10 Cách Đặt Tên Quán Trà Sữa Đánh Bại Mọi Đối Thủ

--- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Đặt Tên Quán Trà Sữa Hay Và Ý Nghĩa Giúp Bạn Giải Vây!
  • Cách Đặt Tên Quán Trà Sữa Hay Ý Nghĩa Độc Đáo Năm 2021
  • 1️⃣【 Share Nick Roblox Vip 2021 Cho Anh Em 】™️ Caothugame.net
  • Chơi Roblox Trên Pc, Sử Dụng Giả Lập Android Bluestacks Chơi Roblox Pc
  • Kiếm Robux Trên Roblox Không Khó
  • Đặt tên quán trà sữa ấn tượng sẽ giúp thương hiệu của bạn dễ dàng in sâu trong tâm trí khách hàng. Bên cạnh đó, một cái tên độc đáo còn giúp bạn khẳng định cá tính và định vị thương hiệu.

    1. T ên theo ý trời

    Không cần phải suy nghĩ sâu xa, cái tên hoàn hảo đang ở ngay trước mặt bạn. Hãy quan sát xem phía trước quán hoặc khu vực xung quanh có yếu tố nào ấn tượng hay không. Đó sẽ là điểm nhấn vô cùng đặc biệt cho tên quán trà sữa của bạn và cũng giúp khách dễ dàng tìm được quán hơn.

    2. Tên theo tiếng nước ngoài

    Tên nước ngoài sẽ giúp thương hiệu của bạn sang hơn. Thông thường, tên bằng tiếng Anh (Hello, Rainbow, Monkey, Wings,…), tiếng Hàn (Keang Hwa), tiếng Hoa (Gong Cha), tiếng Nhật (Houjicha) sẽ được nhiều người ưa chuộng.

    3. Tên dễ thương, dễ nhớ

    4. Tên con vật

    Những con vật dễ thương chính là nguồn cảm hứng bất tận khi đặt tên quán trà sữa. Gấu, Phượng Hoàng, Con Kiến Vàng, Mèo Ngố,… là những cái tên đã được nhiều chủ quán lựa chọn. Khi đã chọn được tên gọi ưng ý, hãy thiết kế không gian quán sao cho tràn ngập hình ảnh của các con thú ấy. Đó sẽ là bí quyết hữu hiệu để bạn ghi điểm trong mắt khách hàng.

    5. Tên theo tính chất sản phẩm

    Trà sữa được rất nhiều người ưa chuộng, mỗi người lại có một lý do riêng để có cảm tình với loại thức uống này. Vì thế, bạn không thể bỏ qua cách đặt tên theo tính chất của loại trà sữa mà mình bán như: Hot and Cold, Jummy, Big Cup,…

    6. Tên theo trào lưu

    7. T ên nhân vật hoạt hình

    Các nhân vật hoạt hình dễ thương sẽ trở thành đại diện thương hiệu cho bạn. Có ai mà không muốn đến quán Doraemon, Nobita, Xuka để thưởng thức một ly trà sữa gợi nhớ nhiều kỷ niệm đẹp về chú mèo máy của tuổi thơ? Những nhân vật hoạt hình nổi tiếng khác như Sakura, Minions, Pikachu, Panda,… cũng đã được nhiều chủ quán lựa chọn và mang về các phản hồi tích cực từ khách hàng.

    8. Tên theo khách hàng mục tiêu

    Đây là một trong những cách tốt nhất để bạn định vị thương hiệu. Bạn hoàn toàn có thể chọn một tên gọi nghe xong sẽ biết ngay là nhắm tới đối tượng nào như Sinh viên, FA, Những người bạn, 9X,… Tuy nhiên, bạn cần nhớ rằng phải càng độc, càng lạ thì mới dễ gây ấn tượng. Hãy cập nhật ngay những tên quán được đặt theo phương pháp này nhưng vẫn đảm bảo không đụng hàng như các ví dụ sau:

    9. Tên theo con số

    Lựa chọn những con số ý nghĩa cũng là sự lựa chọn khá thú vị khi đặt tên quán trà sữa. Bên cạnh đó, việc thiết kế logo cho quán cũng đơn giản hơn và dễ nhận diện thương hiệu hơn những cái tên bằng chữ. Nhiều thương hiệu trà sữa nổi tiếng đã lựa chọn cách đặt tên này, tiêu biểu là Trà sữa -18 độ C, Trà sữa 365.

    10. Thương hiệu tốt cho sức khoẻ

    Khi ngày càng nhiều quán trà sữa “dính phốt” về việc pha trà sữa từ hoá chất, nguyên liệu không rõ ràng, người tiêu dùng đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn về sức khoẻ bản thân. Từ đó, các thương hiệu trà sữa nhà làm đồng loạt ra đời với những cái tên hết sức bình dị như “Mẹ nấu tớ bán (Menatoba)”, “Thạch nhà làm”, “Sạch nhất Sài Gòn”,… Nếu muốn xây dựng lòng tin cho khách hàng, bạn hoàn toàn có thể chọn cho quán một cái tên tương tự như thế.

    Chắc chắn sau khi tham khảo bài viết này, bạn đã nảy ra nhiều cái tên thú vị cho quán của mình. Chúc mừng bạn đã bước qua bậc thang đầu tiên để kinh doanh quán trà sữa thành công. Vẫn còn một chặng đường dài phía trước, bạn cần phải chọn mặt bằng, trang trí quán, tìm cách pha chế trà sữa, tuyển nhân viên và đưa ra giải pháp quản lý cửa hàng hiệu quả nhất.

    TRẢI NGHIỆM 14 NGÀY DÙNGPHẦN MỀM QUẢN LÝ QUÁN TRÀ SỮA HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ

    Thanh toán nhanh – Báo cáo doanh thu tự động – Định lượng nguyên vật liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đặt Tên Cho Quán Trà Sữa
  • 25+ Cách Đặt Tên Quán Cafe Ấn Tượng
  • 1001 Ý Tưởng Đặt Tên Quán Cafe (Và Những Lưu Ý Không Thể Bỏ Qua)
  • 70 Tên Tiếng Anh Cho Quán Cafe Hay Nhất
  • Cách Đặt Tên Quán Cafe Hay Nhất Cho Các Chủ Quán Cafe
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trọng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Truật) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trúc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trung) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trước) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trường) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRỌNG)

    • A Trọng: "Trọng" là nặng. "A Trọng" là cân nhắc nặng nhẹ, thể hiện con người chín chắn, cẩn thận.
    • Bá Trọng: "Trọng" là nặng, to lớn. "Bá Trọng" nghĩa là quyền uy tập trung, mạnh mẽ to lớn, thể hiện người có khí chất lãnh đạo uy nghiêm.
    • Bình Trọng: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Vì vậy, tên "Bình Trọng" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định
    • Bổn Trọng: "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Người tên "Bổn Trọng" thường có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa.
    • Can Trọng: "Trọng" là nặng. "Can Trọng" có thể hiểu là sự khởi đầu quan trọng, tốt đẹp, hàm nghĩa mong mỏi của cha mẹ về con cái luôn có được sự may mắn và hoàn thiện.
    • Cao Trọng: "Trọng" là nặng, quan trọng. "Cao Trọng" là phẩm chất cao quý quan trọng, thể hiện con người có tư cách tốt, phẩm chất hơn người.
    • Cáp Trọng: "Trọng" là nặng, "Cáp Trọng" nghĩa là niềm vui lớn, chỉ con người có tố chất lạc quan, cuộc sống ung dung tự tại.
    • Chấn Trọng: "Chấn Trọng" là tiếng sấm lớn, thể hiện ý nghĩa con cái sẽ là người có tác động lớn trong xã hội.
    • Chính Trọng: Đặt tên cho con là "Chính Trọng", ba mẹ hi vọng con là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Hơn nữa, đây là tên thường dùng cho người có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa.
    • Chư Trọng: "Trọng" là nặng. "Chư Trọng" chỉ con người khiêm nhường minh bạch, trân trọng mọi người.
    • Chuẩn Trọng: "Trọng" là nặng. "Chuẩn Trọng" là tập trung vào điều quan trọng, thể hiện con người kiên định rõ ràng, hành động chắc chắn.
    • Chước Trọng: "Chước Trọng" là chính yếu, hàm nghĩa cha mẹ mong con cái thành đạt, hiển vinh, giữ trọng trách lớn.
    • Cử Trọng: "Trọng" là sức nặng. "Cử Trọng" ngụ ý cha mẹ mong con sẽ là người được xã hội tôn vinh, giữ vai trò lớn trong xã hội.
    • Đam Trọng: "Đam Trọng" là người gánh vác được việc lớn, giữ được trọng trách.
    • Dần Trọng: "Dần Trọng" được hiểu nôm na là con cọp lớn, ngụ ý người con trai mãnh liệt, hùng tráng, oai nghiêm.
    • Dật Trọng: "Trọng" là sức nặng. "Dật Trọng" là sự an nhàn được chú ý, hàm ý mong con cái có cuộc sống bình yên, luôn cố gắng tìm sự an nhiên trong cuộc đời.
    • Đinh Trọng: "Đinh Trọng" là người đàn ông đích thực.
    • Dư Trọng: "Dư Trọng" nghĩa là người dư giả những điều quan trọng trong cuộc sống, hàm nghĩa người có rất nhiều phúc lộc may mắn trong đời.
    • Đức Trọng: Theo nghĩa Hán – Việt, "Đức" của tài đức , đức độ , "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Điều ba mẹ mong muốn ở con là quan trọng nhất của con người chính là Đức tính, tài đức.
    • Duyệt Trọng: "Duyệt Trọng" là xem xét vấn đề một cách kỹ càng, hàm nghĩa con sẽ là người thận trọng, nghiêm túc.
    • Giá Trọng: "Trọng" là xung yếu. "Gía Trọng" có nghĩa là vị trí xung yếu, thể hiện ước mong cha mẹ sau này con sẽ cứng cáp mạnh mẽ, kiên định trong cuộc đời.
    • Giác Trọng: "Trọng" là xung yếu. "Giác Trọng" có nghĩa là vị trí xung yếu, thể hiện ước mong cha mẹ sau này con sẽ cứng cáp mạnh mẽ, kiên định trong cuộc đời.
    • Giáo Trọng: "GíaoTrọng" có nghĩa là việc giáo dục được quan tâm, ngụ ý con sẽ là người có tư chất, kiến thức và phẩm cách đường hoàng.
    • Hoàng Trọng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên "Hoàng Trọng" thường để chỉ những người vĩ đại, sống có đạo lý, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
    • Huy Trọng: Trong tiếng Hán – Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên "Huy Trọng" thể hiện sự thông minh, hiểu biết, sống có đạo lý, đứng đắn và thành đạt
    • Khải Trọng: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trọng" nghĩa là tôn trọng, thể hiện sự nể phục, tôn kính. "Khải" là khúc ca vui vẻ, thể hiện niềm vui, sự chiến thắng. Tên "Khải Trọng" ý mong muốn con luôn có được thành công, công danh rạng rỡ, vẻ vang, được mọi người nể phục.
    • Khiên Trọng: "Trọng" là nặng. "Khiên Trọng" nghĩa là tấm khiên nặng, thể hiện tầm vóc con người to lớn, có khả năng quán xuyến lo lắng.
    • Khoa Trọng: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trọng" nghĩa là tôn trọng, thể hiện sự nể phục, tôn kính. "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội, trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh đỗ đạt làm đầu nên tên "Khoa" được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt thành danh."Khoa Trọng", ba mẹ mong muốn con là người thông minh tài giỏi đạt được nhiều thành công trong cuộc sống và được mọi người nể trọng.
    • Kiếm Trọng: "Trọng" là nặng. "Kiếm Trọng" là cây kiếm lớn, chỉ con người luôn trách nhiệm quyết đoán, tài năng đầy bản lĩnh.
    • Kim Trọng: "Kim Trọng", mong con sẽ luôn giỏi giang, luôn đỗ đầu khoa bảng hay có sự kiên định vững vàng, khôi ngô tuấn tú.
    • Mẫn Trọng: "Mẫn" có nghĩa là minh mẫn, sáng suốt hay còn được hiểu là chăm chỉ, cần mẫn. Trọng có nghĩa là con biết kính trọng, biết yêu thương mọi người. Với tên "Mẫn Trọng", cha mẹ mong con cả cuộc đời tâm tính hiền hòa, sống có trước có sau, không phụ công ơn người khác, biết kính trọng ông bà cha mẹ, hiếu thuận và là người thông minh, tài ba, sáng suốt trong cách nhìn người nhìn việc.
    • Miên Trọng: "Miên" là triền miên không dứt. "Trọng" có nghĩa là con biết kính trọng, biết yêu thương mọi người. "Miên Trọng" ý nói cha mẹ mong con cả cuộc đời tâm tính hiền hòa, sống có trước có sau, không phụ rãy công ơn người khác, biết kính trọng ông bà cha mẹ, hiếu thuận cả đời.
    • Minh Trọng: "Minh" là hiểu biết, thông minh, sáng suốt, "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Tên "Minh Trọng" được đặt với ý nghĩa con sẽ là người thông minh, hiểu biết, sống có đạo lý, có mục đích
    • Mộc Trọng: "Mộc" là chất phác, chân thật, mộc mạc. "Trọng" là thể hiện sự kính nể, biết ghi khắc những tình cảm và công lao to lớn của người khác dành cho mình. "Mộc Trọng" mang ý nghĩa con biết sống chân thật, bình dị, hiền hòa và biết kính trọng cha mẹ, ông bà.
    • Mỹ Trọng: "Mỹ" có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành. "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn. "Mỹ Trọng" nghĩa là con biết trân trọng cái đẹp của cuộc đời, sống theo lẽ phải.
    • Nam Trọng: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trọng thường là người có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa, được nhiều người nể trọng
    • Nghê Trọng: "Trọng" là sức nặng. "Nghê Trọng" là đầu mối quan trọng, thể hiện niềm tin yêu, cha mẹ xem con như khởi nguồn những điều tốt đẹp.
    • Nghĩa Trọng: "Nghĩa Trọng", con là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng.
    • Ngọ Trọng: "Trọng" là chữ Trung đọc trại. "Ngọ Trọng" là chính giữa ngọ, chỉ con người chuẩn mực đường hoàng.
    • Ngôn Trọng: "Ngôn Trọng" là lời nói giá trị, hàm nghĩa con người nói lời giữ lấy lời.
    • Nhân Trọng: "Nhân Trọng" nghĩa là con người sống biết coi trọng nhân nghĩa.
    • Phương Trọng: Theo nghĩa tiếng Hán, "Phương" có nghĩa là phương hướng, "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Tên "Phương Trọng" nhằm nói đến người hiểu biết, sống có nhân nghĩa, có chí hướng rõ ràng
    • Sam Trọng: "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Theo nghĩa Hán – Việt, "Sam" có nghĩa là sắc, bén, nhọn. Ngoài ra "Sam" còn là tên một loài động vật chân đốt ở biển tượng trưng cho sự thủy chung, son sắc, sống có tình có nghĩa. Người tên "Sam Trọng" thường là người thông minh, sắc sảo, sống khôn khéo, hiểu biết, có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, thủy chung, có tình nghĩa.
    • Sâm Trọng: "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Theo nghĩa Hán-Việt, "Sâm" có nghĩa là đồ quý báu, trân bảo, ngoài ra còn là tên của một loại cỏ sâm, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ mà trắng, dùng làm thuốc. Tên "Sâm Trọng" được dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, tài năng có thể giúp ích cho người cho đời như loài sâm quý ấy, mong con có được cuộc sống bình an, vinh hoa, phú quý, có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa.
    • Sang Trọng: "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Người tên "Sang Trọng" thường có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa, được kính trọng, nể nang.
    • Siêu Trọng: "Trọng" là nặng. "Siêu Trọng" là hành động quan trọng, thể hiện con người có tài cán đặc biệt, hành động hơn người.
    • Thanh Trọng: "Thanh" là trong sạch, liêm khiết. "Trọng" là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Tên "Thanh Trọng" mang ý nghĩa về người sống có đạo lý, đứng đắng, trong sạch, thanh cao
    • Thành Trọng: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt dùng để chỉ tường lớn bao quanh kinh đô hoặc một khu vực để phòng vệ . Tên "Thành Trọng" nhằm nói đến người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chắc trong suy nghĩ và hành động
    • Yến Trọng: "Trọng" là người có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý. "Yến Trọng" là cái tên thể hiện mong muốn con vừa là người giỏi giang xinh đẹp vừa là người có cuộc sống vui vẻ thanh tao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trợ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trinh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Triêu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Triết) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trí ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Ý) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Yên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tín) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tinh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tố) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Toại) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Y (tên: Ý)

