【#1】Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2021 Theo Bản Mệnh

Chào Xuân Canh Tý, Phong Thủy Gia khuyến mãi 10% cho tất cả các sản phẩm và dịch vụ từ tháng 12/2019 đến hết tháng 2/2020

Thông tin chi tiết

Giá: Liên hệ

  • Mã sản phẩm: DNPT
  • Thương hiệu: Phong thủy gia
  • Bảo hành: 5 năm
  • Tình trạng: Còn hàng

Hỗ trợ mua hàng: 0966 111 338

Thông tin sản phảm

Đặt tên cho con trai năm 2021 theo bản mệnh

Thiên thần nhỏ đang chuẩn bị chào đời vào năm 2021. Con bạn sinh ra sẽ hợp với những cái tên như thế nào chắc hẳn các bậc cha mẹ đang nóng lòng lắm rồi phải không nào? Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi, theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc. Dựa theo Tử Vi, tuổi tương ứng sẽ như sau:

  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
  • Dần, Mão cung Mộc
  • Tỵ, Ngọ cung Hỏa
  • Thân, Dậu cung Kim
  • Tí, Hợi cung Thủy

  • Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài).
  • Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá).
  • Bính Thân (2017), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi).
  • Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát).
  • Sinh năm 2021 Mậu Tuất, Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng).

Nếu như bạn mong ước con trai mình có thể phách cường tráng, khỏe mạnh thì nên dùng các từ: Cường, Lực, Cao, Vỹ… để đặt tên. Con trai bạn sẽ có phẩm đức quý báu đặc thù của nam giới nếu có tên là Nhân, Nghĩa, Trí, Tín, Đức, Thành, Hiếu, Trung, Khiêm, Văn, Phú… Bạn có ước mơ chưa trọn hay khát vọng dở dang và mong ước con trai mình sẽ có đủ chí hướng, hoài bão nam nhi để kế tục thì những tên như: Đăng, Đại, Kiệt, Quốc, Quảng… sẽ giúp bạn gửi gắm ước nguyện đó.

Để sự may mắn, phú quý và an khang luôn đến với con trai của mình, những chữ như: Phúc, Lộc, Quý, Thọ, Khang, Tường, Bình… giúp bạn mang lại những niềm mong ước đó. Ngoài ra, việc dùng các danh từ địa lý như: Trường Giang, Thành Nam, Thái Bình… đặt tên cho con trai cũng là cách hữu hiệu, độc đáo. Không những thế, bạn cũng có thể dùng các biểu tượng tạo cảm giác vững chãi, mạnh mẽ: Sơn (núi), Hải (biển), Phong (ngọn, đỉnh)… đặt cho con trai đáng yêu của mình với niềm mong ước khi lớn lên con sẽ trở thành người mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc đời.

Ghi vào ô bên dưới nếu bạn cần Tư Vấn Cách dùng Đúng và Đủ

6 cách thanh tẩy đá phong thủy kích hoạt vận may

Hé lộ sự thật về đá hồ ly phong thủy

Hồ ly là linh vật số 1 trong phong thủy để cầu duyên, rất nhiều người biết điều này. Nhưng hồ ly cũng là một linh vật “nguy hiểm”, nếu không biết sử dụng đúng cách. Sẽ là chơi dao 2 lưỡi, nếu bạn chỉ vào hùa theo đám đông, tìm mua hồ ly về đeo mà không tham khảo kỹ lưỡng.

Lưu ý các lỗi phong thủy nhà ở cơ bản mà bạn hay phạm phải

Hiện nay, các gia đình hay các nhà thầu thường xây dựng và thiết kế nội thất cho một ngôi nhà dựa trên công năng tiện sinh hoạt và các yếu tố thẩm mỹ mà chưa chú trọng đến phong thủy của căn nhà đó, trong khi đây là yếu tố quan trọng để tăng chất lượng cuộc sống. Vì không để ý nên có nhiều ngôi nhà đang bị sai phạm phong thủy từ cửa ra vào, phòng khách, cho tới nhà bếp và không gian phòng ngủ. Việc thiết kế phong thủy nhà ở là việc làm hết sức cần thiết, giúp mang lại may mắn, tài lộc cho gia chủ.

Tiền xu – vật phẩm phong thủy giúp tăng tài lộc, chiêu tài hóa sát

Theo phong thủy, tiền xu là vật phẩm phong thủy quan trọng. Người xưa thường hay dùng tiền xu đục lỗ hình tròn tượng trưng cho trời, ở giữa là lỗ hình vuông tượng trưng cho đất. Trời ngoài đất tượng trưng cho quẻ Thái tức sự thịnh vượng. Phụ thuộc vào niên hiệu các đời vua mà trên tiền xu có thể có những chữ khác nhau.

Cách hóa giải hướng cửa chính không hợp phong thủy

Cửa chính là yếu tố tương đối quan trọng nhưng không phải duy nhất. Sự tốt xấu của phong thủy khiến gia chủ sẽ khó có thể yên tâm.

© 2021 Developer by chúng tôi

  • xem phong thủyxem phong thủy nhà
  • đá thạch anh,đá thạch anh vàng
  • quả cầu thạch anhquả cầu phong thủy
  • phong thủy nhà ởphong thủy bàn làm việc
  • phong thủy ban thờphong thủy bếp
  • phong thủy phòng ngủ
  • gương bát quái
  • tỳ hưu đá, tỳ hưu phong thủy
  • đá phong thủy
  • phong thủy luân
  • tháp văn xương
  • cửa lưới chống muỗi
  • cửa lưới chống côn trùng
  • cua luoi chong muoi
  • lưới muỗicửa lưới ngăn muỗilưới chống muỗicửa chống muỗi
  • lưới chống muỗi tự cuốncửa lưới chống muỗi tự cuốn
  • lưới chống muỗi inox
  • lưới chống chuột, cửa lưới chống chuột
  • cửa lưới chống muỗi
  • cua luoi chong muoi
  • cua luoi chong muoi tai ha noicửa lưới chống muỗi tại Hà Nội
  • sua cua luoi chong muoisửa cửa lưới chống muỗi
  • sua gian phoi thong minh, sửa giàn phơi thông minh
  • lưới inox, lưới inox hà nội, lưới inox chống muỗi
  • lưới inox đan
  • day inox, dây inox 304
  • lưới thép hàn
  • lưới thép hàn xây dựng
  • lưới thép tấm
  • Bếp gas
  • báo giá gas
  • bếp gas dương
  • Bếp gas âm
  • Máy hút mùi
  • bếp gas công nghiệp
  • bếp gas đôi
  • máy lọc nước
  • máy lọc nước Everpure
  • thay lõi lọc nước
  • bep tu, bếp từ
  • bếp điện từ
  • máy hút mùi
  • nồi chiên không dầu
  • máy lọc nước everpure
  • án gian thờ,bàn thờ đẹp, ban tho dep
  • tủ thờ chung cư,tủ thờ giá rẻ, bàn thờ chung cư
  • ban tho treo tuong,bàn thờ treo tường
  • bít tết ngonăn bít tết ở đâu ngon hà nội,bít tết hà nội,nhà hàng bít tết ngoncác quán bít tết ngon ở hà nộibít tết hà nội ở đâu ngonbít tết ngon tại hà nộithịt bít tết ngon
  • cửa lưới chống muỗi,lưới chống muỗi,rèm ngăn lạnh,rèm ngăn lạnhsửa cửa lưới chống muỗi
  • giàn phơi thông minh,giàn phơi quần áo,giàn phơi gắn tường,sửa giàn phơi thông minh
  • triệt lông tại hải dương,điều trị mụn tại hải dương,điêu khắc lông mày tại hải dương,nâng cơ trẻ hóa da tại hải dương
  • bếp từ,bếp điện từ,máy hút mùi,lò nướng,lò vi sóng,nồi chiên không dầu
  • đổi gas,báo giá gas,bình gas,gọi gas

【#2】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UY)

  • Bảo Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Cát Uy: "Cát" trong chữ Cát Tường được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Cát Uy" thường để chỉ những người mạnh mẽ có đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
  • Chấn Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Chấn" nghĩa là hưng khởi, phấn khởi, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Chấn Uy" dùng để chỉ người biết cách làm vui lòng mọi người, suy nghĩ sắc bén và có cách ứng xử thông minh, thường là những người có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, có tài giao tiếp và có cuộc sống bình yên, hạnh phúc
  • Chí Uy: Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Chí Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, là người luôn có chí hướng trong cuộc sống
  • Công Uy: Chữ "Công" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy khi đặt tên này cho con là để đề cập đến những người ngay thẳng, công bình mà vô tư, tốt xấu không bao che, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở.
  • Cường Uy: Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Cường Uy" cho con ý mong con khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
  • Đại Uy: "Đại" trong tiếng Hán việt diễn tả sự to lớn, bách đại, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người."Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Đại Uy " thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, ngoài còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại.
  • Đình Uy: "Đình" trong tiếng Hán-Việt thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
  • Đông Uy: "Đông Uy" là một tên hay, độc đáo có thể dùng để đặt cho cả bé trai lẫn bé gái. Tên Đông để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ
  • Đức Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh, ngoài ra còn có phẩm chất đức độ
  • Dương Uy: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Dương Uy" biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.
  • Gia Uy: Gia theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia Uy" ý chỉ gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau.
  • Hải Uy: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Hải Uy" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh mênh mông của biển khơi
  • Hàm Uy: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người mạnh mẽ, đầy bản lĩnh và khẳng khái
  • Hảo Uy: Tên "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người giỏi giang, khéo léo. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Cái tên "Hảo Uy" đã nói lên tất cả những gì bố mẹ mong muốn cho con trong tương lai
  • Hoàng Uy: thể hiện sự mạnh mẽ, tự tin, luôn cố gắng để đạt được thành công
  • Hữu Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uy" cho con với hi vọng rằng con sẽ có cuộc sống giàu sang, thế lực sau này.
  • Khắc Uy: "Khắc Uy" là một tên gọi hay dành đặt cho các bé trai với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Khắc" có nghĩa là chạm trổ, điệu nghệ. Bên cạnh đó, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Khải Uy: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Khải Uy" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động.
  • Khiết Uy: "Khiết" có nghĩa là tinh khiết, thuần khiết. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Khiết Uy" là sự kết hợp để tạo ra tên gọi độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ với ý nghĩa mong con có tính cách mạnh mẽ và tâm hồn cao đẹp
  • Kiệm Uy: "Uy" là năng lực hùng mạnh. "Kiệm Uy" chỉ con người đơn thuần chất phác nhưng tài năng to lớn, uy thế mạnh mẽ.
  • Kiến Uy: "Kiến" có nghĩa là đứng thẳng, xây dựng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Kiến Uy" là một tên hay, mạnh mẽ thường dùng đặt cho các bé trai với h vọng mai sau con sẽ là người nam nhi bản lĩnh, xây dựng nên cơ nghiệp
  • Kim Uy: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Kim Uy" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim Uy" còn thể hiện tình thương yêu, quý mến của cha mẹ dành cho con.
  • Linh Uy: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Linh Uy" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Lương Uy: Lương trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Lương Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ, mạnh mẽ và hiên ngang.
  • Mãnh Uy: "Mãnh Uy" ý chỉ người khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng và sức lực của con người. Tên "Mãnh Uy" còn thể hiện mong muốn của cha mẹ là con khỏe mạnh, sức khỏe, sống mạnh mẽ, kiên cường.
  • Mạnh Uy: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng & sức lực của con người. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Mạnh Uy" có nghĩa cha mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh, sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường
  • Minh Uy: người con trai có bản lĩnh, thái độ sống tính cực, tương lai sáng sủa
  • Nam Uy: "Nam" ý chỉ phương Nam, dù đi đâu vẫn hướng về phía Nam. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. Tên "Nam Uy" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn cho con trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa.
  • Nghiêm Uy: Thể hiện từ tên gọi, con sẽ là tấm gương sáng, uy nghiêm, đĩnh đạc trong đời.
  • Ngọc Uy: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Tên "Ngọc Uy" thể hiện người con trai có diện mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
  • Ngũ Uy: "Uy" là oai phong. "Ngũ" là nhóm. "Ngũ Uy" ngụ ý con người có nền nếp kỷ luật, hành động rõ ràng nghiêm chính.
  • Phong Uy: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phong Uy" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Phú Uy: Chữ "Phú" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là giàu có, dồi dào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phú Uy" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú Uy" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, cường tráng, có tầm vóc.
  • Quang Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Dùng tên "Quang Uy" đặt cho con là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
  • Quốc Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Sơn Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy tên "Sơn Uy" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Tâm Uy: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tâm Uy" thường thể hiện mong muốn con khỏe mạnh và bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt
  • Thái Uy: Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên "Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thái Uy" là tên hay thường dùng đặt cho người con trai với tính cách mạnh mẽ, hiên ngang
  • Thanh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Người tên "Thanh Uy" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Thành Uy: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thành Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang
  • Thế Uy: là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh
  • Thiên Uy: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uy" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Thiện Uy: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
  • Thiếu Uy: "Thiếu" là trẻ tuổi. "Thiếu Uy" là uy mãnh, trẻ tuổi, thể hiện con người năng động mãnh liệt, hành động quyết đoán.
  • Thịnh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thịnh" có nghĩa là đầy, nhiều, hưng vượng, phồn vinh, phong phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên "Thịnh Uy" là mong muốn con có đủ tài năng, cuộc sống sung túc, giàu sang, ấm no, hạnh phúc.
  • Tịnh Uy: Theo nghĩa tiếng Hán, "Tịnh" có nghĩa là sạch sẽ, thanh khiết. Bên cạnh đó còn có nghĩa là lộng lẫy, xinh đẹp, yên tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Theo nghĩa đó, tên "Tịnh Uy" được đặt nhằm mong muốn con có dung mạo thanh tao, quý phái, có cuộc sống an nhàn, thanh cao
  • Trí Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Trí Uy", cha mẹ mong con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
  • Trung Uy: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Trung Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình
  • Từ Uy: "Từ" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, hiền từ, đức tính tốt. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Từ Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ và tâm hồn hiền lành
  • Tuệ Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tuệ Uy" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, hiên ngang và thông minh hơn người
  • Tùng Uy: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Tùng Uy" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió nắng mưa, là người kiên định dám nghĩ dám làm, sống có mục đích lý tưởng
  • Tường Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tường Uy" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra còn là người đầy bản lĩnh, hiên ngang
  • Vĩ Uy: Vĩ" theo nghĩa Hán-Việt là cai trị, thế trị. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Vĩ Uy" cho con ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực và quyền lực.
  • Việt Uy: Chữ "Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Kết hợp với "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Vĩnh Uy: Tên Vĩnh mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Vĩnh Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, đầy bản lĩnh
  • Vũ Uy: Tên "Vũ Uy " có ý nghĩa mong con có được sức mạnh và luôn giữ được uy tín.
  • Vương Uy: Tên "Vương" gợi cảm giác cao sang, quyền quý như một vị vua. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Vương Uy" – mong cuộc sống của con sẽ giàu sang, huy hoàng và quyền lực như một vị vua.
  • Xuân Uy: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Xuân Uy" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh

【#3】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần P (tên: PHƯƠNG)

