【#1】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trung) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRUNG)

  • An Trung: "An" là bình yên. "An Trung" là ở giữa sự bình yên, thể hiện điều mong mỏi của cha mẹ về cuộc sống bình yên cho con cái.
  • Anh Trung: Con sẽ là người thông minh và trung thực
  • Bổn Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Bổn Trung" thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Chính Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. "Chính Trung" là tên thường được đặt cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí ngay thẳng, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Chuyên Trung: "Trung" là ở giữa. "Chuyên Trung" nghĩa là tập trung vào điều quan trọng nhất, chỉ con người chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc.
  • Cường Trung: "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Trung" có ý nghĩa luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào. Đặt tên "Cường Trung" cho con, bố mẹ mong muốn con là người có khí chất vững vàng kiên định, cứng cỏi, quyết đoán.
  • Dân Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dân" chỉ sự bình dân giải dị, dân giả, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Dân Trung" được đặt với mong muốn cuộc sống của con an nhàn, giản dị, lấy trung tín làm đầu.
  • Đạo Trung: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng. "Đạo Trung", con là sự trung thành một lòng không thay đổi và là lối đi đúng đắn cho mọi người noi theo.
  • Đình Trung: Con là điểm tựa của bố mẹ
  • Đức Trung: "Trung" là giữa. "Đức Trung" là người giữ đức độ.
  • Dũng Trung: "Dũng Trung" hàm ý con sẽ là chàng trai dũng cảm và trung thành.
  • Dương Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Dương Trung" được đăỵ với mong muốn con có được tấm lòng trung nghĩa , trung thành, tận trung son sắc, không thay lòng đổi dạ dù bất cứ lý do gì.
  • Đường Trung: "Đường Trung", con sẽ mạnh khỏe và luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
  • Gia Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ "Gia" còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Gia Trung" mang ý nghĩa con luôn là người con của gia đình, luôn là niềm vui và gắn bó yêu thương gia đình mình.
  • Kiên Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Kiên" là thể hiện sự vững vàng, bền vững, trong kiến cố, kiên trung, kiên định là những tính từ thể hiện sự vững bền. "Kiên Trung" là ý chí bền vững, mạnh mẽ, cầu tiến.
  • Kiệt Trung: Theo nghĩa Hán – Việt "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Kiệt" trong tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ người tài năng vượt trội, thông minh nhanh trí hơn người. "Kiệt Trung", mong muốn con là người trung nghĩa hào kiệt, thông minh tài giỏi và là người tận trung không thay đổi dù có khó khăn thế nào vẫn luôn trung thành trung kiên.
  • Long Trung: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Trung là tấm lòng của bậc quân tử, sống trung thành không dễ thay lòng đổi dạ. Long Trung mang ý nghĩa con sẽ thông minh, quân tử & có cuộc sống thịnh vượng
  • Minh Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Minh" có nghĩa là thông minh, hiểu biết, sáng suốt, "Trung" có nghĩa là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Minh Trung" dùng để nói đến người tài giỏi, có phẩm chất trung thành, có tài có đức, làm được những việc lớn và thành đạt
  • Mỹ Trung: "Mỹ" có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại. "Trung" là trung thành. "Mỹ Trung" nghĩa là mong con xinh đẹp, sống trung thành, không thay lòng đổi dạ.
  • Nam Trung: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trung được đặt nhằm mong muốn con luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào
  • Nghĩa Trung: "Nghĩa Trung" là hai đức tính tốt đẹp của con người trung trực khẳng khái, trung thành một lòng sắt son, quý trọng lễ nghĩa, lẽ phải. Với tên này cha mẹ mong con sẽ có được những đức tính quý giá, tốt đẹp của một đấng nam nhi.
  • Ninh Trung: "Trung" là ở giữa. "Ninh Trung" là ở giữa sự an định, hàm nghĩa con người bình yên, tốt đẹp.
  • Quốc Trung: Con trai bố mẹ có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la và luôn trung thành với tổ quốc
  • Uẩn Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uẩn" có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. "Uẩn Trung" thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nàoó sức mạnh, hết lòng hết dạ trung thành.
  • Uy Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Uy Trung" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình.
  • Úy Trung: "Úy Trung" là cái tên thể hiện cấp bậc trong quân đội, hàm ý mong con cũng mạnh mẽ và tài năng như người tướng.

【#2】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Yên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Y (tên: YÊN)

  • Bạch Yên: "Bạch" là màu trăng, hay còn chỉ sự trong sáng. "Bạch Yên" – con là người xinh đẹp trong sáng, mong cho con luôn bình yên giản dị trong cuộc sống.
  • Bảo Yên: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn."Bảo Yên" mang ý nghĩa mong con luôn có cuộc sống ấm êm luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
  • Bích Yên: "Bích" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao. "Bích Yên" – con là người xinh đẹp rạng ngời, có phẩm chất cao quý và luôn sống bình dị an nhàn.
  • Bình Yên: cuộc sống bình yên của một viện ngọc quý
  • Cẩm Yên: "Cẩm" để chỉ sự khen ngợi, khôn khéo. "Cẩm Yên", mong con là người thông minh, khôn khéo được lòng nhiều người và có cuộc sống bình yên giản dị.
  • Cát Yên: "Cát" có nghĩa là may mắn, phú quý, sung sướng. "Cát Yên" – con là người luôn gặp được nhiều may mắn và có cuộc sống yên bình.
  • Dạ Yên: "Dạ" có nghĩa là ban đêm. Với tên "Dạ Yên", ba mẹ mong con có cuộc sống giản dị, không ganh đua, tâm hồn luôn được an nhàn thư thái
  • Diệp Yên: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). "Diệp Yên" có nghĩa là người con gái danh giá, mang nét dịu dàng, kiêu sa, quý phái và có cuộc sống bình yên.
  • Diệu Yên: "Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu Yên" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái.
  • Đông Yên: "Đông" để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Đông Yên" – con là người bản lĩnh tài hoa, biết cách vượt qua thử thách để vươn tới thành công,ba mẹ mong cho cuộc sống của con bình yên giản dị.
  • Gia Yên: "Gia" là gia đình, còn có ý nghĩa là sum họp bên nhau. Với tên "Gia Yên", ba mẹ mong con có cuộc sống yên bình thư thả, luôn vui vẻ sum vầy bên gia đình.
  • Giao Yên: "Giao" loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. "Giao" còn có ý nghĩa là xinh đẹp. "Giao Yên" – con là người xinh đẹp, giản dị mà mạnh mẽ, có ý chí cuộc sống.
  • Hà Yên: Làn khói nhẹ nhàng yên ả trên sông
  • Hạ Yên: "Hạ" là mùa hè, còn có nghĩa là an nhàn , rảnh rỗi. "Hạ Yên" mong muốn con xinh đẹp , và có cuộc sống nhàn hạ.
  • Hải Yên: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "Hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi. "Hải Yên" là hình ảnh khỏi sóng hòa quyện, tạo nên khung cảnh lãng mạn, bình yên, đặt tên cho con để mong con có tâm hồn nghệ sĩ, luôn yêu thiên nhiên và quý trọng cuộc sống.
  • Hạnh Yên: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành, nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Yên" thường dùng cho nữ, chỉ người con gái có tính tình nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
  • Hòa Yên: "Hòa" có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp,thường để chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng. "Hòa Yên" – con sẽ là người hìên lành,chân thật có nhiều đức tính tốt, mong cho cuộc sống của con êm ấm yên ổn thuận lợi.
  • Hoài Yên: Theo tiếng Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Đặt tên "Hoài Yên" nghĩa là mong muốn con luôn gặp những điều bình yên, an lành trong cuộc sống.
  • Hoàng Yên: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên "Hoàng Yên" thể hiện có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu nhưng vẫn hướng về sự bình yên trong tâm hồn.
  • Hồng Yên: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng Yên" thường được đặt cho con gái gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống.
  • Hữu Yên: "Hữu" là có, là sỡ hữu. "Hữu Yên", mong con là người có cuộc sống yên bình tốt đẹp trong tương lai.
  • Khả Yên: "Khả" theo nghĩa Hán – Việt là từ để chỉ sự mừng vui, tán thưởng. "Khả Yên" là niềm vui của ba mẹ, mong con luôn vui vẻ, có cuộc sống bình dị yên ả.
  • Khánh Yên: Theo tiếng Hán – Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan. Tên "Khánh Yên" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh.
  • Khuê Yên: "Khuê" là nét đẹp thanh tú, sáng trong như vì sao, cuốn hút như ngọc quý. "Khuê Yên" là tên ba mẹ đặt với mong ước con được xinh đẹp thanh tú, trong sáng như ngọc, có đời sống yên bình giàu sang.
  • Kiều Yên: Theo tiếng Hán, tên "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Kiều Yên" – con là người thông minh xinh đẹp, tài sắc vẹn toàn, cuộc sống của con mong rằng sẽ luôn an nhàn giản dị.
  • Kim Yên: "Kim" là vàng. Còn có nghĩa là phú quý. "Kim Yên" là tên ab mẹ đặt cho con với mong muốn tương lai con giàu sang phú quý và bình yên trong cuộc sống.
  • Lam Yên: "Lam" là loại ngọc có màu xanh,sẽ mang lại may mắn, điềm lành cho những người thân yêu. "Lam Yên" con là viên ngọc mang lại niềm vui hạnh phúc và bình yên cho người thân trong gia đình.
  • Lâm Yên: "Lâm" dùng để chỉ những người bình dị, dễ gần như lẽ tự nhiên nhưng cũng mạnh mẽ và đầy uy lực. "Lâm Yên" – con là người dễ gần gũi vì tính giản dị nên được nhiều người yêu thương giúp đỡ, mong cho cuộc sống của con sẽ êm ấm hạnh phúc.
  • Lan Yên: "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm, sắc đẹp. "Lan Yên" – con là người xinh đẹp tựa hoa lan có hương thơm ngòa ngạt, cuộc sống của con luôn là 1 màu xanh tươi đẹp bình yên giản dị như hoa Lan.
  • Liễu Yên: Mẹ mong con sẽ là một cô gái dịu dàng, mềm mại như cành liễu và cuộc sống của con luôn bằng phẳng, yên lành
  • Mai Yên: "Mai" là hoa mai tượng trưng cho mùa xuân,còn để chỉ người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc. "Mai Yên" con là người xinh đẹp thanh tú, luôn vui vẻ như mùa xuân mới, cuộc sống của con tràn ngập niềm vui hạnh phúc và yên bình.
  • Minh Yên: "Minh" là thông minh lanh lợi. "Minh Yên" – con là người thông minh luôn có cuộc sống yên bình hạnh phúc.
  • Mộc Yên: "Mộc" là gỗ, còn có nghĩa là mộc mạc. Ghép chữ "mộc" và chữ "Yên", ba mẹ mong con là người thật thà chân chất, có cuộc sống mộc mạc yên bình.
  • Mộng Yên: "Mộng" có nghĩa là giấc mơ ý chỉ sự huyền hoặc đẹp đẽ, điều mà con người mong muốn. Với tên "Mộng Yên", ba mẹ mong con xinh đẹp, đáng yêu như bước ra từ trong mộng và luôn được mọi người yêu mến.
  • Mỹ Yên: "Mỹ" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Tên "Mỹ" mang ý nghĩa mong con lớn lên xinh đẹp tâm tính tốt lành. "Mỹ Yên" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có cuộc sống bình yên, hạnh phúc.
  • Ngọc Yên: Cuộc sống bình yên của một viện ngọc quý
  • Ngữ Yên: Thanh âm của sự yên bình
  • Nguyệt Yên: "Nguyệt" là trăng, còn có nghĩa là thanh tao trong sáng. "Nguyệt Yên" là ánh trăng của ba mẹ, mong con có nét đẹp thanh tao trong sáng bình yên như ánh trăng.
  • Nhã Yên: daành cho cô gái có nét dịu dàng, hiền hòa, luôn hòa nhã, chan hòa với mọi người
  • Nhật Yên: "Nhật" là mặt trời, ánh sáng. "Nhật Yên" là mặt trời của ba mẹ, mong con luôn rạng ngời, và bình yên trong cuộc sống.
  • Như Yên: Tên "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp. "Như Yên" mang nét dịu dàng, thùy mị, phù hợp đặt tên con gái để diễn tả nét thanh thoát, nhu mì.
  • Nhữ Yên: "Nhữ" là người đối diện. "Nhữ Yên" là đối diện khói mây, chỉ người con gái có tâm hồn thơ mộng, yểu điệu đáng yêu.
  • Phong Yên: "Phong" là gió, là sự mạnh mẽ dũng cảm kiên trì. "Phong Yên" – con là người mạnh mẽ nhiều nghị lực, biết cách vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống, có nhiều niềm vui hạnh phúc và bình yên.
  • Phúc Yên: "Phúc" là tốt lành, giàu sang. "Phúc Yên" là tên ba mẹ đặt với mong muốn cuộc sống của con luôn giàu sang phú quý, phúc lộc dồi dào và yên bình.
  • Phụng Yên: "Phụng" chỉ người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý. "Phụng Yên" là tên được cha mẹ đặt với mong ước con sẽ duyên dáng, xinh đẹp, cao sang quyền quý và có cuộc sống bình yên an nhàn.
  • Phương Yên: "Phương" là phương hướng, còn là người biết đạo lý. "Phương Yên" là tên ba mẹ đặt cho con, mong con là người có tình nghĩa, biết cách cư xử với mọi người, được mọi người yêu mến và bình an trong cuộc sống.
  • Quế Yên: "Quế" là loại thảo mộc dùng làm thuốc, có hương thơm. "Quế Yên" – con là người mang lại nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống và làm được nhiều việc giúp ích cho đời, cuộc sống của con luôn bình yên và vui vẻ hạnh phúc
  • Quỳnh Yên: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh Yên" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao.
  • Tâm Yên: "Tâm" là trái tim, tâm hồn. "Tâm Yên" – con là người có trái tim nhân ái hiền hòa, là người luôn sống vì người khác và đời sống của con an nhà bình yên hạnh phúc
  • Thạch Yên: "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, "Thạch" thường thể hiện sự khỏe mạnh, ý chí kiên cường. "Thạch Yên" – con là người mạnh mẽ có thể chất khỏe suy nghĩ của con chính chắn ít bị giao động và người có chí hướng và quyết tâm lớn.
  • Thái Yên: "Thái" có nghĩa là thời vận, hoàn cảnh thuận lợi, may mắn."Thái Yên" mong con là người luôn gặp được nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống
  • Thanh Yên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Thanh Yên" có nghĩa là màu xanh bình yên, luôn hướng đến cuộc sống bình yên, nhẹ nhàng, thư thả.
  • Thảo Yên: Cuộc sống yên bình, dân dã nơi miền quê
  • Thiện Yên: "Thiện" có nghĩa tốt lành. "Thiện Yên" con là người mang đến nhiều điều tốt lạnh, bình yên và hạnh phúc cho mọi người thân.
  • Thu Yên: "Thu" là mùa thu, còn là sự trong sáng xinh đẹp. Với tên "Thu Yên", ba mẹ mong con là nét đẹp dịu dàng của mùa thu trong sáng và bình yên.
  • Thục Yên: "Thục" có nghĩa là trong trẻo, hiền lành, tốt đẹp. "Thục Yên" con là người xinh đẹp, hiền lành tương lai bình yên tốt đẹp.
  • Thùy Yên: "Thùy" là thùy mị, nết na, đảm đang. Với tên "Thùy Yên", ba mẹ mong con xinh đẹp thùy mị nết na, là người giản dị có cuộc sống bình yên, an nhàn.
  • Thủy Yên: "Thủy" là nước có lúc tĩnh lặng, thâm rầm, nhưng cũng có khi dữ dội mãnh liệt. "Thủy Yên" – con là người có sức sống mãnh liệt, mọi thử thách không làm khó được con, mong cho cuộc sống của con luôn bình yên tốt đẹp.
  • Thụy Yên: "Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái. "Thụy Yên" – con là người xinh đẹp giàu sang quý phái có nét đẹp thanh tao và bình yên trong cuộc sống.
  • Trà Yên: "Trà" gợi đến sự gần gũi, thân yêu. "Trà Yên" thường chỉ người xinh đẹp hiền hòa dễ gần,cuộc sống của con nhẹ nhàng, luôn gặp được nhiều điều tốt đẹp và bình yên trong cuộc sống.
  • Trúc Yên: Cuộc sống thanh cao, yên ả, bình an
  • Tú Yên: "Tú" trong tiếng Hán – Việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu. "Tú Yên" mang ý nghĩa là người con gái có dung mạo xinh xắn, dễ thương, có cuộc sống bình an, vui vẻ, hạnh phúc.
  • Tử Yên: Tử là màu tím. Tên con mang nghĩa màu tím yên bình. Cái tên gợi ra một khung cảnh nên thơ đầy lãng mạn
  • Tuệ Yên: "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. "Tuệ Yên" – con là người thông minh tài trí và có năng lực tư duy tốt, con có tương lai tươi sáng và cuộc sống bình yên phẳng lặng.
  • Tuyết Yên: "Tuyết" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao. "Tuyết Yên" con là người xinh đẹp trong sáng và rạng ngời như tuyết, cuộc sống của con an nhàn giản dị.
  • Vân Yên: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Vân Yên" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, mong cuộc đời của con cũng sẽ thoải mái và bình yên.
  • Vĩnh Yên: "Vĩnh" là vĩnh viễn , trường tồn. "Vĩnh Yên" tên được đặt cho bé trai, mong con là người có được sự an nhàn, luôn bình yên trong cuộc sống.
  • Vỹ Yên: "Vỹ" là sự mạnh mẽ, bản lĩnh. "Vỹ Yên" – con vừa là người mạnh mẽ bản lĩnh và có cuộc sống bình yên hạnh phúc.
  • Xuân Yên: "Xuân" là mùa xuân, là niềm vui. "Xuân Yên" – con là niềm vui là sự yên bình và may mắn của gia đình.
  • Y Yên: "Y" là như vậy. "Y Yên" chỉ cô gái đẹp như mây khói, dịu dàng thướt tha.
  • Ý Yên: "Ý" là ý nguyện, là mong muốn, thể hiện niềm mơ ước, khát khao, tâm nguyện của con người. Tên "Ý Yên" mang ý nghĩa thể hiện niềm mong muốn có được một cuộc sống bình yên, an nhiên, tự tại.