    • Bảo Ý: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. "Bảo Ý" mang ý chỉ những người có cuộc sống ấm êm luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
    • Đan Ý: "Đan" là người giản dị, trong sáng. "Đan Ý" – con là người trong sáng, có cuộc sống giản dị nhưng mạnh mẽ biết phấn đấu dồn sức lực hướng đến sự thành công.
    • Đạt Ý: "Đạt" trong tiếng Hán thường để chỉ về sự thành công, vị thế cao sang, trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên "Đạt Ý" mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết và thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp theo như ý nguyện.
    • Diễm Ý: "Diễm" theo tiếng hán – việt có nghĩa là sự tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp lộng lẫy thường ngụ ý chỉ người con gái đẹp, yểu điệu. "Diễm Ý" là ý nguyện được như ý, có được những điều tốt đẹp như ý muốn.
    • Diệp Ý: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). "Diệp Ý" ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ mong con giàu sang và luôn có ý chí hơn người.
    • Diệu Ý: "Diệu" là đẹp, là điều tuyệt diệu. Với tên "Diệu Ý" ba mẹ mong muốn con xinh đẹp, luốn hướng đến những điều tuyệt diệu, kỳ diệu bằng quyết tâm và nỗ lực của bản thân.
    • Duy Ý: "Duy" trong tiếng Hán có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. "Duy Ý" thể hiện người luôn bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh tinh tường, luôn biết bảo vệ và tin tưởng vào ý kiến của mình.
    • Gia Ý: "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ "Gia" còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Gia Ý" mang ý nghĩa con là niềm vui, là ý nguyện của gia đình, mang đến cho cả nhà nhiều tiếng cười hạnh phúc.
    • Hà Ý: "Hà" là con sông. "Hà Ý" – con là người có ý chí hoài bão lớn như con sông, luôn mãnh liệt và không ngừng phấn đấu.
    • Hải Ý: "Hải" là biển. "Hải Ý" mong muốn con là người mạnh mẽ như biển cả và có trí tuệ và là người sống có lý tưởng có tâm huyết để đạt được điều mình mong muốn.
    • Hiền Ý: Theo tiếng Hán – Việt, khi nói về người thì "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng & đức hạnh. "Hiền Ý" mang ý nghĩa con là người con gái dịu dàng, nhẹ nhàng, luôn tâm lý và hiểu biết, ôn hòa, nhã nhẵn với mọi người.
    • Hòa Ý: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. Tên "Hòa Ý" thường để chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, ngôn ngữ nhỏ nhẹ, ôn hòa.
    • Hoàng Ý: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Hoàng Ý" thể hiện con người có sức mạnh và ý chí mạnh mẽ, luôn hết mình vì mục tiêu, mong muốn để hướng đến cuộc sống phú quý.
    • Hồng Ý: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng" thường được đặt cho con gái vì đây còn là tên một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, tên "Hồng" luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. "Hồng Ý" mang ý nghĩa con là niềm mong ước, là sự may mắn mang đến cho ba mẹ, hi vọng cuộc sống mai sau của con sẽ luôn gặp được nhiều điều tốt lành, như ý.
    • Hương Ý: "Hương" là mùi hương, "Hương" còn có nghĩa là thanh tao dịu dàng. Với tên "Hương Ý", ba mẹ mong muốn con là người dịu dàng thanh tao nhưng không kém phần mạnh mẽ, biết dùng khả năng của mình để chinh phục những thử thách trong cuộc sống.
    • Hữu Ý: "Hữu" là có thể hiện sự tồn tại. "Hữu Ý" thể hiện ý nghĩa là người con trai có những phẩm chất tốt, luôn biết suy nghĩ và chín chắn.
    • Huyền Ý: Huyền Ý là cái tên đẹp dành cho người con gái mang ý nghĩa là những suy nghĩ ảo diệu sâu xa, ý chỉ con là người sâu sắc, sống biết cân nhắc, có suy nghĩ kỹ lưỡng.
    • Khả Ý: Một cô gái khả ái luôn gặp những điều tốt lành, như ý
    • Kim Ý: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. "Kim Ý" có nghĩa là niềm tin, ý chí và mong ước luôn vững bền, kiên cố, là động lực hướng tới cuộc sống sung túc.
    • Liên Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Liên" có nghĩa là đóa hoa sen, thể iện sự thanh khiết, thanh cao. "Liên" còn là sự liên kết liên hệ. Tên "Liên Ý" mang ý nghĩa liên tưởng con nhứ đóa hoa sen trong sáng, thanh cao, luôn sáng ngời phẩm chất cao quý.
    • Loan Ý: "Loan" để chỉ loài chim Loan xinh đẹp. "Loan Ý" con là người xinh đẹp, nhân cách thanh cao, phẩm chất vương giả và là người tài năng, đức hạnh, phúc hậu.
    • Minh Ý: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, "Minh" còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. "Minh Ý" có ý nghĩa là những mong muốn tốt đẹp, thể hiện ý chí, và nguyện vọng của con người hướng đến tương lai tươi sáng.
    • Mộc Ý: "Mộc" là gỗ, theo tính cách thì "Mộc" là thật thà chất phác. "Mộc Ý" mong muốn con là người chân thật, mộc mạc, là người trí tuệ và biết tự lập trong cuộc sống.
    • Mỹ Ý: Mong con luôn có những suy nghĩ chín chắn, tốt đẹp về cuộc sống
    • Ngọc Ý: Những ý nghĩ tốt đẹp đáng trân trọng như những viên ngọc quý
    • Nguyệt Ý: "Nguyệt Ý"- con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn.
    • Nhã Ý: Niềm vui nho nhỏ, đáng yêu
    • Nhật Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Nhật" có nghĩa là mặt trời. "Nhật Ý" thể hiện ý nghĩa con như vầng thái dương, là mặt trời soi sáng, mang sức sống và niềm vui đến mọi người.
    • Như Ý: mẹ mong cuộc sống của con luôn gặp điều như ý
    • Phúc Ý: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành, giàu sang, may mắn. Tên "Phúc" thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, đây chính là mong muốn mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong ước. "Phúc Ý" nghĩa là những điều mong muốn, những ước nguyện sẽ trở thành hiện thực vì con luôn nhận được những điều may mắn, tốt lành.
    • Phương Ý: Cô gái thông minh, lanh lẹ, luôn gặp những điều tốt đẹp
    • Quỳnh Ý: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh Ý" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, luôn có nét dôn hậu, dịu dàng, xinh xắn.
    • Tâm Ý: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "Tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tên "Tâm Ý" thường thể hiện mong muốn bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt.
    • Thanh Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh Ý" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý.
    • Thiên Ý: Thiên là trời & Ý là điều nảy sinh trong suy nghĩ của con người. Thiên Ý mang ý nghĩa con có tinh thần, ý chí mạnh mẽ, bao quát như trời cao. Con chính là suy nghĩ của trời, thông minh & giỏi giang.
    • Thiện Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thiện" có nghĩa là hiền lành, tốt bụng. "Thiện Ý" thể hiện con người có tấm lòng nhân hậu, có cái tâm tốt và luôn hướng về những điều tốt lành, nhân ái
    • Thục Ý: Theo nghĩa gốc Hán, "Thục" có nghĩa là thành thạo, thuần thục, nói về những thứ đã quen thuộc, nói về sự tinh tường, tỉ mỉ. Tên "Thục Ý" là cái tên khá giản dị được đặt cho các bé gái nhằm mong ước con có được tính kiên cường, chăm chỉ, tinh tế, làm gì cũng chú tâm hoàn thành tốt.
    • Trang Ý: "Trang" nghĩa là đoan trang thuỳ mị. Cha mẹ đặt tên con là "Trang Ý" với mong muốn con là người đoan trang nết na thùy mị có quyết tâm và nghĩ lực mạnh mẽ để đạt được mục đích mình đề ra.
    • Tuệ Ý: Những ý nghĩ thông tuệ
    • Vân Ý: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói , lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Vân Ý" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, luôn hướng đến những điều tốt đẹp.
    • Xuân Ý: Cô gái xinh xắn, là niềm may mắn của mọi người, mang niềm vui và sức sống như mùa xuân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xưng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuất) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuất) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xưng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Ý) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần X (tên: XUÂN)

