, phẩm chất tốt, như ánh sáng soi rọi nhận thức người khác
  • Bình Quang: Quang" ở đây có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang sạch sẽ. "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Bố mẹ đặt tên này với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công, tính khí ôn hòa,làm rạng ngời gia đình
  • Bổn Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ mong muốn rằng con sau này sẽ có tài nghệ hơn người, tiếng vang hiển hách. Tên Quang Bổn là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
  • Bửu Quang: "Quang" là to lớn, thịnh đại, là hùng dũng, mạnh bạo và uy vũ có nghĩa là cứng cỏi, cương trực, quả quyết và trong lòng thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám. Quang còn có nghĩa là ánh sáng, sáng sủa, rực rỡ, làm cho sáng tỏ, làm cho rạng rỡ. Tên "Bửu" thể hiện sự trân quý, yêu thương của mọi người dành cho con như bửu bối. Tên "Bửu Quang" được hiểu là một viên đá quý, đẹp như ngọc, rực rỡ và tỏa sáng mọi nơi. Một con người ưu tú trong xã hội thì luôn được ví như một viên ngọc.
  • Chấn Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chấn được hiểu là tia sét rực trời, thể hiện con người có cá tính độc đáo, tài năng hơn đời
  • Chánh Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chánh là ánh sáng chính đạo, thể hiện con người có cốt cách nghiêm minh tốt đẹp, như ánh sáng công lý công bằng
  • Chi Quang: Quang Chi là cành lá sum suê, thể hiện tình cảm ước mong cha mẹ, sau này con cái sẽ phát đạt thành công
  • Chí Quang: "Chí Quang" có thể hiểu là vẻ đẹp nơi tâm hồn chan hòa. Bố mẹ đặt tên "Chí Quang" cho con mang ý nghĩa con có tâm hồn trong sáng, chí hướng thuần khiết, đối nhân xử thế hòa nhã, được mọi người yêu thương và gặp nhiều thành công trong cuộc sống.
  • Chiêm Quang: Quang là ánh sáng, Quang Chiêm chỉ vào người con trai thuần hậu lương thiện, hành vi thái độ tỏ tường
  • Chiên Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chiên là tấm da thú đẹp đẽ, thể hiện khí phách người đàn ông xông pha cát bụi, thành đạt với đời
  • Chiến Quang: chiến thắng vinh quang
  • Chuẩn Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chuẩn là ánh sáng mực thước, hàm nghĩa con sẽ là người tốt, làm gương cho kẻ khác
  • Đa Quang: Quang Đa là dư dả nguồn sáng, hàm nghĩa cha mẹ mong con cả đời rực rỡ tốt đẹp
  • Đắc Quang: Quang Đắc có nghĩa là nắm được ánh sáng, tỏa sáng, ngụ ý con người hạnh đạt thành công hoàn toàn
  • Đại Quang: Những người đạt được những vinh quang lớn trong sự nghiệp.Thành công trong cuộc sống.
  • Đạm Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đạm nghĩa là ánh sáng tĩnh lặng, ngụ ý con người trầm tĩnh,từ tốn, khoan hòa
  • Dẫn Quang: Quang Dẫn là hướng đi rực rỡ, cha mẹ mong con có được 1 cuộc sống tốt đẹp, tươi sáng, vượt hơn kẻ khác
  • Đăng Quang: mong con là ánh đèn luôn sáng tỏ
  • Đảng Quang: tính cách chính trực của con sẽ tỏa sáng rực rỡ như nắng hè
  • Đáo Quang: Quang Đáo là tỏa sáng hoàn toàn, ngụ ý con người thành công
  • Đạo Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng, "đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng và rạng rỡ cho bản thân mình. "Quang Đạo " là mong muốn con là người giỏi giang,cuộc đời luôn tươi sáng rực rỡ,sống đạo đức với mọi người.
  • Dật Quang: Quang Dật là cuộc sống an nhàn tươi sáng, thể hiện ước mơ cha mẹ rằng con sẽ có 1 cuộc sống phúc phận đầy đủ, mọi sự bình yên
  • Đạt Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng,"Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên Đạt mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết & thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp."Quang Đạt"mong muốn con là người thông minh sáng suốt có tài thấu tình đạt lý và là người thành công đỗ đạt trong sự nghiệp.