【#3】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thúy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THÚY)

  • An Thúy: Theo tiếng Hán, "An" có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Thúy" là màu xanh. Tên "An Thúy" là cái tên rất nhẹ nhàng, gửi gắm niềm hy vọng vào cuộc sống an làn, tươi đẹp
  • Anh Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" nghĩa là thông minh, tài giỏi, tinh anh. "Anh Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con gái được tài sắc vẹn toàn, vừa thông minh, nhanh nhẹn, vừa xinh đẹp, dịu dàng, đằm thắm, nết na.
  • Ba Thúy: "Ba Thúy", con như ngọn sóng xanh biếc của đại dương bát ngát.
  • Bảo Thúy: Chữ Bảo theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Bảo Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu.
  • Bình Thúy: Trong nghĩa Hán Việt, "Thúy" có nghĩa là sâu sắc, gọn gàng, dứt khoát. "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Bình Thúy" là tên bố mẹ chọn cho con ý chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
  • Chi Thúy: Trong nghĩa Hán Việt, "Thúy" có nghĩa là sâu sắc, gọn gàng, dứt khoát. Khi sánh đôi cùng chữ "Chi" bố mẹ đặt niềm hi vọng rằng "Chi Thúy" sẽ tinh thông và biết nghĩ sâu xa, thấu đáo, xứng đáng là chi tử của dòng dõi cao quý mà con mang theo.
  • Đào Thúy: "Thúy" là xanh biết. "Đào Thúy" là hoa đào xanh, hình ảnh trong thơ cả tả về cái đẹp cao quý.
  • Di Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu."Di" là vui vẻ, sung sướng. "Di Thúy", mong rằng cuộc sống dù có khắc nghiệt như thế nào con vẫn biết cách làm tốt và luôn giữ nét đẹp hiền hòa.
  • Diễm Thúy: Thúy là loại ngọc xinh đẹp, thu hút, thường làm trang sức quý giá hay còn có nghĩa là thâm thúy, thể hiện sự tinh thông sâu xa của con người. Tên Diễm Thúy mang ý nghĩa con vừa xinh đẹp vừa tài trí, uyên thâm, hiểu biết sâu xa, tận cùng sự việc
  • Diệp Thúy: Con như chiếc lá màu xanh biếc tinh túy từ thiên nhiên, không sặc sỡ màu mè. Bố mẹ mong con yêu sẽ có phẩm chất thanh cao, nhã nhặn, ý nhị và tinh tế vốn có của người con gái.
  • Điệp Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý, là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu."Điệp" có nghĩa là bướm, chỉ người xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi, thanh thản."Điệp Thúy", ba mẹ mong muốn con xinh đẹp đáng yêu, thu hút được mọi người như là viên ngọc quý.
  • Diệu Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu."Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu."Diệu Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn là viên ngọc quý xinh đẹp trong mắt mọi người.
  • Du Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu."Du"nghĩa là hay đi động, không ở chỗ nhất định,có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi."Du Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con là người năng động, xinh đẹp, quyến rũ và là viên ngọc quý của gia đình.
  • Đức Thúy: "Thúy" là xanh biếc. " Đức Thúy" hàm nghĩa làm cho đạo đức nảy nở sinh sôi như chồi lộc biết.
  • Dung Thúy: "Thúy" là sáng tỏ. "Dung Thúy" là người con gái có sắc đẹp rạng rỡ.
  • Duyên Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý, là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái."Duyên Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con là người xinh đẹp dịu dàng là viên ngọc quý được mọi người trân trọng nâng niu.
  • Giang Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên "Giang" đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng, lúc trầm."Giang Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp , quyền quý, và là viên ngọc đẹp quý giá của ba mẹ.
  • Hồng Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hồng" nghĩa là màu đỏ, "Thúy" nghĩa là màu xanh, "Hồng" và "Thúy" đều là hai từ mang màu sắc tươi sáng. Tên "Hồng Thúy" dùng để nói đến người vui tươi, hoạt bát, tràn đầy sức sống. Cái tên "Hồng Thúy" được gửi gắm với ý nghĩa về cuộc sống tươi đẹp, vui vẻ của con.
  • Kiều Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý, là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu. "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người."Kiều Thúy", con là viên ngọc đẹp, sáng trong, nhanh nhẹn và sâu sắc.
  • Loan Thúy: Loan là chim phượng mái linh thiêng, cao quý. Thúy là tên 1 loài ngọc quý. Loan Thúy có nghĩa con xinh đẹp, cao sang, quý phái & quý giá, có tâm hồn trong sáng, nết na, thùy mị
  • Mai Thúy: "Mai" là tên loài hoa nở vào mùa xuân, báo hiệu niềm vui, hy vọng. "Thúy" là viên ngọc xanh biếc may mắn. "Mai Thúy" nghĩa là mong con xinh đẹp, tươi tắn, vui tươi và luôn gặp may mắn.
  • Mẫn Thúy: "Mẫn" có nghĩa là chăm chỉ, cần mẫn siêng năng. "Thúy" là tên một loại ngọc may mắn, xinh đẹp. "Mẫn Thúy" là cái tên thường dành cho người con gái, với mong ước con vừa xinh đẹp vừa hiền ngoan, tính tình cần mẫn, chăm chỉ, không biếng nhác, được mọi người yêu thương.
  • Minh Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Minh" có nghĩa là thông minh, hiểu biết, sáng suốt, "Thúy" dùng để nói đến sự trân trọng, hân hoan. Tên "Minh Thúy" dùng để nói đến người lanh lợi, có trí tuệ, hiểu biết, đức hạnh, được mọi người yêu quý.
  • My Thúy: "My" có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. "Thúy" là ngọc thúy xanh biếc may mắn, quý giá. "My Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con xinh đẹp, quý giá như viên ngọc thúy.
  • Nga Thúy: "Nga" là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. "Thúy" là tên loại ngọc quý. "Nga Thúy" mang ý nghĩa con xinh đẹp như ngọc quý.
  • Nghi Thúy: "Nghi Thúy", con như loài chim Thúy điểu cao sang, như viên ngọc thúy quý giá với dáng vẻ oai phong, uy nghi.
  • Ngọc Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ngọc" là viên ngọc quý giá, "Thúy" cũng có nghĩa là viên ngọc quý. Tên "Ngọc Thúy" dùng để thể hiện sự trân trọng, hân hoan khi có sự ra đời của con, con là viên ngọc quý của cha me, con sẽ luôn được nâng niu và trân trọng, mọi người sẽ luôn yêu thương, cưng chiều con.
  • Nguyệt Thúy: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Thúy gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, quyền quý nhưng cũng mộc mạc, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
  • Nhã Thúy: "Nhã Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, tinh tế, không cầu kỳ lòe loẹt, được nhiều người yêu thích. Tên "Nhã Thúy" là một cái tên khá nữ tính dùng để chỉ người xinh đẹp, quý phái, cao sang, nhưng rất khiêm nhường, giản dị chứ không phô trương, cầu kỳ
  • Nhi Thúy: "Nhi Thúy", con như viên ngọc thúy, trong sáng và thuần khiết.
  • Oanh Thúy: "Thúy" là trong trẻo. "Oanh Thúy" nghĩa là chim oanh hót tiếng trong veo, chỉ người con gái xinh đẹp tuyệt vời.
  • Phương Thúy: Theo nghĩa Hán- Việt, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm, "Thúy" dùng để thể hiện sự trân trọng, hân hoan. Tên "Phương Thúy" dùng để nói đến những người xinh đẹp, duyên dáng, tinh tế, được yêu thương, quý mến.
  • Phượng Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" là màu xanh, "Phượng" là một loài chim quý của hoàng gia. Tên "Phượng Thúy" dùng để nói đến người quyền quý, cao sang, là cái tên mà cha mẹ mong muốn con mình sẽ có được cuộc sống sung túc, phú quý, luôn có được niềm vui và hạnh phúc.
  • Quỳnh Thúy: Chữ "Thúy" theo nghĩa Hán – Việt là màu xanh, tên một loại ngọc quý. "Quỳnh" là tên một loài hoa đẹp chỉ nở khi trời tối, màu trắng tinh khôi, mùi hương thanh khiết, dịu dàng. Tên "Quỳnh Thúy" mang ý nghĩa là con sẽ xinh đẹp và đầy sức sống như cây quỳnh xanh biếc hoặc con sẽ xinh đẹp như hoa, như ngọc, thích hợp đặt tên cho các bé có mệnh Hỏa vì Mộc (cây quỳnh) sinh Hỏa.
  • Sa Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Sa Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, dịu dàng, duyên dáng, được trân trọng và nâng niu.
  • Sam Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. Theo nghĩa Hán – Việt, "Sam" có nghĩa là sắc, bén, nhọn. Ngoài ra "Sam" còn là tên một loài động vật chân đốt ở biển tượng trưng cho sự thủy chung, son sắc, sống có tình có nghĩa. Người tên "Sam Thúy" thường là người thông minh, sắc sảo, sống khôn khéo, hiểu biết, luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu.
  • Thái Thúy: Theo nghĩa tiếng Việt, "Thái" có nghĩa là thời vận, hoàn cảnh thuận lợi, may mắn. Tên "Thái Thúy" được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu, cuộc đời con sẽ thuận lợi và gặp nhiều may mắn.
  • Thanh Thúy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" và "Thúy" đều dùng để chỉ màu xanh, là màu của sự kiên trì, có chí hướng và lòng thuỷ chung son sắt. Tên "Thanh Thúy" dùng để nói đến người con gái duyên dáng, chung thủy, có bản lĩnh, có khí phách và làm được những điều mà mình mong muốn.