    • Ái Xuân: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. "Ái Xuân" là người con gái đoan trang, vừa có dung nhan và phẩm hạnh nết na được mọi người yêu thương, quý trọng, vừa thông minh, lanh lợi tràn trề sức sống như mùa xuân.
    • Ánh Xuân: "Ánh" là tia sáng. "Ánh Xuân" là tia sáng mùa xuân, ngụ ý con người sắc sảo mẫn cảm, đẹp đẽ tinh tế.
    • Ba Xuân: "Ba Xuân" là cơn sóng lớn mùa xuân, thể hiện con người mạnh mẽ nhưng thuần hậu.
    • Bắc Xuân: "Xuân" là mùa khởi đầu sức sống vạn vật. "Bắc Xuân" là thái độ định hướng chuẩn mực, như mùa xuân đến làm thay đổi cuộc sống tự nhiên.
    • Bạc Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Bạc Xuân" nghĩa là bến đỗ thuyền mùa xuân, hàm nghĩa ý tứ văn chương, tính chất con người hoa lệ tươi tắn, phong thái đẹp đẽ hiền hòa.
    • Bách Xuân: "Xuân": mùa xuân – mùa cây cối đâm chồi này lộc, biểu tượng của tuổi trẻ, sức trẻ. "Bách" hay còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. Bố mẹ đặt cho con tên "Bách Xuân" với mong muốn con lớn lên sẽ đầy năng lượng, sức sống như mùa xuân và luôn là người sống vững vàng, kiên định
    • Bài Xuân: "Xuân" là mùa xuân. Chữ "Bài Xuân" có nghĩa được xếp đặt vào mùa xuân, thời điểm khởi đầu sinh sôi nảy nở, hàm ý người tài giỏi may mắn, được điều tốt đẹp.
    • Ban Xuân: "Ban Xuân" nghĩa là mùa xuân trở lại, hàm nghĩa cha mẹ xem con là niềm vui bất tận trong đời.
    • Bàng Xuân: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân, là mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. Sánh cùng tên "Bàng Xuân" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng thể hiện rõ nét mong muốn cuộc sống sau này của con sẽ phồn vinh, sang giàu và tươi tốt như mùa xuân đâm chồi nảy lộc.
    • Băng Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Băng Xuân" là băng giá mùa xuân, thể hiện con người có nghị lực, quyết đoán.
    • Bảng Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Bảng Xuân" ngụ ý người may mắn tốt đẹp, như được ghi tên vào bảng mùa xuân
    • Chiêu Xuân: "Chiêu" là mời đến. "Chiêu Xuân" nghĩa là mời mùa xuân đến, chỉ người con gái cung cách thùy mị, đẹp đẽ đoan trang.
    • Diệp Xuân: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Vì vậy, đặt tên này cho con ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ để con mình luôn kiêu sa, quý phái khi được đặt tên này. "Xuân" là mùa xuân, ý chỉ nhựng điều tốt đẹp như lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Diệp Xuân" ý chỉ người con gái xinh đẹp, kiêu sa quý phái, rạng rỡ như mùa xuân.
    • Diệu Xuân: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Xuân" hàm nghĩa sự kỳ ảo của mùa xuân, chỉ người con gái xinh tươi kiều diễm.
    • Đức Xuân: Con là mùa xuân tươi mới trong lành, mang nhiều hạnh phúc, tốt đẹp.
    • Gia Xuân: Con như là màu xuân mang đến nhiều niềm vui cho gia đình.
    • Hải Xuân: con là mùa xuân của biển cả đại dương bao la, khoáng đạt, trong lành và thanh khiết.
    • Hoa Xuân: Con là những đóa hoa mùa xuân xinh đẹp, tràn trề nhựa sống.
    • Hoài Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Tên "Hoài Xuân" nghĩa là luôn giữ nét trẻ trung, xinh tươi, tràn trề sức sống.
    • Hoàng Xuân: xuân vàng
    • Khánh Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên "Khánh" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh. Tên "Khánh Xuân" mang ý nghĩa một mùa xuân tươi mới, hân hoan, mang nhiều hạnh phúc.
    • Kiều Xuân: Con là mùa xuân đẹp, kiều diễm.
    • Kim Xuân: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. Tên "Kim Xuân" mang ý nghĩa thể hiện sự tươi trẻ, sung túc, giàu sang, quý phái.
    • Linh Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. Về tính cách, trong tiếng Hán – Việt, "Linh" còn có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Tên "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống. Tên "Linh Xuân" nghĩa là chiếc chuông nhỏ mùa xuân, mang nhiều điều tốt lành, tài hoa và đáng yêu.
    • Minh Xuân: Người luôn tràn đầy sức sống, thông minh, năng động
    • Mỹ Xuân: "Mỹ Xuân" là người con gái xinh đẹp, thông minh, tràn trề sức sống.
    • Nghinh Xuân: "Nghinh" là chào đón. "Nghinh Xuân" là chào đón mùa xuân, chỉ người con gái đẹp đẽ tốt phước, cuộc sống hạnh phúc hoan nhiên.
    • Ngọc Xuân: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên "Ngọc" thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa. Đặt tên "Ngọc Xuân" nghĩa là viên ngọc mùa xuân tràn trề sức sống, xinh đẹp, rực rỡ và tỏa sáng.
    • Nguyệt Xuân: "Nguyệt" là trăng, "Xuân" là mùa xuân. "Nguyệt Xuân" nghĩa là ánh trăng mùa xuân trong sáng, thanh tao, xinh đẹp.
    • Nhã Xuân: Con là mùa xuân dịu dàng,thanh tao.
    • Như Xuân: con như là mùa xuân xinh đẹp, tràn trề sức sống, là sự khởi đầu tươi trẻ.
    • Phúc Xuân: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành (gồm có: giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), giàu sang, may mắn. Tên "Phúc" thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, đây chính là mong muốn mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong con mình được sống trong giàu sang và gặp nhiều may mắn. "Phúc Xuân" là những điều may mắn tốt lành vào mùa xuân.
    • Phụng Xuân: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng , phượng là hình tượng của thánh nhân và của hạnh phúc. Tựa như loài chim Phượng, tên "Phụng" dùng để chỉ người người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý. "Phụng Xuân" là con chim phượng mùa xuân xinh đẹp, hoàn mĩ.
    • Quỳnh Xuân: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Tên "Quỳnh Xuân" mang ý nghĩa loài hoa quỳnh nở vào mùa xuân, vừa xinh đẹp ngát hương, vừa tươi trẻ tràn đầy sức sống.
    • Thám Xuân: "Thám" là thăm dò. "Thám Xuân" nghĩa là tìm kiếm mùa xuân, ý chỉ người con gái thông minh tài trí, đẹp đẽ tươi xinh.
    • Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé.
    • Thảo Xuân: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thảo" có nghĩa là cỏ, một loại thực vật gắn liền với thiên nhiên và cuộc sống. Tên "Thảo Xuân" nghĩa là hoa cỏ mùa xuân xinh đẹp, tràn trề sức sống.
    • Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
    • Thường Xuân: tên gọi một loài cây.
    • Trúc Xuân: "Trúc "là một loài cây thanh tao quý phái. "Trúc Xuân" là tên người con gái có cốt cách thanh tao, sức sống tràn trề.
    • Uy Xuân: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Uy Xuân" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh.
    • Uyên Xuân: "Uyên Xuân", con chính là cô gái kiều diễm của mùa xuân: ngọt ngào và dịu dàng ấm áp. Đặt tên này cho con bố mẹ thầm nhắn nhủ con hãy luôn khoác lên mình sự tươi tắn của mùa xuân để tâm hồn luôn vui vẻ, cuộc sống luôn ngập tràn màu sắc.
    • Việt Xuân: "Việt Xuân" là mùa xuân của nước Việt, mong con là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân.
    • Vĩnh Xuân: "Vĩnh Xuân", tên con mang nghĩa mùa xuân trường tồn, vĩnh viễn. Mong cuộc sống của con sẽ tươi đẹp như mùa xuân.
    • Vọng Xuân: "Vọng Xuân" nghĩa là tiếng vọng của mùa xuân.
    • Vui Xuân: "Xuân" là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Vui Xuân" con là cô gái nhỏ nhắn nhưng lanh lợi, hoạt bát, luôn vui vẻ và tràn đầy sức sống như mùa xuân mới.
    • Vy Xuân: "Xuân" là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Vy Xuân" là cô gái nhỏ nhắn nhưng lanh lợi, hoạt bát, có sức sống như mùa xuân.
    • Ý Xuân: "Ý Xuân", con là cô gái xinh xắn, là niềm may mắn của mọi người, mang niềm vui và sức sống như mùa xuân.
    • Yên Xuân: "Xuân" là mùa xuân, là niềm vui. "Yên Xuân" hàm ý con là niềm vui là sự yên bình và may mắn của gia đình.
    • Yến Xuân: "Yến" là chim én. "Yến Xuân" là chim én mùa xuân, chỉ người con gái linh lợi xinh đẹp, như loài chim én yêu kiều khi xuân về.
    • Yển Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Yển Xuân" có nghĩa là vun vén cho mùa xuân, hàm ý người con gái khéo léo xinh tươi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xoan) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xoa) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xa) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Võ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vọng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vũ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vui) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần V (tên: )