  • Đấu Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đấu là cuộc chiến tỏ tường, chỉ con người hiểu biết thế cuộc, trí tuệ phi phàm
  • Diễm Quang: xinh đẹp, lộng lẫy
  • Diệm Quang: Quang Diệm là ngọn lửa rực rỡ, thể hiện con người quang đại, tỏ tường, nhiệt huyết
  • Diễn Quang: Quang Diễn hàm ý cha mẹ mong con có 1 cuộc sống tốt đẹp, hoàn hảo
  • Điệp Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng,"Điệp" có nghĩa là bướm Dựa trên hình ảnh của bướm thì tên Điệp chỉ người xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi, thanh thản."Quang Điệp" mong muốn con là người xinh đẹp đáng yêu, thông minh tài trí và có cuộc sống an vui thanh nhàn.
  • Đính Quang: Quang là ánh sáng. Quang Đính là gắn chặt ánh sáng, thể hiện con người có trí tuệ hơn người, tầm nhìn khoáng đãng
  • Đình Quang: Quang là ánh sáng, Đình là mạnh mẽ, vững chắc. Quang Đình mang ý nghĩa con sẽ là người mạnh mẽ, sống thẳng ngay là chỗ dựa vững chắc & tươi lai sáng lạng
  • Đỉnh Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đỉnh nghĩa là đỉnh cao nhất, sáng lạn nhất, ngụ ý mong mỏi cha mẹ về thành tựu con cái
  • Định Quang: Tính hiền lành , tiết kiệm tạo nên sự vẻ vang cho con sau này.
  • Đô Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đô chỉ người con trai mạnh mẽ trung thực, khí chất hiên ngang đường đường chính chính
  • Độ Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng, "độ " nghĩa là độ lượng , khoan dung , là người có tấm lòng vị tha hiền hòa. "Quang Độ " có nghĩa là sự quảng đại độ lượng khoang dung của con sẽ làm con tỏa sáng trong xã hội và thành công trong cuộc sống.
  • Đốc Quang: Quang là ánh sáng. Quang Đốc là người giữ ánh sáng, ngụ ý người quan trọng, có vị trí trọng yếu
  • Duẫn Quang: Quang Duẫn được hiểu là người hiền lành thay thế cho ánh sáng, mang lại điều tốt cho người khác
  • Đức Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" là ánh sáng, "Đức" là đức độ, tên "Đức Quang" có nghĩa là những đức tính tốt của con sẽ được tỏa sáng trong tương lai, và được mọi người yêu mến.
  • Dũng Quang: Con là người anh minh, dũng cảm oai hùng, tỏ tường mọi việc
  • Dụng Quang: Quang là ánh sáng. Quang Dụng là nơi ánh sáng chiếu rọi, ứng với con người hữu ích
  • Dược Quang: Quang là ánh sáng. Quang Dược là liều thuốc ánh sáng, ví von con người có đạo hạnh may mắn, đem lại điều tốt cho mọi người
  • Dương Quang: Quang là ánh sáng. Quang Dương nghĩa là ánh sáng mặt trời, chỉ con người thực tế hữu ích
  • Dưỡng Quang: Quang Dưỡng nghĩa là nguồn năng lượng sáng, con mãi mãi là động lực hạnh phúc của mẹ cha
  • Duy Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Duy" có nghĩa là trí tuệ, tư duy suy nghĩ, là giữ gìn, duy trì, là duy nhất, hiếm có, "Quang" là ánh sáng, sự phản chiếu của ánh sáng, là sự thành công. "Duy Quang" có thể hiểu là tư duy sáng suốt. Tên "Duy Quang" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, nhạy bén. Cha mẹ mong muốn con sẽ tài giỏi và có được thành công vẻ vang.
  • Duyệt Quang: Quang Duyệt là sự đánh giá tỏ tường, hàm nghĩa con người nghiêm túc, trong sáng
  • Hạc Quang: Quang Hạc là những người chân chính, có cốt cách làm việc tự tin vào bản thân, giỏi giang, thông minh kiệt xuất.
  • Hải Quang: Mong muốn con luôn tỏa sáng, tương lai rộng mở,thành công trong cuộc sống.
  • Hào Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang, sạch sẽ. "Hào" trong hào kiệt, hào hùng, hào khí ."Quang Hào" Mong muốn cuộc đời con luôn tươi sáng ,đạt được nhiều thành công trong cuộc sống và là ánh hào quang chiếu sáng cho mọi người.