【#4】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thạch) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THẠCH)

  • An Thạch: An là yên định. An Thạch là đá yên định, chỉ con người kiên định rõ ràng
  • Bảo Thạch: Chữ Bảo theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. "Thạch" có nghĩa là đá. "Bảo Thạch" là một loại đá quý đẹp, rất quý giá. Tên "Bảo Thạch" được đặt là mong muốn con sẽ xinh đẹp, quý phái, mạnh mẽ, có khí phách và có cuộc sống giàu sang, sung túc
  • Cẩm Thạch: Theo nghĩa hán việt, "Cẩm Thạch" có nghĩa là một loại đá hoa đa màu sắc, rất đẹp, tạo nên nét đẹp và sang trọng cho mọi thiết kế kiến trúc. Tên "Cẩm Thạch" là dùng để nói đến người có dung mạo xinh đẹp, toát lên vẻ thanh cao, quý phái, cha mẹ mong con có cuộc sống vinh hoa phú quý
  • Hoàng Thạch: Trong nghĩa Hán – Việt, "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, người tên "Thạch" thường có thể chất khỏe mạnh, ý chí kiên cường, quyết đoán, luôn giữ vững lập trường. Tên "Hoàng Thạch" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu, bản tính mạnh mẽ, sống có lập trường
  • Lan Thạch: Theo nghĩa Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm và sắc đẹp. "Thạch" là đá. Thạch Lan là hoa lan bằng đá. Tên này được đặt với ý nghĩa cao quý, xinh đẹp, thanh khiết, dịu dàng
  • Liên Thạch: "Liên" có nghĩa là hoa sen Thạch là đá. Liên Thạch là hoa sen đá biểu tượng tấm lòng son sắt trong tình bạn và tình yêu. Mang ý nghĩa con sẽ xinh đẹp, ngoan hiền, có tấm lòng biết yêu thương & chung thủy
  • Minh Thạch: Trong tiếng Hán Việt,"Minh" có nghĩa là thông minh, nhanh nhẹn, tinh anh. "Thạch" có nghĩa là đá, tượng trưng cho sự cứng cỏi, trung thành. Tên "Minh Thạch" thường được dùng để chỉ những người thông minh, tài trí, mạnh mẽ, kiên cường. Đặt con tên "Minh Thạch" là mong con sau này có tương lai tươi sáng, thành công và là chỗ dựa vẵng chắc cho cả gia đình
  • Mỹ Thạch: Mỹ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại. Thạch có nghĩa là đá, trong tên gọi thường mang ý nghĩa là đá quý. Thạch Mỹ nghĩa là con xinh đẹp, mộc mạc như đá quý cần mài dũa
  • Nhất Thạch: Theo nghĩa Hán Việt, "Nhất" có nghĩa là một, thứ nhất, đầu tiên, thể hiện sự bậc nhất, đứng đầu. "Thạch" có nghĩa là đá, tượng trưng cho sự cứng cáp, kiên định. Đặt con tên "Nhất Thạch" là mong con sau này là người mạnh mẽ, kiên định, có thể là chỗ dựa vững chắc cho người thân và gia đình
  • Quang Thạch: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, Thạch có nghĩa là đá. Tên Quang Thạch làm ta liên tưởng đến ánh sáng phát ra từ những viên đá quý, tên này dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng, kiên định, mạnh mẽ
  • Thái Thạch: "Thái" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. "Thạch" có nghĩa là đá, tượng trưng cho sự kiên định, không dễ lay động. "Thái Thạch" khiến người ta liên tưởng đến hình ảnh những hòn đã lớn hiên ngang, không bị lay động trong mọi hoàn cảnh, bên cạnh đó còn thể hiện sự thư thái, bình yên. Đặt con tên "Thái Thạch" là mong con mạnh mẽ, sống kiên định, có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên
  • Tuấn Thạch: Theo nghĩa Hán – Việt "Tuấn" có nghĩa là người tài giỏi, tài trí vượt bậc. "Thạch" có nghĩa là đá, tượng trưng cho sự vững chắc và trung thành. Vì vậy tên "Tuấn Thạch" được dùng để nói đến chàng trai có diện mạo tuấn tú, đa tài, có bản lĩnh, lập trường và có khí phách
  • Vân Thạch: Vân theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Cái tên mang nhẹ nhàng, gần gũi với thiên nhiên, "Vân Thạch" dùng để nói đến người xinh đẹp, thân thiện, dịu dàng, bình dị nhưng cũng có khí phách, bản lĩnh, mạnh mẽ trước mọi thách thức
  • Yên Thạch: Thạch có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, người tên "Thạch" thường có thể chất khỏe mạnh, ý chí kiên cường. Thạch Yên con là người mạnh mẽ có thể chất khỏe suy nghĩ của con chính chắn ít bị giao động và người có chí hướng và quyết tâm lớn.

【#5】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần O (Tên: Oanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần O (tên: OANH)

  • Cẩm Oanh: Theo nghĩa Hán-Việt, Cẩm có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Vì vậy, đặt tên Cẩm Oanh cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc, tinh tế, hiểu biết sâu rộng và sẽ được nhiều hạnh phúc về sau.
  • Chính Oanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Chính" có nghĩa là đúng đắn; thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. Vì vậy đặt tên Chính Oanh này cho con, bố mẹ hi vọng con là người quang minh chính đại, lòng dạ thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám và sống hết lòng phụng sự cho đất nước.
  • Điệp Oanh: Điệp có nghĩa là bướm. Dựa trên hình ảnh của bướm thì tên Điệp Oanh chỉ người xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi,hòa nhã.
  • Diệu Oanh: Diệu theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu Oanh" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ẩn sâu sau mỗi vẻ đẹp là sự kết hợp với tài hoa tạo nên một vẻ đẹp hoàn hảo.
  • Hoàng Oanh: Chú chim hoàng oanh nhỏ xinh đẹp, lanh lợi, đáng yêu của cha mẹ. Mong con luôn khỏe mạnh, yêu đời
  • Hồng Oanh: Hồng Oanh tên mang một nét đẹp êm dịu, nhẹ nhàng cùng với sự pha lẫn một chút cá tính, tên này được ba mẹ và được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.
  • Hùng Oanh: "Hùng" theo tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ những người dũng mãnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hàm ý khi đặt tên "Hùng Oanh" cho con là mong muốn con trở nên mạnh mẽ, oai vệ, tài năng kiệt xuất, tài không đợi tuổi.
  • Kiều Oanh: "Kiều"là dáng điệu đáng yêu. "Kiều Oanh" chỉ người con gái dáng điệu đáng yêu, như loài chim oanh tuyệt mỹ.
  • Kim Oanh: Bé có giọng nói oanh vàng, có vẻ đẹp trong trẻo, đáng yêu
  • Lâm Oanh: Con là chim oanh xinh xắn trong cánh rừng rộng lớn, hót líu lo mỗi ngày khúc nhạc yêu đời
  • Lan Oanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Tên "Lan Oanh" thường được đặt cho con gái với mong muốn con lớn lên dung mạo xinh đẹp, cốt cách cao quý cùng với tâm hồn thanh cao.
  • Mai Oanh: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai Oanh" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống.
  • Mẫn Oanh: Theo nghĩa hán – Việt "Mẫn" có nghĩa là chăm chỉ, nhanh nhẹn. Tên "Mẫn Oanh" dùng để chỉ những người chăm chỉ, cần mẫn, siêng năng, để đạt được những mục tiêu sống và giúp đỡ mọi người xung quanh, được nhiều người yêu mến và quý trọng.
  • Minh Oanh: Trong tiếng Hán Việt, Minh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, khởi tạo những điều tốt đẹp. Minh Oanh là những người thích sự sáng tạo, có tính cách độc lập, thích tự mình nỗ lực phấn đấu tạo nên những thành tựu riêng cho bản thân.
  • Mỹ Oanh: Mỹ Oanh đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, số này giúp đỡ nhờ vào phúc ấm ông bà bảo hộ bình an.
  • Ngoạn Oanh: Ngoạn Oanh thường được mọi người kỳ vọng, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, trí tuệ nên sẽ có được phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc bên người thân yêu.
  • Ngọc Oanh: "Ngọc Oanh là một cái tên đẹp thường đặt cho con gái. ""Ngọc"" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, có độ tinh khiết, sáng trong, lấp lánh… thường dùng làm đồ trang sức hoặc trang trí. ""Oanh"" là chim oanh bé nhỏ, liến thoắng líu lo, đáng yêu với giọng hót trong trẻo. ""Ngọc Oanh"" hàm ý người con gái có giọng thánh thót, cất tiếng vàng ngọc, tốt đẹp, tâm tính trong sáng, thuần khiết."
  • Nhã Oanh: Con sẽ là người học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã nhẹ nhàng. Có tài thao lược và hùng biện giỏi nên có nhiều uy tín.
  • Nhật Oanh: Nhật là mặt trời, ban ngày. Nhật Oanh mỗi ngày mang một sức sống mới, năng động, tràn đầy nhiệt huyết và sức sống, luôn căng tràn nhựa sống, là người mạnh mẽ sống hết mình nên sau này sẽ có nhiều thành tựu trong cuộc sống.
  • Nhi Oanh: Nhi trong tiếng Hán việt còn là để chỉ người con gái đẹp. Tên Nhi Oanh mang ý nghĩa đứa con xin xắn, đáng yêu đầy nữ tính, luôn biết vâng lời, là người sống tình cảm và luôn cháy hết mình để thực hiện ước mơ.
  • Ni Oanh: Ni Oanh nhờ trời phú nên là một người có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa vì luôn nhận được sự giúp đỡ của mọi người khi gặp những vấn đề khó khắn trong cuộc sống.
  • Phương Oanh: Phương Oanh chỉ những người thích chu du, có tâm hồn yêu thích cái đẹp hết lòng vì nghệ thuật, là những người hiểu biết sâu rộng nhờ tài ăn nói xuất chúng mà thu phục được lòng tin của mọi người.
  • Quế Oanh: Nghĩa Hán Việt "Quế" là cây quế, loài cây quý dùng làm thuốc, thể hiện sự quý hiếm, chỉ con người có thực tài, giá trị. Quế Oanh luôn mang trong mình một sự yêu thương, luôn tìm kiếm và nỗ lực học hỏi hết sức mình. Sau này sẽ trở thành là một người đức cao vọng trọng.
  • Quốc Oanh: Theo tiếng hán việt Quốc là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả, lớn lao nên Quốc Oanh thường dùng đặt tên cho con trai để hi vọng mai sau có thể làm nên việc lớn, đỉnh thiên lập địa, tài không đợi tuổi.
  • Song Oanh: Mong con lớn lên như chim oanh luôn tự do bay lượn, khỏe khoắn, yêu đời, cất tiếng nói như tiếng hót líu lo đáng yêu, cuộc sống con luôn có đôi có bạn hạnh phúc vui tươi
  • Tài Oanh: Tài thường chỉ những người có hoa tay và tài hoa, Tài Oanh thể hiện sự nổi trội cùng với tài năng, trí tuệ, làm nên công danh sự nghiệp lớn lao.
  • Tâm Oanh: Tâm Oanh có tài mưu lược, thích mưu cầu việc lớn thích làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có, chỉ cần chú tâm vào việc gì là quyết chí thực hiện cho bằng được.
  • Thi Oanh: Thi là tên một loài cỏ có lá nhỏ dài lại có từng kẽ, hoa trắng hay đỏ phớt, hơi giống như hoa cúc, mỗi gốc đâm ra nhiều rò. Người tên Thi Oanh dùng để chỉ người xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, luôn là người tạo ra những bất ngờ và những giây phút lãng mạn. Cha mẹ mong con sau này sẽ luôn gặp may mắn, phúc lộc
  • Thị Oanh: Thị Oanh thường là những người nữ tính tình nết na, hiền diệu, luôn yêu thương mọi người nên được mọi người xung quanh yêu mến, là người cởi mở nên nhiều bạn bè và hạnh phúc dài lâu sau này.
  • Thiều Oanh: "Thiều" là tốt đẹp. "Thiều Oanh" là người con gái có sắc đẹp rực rỡ, dáng mạo tuyệt vời.
  • Thu Oanh: Giọt sương mùa thu, tên con gắn liền với thiên nhiên trong lành, tạo cảm giác nhẹ nhàng, bình yên trong cuộc sống, luôn luôn vui tươi và hạnh phúc thật nhiều. Là một thiên thần nhỏ sẽ thật hạnh phúc khi ở bên cũng những người thân yêu của mình.
  • Thục Oanh: "Thục" nghĩa là hiền lành. "Thục Oanh" chỉ người con gái có đạo đức tốt, thùy mị hiền lành, đáng yêu.
  • Thúy Oanh: "Thúy" là trong trẻo. "Thúy Oanh" nghĩa là chim oanh hót tiếng trong veo, chỉ người con gái xinh đẹp tuyệt vời, nói năng hoạt bát.
  • Thùy Oanh: Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Thùy Oanh" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu.
  • Thủy Oanh: Là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. Nước có lúc tĩnh lặng, thâm rầm, nhưng cũng có khi dữ dội mãnh liệt, và có sức mạnh dữ dội. Thủy Oanh là những người có tài ăn nói dứt khoát, làm việc gì cũng có mục đích nhất định nên được mọi người nể trọng.
  • Tố Oanh: Tố Oanh thường là những người có tố chất đặc biết, có tài năng, cùng với giọng hát hay làm lay động nhiều trái tim, luôn là người biết truyền cảm hứng và ngọn lửa nhiệt huyết để thắp sáng cho mọi người.
  • Trâm Oanh: "Trâm" là tiểu thư khuê các, Trâm Oanh vừa dịu dàng, thông minh, lại sắc sảo và hiểu biết, rất sang trọng, quý phái
  • Trúc Oanh: Tên Trúc lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trúc Oanh là biểu tượng của loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, sống an lạc tự do tự tại không thích ảnh hưởng bởi công danh.
  • Tú Oanh: Tú trong tiếng hán – việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Tú Oanh còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu có tài hoa nổi bật luôn mang sự ấm áp và an lành đến những người xung quanh.
  • Tường Oanh: Nghĩa Hán Việt là lớn lên, đứng đầu, thể hiện vị trí tôn xưng, người có thái độ cao minh, vị trí hơn hẳn người khác
  • Tuyết Oanh: Tuyết Oanh là những thiên thần nhỏ, trắng tinh khôi luôn muốn giúp đỡ những người khác bằng hết khả năng cùng lòng nhiệt huyết của bản thân. Nên được mọi người nể trọng làm việc gì cũng dễ dàng.
  • Vân Oanh: Vân theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Vân Oanh để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp, luôn có tài làm những người xung quanh vui vẻ.
  • Văn Oanh: tên Văn gợi cảm giác một con người nho nhã, học thức cao, văn hay chữ tốt
  • Vàng Oanh: Vàng Oanh là một loài chim có sự tinh nhanh, sắc sảo nhưng bản tính hiền lành, thích là trung tâm của mọi người nên thường nỗ lực phấn đấu học hỏi rất nhiều trong học tập cũng như trong cuộc sống.
  • Xuân Oanh: Là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. Luôn mang niềm vui và hạnh phúc thật nhiều mọi người xung quanh mình.
  • Yến Oanh: Con của mẹ xinh đẹp đáng yêu như loài chim yến oanh, hót líu lo yêu đời suốt tháng suốt ngày.