    • Anh Võ: "Anh" là người dẫn đầu, người có kiến thức cao. Anh Võ là người có tiềm năng làm lãnh đạo, có tinh thần cầu tiến và sự linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
    • Bá Võ: "Bá" thể hiện sự uy lực, uy quyền. Bá Võ là người luôn hướng đến sự toàn thiện, thích chinh phục mục tiêu lớn.
    • Bảo Võ: "Bảo" là sự che chở, bảo bọc, bảo vệ. Bảo Võ là người thân thiện, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho người thân.
    • Đan Võ: "Đan" là viên linh đan, viên ngọc quý. Đan Võ là người thanh cao, bản lĩnh, toát lên vẻ đẹp sang trọng.
    • Đinh Võ: "Đinh" thể hiện sự trai tráng, khỏe mạnh. Đinh Võ là người có đời sống nội tâm phong phú, khó nắm bắt được suy nghĩ và hành động.
    • Đức Võ: "Đức là sống tốt, lý tưởng tốt. Đức Võ là người có quan niệm sống, tư tưởng sống rõ ràng. Sống yêu thương chân thành với tất cả mọi người
    • Duy Võ: "Duy" trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Duy Võ là người thông minh, bản lĩnh, suy nghĩ thấu đáo và chính chắn.
    • Gia Võ: "Gia" là nhà, là mái ấm. Gia Võ là người đàn ông của gia đình, biết yêu thương quan tâm chăm sóc mọi người.
    • Hoàng Võ: "Hoàng" thể hiện nghiêm trang, rực rỡ, huy hoàng như bậc vua Chúa. Hoàng Võ là người thanh lịch, biết cách nổi bật giữa đám đông. Phát huy rất tốt thế mạnh của bản thân.
    • Hữu Võ: "Hữu" là có thể hiện sự tồn tại. Hữu Võ là người có tài năng, biết vượt qua khó khăn, gian lao, thử thách.
    • Huy Võ: "Huy" là dấu hiệu đặc biệt. Huy Võ là một người tinh túy, cẩn thận, có tâm huyết.
    • Kiệt Võ: "Kiệt" là đặc sắc, trội hơn hẳn. Kiệt Võ là người dũng cảm, có năng lực. Khát khao chiến thắng trong mọi thử thách.
    • Kim Võ: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Kim Võ thể hiện cuộc sống sung túc, hạnh phúc viên mãn.
    • Lang Võ: "Lang Võ" là người con trai mạnh mẽ giỏi võ, cán đáng được việc lớn. Cũng hàm nghĩa cha mẹ mong con sẽ như Võ Tòng mạnh mẽ.
    • Minh Võ: "Minh" là sự sáng suốt, rõ ràng, minh bạch. Minh Võ là người của những cơ hội, sẽ dễ dàng thành công nếu biết nắm lấy thời cơ.
    • Ngọc Võ: "Ngọc" là viên ngọc quý, có ánh sáng lấp lánh, rạng rỡ. Ngọc Võ là người đáng quý, mang lại niềm may mắn cho mọi người.
    • Nguyên Võ: "Nguyên" là toàn vẹn, trọn vẹn. Nguyên Võ là người thể hiện sự cầu toàn, luôn khát khao sự hoàn hảo, luôn cố gắng thể hiền hết năng lực, hết khả năng để chứng minh bản thân.
    • Nhật Võ: "Nhật" là mặt trời, ánh sáng ban ngày. Nhật Võ luôn luôn rạng ngời, thẳng thắn chân thật, bày tỏ quan điểm của chính bản thân mình.
    • Phúc Võ: "Phúc" là điều may mắn, mang lại nhiều điều phúc lành. Phúc Võ là người luôn mang lại cảm giác ấm áp gần gũi cho mọi người.
    • Quang Võ: "Quang" là ánh sáng. Quang Võ là người có chí hướng, luôn hướng đến niềm tin lạc quan, có chí hướng trong công việc.
    • Tấn Võ: "Tấn" là sức mạnh. Tấn Võ thể hiện sự mạnh mẽ, sức khỏe, bản tính quyết đoán. Có ý chí cao.
    • Trung Võ: "Trung" là sự kiên định, trung thành. Trung Võ là người có chí lớn, giữ vững niềm tin, lập trường để hoàn thành mục tiêu.
    • Tuấn Võ: "Tuấn" là người tài giỏi, có tài năng. Tuấn Võ là người có diện mạo tuấn tú, bảnh bao. Thích sự thử thách trong đời sống.
    • Văn Võ: "Văn" là chỉ người có học thức, là tên đệm thường dùng cho con trai. Văn Việt mang ý nghĩa mong con luôn thông minh, lanh lợi, đạt thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vĩnh ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vinh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Việt ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Viết) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Viên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vành) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vệ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vi ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UY)

    • Bảo Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
    • Cát Uy: "Cát" trong chữ Cát Tường được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Cát Uy" thường để chỉ những người mạnh mẽ có đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
    • Chấn Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Chấn" nghĩa là hưng khởi, phấn khởi, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Chấn Uy" dùng để chỉ người biết cách làm vui lòng mọi người, suy nghĩ sắc bén và có cách ứng xử thông minh, thường là những người có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, có tài giao tiếp và có cuộc sống bình yên, hạnh phúc
    • Chí Uy: Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Chí Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, là người luôn có chí hướng trong cuộc sống
    • Công Uy: Chữ "Công" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy khi đặt tên này cho con là để đề cập đến những người ngay thẳng, công bình mà vô tư, tốt xấu không bao che, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở.
    • Cường Uy: Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Cường Uy" cho con ý mong con khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
    • Đại Uy: "Đại" trong tiếng Hán việt diễn tả sự to lớn, bách đại, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người."Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Đại Uy " thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, ngoài còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại.
    • Đình Uy: "Đình" trong tiếng Hán-Việt thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
    • Đông Uy: "Đông Uy" là một tên hay, độc đáo có thể dùng để đặt cho cả bé trai lẫn bé gái. Tên Đông để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ
    • Đức Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh, ngoài ra còn có phẩm chất đức độ
    • Dương Uy: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Dương Uy" biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.
    • Gia Uy: Gia theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia Uy" ý chỉ gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau.
    • Hải Uy: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Hải Uy" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh mênh mông của biển khơi
    • Hàm Uy: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người mạnh mẽ, đầy bản lĩnh và khẳng khái
    • Hảo Uy: Tên "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người giỏi giang, khéo léo. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Cái tên "Hảo Uy" đã nói lên tất cả những gì bố mẹ mong muốn cho con trong tương lai
    • Hoàng Uy: thể hiện sự mạnh mẽ, tự tin, luôn cố gắng để đạt được thành công
    • Hữu Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uy" cho con với hi vọng rằng con sẽ có cuộc sống giàu sang, thế lực sau này.
    • Khắc Uy: "Khắc Uy" là một tên gọi hay dành đặt cho các bé trai với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Khắc" có nghĩa là chạm trổ, điệu nghệ. Bên cạnh đó, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
    • Khải Uy: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Khải Uy" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động.
    • Khiết Uy: "Khiết" có nghĩa là tinh khiết, thuần khiết. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Khiết Uy" là sự kết hợp để tạo ra tên gọi độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ với ý nghĩa mong con có tính cách mạnh mẽ và tâm hồn cao đẹp
    • Kiệm Uy: "Uy" là năng lực hùng mạnh. "Kiệm Uy" chỉ con người đơn thuần chất phác nhưng tài năng to lớn, uy thế mạnh mẽ.
    • Kiến Uy: "Kiến" có nghĩa là đứng thẳng, xây dựng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Kiến Uy" là một tên hay, mạnh mẽ thường dùng đặt cho các bé trai với h vọng mai sau con sẽ là người nam nhi bản lĩnh, xây dựng nên cơ nghiệp
    • Kim Uy: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Kim Uy" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim Uy" còn thể hiện tình thương yêu, quý mến của cha mẹ dành cho con.
    • Linh Uy: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Linh Uy" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
    • Lương Uy: Lương trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Lương Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ, mạnh mẽ và hiên ngang.
    • Mãnh Uy: "Mãnh Uy" ý chỉ người khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng và sức lực của con người. Tên "Mãnh Uy" còn thể hiện mong muốn của cha mẹ là con khỏe mạnh, sức khỏe, sống mạnh mẽ, kiên cường.
    • Mạnh Uy: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng & sức lực của con người. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Mạnh Uy" có nghĩa cha mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh, sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường
    • Minh Uy: người con trai có bản lĩnh, thái độ sống tính cực, tương lai sáng sủa
    • Nam Uy: "Nam" ý chỉ phương Nam, dù đi đâu vẫn hướng về phía Nam. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. Tên "Nam Uy" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn cho con trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa.
    • Nghiêm Uy: Thể hiện từ tên gọi, con sẽ là tấm gương sáng, uy nghiêm, đĩnh đạc trong đời.
    • Ngọc Uy: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Tên "Ngọc Uy" thể hiện người con trai có diện mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
    • Ngũ Uy: "Uy" là oai phong. "Ngũ" là nhóm. "Ngũ Uy" ngụ ý con người có nền nếp kỷ luật, hành động rõ ràng nghiêm chính.
    • Phong Uy: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phong Uy" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
    • Phú Uy: Chữ "Phú" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là giàu có, dồi dào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phú Uy" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú Uy" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, cường tráng, có tầm vóc.
    • Quang Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Dùng tên "Quang Uy" đặt cho con là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
    • Quốc Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
    • Sơn Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy tên "Sơn Uy" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
    • Tâm Uy: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tâm Uy" thường thể hiện mong muốn con khỏe mạnh và bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt
    • Thái Uy: Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên "Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thái Uy" là tên hay thường dùng đặt cho người con trai với tính cách mạnh mẽ, hiên ngang
    • Thanh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Người tên "Thanh Uy" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
    • Thành Uy: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thành Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang
    • Thế Uy: là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh
    • Thiên Uy: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uy" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
    • Thiện Uy: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
    • Thiếu Uy: "Thiếu" là trẻ tuổi. "Thiếu Uy" là uy mãnh, trẻ tuổi, thể hiện con người năng động mãnh liệt, hành động quyết đoán.
    • Thịnh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thịnh" có nghĩa là đầy, nhiều, hưng vượng, phồn vinh, phong phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên "Thịnh Uy" là mong muốn con có đủ tài năng, cuộc sống sung túc, giàu sang, ấm no, hạnh phúc.
    • Tịnh Uy: Theo nghĩa tiếng Hán, "Tịnh" có nghĩa là sạch sẽ, thanh khiết. Bên cạnh đó còn có nghĩa là lộng lẫy, xinh đẹp, yên tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Theo nghĩa đó, tên "Tịnh Uy" được đặt nhằm mong muốn con có dung mạo thanh tao, quý phái, có cuộc sống an nhàn, thanh cao
    • Trí Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Trí Uy", cha mẹ mong con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
    • Trung Uy: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Trung Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình
    • Từ Uy: "Từ" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, hiền từ, đức tính tốt. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Từ Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ và tâm hồn hiền lành
    • Tuệ Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tuệ Uy" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, hiên ngang và thông minh hơn người
    • Tùng Uy: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Tùng Uy" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió nắng mưa, là người kiên định dám nghĩ dám làm, sống có mục đích lý tưởng
    • Tường Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tường Uy" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra còn là người đầy bản lĩnh, hiên ngang
    • Vĩ Uy: Vĩ" theo nghĩa Hán-Việt là cai trị, thế trị. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Vĩ Uy" cho con ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực và quyền lực.
    • Việt Uy: Chữ "Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Kết hợp với "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
    • Vĩnh Uy: Tên Vĩnh mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Vĩnh Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, đầy bản lĩnh
    • Vũ Uy: Tên "Vũ Uy " có ý nghĩa mong con có được sức mạnh và luôn giữ được uy tín.
    • Vương Uy: Tên "Vương" gợi cảm giác cao sang, quyền quý như một vị vua. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Vương Uy" – mong cuộc sống của con sẽ giàu sang, huy hoàng và quyền lực như một vị vua.
    • Xuân Uy: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Xuân Uy" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uẩn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiểu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thế) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thiêm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THẾ)