  • Hậu Quang: Quang là ánh sáng, Quang Hậu nghĩa là ánh sáng tràn đầy, hàm ý con người có hành vi và đạo đức tốt đẹp
  • Hiếu Quang: Chữ "hiếu" theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình. Tên "Hiếu Quang" là nói đến người có tài năng, giỏi giang. Cha mẹ mong con sẽ thành tài, làm được những việc vĩ đại để cống hiến cho Tổ Quốc, đất nước mình
  • Hùng Quang: Quang là ánh sáng, kết hợp với hùng mang yếu tố mạnh mẽ, thể hiện bản lĩnh và tầm vóc lớn lao của người nam nhi
  • Hướng Quang: Quang là ánh sáng. Quang Hướng là hướng về ánh sáng, chỉ sự tốt lành, tươi đẹp
  • Huy Quang: Con sẽ có cuộc đời rực rỡ, hào quang như ánh mặt trời
  • Huỳnh Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang, sạch sẽ. "Huỳnh" là một cách gọi khác của "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa, thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý. "Quang Huỳnh" Ánh hào quang mà cha mẹ tin tưởng chính là con
  • Hy Quang: Quang là ánh sáng. Quang Hy là ánh sáng rạng rỡ đẹp đẽ, chỉ vào con người có tính cách đạo đức tuyệt vời
  • Khải Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Khải" có nghĩa là mở đầu, đẫn đường, bắt đầu, sự thắng lợi , "Quang" là ánh sáng, sự phản chiếu của ánh sáng, sự thành công. "Khải Quang" nói đến sự thắng lợi, thành công vẻ vang. Tên "Khải Quang" mang ý nghĩa con là người thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.
  • Lê Quang: Lê là sự đông đúc. Quang có nghĩa là ánh sáng, quang hiển, quang vinh chỉ sự thành công, giàu có, sung túc. "Lê Quang" mang ý nghĩa con sẽ có tương lai tươi sáng, rạng rỡ, đầy đủ, vui tươi, ấm cúng không cô đơn
  • Lý Quang: Lý là hoa thiên lý, đẹp mộc mạc chân phương hay còn có nghĩa là lẽ phải. Quang là ánh sáng, sự vinh hiển, giàu có. Lý Quang có nghĩa cha mẹ mong con thông minh, sáng suốt, tài năng, tươi lai ngày càng tốt đẹp, như được soi sáng
  • Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé
  • Nam Quang: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Quang được đặt với mong muốn về sự sáng suốt, thông minh, tài giỏi, sông có đạo lý, phân biệt đúng sai, tốt xấu
  • Nhật Quang: Bố mẹ mong muốn con sẽ luôn tỏa sáng như ánh mặt trời
  • Thanh Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Thanh là thanh cao, trong sạch, liêm khiết. Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. Tên "Thanh Quang" là mong muốn về tài đức cho con, mong con thông minh, trí tuệ minh mẫn, sống trong sạch, liêm khiết
  • Thiếu Quang: "Thiếu" là nhỏ bé. "Thiếu Quang" là tia sáng nhỏ, thể hiện con người tài cán nhưng khiêm tốn đôn hậu.
  • Thông Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thông" là sự hiểu biết, thông suốt, am tường, "Quang" là ánh sáng. "Thông Quang" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa cuộc sống tươi sáng của một con người hiểu biết, thông minh
  • Trí Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là hiểu, biết, trí tuệ. "Quang" là ánh sáng. Tên "Trí Quang" là tất cả những ước muốn về trí tuệ bố mẹ giành cho con, mong con thông minh, lanh lợi, tài giỏi
  • Triều Quang: "Triều" là từ đọc khác của "Triêu", nghĩa là điều khiến. "Triều Quang" nghĩa là người có uy vũ sai khiến được ánh sáng.
  • Trường Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trường" gợi lên sự to lớn, vẻ đẹp bao la, hùng vĩ, "Quang" ở đây là ánh sáng. "Trường Quang" có nghĩa là ánh sáng rộng dài, sự vẻ vang to lớn. "Trường Quang" là một cái tên có ý nghĩa được đặt cho con trai, với ý nghĩa mong con sẽ luôn mạnh mẽ, bản lĩnh, kiên cường, có khí phách, cuộc sống tươi sáng và thành đạt.
  • Vinh Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Vinh" có nghĩa là tươi tốt, phồn thịnh, giàu sang, hiển đạt, "Quang" có nghĩa là ánh sáng. "Vinh Quang" có nghĩa chỉ sự thành đạt, thành công. Tên "Vinh Quang" thường được đặt cho các bé trai với mong muốn các bé khi lớn lên sẽ thành đạt, giỏi giang làm rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần P (tên: PHƯƠNG)

  • A Phương: Phương là cỏ thơm. Phương A ngụ ý người con gái tinh khiết dịu dàng
  • Á Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Á là Mùi cỏ thơm Châu Á, hàm nghĩa sự cao quý, toàn vẹn, đẹp đẽ.