【#6】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Long) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần L (tên: LONG)

  • A Long: A Long thể hiện sự hùng mạnh đứng đầu, oai nghiêm, hùng dũng, quyền năng nhất, uy nghiêm, nổi trội nhất
  • Ái Long: Ái thể hiện sự dịu dàng, mềm mại, uyển chuyển. Long là rồng với sự thông minh, trí tuệ
  • Am Long: Am Long thể hiện sự thông suốt, am hiểu, thấu đáo, thông minh, lanh lợi, lanh lẹ, oai nghi
  • An Long: An thể hiện sự an lành, bình yên; Long thể hiện sự thông minh, lanh lẹ, uy nghiêm, giỏi giang
  • Ân Long: "Ân Long" thể hiện sự chu đáo, tỉ mỉ, thông minh, giỏi giang, tài năng
  • Ấn Long: "Ấn" là dấu ấn, dấu vết, vết tích; Long quyền uy, oai vệ, quyền năng, tài năng, mạnh mẽ
  • Ẩn Long: "Ẩn" chỉ sự khiêm nhường che dấu. "Long" là rồng. Với tên "Ẩn Long" cha mẹ mong con luôn ẩn bên trong một sự mạnh mẽ, giỏi giang và oai vệ.
  • Anh Long: Anh Long thể hiện một người nổi trội, thông minh, giỏi giang, uy nghiêm, hùng mạnh
  • Ánh Long: "Ánh" là sự tỏa sáng, phản chiếu, lấp lánh; "Long" thông minh trí tuệ, tài năng, giỏi giang, nổi trội
  • Ảnh Long: "Ảnh Long" thể hiện hình ảnh con rồng hùng vĩ, oai nghiêm, dũng mảnh, hùng mạnh
  • Âu Long: Âu Long là thể hiện sự yên bình, tự do, tài năng, thông minh, trí tuệ, dũng cảm
  • Ấu Long: "Ấu Long" là rồng nhỏ, vươn lên, khả năng phát triển mạnh, tương lai
  • Ba Long: "Ba Long" diễn tả sự mênh mang, mạnh mẽ, hàm ý con người quật khởi, kiên cường, mãnh liệt, uy nghiêm, hùng mạnh, mãnh liệt, trí tuệ
  • Bá Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Bá có nghĩa là bá chủ thống lĩnh 1 cõi. Bá Long có nghĩa con là loài rồng oai vệ thống lĩnh của muôn loài
  • Bắc Long: "Bắc" hàm nghĩa chuẩn mực, rõ ràng, công bằng; "Long" hàm nghĩa uy nghiêm, trí tuệ, quyền lực, tài năng
  • Bách Long: Bách hay còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ, quý hiếm. Bách Long là rồng quý hiếm, to lớn, linh thiêng
  • Bạch Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Bạch là màu trắng màu của sự trong sáng, thanh sạch. Bạch Long là con rồng trắng vừa xinh đẹp, thông minh vừa thanh cao quý phái
  • Bái Long: Bái Long thể hiện sự rõ ràng, minh bạch, tài năng, thông minh, mạnh mẽ
  • Bài Long: Bái Long thể hiện sự rõ ràng, minh bạch, nghiêm túc, tài năng, thông minh, mạnh mẽ,
  • Bản Long: "Bản" hàm ý cơ sở, gốc rễ nền tảng, chỗ xuất phát đầu tiên; "Bản Long" thể hiện uy nghiêm, tài năng, thông minh, hùng mạnh, rõ ràng.
  • Bang Long: "Bang Long" thể hiện sự quy tụ sức mạnh, khí thế lớn lao, oai nghiêm, mãnh liệt
  • Bàng Long: "Bàng Long" chỉ người tài giỏi, sức mạnh, thịnh vượng, cơ nghiệp lớn
  • Băng Long: "Băng Long" thể hiện tên của con gái thông minh, lanh lẹ với tâm hồn trong sáng, trí tuệ, nghiêm túc
  • Bằng Long: "Bằng Long" thể hiện sự công bằng, minh bạch, uy nghiêm, oai vệ, tài năng
  • Bảng Long: "Bảng Long" là một cái tên thể hiện sự minh bạch, công khai, mạnh mẽ, cá tính, thông minh.
  • Bảo Long: "Bảo Long" có nghĩa là con rồng quý. Với tên này cha mẹ mong con sẽ thành người tài giỏi phi thường, tương lai sáng lạng, thành công vang dội
  • Bạt Long: Bạt thể hiện cương ngạnh, mạnh mẽ phóng túng; Long là rồng thể hiện sự linh thiêng, oai nghiêm, thông minh, mạnh mẽ
  • Bích Long: "Bích Long" thể hiện tên một người con gái tỏa sáng, mạnh mẽ, dung mạo xinh đẹp, phẩm chất cao quý, thông minh, trí tuệ.
  • Biên Long: "Biên Long" thể hiện người có trí tuệ hơn người, thông minh, tích lũy được trí tuệ
  • Biểu Long: "Biểu Long" hàm ý chỉ sự hiện hữu của sức mạnh, trí tuệ, thông minh, lanh lợi
  • Binh Long: "Binh Long" lực lượng hùng mạnh, giỏi giang, kỷ luật, có tinh thần hành động, mạnh mẽ
  • Bính Long: Bính nghĩa là gốc rễ, dẫn đầu. Long là rồng mạnh mẽ, đứng đầu, nguồn gốc của sức mạnh.
  • Bình Long: Bình là cân bằng. Bình Long là cân sức với rồng, thể hiện người con trai tố chất mạnh mẽ
  • Bộ Long: Bộ Long hàm chỉ người nắm giữ toàn bộ sức mạnh, quyền lực, hùng mạnh
  • Bội Long: Bội Long thể hiện sự hùng mạnh, uy nghiêm gấp đôi, tăng thêm sự oai vệ, linh thiêng
  • Bửu Long: Bửu là từ đọc trại của Bảo, tức quý báu. Bửu Long chỉ người con trai mạnh mẽ như rồng
  • Ca Long: Ca Long như một khúc ca oai hùng, thiêng liêng, thể hiện quyền lực
  • Các Long: Các Long thể hiện sự cao lớn, oai hùng, lớn mạnh, thông minh, trí thức, đẳng cấp xã hội.
  • Cẩm Long: "Cẩm Long" mang ý nghĩa vẻ đẹp thông minh, trí tuệ hơn người, thông minh, mạnh mẽ.
  • Cảnh Long: "Cảnh Long" mang ý nghĩa vẻ đẹp thông minh, sáng láng, hoàn mỹ, thánh thiện.
  • Cao Long: Hàm ý sự trên cao, đỉnh cao của sự thông minh, trí tuệ, oai nghiêm, sức mạnh.
  • Cát Long: "Cát Long" thể hiện sự tinh tế, phú quý, sung sướng, mạnh mẽ, thông minh
  • Cầu Long: "Cầu Long" sự toàn vẹn của sức mạnh, thông minh, trí tuệ vẹn toàn
  • Chấn Long: Chấn Long là rồng có sức mạnh rung chuyển, chấn động, sự oai nghiêm, linh thiêng rung chuyển, sự oai phong mạnh mẽ.
  • Chánh Long: Chánh Long thể hiện một con người thông minh, chính trực, tài sức vẹn toàn, chính trực, công bằng.
  • Châu Long: Châu là ngọc ngà châu báu; Châu Long thể hiện vẻ đẹp thông minh, sáng tạo, tinh tế.
  • Chi Long: Chi Long hàm ý sự thông minh, tinh tế, quý phái, kế thừa trí tuệ, hoàn mỹ
  • Chí Long: Chí là đến; Chí Long là rèn giũa tinh tế, như mong muốn cha mẹ rằng con sẽ phấn đấu không ngừng trong cuộc sống, phát triển, đứng đầu.
  • Chiêu Long: Chiêu là sáng rỡ. Chiêu Long chỉ vào người con trai có khí chất sáng ngời, uy mãnh như rồng
  • Chính Long: "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc; Chính Long là một người có trí tuệ, thông minh, thẳng thắn.
  • Chỉnh Long: "Chỉnh" là hoàn thiện, đầy đủ, thể hiện con người nghiêm túc, rõ ràng, tốt đẹp, Chỉnh Long thể hiện lớn mạnh hoàn chỉnh, thông minh toàn vẹn.
  • Chuẩn Long: "Chuẩn" ý nghĩa chính xác; Chuẩn Long ngụ ý chỉ con người đĩnh đạc, chuẩn mực, thông minh, có sức mạnh, trí tuệ vẹn toàn.
  • Chức Long: "Chức" ý nghĩa vị trí, chức vụ; Chức long hàm ý chỉ người có vị trí chủ chốt, có sức mạnh, và sự uy nghiêm.
  • Chuyên Long: "Chuyên Long" hàm ý tập trung duy nhất vào sức mạnh, uy nghiêm, đĩnh đạc
  • Côn Long: Đỉnh Côn Lôn, ngọn núi cao hùng vĩ tại Trung Quốc, diễn tả ý nghĩa con người có vị trí cao, có sức mạnh phi thường, sự oai nghiêm
  • Công Long: Công Long hàm ý chỉ người mang tính cách công bằng, chính trực, không thiên vị, thông minh, giỏi giang.
  • Cư Long: Cư Long là người có sức mạnh vững chắc, bền bỉ, trí tuệ hơn người, sự kiên định
  • Củng Long: Củng Long hàm chỉ sự bền chặt, vững chắc, sức mạnh chắc chắn
  • Cương Long: Cương Long chỉ người cương trực, thẳng ngay, tính tình cứng rắn, dáng vẻ mạnh mẽ, tráng kiện, trí tuệ hơn người, giỏi giang.
  • Cường Long: Cường Long hàm chỉ lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện
  • Cưu Long: Cưu Long là sức mạnh liên kết, chặt chẽ, quyền lực tập trung
  • Cửu Long: "Cửu Long" mang hàm ý chín rồng, thể hiện sự rộng lớn, oai nghiêm, thiêng liêng, vĩ đại
  • Đắc Long: Đắc là được. Đắc Long là được như rồng, hàm nghĩa người con trai phong thái uy nghi mạnh mẽ như rồng
  • Dân Long: Dân Long thể hiện thông minh, giản dị, giỏi giang, không ganh đua, hơn thua.
  • Đăng Long: Đăng là nhảy lên. Đăng Long nghĩa là rồng bay lên cao, thể hiện người con trai có khí chất mãnh liệt, phong thái phi phàm
  • Danh Long: Danh Long tiếng tăm về sức mạnh, vang lừng của uy nghiêm, nổi tiếng thông minh, trí tuệ
  • Di Long: Di Long thể hiện sức mạnh tỏa sáng, sự thông minh giỏi giang, thể hiện sự sung sướng, vui vẻ
  • Dĩ Long: Dĩ là sự khởi đầu, phát triển. Dĩ Long phát triển về sức mạnh, oai hùng, thông minh, trí tuệ hơn người
  • Diễm Long: Diễm Long ám chỉ tên người con gái thông minh, kiều diễm, lỗng lẫy, trí tuệ hơn người.
  • Diên Long: Diên Long dài lâu, bền bỉ, ngụ ý về con người sâu sắc, giỏi giang
  • Diệp Long: Diệp Long ngụ ý sự giàu sang, phú quý, giỏi giang, tài năng
  • Diệu Long: Thông minh, dịu dàng, giỏi giang, đảm đang, tài năng nổi trội, đoan trang.
  • Dĩnh Long: Dĩnh Long sự thông minh hơn nguời, giỏi giang, trí tuệ, tài giỏi
  • Định Long: Định là an tĩnh. Định Long là con rồng an tĩnh, chỉ vào người con trai có khí chất oai hùng, phong thái trầm tĩnh hiên ngang
  • Doãn Long: Doãn Long sức mạnh trên cao, uy nghiêm, đỉnh cao trí tuệ hơn người
  • Doanh Long: Doanh Long hàm ý đầy đủ, rộng lớn, bể cả, ngụ ý con người có tấm lòng khoáng đạt, rộng rãi, đức độ, tài năng, giỏi giang, quyền lực.
  • Du Long: Du Long thể hiện sự tự do, rộng lớn, hùng vĩ, bao la
  • Dũ Long: Dũ Long thể hiện một người luôn hướng đến sự rộng lớn, hoàn thiện, hoàn mỹ
  • Đức Long: Đức Long chỉ vào người con trai có đạo đức cao quý, tính cách như rồng
  • Duy Long: Duy Long là tên riêng được đặt cho con trai ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, Duy nghĩa là suy nghĩ, Long nghĩa là con rồng- một loài vật linh thiêng và sức mạnh. Duy Long mang ý nghĩa con là con rồng uy nghiêm, tài giỏi & biết tư duy suy nghĩ thấu đáo.
  • Gia Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Gia là nhà. Gia Long là con rồng của gia đình, quý giá & mang may mắn, thịnh vượng cho mọi người
  • Giang Long: Giang Long là rồng ở dưới sông, thể hiện người con trai có phong thái tốt đẹp, tư chất hơn người
  • Hạ Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Hạ là mùa hè. Hạ Long là con rồng mùa hè, tươi trẻ, năng động, thông minh, tài giỏi hơn người. Hạ Long còn là tên 1 danh lam thắng cảnh đẹp, niềm tự hào trong các điểm đến du lịch của nước ta, nổi tiếng với phong cảnh hùng vĩ, trong xanh, thu hút, với ý nghĩa này, tên Hạ Long có nghĩa là đánh dấu kỉ niệm của cha mẹ
  • Hải Long: "Theo tiếng Hán Việt, Hải nghĩa là biển, Long nghĩa là rồng. Hải Long là rồng biền, thường lấy để đặt tên cho bé trai với mong muốn đứa bé mạnh khỏe, phúc đức, dũng cảm, mạnh mẽ."
  • Hiểu Long: Hiểu là sáng sớm. Hiểu Long có nghĩa là con rồng trẻ tuổi, thể hiện người con trai mạnh mẽ tráng kiện, oai dũng như rồng
  • Hoàng Long: "Hoàng Long theo tiếng Hán Việt nghĩa là con rồng vàng, rồng của Vua. Tên này thường được đăt cho các bé trai, thể hiện mong muốn con sẽ trở nên mạnh mẽ, trở thành người quân tử được cả xã hội kính nể."
  • Hồng Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Hồng có nghĩa là màu đỏ, chỉ sự mạnh mẽ, quyến rũ. Hồng Long là con rồng đỏ ý nghĩa là cha mẹ mong con mạnh mẽ, thông minh, tương lai con oai phong, thịnh vượng
  • Hưng Long: "Hưng Long" mang ý nghĩa con sẽ như loài rồng mạnh mẽ, trí tuệ tinh anh, mang đến hưng thịnh, sung túc cho cả gia đình
  • Khắc Long: Khắc là đối đầu. Khắc Long là kẻ có khả năng đối địch với rồng, chỉ con người mạnh mẽ can trường
  • Khải Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Khải là vui tươi, phấn khởi. Khải Long mang ý nghĩa con là con rồng mang niềm vui, sự khải hoàng cho gia đình
  • Khang Long: Khang là mạnh khỏe. Khang Long là con rồng mạnh mẽ, chỉ người con trai tài sức hơn người
  • Khánh Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Khánh là vui mừng, tốt đẹp. Khánh Long mang ý nghĩa con là con rồng may mắn, mang tin vui, thịnh vượng & tốt đẹp cho gia đình
  • Kiến Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Kiến là dựng nên, tạo nên sự nghiệp lớn. Kiến Long có nghĩa là con thông minh, tài trí biết kiến tạo 1 tương lai huy hoàng, thịnh vượng
  • Kim Long: Kim Long có nghĩa là rồng vàng. Với hình ảnh của loài rồng cao quý, cha mẹ mong con có trí tuệ thông thái như rồng, uy nghi, dũng mãnh & tương lai hưng thịnh, sung túc.
  • Lam Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Lam là ngọc màu xanh may mắn. Lam Long là con rồng xanh, ý nghĩa là tương lai con sẽ thông minh, trí tuệ, oai nghi hơn người, cuộc sống ấm no, giàu có thịnh vượng như loài rồng & luôn gặp may mắn
  • Linh Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Linh là linh thiêng, may mắn. Linh Long là con rồng thiêng, ý nghĩa con là con rồng may mắn, mang điều tốt đẹp và phù hộ cho gia đình
  • Minh Long: "Theo tiếng Hán Việt, Minh là minh mẫn, sáng suốt, thông minh; Long: con rồng. Minh Long: con rồng thông minh. Đây là tên gọi được nhiều gia đình, doanh nghiệp hoặc công ty ưa thích, với mong muốn sẽ gặp nhiều may mắn, tương lai xán lạn."
  • Nam Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Nam là phương Nam. Nam Long mang ý nghĩa con là người tài đức, nổi danh, trí tuệ vượt bậc từ phương nam
  • Ngân Long: Ngân Long là rồng bạc, thể hiện người tài cán quý giá, uy mãnh như rồng
  • Nghĩa Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Nghĩa là đạo lý, sống biết trước biết sau, biết trọng lẽ phải. Nghĩa Long là con rồng của chính nghĩa, ý nói con sẽ thông minh, lanh trí, sống có nghĩa có tình, biết quan tâm mọi người