    • Ân Thế: "Ân" theo nghĩa Hán Việt là từ dùng để chỉ một trạng thái tình cảm đẹp đẽ của con người, "Ân" còn có nghĩa là sự chu đáo, tỉ mĩ hay còn thể hiện sự mang ơn sâu sắc tha thiết. "Ân Thế" mang ý nghĩa con chính là ân huệ mà bố mẹ nhận được, là tinh túy của cuộc đời này. Cái tên Ân Thế mà bố mẹ đặt cho con sẽ theo con đi suốt cuộc đời, đó cũng là niềm tự hào, nguồn động viên mỗi bước con đi.
    • Ẩn Thế: "Ẩn" theo phiên âm Hán Việt có nghĩa là sự che dấu, không phô trương chỉ người có tài nhưng khiêm nhường. "Thế" ý chỉ quyền lực, khí khái của người nam nhi. Vì vậy, bố mẹ đặt tên này cho con ngụ ý mong muốn con có tính tình khiêm nhường, người mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc đời.
    • Bá Thế: Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Đặt tên "Bá Thế" cho con, bố mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sáng lạn, làm nên nghiệp lớn tựa vị thế vua trên ngai vàng
    • Bạch Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Bạch" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. Tên "Bạch Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có tâm hồn phúc hậu, tâm trong sáng, đơn giản thẳng ngay, sống từ bi.
    • Bang Thế: "Thế" nghĩa là cuộc đời. "Bang Thế" là sức mạnh cuộc đời, chỉ vào con người tài năng và tiếng tăm lừng lẫy.
    • Bàng Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Tên "Bàng Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Băng Thế: "Băng" theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Chữ "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại. "Băng Thế" thường dùng để miêu tả người có khí tiết thanh cao, thể phách cường tráng, mạnh mẽ
    • Bình Thế: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Chữ "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại.Vì vậy, tên "Bình Thế" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
    • Bổn Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực; "Bổn" nghĩa là bản lĩnh, tài năng. Tên "Bổn Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Ca Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. Kết hợp cùng "Ca" có nghĩa là ca khúc. Tên " Ca Thế" ý chỉ mong muốn của bố mẹ con sẽ khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Cần Thế: "Thế" là cuộc đời. "Cần Thế" là sự nỗ lực của cuộc đời, chỉ vào con người quyết tâm hành động, tính cách kiên định làm nên nghiệp lớn.
    • Cáp Thế: "Thế" là cuộc đời. "Cáp Thế" là cuộc sống vui tươi, chỉ con người lạc quan, tự tin.
    • Chỉnh Thế: "Thế" là cuộc đời. "Chỉnh Thế" là người có cuộc đời may mắn, hoàn hảo.
    • Chuẩn Thế: "Thế" là cuộc đời. "Chuẩn Thế" là người có hành vi cuộc sống mẫu mực, biết cách cư xử với mọi người.
    • Cường Thế: "Thế" tượng trưng cho vị thế, tư thế hiên ngang luôn sẵn sàng đón nhận những thách thức của cuộc đời. Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. Chọn tên "Cường Thế" cho con, bố mẹ mong muốn con trai mình luôn cứng cỏi, khí phách ngời ngời để đón đầu những biến đổi của cuộc đời.
    • Đăng Thế: Đăng trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn, mang ý nghĩa là sự soi sáng & tinh anh. Tên Đăng Thế dùng để nói đến người có trí tuệ, khỏe mạnh, uy nghi, có tài năng và quyền lực
    • Đáo Thế: "Thế" là cuộc đời, "Đáo Thế" là mong chúc con đạt được nhiều thành quả tốt đẹp trong cuộc sống.
    • Doanh Thế: "Thế" là cuộc đời. "Doanh Thế" là cuộc đời rộng lớn, cha mẹ mong con sẽ là người có chí lớn, có tầm nhìn xa trong mọi việc.
    • Dũ Thế: "Dũ Thế" nghĩa là tốt hơn cho cuộc đời, hàm nghĩa mơ ước của cha mẹ, sau này con sẽ là một người tốt bụng, luôn lạc quan, hướng về phía trước.
    • Đức Thế: Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Tên Đức Thế dùng để chỉ những người có phẩm chất tốt, sống có đạo đức, có chuẩn mực, có tài lãnh đạo, nắm nhiều quyền lực trong tay
    • Dương Thế: "Dương Thế" có nghĩa là ánh sáng cuộc đời, hàm nghĩa con là mặt trời tỏa sáng trong lòng cha mẹ.
    • Duy Thế: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thế thường có thể chất khỏe mạnh, ý chí vững vàng, biết bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường
    • Duyệt Thế: "Duyệt Thế" là sự đánh giá từ cuộc đời, ngụ ý cha mẹ mong con sẽ trở thành người tài năng hữu ích, sống nghiêm túc tốt đẹp được người đời ca ngợi.
    • Giới Thế: "Giới Thế" có nghĩa là khuôn viên toàn cõi sống, hàm nghĩa con sẽ là người quảng đạt, phóng khoáng, có tài năng uy tín.
    • Khải Thế: "Khải Thế" là cái tên thể hiện mong muốn con liêm chính ,lễ nghĩa, phúc lộc song toàn ,vui vẻ hoạt bát, giỏi giang.
    • Khang Thế: "Thế" trong gia thế, "Khang" trong sự giàu sang, đặt tên con là "Khang Thế" ý mong con có cuộc sống giàu sang phú quý.
    • Kiệm Thế: "Thế" là cuộc đời, "Kiệm Thế" ý chỉ người gương mẫu cần kiệm, tiết giản.
    • Kiệt Thế: Theo nghĩa Hán – Việt "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực."Kiệt" trong tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ người tài năng vượt trội, thông minh nhanh trí hơn người.Đặt tên con là "Kiệt Thế", ba mẹ mong muốn con tài giỏi hào kiệt và luôn giữ được thế uy phong của mình.
    • Minh Thế: Trong tiếng Hán Việt, Minh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên lót. Tên Minh Thế diễn tả một con người thông minh, sáng suốt, mạnh mẽ, uy nghiêm, có cả tài năng và quyền lực
    • Một Thế: "Thế" là cuộc đời. "Một Thế" ngụ ý con người đứng đầu tất cả, có nhiều tài năng và gặp may mắn.
    • Ngọc Thế: "Ngọc" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên Ngọc Thế thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, khỏe mạnh, uy nghi, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
    • Phong Thế: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió. Tên Phong Thế dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong Thế" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
    • Sơn Thế: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Vì vậy tên "Sơn Thế" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, quyền lực có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
    • Sung Thế: "Thế" là cuộc đời. "Sung Thế" chỉ con người có cuộc sống sung túc đầy đủ.
    • Thanh Thế: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh Thế" thường có khí chất điềm đạm, uy nghi, sống thanh cao, trong sạch, liêm khiết, có nhiều quyền lực
    • Thành Thế: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt dùng để chỉ tường lớn bao quanh kinh đô hoặc một khu vực để phòng vệ .Tên "Thành Thế" thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chắc trong suy nghĩ và hành động
    • Uẩn Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Uẩn" có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. Tên "Uẩn Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Ưng Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Ưng" ý chỉ con chim ưng, ngụ ý sức mạnh và sự dũng mãnh. Tên "Ưng Thế" thường dùng để nói đến người con trai khỏe mạnh, tài giỏi.
    • Uy Thế: Theo tiếng Hán – Việt là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy,Uy Thế thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, có quyền uy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thập) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thao) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thăng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thao) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thập) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thế) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THANH)