  • Ái Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ái" có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Ái Phương" là một cái tên rất đẹp dành cho con gái với ý nghĩa con rất xinh đẹp, dịu dàng, đoan trang, thùy mị và được nhiều người yêu thương, quý mến.
  • An Phương: "An" theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Phương" có nghĩa là phương hướng, dùng để nói đến những người có đạo lý, hiểu biết và có lý tưởng sống. Ngoài ra, "An Phương" còn là tên mà bố mẹ đặt cho con với ý nghĩa những nơi chốn con xuất hiện luôn bình yên và tốt đẹp
  • Anh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" dùng để chỉ đến một loài hoa đẹp nhất, "Phương" là hương thơm. Tên "Anh Phương" có ý nghĩa là bông hoa đẹp, ngát hương thơm. Bố mẹ mong con xinh đẹp như cái tên của mình vậy, tài đức vẹn toàn. "Anh Phương" đúng là một cái tên đẹp để bố mẹ dành tặng cho con gái yêu.
  • Ánh Phương: "Ánh" là chiếu sáng. "Ánh Phương" nghĩa là tia sáng rực rỡ, thể hiện con người linh động hoạt bát, tâm hồn tươi trẻ.
  • Ảnh Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Ảnh là từ mang nghĩa giấc mơ đẹp đẽ, hình ảnh như ý.
  • Bàng Phương: Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Tên "Phương Bàng" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Băng Phương: "Băng" là giá lạnh. "Băng Phương" chỉ người con gái cứng rắn kiêu sa, mạnh mẽ xinh đẹp.
  • Bằng Phương: "Bằng" là đại bàng. "Phương" là góc cạnh. "Bằng Phương" chỉ người đàn ông mạnh mẽ tỏ tường như đại bàng, hành vi cử chỉ nghiêm trang uy vũ.
  • Bảo Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có nghĩa là quý giá, quý phái, "Phương" là hương thơm. "Bảo Phương" có ý nghĩa là mùi hương quý phái. Tên "Bảo Phương" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái duyên dáng, sang trọng, và cũng là mong muốn của cha mẹ mong ước con sẽ là một cô gái đài các, đáng yêu.
  • Bích Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bích" là từ dùng để chỉ một loại đá quý lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Tên "Bích Phương" dùng nói đến người con gái xinh đẹp, quyền quý, tâm hồn trong sáng, có tài năng, nếu được mài dũa, rèn luyện sẽ càng tỏa sáng.
  • Biểu Phương: "Biểu" là hiển hiện. "Biểu Phương" là thể hiện rõ ràng chân xác, ngụ ý con người minh bạch trung thực.
  • Bình Phương: Đây là tên thường dùng đặt cho các bé với chữ Phương thuộc bộ Thảo, có nghĩa là "mùi thơm, xinh đẹp. "Bình" chỉ người có cốt cách an định, khí chất ôn hòa. Người tên "Bình Phương" là những người kiên định, sống có lý tưởng, có ước mơ
  • Bội Phương: "Bội" là gấp đôi. "Bội Phương" là chân thực gấp đôi, hàm nghĩa người trung tín cụ thể, thực tiễn nghiêm túc.
  • Bổn Phương: Chữ "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Tên "Phương Bổn" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Ca Phương: Đây là tên thường dùng cho các bé gái có nghĩa là khúc ca hay, vang xa khắp bốn phương. Với ý muốn con mình sẽ có một cuộc sống thanh tao, giản dị, âm vang khắp bốn phương.
  • Cách Phương: "Cách" là gián tiếp. "Cách Phương" là hướng nhìn cách biệt, thể hiện tính khách quan trung thực, hành vi xác thực rõ ràng
  • Cẩm Phương: "Cẩm" là gấm lụa. "Cẩm Phương" là cỏ thơm mọc dày như gấm, chỉ nét đẹp thanh tân xinh xắn của người con gái.
  • Can Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Can Phương thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
  • Cát Phương: "Cát" là tốt lành. "Phương" là cỏ thơm. "Cát Phương" là cỏ thơm may mắn, thể hiện người con gái đẹp, xinh tươi duyên dáng.
  • Chi Phương: "Chi Phương" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là một cành hoa thơm. "Chi Phương" là một cái tên đẹp dành cho các bé gái. Cha mẹ đặt tên con là "Chi Phương" với mong ước sau này con sẽ xinh đẹp, dịu dàng, e ấp và vẻ đẹp của con sẽ được nâng niu trân trọng như một nhành hoa.