【#7】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hoàng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần H (tên: HOÀNG)

  • Ái Hoàng: "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Tên "Ái" đặt cho con với mong muốn con được mọi người yêu thương, quý trọng. "Hoàng Ái" là tên hay được đặt cho con có ý nghĩa là sáng suốt, thông minh, thành đạt, vẻ vang và tạo được ảnh hưởng lớn đối với những người khác, được mọi người yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ
  • An Hoàng: Hoàng là vua chúa. Hoàng An là sự an bình cao quý
  • Án Hoàng: Hoàng là vua chúa. Hoàng Án hàm nghĩa cái bàn làm việc của nơi quyền quý, đặt những thứ giá trị, thể hiện ý muốn con cái sau này trưởng thành sẽ trở thành người có vị trí trang trọng, tài năng siêu việt.
  • Ẩn Hoàng: Sự huy hoàng ẩn giấu bên trong
  • Anh Hoàng: Mưa lẫn cả tuyết vàng
  • Âu Hoàng: "Hoàng" có nghĩa là rạng ngời, rực rỡ, tượng trưng cho sự phồn thịnh, phát triển và đẹp nhất của một thời đại. "Âu" tựa như hình ảnh hải âu sải cánh bay lượn tự do trên mặt biển mênh mông nắng gió. Đây là tên thường dùng để đặt tên cho các bé trai với ý nghĩa: cuộc sống của con sẽ luôn phồn vinh, tự do tự tại và sung túc
  • Ba Hoàng: Hoàng là đế vương. Hoàng Ba là cơn sóng đế vương, ẩn dụ khí chất con người mạnh mẽ, cao quý, dũng cảm và thoáng đạt.
  • Bá Hoàng: Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Đặt tên "Hoàng Bá" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ huy hoàng, rực rỡ, thành đạt, vẻ vang và tạo được ảnh hưởng lớn đối với những người khác, được mọi người yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ…
  • Bách Hoàng: Tên một loại cây gỗ quý, thể hiện tính cứng rắn, tài giỏi.
  • Bạch Hoàng: Cuộc sống thanh bạch nhưng huy hoàng
  • Băng Hoàng: "Hoàng" có nghĩa là rạng ngời, rực rỡ, tượng trưng cho sự phồn thịnh, phát triển và đẹp nhất của một thời đại. "Băng" theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá, vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Cái tên Hoàng Băng được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống hạnh phúc của người có cách nhìn cuộc sống đáng trân trọng.
  • Bảo Hoàng: báu vật bằng vàng của cha mẹ
  • Bích Hoàng: Tên con mang ý nghĩa hạt ngọc sáng lấp lánh ánh vàng óng, xanh biếc, ý chỉ tương lai tốt đẹp
  • Bổn Hoàng: "Hoàng Bổn" là một tên hay dùng đặt cho con trai với "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Trong khi đó, "Bổn" tức bổn lĩnh, ý chỉ tài nghệ, tài năng.
  • Gia Hoàng: cao sang đến với cả gia đình
  • Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác
  • Kha Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Kha" có nghĩa là cây rìu quý. Bên cạnh đó, tên "Kha" cũng thường chỉ những người con trai luôn vượt muôn trùng khó khăn để tìm đường đến thành công. "Hoàng Kha": con là cây rìu vàng, là điều cao quý nhất của ba mẹ, con sẽ đem lại sự giàu sang, phú quý cho gia đình.
  • Khá Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khá" thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống sung túc, đủ đầy, luôn luôn ấm no và hạnh phúc. "Hoàng Khá": mong muốn cuộc sống của con luôn khá giả và đầy đủ, sung túc.
  • Khải Hoàng: Rảnh rỗi, nhàn hạ, ôn hòa, vui vẻ
  • Khanh Hoàng: Có sự chắc chắn về công danh, sự nghiệp, có thể làm rạng rỡ cho gia đình 1 cách huy hoàng.
  • Khánh Hoàng: Con như tặng phẩm quý giá do vua ban tặng
  • Khoa Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội & trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh, đỗ đạt làm trọng, nên tên "Khoa" được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt, thành danh."Hoàng Khoa"mong muốn con là người giỏi giang, có học thức cao, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống và có cuộc sống ấm no, giàu sang, phú quý.
  • Khôi Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khôi" để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi, đứng đầu trong số những người giỏi, còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. "Hoàng Khôi": mong muốn con thông minh, thành đạt, giỏi giang, có cuộc sống giàu sang, vẻ vang, rực rỡ.
  • Khương Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khương" cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình, hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy. "Hoàng Khương": tên con thể hiện sự mạnh mẽ, cuộc sống luôn tươi vui, sáng sủa, an khang và gặp nhiều điều may mắn.
  • Khuyên Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khuyên" thể hiện sự dịu dàng, nho nhã, quý phái nên thường dùng để đặt tên cho con gái với mong muốn bé gái khi lớn lên sẽ luôn xinh đẹp, đáng yêu và được mọi người yêu mến. "Hoàng Khuyên": mong muốn cuộc sống con thanh nhàn, không kém phần vẻ vang, huy hoàng.
  • Kiều Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Hoàng Kiều" con là người xinh đẹp, giỏi giang, duyên dáng, cao sang, có cung cách vương giả quý tộc.
  • Kim Hoàng: Thể hiện sự giàu sang, phú quý, sung túc, đầy đủ
  • Kỳ Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Kỳ" có thể hiểu thành nhiều nghĩa như lá cờ, quân cờ… tuy nhiên khi dùng để đặt tên, "Kỳ" lại mang ý nghĩa rất tốt đẹp. "Hoàng Kỳ" quý giá, thanh cao. Con là đứa trẻ ngoan, sống tốt, cuộc sống giàu sang.
  • Lam Hoàng: Hoàng: màu vàng Lam: màu xanh Trộn giữa màu xanh và màu vàng Tên Hoàng Lam với ý nghĩa là sự hài hòa của đất trời.
  • Lâm Hoàng: "Hoàng" chỉ sự sang trọng, quý phái. Lâm thể hiện sự lớn mạnh. Hoàng Lâm hướng đến người có tầm nhìn rộng, luôn có những ý nghĩ lớn lao, vĩ đại
  • Lan Hoàng: "Hoàng Lan" là tên một loài hoa có nguồn gốc từ tiếng Tagalog ilang-ilang, có nghĩa là "hoa của các loài hoa". Tên "Hoàng Lan" thể hiện người con gái có dung mạo xinh đẹp hơn người, phẩm chất thanh cao, phong thái uy quyền. Ngụ ý trong tên "Hoàng Lan" còn là sự mong mỏi một cuộc sống sung túc, sáng sủa dành cho con.
  • Lân Hoàng: "Hoàng" của chữ huy hoàng hay hoàng gia & "Lân" với ý nghĩa thông minh, trí tuệ hơn người. Tên "Hoàng Lân" ngụ ý rằng cha mẹ mong con sẽ trở thành người tài giỏi, thông minh, sáng dạ, trí tuệ tinh anh, tính tình liêm chính & có cuộc sống sung túc, ấm no
  • Lịch Hoàng: Hoàng là vua chúa. Hoàng Lịch chỉ con người đã kinh qua thăng trầm cuộc đời, ngang nhiên, tự tại
  • Liêm Hoàng: Hoàng là màu vàng. Hoàng Liêm chỉ rèm vàng, ngụ ý con người thanh cao, quý phái
  • Liên Hoàng: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Hoàng là màu vàng. Hoàng Liên có nghĩa con xinh đẹp, thuần khiết, thanh cao, quý giá như hoa sen vàng
  • Linh Hoàng: Hoàng trong tiếng Hán Việt nghĩa là tươi sáng, huy hoàng, thể hiện sự giàu sang, sung túc. Linh có nghĩa là điều tốt thành sự thật, ứng nghiệm, may mắn. Tên Hoàng Linh mang ý nghĩa cha mẹ mong con có cuộc sống sung sướng, giàu có sau này
  • Long Hoàng: Hoàng Long theo tiếng Hán Việt nghĩa là con rồng vàng, rồng của Vua Tên này thường được đăt cho các bé trai, thể hiện mong muốn con sẽ trở nên mạnh mẽ, trở thành người quân tử, được cả xã hội kính nể.
  • Lương Hoàng: Hoàng là màu vàng, thể hiện sự cao sang của bậc vua chúa. Hoàng Lương mang ý nghĩa con giỏi giang, tài năng như các đấng minh quân
  • Lưu Hoàng: Con là dòng nước trong vắt mang ánh sáng chói lọi. Hoàng Lưu để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, cao sang với tâm hồn trong sáng
  • Lý Hoàng: "Hoàng" theo Hán – Việt có nghĩa là sáng chói. Tên Hoàng Lý mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp, sáng chói với tính cách mộc mạc, chân thành & luôn giữ lòng trong sạch
  • Minh Hoàng: quyền quý anh minh
  • Phi Hoàng: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hoàng" có nghĩa sáng sủa, rực rỡ, "Phi" có nghĩa là nhanh như bay, Tên "Phi Hoàng " dùng để nói đến người có ngoại hình khôi ngô, tuấn tú, suy nghĩ sắc bén, hành động nhanh nhẹn. Làm việc gì cũng hoàn thành xuất sắc, vượt trội hơn người
  • Phong Hoàng: Theo ngôn ngữ tiếng Hán, "Hoàng" là hoàng bào, "Phong" là phong ấn. " Phong Hoàng " là phong ấn hoàng bào. Đây là những từ ngữ thời xưa thường dùng để gợi lên hình ảnh quý tộc, vua chúa. Người được mang cái tên "Hoàng Phong" được gửi gắm ý nghĩa là một cuộc sống quyền quý, tốt đẹp.
  • Quốc Hoàng: Mong muốn con sẽ làm nên nghiệp lớn, giàu sang phú quý
  • Tấn Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Tấn" vừa có nghĩa là hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm, ân cần, vừa có nghĩa là tiến lên, thể hiện sự phát triển, thăng tiến. Tên " Tấn Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Thạch Hoàng: Trong nghĩa Hán – Việt, "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, người tên "Thạch" thường có thể chất khỏe mạnh, ý chí kiên cường, quyết đoán, luôn giữ vững lập trường. Tên "Hoàng Thạch" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu, bản tính mạnh mẽ, sống có lập trường
  • Thái Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Thái Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Thanh Hoàng: Mong muốn con có được sự giàu sang, phú quý, sung túc, thanh cao, trong sạch, thanh bạch
  • Thành Hoàng: lớp tuờng Thành thứ 2 của 1 thành trì (gồm Kinh Thành ,Hoàng Thành, Tử Cấm Thành có nghĩa là "vững chắc" và "dài"
  • Thế Hoàng: Vừa có địa vị, thế lực, vừa có cuộc sống ấm no, phú quý
  • Thông Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ, huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Thông Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu, có trái tim ấm áp, nhân hậu, luôn vui vẻ, hồn nhiên
  • Thư Hoàng: Quyển sách vàng. Con rất xinh đẹp, quý báu, mong con luôn hạnh phúc
  • Thức Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Thức Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu, tính cách điềm đạm, uy nghi, tôn kính
  • Tiến Hoàng: Hoàng có nghĩa là vàng, là sáng sủa, rực rỡ, nghiêm trang, to lớn. Tiến là sự vươn tới thể hiện ý chí nỗ lực của con người. Tiến Hoàng là tên gọi với ý nghĩa mong cho con mình luôn nỗ lực để đạt được những thành công to lớn, vĩ đại.
  • Triết Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ, huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Triết Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, tài ba, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Trọng Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Trọng Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, sống có đạo lý, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Trúc Hoàng: Hoàng có nghĩa là vàng, là sáng sủa, rực rỡ, nghiêm trang, to lớn. Trúc là câu trúc, biểu tượng cho người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Trúc Hoàng mang mong muốn con mình sẽ trở nên cứng cáp, mạnh mẽ, to lớn, vĩ đại.
  • Tú Hoàng: Ngôi sao vừa sáng, vừa đẹp, vừa kiêu sa, lấp lánh
  • Tuấn Hoàng: Mong muốn con khôi ngô tuấn tú, giàu sang phú quý
  • Uẩn Hoàng: "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Uẩn" có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. " Uẩn Hoàng" ý chỉ người có sự nghiệp tương lai huy hoàng và rực rỡ
  • Uyên Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên " Uyên Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với tương lai phú quý, sang giàu
  • Uyển Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Tên "Uyển Hoàng " thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Việt Hoàng: Mong muốn con thông minh, ưu việt, làm cho gia đình vẻ vang