    • An Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có nghĩa là an lành hay bình an, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió, "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, trong sáng. Tên "An Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con có tâm hồn trong sáng, thanh khiết và luôn gặp may mắn, an lành.
    • Ẩn Thanh: "Ẩn" theo phiên âm Hán Việt có nghĩa là sự che dấu, không phô trương chỉ người có tài nhưng khiêm nhường."Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Vì vậy, bố mẹ đặt tên này cho con ngụ ý mong muốn con có tâm tính thanh tịnh thích cuộc sống an nhiên không ganh đua
    • Ba Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Ba là cơn sóng lớn mạnh mẽ nhưng trong lành, hàm nghĩa người có hành vi cương liệt, mạnh mẽ nhưng tố chất lại tốt lành và quảng đại.
    • Bá Thanh: "Bá" theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là to lớn, quyền lực. Đặt tên "Thanh Bá" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ sáng lạn, con có cuộc sống minh bạch, trong sáng, tạo nên nghiệp lớn một cách quang minh chính đại
    • Bắc Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Bắc là tố chất chuẩn mực, gần gũi thiên nhiên, tinh khiết đẹp đẽ.
    • Bạch Thanh: "Thanh" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. "Bạch" là tâm tính đơn giản, thẳng ngay "Thanh Bạch" mang ý nghĩa người có tâm đức hạnh, từ bi, trí tuệ, sống thẳng ngay, liêm khiết
    • Bàng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý.
    • Băng Thanh: Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Thanh tức màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết. Vì vậy, tên "Băng Thanh" thường dùng để đặt tên với ý nghĩa mong cho tâm hồn con sẽ luôn trong sáng, đẹp như khối băng thanh khiết và ít gặp phải giông tố trong cuộc đời.
    • Báo Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Báo nghĩa là công bố thanh bạch, thể hiện con người chí công vô tư, tính cách tốt đẹp
    • Bảo Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Bảo" ý chỉ sự quý giá, luôn được bảo vệ, gìn giữ. "Thanh Bảo" là tên bố mẹ chọn cho con với ý nghĩa con là một vật quý giá của của gia đình, đấy là một sự tuyệt diệu.
    • Bích Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Bích" ý chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Tên của con tượng trưng cho sự sang trọng, quyền quý. Như chính ý nghĩa mà viên lam ngọc mang lại,bố mẹ mong ước con sẽ có được sức khỏe, sự may mắn, hưng vượng.
    • Bình Thanh: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Bình Thanh" có thể dùng để đặt cho cả nam lẫn nữ nói lên vẻ đẹp trong sáng, thanh khiết.
    • Bổn Thanh: "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Thanh Bổn" ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
    • Bột Thanh: Thanh là trong lành, xanh mát. Thanh Bột thể hiện ý nghĩa con c ái sẽ lớn lên tốt đẹp, mạnh khỏe, thành đạt
    • Cầm Thanh: "Thanh" dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Cầm" có nghĩa là đàn, tên "Cầm Thanh" của con thể hiện nếp sống thanh tao, an nhàn, tự tại, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió…
    • Cẩm Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Cẩm" có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Người tên "Thanh Cẩm" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý, mang vẻ đẹp đa sắc màu và tinh tế
    • Cao Thanh: Thanh Cao là sự cao quý thanh sạch, thể hiện con người cao quý, vượt trội
    • Chân Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Chân là chân lý rõ ràng, thanh bạch, ngụ ý con cái là sự tốt lành, đẹp đẽ
    • Chi Thanh: "Chi Thanh" tức nhành cây màu xanh nói lên ý nghĩa sự sống. Đặt tên này cho con, bố mẹ hàm ý mong con có tấm lòng khoan dung nhân ái, luôn luôn mang đến niềm vui phấn khởi cho đời.
    • Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn
    • Chiêm Thanh: Thanh Chiêm nghĩa là quẻ bói được thấy rõ, như người tài đã tiên liệu được mọi việc phải làm, hành sự thành công, mọi điều nắm chắc
    • Chính Thanh: Đặt tên Thanh Chính cho con, bố mẹ hi vọng con luôn lấy đức làm trọng, mọi việc chính sự trong sạch, tâm hồn không vẩy đục dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào
    • Chước Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Chước là lo liệu mọi sự tốt đẹp, ngụ ý con cái hiển vinh, thành đạt
    • Cự Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Cự ngụ ý người thanh khiết cao cả, có vai trò to lớn với mọi người
    • Đa Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Đa nghĩa là hết sức trong sạch, chỉ con người có hành vi chính nghĩa, đạo đức công minh
    • Đại Thanh: Con sẽ là người có khí phách hiên ngang, to lớn, minh bạch
    • Đạm Thanh: Thanh Đạm là người tiết giản, đơn giản, bình thản không bon chen
    • Dần Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dần chỉ người con trai mạnh mẽ oai vệ như cọp mà khí chất thuần lương chất phác
    • Đan Thanh: Xinh đẹp, thanh tú và tài năng
    • Danh Thanh: Thanh Danh thể hiện con sẽ là người thành đạt & luôn giữ được sự thanh cao của phẩm chất con người
    • Đào Thanh: âm thanh trong trẻo của sắc hoa thanh cao
    • Đạt Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao."Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên Đạt mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết & thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp."Thanh Đạt" mong muốn con là người giỏi giang tài trí thông minh nhưng luôn giữ được bản tính thanh cao trong sạch.
    • Điềm Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Điềm nghĩa là vị ngọt mát lành, diễn tả con người thanh cảnh, tốt đẹp
    • Diệp Thanh: "Diệp" có nghĩa là lá, "Thanh" là màu xanh, thể hiện sức sống tuổi trẻ. Đặt tên này cho con với ý nghĩa dễ thương là "chiếc lá màu xanh" êm ái và tươi mát. Tựa như là tính chất của lá xanh, "Diệp Thanh" thể hiện người mộc mạc, vui vẻ, yêu đời, mạnh mẽ và bản lĩnh
    • Điệp Thanh: con là nàng bướm thanh cao, xinh xắn
    • Diệu Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Diệu Thanh" là mong muốn con có cuộc sống an nhàn , cao quý thanh bạch, cuộc sống tốt đẹp luôn ở bên con.
    • Định Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao "Định" có nghĩa là sự kiên định, không đổi dời, bất biến. Tên Định ý chỉ về tính cách con người kiên định, rạch ròi."Thanh Định" mong muốn con là người thanh cao trong sáng thanh bạch và là người có ý chí mạnh mẽ trước mọi thử thách của cuộc sống.
    • Độ Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Độ nghĩa là người đức độ thanh bạch
    • Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
    • Du Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Du Thanh" mang ý nghãi con là đứa trẻ ngây thơ, trong sáng, thích màu xanh, con có cuộc sống yên bình
    • Dư Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dư là quá sức thuần khiết, chỉ người con gái thanh tân đẹp đẽ
    • Dục Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dục là muốn điều trong sáng, hàm ý cha mẹ mong con cái sau này hữu dụng, tích cực trong đời
    • Dũng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí. "Thanh" Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dũng Thanh" được đặt với mong muốn con vừa là người tài ba anh dũng, nhưng luôn biết điềm đạm, sống thanh cao trong sạch không bị những tác động bên ngoài.
    • Dược Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dược là thuốc hiệu nghiệm, chỉ con người có tài năng thực tế, hành động hiệu quả
    • Dương Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dương Thanh" là mong muốn cuộc sống của con nhẹ nhàng cao quý, thanh sạch điềm đạm và luôn tươi sáng rạng ngời.
    • Đường Thanh: một nét đẹp thanh bình mà rực rỡ
    • Duy Thanh: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thanh thường biết bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường, luôn có lối sống trong sạch, liêm khiết
    • Duyên Thanh: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Thanh" là mong muốn con có vẻ đẹp duyên dáng, thanh khiết trong sáng, luôn được mọi người yêu thương, quý mến
    • Gián Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Gián nghĩa là hành vi ngăn cản minh bạch, thể hiện mong ước cha mẹ, sau này con sẽ là người chính trực đường hoàng
    • Giang Thanh: Dòng sông xanh. Con là người trong sáng, thuần khiết, cuộc đời con sẽ êm đềm và hạnh phúc
    • Giao Thanh: Giao dùng để nói đến những mối quan hệ thân thiện, bạn bè, hữu nghị. Thanh là thanh bạch, liêm khiết, trong sạch. Tên Giao Thanh dùng để nói đến sự thân thiện, hiền hòa, thanh cao, sống trong sạch, liêm khiết
    • Giàu Thanh: con của mẹ có vẻ đẹp thanh tú
    • Giỏi Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Thanh Giỏi" thể hiện mong muốn con lớn lên sẽ là người vừa tài giỏi, vừa có khí chất thanh cao, trong sạch
    • Hà Thanh: trong như nước sông
    • Hạ Thanh: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Thanh" thường để chỉ những người có dung mạo xinh đẹp, trang nhã, dịu dàng, sống trong sạch, cao khiết, có cuộc sống an nhàn, vui vẻ
    • Hiền Thanh: "Hiền" có nghĩa là hiền từ, nhân hậu, hiền lành, "Thanh" là trong sáng, trong sạch, thanh khiết. "Hiền Thanh" có nghĩa là hiền từ và trong sạch. Cha mẹ đặt tên con gái là "Hiền Thanh" là có ý mong muốn con của họ sẽ có được cả hai đức tính trên.
    • Hương Thanh: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Hương"" có nghĩa là mùi thơm, hương thơm của hoa, vật phẩm làm bằng nguyên liệu có tinh dầu, khí đốt tỏa khói thơm, ""Thanh"" là màu xanh, trong sáng, trong sạch. ""Hương Thanh"" có nghĩa là hương thơm trong sạch, thanh khiết, duyên dáng, dịu dàng, nết na, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi và đầy sức sống. "
    • Khương Thanh: Theo nghĩa Hán – việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, tinh khiết."Khương" mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy."Khương Thanh" mang ý nghĩa là mong muốn con có cuộc sống thanh khiết, trong sạch an nhàn có phúc đức về sau
    • Kiều Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Kiều" có nghĩa là cô gái đẹp, với dáng dấp mềm mại đáng yêu, "Thanh" có nghĩa trong sạch, trong sáng, liêm khiết. Tên "Kiều Thanh" dùng để chỉ người con gái vô cùng xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, tấm lòng lương thiện. Và đặc biệt, luôn được cưng yêu, chiều chuộng
    • Lam Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và lam là màu xanh của loại ngọc may mắn, cao quý. "Lam Thanh" mang ý nghĩa con quý giá như loài ngọc & xinh đẹp, tinh tế, phẩm hạnh trong sạch, thanh cao
    • Lâm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lâm" còn có nghĩa là nơi tụ họp của số đông, "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. Tên "Lâm Thanh" để chỉ người hội tụ các đức tính cao quý, trong sạch, liêm khiết của bậc hiền nhân
    • Liêm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt "Liêm" có nghĩa là đức tính trong sạch, ngay thẳng, không tham của người khác, không tơ hào của công. Đây là tên thường đặt cho người con trai với mong muốn con có phẩm chất trong sạch, ngay thẳng, không tham lam
    • Liên Thanh: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Thanh là thanh khiết, trong sáng. Liên Thanh có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào như hoa sen thanh tao.
    • Loan Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Loan" chính là chim Phượng mái, một loài chim thần tiên linh thiêng trong truyền thuyết. "Loan Thanh" gợi đến hình ảnh chim loan bay lượn trên bầu trời xanh. Tên "Loan Thanh" để chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, nhân cách thanh cao, phẩm chất vương giả & là người tài năng, đức hạnh, phúc hậu
    • Long Thanh: "Long" có nghĩa là rồng, "Thanh" là màu xanh, tượng trưng cho sự trong sạch, liêm khiết. "Long Thanh" là con rồng xanh với ý nghĩa con sẽ tỏa sáng với tài năng & trí tuệ phi thường như loài rồng linh thiêng và tính tình thanh khiết, liêm chính
    • Lý Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và Lý là tên một loài hoa hay còn mang ý nghĩa người sống ngay thẳng, theo lẽ phải. "Lyd Thanh" mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp, mộc mạc gần gũi & tâm hồn liêm khiết, thanh cao
    • Mai Thanh: "Mai" là tên một loài hoa đẹp, nở vào mùa xuân, hoa mai nằm trong bộ tứ quý :Tùng, Cúc, Trúc, Mai, Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết, tuổi trẻ. có thể hiểu là nhành mai xanh. Cái tên "Mai Thanh" xuất phát từ điển tích "Thanh mai trúc mã", đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó. Tên "Mai Thanh" gợi đến hình ảnh người con gái trong sáng, dịu dàng, luôn vui vẻ, yêu đời.
    • Mân Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Thanh" chỉ màu xanh, là một trong năm màu sắc cơ bản. "Mân" có nghĩa là một thứ đá quý. "Thanh Mân" ý chỉ một loại đá quý màu xanh hay còn gọi là ngọc thạch – Ngọc thạch là một loại đá quý thường dùng để làm vật trang sức hoặc trang trí trong các gia đình quý tộc, vua chúa. Tên "Thanh Mân" là mong muốn của cha mẹ mong muốn con mình có cuộc sống sung túc, quyền quý, luôn tỏa sáng và thu hút như viên ngọc thạch quý giá
    • Mẫn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, thanh khiết. "Mẫn" có nghĩa là lanh lợi, sắc bén. Tên "Mẫn Thanh" dùng để chỉ người tài đức song toàn. Vẻ ngoài thanh tao, nhân cách liêm khiết, công tư phân minh, con đường công danh phát triển bền vững. Được nhiều người kính nể, yêu thương.
    • Miên Thanh: Miên là triền miên không dứt. Thanh là trong sạch, liêm khiết, thanh cao. Thanh Miên mang ý nghĩa con sống cả đời trong sạch, thanh tao
    • Minh Thanh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
    • Mộc Thanh: Mộc là chất phác, chân thật, mộc mạc. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Mộc nghĩa là cha mẹ mong con tính tình hiền hậu, thuần khiết, trong sáng, sống chân thật, đơn giản, bình dị
    • Muội Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Muội chỉ người con gái tinh khiết đáng tin cậy
    • My Thanh: My có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh My nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
    • Mỹ Thanh: Mỹ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh ỹy nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
    • Nam Thanh: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phát được đặt với mong muốn con tài giỏi, kiên cường, sống trong sạch, liêm khiết, thanh cao
    • Nga Thanh: Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & thanh cao, thuần khiết
    • Ngân Thanh: Con là bạc quý với tâm hồn thanh khiết, trong sạch
    • Ngọc Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt, "Ngọc" là một thứ đá quý, đẹp, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Ngọc Thanh" dùng để chỉ đến ngọc lam- một loại khoáng chất có màu từ xanh biển ngả sang màu xanh lá cây. Ngọc lam hiếm có, giá trị và được ưa chuộng, dùng làm trang sức và trang trí từ hằng ngàn năm nay vì màu sắc độc đáo của nó. Tựa như loài ngọc lam quý giá, người tên "Ngọc Thanh" thường xinh đẹp, hiền lành và thanh cao, quyền quý giống như các cô gái trong các gia đình quý tộc thời xưa.
    • Nguyên Thanh: Theo tiếng Hán, "Nguyên" là nguồn gốc, "Thanh" nghĩa là sự trong sáng, thanh khiết; "Nguyên Thanh" có nghĩa là nguồn gốc trong sáng. Tên "Nguyên Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con sẽ có tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hồn nhiên, cuộc sống con tràn ngập niềm vui và tiếng cười.
    • Nguyệt Thanh: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Thanh dùng để nói đến người có tâm hồn trong sáng, nét đẹp bình dị, vô tư, hồn nhiên, có phẩm chất thanh cao, liêm khiết
    • Nhã Thanh: Tên "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, chỉ đến nhân cách cao quý của một con người đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ. Kết hợp với tên lót là "Nhã" chỉ sự nhã nhặn, đằm thắm, đẹp nhưng giản dị, không cầu kỳ, phô trương. Tên này nói đến người đẹp hoàn hảo từ tính cách đến dung nhan, không ai sánh bằng
    • Nhàn Thanh: Thanh Nhàn là từ chỉ con người thư thái thoải mái, vô lo vô tính, ung dung nhàn nhã
    • Nhân Thanh: Thanh Nhân nghĩa là con người thanh cao, thuần khiết trong sáng
    • Nhi Thanh: Nhi có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu. Thanh nghĩa là thanh khiết. Thanh Nhi nghĩa là con gái nhỏ xinh xắn, thanh khiết, ngoan hiền xinh đẹp
    • Nhu Thanh: Trong tiếng Việt Thanh vừa có nghĩa chỉ về vóc dáng thanh mảnh, mảnh mai, xinh đẹp, ưa nhìn vừa có ý nói về tính cách trong sạch, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào. Tên Thanh Nhu mang ý nghĩa con sẽ là người xinh đẹp, tính cách trong sạch, tâm hồn thuần khiết & là người biết cách ứng xử khéo léo, tinh tế, nhẹ nhàng, ôn hòa được mọi người yêu thương
    • Nhung Thanh: Nhung có nghĩa là con xinh đẹp, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung.
    • Oai Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Oai là uy phong của người liêm chính trong sạch, thể hiện con người đạo đức, có tài có tâm
    • Phác Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Phác là khởi nguồn trong sạch, hàm nghĩa con người chân thật, tinh khôi về tâm hồn, đạo đức
    • Phấn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Phấn" hay còn gọi là phấn hoa có màu sắc tươi sáng, chủ yếu là các màu: đỏ tươi, trắng ngà, vàng sáng, màu ngũ sắc…tùy theo mùa hoa; có vị ngọt, thơm ngậy. Người tên "Thanh Phấn" thường có dung mạo xinh đẹp, thanh tao,khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
    • Phát Thanh: Theo nghĩ Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Phát" là hưng thịnh, phát tài. Đặt con tên "Thanh Phát" là mong con có được cuộc sống giàu sang, phú quý, khí chất điềm đạm, cao sang
    • Phi Thanh: "Thanh" là màu xanh của tuổi trẻ, tuổi đầy sức mạnh và niềm tin yêu vào cuộc sống. "Phi" là nhanh như bay. Tên "Thanh Phi" dùng để nói đến người nhanh nhẹn, tinh anh, tràn đầy sức sống, yêu người, yêu đời
    • Phong Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Thanh" nghĩa là trong sạch, liêm khiết, xinh đẹp, mĩ tú, "Phong" nghĩa là gió. "Duy Phong" ý nói đến những cơn gió trong lành, tươi mát. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ những người có ngoại hình xinh đẹp, thanh tú, tâm hồn trong sáng. Nếu làm quan sẽ là quan thanh liêm, liêm khiết, trong công việc luôn làm việc rõ ràng minh bạch, vì thế những người này luôn được mọi người nể trọng và giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn. Tên "Đức Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình có tài có đức, trung thực, ngay thẳng, được mọi người yêu quý
    • Phúc Thanh: "Phúc" là từ dùng để nói đến những điều tốt lành. "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, là trong sạch, liêm khiết. Tên "Thanh Phúc" được đặt với mong muốn con sẽ có được sức khỏe, hy vọng, gặp nhiều may mắn, an lành trong cuộc sống
    • Phụng Thanh: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng – tượng trưng cho bầu trời và hạnh phúc. "Thanh" là màu xanh, sự thanh cao, trong sạch trong cốt cách người quân tử. Tên "Thanh Phụng" dùng để nói người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, cốt cách trong sạch, thanh cao, có cuộc sống sung túc và quyền quý
    • Phước Thanh: "Thanh" là màu xanh, là thanh khiết, trong sạch. "Phước" là may mắn, lộc phúc được trời bạn cho người nhân đức. Tên "Thanh Phước" mang ý nghĩa mong con có cuộc sống bình yên, tốt đẹp, gặp nhiều may mắn, đồng thời hy vọng con luôn sống trong sạch và thanh cao
    • Phương Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Phương Thanh" dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên "Phương Thanh" thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.
    • Phượng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết, "Phượng" là tên gọi tắt của loài chim "Phượng Hoàng" , loài chim "Phượng" tượng trưng cho sự bất diệt, sự sống vĩnh cửu. Tên "Thanh Phượng" mang ý nghĩa xinh đẹp, duyên dáng, thanh cao, có cuộc sống sung túc và sức sống tràn đầy
    • Quân Thanh: "Thanh" là màu xanh, trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Quân" là vua, dùng để nói đến những người, tài đức vẹn toàn, quân tử, có khí phách. Tên "Thanh Quân" dùng để nói đến người thông minh, đa tài, cốt cách điềm đạm, thanh cao, đáng tôn trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thăng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thám) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thái) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thạch) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quang) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quát) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quế) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quốc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Q (tên: QUANG)