  • Chiêu Phương: "Chiêu" là sáng rõ. "Chiêu Phương" chỉ người con gái xinh đẹp diễm lệ, phong thái dịu dàng.
  • Đắc Phương: "Đắc" là được. "Đắc Phương" là nắm được đạo lý, thể hiện con người có tri thức năng lực, cuộc sống được may mắn thành công.
  • Đài Phương: Nghĩa là đài cao xây bằng cỏ thơm, hàm nghĩa người con gái sang trọng, hoàn hảo, tốt đẹp
  • Đăng Phương: "Đăng" là ngọn đèn. "Đăng Phương" có nghĩa là ngọn đèn định hướng rõ ràng, chỉ con người có định kiến minh bạch, lý tưởng rõ ràng.
  • Đạt Phương: "Đạt" là có được. "Đạt Phương" là có được góc cạnh cần, hàm nghĩa con người chân thực chính xác, bản tính rõ ràng kiên định.
  • Di Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Di" là vui vẻ, sung sướng."Di Phương" mang ý nghĩa con là bé gái xinh xắn, chăm chỉ và đoan trang, sống biết đạo lý và là người vui vẻ
  • Dĩ Phương: "Dĩ" là có thể. "Dĩ Phương" là góc nhìn nên có, thể hiện con người có cá tính độc lập, nhãn quan sâu sắc.
  • Diễm Phương: "Diễm" là xinh đẹp, có vẻ đẹp lộng lẫy, nhan sắc diễm lệ. “Phương” có nghĩa là hương thơm. Tên "Diễm Phương" hàm chỉ con người có dung mạo xinh đẹp, nhan sắc diễm lệ, tấm lòng thơm thảo và tâm hồn cao đẹp, thuần khiết
  • Diên Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Diên là mùi cỏ thơm bền bỉ, hàm ý người con gái đẹp xinh, kín đáo mà sâu sắc`
  • Diệu Phương: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Phương" dùng để chỉ người con gái dịu dàng ôn nhu, thuần hậu đẹp đẽ.
  • Đình Phương: "Đình" là nơi quan viên làm việc. "Đình Phương" là góc cạnh thẳng thắn ở quan trường, thể hiện con người tài năng khí khái, chính trực nghiêm trang.
  • Đoan Phương: "Đoan" là ngay thẳng. "Đoan Phương" là góc cạnh ngay thẳng, chỉ vào con người chính trực công minh, quang minh chính đại.
  • Đông Phương: "Đông Phương" là từ chung chỉ vùng đất phía đông, được quan niệm là nơi có vẻ đẹp huyền bí, hết sức màu nhiệm uyên thâm, chỉ con người có cá tính độc đáo, tri thức hơn người.
  • Du Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ."Du"nghĩa là hay đi động, không ở chỗ nhất định,có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi."Phương Du" mong muốn con là người thông minh sáng suốt, là người biết nhìn xa trông rộng, hiểu đạo lý và là người có niềm đam khám phá ,sáng tạo cao.
  • Đức Phương: "Đức" là đạo đức. "Đức Phương" là góc cạnh đạo đức, hàm nghĩa con người công minh chính trực, phẩm chất cao quý
  • Dung Phương: Con vừa thông minh, lanh lợi bình dị có lòng bao dung bác ai, sống hòa nhã với mọi người
  • Duyên Phương: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Phương" được đặt với mong muốn về sự duyên dáng, đáng yêu, có tấm lòng thơm thảo, tốt bụng, lương thiện
  • Gia Phương: Mong muốn con thông minh lanh lợi trong gia đình
  • Giang Phương: "Giang" là dòng sông. "Giang Phương" là cỏ thơm bên sông, tả người con gái xinh đẹp lãng mạn, tâm hồn tinh khiết dịu dàng.
  • Giao Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ "Giao" là loài cỏ giao, có tiếng tăm vững bền."Phương Giao" con là người thông minh trí tuệ, hiểu đạo lý và là người có địa vị tiếng tăm trong xã hội.
  • Giỏi Phương: Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Phương Giỏi" thể hiện mong muốn của cha mẹ muốn con mình trở thành người giỏi giang, sáng suốt, trí tuệ, luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Há Phương: Người con gái xinh đẹp, đoan trang, hiền thục
  • Hà Phương: Theo nghĩa gốc Hán, "Hà Phương" có nghĩa là dòng sông trong xanh, thơm mát. Tên "Hà Phương" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hoạt bát. Tên "Hà Phương" thường dùng để đặt cho các bé gái có mệnh Thủy.