【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hoa) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần H (tên: HOA)

  • An Hoa: An là bình yên. An Hoa là cái đẹp bình yên, chỉ vào sự việc tốt đẹp, như ý
  • An Hoa: Hoa là tinh túy. Hoa An là sự an bình, chắc chắn
  • Anh Hoa: Anh Hoa thường dùng là tên đặt cho các bé gái với ý nghĩa mong con sẽ sở hữu vẻ đẹp thanh tú, tinh tế.
  • Ánh Hoa: "Ánh" theo tiếng Hán có nghĩa là chiếu sáng, phản chiếu. Ánh Hoa nghĩa là sắc màu của hoa, là hình ảnh phản chiếu, cốt cách của loài hoa. Mang ý nghĩa mong muốn con mình được xinh tươi, hương sắc như hoa
  • Ảnh Hoa: Hoa là tinh túy, thành công vượt hơn. Hoa Ảnh là hình ảnh đẹp đẽ, hoàn mỹ.
  • Bắc Hoa: Hoa là hoa lá, sự kết tinh thiên nhiên đẹp đẽ. Hoa Bắc ngụ ý con người nghiêm trang, đứng đắn, có thái độ chuẩn mực, hòa hợp thiên nhiên, thân thiện, đẹp đẽ.
  • Ban Hoa: Lấy tên gọi 1 loài hoa đẹp để chỉ con người xinh xắn tuyệt mỹ
  • Băng Hoa: Hoa Băng chỉ vào người đẹp có thái độ kiên định, rõ ràng
  • Bảo Hoa: Hoa là sự kết tinh đẹp đẽ của trời đất, hoa mang đến sự sinh động & tô điểm sắc màu cho cuộc sống. Chữ Bảo theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Tên "Hoa Bảo" thường được đặt cho nữ, chỉ những người con gái có dung mạo xinh đẹp, thu hút, khí tiết thanh cao, được mọi người yêu quý
  • Cẩm Hoa: Theo Hán – Việt, "Cẩm" có nghĩa là gấm, cũng có thế là tươi đẹp, lộng lẫy, mỹ lệ hoặc thập cẩm, nhiều món. Cẩm Hoa có nghĩa là bông hoa đa màu sắc mang ý nghĩa loài hoa xinh xắn, mĩ lệ, yêu kiều.
  • Hoàng Hoa: Hoàng Hoa có nghĩa là loài hoa quốc sắc thiên hương. Ngoài ra, theo nguyên văn: Hoàng Hoa là "Hoàng Hoàng giả hoa" (Những bông hoa rực rỡ khắp nơi) – tên một bài thơ trong kinh thi nói về việc vua tiễn biệt, dặn dò sứ giả, có đoạn "Hoàng hoàng giã hoa, vu bì nguyên thấp, sằn sằn chinh phu, nỗi hoài my sập" (Những bông hoa rực rỡ khắp nơi, trên đồng cao, đồng thấp trũng. Kẻ chinh phu tùy tùng đông đúc, lo lắng không làm tròn mệnh vua)
  • Hương Hoa: mùi hương hoa cỏ
  • Huỳnh Hoa: Huỳnh là Hoàng đọc trại, chỉ vào vua chúa. Huỳnh Hoa là bông hoa chốn vua chúa, chỉ con người tài trí vẹn toàn, kinh bang tế thế
  • Khôi Hoa: Mong con sau này sẽ là người đẹp nhất
  • Kim Hoa: Theo Hán – Việt, "Kim" là ngày này, hiện tại, đối nghịch với cổ. "Kim" còn có nghĩa là tiền, vàng bạc, mang tính chất bền vững, kiên cố. Kim Hoa là hoa bằng vàng, mang tính chất quý giá, đáng trân trọng, tân thời
  • Lài Hoa: "Hoa Lài" đơn thuần nhưng ngát hương. Người tên "Hoa Lài" đơn giản, tâm hồn trong sáng nhưng luôn thơm thảo như chính loài hoa này
  • Lâm Hoa: "Hoa" ý chỉ phái đẹp, cuộc sống nhiệm màu. Hoa Lâm, ngụ ý ba mẹ mong muốn cho con của mình sau này sẽ luôn khỏe mạnh, xinh đẹp, có một cuộc sống ấm êm
  • Liêm Hoa: Hoa Liêm nghĩa là rèm hoa, ngụ ý con người đứng đắn, tỏ tường
  • Liên Hoa: "Hoa Liên" có nghĩa là hoa sen, tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. Tên này có nghĩa con là người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời; phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung.
  • Liễn Hoa: Hoa Liễn là giỏ hoa, nghĩa chỉ người con gái xinh đẹp kỳ thú
  • Linh Hoa: đóa hoa xinh trong mưa
  • Ly Hoa: Hoa Ly là tên loài hoa nhỏ bé, có hương thơm dịu, chỉ người con gái nhu mì, đẹp xinh
  • Lý Hoa: Hoa Lý chỉ người con gái kín đáo, xinh tươi, đẹp đẽ muôn phần
  • Mai Hoa: """Mai"" theo tiếng Hán có nghĩa là cất giữ, chôn giấu, hoặc cũng có nghĩa là cây mơ – đầu xuân nở hoa, có 2 thứ hoa trắng và đỏ, nở hết hoa rồi mới nảy lá, có quả chua, lúc chín có sắc vàng. Mai Hoa có thể là nghĩa của bông hoa e lệ, dịu dàng, cũng có thể tên của loài hoa xinh đẹp nở vào sắc xuân mơn mởn"
  • Ngọc Hoa: đóa hoa quý báu như ngọc
  • Như Hoa: "Hoa vốn là hình ảnh xinh đẹp, rạng ngời dành cho mỗi thiếu nữ Như có ý nghĩa là nguyên vẹn như thế, bằng nhau. Như Hoa mang ý nghĩa là loài hoa xinh đẹp như ý. Hay còn có nghĩa là mang sắc đẹp toàn vẹn, chân tính."
  • Quỳnh Hoa: tên một loại hoa quỳnh xinh đẹp sặc sỡ
  • Thanh Hoa: sắc đẹp rực rỡ thanh bình
  • Thiên Hoa: Bông hoa của trời. Con rất xinh đẹp, luôn được che chở và gặp nhiều may mắn
  • Tuyến Hoa: Hoa là sự kết tinh đẹp đẽ của trời đất, hoa mang đến sự sinh động & tô điểm sắc màu cho cuộc sống. Mỗi loài hoa thường mang một ý nghĩa khác nhau tượng trưng cho những tính cách, phẩm chất khác nhau của con người, nhưng nhìn chung hoa là biểu tượng dành cho phái đẹp. Tên "Hoa Tuyến" thường được đặt cho nữ, chỉ những người con gái có dung mạo xinh đẹp, thu hút, có hiểu biết, phân biệt tốt xấu, thiện ác, gặp nhiều may mắn, bình yên

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giang) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần G (tên: GIANG)