  • A Phương: Phương là cỏ thơm. Phương A ngụ ý người con gái tinh khiết dịu dàng
  • Á Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Á là Mùi cỏ thơm Châu Á, hàm nghĩa sự cao quý, toàn vẹn, đẹp đẽ.
  • Ái Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ái" có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Ái Phương" là một cái tên rất đẹp dành cho con gái với ý nghĩa con rất xinh đẹp, dịu dàng, đoan trang, thùy mị và được nhiều người yêu thương, quý mến.
  • An Phương: "An" theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Phương" có nghĩa là phương hướng, dùng để nói đến những người có đạo lý, hiểu biết và có lý tưởng sống. Ngoài ra, "An Phương" còn là tên mà bố mẹ đặt cho con với ý nghĩa những nơi chốn con xuất hiện luôn bình yên và tốt đẹp
  • Anh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" dùng để chỉ đến một loài hoa đẹp nhất, "Phương" là hương thơm. Tên "Anh Phương" có ý nghĩa là bông hoa đẹp, ngát hương thơm. Bố mẹ mong con xinh đẹp như cái tên của mình vậy, tài đức vẹn toàn. "Anh Phương" đúng là một cái tên đẹp để bố mẹ dành tặng cho con gái yêu.
  • Ánh Phương: "Ánh" là chiếu sáng. "Ánh Phương" nghĩa là tia sáng rực rỡ, thể hiện con người linh động hoạt bát, tâm hồn tươi trẻ.
  • Ảnh Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Ảnh là từ mang nghĩa giấc mơ đẹp đẽ, hình ảnh như ý.
  • Bàng Phương: Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Tên "Phương Bàng" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Băng Phương: "Băng" là giá lạnh. "Băng Phương" chỉ người con gái cứng rắn kiêu sa, mạnh mẽ xinh đẹp.
  • Bằng Phương: "Bằng" là đại bàng. "Phương" là góc cạnh. "Bằng Phương" chỉ người đàn ông mạnh mẽ tỏ tường như đại bàng, hành vi cử chỉ nghiêm trang uy vũ.
  • Bảo Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có nghĩa là quý giá, quý phái, "Phương" là hương thơm. "Bảo Phương" có ý nghĩa là mùi hương quý phái. Tên "Bảo Phương" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái duyên dáng, sang trọng, và cũng là mong muốn của cha mẹ mong ước con sẽ là một cô gái đài các, đáng yêu.
  • Bích Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bích" là từ dùng để chỉ một loại đá quý lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Tên "Bích Phương" dùng nói đến người con gái xinh đẹp, quyền quý, tâm hồn trong sáng, có tài năng, nếu được mài dũa, rèn luyện sẽ càng tỏa sáng.
  • Biểu Phương: "Biểu" là hiển hiện. "Biểu Phương" là thể hiện rõ ràng chân xác, ngụ ý con người minh bạch trung thực.
  • Bình Phương: Đây là tên thường dùng đặt cho các bé với chữ Phương thuộc bộ Thảo, có nghĩa là "mùi thơm, xinh đẹp. "Bình" chỉ người có cốt cách an định, khí chất ôn hòa. Người tên "Bình Phương" là những người kiên định, sống có lý tưởng, có ước mơ
  • Bội Phương: "Bội" là gấp đôi. "Bội Phương" là chân thực gấp đôi, hàm nghĩa người trung tín cụ thể, thực tiễn nghiêm túc.
  • Bổn Phương: Chữ "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Tên "Phương Bổn" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Ca Phương: Đây là tên thường dùng cho các bé gái có nghĩa là khúc ca hay, vang xa khắp bốn phương. Với ý muốn con mình sẽ có một cuộc sống thanh tao, giản dị, âm vang khắp bốn phương.
  • Cách Phương: "Cách" là gián tiếp. "Cách Phương" là hướng nhìn cách biệt, thể hiện tính khách quan trung thực, hành vi xác thực rõ ràng
  • Cẩm Phương: "Cẩm" là gấm lụa. "Cẩm Phương" là cỏ thơm mọc dày như gấm, chỉ nét đẹp thanh tân xinh xắn của người con gái.
  • Can Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Can Phương thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
  • Cát Phương: "Cát" là tốt lành. "Phương" là cỏ thơm. "Cát Phương" là cỏ thơm may mắn, thể hiện người con gái đẹp, xinh tươi duyên dáng.
  • Chi Phương: "Chi Phương" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là một cành hoa thơm. "Chi Phương" là một cái tên đẹp dành cho các bé gái. Cha mẹ đặt tên con là "Chi Phương" với mong ước sau này con sẽ xinh đẹp, dịu dàng, e ấp và vẻ đẹp của con sẽ được nâng niu trân trọng như một nhành hoa.
  • Chiêu Phương: "Chiêu" là sáng rõ. "Chiêu Phương" chỉ người con gái xinh đẹp diễm lệ, phong thái dịu dàng.
  • Đắc Phương: "Đắc" là được. "Đắc Phương" là nắm được đạo lý, thể hiện con người có tri thức năng lực, cuộc sống được may mắn thành công.
  • Đài Phương: Nghĩa là đài cao xây bằng cỏ thơm, hàm nghĩa người con gái sang trọng, hoàn hảo, tốt đẹp
  • Đăng Phương: "Đăng" là ngọn đèn. "Đăng Phương" có nghĩa là ngọn đèn định hướng rõ ràng, chỉ con người có định kiến minh bạch, lý tưởng rõ ràng.
  • Đạt Phương: "Đạt" là có được. "Đạt Phương" là có được góc cạnh cần, hàm nghĩa con người chân thực chính xác, bản tính rõ ràng kiên định.
  • Di Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Di" là vui vẻ, sung sướng."Di Phương" mang ý nghĩa con là bé gái xinh xắn, chăm chỉ và đoan trang, sống biết đạo lý và là người vui vẻ
  • Dĩ Phương: "Dĩ" là có thể. "Dĩ Phương" là góc nhìn nên có, thể hiện con người có cá tính độc lập, nhãn quan sâu sắc.
  • Diễm Phương: "Diễm" là xinh đẹp, có vẻ đẹp lộng lẫy, nhan sắc diễm lệ. “Phương” có nghĩa là hương thơm. Tên "Diễm Phương" hàm chỉ con người có dung mạo xinh đẹp, nhan sắc diễm lệ, tấm lòng thơm thảo và tâm hồn cao đẹp, thuần khiết
  • Diên Phương: Phương là cỏ thơm. Phương Diên là mùi cỏ thơm bền bỉ, hàm ý người con gái đẹp xinh, kín đáo mà sâu sắc`
  • Diệu Phương: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Phương" dùng để chỉ người con gái dịu dàng ôn nhu, thuần hậu đẹp đẽ.
  • Đình Phương: "Đình" là nơi quan viên làm việc. "Đình Phương" là góc cạnh thẳng thắn ở quan trường, thể hiện con người tài năng khí khái, chính trực nghiêm trang.
  • Đoan Phương: "Đoan" là ngay thẳng. "Đoan Phương" là góc cạnh ngay thẳng, chỉ vào con người chính trực công minh, quang minh chính đại.
  • Đông Phương: "Đông Phương" là từ chung chỉ vùng đất phía đông, được quan niệm là nơi có vẻ đẹp huyền bí, hết sức màu nhiệm uyên thâm, chỉ con người có cá tính độc đáo, tri thức hơn người.
  • Du Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ."Du"nghĩa là hay đi động, không ở chỗ nhất định,có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi."Phương Du" mong muốn con là người thông minh sáng suốt, là người biết nhìn xa trông rộng, hiểu đạo lý và là người có niềm đam khám phá ,sáng tạo cao.
  • Đức Phương: "Đức" là đạo đức. "Đức Phương" là góc cạnh đạo đức, hàm nghĩa con người công minh chính trực, phẩm chất cao quý
  • Dung Phương: Con vừa thông minh, lanh lợi bình dị có lòng bao dung bác ai, sống hòa nhã với mọi người
  • Duyên Phương: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Phương" được đặt với mong muốn về sự duyên dáng, đáng yêu, có tấm lòng thơm thảo, tốt bụng, lương thiện
  • Gia Phương: Mong muốn con thông minh lanh lợi trong gia đình
  • Giang Phương: "Giang" là dòng sông. "Giang Phương" là cỏ thơm bên sông, tả người con gái xinh đẹp lãng mạn, tâm hồn tinh khiết dịu dàng.
  • Giao Phương: Theo nghĩa Hán – Việt "Phương"nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ "Giao" là loài cỏ giao, có tiếng tăm vững bền."Phương Giao" con là người thông minh trí tuệ, hiểu đạo lý và là người có địa vị tiếng tăm trong xã hội.
  • Giỏi Phương: Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Tên "Phương" dùng để chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Thường là người sáng suốt, trí tuệ. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Phương Giỏi" thể hiện mong muốn của cha mẹ muốn con mình trở thành người giỏi giang, sáng suốt, trí tuệ, luôn làm những điều tốt, biết cách đối nhân xử thế, làm cha mẹ yên lòng
  • Há Phương: Người con gái xinh đẹp, đoan trang, hiền thục
  • Hà Phương: Theo nghĩa gốc Hán, "Hà Phương" có nghĩa là dòng sông trong xanh, thơm mát. Tên "Hà Phương" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hoạt bát. Tên "Hà Phương" thường dùng để đặt cho các bé gái có mệnh Thủy.
  • Hạ Phương: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Phương" dùng để nói đến những cô gái xinh đẹp, dịu dàng, vui vẻ, yêu đời
  • Hải Phương: hương thơm của biển
  • Hân Phương: "Hân" là vui mừng. "Hân Phương" là khía cạnh mừng vui, chỉ con người lạc quan tinh tấn
  • Hằng Phương: "Hằng" là mặt trăng. "Hằng Phương" là cỏ thơm dưới trăng, tả hình ảnh người con gái xinh đẹp dịu dàng, thướt tha lãng mạn.
  • Hạnh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hạnh" có nghĩa là may mắn, phúc lành, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Hạnh Phương" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ xnh đẹp, dịu dàng, gặp nhiều may mắn, an vui, và làm rạng rỡ dòng tộc.
  • Hiền Phương: "Hiền" là đức hạnh. "Hiền Phương" dùng để chỉ người con gái đức hạnh tài năng, thuần hậu nết na.
  • Hiếu Phương: Chữ "hiếu" theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình. Tên "Hiếu Phương" là nói đến người thông minh, nhanh nhẹn, hiếu thảo, hiếu kính, hiếu trung
  • Hiểu Phương: con của mẹ có mùi thơm như cỏ hoa
  • Hỏa Phương: Hỏa chỉ sự mãnh liệt.Tên "Hỏa Phương" dùng để nói đến những cô gái xinh đẹp, dịu dàng,
  • Hoài Phương: nhớ về phương xa
  • Hoàng Phương: "Hoàng" là màu vàng, chỉ sự sang trọng. "Hoàng Phương" được hiểu là góc cạnh quý phái, thể hiện con người tinh tế, tri thức tài giỏi.
  • Hoằng Phương: Người con gái xinh đẹp, có nét đẹp mặn mà, sắc sảo
  • Hồng Phương: Theo nghĩa tiếng Hán, "Hồng" nghĩa là màu đỏ, màu sắc sặc sỡ, tươi sáng, "Phương" là tiếng thơm. Tên "Hồng Phương" gợi đến hình ảnh người hiền lành, vui vẻ, được yêu mến, cưng chiều. "Hồng Phương" là cái tên được gửi gắm ý nghĩa về một cuộc sống tươi đẹp, bình yên và con là một đứa con sống thơm thảo, đức hạnh.
  • Huyên Phương: "Huyên" nghĩa là ấm áp. "Huyên Phương" là cỏ thơm ấm áp, chỉ người con gái nồng nhiệt thiết tha, tình cảm son sắt.
  • Khả Phương: "Khả" có nghĩa là đáng yêu, dễ thương, khả ái. "Phương" là hương thơm. Tên Khả Phương dùng để nói đến người con gái xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, vui tươi, được yêu thương
  • Khánh Phương: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Khánh"" nghĩa là cái chuông nhỏ, là niềm vui, sự hân hoan, chúc mừng, ""Phương"" nghĩa là hương thơm, tiếng thơm, vùng trời, hướng, cách thức, biện pháp (phương pháp, phương thức…)… ""Khánh Phương"" có thể được hiểu là ""chiếc khánh thơm"" hay ""một nơi tràn ngập niềm vui"". ""Khánh Phương"" là cái tên mang ý nghĩa về sự vui mừng, tươi đẹp, hân hoan. Tên ""Khánh Phương"" còn nói đến người có tài, có tư duy, làm rạng danh, rạng rỡ dòng tộc."
  • Kiều Phương: "Kiều" là xinh đẹp. "Kiều Phương" chỉ người con gái xinh đẹp mỹ miều, dung mạo sắc sảo.
  • Kim Phương: "Kim" là vàng. "Kim Phương" là góc vàng, chỉ vào con người tài hoa giá trị, phẩm chất tuyệt vời.
  • Kỳ Phương: "Kỳ" là lạ lùng. "Kỳ Phương" là góc cạnh biến đổi, thể hiện người có nội tâm sâu sắc, phong thái linh hoạt.
  • Lam Phương: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Lam Phương"" dùng nói đến cái túi thơm, cái làn dùng để lưu giữ hương thơm, sâu xa là chỉ hương thơm bền lâu. Cha mẹ đặt tên Lam Phương cho con với ý nghĩa mong cho con luôn giữ gìn được sự tươi trẻ và đức hạnh bền lâu."
  • Lâm Phương: "Lâm" là đến. "Lâm Phương" là điểm đi đến, thể hiện con người có bản lĩnh tài năng đặc biệt.
  • Lan Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Lan" là cây hoa lan- giống hoa cảnh rất quý, có nhiều loại, thân cỏ, lá thường dài và hẹp, hoa đẹp thường có hương thơm, "Phương" có nghĩa là hương thơm. "Lan Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa lan- rất thơm, vậy nên dầu thơm cũng được gọi là "lan du". Tên "Lan Phương" dùng để nói đến người con gái xinh đẹp, đằm thắm, nết na, duyên dáng, với tính cách ngoan hiền, đức hạnh nên luôn được yêu thương, chiều chuộng.
  • Liên Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Liên" có nghĩa là bông sen, hoa sen- một loại hoa biểu tượng cho vẻ đẹp trong sáng, thuần khiết và thanh cao. Hoa sen thường mọc ở ao hồ, đầm lầy và nở vào mùa Hạ. Hoa có nhị vàng, cánh hoa màu trắng hoặc hồng, tuy sống dưới bùn nhơ nhưng vẫn tỏa hương thơm ngát, dịu dàng. "Liên Phương" có nghĩa là bông sen thơm hay vùng trời đầy hoa sen. Tên "Liên Phương" gợi lên vẻ đẹp thuần khiết, thanh cao, trong sáng và đầy bản lĩnh.
  • Linh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh, lanh lợi, "Phương" có nghĩa là hương thơm dịu dàng của cỏ hoa. Tên "Linh Phương" là người xinh đẹp lung linh như một bông hoa thơm, vừa thông minh, nhanh nhẹn, nhạy bén.
  • Loan Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Loan" là chim loan- theo truyền thuyết là một loài chim thần tiên, giống như phượng hoàng. "Loan Phương" là tên một loài chim quý, vóc dáng tao nhã, chỉ ăn sương mai, ăn cây trúc tươi non, ngủ trên cây ngô đồng ngàn năm. Tên "Loan Phương" dùng để đặt cho bé gái với mong ước con sẽ xinh đẹp, thanh cao, cuộc sống của con sẽ luôn gặp những điều may mắn và được yêu thương.
  • Lộc Phương: "Lộc" là quyền lợi. "Lộc Phương" chỉ con người có số phận may mắn, vị trí cao sang.
  • Long Phương: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Phương là tứ hướng, đường đi, phương hướng. "Phương Long" mang ý nghĩa con sẽ như rồng trên trời tự do vẫy vùng khắp nơi, con lớn lên sẽ là người năng động, hoạt bát & thông minh
  • Lưu Phương: Lưu có nghĩa là giữ lại & Phương là mùi thơm của cỏ hoa. Dựa trên 2 điều đó, tên "Lưu Phương" mang ý nghĩa con đi đến đâu cũng lưu lại hương thơm thanh mát ngọt ngào của cỏ hoa
  • Mai Phương: "Mai" là tên một loài hoa đẹp nở nào đầu mùa xuân- mùa tràn trề ước mơ và hy vọng. Chữ "Phương" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hương thơm. "Mai Phương" dùng để nói hương thơm của hoa mai. Tên "Phương Mai" gợi đến hình ảnh người con gái thùy mị, yêu kiều, xinh đẹp như hoa mai.
  • Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
  • Mộng Phương: "Mộng" là mơ tưởng. "Mộng Phương" chỉ người con gái xinh đẹp như trong mộng, phong thái đoan chính đẹp đẽ.
  • Nam Phương: "Nam Phương" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phương được đặt với mong muốn về sự sáng suốt, thông minh, biết đạo lý, có phẩm chất tốt
  • Ngân Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Ngân" nghĩa là bạc, châu báu hoặc vật chất có giá trị, "Phương" có nghĩa là thơm, thơm thảo. Tên "Ngân Phương" dùng để nói đến người có tấm lòng nhân hậu, hiền lành, ấm áp, dịu dàng, mang ý nghĩa về cuộc sống đầy đủ cả về vật chất lẫn vẻ đẹp của tấm lòng thơm thảo.
  • Nghi Phương: Theo nghĩa gốc Hán, "Phương" thuộc bộ Thảo, có nghĩa là hương thơm, xinh đẹp. "Nghi" thuộc bộ Nhân, có nghĩa là dáng vẻ. Tên "Nghi Phương" có ý nghĩa là một con người chân chính, đoan trang, có dáng điệu xinh đẹp, dịu dàng, tinh khôi từ hình thức cho đến tính cách.
  • Ngọc Phương: "Ngọc" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. "Phương" là hương thơm. Tên "Ngọc Phương" dùng để nói đến người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, sang trọng và yêu kiều
  • Ngữ Phương: "Ngữ" là lời nói. "Ngữ Phương" là lời nói góc cạnh, thể hiện con người lý trí, học thức uyên thâm, phong thái tao nhã.
  • Nguyệt Phương: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Phương gợi đến người con gái xinh đẹp, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
  • Nhã Phương: Theo nghĩa Tiếng việt, "Nhã" có nghĩa là nhẹ nhàng, lịch sự, lịch thiệp, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. Tên "Nhã Phương" dùng để gợi đến người con gái dịu dàng, hòa nhã, nhã nhặn, trong sáng và cũng rất hiểu biết, tinh tế.
  • Nhất Phương: "Nhất" là một. "Nhất Phương" là hướng về một hướng, chỉ con người kiên định mạnh mẽ, ý chí quật cường.
  • Nhật Phương: hoa của mặt trời
  • Nhi Phương: "Nhi" là trẻ con. "Nhi Phương" là cỏ thơm mới mọc, thể hiện con người tươi trẻ, tư chất tốt đẹp, khí khái rộng rãi.
  • Như Phương: "Như Phương" nghĩa là giống hoa cỏ thơm, chỉ người con gái xinh đẹp hiền dịu, cốt cách như hoa như cỏ đáng yêu.
  • Nữ Phương: "Phương" có nghĩa là hương thơm, còn tượng trưng cho một tâm hồn thanh sạch, thuần khiết, hồn hậu, một vẻ đẹp tiềm ẩn và tinh tế của cành hoa thơm.
  • Quỳnh Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là hương thơm. Còn "Quỳnh" ở đây là tên một loài hoa cảnh đẹp, được mệnh danh là "Nữ hoàng của bóng đêm", Hoa Quỳnh với những cánh trắng mỏng manh và tinh khiết, chỉ khoe hương sắc quý phái vẻn vẹn trong một đêm rồi tàn. Tên "Quỳnh Phương" với ý nghĩa con là đóa hoa đẹp, tỏa ngát hương thơm ngay cả khi cuộc sống tăm tối nhất.
  • Tâm Phương: "Tâm" là trái tim. "Tâm Phương" là tên người con gái xinh đẹp đôn hậu, chân tình sâu sắc.
  • Tân Phương: "Tân" là mới lạ. "Tân Phương" là góc nhìn mới, chỉ con người sáng tạo năng động, cầu thị hoàn thiện.
  • Thắng Phương: "Thắng" là vượt hơn. "Thắng Phương" là góc cạnh tốt thêm, hàm ý con người làm được việc, tiến bộ tích cực.
  • Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
  • Thành Phương: "Thành" là thật tâm. "Thành Phương" là con người hành động chân thật, phẩm chất ngay thẳng
  • Thạnh Phương: "Thạnh" là nhiều lên. "Thạnh Phương" là cỏ thơm mọc rậm rạp, hàm nghĩa con người hội đủ tố chất tốt đẹp, cuộc sống sung túc hài hòa.
  • Thảo Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thảo" là cỏ, "Phương" có nghĩa là hương thơm. "Thảo Phương" có nghĩa là "cỏ thơm". Đây là cái tên gợi lên vẻ tinh tế, đáng yêu, nói đến người con gái hiếu thảo, đối xử tốt bụng với mọi người. Tên "Phương Thảo" nói lên ý muốn con mình sẽ có một cuộc sống thanh tao, giản dị, đơn giản như cỏ cây hoa lá.
  • Thi Phương: "Thi" là lời thơ. "Thi Phương" là cỏ thơm mọc đầy đặn như vườn thơ, chỉ người con gái tươi xinh đằm thắm.
  • Thu Phương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thu" có nghĩa là mùa thu, thời tiết mát mẻ, "Phương" có nghĩa là hương thơm, tiếng thơm. "Thu Phương" có nghĩa là "hương thơm của mùa thu", là một cái tên của các bé gái, cái tên gợi lên vẻ đẹp dịu dàng, thục nữ và tinh tế.
  • Thục Phương: "Thục" nghĩa là tinh tế. "Thục Phương" là cỏ thơm tinh tế, chỉ người con gái khéo léo ôn nhu, dịu dàng.
  • Thúy Phương: "Thúy" là màu xanh biếc, "Thúy Phương" là cỏ thơm xanh biếc, chỉ người con gái đôn hậu đẹp đẽ, đằm thắm xinh tươi.