  • Hạ Phương: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Phương" dùng để nói đến những cô gái xinh đẹp, dịu dàng, vui vẻ, yêu đời
  • Hải Phương: hương thơm của biển
  • Hân Phương: "Hân" là vui mừng. "Hân Phương" là khía cạnh mừng vui, chỉ con người lạc quan tinh tấn
  • Hằng Phương: "Hằng" là mặt trăng. "Hằng Phương" là cỏ thơm dưới trăng, tả hình ảnh người con gái xinh đẹp dịu dàng, thướt tha lãng mạn.
  • Hạnh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hạnh" có nghĩa là may mắn, phúc lành, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Hạnh Phương" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ xnh đẹp, dịu dàng, gặp nhiều may mắn, an vui, và làm rạng rỡ dòng tộc.
  • Hiền Phương: "Hiền" là đức hạnh. "Hiền Phương" dùng để chỉ người con gái đức hạnh tài năng, thuần hậu nết na.
  • Hiếu Phương: Chữ "hiếu" theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình. Tên "Hiếu Phương" là nói đến người thông minh, nhanh nhẹn, hiếu thảo, hiếu kính, hiếu trung
  • Hiểu Phương: con của mẹ có mùi thơm như cỏ hoa
  • Hỏa Phương: Hỏa chỉ sự mãnh liệt.Tên "Hỏa Phương" dùng để nói đến những cô gái xinh đẹp, dịu dàng,
  • Hoài Phương: nhớ về phương xa
  • Hoàng Phương: "Hoàng" là màu vàng, chỉ sự sang trọng. "Hoàng Phương" được hiểu là góc cạnh quý phái, thể hiện con người tinh tế, tri thức tài giỏi.
  • Hoằng Phương: Người con gái xinh đẹp, có nét đẹp mặn mà, sắc sảo
  • Hồng Phương: Theo nghĩa tiếng Hán, "Hồng" nghĩa là màu đỏ, màu sắc sặc sỡ, tươi sáng, "Phương" là tiếng thơm. Tên "Hồng Phương" gợi đến hình ảnh người hiền lành, vui vẻ, được yêu mến, cưng chiều. "Hồng Phương" là cái tên được gửi gắm ý nghĩa về một cuộc sống tươi đẹp, bình yên và con là một đứa con sống thơm thảo, đức hạnh.
  • Huyên Phương: "Huyên" nghĩa là ấm áp. "Huyên Phương" là cỏ thơm ấm áp, chỉ người con gái nồng nhiệt thiết tha, tình cảm son sắt.
  • Khả Phương: "Khả" có nghĩa là đáng yêu, dễ thương, khả ái. "Phương" là hương thơm. Tên Khả Phương dùng để nói đến người con gái xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, vui tươi, được yêu thương
  • Khánh Phương: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Khánh"" nghĩa là cái chuông nhỏ, là niềm vui, sự hân hoan, chúc mừng, ""Phương"" nghĩa là hương thơm, tiếng thơm, vùng trời, hướng, cách thức, biện pháp (phương pháp, phương thức…)… ""Khánh Phương"" có thể được hiểu là ""chiếc khánh thơm"" hay ""một nơi tràn ngập niềm vui"". ""Khánh Phương"" là cái tên mang ý nghĩa về sự vui mừng, tươi đẹp, hân hoan. Tên ""Khánh Phương"" còn nói đến người có tài, có tư duy, làm rạng danh, rạng rỡ dòng tộc."
  • Kiều Phương: "Kiều" là xinh đẹp. "Kiều Phương" chỉ người con gái xinh đẹp mỹ miều, dung mạo sắc sảo.
  • Kim Phương: "Kim" là vàng. "Kim Phương" là góc vàng, chỉ vào con người tài hoa giá trị, phẩm chất tuyệt vời.
  • Kỳ Phương: "Kỳ" là lạ lùng. "Kỳ Phương" là góc cạnh biến đổi, thể hiện người có nội tâm sâu sắc, phong thái linh hoạt.
  • Lam Phương: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Lam Phương"" dùng nói đến cái túi thơm, cái làn dùng để lưu giữ hương thơm, sâu xa là chỉ hương thơm bền lâu. Cha mẹ đặt tên Lam Phương cho con với ý nghĩa mong cho con luôn giữ gìn được sự tươi trẻ và đức hạnh bền lâu."