  • Ái Giang: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Ái Giang" gợi sự nhẹ nhàng, thanh thoát, mong cho con gái luôn dịu dàng, luôn tràn ngập yêu thương.
  • An Giang: An Giang là tên riêng tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, cũng có nghĩa là dòng sông hiền hòa
  • Anh Giang: Giang là dòng sông. Anh Giang nghĩa là sự tốt từ dòng sông, thể hiện cá tính đẹp đẽ, vững bền, uyển chuyển, thanh sạch…
  • Băng Giang: "Băng Giang" là một tên hay và là sự kết hợp độc đáo dùng đặt tên cho các bé trai/gái với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Giang" có nghĩa là những điều cao cả, lớn lao, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn. "Băng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng.
  • Bằng Giang: Bằng trong từ đồng bằng ý chỉ vùng đất màu mỡ phù sa bồi đắp. Giang có nghĩa là con sông – trường giang, giang sơn. Kết hợp Giang và Bằng dùng gợi lên bức tranh đồng quê phong cảnh hữu tình, ý chỉ người hiền lành, tính tình ôn hòa.
  • Bảo Giang: Tên con là dòng sông đẹp như bảo ngọc
  • Bích Giang: Dòng sông xanh
  • Bình Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Bình" có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Vì vậy, tên "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, "Bình" còn có nghĩa là sự êm ấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí, vận hạn."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Bình Giang" mong muốn con là người luôn công bằng chính trực, không thiên vị, tính tình ôn hòa trầm tính, cuộc sống êm ấm và hạnh phúc.
  • Cẩm Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Cẩm" là tiếng để khen ngợi, như lòng nghĩ khôn khéo gọi là cẩm tâm."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Cẩm Giang" con luôn là người khôn khéo, giỏi giang nên được mọi người thương yêu giúp đỡ, cuộc sống của con luôn yên bình hạnh phúc.
  • Châu Giang: Châu Giang là dòng sông đầy châu báu ngọc ngà mang ý nghĩa con xinh đẹp & quý báu
  • Chí Giang: Chí Giang là chỉ những người có chí lớn, luôn muốn thể hiện mình là người anh hùng vĩ đại của dân tộc bằng những cống hiến lớn lao cho nước nhà.
  • Công Giang: Mong con luôn sống lạc quan và đạt được ước mơ của mình
  • Diệp Giang: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Diệp Giang" là cái tên gợi sự nhu mì, trẻ trung nhưng cũng rất năng động, giàu sức sống, mong muốn con luôn xinh tươi và rạng rỡ.
  • Diệu Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Diệu Giang" mong muốn con luôn là người khéo léo tinh tế, là người có tố chất đẹp , hiền diệu có cuộc sống ấm êm hạnh phúc.
  • Đình Giang: Đình Giang đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền.
  • Đông Giang: "Đông" là hướng đông, là mùa đông. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Đông Giang" mang ý nghĩa là dòng sông mùa đông, tuy lạnh lẽo nhưng cũng rất bản lĩnh, mạnh mẽ.
  • Đức Giang: Theo nghĩa Hán – Việt " Đức" tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Đức Giang" con là người có phẩm hạnh tốt, tài đức vẹn toàn, và là người có tố chất để làm những việc lớn lao.
  • Hà Giang: Hà Giang là con sông nhỏ chảy vào dòng lớn mang ý nghĩa con sẽ thành người tài, hòa mình trong cuộc sống tươi đẹp đầy bất ngờ để khám phá
  • Hạ Giang: Hạ Giang có nghĩa là khúc sông ở hạ lưu. Với tên gọi này, bố mẹ mong muốn người con gái sinh ra mang vẻ đẹp dịu dàng, hiền hậu. Giống như hình ảnh mặt sông êm đềm ở cuối dòng
  • Hải Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người lúc thăng lúc trầm."Hải Giang" Con là căn nguyên của biển cả bao la rộng lớn, tương lai và cuộc sống của con sẽ tươi đẹp rộng lớn như biển cả bất tận.
  • Hậu Giang: "Hậu" trong phúc hậu, hiền hậu, nhân hậu, ý chỉ người hiền lành, có trái tim lương thiện. Hậu Giang luôn là người có trái tim nhân hậu, biết yêu thương và coi trọng mọi người.
  • Hiền Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng & đức hạnh."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Hiền Giang" mong muốn con là người hiền lành, phúc hậu, tốt tính, biết đối nhân xử thế, có nét đẹp dịu dàng, thanh khiết, hiền hòa và thân thiện với mọi người.
  • Hiển Giang: Hiển Giang tạo nên những chiến công vững chắc cho bản thân nhờ vào sự nỗ lực phấn đầu của bản thân, tạo nên một người có bản lĩnh vượt qua nhiều phong ba, sóng gió.
  • Hòa Giang: Hòa Giang là những người ôn hòa, dịu nhẹ nhưng cùng với sự kết hợp với chữ "Giang" tạo nên một sự mạnh mẽ, kiên định, cả hai như bổ sung cho nhau. Hòa Giang thường là chỉ sợi chỉ liên kết mọi người trong một gia đình với nhau, yêu thương và đoàn kết với nhau.
  • Hoài Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Hoài Giang" mong muốn con là người sống tình cảm, luôn nhớ về gia đình, biết nghĩ và sống cho mọi người, cuộc sống của con luôn êm ả như dòng sông trước những phong ba của cuộc đời.
  • Hoàng Giang: con sẽ là ông hoàng thống trị các dòng sông
  • Hồng Giang: Dòng sông với phù sa trĩu nặng bồi đắp, mang trong mình hình ảnh tròn đầy, no đủ. Thêm vào đó, sắc hồng của sông mang tính chất mạnh mẽ, rắn rỏi, với mong muốn con mình luôn vững vàng trong cuộc sống
  • Huệ Giang: Huệ là tên 1 loài hoa đặc biệt tỏa hương ngào ngạt về đêm. Huệ Giang mang ý nghĩa thanh khiết, thanh cao, trong sạch. Vì vậy khi đặt tên này cho con cha mẹ mong con sống khiêm nhường, tâm hồn thanh cao, trong sạch như chính loài hoa này.
  • Hương Giang: Hương Giang là tên một địa danh nổi tiếng ở xứ Huế thơ mộng. Dòng sông mang bóng hình của một cô gái kiều diễm, uốn lượng quanh thành phố cổ kính, là nơi hội tụ của các nền văn minh triều đại, cũng như là nhân chứng của bao biến cố lịch sử. Hương Giang – tên gọi mang chút gì đó hoài niệm và ngọt ngào, đúng như 1 điển cố từng nói, Hương Giang là dòng sông nước ngọt, trong, dùng nước pha trà rất thơm và hảo
  • Hữu Giang: Hữu Giang chỉ những người có tài năng, trí tuệ, có thể làm nên nghiệp lớn.
  • Huyền Giang: Theo tiếng Hán – Việt, "Huyền" có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc còn chưa rõ ràng, mang tính chất liêu trai chí dị. Trong cách đặt tên, thường "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Huyền Giang" con là người có nét đẹp thu hút mọi người, có thể nói là có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành, nhưng vẫn mang những đặc tính hiền dịu, cuộc sống của con luôn êm ả bình dị.
  • Huỳnh Giang: Huỳnh Giang là người luôn thể hiện là người có khí chất khí khái, luôn thích dấn thân làm những công việc có tính chất mạo hiểm. Cùng được mọi người ủng hộ, giúp đỡ mà làm nên nghiệp lớn.
  • Khắc Giang: "Khắc Giang" thể hiện được là một người siêng năng, cần cù luôn nỗ lực hết mình để thực hiện ước mơ và hoài bão lớn trong cuộc đời. Nhờ có ý chí phấn đấu mà thành công trên con đường công danh và tài lộc về sau.
  • Khải Giang: "Khải" ý chỉ mở đầu, dẫn đường, bắt đầu, sự thắng lợi. Tên "Giang" thường dùng chỉ người chuộng lối sống tự do, tung hoành bốn bể. Tên gọi "Khải Giang" đặt cho con mang ý nghĩa thông minh, mạnh mẽ, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.
  • Kiều Giang: Con như dòng sông đẹp mượt mà, kiều diễm
  • Kim Giang: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Kim Giang" mang ý nghĩa là dong sông vàng cao quý, gợi sự quý phái, sang trọng và tao nhã
  • La Giang: La Giang chỉ sự khóe léo, cùng với sự táo bạo, luôn muốn tung hoàng bốn bể, thể hiện được chí nghiệp lớn của bản thân.
  • Lâm Giang: Lâm Giang là những người thể hiện cá tính mạnh mẽ, thường thích làm việc độc lập. Những người này thường sẽ làm nên được nghiệp lớn và được mọi người nể trọng về sau.
  • Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp
  • Linh Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Tên "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Linh Giang" con là người thông minh nhanh nhẹn, đáng yêu tài hoa, luôn gặp may mắn trong cuộc sống.
  • Long Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Long" là con rồng, biểu tượng của sự oai vệ, uy nghiêm, linh thiêng, tượng trưng cho bậc vua chúa đầy quyền lực. Tên "Long" để chỉ những người tài giỏi phi thường, phong cách của bậc trị vì, cốt cách cao sang, trí tuệ tinh anh."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Long Giang" con được thừa hưởng nhiều điều tài giỏi phi thường của bậc quân vương, là người tài trí ,cao sang thông minh, có cốt cách của 1 đấng quân vương.
  • Mai Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Mai" là tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Mai Giang" mong muốn con là người xinh đẹp, thanh tú, luôn tràn đầy sức sống như mùa xuân nhiều niềm vui và hy vọng.
  • Mạnh Giang: Mạnh Giang là khởi nguồn cho sức mạnh, luôn nỗ lực hết mình, phấn đấu và cống hiến những thành tựu của bản thân cho đất nước và phụng sự cho mọi người. Chỉ những bậc làm quan, có cốt cách nhờ tài trí thao lược.
  • Minh Giang: Dòng sông với ánh nắng chiếu sáng lấp lánh, gợi hình ảnh tươi vui, sáng sủa, bình an
  • Mộng Giang: "Mộng" là giấc mộng, là ước mơ. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Mộng Giang" gợi sự nhẹ nhàng, lãng mạn nhưng cũng gửi gắm nhiều ước mơ, mong muốn con luôn biến những ước mơ to lớn thành hiện thực
  • Mỹ Giang: Mỹ Giang có nghĩa con chính là dòng sông với nét đẹp êm ả, yên bình mà vẫn đầy kiêu sa, mỹ miều
  • Nam Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Nam" có nghĩa là người nam tử hán đại trượng phu, cũng có nghĩa là kim chỉ nam."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Nam Giang" mong muốn con là một đấng nam tử hán đại trượng phu, là người làm việc lớn, cuộc sống của con luôn êm đêm hạnh phúc.
  • Ngân Giang: Ngân theo tiếng Hán Việt có nghĩa là tiền, thể hiện sự quý báu. Tên Ngân Giang là cha mẹ mong muốn tương lai con luôn được đủ đầy, sung sướng mãi với niềm hạnh phúc bên những người thân yêu của mình.
  • Ngọc Giang: Dòng sông ngọc mang ý nghĩa con trong sáng, xinh đẹp như một dòng sông với nhiều ngọc quý
  • Nguyệt Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Nguyệt"mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Nguyệt Giang" mong muốn con là luôn xinh đẹp thanh tao, trong sáng như ánh trăng, cuộc sống yên ả như dòng sông.
  • Nhật Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Nhật" có nghĩa là mặt trời."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Nhật Giang" mong muốn con có tương lai tươi sáng êm đềm như dòng sông, ít gặp sóng gió của cuộc đời.
  • Nhi Giang: Nhi có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Nhi Giang ý nói con sẽ có tương lai rộng mở chào đón phía trước.
  • Như Giang: Như Giang như một dòng sông hiền hòa, kết hợp với…
  • Ninh Giang: Giang thường chỉ sự mạnh mẽ, dài lâu. Ninh Giang chỉ ước vọng an bình dài lâu, thể hiện con người hạnh phúc, an lạc cả đời.
  • Phú Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Phú"có nghĩa là giàu có, dồi dào. Tên "Phú" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, dùng để chỉ người mạnh khỏe, cường tráng, có tầm vóc."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Phú Giang" mong muốn con có cuộc sống giàu sang phú quý, khỏe mạnh , tráng kiện, hưng thịnh, cuộc sống luôn êm đềm như dòng sông, ít gặp sóng to gió lớn.
  • Phúc Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Phúc" là chỉ những sự tốt lành, luôn gặp may mắn. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Phúc Giang" mong muốn con luôn gặp được nhiều điều may mắn tốt lành, cuộc sống của con luôn được êm đềm hạnh phúc.
  • Phương Giang: Người con gái xinh đẹp, đoan trang, hiền thục
  • Quốc Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Giang"có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. "Quốc " nghĩa là quốc gia, đất nước, "Quốc Giang" có nghĩa là cuộc sống ấm no. Tên "Quốc Giang" mang ý nghĩa con sẽ thực hiện được những ước mơ lớn trong đời. Chúc con là một đứa trẻ khỏe mạnh, thành công.
  • Quyên Giang: Quyên ý chỉ cô gái đẹp, dịu dàng và nết na, đằm thắm và có hiểu biết. Quyên Giang như là một hình tượng mẫu người luôn khao khát tìm kiếm tri thức và sự hiểu biết sâu sắc.
  • Quỳnh Giang: Tên con thể hiện sự dịu dàng, nhẹ ngàng, mang nét nữ tính, vừa thanh tao, vừa duyên dáng
  • Sang Giang: "Sang Giang" là cái tên thường đặt cho các bé trai nhằm mong muốn con sẽ có được cuộc sống giàu sang, sung túc, có cốt cách cao sang, mạnh mẽ cùng với sự liêm khiết sẽ được mọi người nể trọng, kính yêu
  • Tài Giang: Tài là chỉ những người có tài. Tài Giang ngụ ý là tài năng dòng sông, chỉ vào con người có tài cán bồi bổ, giúp đỡ người khác thành công tốt đẹp, như dòng nước tưới mát cho đất đai 1 cách lặng thầm.
  • Tâm Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tâm" là trái tim, là trung tâm, là tấm lòng. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Tâm Giang" mang ý nghĩa mong muốn dù cho cuộc đời có thăng trầm thế nào, con vẫn luôn giữ được trái tim lương thiện và sáng trong.
  • Thái Giang: Tên Vinh mang nghĩa tươi tốt, phồn thịnh, đông đúc. Tên "Thái Giang" dùng để ước mong cho tương lai con có được cuộc sống giàu sang, hiển đạt, mang lại vẻ vang cho dòng tộc, gia đình.
  • Thanh Giang: Con như dòng sông đẹp, trong xanh và tươi mát
  • Thành Giang: Thành Giang là chỉ những người mạnh mẽ. Như một bức tường thành vững chắc dù có gió lớn, nước mạnh cũng không thể làm lung lay được ý chí, sức mạnh để vượt lên. Những người mang tên này chỉ những người quyền uy, tài năng xuất chúng, làm người dẫn đầu.
  • Thế Giang: Thế Giang thường mang một vẻ đẹp rộng rẫy, dám làm những việc mà người khác không dám làm. Luôn thể hiện bản thân là một người bản lĩnh, thông minh và mạnh mẽ, tràn đầy sinh lực.
  • Thị Giang: nghĩa Hán Việt "Thị" là quan sát, theo dõi, có thái độ nghiêm khắc, minh bạch, chặt chẽ. Thị Giang thể hiện được một con người thanh cao nhờ biết rèn luyện bản thân, sống có tình, có lý với mọi người xung quanh.
  • Thiên Giang: Theo nghĩa Hán Việt "Thiên" có nghĩa là trời đất. "Thiên Giang " là dòng sông như những dải mây trải dài ở trên trời. Tên này chỉ con tài giỏi, rất thuần khiết và quý giá.
  • Thu Giang: Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng
  • Thúy Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Thúy Giang" mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp , quyền quý, và là viên ngọc đẹp quý giá của ba mẹ.
  • Thùy Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Thùy" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu. Cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Thùy Giang"mong muốn con là người thùy mị , đằm thắm, xinh đẹp dịu dàng, đáng yêu, cuộc sống luôn êm ả, nhẹ nhàng như dòng sông.
  • Tố Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Tố" có nghĩa là cao khiết, mộc mạc, thanh đạm, không hoa hòe,"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Tố Giang" mong muốn con là người thanh đạm, thanh khiết mộc mạc, giản dị, cuộc sống yên vui êm ấm.
  • Trà Giang: "Trà" là lên một loại thực vật, gần gũi với con người, mang ý nghĩa tao nhã, thanh tao. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Trà Giang" gợi sự dịu dàng, nhẹ nhàng và thanh bình, mong muốn con gái luôn giữ cốt cách thanh cao, dịu dàng và đằm thắm.
  • Triều Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Triều có nghĩa là con nước, thủy triều, là những khi biển dâng lên và rút xuống vào những giờ nhất định trong một ngày. Tên Triều" dùng để nói đến những người mạnh mẽ, kiên cường, có lập trường, chí hướng và có bản lĩnh như triều cường"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Triều Giang" con là người mạnh mẽ , kiên cường , có lập trường vững chắc và bản linh để phát triển sự nghiệp trong tương lai.
  • Trinh Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trinh" có nghĩa là tiết hạnh, tâm hồn thanh khiết, đáng yêu. Trinh Giang như một người có tâm hồn thanh cao, luôn sống hết mình theo lẽ phải, lý lẽ của con tim nên được mọi người luôn yêu quý.
  • Trọng Giang: "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Người tên "Trọng Giang" thường có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa với mọi người xung quanh và được nể trọng về sau.
  • Trúc Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Trúc Giang" mong muốn con là người thanh cao, có cuộc sống ấm êm, hạnh phúc.
  • Trường Giang: Con sẽ mạnh mẽ, kiên trì, nhẫn nại như dòng trường giang
  • Tú Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Tú" là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Tú Giang" mong muốn con có vẻ đẹp hiền hòa như dòng sông, nhưng vẫn luôn toát lên vẻ kiêu sa lấp lánh.
  • Túc Giang: "Túc Giang" với sự mong muốn của các bậc làm cha làm mẹ luôn muốn con mình sau này sẽ trở thành một người giỏi giang, đỉnh thiên lập địa, mạnh mẽ, sinh lực dồi dào để thực hiện những hoài bão lớn cho cuộc đời.
  • Tuệ Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Tuệ Giang" con là người thông minh tài trí, có tư duy tốt, cuộc sống có lúc thăng trầm nhưng con luôn biết vượt qua và sống hạnh phúc.
  • Tùng Giang: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh. Tùng Giang như một cơn gió mới thổi vào thêm nguồn sinh khí và sức sống, giúp cho con người luôn biết vượt khó khăn sẽ trở thành đứa con của đất trời.
  • Tuyết Giang: Tuyết Giang có nghĩa là dòng sông tuyết, thể hiện con xinh đẹp, sâu lắng như sông & trong sáng thanh tao như tuyết
  • Uyên Giang: "Uyên Giang" là tên hay dùng đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Văn Giang: Tên con có nghĩa là người chỉ sự thông minh, có học vấn, tính cách tốt đẹp
  • Vĩ Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Vĩ" đều là dùng để hình dung sự vật gì quý báu hiếm có, và hình vóc cao lớn lạ thường. Người nào có công to nghiệp lớn đều gọi là vĩ nhân. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Vĩ Giang"mong muốn con là người tài giỏi, ưu tú là người làm được nhiều việc lớn lao phi thường và có cuộc sống êm đềm.
  • Việt Giang: Theo nghĩa Hán – Việt " Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt,"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Việt Giang" con là người có trí thông minh ưu việt hơn người, luôn làm được những việc lớn lao phi thường, mọi thử thách khó khăn trong cuộc sống. Con luôn biết cách vượt qua, đem lại sự bình yên và âm ả cho gia đình.
  • Vĩnh Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Vĩnh " có nghĩa là trường tồn, vĩnh cửu."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Vĩnh Giang" mong muốn con có cuộc sống ấm êm hạnh phúc , mãi mãi trường tồn.
  • Vũ Giang: "Vũ" có nghĩa là mưa, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn. Vũ Giang một sự kết hợp mạnh mẽ của biển cả, đất trời, tạo nên một con người khí phách, đội trời đạp đất, làm nên nghiệp lớn.
  • Xuân Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Xuân" có nghĩa là mùa xuân, một mùa khởi đầu trong năm mới,"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Xuân Giang" con vừa là nét đẹp của tự nhiên, một con sông hiền hòa êm ả, mong muốn con luôn xinh tươi đẹp đẽ như những dòng sông vào mùa xuân tươi đẹp.
  • Yến Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Yến" Có ý chỉ con chim Hoàng Yến, là loại chim quý, sống ở các vách núi đá trên biển. Là người thanh tú đa tài."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm.