【#4】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phong) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần P (tên: PHONG)

  • An Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Phong" có nghĩa là gió. "An Phong" ý nói đến những con gió nhẹ, thanh bình, mát rượi, làm lòng người thư thái. Tên "An Phong" được đặt với mong muốn con sẽ là người con trai tài ba, giỏi giang, cuộc sống của con luôn bình an và tràn ngập niềm vui.
  • Anh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" có nghĩa là tinh anh, uyên bác, "Phong" là gió. Tên "Anh Phong" dùng để nói đến người có trí tuệ, thông minh, sáng suốt, có bản lĩnh, khí phách, mạnh mẽ như con gió, tự do bay nhảy, phiêu lưu khắp mọi nơi.
  • Bảo Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Bảo" nghĩa là vật trân quý, rất có giá trị, "Phong" nghĩa là gió. Tên "Bảo Phong" dùng để chỉ người có diện mạo nhìn rất thanh cao, sang trọng, khỏe mạnh và rất tài giỏi. Tên "Bảo Phong" là lời yêu thương mà cha mẹ gửi gắm đến con yêu, con là vô giá đối với cha mẹ, cha mẹ yêu thương con và trân quý con như một báu vật. Mong con sẽ trở thành người tài giỏi và có cuộc sống giàu sang, quyền quý
  • Bình Phong: Sự trầm lặng của cơn gió
  • Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.
  • Chiêu Phong: Phong Chiêu là tên gọi hay, khá độc đáo dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo. Ngoài ra, Phong Chiêu còn thể hiện mong muốn của cha mẹ con mình khỏe mạnh như cơn gió, hiển hách hiên ngang để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Chiểu Phong: Chiểu Phong là tên gọi hay, khá độc đáo dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo. Ngoài ra, Chiểu Phong còn thể hiện mong muốn của cha mẹ con mình khỏe mạnh như cơn gió, hiển hách hiên ngang để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Đăng Phong: Theo nghĩa Hán – Việt "Phong" có nghĩa là gió – Gió là sức mạnh đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều, là một trong những nguồn năng lượng sạch…. Tên "Phong" dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người."Đăng" có nghĩa là ngọn đèn. Tên Đăng dựa trên hình ảnh đó mang ý nghĩa là sự soi sáng & tinh anh."Phong Đăng" con vừa là gió, vừa là người có ý chí sức mạnh nghị lực trong cuộc sống, là người dũng cảm dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui và hạnh phúc cho mọi người.
  • Đình Phong: Theo nghĩa Hán – Việt "Phong" có nghĩa là gió – Gió là sức mạnh đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều, là một trong những nguồn năng lượng sạch…. Tên "Phong" dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người."Đình" thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. Đình trong Hán việt còn có nghĩa là ổn thỏa, thòa đáng thể hiện sự sắp xếp êm ấm."Phong Đình" con là sự kết hợp của sức mạnh, và ý chí vững chắc, tương lai con luôn tươi sáng rạng ngời, cuộc sống ấm no sung túc.
  • Đức Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Đức" là đạo đức – phẩm chất tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chữ "Phong" nghĩa là gió. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ người có đức có tài – có câu "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó". Vì thế, tên "Đức Phong" là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở con yêu của mình, muốn con mình là người vừa có tài vừa có đức, được mọi người yêu thương, kính trọng
  • Duy Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Duy" nghĩa là giữ gìn, bảo vệ, "Phong" nghĩa là gió. "Duy Phong" ý nói đến ngọn gió được bảo vệ, giữ gìn. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ đến người có quyền lực, có tài năng được mọi người bảo vệ, giúp đỡ, yêu thương. Tên "Đức Phong" là mong muốn của cha mẹ với đứa con thân yêu của mình, con mình sẽ rất tài giỏi, mạnh khỏe như cơn gió, lại được nhiều người yêu thương, bảo vệ
  • Hà Phong: Phong Hà nhẹ nhàng như như một cơn gió nhưng ẩn sâu bên trong lại là người mạnh mẽ có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có.
  • Hoàng Phong: Theo ngôn ngữ tiếng Hán, "Hoàng" là hoàng bào, "Phong" là phong ấn. "Hoàng Phong" là phong ấn hoàng bào. Đây là những từ ngữ thời xưa thường dùng để gợi lên hình ảnh quý tộc, vua chúa. Người mang cái tên "Hoàng Phong" được gửi gắm ý nghĩa là một cuộc sống quyền quý, tốt đẹp.
  • Khải Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Khải" nghĩa là ấm áp, ôn hòa, chữ "Phong" nghĩa là gió. "Khải Phong" nghĩa là gió nam ôn hòa ấm áp – là cơn gió thổi từ hai hướng, một là hướng tây nam thường ấm áp và có hơi nóng ẩm, hai là thổi từ hướng đông nam sang thường mát mẻ và dễ chịu. Tên "Khải Phong" dùng để chỉ người có tính cách ôn hòa, dễ mến, được mọi người quý mến và kính trọng. Tên "Khải Phong" là mong muốn của cha mẹ rằng con mình luôn được mọi người yêu thương, và mong con sẽ mang lại huy hoàng và vinh dự cho dòng tộc
  • Lan Phong: "Lan Phong" hay "Phong Lan" là biểu tượng của sự giàu có, tinh tế, tình yêu và vẻ đẹp. Với tên "Lan Phong", cha mẹ mong con gái có dung mạo xinh đẹp, thanh lịch, dù xuất hiện ở bất cứ nơi đâu cũng duyên dáng & thu hút ngay lập tức bởi cảm giác tinh tế & trong sáng.
  • Linh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Linh" nghĩa là trong sáng, sáng sủa, êm ả, nhẹ nhàng, "Phong" nghĩa là gió. "Linh Phong" nghĩa là gió nhẹ, gió hiu hiu – những cơn gió đều đều được nhiều người yêu thích vì nó đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu. Tên "Linh Phong" dùng để chỉ những con người có diện mạo khôi ngô, nhanh nhẹn như những cơn gió, có tài giao tiếp, làm người đối diện cảm thấy thoải mái, vui vẻ. Những người này thường được yêu mến và luôn nhận được niềm tin từ mọi người. Tên "Linh Phong" là mong muốn của cha mẹ rằng đứa con thân yêu của mình sẽ được nhiều người yêu mến nhờ biết cách đối nhân xử thế
  • Minh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Minh" nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, có trí tuệ, chữ "Phong" có nghĩa là gió bấc – gió thổi từ hướng bắc, thường có hơi lạnh. Tên "Minh Phong" dùng để chỉ người có diện mạo tuấn tú, tính tình ngay thẳng, hành động minh bạch, rõ ràng, có trí tuệ, thông minh. Bên cạnh đó họ còn mạnh mẽ như gió, kiên cường và dám nghĩ dám làm, dễ đạt được thành công trong cuộc sống
  • Nam Phong: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phong được đặt với mong muốn con tài giỏi, kiên cường, có khả năng chỉ huy, lãnh đạo để hướng cuộc sống đến những điều tốt đẹp nhất
  • Nguyên Phong: Theo ngôn ngữ tiếng Hán, "Nguyên" là thảo nguyên, cánh đồng cỏ, "Phong" là gió. "Nguyên Phong" có nghĩa là ngọn gió mát lành, tinh khôi. Tên "Nguyên Phong" dùng để thể hiện sự khỏe khoắn, tươi tắn, tâm hồn trong sáng. Qua cái tên này cha mẹ mong con luôn mang lại niềm vui, may mắn cho mọi người.
  • Nguyệt Phong: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Nguyệt Phong gợi đến những đêm trăng thanh gió mát làm thư thái lòng người. Tên Nguyệt Phong dùng để nói đến người có vẻ đẹp bình dị, mộc mạc, bản lĩnh, không vấp ngã trước khó khăn
  • Quốc Phong: Con sẽ là người bao dung, yêu tự do, như ngọn gió thổi khắp đất nước này
  • Thanh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Thanh" nghĩa là trong sạch, liêm khiết, xinh đẹp, mĩ tú, "Phong" nghĩa là gió. "Thanh Phong" ý nói đến những cơn gió trong lành, tươi mát, dùng để chỉ những người có ngoại hình xinh đẹp, thanh tú, tâm hồn trong sáng. Nếu làm quan sẽ là quan thanh liêm, liêm khiết, trong công việc luôn làm việc rõ ràng minh bạch, vì thế những người này luôn được mọi người nể trọng và giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn
  • Thu Phong: Như ngọn gió mùa thu
  • Tuấn Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuấn" có nghĩa là tuấn tú, chỉ sự khôi ngô, sáng sủa, "Phong" có nghĩa là gió. Tên "Tuấn Phong" được đặt với ước mong người con trai sẽ vừa khôi ngô tuấn tú lại vừa lãng tử phiêu lưu, mạnh mẽ như cơn gió.

【#5】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần M (Tên: Minh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần M (tên: MINH)

  • A Minh: Minh là sáng tỏ, ánh sáng. Minh A là ký tự đầu tiên đẹp đẽ, thể hiện tình yêu thương cha mẹ với con cái, mong con cái cuộc sống hạnh phước tràn đầy.
  • Á Minh: Minh nghĩa là sáng. Minh Á nghĩa là đứng kề sau ánh sáng, tia sáng thứ 2 tương tự hào thứ 2 của quẻ thuần Dương trong kinh Dịch, hội tụ sự hoàn thiện hơn.
  • Ái Minh: "Minh" bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Cái tên "Minh Ái" ý chỉ người sáng láng, thông minh được mọi người yêu thương, quý trọng
  • An Minh: An là bình yên, An Minh chỉ vào hành động sáng tỏ rõ ràng
  • Án Minh: Minh là sáng tỏ, ánh sáng. Minh Án là bàn làm việc rõ ràng, minh bạch, hàm nghĩa con người có thái độ cao sang, quyền quý, đẳng cấp vượt hơn kẻ khác.
  • Ân Minh: "Minh" có nghĩa là chiếu sáng, sáng rực rỡ, sáng chói. "Ân" là ơn nghĩa, tình nghĩa, tình cảm, chỉ người có ơn đức, người có công. Ân cũng có nghĩa là to lớn, thịnh vượng, đầy đủ, đông đúc và phong phú, sâu sắc và nồng hậu. "Minh Ân" ngụ ý rằng con sẽ sẵn sàng cống hiến cho đời tất cả những gì mình có, sức lực và trí tuệ, với một tinh thần sâu sắc và nồng hậu.
  • Ấn Minh: Minh là sáng tỏ, Minh Ấn là dấu vết rõ ràng, ngụ ý người công khai chính trực
  • Anh Minh: Thông minh, lỗi lạc, tài năng xuất chúng
  • Ánh Minh: Minh là sáng sủa. Minh Ánh là ánh sáng rực rỡ trong lành.
  • Áo Minh: Minh là sáng. Minh Áo là bến sông rạng rỡ, chỉ con người phúc phận tốt đẹp
  • Âu Minh: Minh là sáng rõ. Minh Âu là cánh đẹp tỏ tường, hàm nghĩa khát vọng thoáng đãng, tự do.
  • Ấu Minh: Minh là sáng rõ. Minh Ấu là đứa nhỏ xinh tươi, có phúc phận an lành
  • Bàng Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Bên cạnh đó, "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng
  • Băng Minh: "Minh Băng" có nghĩa là trong sáng như băng tuyết. Minh Băng được dùng để đặt tên cho cả bé trai lẫn bé gái với mong ước con sẽ luôn trong sáng, thánh thiện.
  • Bảo Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Bảo là của quý, báu vật. Bảo Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ & quý báu như bảo vật soi sáng của gia đình
  • Biểu Minh: Minh là ánh sáng. Minh Biểu nghĩa là làm rõ dưới ánh sáng, thể hiện mong muốn cha mẹ sau này con cái sẽ là người chính trực công minh, làm những việc tốt đẹp rõ ràng, thành công rực rỡ được người đời ca tụng
  • Bình Minh: Bình Minh là sự khởi đầu cho 1 ngày mới. Tên Bình Minh nghĩa là cha mẹ mong tương lai con rạng rỡ, tốt đẹp như bình minh trong ngày mới
  • Bổn Minh: "Minh" có nghĩa là chiếu sáng, sáng rực rỡ, sáng chói. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ mong muốn rằng con sau này sẽ có tài nghệ hơn người, và có tâm hồn trong sáng
  • Ca Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. "Ca" là bài ca, khúc hát. Sự kết hợp độc đáo "Minh Ca" ý chỉ con như khúc ca ngời sáng, là kim chỉ nam dẫn đường cho cuộc đời minh bạch, vinh hiển.
  • Các Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Các là lầu to có nhiều ánh sáng chiếu vào, hàm nghĩa con cái sẽ thông minh hiển đạt, đời sống may mắn
  • Cầm Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Cầm được hiểu là cây đàn đẹp đẽ, ngụ ý con cái sẽ có tài năng tuyệt vời, mang lại những giá trị riêng biệt trong cuộc sống
  • Cẩm Minh: "Minh" bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Cẩm là tên dành cho các bé gái với ý nghĩa là mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh. Vì vậy, đặt tên "Minh Cẩm" cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế
  • Can Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Can là nền tảng rõ ràng, tốt đẹp, thể hiện niềm tin cha mẹ con cái sẽ có nền tảng tư cách tốt đẹp
  • Cảnh Minh: Minh Cảnh mang ý chỉ một phong cảnh trong sáng
  • Cao Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Cao theo Hán Việt là vượt hơn hẳn, khác với người thường, thể hiện sự tôn quý. Cao Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ hơn người, giỏi giang, có suy nghĩ sáng suốt, soi lối dẫn đường cho người khác, đó là phẩm chất của người lãnh đạo tài ba
  • Châm Minh: Minh Châm là bài văn sáng rõ, chỉ vào con người giữ gìn gia phong, nhận thức đĩnh đạc
  • Chánh Minh: Minh Chánh là điều tốt đẹp sáng tỏ, thể hiện mơ ước cha mẹ mong con cái là người công chính rõ ràng, nghiêm túc chánh đạo
  • Chất Minh: Minh là rõ ràng, sáng tỏ. Minh Chất hàm nghĩa con cái có bản chất tốt đẹp, rõ ràng
  • Châu Minh: "Minh": sáng, thông minh,minh bạch, sáng suốt, sáng tỏ, trong sạch. "Châu": hạt ngọc viên ngọc. Châu Minh có nghĩa là "viên ngọc sáng". Tên này mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thông minh, xinh đệp và là viên ngọc sáng của cả gia đình"
  • Chi Minh: Con sẽ là người sống minh bạch, ngay thẳng, rõ ràng. Với tâm trong sáng, con hiểu rõ lẽ sống sao cho tạo được bình yên nơi tâm hồn, lòng yên ổn thư thả, không lo nghĩ. Ngoài ra, Minh Chi còn mang ý nghĩa con là con cháu, dòng dõi sáng giá của gia tộc mình.
  • Chiên Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Chiên là tấm chăn rõ ràng, ngụ ý con người tài hoa tỏ tường, nhân cách trọn vẹn
  • Chiến Minh: Theo tiếng Hán, "Minh" là sáng lạng, "Chiến" là sự đấu tranh không lùi bước. "Chiến Minh" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống sáng lạng của một con người biết vươn lên tìm đến giá trị cuộc sống.
  • Chiêu Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh Chiêu còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra, thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp, tươi sáng
  • Chu Minh: Minh là sáng rõ. Minh Chu nghĩa là con thuyền đẹp đẽ, thể hiện con người có cốt cách thanh cao, hành vi cao quý
  • Chú Minh: Minh Chú có nghĩa là điều ghi chép tốt đẹp, rõ ràng, ngụ ý con cái trưởng thành tốt lành, mọi sự may mắn minh bạch
  • Chư Minh: Minh là sáng rõ. Minh Chư là mọi chuyện sáng tỏ, chỉ con người minh bạch rõ ràng
  • Chuẩn Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Chuẩn là chuẩn mực rõ ràng, chỉ con người tác phong nghiêm túc, nhận thức rõ ràng
  • Chức Minh: Minh Chức nghĩa là vị trí sáng tỏ trên cao, ngụ ý con cái sẽ trưởng thành thành danh tốt đẹp, đứng đầu muôn người
  • Chương Minh: Con của bố mẹ là người ngay thẳng, rõ ràng, sáng tỏ như những gì đã thể hiện trong tên gọi của con.
  • Chuyên Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Chuyên có nghĩa là con người minh bạch, công chính, rõ ràng
  • Công Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Công nghĩa là công bằng, chính trực, không thiên vị. Công Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ & sống chính trực, công bằng
  • Cử Minh: Minh Cử nghĩa là được cất nhắc lên cao, thành công xuất chúng
  • Cung Minh: Chỉ sự cung kính, có lễ độ và khí khái trong sáng, tỏ tường của con
  • Cước Minh: Minh là sáng tỏ. Minh Cước là bước chân rõ ràng, thể hiện con người minh bạch, rõ ràng, xác đáng
  • Cường Minh: "Minh" bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. Chọn cho con tên gọi "Minh Cường", bố mẹ mong muốn con được văn võ song toàn, vừa thông minh lại vừa khỏe mạnh.
  • Dẫn Minh: Minh Dẫn là hướng đi sáng tỏ, ngụ ý cha mẹ rằng con mình sẽ đủ tài đức dẫn dắt, chỉ huy kẻ khác
  • Đăng Minh: "Đăng" có nghĩa ngọn đèn "Minh" có nghĩa thông minh, sáng dạ. Bố mẹ chọ tên này cho con mong muốn lớn lên con sẽ tỏa sáng, học hành giỏi giang, thành đạt.
  • Danh Minh: tiếng tăm lừng lẫy
  • Diệu Minh: Theo nghĩa Hán – Việt "Minh"nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí."Diệu"có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu."Minh Diệu" Con thông minh, khôn khéo và là người trung thực
  • Do Minh: Minh Do là nguyên nhân minh bạch, hàm ý cha mẹ mong con đĩnh ngộ thông minh, sẽ tạo ra những thành công vượt bậc trong đời
  • Doãn Minh: Minh là sáng sủa. Minh Doãn là người chỉ huy nơi tốt đẹp, thành công
  • Du Minh: Theo nghĩa Hán – Việt "Minh"nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí."Du"nghĩa là hay đi động, không ở chỗ nhất định,có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi."Hy Du"mong muốn con là người thông minh tài trí và là người thành công trong cuộc sống.
  • Duẫn Minh: Minh Duẫn là người hiền lành, trong sáng
  • Đức Minh: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.
  • Dũng Minh: Con trai của bố mẹ lớn lên sẽ là đấng nam nhi hiên ngang, khí phách và sáng suốt, anh minh
  • Dương Minh: Theo nghĩa Hán – Việt "Minh"nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí."Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng."Minh Dương" mong muốn con thông minh tài trí thành công trong cuộc sống , và là ánh sáng ánh hào quang chiếu sáng cả gia đình.
  • Dưỡng Minh: Minh là sáng sủa. Minh Dưỡng được hiểu là mang lại nguồn sống tươi đẹp, như lòng cha mẹ yêu thương, xem con như nguồn sống
  • Duyên Minh: Mong muốn con thông minh lanh lợi duyên dáng trong mắt mọi người.
  • Duyệt Minh: Minh Duyệt nghĩa là trình xem rõ ràng, hàm nghĩa con người minh bạch, hoàn hảo, tốt đẹp
  • Gia Minh: Thông minh, sáng suốt, mạnh mẽ 
  • Hà Minh: "Hà" có nghĩa là sông. "Minh" theo tiếng Hán nghĩa là sáng sủa, thông minh. Những người mang tên này thường sẽ thông minh, hiền hoà.
  • Hải Minh: "Hải: nước, đại dương. Minh: thông minh, chiếu sáng. Tên Hải Minh với ý muốn lớn lên con sẽ khám phá thế giới bằng sự thông minh của mình."
  • Hằng Minh: "Hằng" là sự vững bền, mãi mãi. "Minh" là ánh sáng, thông minh. "Hằng Minh" mang ý nghĩa con luôn thông minh, sáng suốt trong cả cuộc đời.
  • Hạnh Minh: "Hạnh": đức hạnh, tiết hạnh – đạo đức và tính nết tốt (thường nói về phụ nữ) Minh": thông minh, sáng tỏ, minh bạch, sáng suốt….từ này cũng có ý nghĩa ám chỉ về tương lai. "Hạnh Minh" là một cái tên mang ý nghĩa mong con sẽ luôn là người thông minh, sáng suốt và có đức hạnh.
  • Hào Minh: "Hào" là người có tài, phóng khoáng (hào kiệt), là sự hãnh diện tự hào. "Minh" là sáng, thông minh, sáng suốt, minh mẫn, tên "Hào Minh" mang ý nghĩa mong tương lai con sẽ trở thành người thông minh tài giỏi và là niềm tự hào hãnh diện của cả gia đình.
  • Hiền Minh: Mong con là người tài đức và sáng suốt
  • Hiển Minh: "Hiển" là giàu có, vinh hiển, tương lai sáng lạng. "Minh" là thông minh, sáng suốt hay còn hiểu là ánh sáng. "Hiển Minh" mang ý nghĩa tương lai con sẽ vinh hiển, sáng lạng đầy đủ, sung túc.
  • Hoàng Minh: "Hoàng là màu vàng, hoặc danh từ chỉ vua chúa. Minh: ánh sáng, sự thông minh, sáng suốt. Hoàng Minh có nghĩa là "" ánh sáng màu vàng rực rỡ"", ý nói con là người xinh đẹp, tỏa sáng thu hút (nghĩa này được dùng để đặt cho bé gái) hoặc ""vị vua anh minh sáng suốt"", ý so sánh con có trí tuệ & cốt cách như bậc vua chúa (đặt tên cho bé trai)."
  • Hồng Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Hồng là màu đỏ, màu của may mắn, cát tường. Hồng Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ, luôn gặp may mắn, hạnh phúc
  • Huế Minh: "Minh" trong tiếng Hán có nghĩa là sáng lạng. "Huế" là một địa danh nổi tiếng ở Việt Nam, được biết đến như cố đô có vẻ đẹp dịu dàng của sông Hương, có vẻ đẹp trầm cổ của hoàng thành xưa. "Huế Minh" là cái tên rất dịu dàng dành cho con gái.
  • Hữu Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Hữu là có, là tốt đẹp. Hữu Minh là có đức tính tốt, trí óc thông minh, sáng dạ
  • Khải Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Khải có nghĩa là vui tươi hân hoa. Khải Minh nghĩa là cha mẹ mong con lớn lên luôn sống vui tươi, yêu đời & bản tính thông minh, sáng dạ
  • Khang Minh: "Khang" có nghĩa là giàu có, vui vẻ, đủ đầy. "Minh" là ánh sáng, sự thông minh. Khang Minh mang ý nghĩa con sẽ có cuộc sống sung sướng, giàu có, luôn vui tươi, hạnh phúc, bản tính thông minh, lanh lợi.
  • Khánh Minh: "Khánh" là sự giàu có, vui vẻ, hân hoan. "Minh" là thông minh hay là ánh sáng. "Khánh Minh" là ánh sáng của niềm vui, là tên để chỉ tương lai sáng lạng, luôn vui vẻ, giàu có.
  • Khôi Minh: "Khôi" là khôi ngô, tuấn tú. "Minh" theo tiếng Hán là thông minh, sáng sủa Khi đặt cho con cái tên này, bố mẹ muốn con lớn lên trở thành chàng trai khôi ngô và thông minh, học giỏi. Là một tên hay dùng để đặt cho bé trai.
  • Khuê Minh: "Khuê": là tên một vì sao trên bầu trời tượng trưng cho "Kim" trong ngũ Hành. Do vậy sao khuê còn được gọi là sao Kim, sao Hôm hay Sao Mai. Đây là vì sao đẹp nhất, và sáng nhất trên bầu trời. Sao Khuê còn được coi là biểu tượng của sự thông minh, trí tuệ và học vấn. "Minh" là thông minh, sáng suốt, lanh lợi, tinh khôn, có nghĩa là "sáng như vì sao Khuê". Cha mẹ hay đặt tên cho con cái là "Khuê Minh" với mong muốn con cái mình sẽ luôn thông minh, giỏi giang, thành đạt và toả sáng như vì sao Khuê trên bầu trời.
  • Liêm Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Liêm nghĩa là liêm khiết, trong sạch. Liêm Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ & sống liêm khiết, trong sạch
  • Long Minh: "Long" là rồng "Minh" là minh mẫn, sáng suốt, thông minh. "Long Minh" mang ý nghĩa trí thông minh của loài rồng, trí thông minh cao nhất của đất trời, vạn vật. Với tên này cha mẹ mong con thành người tài năng, thông minh, sáng suốt, trí tuệ tinh anh, tương lai sáng lạng.
  • Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình
  • Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ
  • Nhã Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Nhã là nho nhã, hiền từ. Nhã Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ, cung cách nhẹ nhàng, từ tốn, nho nhã đáng yêu
  • Nhật Minh: Nhật Minh có ý nghĩa là ánh sáng mặt trời với mong muốn con mình sẽ ngày càng học giỏi, thông minh, sáng suốt.
  • Phúc Minh: "Phúc" Là hạnh phúc, phúc đức, "Minh" có nghĩa là thông minh, sáng dạ. Bố mẹ đặt cho con tên này với mong muốn con lớn lên sẽ thông minh, học giỏi và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
  • Phương Minh: "Phương" nghĩa là phương hướng, "Minh" nghĩa là ánh sáng, hoặc là thông minh. "Phương Minh" nghĩa là con sẽ luôn thông minh biết tìm ra con đường đúng đắn, tương lai rực rỡ để dấn bước tiến thân.
  • Quang Minh: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé
  • Quốc Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Quốc là đất nước, nghĩa là cao cả, to lớn. Quốc Minh là sự thông minh của 1 đất nước, với tên này cha mẹ mong con sau này dùng tài trí thông minh của mình làm nên việc lớn cho nước nhà
  • Tài Minh: Theo nghĩa Hán-Việt chữ "Minh" có nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, "Tài" có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên " Tài Minh" dùng để chỉ người tài ba xuất chúng, có tài năng, có trí tuệ. Đây là điều mà tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình có được.
  • Tâm Minh: Theo nghĩa Hán-Việt chữ "Minh" nghĩa là trí tuệ, hiểu biết, sáng suốt, "Tâm" có nghĩa là trái tim, là tâm hồn. Tên " Tâm Minh" dùng để chỉ người vừa thông minh, trí tuệ vừa có một tấm lòng nhân hậu, tấm hồn trong sáng. Đây hẳn là điều mà ba mẹ nào cũng muốn con mình có được
  • Tân Minh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Minh" có nghĩa là ánh sáng, thông minh, hiểu biết, "Tân" có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. Tên "Minh Tân" dùng để nói đến người thông minh, tài trí, có tư duy sáng suốt, luôn đam mê, khám phá điều hay, điều mới lạ. " Tân Minh" là cái tên gửi gắm niềm hy vọng của ba mẹ mong con sẽ là người tài giỏi, khởi đầu những điều mới mẻ và tốt đẹp
  • Tấn Minh: "Tấn" là phát triển, tấn tới. "Minh" là thông minh sáng dạ. "Tấn Minh" mang ý nghĩa con thông minh, sáng dạ, tương lai phát đạt, tấn tới, vẻ vang.
  • Thạch Minh: Trong tiếng Hán Việt,"Minh" có nghĩa là thông minh, nhanh nhẹn, tinh anh. "Thạch" có nghĩa là đá, tượng trưng cho sự cứng cỏi, trung thành. Tên "Thạch Minh " thường được dùng để chỉ những người thông minh, tài trí, mạnh mẽ, kiên cường. Đặt con tên "Minh Thạch" là mong con sau này có tương lai tươi sáng, thành công và là chỗ dựa vẵng chắc cho cả gia đình
  • Thái Minh: "Thái" là thông thái, trí tuệ. "Minh" là thông minh. "Thái Minh" mang ý nghĩa con là người thông minh, sáng suốt biết suy nghĩ, có trí tuệ thông thái. Với tên này cha mẹ mong con ham học hỏi, giỏi giang, phát triển tương lai trên con đường học vấn.
  • Thắm Minh: Bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. "Thắm" là màu đỏ đậm, dùng để nói đến người con gái má hồng môi thắm. Tên Thắm Minh dùng đế nói đến người con gái vừa có tài vừa có sắc, thùy mị, đoan trang, ngoan hiền, hiếu kính
  • Thanh Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
  • Thạnh Minh: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, Minh còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. Đặt con tênThạnh Minh là mong con có được trí tuệ tinh thông, cuộc sống giàu sang, phú quý
  • Thảo Minh: "Thảo": hiếu thảo,tốt bụng, đối xử tốt với những người đã sinh ra mình và những người xung quanh, biết ăn ở phải đạo "Minh" : sáng, thông minh, sáng suốt, trong sạch. "Thảo Minh" nghĩa là thông minh và hiếu thảo, là những điều mà cha mẹ luôn kỳ vọng ở con cái.
  • Thế Minh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thế trong tiếng Hán Việt là quyền lực, sức mạnh uy vũ. Thế Minh nghĩa là con thông minh, sáng dạ tạo ra quyền lực & tương lai tươi đẹp, uy quyền
  • Thi Minh: Theo nghĩa Hán Việt, Minh chỉ sự sáng suốt, thông minh, hiểu biết. Tên Thi Minh thể hiện con người có trí tuệ, hiểu biết, xinh đẹp, dịu dàng