  • Lâm Phương: "Lâm" là đến. "Lâm Phương" là điểm đi đến, thể hiện con người có bản lĩnh tài năng đặc biệt.
  • Lan Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Lan" là cây hoa lan- giống hoa cảnh rất quý, có nhiều loại, thân cỏ, lá thường dài và hẹp, hoa đẹp thường có hương thơm, "Phương" có nghĩa là hương thơm. "Lan Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa lan- rất thơm, vậy nên dầu thơm cũng được gọi là "lan du". Tên "Lan Phương" dùng để nói đến người con gái xinh đẹp, đằm thắm, nết na, duyên dáng, với tính cách ngoan hiền, đức hạnh nên luôn được yêu thương, chiều chuộng.
  • Liên Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Liên" có nghĩa là bông sen, hoa sen- một loại hoa biểu tượng cho vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết và thanh cao. Hoa sen thường mọc ở ao hồ, đầm lầy và nở vào mùa Hạ. Hoa có nhị vàng, cánh hoa màu trắng hoặc hồng, tuy sống dưới bùn nhơ nhưng vẫn tỏa hương thơm ngát, dịu dàng. "Liên Phương" có nghĩa là bông sen thơm hay vùng trời đầy hoa sen. Tên "Liên Phương" gợi lên vẻ đẹp thuần khiết, thanh cao, trong sáng và đầy bản lĩnh.
  • Linh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh, lanh lợi, "Phương" có nghĩa là hương thơm dịu dàng của cỏ hoa. Tên "Linh Phương" là người xinh đẹp lung linh như một bông hoa thơm, vừa thông minh, nhanh nhẹn, nhạy bén.
  • Loan Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Loan" là chim loan- theo truyền thuyết là một loài chim thần tiên, giống như phượng hoàng. "Loan Phương" là tên một loài chim quý, vóc dáng tao nhã, chỉ ăn sương mai, ăn cây trúc tươi non, ngủ trên cây ngô đồng ngàn năm. Tên "Loan Phương" dùng để đặt cho bé gái với mong ước con sẽ xinh đẹp, thanh cao, cuộc sống của con sẽ luôn gặp những điều may mắn và được yêu thương.
  • Lộc Phương: "Lộc" là quyền lợi. "Lộc Phương" chỉ con người có số phận may mắn, vị trí cao sang.
  • Long Phương: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Phương là tứ hướng, đường đi, phương hướng. "Phương Long" mang ý nghĩa con sẽ như rồng trên trời tự do vẫy vùng khắp nơi, con lớn lên sẽ là người năng động, hoạt bát & thông minh
  • Lưu Phương: Lưu có nghĩa là giữ lại & Phương là mùi thơm của cỏ hoa. Dựa trên 2 điều đó, tên "Lưu Phương" mang ý nghĩa con đi đến đâu cũng lưu lại hương thơm thanh mát ngọt ngào của cỏ hoa
  • Mai Phương: "Mai" là tên một loài hoa đẹp nở nào đầu mùa xuân- mùa tràn trề ước mơ và hy vọng. Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hương thơm. "Mai Phương" dùng để nói hương thơm của hoa mai. Tên "Phương Mai" gợi đến hình ảnh người con gái thùy mị, yêu kiều, xinh đẹp như hoa mai.
  • Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
  • Mộng Phương: "Mộng" là mơ tưởng. "Mộng Phương" chỉ người con gái xinh đẹp như trong mộng, phong thái đoan chính đẹp đẽ.
  • Nam Phương: "Nam Phương" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phương được đặt với mong muốn về sự sáng suốt, thông minh, biết đạo lý, có phẩm chất tốt
  • Ngân Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ngân" nghĩa là bạc, châu báu hoặc vật chất có giá trị, "Phương" có nghĩa là thơm, thơm thảo. Tên "Ngân Phương" dùng để nói đến người có tấm lòng nhân hậu, hiền lành, ấm áp, dịu dàng, mang ý nghĩa về cuộc sống đầy đủ cả về vật chất lẫn vẻ đẹp của tấm lòng thơm thảo.
  • Nghi Phương: Theo nghĩa gốc Hán, "Phương" thuộc bộ Thảo, có nghĩa là hương thơm, xinh đẹp. "Nghi" thuộc bộ Nhân, có nghĩa là dáng vẻ. Tên "Nghi Phương" có ý nghĩa là một con người chân chính, đoan trang, có dáng điệu xinh đẹp, dịu dàng, tinh khôi từ hình thức cho đến tính cách.