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Duyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần D (tên: DUYÊN)

  • Ái Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ái" có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Ái Duyên" con là người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa và được mọi người yêu mến.
  • An Duyên: An là bình yên. An Duyên là duyên phận ổn định, mọi sự tốt lành
  • Anh Duyên: Anh là tinh túy. Anh Duyên là duyên phận tốt đẹp, chỉ người may mắn, hạnh phước
  • Ánh Duyên: Ánh là tia sáng. Ánh Duyên hàm nghĩa con người may mắn, có cuộc sống tốt đẹp, đầy những bất ngờ
  • Bảo Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Bảo Duyên" mong muốn con là người xinh đẹp, dịu dàng, và là bảo vật bảo bối quý giá nhất của ba mẹ.
  • Bích Duyên: "Con gái là hòn đá quý màu xanh biếc ẩn chứa những nét huyền ảo độc đáo. Cũng như viên ngọc ấy, con luôn chứa đựng nét duyên thầm khó nói. Đó là nét đẹp dịu dàng, tao nhã và thanh lịch. "
  • Hà Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hà" thường để chỉ những người mềm mại, hiền hòa như con sông. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Hà Duyên" mong muốn con xinh đẹp, dịu dàng, đằm thắm, nhẹ nhàng như dòng sông hiền hòa.
  • Hạ Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt "Hạ" còn được hiểu là sự an nhàn, rãnh rỗi, chỉ sự thư thái."Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái."Hạ Duyên" mong muốn con luôn xinh tươi duyên dáng và có cuộc sống an lành, nhàn hạ.
  • Hàn Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt "Hàn có nghĩa là kết nối, gắn kết."Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái."Hàn Duyên" mong muốn con luyên duyên dáng xinh tươi và kết nối được những điều tinh tế của cuộc sống tạo nên sự hài hòa cho tương lai của con
  • Hằng Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt "Hằng" trong chữ Hằng Nga ý chỉ một người con gái xinh đẹp, thanh thoát, nhẹ nhàng."Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái."Hằng Duyên" mong muốn con luôn xinh đẹp thanh thoát nhẹ nhàng duyên dáng trong mắt mọi người.
  • Hạnh Duyên: Mong muốn con vừa duyên dáng xinh đẹp mà còn hiền hậu, nết na, đạo đức.
  • Hoa Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hoa" là sự kết tinh đẹp đẽ của trời đất Hoa mang đến sự sinh động & tô điểm sắc màu cho cuộc sống. Mỗi loài hoa thường mang một ý nghĩa khác nhau tượng trưng cho những tính cách, phẩm chất khác nhau của con người, nhưng nhìn chung hoa là biểu tượng dành cho phái đẹp. Tên "Hoa" thường được đặt cho nữ, chỉ những người con gái có dung mạo xinh đẹp, thu hút. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Hoa Duyên" mong muốn con xinh đẹp, dịu dàng, nhẹ nhàng như những cánh hoa, tô điểm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.
  • Hồng Duyên: Tên bé có nghĩa là bạn mong con luôn có nhiều hồng phúc, được nhiều sự tốt lành
  • Hương Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hương" có hai ý nghĩa, vừa chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa, vừa chỉ mùi hương thơm. Khi dùng để đặt tên, tên "Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm nhiều hơn, thể hiện được sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Hương Duyên" mong muốn con là người xinh đẹp, dịu dàng, quyến rũ, sắc nước hương trời và nhẹ nhàng, đằm thắm.
  • Hữu Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hữu" có nghĩa là sở hữu, là có. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Thụy Duyên" mong muốn con là người xinh đẹp, giỏi giang, và là người có nhiều đức tính tốt đẹp.
  • Kiều Duyên: Mong muốn con có vẻ đẹp duyên dáng kiều diễm, kiêu sa quý phái
  • Kim Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Kim" có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền dành cho con cái. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Kim Duyên" mong muốn con xinh đẹp, dịu dàng và tương lai có cuộc sống sung túc, đầy đủ bền vững, lâu dài.
  • Kỳ Duyên: Con chính là mối lương duyên mà bố mẹ đã đặt vào rất nhiều hi vọng và mong mỏi.
  • Lạc Duyên: Theo nghĩa Hán Việt, "Lạc" là yên vui, thoải mái, lạc quan yêu đời. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Lạc Duyên" mong muốn con luôn xinh tươi, đẹp đẽ, duyên dáng và có cuộc sống an lành, yên vui, lạc quan yêu đời.
  • Linh Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Tên "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm, màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Linh Duyên" mong muốn con là người xinh đẹp, giỏi giang, thông minh, nhanh nhẹn và luôn gặp được may mắn trong cuộc sống.
  • Minh Duyên: Mong muốn con thông minh lanh lợi, duyên dáng trong mắt mọi người
  • Mộng Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Mộng" có nghĩa là thơ mộng, người thiên về tâm hồn bay bổng, nên thơ, cũng có ý khác là nét đẹp nhẹ nhàng. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Mộng Duyên" mong muốn con là người có tâm hồn thi sỹ, bay bổng, nên thơ nhưng nhẹ nhàng, quyến rũ bởi vẻ đẹp đáng yêu, dịu dàng.
  • Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.
  • Ngọc Duyên: Ý chỉ con gái duyên dáng, nết na, ngọc ngà vừa là bảo vật của bố mẹ
  • Nhã Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Nhã" là người học thức, uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã, nhẹ nhàng. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Nhã Duyên" mong muốn con là người xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, có học thức cao cuộc, sống của con nhàn hạ, nho nhã.
  • Nhân Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Nhân" có nghĩa là người, thiên chỉ về phần tính cách vì Nhân còn có nghĩa là phần giá trị cốt lõi bên trong. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Nhân Duyên "mong muốn con là người xinh đẹp hấp dẫn, con mang nhiều giá trị tốt đẹp bên trong, nhân hậu, lương thiện, biết yêu thương, luôn làm việc tốt để hưởng quả ngọt.
  • Phương Duyên: Mong muốn con lanh lợi, bình dị, duyên dáng trong mắt mọi người
  • Quý Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quý" có nghĩa là phú quý, giàu sang, sung túc và cũng có nghĩa là điều quý giá. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Quý Duyên" mong muốn con xinh đẹp, duyên dáng và có cuộc sống giàu sang, phú quý.
  • Quỳnh Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Quỳnh Duyên" mong muốn con là người có dung mạo xinh đẹp, thanh tú, bản tính khiêm nhường, thanh cao.
  • Tâm Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tâm" là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tên "Tâm" thường thể hiện mong muốn bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Tâm Duyên" mong muốn con xinh đẹp, dịu dàng, có nhiều phẩm chất tốt đẹp, lương thiện, hiền hòa và có cuộc sống bình yên, hạnh phúc.
  • Thanh Duyên: Mong muốn con có vẻ đẹp duyên dáng, thanh khiết trong sáng
  • Thảo Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thảo" thường chỉ những người có vẻ ngoài dịu dàng, mong manh, bình dị nhưng cũng rất mạnh mẽ, có khả năng sinh tồn cao. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Thảo Duyên" mong muốn con là người vừa xinh đẹp, dịu dàng, lại vừa hiếu thảo với mọi người trong gia đình.
  • Thiên Duyên: Con chính là mối lương duyên trời ban cho bố mẹ
  • Thu Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thu" là mong cho con sẽ trong sáng, xinh đẹp, đáng yêu như khí trời mùa thu, đồng thời con sẽ luôn nhận được nhiều sự yêu thương và may mắn. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Thu Duyên" mong muốn con xinh đẹp, trong sáng, đáng yêu như khí trời mùa thu.
  • Thư Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thư" chỉ người con gái dễ thương, xinh đẹp, đoan trang, có tâm hồn trong sáng, rất bao dung và nhân hậu. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Thư Duyên" mong muốn con là người xinh đẹp, dễ thương, đoan trang, thùy mị, có tâm hồn trong sáng, bao dung, nhân hậu.
  • Thúy Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Thúy Duyên" mong muốn con là người xinh đẹp, dịu dàng, là viên ngọc quý được mọi người trân trọng, nâng niu.
  • Thùy Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Thùy" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Thùy Duyên" mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, thùy mị, nết na, đằm thắm.
  • Thụy Duyên: Thụy là tốt đẹp. Thụy Duyên nghĩa là người con gái có duyên phận tốt đẹp, cuộc sống mỹ mãn.
  • Tiên Duyên: Tiên Duyên nghĩa là người có vận số may mắn, xinh đẹp như tiên nữ trên trời
  • Tú Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tú" là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "Tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Tú Duyên" mong muốn con là người có dung mạo xinh đẹp, đáng yêu như những vì sao lấp lánh.
  • Tường Duyên: Tường là may mắn. Tường Duyên là người con gái hạnh phận tốt lành, cuộc sống như ý.
  • Vân Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Vân Duyên" mong muốn con xinh đẹp dịu dàng và gợi cảm như những áng mây bồng bềnh.
  • Xuân Duyên: Xuân Duyên chỉ vào người con gái có duyên phận tốt đẹp.
  • Ý Duyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ý" là người có quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích, một người mạnh mẽ, sống có lý tưởng. "Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Ý Duyên" con là người xinh đẹp và tài giỏi, là người có ý chí mạnh mẽ, biết vượt qua mọi thử thách để thành công trong cuộc sống.