【#6】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Liên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần L (tên: LIÊN)

  • A Liên: "A Liên" phàm để chỉ những người tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung được đặt lên hàng đầu tiên trong đạo lý làm người.
  • Ái Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Ái là nhân hậu hiền hòa. Ái Liên có nghĩa con xinh đẹp, cao quý, thanh khiết như hoa sen nhân ái.
  • Am Liên: "Am Liên" thể hiện một người con gái không những thanh khiết, trong sạch, đẹp dịu dàng, thanh cao, thanh tịnh, ngay thẳng, bền bỉ, mạnh mẽ, bác ái, bao dung, mà còn thông đạt, hàm ý sự trí tuệ thông suốt, thấu đáo.
  • An Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. "An" theo nghĩa Hán Việt là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. Vì vậy "An Liên" thể hiện một người con gái có tâm hồn đẹp và có một số mệnh may mắn, tránh mọi tai ương hiểm họa và luôn có sự tĩnh lặng cuộc sống
  • Án Liên: "Án Liên" là người con gái thanh cao, đức độ cao quý, trang nghiêm, tốt đẹp
  • Ân Liên: "Ân Liên" tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh và chu đáo, tỉ mỉ; hay còn thể hiện sự mang ơn sâu sắc, tha thiết.
  • Ấn Liên: "Ấn Liên" là người con gái luôn mang cho người khác những cảm giác khó quên
  • Ẩn Liên: "Ẩn Liên" thể hiện một nét đẹp thanh tao, thuần khiết, hàm nghĩa sự kín đáo, không phô trương, thận trọng và khiêm tốn.
  • Anh Liên: "Anh Liên" thanh khiết, trong sạch, đẹp dịu dàng, thanh cao, nổi trội, thông minh, giỏi giang, xuất chúng.
  • Ánh Liên: Tên Ánh theo nghĩa Hán Việt gắn liền với những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại, ánh sáng phản chiếu lóng lánh, soi rọi. Vì vậy đặt tên này cho con ngụ ý chỉ sự thông minh, khai sáng, khả năng tinh vi, tường tận vấn đề của con.
  • Ảnh Liên: "Ảnh Liên" hàm nghĩa sự đẹp đẽ, tốt lành, niềm mơ ước, khát khao về tâm thức.
  • Áo Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen. "Áo" có nghĩa Hán Việt là bờ sông đỗ thuyền được, chỗ neo đậu, hàm nghĩa điểm dừng an bình, thuận lợi. "Áo Liên" tượng trưng cho người luôn tạo cho người đối diện sự tin tưởng tuyệt đối, cảm thấy an toàn.
  • Âu Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, "Âu" như hình ảnh hải âu sải cánh bay lượn tự do trên mặt biển mênh mông nắng gió. "Âu Liên" xinh đẹp, cao quý, tự do tự tại.
  • Ấu Liên: "Ấu Liên" thể hiện sức sống lớn mạnh, khả năng phát triển vươn lên trong cuộc sống
  • Ba Liên: "Ba Liên" thể hiện con người có vẻ đẹp tâm hồn, ý chí mạnh mẽ, quật khởi, kiên cường, mãnh liệt.
  • Bác Liên: "Bác Liên" thể hiện vẻ đẹp toàn diện về tướng mạo cũng như kiến thức uyên thâm, thái độ quảng đại, bao dung.
  • Bách Liên: "Bách Liên" thể hiện tâm tính thông tuệ, sống kiên định, vững vàng.
  • Bạch Liên: "Bạch Liên" là loài hoa bình dị, thanh cao và thoát tục sống trong ao hồ. Như hình ảnh của hoa sen trắng, tên "Bạch Liên" mang ý nghĩa mong muốn con có dung mạo xinh đẹp, nhẹ nhàng, thanh thoát, cùng với dáng vẻ khoan thai, bình yên, tâm tính bình dị, thanh cao, thuần khiết và phong thái tôn nghiêm mà vẫn tươi thắm
  • Băng Liên: "Băng Liên" diễn tả hình ảnh người con gái, dung mạo xinh đẹp, làn da trắng nõn, người có phẩm hạnh, khí tiết thanh cao, tấm lòng bao dung
  • Bằng Liên: "Bằng Liên" có nghĩa là công bằng, bình đẳng, không thiên vị, bên trọng bên khinh, sống thẳng ngay, làm điều thiện, tâm trong sáng
  • Bảo Liên: Bảo là quý giá. Bảo Liên là bông sen quý báu, chỉ người con gái khí chất ôn nhu đẹp đẽ, phẩm giá hơn người
  • Bích Liên: "Bích" là tên một loài ngọc quý, với tính chất càng mài dũa sẽ càng sáng bóng ý chỉ con người tài năng, biết trui rèn trong gian khó. "Liên" là hoa sen, biểu tượng của sự thanh cao, trong sáng vô ngần. "Bích Liên" mang ý nghĩa con sẽ có tâm tính thanh khiết, ngay thẳng, không sợ vẫn đục mà vẫn kiên trì vươn lên thể hiện tài năng hơn người
  • Bình Liên: "Bình Liên" mang ý nghĩa con là bông hoa sen quý giá trong đầm lầy, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, nhan sắc vẫn dịu dàng, cao sang, thanh thoát. Ngoài ra còn có ý nghĩa là người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh.
  • Bội Liên: "Bội Liên" chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung, luôn khiến người khác phải kính phục.
  • Bửu Liên: "Bửu Liên" thể hiện sự trân quý, yêu thương của mọi người
  • Các Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Các Liên" thể hiện người thanh cao, cao quý, thành đạt, cao sang, có tri thức và đẳng cấp trong xã hội
  • Cầm Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Cầm Liên" thể hiện con người có nếp sống thanh tao, an nhàn, tự tại của người xưa
  • Cẩm Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen. cẩm có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Cẩm Liên mang ý nghĩa mong cho con xinh đẹp, rực rỡ & thuần khiết, trong sáng như hoa sen
  • Cảnh Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời. "Cảnh" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là sáng tỏ, chiếu sáng, giác ngộ. "Cảnh Liên" mang ý nghĩa luôn biết suy nghĩ, cân nhắc thấu đáo trước khi hành động, cảnh báo, cảnh tỉnh, sống trong sạch, ngay thẳng.
  • Cát Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung. "Cát" trong cát tường mang ý nghĩa là tốt lành, tráng kiện, thường đi đôi với đại phú đại quý. "Cát Liên" với ý nghĩa sống bao la, bác ái và luôn gặp may mắn, khỏe mạnh, phú quý, sung sướng, hạnh phúc.
  • Chân Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Chân" nghĩa Hán Việt là sự thật, chính xác, hàm ý sự trung thực và công lý. "Chân Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, trung thực, luôn vì chân lý.
  • Chấn Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc. "Chấn" hàm nghĩa sự mạnh mẽ. "Chấn Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung
  • Chánh Liên: "Chánh Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung, luôn công minh, chuẩn mực, công bằng chính đạo
  • Châu Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Châu" theo nghĩa Hán Việt là ngọc trai, hay còn gọi là trân châu – với vẻ đẹp tinh khiết và rực sáng của mình, ngọc trai muôn đời vẫn được ngợi ca như một bảo vật tuyệt đẹp mà đại dương bao la đã ban tặng cho con người. "Châu Liên" tượng trưng cho vẻ đẹp tinh khiết, rực sáng và hiếm có
  • Chi Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, đẹp dịu dàng. "Chi" trong tiếng Hán – Việt chi nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. "Chi Liên" ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái, thanh tao của cành vàng lá ngọc
  • Chí Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. "Chí Liên" thể hiện một vẻ đẹp là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó một cách mạnh mẽ, kiên định với tấm lòng bác ái, bao dung.
  • Chiêu Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng. "Chiêu" có nghĩa là tỏ rõ, làm sáng tỏ, hiển dương. Vì vậy, "Chiêu Liên" thể hiện một tương lai con sẽ hiển hách, rạng ngời, vươn xa tươi sáng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung.
  • Chinh Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao. "Chinh" tự trong từ Viễn Chinh ý chỉ đi xa, vươn xa hoặc còn mang nghĩa chinh chiến, hàm ý của sự ngoan cường, bền bỉ và cương quyết. Vì vậy, "Chinh Liên" thể hiện người có một phẩm chất đẹp, mà còn có tương lai tươi sáng, vươn cao, vươn xa.
  • Chính Liên: "Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao Uplusgold.com tiếng Hán – Việt, "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. Vì vậy "Chính Liên" là người thuần nhất, khuôn phép chính đáng, là người quang minh chính đại, rõ ràng, không thiên tư, lòng dạ ngay thẳng.
  • Chung Liên: "Chung Liên" thể hiện con người có tính cách trầm tĩnh, hoàn hảo, thận trọng, nghiêm túc, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung
  • Cơ Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Cơ" nghĩa Hán Việt là nền nhà, căn nguyên, ngụ ý vị trí gốc rễ quan trọng, vai trò quyết định. "Cơ Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục, có tính quyết đoán trong mọi việc
  • Cự Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho vẻ đẹp thanh tao. "Cự" là sự to lớn. "Cự Liên" hàm nghĩa người luôn có sự thanh khiết, trong sạch dù mọc lên từ bùn nhơ và là người có vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn.
  • Cúc Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Cúc" là một loài thường nở rộ vào mùa thu, loài hoa nhìn có vẻ bình thường, tuy hơi mỏng manh nhưng sâu sắc và tinh tế. Vì vậy, "Cúc Liên" là con người có vẻ đẹp trong sáng, đáng yêu, luôn dịu dàng pha lẫn uyển chuyển, là người tinh tế trong mọi việc.
  • Cung Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. "Cung" theo phiên âm Hán – Việt có nghĩa là kính trọng, tôn kính, thường dùng để tỏ ý xưng tụng, tôn trọng. "Cung Liên" thể hiện một con người có lối sống thanh tao, cao quý, được người khác tôn trọng, kính cẩn, giao thiệp với người khác trung thực, rõ ràng.
  • Đại Liên: "Đại Liên" có nghĩa là hoa sen, để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người. "Đại" còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại.
  • Dân Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời. "Dân" chỉ sự bình dân giải dị, dân giã. "Dân Liên" thể hiện người có phẩm chất thanh cao, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung, với cuộc sống bình dị, yên lành, không ganh đua, tâm tính hồn hậu, hiền hòa, giản dị.
  • Đan Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. "Đan" theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc, ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp cầu kỳ. "Đan Liên" mang ý nghĩa chỉ con người có vẻ đẹp trong sáng và tính cách giản dị, không cầu kỳ, phức tạp, hay ganh đua.
  • Đán Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, vẻ đẹp dịu dàng. "Đán" nghĩa Hán Việt là ngày đầu năm, sự khởi đầu, hàm nghĩa sự tốt lành, mới mẻ. "Đán Liên" thể hiện vẻ đẹp tinh khiết và mới mẻ, mang lại nhiều may mắn.
  • Dâng Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. "Dâng liên" là từ chỉ người con gái với vẻ đẹp trong sáng, thánh thiện, tấm lòng nhân từ, hiền thục, tính cách tốt bụng, chân thành, được mọi người yêu quý.
  • Đăng Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. "Đăng Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, là sự soi sáng & tinh anh.
  • Đặng Liên: "Đặng Liên" để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung, ra sức, đạt tới, ngụ ý con người nỗ lực phấn đấu không ngừng
  • Dao Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, thanh cao. "Dao" trong ngọc dao, là một loại ngọc đẹp, quý báu. "Dao Liên" là mỹ từ hàm ý tương lai sáng sủa, tâm hồn tinh sạch như ngọc, tinh khiết như hoa sen.
  • Đào Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. Trong văn hóa của người Việt Nam, thường chú trọng đến ý nghĩa của hoa Đào. Hình ảnh hoa đào gắn với những cô gái trẻ mảnh mai xinh đẹp. Vì thế "Đào Liên" mang ý nghĩa con xinh đẹp, trẻ trung, thanh mảnh, cần được yêu thương chăm sóc như loài hoa đẹp nở vào mùa xuân
  • Di Liên: "Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung. "Di" theo nghĩa Hán – Việt là vui vẻ, sung sướng. Vì vậy "Di Liên" thể hiện con người có cuộc sống bình yên, giản dị, hạnh phúc, luôn đầy ắp niềm vui và tiếng cười.
  • Diễm Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Diễm là đẹp diễm lệ. Diễn liên là con đẹp diễm lệ, tâm tính thanh cao & thuần khiết như hoa sen
  • Diên Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho người có tâm tính sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung. "Diên" theo nghĩa Hán Việt chính là chỉ tên của chim ưng, chim ó. "Diên Liên" thể hiện dáng vẻ của người anh hùng vẹn toàn với trái tim của hoa sen. Tên của loài chim này khá hay gặp trong danh từ riêng chỉ người, vì chim ó là loài chim bay rất cao, rất dũng mãnh và rất được mọi người yêu thích.
  • Diệp Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Vì vậy, "Diệp Chi" thể hiện vẻ đẹp tinh khiết, quyền quý, sang giàu, dòng dõi danh giá.
  • Điệp Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, còn "Điệp" là biểu tượng con bướm. "Điệp Liên" là chỉ người xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi, thanh thản.
  • Diệu Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, đẹp dịu dàng. "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. "Liên Diệu" là vẻ đẹp mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái.
  • Dĩnh Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho nét đẹp thanh khiết, trong sạch, dịu dàng. "Dĩnh" nghĩa Hán Việt là ngòi bút, sự thông minh hơn người. "Dĩnh Liên" làm người ta liên tưởng tới hình ảnh người con gái tài sắc vẹn toàn
  • Đình Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Đình" trong Hán Việt còn có nghĩa là ổn thỏa, thỏa đáng, thể hiện sự sắp xếp êm ấm. "Đình Liên" liên tưởng tới hình ảnh người phụ nữ của gia đình, giúp gia đình trong ấm ngoài êm.
  • Định Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, dịu dàng. "Định" có nghĩa là sự kiên định, không đổi dời, bất biến. "Định Liên" tựa như tính chất loài hoa thanh cao, nhưng kiên định, không bao giờ thay đổi.
  • Đoan Liên: "Đoan Liên" để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, chính trực, hiền thục, đoan trang, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung.
  • Doanh Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, nét đẹp dịu dàng. "Doanh" nghĩa Hán Việt là đầy đủ, rộng lớn, bể cả, ngụ ý con người có tấm lòng khoáng đạt rộng rãi, đức độ, tài năng. Vì vậy "Doanh Liên" toát lên hình ảnh người con gái có vẻ đẹp của một loài hoa, lại có tấm lòng của một người anh hùng.
  • Đông Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, thanh cao. "Đông" là mùa đông, khiến con người nhớ đến cảm giác ấm áp, sum vầy bên những người thân yêu. "Đông Liên" là hiện thân của một người phụ nữ hết lòng vì gia đình.
  • Du Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa thanh cao, tinh khiết. "Du" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là hay đi động, không ở chỗ nhất định. Vì vậy, khi đặt tên này cho con, bố mẹ mong muốn con mình ngoài vẻ đẹp cao quý, còn có cuộc sống sôi động, đầy màu sắc, có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi.
  • Dũ Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, cao quý, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao. "Dũ" nghĩa Hán Việt là tốt hơn, mở mang thêm, hàm nghĩa con người thập toàn, luôn bồi bổ tri thức, tính cách. "Dũ Liên" thể hiện một con người với vẻ đẹp cao quý và say mê tìm tòi, khám phá.
  • Dư Liên: Cha mẹ lấy tên " Dư Liên" đặt cho con hàm ý mong muốn con mình vừa có vẻ đẹp bên ngoài, còn có vẻ đẹp bên trong tâm hồn và một cuộc sống sung mãn, đầy đủ, hạnh phúc
  • Duẫn Liên: "Duẫn Liên" để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, là người thành thật, tốt bụng, hiền lành
  • Dục Liên: "Dục Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao; biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung và là con người tri thức, biết lẽ phải trái, phấn đấu không ngừng.
  • Đức Liên: "Đức Liên" để chỉ người có vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết và phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành, lấy đạo để lập thân.
  • Dung Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Dung" có nghĩa là bao dung, vị tha, thể hiện người có tấm lòng bác ái, sống chan hòa với nhan sắc hiền hậu đáng mến. "Dung Liên" vẻ đẹp cao quý, thanh cao tựa như hoa sen, còn tấm lòng bao dung, vị tha là hiện thân của mẫu nghi thiên hạ
  • Dược Liên: "Dược Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn, chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung, luôn giúp đỡ người khác với tất cả những gì mình có