  • Ngọc Phương: "Ngọc" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. "Phương" là hương thơm. Tên "Ngọc Phương" dùng để nói đến người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, sang trọng và yêu kiều
  • Ngữ Phương: "Ngữ" là lời nói. "Ngữ Phương" là lời nói góc cạnh, thể hiện con người lý trí, học thức uyên thâm, phong thái tao nhã.
  • Nguyệt Phương: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Phương gợi đến người con gái xinh đẹp, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
  • Nhã Phương: Theo nghĩa Tiếng việt, "Nhã" có nghĩa là nhẹ nhàng, lịch sự, lịch thiệp, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Tên "Nhã Phương" dùng để gợi đến người con gái dịu dàng, hòa nhã, nhã nhặn, trong sáng và cũng rất hiểu biết, tinh tế.
  • Nhất Phương: "Nhất" là một. "Nhất Phương" là hướng về một hướng, chỉ con người kiên định mạnh mẽ, ý chí quật cường.
  • Nhật Phương: hoa của mặt trời
  • Nhi Phương: "Nhi" là trẻ con. "Nhi Phương" là cỏ thơm mới mọc, thể hiện con người tươi trẻ, tư chất tốt đẹp, khí khái rộng rãi.
  • Như Phương: "Như Phương" nghĩa là giống hoa cỏ thơm, chỉ người con gái xinh đẹp hiền dịu, cốt cách như hoa như cỏ đáng yêu.
  • Nữ Phương: "Phương" có nghĩa là hương thơm, còn tượng trưng cho một tâm hồn thanh sạch, thuần khiết, hồn hậu, một vẻ đẹp tiềm ẩn và tinh tế của cành hoa thơm.
  • Quỳnh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là hương thơm. Còn "Quỳnh" ở đây là tên một loài hoa cảnh đẹp, được mệnh danh là "Nữ hoàng của bóng đêm", Hoa Quỳnh với những cánh trắng mỏng manh và tinh khiết, chỉ khoe hương sắc quý phái vẻn vẹn trong một đêm rồi tàn. Tên "Quỳnh Phương" với ý nghĩa con là đóa hoa đẹp, tỏa ngát hương thơm ngay cả khi cuộc sống tăm tối nhất.
  • Tâm Phương: "Tâm" là trái tim. "Tâm Phương" là tên người con gái xinh đẹp đôn hậu, chân tình sâu sắc.
  • Tân Phương: "Tân" là mới lạ. "Tân Phương" là góc nhìn mới, chỉ con người sáng tạo năng động, cầu thị hoàn thiện.
  • Thắng Phương: "Thắng" là vượt hơn. "Thắng Phương" là góc cạnh tốt thêm, hàm ý con người làm được việc, tiến bộ tích cực.
  • Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
  • Thành Phương: "Thành" là thật tâm. "Thành Phương" là con người hành động chân thật, phẩm chất ngay thẳng
  • Thạnh Phương: "Thạnh" là nhiều lên. "Thạnh Phương" là cỏ thơm mọc rậm rạp, hàm nghĩa con người hội đủ tố chất tốt đẹp, cuộc sống sung túc hài hòa.
  • Thảo Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thảo" là cỏ, "Phương" có nghĩa là hương thơm. "Thảo Phương" có nghĩa là "cỏ thơm". Đây là cái tên gợi lên vẻ tinh tế, đáng yêu, nói đến người con gái hiếu thảo, đối xử tốt bụng với mọi người. Tên "Phương Thảo" nói lên ý muốn con mình sẽ có một cuộc sống thanh tao, giản dị, đơn giản như cỏ cây hoa lá.
  • Thi Phương: "Thi" là lời thơ. "Thi Phương" là cỏ thơm mọc đầy đặn như vườn thơ, chỉ người con gái tươi xinh đằm thắm.
  • Thu Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thu" có nghĩa là mùa thu, thời tiết mát mẻ, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Thu Phương" có nghĩa là "hương thơm của mùa thu", là một cái tên của các bé gái, cái tên gợi lên vẻ đẹp dịu dàng, thục nữ và tinh tế.
  • Thục Phương: "Thục" nghĩa là tinh tế. "Thục Phương" là cỏ thơm tinh tế, chỉ người con gái khéo léo ôn nhu, dịu dàng.
  • Thúy Phương: "Thúy" là màu xanh biếc, "Thúy Phương" là cỏ thơm xanh biếc, chỉ người con gái đôn hậu đẹp đẽ, đằm thắm xinh tươi.