    • A Quang: Quang có nghĩa là ánh sáng. Quang A có nghĩa là ánh sáng đầu tiên, sự khởi đầu tốt đẹp. Nếu hiểu theo nghĩa chữ đầu tiên của bảng chữ cái, Quang A có nghĩa là điểm khởi đầu cho trí tuệ, học vấn…
    • Á Quang: Quang có nghĩa là ánh sáng. Quang Á có nghĩa là quầng sáng tiếp theo, có tính chất chói lọi hơn, bền vững hơn, hoặc có nghĩa kế tục tinh thần Châu Á, thể hiện tinh thần hoàn thiện và mạnh mẽ hơn.
    • Ái Quang: Quang Ái có thể hiểu là vẻ đẹp phúc hậu, chan hòa. Bố mẹ đặt tên Quang Ái cho con mang ý nghĩa con sẽ luôn khôi ngô, tài giỏi, được mọi người yêu thương và gặp nhiều thành công trong cuộc sống
    • An Quang: An là yên định. An Quang là ánh sáng cố hữu tốt đẹp, chỉ người may mắn có căn cơ
    • Anh Quang: Bố mẹ đặt tên này với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công làm rạng ngời gia đình
    • Ánh Quang: Quang là ánh sáng. Quang Ánh là ánh sáng chan hòa, chỉ con người hạnh phúc toàn vẹn
    • Ấu Quang: Quang là ánh sáng. Quang Ấu là đứa nhỏ tươi sáng, chỉ con người may mắn tốt đẹp
    • Bách Quang: "Bách" hay còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. "Quang" là to lớn, thịnh đại, là hùng dũng, mạnh bạo và uy vũ có nghĩa là cứng cỏi, cương trực, quả quyết và trong lòng thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám. Quang còn có nghĩa là ánh sáng, sáng sủa, rực rỡ, làm cho sáng tỏ, làm cho rạng rỡ. "Bách Quang" là một người không tầm thường, người có trái tim lớn và tư tưởng lớn, một người chính nghĩa, cương trực, có tấm lòng ngay thẳng và trong sáng.
    • Bảo Quang: Bảo là quý giá. Bảo Quang là ánh sáng quý báu
    • Biên Quang: Quang là ánh sáng. Quang Biên là ghi nhận lại ánh sáng, hàm nghĩa hành vi người có đạo đức, phẩm chất tốt, như ánh sáng soi rọi nhận thức người khác
    • Bình Quang: Quang" ở đây có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang sạch sẽ. "Bình" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Bố mẹ đặt tên này với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công, tính khí ôn hòa,làm rạng ngời gia đình
    • Bổn Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ mong muốn rằng con sau này sẽ có tài nghệ hơn người, tiếng vang hiển hách. Tên Quang Bổn là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
    • Bửu Quang: "Quang" là to lớn, thịnh đại, là hùng dũng, mạnh bạo và uy vũ có nghĩa là cứng cỏi, cương trực, quả quyết và trong lòng thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám. Quang còn có nghĩa là ánh sáng, sáng sủa, rực rỡ, làm cho sáng tỏ, làm cho rạng rỡ. Tên "Bửu" thể hiện sự trân quý, yêu thương của mọi người dành cho con như bửu bối. Tên "Bửu Quang" được hiểu là một viên đá quý, đẹp như ngọc, rực rỡ và tỏa sáng mọi nơi. Một con người ưu tú trong xã hội thì luôn được ví như một viên ngọc.
    • Chấn Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chấn được hiểu là tia sét rực trời, thể hiện con người có cá tính độc đáo, tài năng hơn đời
    • Chánh Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chánh là ánh sáng chính đạo, thể hiện con người có cốt cách nghiêm minh tốt đẹp, như ánh sáng công lý công bằng
    • Chi Quang: Quang Chi là cành lá sum suê, thể hiện tình cảm ước mong cha mẹ, sau này con cái sẽ phát đạt thành công
    • Chí Quang: "Chí Quang" có thể hiểu là vẻ đẹp nơi tâm hồn chan hòa. Bố mẹ đặt tên "Chí Quang" cho con mang ý nghĩa con có tâm hồn trong sáng, chí hướng thuần khiết, đối nhân xử thế hòa nhã, được mọi người yêu thương và gặp nhiều thành công trong cuộc sống.
    • Chiêm Quang: Quang là ánh sáng, Quang Chiêm chỉ vào người con trai thuần hậu lương thiện, hành vi thái độ tỏ tường
    • Chiên Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chiên là tấm da thú đẹp đẽ, thể hiện khí phách người đàn ông xông pha cát bụi, thành đạt với đời
    • Chiến Quang: chiến thắng vinh quang
    • Chuẩn Quang: Quang là ánh sáng. Quang Chuẩn là ánh sáng mực thước, hàm nghĩa con sẽ là người tốt, làm gương cho kẻ khác
    • Đa Quang: Quang Đa là dư dả nguồn sáng, hàm nghĩa cha mẹ mong con cả đời rực rỡ tốt đẹp
    • Đắc Quang: Quang Đắc có nghĩa là nắm được ánh sáng, tỏa sáng, ngụ ý con người hạnh đạt thành công hoàn toàn
    • Đại Quang: Những người đạt được những vinh quang lớn trong sự nghiệp.Thành công trong cuộc sống.
    • Đạm Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đạm nghĩa là ánh sáng tĩnh lặng, ngụ ý con người trầm tĩnh,từ tốn, khoan hòa
    • Dẫn Quang: Quang Dẫn là hướng đi rực rỡ, cha mẹ mong con có được 1 cuộc sống tốt đẹp, tươi sáng, vượt hơn kẻ khác
    • Đăng Quang: mong con là ánh đèn luôn sáng tỏ
    • Đảng Quang: tính cách chính trực của con sẽ tỏa sáng rực rỡ như nắng hè
    • Đáo Quang: Quang Đáo là tỏa sáng hoàn toàn, ngụ ý con người thành công
    • Đạo Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng, "đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng và rạng rỡ cho bản thân mình. "Quang Đạo " là mong muốn con là người giỏi giang,cuộc đời luôn tươi sáng rực rỡ,sống đạo đức với mọi người.
    • Dật Quang: Quang Dật là cuộc sống an nhàn tươi sáng, thể hiện ước mơ cha mẹ rằng con sẽ có 1 cuộc sống phúc phận đầy đủ, mọi sự bình yên
    • Đạt Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng,"Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên Đạt mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết & thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp."Quang Đạt"mong muốn con là người thông minh sáng suốt có tài thấu tình đạt lý và là người thành công đỗ đạt trong sự nghiệp.
    • Đấu Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đấu là cuộc chiến tỏ tường, chỉ con người hiểu biết thế cuộc, trí tuệ phi phàm
    • Diễm Quang: xinh đẹp, lộng lẫy
    • Diệm Quang: Quang Diệm là ngọn lửa rực rỡ, thể hiện con người quang đại, tỏ tường, nhiệt huyết
    • Diễn Quang: Quang Diễn hàm ý cha mẹ mong con có 1 cuộc sống tốt đẹp, hoàn hảo
    • Điệp Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng,"Điệp" có nghĩa là bướm Dựa trên hình ảnh của bướm thì tên Điệp chỉ người xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi, thanh thản."Quang Điệp" mong muốn con là người xinh đẹp đáng yêu, thông minh tài trí và có cuộc sống an vui thanh nhàn.
    • Đính Quang: Quang là ánh sáng. Quang Đính là gắn chặt ánh sáng, thể hiện con người có trí tuệ hơn người, tầm nhìn khoáng đãng
    • Đình Quang: Quang là ánh sáng, Đình là mạnh mẽ, vững chắc. Quang Đình mang ý nghĩa con sẽ là người mạnh mẽ, sống thẳng ngay là chỗ dựa vững chắc & tươi lai sáng lạng
    • Đỉnh Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đỉnh nghĩa là đỉnh cao nhất, sáng lạn nhất, ngụ ý mong mỏi cha mẹ về thành tựu con cái
    • Định Quang: Tính hiền lành , tiết kiệm tạo nên sự vẻ vang cho con sau này.
    • Đô Quang: Quang là ánh sáng, Quang Đô chỉ người con trai mạnh mẽ trung thực, khí chất hiên ngang đường đường chính chính
    • Độ Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng, "độ " nghĩa là độ lượng , khoan dung , là người có tấm lòng vị tha hiền hòa. "Quang Độ " có nghĩa là sự quảng đại độ lượng khoang dung của con sẽ làm con tỏa sáng trong xã hội và thành công trong cuộc sống.
    • Đốc Quang: Quang là ánh sáng. Quang Đốc là người giữ ánh sáng, ngụ ý người quan trọng, có vị trí trọng yếu
    • Duẫn Quang: Quang Duẫn được hiểu là người hiền lành thay thế cho ánh sáng, mang lại điều tốt cho người khác
    • Đức Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" là ánh sáng, "Đức" là đức độ, tên "Đức Quang" có nghĩa là những đức tính tốt của con sẽ được tỏa sáng trong tương lai, và được mọi người yêu mến.
    • Dũng Quang: Con là người anh minh, dũng cảm oai hùng, tỏ tường mọi việc
    • Dụng Quang: Quang là ánh sáng. Quang Dụng là nơi ánh sáng chiếu rọi, ứng với con người hữu ích
    • Dược Quang: Quang là ánh sáng. Quang Dược là liều thuốc ánh sáng, ví von con người có đạo hạnh may mắn, đem lại điều tốt cho mọi người
    • Dương Quang: Quang là ánh sáng. Quang Dương nghĩa là ánh sáng mặt trời, chỉ con người thực tế hữu ích
    • Dưỡng Quang: Quang Dưỡng nghĩa là nguồn năng lượng sáng, con mãi mãi là động lực hạnh phúc của mẹ cha
    • Duy Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Duy" có nghĩa là trí tuệ, tư duy suy nghĩ, là giữ gìn, duy trì, là duy nhất, hiếm có, "Quang" là ánh sáng, sự phản chiếu của ánh sáng, là sự thành công. "Duy Quang" có thể hiểu là tư duy sáng suốt. Tên "Duy Quang" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, nhạy bén. Cha mẹ mong muốn con sẽ tài giỏi và có được thành công vẻ vang.
    • Duyệt Quang: Quang Duyệt là sự đánh giá tỏ tường, hàm nghĩa con người nghiêm túc, trong sáng
    • Hạc Quang: Quang Hạc là những người chân chính, có cốt cách làm việc tự tin vào bản thân, giỏi giang, thông minh kiệt xuất.
    • Hải Quang: Mong muốn con luôn tỏa sáng, tương lai rộng mở,thành công trong cuộc sống.
    • Hào Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang, sạch sẽ. "Hào" trong hào kiệt, hào hùng, hào khí ."Quang Hào" Mong muốn cuộc đời con luôn tươi sáng ,đạt được nhiều thành công trong cuộc sống và là ánh hào quang chiếu sáng cho mọi người.
    • Hậu Quang: Quang là ánh sáng, Quang Hậu nghĩa là ánh sáng tràn đầy, hàm ý con người có hành vi và đạo đức tốt đẹp
    • Hiếu Quang: Chữ "hiếu" theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Hiếu" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình. Tên "Hiếu Quang" là nói đến người có tài năng, giỏi giang. Cha mẹ mong con sẽ thành tài, làm được những việc vĩ đại để cống hiến cho Tổ Quốc, đất nước mình
    • Hùng Quang: Quang là ánh sáng, kết hợp với hùng mang yếu tố mạnh mẽ, thể hiện bản lĩnh và tầm vóc lớn lao của người nam nhi
    • Hướng Quang: Quang là ánh sáng. Quang Hướng là hướng về ánh sáng, chỉ sự tốt lành, tươi đẹp
    • Huy Quang: Con sẽ có cuộc đời rực rỡ, hào quang như ánh mặt trời
    • Huỳnh Quang: Theo nghĩa Hán – Việt "Quang" có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang, sạch sẽ. "Huỳnh" là một cách gọi khác của "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa, thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý. "Quang Huỳnh" Ánh hào quang mà cha mẹ tin tưởng chính là con
    • Hy Quang: Quang là ánh sáng. Quang Hy là ánh sáng rạng rỡ đẹp đẽ, chỉ vào con người có tính cách đạo đức tuyệt vời
    • Khải Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Khải" có nghĩa là mở đầu, đẫn đường, bắt đầu, sự thắng lợi , "Quang" là ánh sáng, sự phản chiếu của ánh sáng, sự thành công. "Khải Quang" nói đến sự thắng lợi, thành công vẻ vang. Tên "Khải Quang" mang ý nghĩa con là người thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.
    • Lê Quang: Lê là sự đông đúc. Quang có nghĩa là ánh sáng, quang hiển, quang vinh chỉ sự thành công, giàu có, sung túc. "Lê Quang" mang ý nghĩa con sẽ có tương lai tươi sáng, rạng rỡ, đầy đủ, vui tươi, ấm cúng không cô đơn
    • Lý Quang: Lý là hoa thiên lý, đẹp mộc mạc chân phương hay còn có nghĩa là lẽ phải. Quang là ánh sáng, sự vinh hiển, giàu có. Lý Quang có nghĩa cha mẹ mong con thông minh, sáng suốt, tài năng, tươi lai ngày càng tốt đẹp, như được soi sáng
    • Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé
    • Nam Quang: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Quang được đặt với mong muốn về sự sáng suốt, thông minh, tài giỏi, sông có đạo lý, phân biệt đúng sai, tốt xấu
    • Nhật Quang: Bố mẹ mong muốn con sẽ luôn tỏa sáng như ánh mặt trời
    • Thanh Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, Thanh là thanh cao, trong sạch, liêm khiết. Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. Tên "Thanh Quang" là mong muốn về tài đức cho con, mong con thông minh, trí tuệ minh mẫn, sống trong sạch, liêm khiết
    • Thiếu Quang: "Thiếu" là nhỏ bé. "Thiếu Quang" là tia sáng nhỏ, thể hiện con người tài cán nhưng khiêm tốn đôn hậu.
    • Thông Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thông" là sự hiểu biết, thông suốt, am tường, "Quang" là ánh sáng. "Thông Quang" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa cuộc sống tươi sáng của một con người hiểu biết, thông minh
    • Trí Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là hiểu, biết, trí tuệ. "Quang" là ánh sáng. Tên "Trí Quang" là tất cả những ước muốn về trí tuệ bố mẹ giành cho con, mong con thông minh, lanh lợi, tài giỏi
    • Triều Quang: "Triều" là từ đọc khác của "Triêu", nghĩa là điều khiến. "Triều Quang" nghĩa là người có uy vũ sai khiến được ánh sáng.
    • Trường Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trường" gợi lên sự to lớn, vẻ đẹp bao la, hùng vĩ, "Quang" ở đây là ánh sáng. "Trường Quang" có nghĩa là ánh sáng rộng dài, sự vẻ vang to lớn. "Trường Quang" là một cái tên có ý nghĩa được đặt cho con trai, với ý nghĩa mong con sẽ luôn mạnh mẽ, bản lĩnh, kiên cường, có khí phách, cuộc sống tươi sáng và thành đạt.
    • Vinh Quang: Theo nghĩa Hán – Việt, "Vinh" có nghĩa là tươi tốt, phồn thịnh, giàu sang, hiển đạt, "Quang" có nghĩa là ánh sáng. "Vinh Quang" có nghĩa chỉ sự thành đạt, thành công. Tên "Vinh Quang" thường được đặt cho các bé trai với mong muốn các bé khi lớn lên sẽ thành đạt, giỏi giang làm rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Q (Tên: Quan) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phước) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phùng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phúc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần O (Tên: Oanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phác) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phách) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phạm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phán) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Pháp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần O (tên: OANH)