  • Dương Liên: "Dương Liên" tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sáng, đẹp dịu dàng, rạng ngời, tựa như vầng thái dương luôn chiếu sáng khắp thế gian.
  • Dưỡng Liên: "Dưỡng Liên" là hình ảnh của người con gái có vẻ đẹp thánh thiện, trong trắng và còn là con người của tình yêu thương, chăm sóc chu đáo, tận tình.
  • Đường Liên: "Đường Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, rực rỡ, oai vệ, hiên ngang khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng.
  • Duy Liên: "Duy Liên" là một người con gái có vẻ đẹp trong trẻo, trong sáng, đáng yêu nhưng tính cách vô cùng chín chắn, thường biết bình tĩnh giải quyết vấn đề, không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường.
  • Duyên Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, Chữ "Duyên" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ tế nhị, đáng yêu. "Duyên Liên" là sự kết hợp hài hòa giữa sự trong sáng trong tính cách và một vài nét tế nhị, đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái.
  • Duyệt Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, phẩm chất thanh cao. "Duyệt" nghĩa Hán Việt là xem, ngụ ý sự hoàn chỉnh, tốt đẹp, trang trọng, hành động chăm chút, nghiêm túc. "Duyệt Liên" thể hiện một vẻ đẹp hoàn chỉnh, hoàn mỹ.
  • Gia Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. "Gia" theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia Liên" hàm ý chỉ về người con gái xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý
  • Giác Liên: "Giác Liên" mang ý nghĩa người con gái với vẻ đẹp thanh cao của hoa sen, nhưng tinh thần thì cứng cỏi, kiên định, thái độ hiên ngang.
  • Gián Liên: "Gián Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng, ý chỉ hành vi chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc
  • Giang Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẩn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Giang Liên" là hình ảnh con sông vừa xinh đẹp vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ
  • Giao Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết; "Giao" là tên của loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. "Giao Liên" được đặt cho con với ý nghĩa mong con xinh đẹp, hiền lành nhưng bản tính cứng cỏi, không dễ đầu hàng, có tiếng tăm vững bền.
  • Giáp Liên: "Giáp Liên" mang ý nghĩa con không những xinh đẹp, mà còn thông minh xuất chúng, sẽ đỗ đạt hạng cao, vinh hiển.
  • Hà Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Hà là sông. Hà Liên là hoa sen trên dòng sông có nghĩa con xinh đẹp, trong sáng sống thanh bình, an nhàn như hoa sen trôi nhẹ nhàng trên dòng sông
  • Hạ Liên: "Hạ Liên" để chỉ những người có vẻ ngoài thu hút, là trung tâm của mọi sự vật, sự việc, rạng rỡ, năng động như mùa hè
  • Hải Liên: "Hải Liên" phàm để chỉ người có vẻ đẹp thanh tao của hoa sen, và tấm lòng bao la mênh mông của biển cả, thể hiện sự khoáng đạt, tự do.
  • Hằng Liên: "Hằng Liên" mong muốn con có một vẻ xinh đẹp, tinh khiết, trong sáng, thanh thoát, nhẹ nhàng.
  • Hạnh Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. "Hạnh Liên" chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
  • Hảo Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, ngát hương, đẹp dịu dàng. "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp. "Hảo Liên" thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người xinh đẹp, giỏi giang, khéo léo.
  • Hiếu Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng. Chữ "Hiếu" là một trong những chữ ý nghĩa, theo tiếng Hán – Việt, là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu Liên" thể hiện con người xinh đẹp, tinh khiết, luôn có sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối.
  • Hiểu Liên: Hiểu Liên là bông sen nở sớm, ngụ ý người con gái thanh tao đẹp đẽ
  • Hoa Liên: "Hoa Liên" có nghĩa là hoa sen. Tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. Tên này có nghĩa con là người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẫn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung.
  • Hòa Liên: "Hòa Liên" ngụ ý chỉ người con gái có vẻ đẹp của sự thanh khiết, trong sạch, dù mọc lên từ bùn nhơ nhưng không hề hôi tanh, vẫn khoe sắc, ngát hương, đẹp dịu dàng và đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, ngôn ngữ nhỏ nhẹ, ôn hòa.
  • Hoàng Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Hoàng là màu vàng. Hoàng Liên có nghĩa con xinh đẹp, thuần khiết, thanh cao, quý giá như hoa sen vàng
  • Hồng Liên: "Hồng Liên" có nghĩa là hoa sen hồng. Dựa trên hình ảnh của hoa sen, tên "Hồng Liên" phàm để chỉ người có tâm tính thanh tịnh, sống ngay thẳng, không vẫn đục bởi những phiền não của sự đời, phẩm chất thanh cao, biết kiên nhẫn chịu thương chịu khó, mạnh mẽ sinh tồn để vươn vai giữa đất trời với tấm lòng bác ái, bao dung.
  • Huệ Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen, loài hoa tượng trưng cho sự thanh khiết, trong sạch. Huệ là tên 1 loài hoa đặc biệt tỏa hương ngào ngạt về đêm, mang ý nghĩa thanh khiết, thanh cao, trong sạch. "Huệ Liên" cha mẹ mong con sống khiêm nhường, tâm hồn thanh cao, trong sạch như chính loài hoa sen, hoa huệ.
  • Hữu Liên: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Hữu là có ích. Hữu Liên có nghĩa con xinh đẹp, trong sáng, thanh cao, là người có ích cho cuộc đời
  • Kim Liên: "Kim" có nghĩa là vàng ,còn "Liên" là hoa sen, biểu tượng của sự thanh cao, trong sáng vô ngần. Tên "Kim Liên" hàm ý con là người có là bông hoa quý báu của bố mẹ, có tâm hồn đôn hậu, tính cách thanh khiết, sáng trong, lòng dạ kiên định

【#7】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Lan) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần L (tên: LAN)

  • Anh Lan: "Lan" là tên 1 loài hoa, "Anh" là sự tinh anh, thông minh. Với tên "Anh Lan" cha mẹ mong muốn con gái sẽ vừa xinh đẹp như một đóa hoa vừa giỏi giang, thông minh.
  • Ánh Lan: Ánh trong tiếng Hán Việt là ánh sáng thể hiện sự soi rọi, chiếu sáng về 1 tương lai huy hoàng "Lan" là tên một loài hoa quý. Ánh Lan có nghĩa là sự xinh đẹp phản chiếu ánh sáng của loài hoa lan, tên thể hiện con gái xinh đẹp, thông minh, chiếu sáng với tâm tính thanh cao như loài hoa quý
  • Bạch Lan: "Bạch Lan" có nghĩa là hoa lan trắng, dùng để miêu tả người con gái xinh đẹp, tinh tế như hoa lan, với tâm hồn trong sáng, thẳng ngay. Với tên "Bạch Lan" cha mẹ mong con lớn lên xinh đẹp cả về diện mạo lẫn tính tình, luôn sống thanh bạch được mọi người yêu quý, kính trọng.
  • Bảo Lan: "Bảo Lan" mang ý nghĩa con không chỉ xinh đẹp, ngoại hình duyên dáng, thu hút mà còn có phẩm chất thanh cao, quý giá như bảo vật.
  • Bích Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Bích là tên 1 loài ngọc đẹp, quý giá. Bích Lan có nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, thanh cao và gặp may mắn
  • Cẩm Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Cẩm có nghĩa là gấm, tươi đẹp, lộng lẫy. Cẩm Lan là con xinh đẹp lộng lẫy, nhưng phẩm chất thanh tao
  • Chi Lan: Đây là một loại cây cỏ thuộc loài cỏ cát tường, họ cây bách hợp. Là loài thân cỏ sống lâu năm, có màu xanh quanh năm, rễ có dạng củ màu trắng. Tên "Chi Lan" thường dùng để đăt cho con gái với ý nghĩa con sẽ khỏe mạnh và xinh đẹp.
  • Công Lan: Công là công bằng chính trực, Lan là tên loài hoa đẹp. Công Lan có nghĩa con vừa xinh đẹp, đáng yêu vừa có tính tình chính trực công bằng, với tên này ý nghĩa con xinh đẹp cả ngoài lẫn trong
  • Dã Lan: Dã trong tiếng Hán Việt có nghĩa là đồng nội, mộc mạc còn Lan là tên 1 loài hoa xinh đẹp, thanh cao. Dã Lan mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp với tâm hồn mộc mạc, bình dị, thanh cao
  • Dạ Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Dạ theo tiếng Hán Việt là đêm tối. Dạ Lan có nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, khiêm tốn hiền hòa như hoa lan xinh đẹp trong đêm.
  • Diệu Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Diệu là diệu dàng, thướt tha. Diệu Lan có nghĩa cha mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, tính tình diệu dàng, nết na.
  • Hà Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Hà có nghĩa là sông. Hà Lan có nghĩa cha mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, hiền hòa, nhẹ nhàng như hoa lan e ấp nở bên dòng sông. Ngoài ra Hà Lan còn là tên 1 đất nước xinh đẹp nổi tiếng với các loài hoa, đây có thể là nơi đánh dấu 1 kỉ niệm đẹp của cha mẹ hoặc điểm đến yêu thích của cha mẹ
  • Hoàng Lan: "Hoàng Lan" là tên một loài hoa có nguồn gốc từ tiếng Tagalog ilang-ilang, có nghĩa là "hoa của các loài hoa". Tên "Hoàng Lan" thể hiện người con gái có dung mạo xinh đẹp hơn người, phẩm chất thanh cao, phong thái uy quyền. Ngụ ý trong tên "Hoàng Lan" còn là sự mong mỏi một cuộc sống sung túc, sáng sủa dành cho con.
  • Hồng Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Hồng Lan là hoa lan màu đỏ hoặc có thể hiểu là từ ghép của 2 loài hoa, hoa hồng & hoa lan. Một là biểu tượng của sắc đẹp quyến rũ, 2 là biểu tượng của sự thanh cao, tinh tế. Hồng Lan là 1 cái tên đẹp dành cho người con gái với mong muốn con có dung mạo xinh đẹp như hoa, quyến rũ mà vẫn tinh tế
  • Huệ Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Huệ là loài hoa biểu trưng cho sự thanh khiết. Huệ Lan có nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, thanh cao, thuần khiết
  • Hương Lan: Có nghĩa là hương thơm của hoa lan, một loài hoa đẹp có hương thơm nhẹ nhàng, quyến rũ, thường hay mọc nhiều ở các vách núi cao trong rừng. "Hương Lan" khi được đặt tên cho các bé gái sẽ có ý nghĩa là "nhẹ nhàng, dịu dàng, đầy nữ tính và đáng yêu".
  • Khuê Lan: "Khuê" là vì sao xinh đẹp trên bầu trời, là biểu tượng cho sự thông minh, học vấn. "Lan" là loài hoa tượng trưng cho sự thanh cao. "Khuê Lan" là mong muốn con xinh đẹp, thông minh tỏa sáng như sao khuê, tâm tính thanh cao, nhẹ nhàng.
  • Kim Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Kim Lan là đóa hoa lan bằng vàng, có nghĩa là cha mẹ mong con xinh đẹp, tỏa sáng & sống giàu có.
  • Linh Lan: "Linh Lan" là tên một loài hoa với dáng vẻ như những cái chuông nhỏ xinh. Trong truyền thuyết của đạo Thiên Chúa, hoa linh lan là biểu tượng của sự phục sinh, mang ý nghĩa hạnh phúc quay trở về. Tên "Linh Lan" thường để chỉ người con gái có dung mạo xinh xắn, dễ thương và đẹp ngọt ngào, mang đến niềm vui, hạnh phúc & tiếng cười cho những người thân yêu.
  • My Lan: "My" trong tiếng Hán- Việt có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. "Lan" là tên loài hoa thanh cao, tinh tế. Tên "My Lan" mang ý nghĩa mong muốn con xinh đẹp như hoa lan thanh cao, tinh tế.
  • Mỹ Lan: Mỹ trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Kết hợp cả 2 từ để chỉ nét đẹp của người con gái, đặt tên này cha mẹ mong con lớn lên xinh đẹp, thanh cao, tinh tế được mọi người yêu mến
  • Ngọc Lan: "Ngọc Lan" là tên một loài hoa ngát hương thơm lừng. Theo truyền thuyết, "Ngọc Lan" còn là biểu tượng cho tấm lòng thơm thảo, nhân từ. Tên "Ngọc Lan" là để chỉ người con gái đẹp, dung mạo hiền từ, tấm lòng nhân ái, thảo thơm hơn hẳn người thường.
  • Nguyệt Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Nguyệt có nghĩa là trăng. Nguyệt Lan mang ý nghĩa con xinh đẹp, thanh cao, trong sáng mà vẫn chứa những điều bí ẩn, mê hoặc
  • Nhã Lan: Mong cho con lớn lên xinh đẹp như loài hoa lan thơm hương, sắc sáng thanh cao, lời nói nhẹ nhàng, nhã nhặn cùng học vấn uyên bác.
  • Nhật Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Nhật là ban ngày, là mặt trời, là sự chiếu sáng tốt đẹp. Nhật Lan là hoa lan ban ngày, tươi tắn, xinh đẹp
  • Nhi Lan: "Nhi Lan" có nghĩa là đóa hoa lan xinh đẹp, bé nhỏ. Tên này được dùng để đặt tên cho bé gái với ý nghĩa con là thiên thần bé nhỏ xinh đẹp của cha mẹ, mong ước sau này con lớn sẽ xinh đẹp, e ấp và dịu dàng như đóa hoa lan.
  • Nhu Lan: Nhu là nhu mì, Lan là loài hoa xinh đẹp. Nhu Lan mang ý nghĩa con xinh đẹp & nhu mỳ đáng yêu.
  • Như Lan: Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm và sắc đẹp. Tên Như Lan có nghĩa là cha mẹ mong con giống như loài hoa lan, dung mạo xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, tính tình dịu dàng, nhẹ nhàng.
  • Phong Lan: Phong Lan là biểu tượng của sự giàu có, tinh tế, tình yêu,và vẻ đẹp. Với tên Phong Lan, cha mẹ mong con gái có dung mạo xinh đẹp, thanh lịch, dù xuất hiện ở bất cứ nơi đâu cũng duyên dáng & thu hút ngay lập tức bởi cảm giác tinh tế & trong sáng.
  • Phương Lan: Phương Lan có nghĩa là "bông hoa lan thơm" hay "vùng trời đầy hoa lan". Với tên này cha mẹ mong con xinh đẹp, tỏa hương, sống tốt & có ý nghĩa cho cuộc đời, luôn làm điều tốt để lưu tiếng thơm.
  • Quỳnh Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Quỳnh là loài hoa khiêm nhường nở về đêm. Quỳnh Lan mang ý nghĩa con xinh đẹp, tinh tế thanh cao mà khiêm nhường, hiền hòa
  • Thạch Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Thạch là đá. Thạch Lan là hoa lan bằng đá, cao quý, xinh đẹp & vững bền
  • Thanh Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Thanh là thanh cao, trong sáng. Thanh Lan có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thanh cao, thuần khiết
  • Thảo Lan: Theo nghĩa Hán – Việt, "Linh" dùng để gợi đến những điều may mắn, linh thiêng, "Thảo" là cỏ, là sự tốt bụng, rộng lượng, hiếu thảo. " Thảo Linh" là một cái tên luôn mang đến may mắn như sự che chở của cha mẹ dành cho con cái, mong con luôn xinh đẹp, yêu đời, đầy sức sống như hoa cỏ, thơm thảo và ngoan hiền
  • Thu Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Thu là mùa thu. Thu Lan có nghĩa là hoa lan của mùa thu, xinh đẹp, thơ mộng, nhẹ nhàng
  • Tố Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Tố theo tiếng Hán Việt có nghĩa là mộc mạc, thanh khiết. Tố Lan có nghĩa con thanh cao, thuần khiết, trong sáng với nét đẹp bình dị, mộc mạc
  • Trinh Lan: Theo nghĩa Hán -Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, tỏa ngát hương thơm, "Trinh" là tiết hạnh, ngay thẳng, trung thành, khẳng khái. Tên " Trinh Lan" là một cái tên tinh tế để đặt cho con gái, với mong muốn con được xinh đẹp, dịu dàng, quý phái như đóa hoa lan, tính tình ngay thẳng, trung thực, thủy chung
  • Trúc Lan: "Trúc" là biểu tượng của người quân tử, sống ngay thẳng, khí chất thanh cao, trong sạch, "Lan" là loài hoa xinh đẹp, cao quý, thanh thoát. "Trúc Lan" mang ý nghĩa con xinh đẹp, khí chất thanh cao, sống quân tử, trong sạch.
  • Tú Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Tú có nghĩa là ngôi sao, lấp lánh. Tú Lan có nghĩa con xinh đẹp, trong sáng, thanh cao, lấp lánh
  • Tuyết Lan: "Tuyết Lan" là tên chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, làn da trắng như tuyết, gương mặt thanh tú như hoa, tâm hồn trong sáng, dịu dàng, phong cách thanh lịch, tinh tế, thu hút
  • Uyên Lan: "Uyên Lan" mang ý nghĩa con như đóa hoa lan xinh đẹp, thanh cao có học vấn uyên thâm.
  • Vy Lan: "Vy" có nghĩa là tử tế, chỉ về thái độ sống đúng đắn. "Lan" là tên loài hoa thanh cao xinh đẹp. "Vy Lan" mang ý nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, đức hạnh, sống thương người, tâm hồn thanh cao, trong sáng.
  • Vỹ Lan: "Vỹ" thể hiện sự mạnh mẽ, bản lĩnh, có thể làm chủ cuộc đời "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Vỹ Lan mang ý nghĩa cha mẹ mong con sẽ vừa xinh đẹp, thanh cao, vừa sống bản lĩnh, tự tin
  • Xuân Lan: Với tên"Xuân Lan", ba mẹ mong con như cành lan nở vào mùa xuân, mang may mắn hạnh phúc đến cho mọi người. Con còn là cô gái xinh đẹp, tâm tính thanh cao, tinh tế, nhẹ nhàng.
  • Ý Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Ý là ý chí, sự kiên định, có quyết tâm. Ý Lan là hoa lan xinh đẹp, có ý chí. Với tên này cha mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, thanh cao, tâm hồn tinh tế, sống có ý chí vươn lên mạnh mẽ

【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giang) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần G (tên: GIANG)

  • Ái Giang: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Ái Giang" gợi sự nhẹ nhàng, thanh thoát, mong cho con gái luôn dịu dàng, luôn tràn ngập yêu thương.
  • An Giang: An Giang là tên riêng tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, cũng có nghĩa là dòng sông hiền hòa
  • Anh Giang: Giang là dòng sông. Anh Giang nghĩa là sự tốt từ dòng sông, thể hiện cá tính đẹp đẽ, vững bền, uyển chuyển, thanh sạch…
  • Băng Giang: "Băng Giang" là một tên hay và là sự kết hợp độc đáo dùng đặt tên cho các bé trai/gái với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Giang" có nghĩa là những điều cao cả, lớn lao, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn. "Băng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng.
  • Bằng Giang: Bằng trong từ đồng bằng ý chỉ vùng đất màu mỡ phù sa bồi đắp. Giang có nghĩa là con sông – trường giang, giang sơn. Kết hợp Giang và Bằng dùng gợi lên bức tranh đồng quê phong cảnh hữu tình, ý chỉ người hiền lành, tính tình ôn hòa.
  • Bảo Giang: Tên con là dòng sông đẹp như bảo ngọc
  • Bích Giang: Dòng sông xanh
  • Bình Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Bình" có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Vì vậy, tên "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, "Bình" còn có nghĩa là sự êm ấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí, vận hạn."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Bình Giang" mong muốn con là người luôn công bằng chính trực, không thiên vị, tính tình ôn hòa trầm tính, cuộc sống êm ấm và hạnh phúc.
  • Cẩm Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Cẩm" là tiếng để khen ngợi, như lòng nghĩ khôn khéo gọi là cẩm tâm."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Cẩm Giang" con luôn là người khôn khéo, giỏi giang nên được mọi người thương yêu giúp đỡ, cuộc sống của con luôn yên bình hạnh phúc.
  • Châu Giang: Châu Giang là dòng sông đầy châu báu ngọc ngà mang ý nghĩa con xinh đẹp & quý báu
  • Chí Giang: Chí Giang là chỉ những người có chí lớn, luôn muốn thể hiện mình là người anh hùng vĩ đại của dân tộc bằng những cống hiến lớn lao cho nước nhà.
  • Công Giang: Mong con luôn sống lạc quan và đạt được ước mơ của mình
  • Diệp Giang: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Diệp Giang" là cái tên gợi sự nhu mì, trẻ trung nhưng cũng rất năng động, giàu sức sống, mong muốn con luôn xinh tươi và rạng rỡ.
  • Diệu Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Diệu Giang" mong muốn con luôn là người khéo léo tinh tế, là người có tố chất đẹp , hiền diệu có cuộc sống ấm êm hạnh phúc.
  • Đình Giang: Đình Giang đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền.
  • Đông Giang: "Đông" là hướng đông, là mùa đông. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Đông Giang" mang ý nghĩa là dòng sông mùa đông, tuy lạnh lẽo nhưng cũng rất bản lĩnh, mạnh mẽ.
  • Đức Giang: Theo nghĩa Hán – Việt " Đức" tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Đức Giang" con là người có phẩm hạnh tốt, tài đức vẹn toàn, và là người có tố chất để làm những việc lớn lao.
  • Hà Giang: Hà Giang là con sông nhỏ chảy vào dòng lớn mang ý nghĩa con sẽ thành người tài, hòa mình trong cuộc sống tươi đẹp đầy bất ngờ để khám phá
  • Hạ Giang: Hạ Giang có nghĩa là khúc sông ở hạ lưu. Với tên gọi này, bố mẹ mong muốn người con gái sinh ra mang vẻ đẹp dịu dàng, hiền hậu. Giống như hình ảnh mặt sông êm đềm ở cuối dòng
  • Hải Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người lúc thăng lúc trầm."Hải Giang" Con là căn nguyên của biển cả bao la rộng lớn, tương lai và cuộc sống của con sẽ tươi đẹp rộng lớn như biển cả bất tận.
  • Hậu Giang: "Hậu" trong phúc hậu, hiền hậu, nhân hậu, ý chỉ người hiền lành, có trái tim lương thiện. Hậu Giang luôn là người có trái tim nhân hậu, biết yêu thương và coi trọng mọi người.
  • Hiền Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng & đức hạnh."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Hiền Giang" mong muốn con là người hiền lành, phúc hậu, tốt tính, biết đối nhân xử thế, có nét đẹp dịu dàng, thanh khiết, hiền hòa và thân thiện với mọi người.
  • Hiển Giang: Hiển Giang tạo nên những chiến công vững chắc cho bản thân nhờ vào sự nỗ lực phấn đầu của bản thân, tạo nên một người có bản lĩnh vượt qua nhiều phong ba, sóng gió.
  • Hòa Giang: Hòa Giang là những người ôn hòa, dịu nhẹ nhưng cùng với sự kết hợp với chữ "Giang" tạo nên một sự mạnh mẽ, kiên định, cả hai như bổ sung cho nhau. Hòa Giang thường là chỉ sợi chỉ liên kết mọi người trong một gia đình với nhau, yêu thương và đoàn kết với nhau.
  • Hoài Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Hoài Giang" mong muốn con là người sống tình cảm, luôn nhớ về gia đình, biết nghĩ và sống cho mọi người, cuộc sống của con luôn êm ả như dòng sông trước những phong ba của cuộc đời.
  • Hoàng Giang: con sẽ là ông hoàng thống trị các dòng sông
  • Hồng Giang: Dòng sông với phù sa trĩu nặng bồi đắp, mang trong mình hình ảnh tròn đầy, no đủ. Thêm vào đó, sắc hồng của sông mang tính chất mạnh mẽ, rắn rỏi, với mong muốn con mình luôn vững vàng trong cuộc sống
  • Huệ Giang: Huệ là tên 1 loài hoa đặc biệt tỏa hương ngào ngạt về đêm. Huệ Giang mang ý nghĩa thanh khiết, thanh cao, trong sạch. Vì vậy khi đặt tên này cho con cha mẹ mong con sống khiêm nhường, tâm hồn thanh cao, trong sạch như chính loài hoa này.
  • Hương Giang: Hương Giang là tên một địa danh nổi tiếng ở xứ Huế thơ mộng. Dòng sông mang bóng hình của một cô gái kiều diễm, uốn lượng quanh thành phố cổ kính, là nơi hội tụ của các nền văn minh triều đại, cũng như là nhân chứng của bao biến cố lịch sử. Hương Giang – tên gọi mang chút gì đó hoài niệm và ngọt ngào, đúng như 1 điển cố từng nói, Hương Giang là dòng sông nước ngọt, trong, dùng nước pha trà rất thơm và hảo
  • Hữu Giang: Hữu Giang chỉ những người có tài năng, trí tuệ, có thể làm nên nghiệp lớn.
  • Huyền Giang: Theo tiếng Hán – Việt, "Huyền" có nhiều nghĩa như dây đàn, dây cung, màu đen, chỉ sự việc còn chưa rõ ràng, mang tính chất liêu trai chí dị. Trong cách đặt tên, thường "Huyền" dùng để chỉ người có nét đẹp mê hoặc, lạ lẫm kỳ ảo nhưng thu hút."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Huyền Giang" con là người có nét đẹp thu hút mọi người, có thể nói là có sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành, nhưng vẫn mang những đặc tính hiền dịu, cuộc sống của con luôn êm ả bình dị.
  • Huỳnh Giang: Huỳnh Giang là người luôn thể hiện là người có khí chất khí khái, luôn thích dấn thân làm những công việc có tính chất mạo hiểm. Cùng được mọi người ủng hộ, giúp đỡ mà làm nên nghiệp lớn.
  • Khắc Giang: "Khắc Giang" thể hiện được là một người siêng năng, cần cù luôn nỗ lực hết mình để thực hiện ước mơ và hoài bão lớn trong cuộc đời. Nhờ có ý chí phấn đấu mà thành công trên con đường công danh và tài lộc về sau.
  • Khải Giang: "Khải" ý chỉ mở đầu, dẫn đường, bắt đầu, sự thắng lợi. Tên "Giang" thường dùng chỉ người chuộng lối sống tự do, tung hoành bốn bể. Tên gọi "Khải Giang" đặt cho con mang ý nghĩa thông minh, mạnh mẽ, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.
  • Kiều Giang: Con như dòng sông đẹp mượt mà, kiều diễm
  • Kim Giang: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Kim Giang" mang ý nghĩa là dong sông vàng cao quý, gợi sự quý phái, sang trọng và tao nhã
  • La Giang: La Giang chỉ sự khóe léo, cùng với sự táo bạo, luôn muốn tung hoàng bốn bể, thể hiện được chí nghiệp lớn của bản thân.
  • Lâm Giang: Lâm Giang là những người thể hiện cá tính mạnh mẽ, thường thích làm việc độc lập. Những người này thường sẽ làm nên được nghiệp lớn và được mọi người nể trọng về sau.
  • Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp
  • Linh Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Tên "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Linh Giang" con là người thông minh nhanh nhẹn, đáng yêu tài hoa, luôn gặp may mắn trong cuộc sống.
  • Long Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Long" là con rồng, biểu tượng của sự oai vệ, uy nghiêm, linh thiêng, tượng trưng cho bậc vua chúa đầy quyền lực. Tên "Long" để chỉ những người tài giỏi phi thường, phong cách của bậc trị vì, cốt cách cao sang, trí tuệ tinh anh."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Long Giang" con được thừa hưởng nhiều điều tài giỏi phi thường của bậc quân vương, là người tài trí ,cao sang thông minh, có cốt cách của 1 đấng quân vương.
  • Mai Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Mai" là tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Mai Giang" mong muốn con là người xinh đẹp, thanh tú, luôn tràn đầy sức sống như mùa xuân nhiều niềm vui và hy vọng.
  • Mạnh Giang: Mạnh Giang là khởi nguồn cho sức mạnh, luôn nỗ lực hết mình, phấn đấu và cống hiến những thành tựu của bản thân cho đất nước và phụng sự cho mọi người. Chỉ những bậc làm quan, có cốt cách nhờ tài trí thao lược.
  • Minh Giang: Dòng sông với ánh nắng chiếu sáng lấp lánh, gợi hình ảnh tươi vui, sáng sủa, bình an
  • Mộng Giang: "Mộng" là giấc mộng, là ước mơ. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Mộng Giang" gợi sự nhẹ nhàng, lãng mạn nhưng cũng gửi gắm nhiều ước mơ, mong muốn con luôn biến những ước mơ to lớn thành hiện thực
  • Mỹ Giang: Mỹ Giang có nghĩa con chính là dòng sông với nét đẹp êm ả, yên bình mà vẫn đầy kiêu sa, mỹ miều
  • Nam Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Nam" có nghĩa là người nam tử hán đại trượng phu, cũng có nghĩa là kim chỉ nam."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Nam Giang" mong muốn con là một đấng nam tử hán đại trượng phu, là người làm việc lớn, cuộc sống của con luôn êm đêm hạnh phúc.
  • Ngân Giang: Ngân theo tiếng Hán Việt có nghĩa là tiền, thể hiện sự quý báu. Tên Ngân Giang là cha mẹ mong muốn tương lai con luôn được đủ đầy, sung sướng mãi với niềm hạnh phúc bên những người thân yêu của mình.
  • Ngọc Giang: Dòng sông ngọc mang ý nghĩa con trong sáng, xinh đẹp như một dòng sông với nhiều ngọc quý
  • Nguyệt Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Nguyệt"mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Nguyệt Giang" mong muốn con là luôn xinh đẹp thanh tao, trong sáng như ánh trăng, cuộc sống yên ả như dòng sông.
  • Nhật Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Nhật" có nghĩa là mặt trời."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Nhật Giang" mong muốn con có tương lai tươi sáng êm đềm như dòng sông, ít gặp sóng gió của cuộc đời.
  • Nhi Giang: Nhi có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Nhi Giang ý nói con sẽ có tương lai rộng mở chào đón phía trước.
  • Như Giang: Như Giang như một dòng sông hiền hòa, kết hợp với…
  • Ninh Giang: Giang thường chỉ sự mạnh mẽ, dài lâu. Ninh Giang chỉ ước vọng an bình dài lâu, thể hiện con người hạnh phúc, an lạc cả đời.
  • Phú Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Phú"có nghĩa là giàu có, dồi dào. Tên "Phú" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, dùng để chỉ người mạnh khỏe, cường tráng, có tầm vóc."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Phú Giang" mong muốn con có cuộc sống giàu sang phú quý, khỏe mạnh , tráng kiện, hưng thịnh, cuộc sống luôn êm đềm như dòng sông, ít gặp sóng to gió lớn.
  • Phúc Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Phúc" là chỉ những sự tốt lành, luôn gặp may mắn. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Phúc Giang" mong muốn con luôn gặp được nhiều điều may mắn tốt lành, cuộc sống của con luôn được êm đềm hạnh phúc.
  • Phương Giang: Người con gái xinh đẹp, đoan trang, hiền thục
  • Quốc Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Giang"có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. "Quốc " nghĩa là quốc gia, đất nước, "Quốc Giang" có nghĩa là cuộc sống ấm no. Tên "Quốc Giang" mang ý nghĩa con sẽ thực hiện được những ước mơ lớn trong đời. Chúc con là một đứa trẻ khỏe mạnh, thành công.
  • Quyên Giang: Quyên ý chỉ cô gái đẹp, dịu dàng và nết na, đằm thắm và có hiểu biết. Quyên Giang như là một hình tượng mẫu người luôn khao khát tìm kiếm tri thức và sự hiểu biết sâu sắc.
  • Quỳnh Giang: Tên con thể hiện sự dịu dàng, nhẹ ngàng, mang nét nữ tính, vừa thanh tao, vừa duyên dáng
  • Sang Giang: "Sang Giang" là cái tên thường đặt cho các bé trai nhằm mong muốn con sẽ có được cuộc sống giàu sang, sung túc, có cốt cách cao sang, mạnh mẽ cùng với sự liêm khiết sẽ được mọi người nể trọng, kính yêu
  • Tài Giang: Tài là chỉ những người có tài. Tài Giang ngụ ý là tài năng dòng sông, chỉ vào con người có tài cán bồi bổ, giúp đỡ người khác thành công tốt đẹp, như dòng nước tưới mát cho đất đai 1 cách lặng thầm.
  • Tâm Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tâm" là trái tim, là trung tâm, là tấm lòng. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Tâm Giang" mang ý nghĩa mong muốn dù cho cuộc đời có thăng trầm thế nào, con vẫn luôn giữ được trái tim lương thiện và sáng trong.
  • Thái Giang: Tên Vinh mang nghĩa tươi tốt, phồn thịnh, đông đúc. Tên "Thái Giang" dùng để ước mong cho tương lai con có được cuộc sống giàu sang, hiển đạt, mang lại vẻ vang cho dòng tộc, gia đình.
  • Thanh Giang: Con như dòng sông đẹp, trong xanh và tươi mát
  • Thành Giang: Thành Giang là chỉ những người mạnh mẽ. Như một bức tường thành vững chắc dù có gió lớn, nước mạnh cũng không thể làm lung lay được ý chí, sức mạnh để vượt lên. Những người mang tên này chỉ những người quyền uy, tài năng xuất chúng, làm người dẫn đầu.
  • Thế Giang: Thế Giang thường mang một vẻ đẹp rộng rẫy, dám làm những việc mà người khác không dám làm. Luôn thể hiện bản thân là một người bản lĩnh, thông minh và mạnh mẽ, tràn đầy sinh lực.
  • Thị Giang: nghĩa Hán Việt "Thị" là quan sát, theo dõi, có thái độ nghiêm khắc, minh bạch, chặt chẽ. Thị Giang thể hiện được một con người thanh cao nhờ biết rèn luyện bản thân, sống có tình, có lý với mọi người xung quanh.
  • Thiên Giang: Theo nghĩa Hán Việt "Thiên" có nghĩa là trời đất. "Thiên Giang " là dòng sông như những dải mây trải dài ở trên trời. Tên này chỉ con tài giỏi, rất thuần khiết và quý giá.
  • Thu Giang: Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng
  • Thúy Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Thúy Giang" mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp , quyền quý, và là viên ngọc đẹp quý giá của ba mẹ.
  • Thùy Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Thùy" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu. Cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Thùy Giang"mong muốn con là người thùy mị , đằm thắm, xinh đẹp dịu dàng, đáng yêu, cuộc sống luôn êm ả, nhẹ nhàng như dòng sông.
  • Tố Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Tố" có nghĩa là cao khiết, mộc mạc, thanh đạm, không hoa hòe,"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Tố Giang" mong muốn con là người thanh đạm, thanh khiết mộc mạc, giản dị, cuộc sống yên vui êm ấm.
  • Trà Giang: "Trà" là lên một loại thực vật, gần gũi với con người, mang ý nghĩa tao nhã, thanh tao. Giang là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Tên "Trà Giang" gợi sự dịu dàng, nhẹ nhàng và thanh bình, mong muốn con gái luôn giữ cốt cách thanh cao, dịu dàng và đằm thắm.
  • Triều Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Triều có nghĩa là con nước, thủy triều, là những khi biển dâng lên và rút xuống vào những giờ nhất định trong một ngày. Tên Triều" dùng để nói đến những người mạnh mẽ, kiên cường, có lập trường, chí hướng và có bản lĩnh như triều cường"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Triều Giang" con là người mạnh mẽ , kiên cường , có lập trường vững chắc và bản linh để phát triển sự nghiệp trong tương lai.
  • Trinh Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trinh" có nghĩa là tiết hạnh, tâm hồn thanh khiết, đáng yêu. Trinh Giang như một người có tâm hồn thanh cao, luôn sống hết mình theo lẽ phải, lý lẽ của con tim nên được mọi người luôn yêu quý.
  • Trọng Giang: "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Người tên "Trọng Giang" thường có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa với mọi người xung quanh và được nể trọng về sau.
  • Trúc Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Trúc Giang" mong muốn con là người thanh cao, có cuộc sống ấm êm, hạnh phúc.
  • Trường Giang: Con sẽ mạnh mẽ, kiên trì, nhẫn nại như dòng trường giang
  • Tú Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Tú" là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Tú Giang" mong muốn con có vẻ đẹp hiền hòa như dòng sông, nhưng vẫn luôn toát lên vẻ kiêu sa lấp lánh.
  • Túc Giang: "Túc Giang" với sự mong muốn của các bậc làm cha làm mẹ luôn muốn con mình sau này sẽ trở thành một người giỏi giang, đỉnh thiên lập địa, mạnh mẽ, sinh lực dồi dào để thực hiện những hoài bão lớn cho cuộc đời.
  • Tuệ Giang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Tuệ Giang" con là người thông minh tài trí, có tư duy tốt, cuộc sống có lúc thăng trầm nhưng con luôn biết vượt qua và sống hạnh phúc.
  • Tùng Giang: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh. Tùng Giang như một cơn gió mới thổi vào thêm nguồn sinh khí và sức sống, giúp cho con người luôn biết vượt khó khăn sẽ trở thành đứa con của đất trời.
  • Tuyết Giang: Tuyết Giang có nghĩa là dòng sông tuyết, thể hiện con xinh đẹp, sâu lắng như sông & trong sáng thanh tao như tuyết
  • Uyên Giang: "Uyên Giang" là tên hay dùng đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Văn Giang: Tên con có nghĩa là người chỉ sự thông minh, có học vấn, tính cách tốt đẹp
  • Vĩ Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Vĩ" đều là dùng để hình dung sự vật gì quý báu hiếm có, và hình vóc cao lớn lạ thường. Người nào có công to nghiệp lớn đều gọi là vĩ nhân. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Vĩ Giang"mong muốn con là người tài giỏi, ưu tú là người làm được nhiều việc lớn lao phi thường và có cuộc sống êm đềm.
  • Việt Giang: Theo nghĩa Hán – Việt " Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt,"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Việt Giang" con là người có trí thông minh ưu việt hơn người, luôn làm được những việc lớn lao phi thường, mọi thử thách khó khăn trong cuộc sống. Con luôn biết cách vượt qua, đem lại sự bình yên và âm ả cho gia đình.
  • Vĩnh Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Vĩnh " có nghĩa là trường tồn, vĩnh cửu."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Vĩnh Giang" mong muốn con có cuộc sống ấm êm hạnh phúc , mãi mãi trường tồn.
  • Vũ Giang: "Vũ" có nghĩa là mưa, là khúc nhạc, cũng bao hàm nghĩa về sức mạnh to lớn. Vũ Giang một sự kết hợp mạnh mẽ của biển cả, đất trời, tạo nên một con người khí phách, đội trời đạp đất, làm nên nghiệp lớn.
  • Xuân Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Xuân" có nghĩa là mùa xuân, một mùa khởi đầu trong năm mới,"Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Xuân Giang" con vừa là nét đẹp của tự nhiên, một con sông hiền hòa êm ả, mong muốn con luôn xinh tươi đẹp đẽ như những dòng sông vào mùa xuân tươi đẹp.
  • Yến Giang: Theo nghĩa Hán – Việt "Yến" Có ý chỉ con chim Hoàng Yến, là loại chim quý, sống ở các vách núi đá trên biển. Là người thanh tú đa tài."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên Giang đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm.

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Dương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần D (tên: DƯƠNG)

  • An Dương: An là bình yên. An Dương là ánh mặt trời an bình, chỉ vào điều tốt đẹp tuyệt vời
  • Anh Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Anh" là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Anh Dương" mang ý mong muốn con là người giỏi giang thông minh nổi trội hơn người.
  • Ánh Dương: Con như ánh mặt trời chan chứa quanh năm, soi rọi ấm áp khắp nơi
  • Bạch Dương: cây dương liễu
  • Bảo Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Bảo" thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Bảo Dương" mang ý nghĩa con là bảo vật quý giá của ba mẹ, con đem lại sự may mắn là ánh dương chiếu sáng cho mọi người.
  • Cảnh Dương: Cảnh là sự vật cụ thể. Cảnh Dương là mặt trời trước mặt, chỉ vào con người có tài năng thực lực, hữu ích với đời.
  • Cao Dương: “Dương” theo nghĩa “ánh sáng, mặt trời”. Đặt tên này cho con ý chỉ mong ước của bố mẹ về một người thành đạt.
  • Chiêu Dương: Với "Chiêu" ngụ ý chỉ sự sáng sủa, rõ ràng, rực rỡ thì "Chiêu Dương" là cái tên nói lên rằng con sẽ là vầng mặt trời rực rỡ, hiển dương của bố mẹ.
  • Duy Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Duy" của tư duy, nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Duy Dương" mang ý mong muốn con là người có tư duy tốt, cuộc sống đầy đủ, phúc lộc dồi ào, tương lai tươi sáng như ánh thái dương chiếu rọi.
  • Hạ Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Hạ" còn được hiểu là sự an nhàn, rãnh rỗi, chỉ sự thư thái. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Hạ Dương" mang ý mong muốn con luôn thông minh sáng suốt có cuộc sống an nhành.
  • Hải Dương: Tên con gắn liền với đại dương mênh mông có sóng, có nước biển mặn mà, thắm đượm nghĩa tình
  • Hàm Dương: Ý chỉ mong ước của bố mẹ về tương lai tươi sáng của con.
  • Hiển Dương: Tên con được đúc kết từ "Hiển" trong hiển thân: thân được vẻ vang và "Dương" trong dương danh: nêu cao danh tiếng.
  • Hoàng Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng . Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Hoàng Dương" mang ý mong muốn con có cuộc sống giàu sang phú quý, tươi lai tương sáng rạng ngời.
  • Hướng Dương: Tên loài hoa luôn xoay về phía mặt trời, loài hoa đài các quy triều bao ánh sáng. Với tên Hướng Dương biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.
  • Hữu Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Hữu" có nghĩa là sở hữu, là có ."Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Hữu Dương" mang ý mong muốn có có được nhiều điều tốt đẹp, tương lai tươi sáng và là ánh hào quang của gia đình.
  • Huy Dương: Theo tiếng Hán – Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên "Huy" thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Huy Dương" mang ý mong muốn con có sự thành công rực rỡ huy hoàng, thành công luôn ở bên con.
  • Khánh Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Khánh" có nghĩa là sự tốt lành, anh minh, đa tài, toàn vẹn và phú quý. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Khánh Dương" mang ý mong muốn con là người tài sắc vẹn toàn, cuộc sống an lành tốt đẹp.
  • Minh Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Minh" nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Minh Dương" mang ý mong muốn con thông minh tài trí thành công trong cuộc sống , và là ánh sáng ánh hào quang chiếu sáng cả gia đình.
  • Mộng Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Mộng" có nghĩa là thơ mộng, người thiên về tâm hồn bay bổng nên thơ, cũng có ý khác là nét đẹp nhẹ nhàng. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Mộng Dương" mang ý muốn con là người có cuộc sống thơ mộng ,tâm hồn bay bổng, mong muốn con luôn có những nét đẹp thanh khiết, xinh tươi và là niềm tin của mọi người.
  • Ngọc Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Ngọc" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh, thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên "Ngọc" thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Ngọc Dương" ý nói con là viên ngọc quý rạng ngời, xinh tươi rực rỡ,mong muốn sau này con luôn xinh đẹp quý phái như viên ngọc quý luôn rạng người tỏa sáng.
  • Nguyên Dương: Theo nghĩa Hán Việt "Nguyên" là từ chỉ vùng thảo nguyên, đồng cỏ bao la vừa có ý nghĩa là căn nguyên, nguồn cội. Tên "Nguyên" mang ý nghĩa con đường con đi sẽ thênh thang rộng mỡ như thảo nguyên mênh mông. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Nguyên Dương" mang ý nghĩa mong muốn con có tương lai rộng mở như thảo nguyên rộng lớn và biển cả bao la.
  • Nhật Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Nhật" có nghĩa là mặt trời. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Nhật Dương" mang ý nghĩa mong muốn con là người thành công lớn như đại dương và chói sáng như mặt trời.
  • Quang Dương: Quang là ánh sáng. Quang Dương nghĩa là ánh sáng mặt trời, chỉ con người thực tế, hữu ích.
  • Thái Dương: Con là vầng mặt trời rạng ngời của bố mẹ
  • Thanh Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Thanh Dương" mang ý nghĩa mong muốn cuộc sống của con nhẹ nhàng cao quý, thanh sạch điềm đạm và luôn tươi sáng rạng ngời.
  • Thế Dương: Thế Dương có nghĩa là ánh sáng cuộc đời, hàm nghĩa con là mặt trời tỏa sáng trong lòng cha mẹ.
  • Thùy Dương: Dương trong cây dương liễu được biết đến như loài cây đẹp với bóng dáng mềm mại và màu xanh dịu mát, say mê và đầy cảm hứng. Hình tượng cây dương liễu dùng để ví người con gái dịu dàng, mảnh dẻ.
  • Thụy Dương: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Thụy Dương" thể hiện phong thái vừa nhu mì, hiền hòa, vừa sôi nổi, trẻ trung và luôn tươi tắn, mong muốn con luôn rạng rỡ như ánh mặt trời nhưng vẫn dịu dàng, đáng yêu.
  • Tố Dương: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Tố" có nghĩa là cao khiết, mộc mạc, thanh đạm, không màu mè. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Tố Dương" mang ý nghĩa mong muốn con thành công trong cuộc sống nhưng vẫn giữ được nét thanh cao mộc mạc và tươi sáng rạng ngời.
  • Triêu Dương: mặt trời ban mai
  • Trúc Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trúc Dương" có ý mong muốn con có cuộc sống thanh tao nho nhã như biểu tượng của cây trúc, và luôn rạng người như thái dương chiếu rọi.
  • Trung Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trung Dương" mang ý mong muốn con có được tấm lòng trung nghĩa , trung thành, tận trung son sắc, không thay lòng đổi dạ dù bất cứ lý do gì.
  • Trùng Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Trùng" có nghĩa là nhiều, và nối tiếp nhau, là điều tốt đẹp. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trùng Dương" mang ý mong muốn con có nhiều điều tốt đẹp nối tiếp nhau tạo sự bình yêu cho cuộc sống.
  • Tú Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Tú" là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu ."Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng."Tú Dương" mong muốn con có dung mạo xinh đẹp đáng yêu như những vì sao luôn tỏa sáng đến mọi người.
  • Văn Dương: Theo nghĩa Hán – Việt "Văn" gợi cảm giác một con người nho nhã, học thức cao, văn hay chữ tốt. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Văn Dương" mang ý mong muốn con là người có học thức có địa vị trong xã hội, và luôn là điểm sáng trong mắt mọi người.
  • Xuân Dương: Theo nghĩa Hán – Việt, "Xuân" có nghĩa là mùa xuân, một mùa khởi đầu trong năm mới. "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Xuân Dương" mang ý mong muốn con luôn vui tươi hạnh phúc như mùa xuân mới, và lan tỏa những tia nắng chói chang rạng ngời đến mọi người.

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần A (Tên: Anh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần A (tên: ANH)

  • Án Anh: Án là ấn định. Án Anh là người giỏi được công nhận, chỉ vào người có tài năng thực thụ
  • Băng Anh: Băng là băng tuyết, hàm nghĩa sự tinh khiết. Băng Anh là đặc tính đẹp đẽ của băng tuyết, thể hiện sự cao quý, hoàn thiện, tinh khiết, đẹp đẽ của tâm hồn và tính cách.
  • Bằng Anh: Bằng là đại bàng. Bằng Anh là tính chất đặc trưng của loài đại bàng, thể hiện ý nghĩa dũng mãnh, cao thượng, tầm nhìn xa trông rộng và khí phách hơn đời.
  • Bảo Anh: Bảo bối quý giá, toát lên nét quý phái, thông minh, sáng ngời
  • Cẩm Anh: "Cẩm" tức là đa màu sắc. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Cẩm Anh" là tên dành cho các bé gái với ý nghĩa là mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh và thông minh, lanh lợi.
  • Cát Anh: "Cát" một cái tên thường được đặt cho con gái. "Cát", còn gọi là "Kiết", có nghĩa là tốt lành. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên con là "Cát Anh" mang ý nghĩa người con gái được coi là sự may mắn của gia đình, thể hiện mong muốn nhiều điều may mắn sẽ xảy ra với con.
  • Chi Anh: "Chi Anh" là một cái tên đẹp dành tặng cho các bé gái với: "Anh" – tài giỏi, xuất chúng, xinh đẹp, "Chi" trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Là chữ Chi trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc. Tên "Chi Anh" có ý nghĩa con chính là dòng dõi cao quý, xinh đẹp, tinh khôi và tài giỏi.
  • Chí Anh: "Chí": là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Chí Anh" là một cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn chỉ người tài giỏi, xuất chúng, tương lai tạo nên nghiệp lớn.
  • Chiêu Anh: Chiêu là rực rỡ. Chiêu Anh có thể hiểu là ánh sáng rực rỡ, chói lọi, mang hình ảnh cái đẹp tuyệt mỹ, cao quý, hơn người.
  • Công Anh: Lấy tên từ loài hoa bồ công anh, một loài hoa dại sau khi hé nở một thời gian, thì từng cánh hoa sẽ chấp bay theo gió, hoa bay đi thật xa để tiếp tục gieo rắc sinh sôi nẩy nở. Đặt tên này cho con bố mẹ mong bản tính của con cũng vậy, thích đi xa để khám phá thiên nhiên trong bầu trời rộng mở, tính mạnh mẽ, kiên cường, đầy nhiệt huyết để sẵn sàng đi mãi không ngừng, để tiến tới mục tiêu và dồn hết mọi nỗ lực để đạt cho được những tiêu đề đã đặt ra.
  • Cúc Anh: Cúc là hoa cúc, chỉ mùa thu đẹp đẽ. Cúc Anh là tinh hoa cúc, thể hiện con người xinh đẹp, dịu dàng.
  • Dã Anh: Dã là đồng ruộng. Dã Anh là vẻ đẹp đồng quê, chỉ người con gái thuần phác, đẹp xinh.
  • Đắc Anh: Đắc là được. Đắc Anh là người có thực tài.
  • Đan Anh: "Đan" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là giản dị, không cầu kỳ phức tạp. "Đan Anh" thể hiện người con gái xinh đẹp, thanh cao, tâm tính bình dị, trong sáng, sống khiêm nhường không ganh đua.
  • Đăng Anh: Đăng là ngọn đèn, hàm nghĩa tri thức. Đăng Anh là ánh sáng đẹp nhất của ngọn đèn, thể hiện trí tuệ siêu việt, tài năng xuất sắc.
  • Đạt Anh: Đạt là thành đạt. Đạt Anh là người tài, có thành tựu.
  • Diễm Anh: """Diễm"" chỉ vẻ đẹp của người con gái, ý nói vẻ đẹp cao sang, quyền quý toát ra ngoài mà khiến ta nhìn vào phải trầm trồ, thán phục. Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi”, đặt tên ""Diễm Anh"" cho con với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện, tài sắc vẹn toàn. "
  • Diên Anh: Diên là lâu dài. Diên Anh là người có tài cán bền lâu.
  • Diệp Anh: "Diệp" có nghĩa là "chiếc lá"." Diệp Anh" có nghĩa là mỏng manh như chiếc lá mùa thu, là tên riêng thường được đặt cho con gái.
  • Điệp Anh: Điệp là cánh bướm. Điệp Anh là nét đẹp của cánh bướm, chỉ vào người con gái xinh đẹp mỹ miều, kiêu sa, lộng lẫy.
  • Diệu Anh: "Diệu Anh" mang ý nghĩa con sẽ thành người tài giỏi, thông minh với dung mạo xinh đẹp diệu dàng
  • Đình Anh: Đình là chốn quan viên. Đình Anh là tài năng ở chốn thành đạt.
  • Đoan Anh: Đoan là ngay thẳng, đầu mối. Đoan Anh là người ngay thẳng, xuất sắc, có trí tuệ, tài năng hơn người.
  • Đông Anh: "Đông Anh" tức ánh sáng của loài hoa, tượng trưng cho sự đáng yêu, ngọt ngào, tạo nên cảm giác thoải mái, dễ chịu. Đây là tên thường được dùng để đặt tên cho bé gái với mong ước con sẽ luôn xinh đẹp, dễ thương, thông minh và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống.
  • Đức Anh: Đức là đạo đức. Đức Anh là tài năng đạo đức.
  • Dương Anh: "Dương" trong Thái Dươn là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Tên "Dương Anh" có ý nghĩa là sáng suốt, thông minh, và tạo được ảnh hưởng lớn đối với những người khác, được mọi người yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ nhờ vào tài năng xuất chúng, tinh anh của mình
  • Duy Anh: "Duy Anh" là tên riêng được đặt cho con trai ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, "Anh" nghĩa là sự thông minh, tài năng hơn người; Duy nghĩa là suy nghĩ; Duy Anh là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về cuộc sống của một con người thông minh, tài năng hơn người.
  • Duyên Anh: Duyên là nguyên nhân, rường mối. Duyên Anh là đầu mối điềm tốt lành, nguyên nhân tạo nên sự tốt đẹp trong đời sống.
  • Gia Anh: Gia là gia đình, nhưng cũng có nghĩa là thêm vào, tốt đẹp. Gia Anh nghĩa là cái tốt được bồi bổ thêm, điều tốt nhất, thể hiện sự tự hào và tin tưởng.
  • Giang Anh: Giang là dòng sông. Giang Anh nghĩa là điều tốt từ dòng sông, thể hiện cá tính đẹp đẽ, vững bền, uyển chuyển, thanh sạch…
  • Hà Anh: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Hà Anh" là cái tên dành cho con gái, để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Anh" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng.
  • Hạ Anh: Hạ là chúc mừng, tốt lành, điềm vui vẻ. Hạ Anh là điềm tốt, mang lại điều vui mừng cho người khác.
  • Hải Anh: Anh tài, người có tài năng phải vẫy vùng ở biển lớn. Mong muốn con thành tài, giỏi giang
  • Hằng Anh: Hằng là mặt trăng. Hằng Anh là sắc đẹp mặt trăng.
  • Hạnh Anh: Hạnh là phúc phận may mắn. Hạnh Anh là người có tài, phúc đề huề.
  • Hào Anh: "Hào" là người có tài, phóng khoáng, hào kiệt, là sự hãnh diện tự hào. Kết hợp cùng chữ Anh, tên gọi "Hào Anh" nhằm thể hiện ước muốn của bố mẹ mong tương lai con sẽ trở thành người thông minh tài giỏi và là niềm tự hào hãnh diện của cả gia đình.
  • Hạo Anh: Hạo là rộng lớn. Hạo Anh là tài năng rộng lớn, chỉ con người tài cán, khoáng đạt.
  • Hiền Anh: Theo tiếng Hán – Việt, khi nói về người thì "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng & đức hạnh. "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Vì vậy tên "Hiền Anh" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ để con mình vừa có tài vừa có đức, giỏi giang xuất chúng.
  • Hiếu Anh: Hiếu là hiếu thuận, cũng có nghĩa là sự việc tốt. Hiếu Anh là người hiếu đễ, có tính cách tốt đẹp, được ủng hộ.
  • Hoa Anh: "Hoa Anh" thường dùng là tên đặt cho các bé gái với ý nghĩa mong con sẽ sở hữu vẻ đẹp thanh tú, tinh tế.
  • Hóa Anh: Hóa là biến đổi. Hóa Anh là tài năng biến đổi, ngụ ý con người có thực tài, thực lực, khó đoán định được.
  • Hòa Anh: Hòa là cân bằng. Hòa Anh là tài năng cân đối, chỉ con người tài đức vẹn toàn.
  • Hoài Anh: "hoài" là nhớ mong, hồi tưởng, lưu luyến khi kết hợp với "anh" gợi hình ảnh về một người tài năng, giỏi giang, để lại nhiều ấn tượng
  • Hoàng Anh: Thể hiện sự mạnh mẽ, thông minh, có tố chất lanh lẹ, hoạt bát
  • Hồng Anh: "Hồng Anh" là tên một loài hoa đẹp, màu hồng phấn, cây sinh trưởng nhanh, dễ thích nghi với điều kiện sống, nhân giống bằng phương pháp giâm cành.Hồng Anh được đặt tên cho bé gái với mong ước con sẽ luôn xinh đẹp và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống.
  • Hùng Anh: Với tên "Hùng Anh",ba mẹ mong con là người có tài chí phi thường làm nên những việc xuất chúng hay có công lớn với nhân dân, đất nước.
  • Hương Anh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm, thể hiện được sự dịu dàng, quyến rũ, và đằm thắm của người con gái. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Bố mẹ đặt tên "Hương Anh" cho con mới mong muốn con mình sau này sẽ có cuộc sống êm đẹp, thanh cao.
  • Huy Anh: "Huy Anh" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa người là một người thông minh, tài năng, thành đạt hơn người.
  • Huyền Anh: Con của bố mẹ sẽ sở hữu vẻ đẹp bề ngoài huyền ảo, phẩm chất nhẹ nhàng, kín đáo- vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ.
  • Huỳnh Anh: Huỳnh là viết trại chữ Hoàng, nghĩa là vua chúa. Huỳnh Anh là điềm tốt lành, quý giá, cao quý.
  • Hy Anh: Hy là chói lọi. Hy Anh là tài năng chói lọi.
  • Khải Anh: Tên "Khải" có nghĩa là vui mừng, hân hoan thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên "Khải Anh" cho con, bố mẹ mong con thông minh sáng suốt năng động hoạt bát vui vẻ, con là niềm vui cho gia đình.
  • Khang Anh: Khang là mạnh khỏe. Khang Anh là tài hoa mạnh mẽ, chỉ con người phúc hạnh, tài năng.
  • Khánh Anh: Khánh là tốt lành. Khánh Anh là con người tài hoa, tốt đẹp.
  • Khoa Anh: Tên "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội & trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh đỗ đạt làm trọng nên tên "Khoa" được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt thành danh Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên "Khoa Anh" tức chỉ người nam nhi khôi ngô, tuấn tú mà bố mẹ mong sẽ là con trong suốt cuộc đời, đó cũng là niềm tự hào, nguồn động viên mỗi bước con đi.
  • Khôi Anh: Tên "Khôi" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Theo tiếng Hán – Việt, "Khôi" còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Nghĩa của "Khôi Anh" trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài tuấn tú, oai vệ, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài & thi cử đỗ đạt, thành danh.
  • Kiếm Anh: Kiếm là vũ khí, hàm ý cương trực, mạnh mẽ. Kiếm Anh là tính cách cương trực, dũng mãnh.
  • Kiều Anh: Con gái của bố mẹ vừa thông minh, giỏi giang lại vừa mềm mỏng, dễ thương. Với mỹ danh này, bố mẹ mong con sẽ sở hữu tiếng nói nhẹ nhàng, cử chỉ yểu điệu, dễ thương của người con gái thanh nhã.
  • Kim Anh: Cô gái xinh đẹp giỏi giang, toát lên vẻ cao sang, quý phái
  • Kỳ Anh: "Kỳ Anh" là cái tên độc đáo để đặt cho con gái, có nghĩa là bông hoa kiêu kỳ ("Kỳ" trong kiêu kỳ). Khi đặt tên "Kỳ Anh" cho con, bố mẹ muốn bé gái của mình khi lớn lên sẽ dịu dàng như bông hoa, kiêu sa, đài các và sang trọng để ai cũng ngưỡng mộ.
  • Lam Anh: "Lam" là màu xanh trộn giữa màu xanh và màu vàng. "Anh" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ để con mình giỏi giang, xuất chúng. Tên "Lam Anh" với ý nghĩa là sự hài hoà của đất trời còn thể hiện con như tinh tế và khôn ngoan hơn người.
  • Lan Anh: Mong muốn con gái sẽ vừa xinh đẹp như một đóa hoa vừa giỏi giang, thông minh.
  • Lân Anh: Lân là loài thú quý trong truyền thuyết. Lân Anh là sự tinh túy của loài kỳ lân.
  • Lê Anh: Lê là hoa lê, 1 biểu tượng mùa xuân ấm áp. Lê Anh là ánh sáng mùa xuân mới, thể hiện sự ấm áp, tịnh tấn, tốt đẹp.
  • Ly Anh: Theo tiếng Hán, Anh nghĩa là sự thông minh tài năng hơn người; "Ly" là quãng xa; Ly Anh là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống của một người thông minh tài năng hơn người, được nhiều người biết đến, không kể khoảng cách.
  • Mai Anh: """Mai"" là một loài hoa đẹp, dù đó là mai trắng xứ Bắc (bạch mai) hay mai vàng phương Nam (hoàng mai). Một nhành mai cắm vào chiếc độc bình ngày Tết như mang lại cả không gian tinh khiết của mùa xuân. Hoa mai mang dáng vẻ thanh tao, tượng trưng cho khí tiết của người quân tử, chính vì thế mà mai được các cao nhân yêu chuộng vì tính quật cường. Hoa mai còn tượng trưng cho khí tiết trong sạch, nhân cách thanh cao. Bố mẹ đặt con tên Mai Anh với niềm kỳ vọng sau này con sẽ là một cô gái dịu dàng, thùy mị nhưng cương quyết, nghị lực và bản lĩnh, có cái tâm trong sạch, có cái chí thanh cao, có phong thái “mai cốt cách, tuyết tinh thần”."
  • Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh
  • Mộc Anh: Theo tiếng Hán, "Mộc" nghĩa là đơn sơ, mộc mạc. "Anh" nghĩa là thông minh, tài giỏi hơn người. "Mộc Anh" là một cái tên nhẹ nhàng, được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống thanh tao của một con người thông minh tài giỏi.
  • Mỹ Anh: "Vẻ đẹp hoàn mỹ, không chỉ gợi cái đẹp về hình thức mà còn đẹp về tâm hồn và tài năng"
  • Nam Anh: Với tên gọi "Nam Anh", con sẽ như nguồn sinh khí và sức mạnh của vùng trời phương Nam luôn phát huy được hết khả năng và sức mạnh của bản thân, vì thế sẽ đạt được sự huy hoàng và hưng thịnh. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Bên cạnh những may mắn do trời đất ban tặng, cộng với chí khí cứng cỏi, không dễ bị khuất phục sẽ giúp con đạt được nhiều thành công trong quá trình hình thành và phát triển.
  • Ngân Anh: """Ngân"" có nghĩa là bạc, dòng sông, âm thanh vang xa. ""Anh"" là xinh đẹp.Tên ""Ngân Anh"" có nghĩa là con sẽ là một dòng sông hiền hòa, xinh đẹp."
  • Ngọc Anh: "Ngọc Anh" mang ý nghĩa con là viên ngọc quý giá bản tính thông minh tinh anh được mọi người yêu mến
  • Ngữ Anh: Ngữ là lời nói. Ngữ Anh là lời nói tinh tế, duyên dáng, dễ thương, hấp dẫn với người khác và mang lại sự tốt đẹp, được cảm mến cho mình.
  • Nguyên Anh: Nguyên là trọn vẹn, khởi đầu đầy đủ. Nguyên Anh là sự khởi đầu tốt đẹp, viên mãn, là cái đẹp tràn đầy, điều tốt trọn vẹn.
  • Nguyệt Anh: "Nguyệt": trăng, ánh trăng, thường dùng để ví von so sánh với vẻ đẹp của người con gái. Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi”. Tên "Nguyệt Anh" bố mẹ đặt cho con vớ mong muốn con sở hữu nét đẹp tự nhiên của tạo hóa, diễm lệ như ánh trăng huyền hoặc.
  • Nhã Anh: Nhã là hành vi lịch sự, thái độ tôn trọng, bặt thiệp. Nhã Anh là người có hành vi bặt thiệp, tinh tế trong giao tiếp, biết ứng xử, mang lại điều tốt cho người khác, niềm vui và thành công cho mình.
  • Nhân Anh: Nhân Anh nghĩa là sự tinh túy của con người.
  • Nhật Anh: Đây là bên phổ biến thường dùng để đặt tên cho các bé trai và cả bé gái ở Việt Nam với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công làm rạng ngời gia đình.
  • Như Anh: "Như" mang nghĩa tương tự, giống như, có ý so sánh. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Như Anh" thường dùng để đặt cho con gái. Đây là một cái tên hay, có ý muốn nói đến sự tinh khôi, cao sang và sâu lắng.
  • Nhữ Anh: Nhữ là người khác. Nhữ Anh hàm nghĩa thái độ người tài giỏi ứng xử với kẻ khác một cách lịch sự, trân trọng, đàng hoàng, tử tế với người ta.
  • Phi Anh: Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay – di chuyển với tốc độ cao. Tên "Phi" dùng để chỉ người nhanh nhẹn trong suy nghĩ, tính cách cũng như hành động, vẻ ngoài thanh tú, tính khí ôn hòa. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Tên "Phi Anh" là điều mà cha mẹ mong muốn con mình sẽ thông minh,nhanh nhẹn, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao.
  • Phụng Anh: Phụng là dâng lên, bồi tiếp. Phụng Anh là người có thái độ tôn trọng, lịch sự, nghiêm trang, thành kính, mang lại sự tốt đẹp, hoàn hảo, thành công cho người và cho đời.
  • Phương Anh: Cô gái không chỉ có ngoại hình xinh đẹp, duyên dáng mà còn thông minh, giỏi giang
  • Quân Anh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" có nghĩa là tinh anh, lanh lợi, "Quân" có nghĩa là vua. "Quân Anh" là từ ngữ mà người ta thường dùng để nói đến vị vua anh minh, sáng suốt, thương dân như con. "Quân Anh " là cái tên được đặt để mong con thông minh, tài giỏi, tinh anh, có khả năng lãnh đạo, được người khác tôn trọng, kính yêu.
  • Quang Anh: Bố mẹ đặt tên này với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công làm rạng ngời gia đình.
  • Quế Anh: "Quế" trong dân gian là loài cây thơm ngát tượng trưng cho phú quý. Tên "Quế Anh" thể hiện một hình tượng một người phụ nữ dũng cảm, trung thành và kiên định.
  • Quốc Anh: "Với ""Quốc"": là quốc gia – đất nước, tổ quốc. Tên gọi Quốc Anh thể hiện mong muốn của cha mẹ: trong tương lai con sẽ trở thành người tài năng, đức độ và nổi danh khắp chốn. "
  • Quý Anh: Quý là quý giá. Quý Anh là sự tinh anh quý báu.
  • Quyền Anh: Quyền là sức mạnh, kết quả mà năng lực đạt được. Quyền Anh là thái độ rõ ràng, tôn trọng người khác, có tính chất tha nhân, cầu thị, bao dung trong hành động với người ta.
  • Quỳnh Anh: Cái tên không chỉ đơn thuần đề cập người con gái đẹp, kiêu sa, duyên dáng như một đóa quỳnh, mà còn hướng tới một tâm hồn thanh tao, một ý thức tự tôn, tự trọng và phẩm chất cao quý.
  • Sơn Anh: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Vì vậy tên "Sơn" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên "Sơn Anh" ý nói con chính là vẻ đẹp tinh túy của núi, luôn mang dáng vẻ hùng vĩ và tráng lệ dù nhìn ngắm dưới bất kỳ góc độ nào.
  • Tài Anh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tài" nghĩa là có trí tuệ, có năng lực bẩm sinh. Chữ "Anh" chỉ người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện, Tên "Tài Anh" thể hiện người tinh anh, có trí tuệ, có tài năng hơn người và thành công, thành đạt, nói lên mong muốn của cha mẹ muốn đưa con thân yêu của mình sẽ thông minh hơn người, năng lực xuất chúng
  • Tâm Anh: Cái tên nói lên vẻ đẹp tinh túy từ tâm hồn & sự tinh anh, giỏi giang của con
  • Tân Anh: Tân là mới mẻ. Tân Anh nghĩa là tài năng mới mẻ.
  • Tấn Anh: Tấn là tiến tới. Tấn Anh nghĩa là tiến đến sự tinh anh, tài giỏi.
  • Tập Anh: Tập là tựu trung, quy tụ lại. Tập Anh có nghĩa là người có khả năng kết hợp, lôi kéo, tụ hợp năng lực của người khác, tài cán của người khác để hành động, cùng nhau tạo nên điều tốt đẹp, thành công.
  • Thái Anh: "Thái Anh" được dùng để đặt tên cho các bé gái lẫn bé trai. Trong tiếng Hán Việt, "Thái" có nghĩa là tia sáng, "Anh" là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Tên "Thái Anh" mang ý nghĩa là người thông thái, tinh anh, gửi gắm mong ước của cha mẹ sau này con sẽ giỏi giang, đem tri thức của mình lan tỏa đến nhiều người.
  • Thảo Anh: Với "Thảo" là cỏ, thể hiện sự rộng lượng, tốt bụng, hiếu thảo, tên "Thảo Anh" gợi lên hình ảnh một người con gái tốt bụng, hiếu thảo và có vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng nhưng cũng không kém phần tinh tế.
  • Thế Anh: Chữ "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại.
  • Thiên Anh: Thiên là số đếm 1 ngàn, cũng có nghĩa là trời. Thiên Anh là một ngàn điều tốt đẹp, cũng là điều tốt đẹp được trời ban cho.