    • Cẩm Oanh: Theo nghĩa Hán-Việt, Cẩm có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Vì vậy, đặt tên Cẩm Oanh cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc, tinh tế, hiểu biết sâu rộng và sẽ được nhiều hạnh phúc về sau.
    • Chính Oanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Chính" có nghĩa là đúng đắn; thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. Vì vậy đặt tên Chính Oanh này cho con, bố mẹ hi vọng con là người quang minh chính đại, lòng dạ thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám và sống hết lòng phụng sự cho đất nước.
    • Điệp Oanh: Điệp có nghĩa là bướm. Dựa trên hình ảnh của bướm thì tên Điệp Oanh chỉ người xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi,hòa nhã.
    • Diệu Oanh: Diệu theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu Oanh" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ẩn sâu sau mỗi vẻ đẹp là sự kết hợp với tài hoa tạo nên một vẻ đẹp hoàn hảo.
    • Hoàng Oanh: Chú chim hoàng oanh nhỏ xinh đẹp, lanh lợi, đáng yêu của cha mẹ. Mong con luôn khỏe mạnh, yêu đời
    • Hồng Oanh: Hồng Oanh tên mang một nét đẹp êm dịu, nhẹ nhàng cùng với sự pha lẫn một chút cá tính, tên này được ba mẹ và được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.
    • Hùng Oanh: "Hùng" theo tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ những người dũng mãnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hàm ý khi đặt tên "Hùng Oanh" cho con là mong muốn con trở nên mạnh mẽ, oai vệ, tài năng kiệt xuất, tài không đợi tuổi.
    • Kiều Oanh: "Kiều"là dáng điệu đáng yêu. "Kiều Oanh" chỉ người con gái dáng điệu đáng yêu, như loài chim oanh tuyệt mỹ.
    • Kim Oanh: Bé có giọng nói oanh vàng, có vẻ đẹp trong trẻo, đáng yêu
    • Lâm Oanh: Con là chim oanh xinh xắn trong cánh rừng rộng lớn, hót líu lo mỗi ngày khúc nhạc yêu đời
    • Lan Oanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Tên "Lan Oanh" thường được đặt cho con gái với mong muốn con lớn lên dung mạo xinh đẹp, cốt cách cao quý cùng với tâm hồn thanh cao.
    • Mai Oanh: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai Oanh" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống.
    • Mẫn Oanh: Theo nghĩa hán – Việt "Mẫn" có nghĩa là chăm chỉ, nhanh nhẹn. Tên "Mẫn Oanh" dùng để chỉ những người chăm chỉ, cần mẫn, siêng năng, để đạt được những mục tiêu sống và giúp đỡ mọi người xung quanh, được nhiều người yêu mến và quý trọng.
    • Minh Oanh: Trong tiếng Hán Việt, Minh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, khởi tạo những điều tốt đẹp. Minh Oanh là những người thích sự sáng tạo, có tính cách độc lập, thích tự mình nỗ lực phấn đấu tạo nên những thành tựu riêng cho bản thân.
    • Mỹ Oanh: Mỹ Oanh đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, số này giúp đỡ nhờ vào phúc ấm ông bà bảo hộ bình an.
    • Ngoạn Oanh: Ngoạn Oanh thường được mọi người kỳ vọng, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, trí tuệ nên sẽ có được phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc bên người thân yêu.
    • Ngọc Oanh: "Ngọc Oanh là một cái tên đẹp thường đặt cho con gái. ""Ngọc"" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, có độ tinh khiết, sáng trong, lấp lánh… thường dùng làm đồ trang sức hoặc trang trí. ""Oanh"" là chim oanh bé nhỏ, liến thoắng líu lo, đáng yêu với giọng hót trong trẻo. ""Ngọc Oanh"" hàm ý người con gái có giọng thánh thót, cất tiếng vàng ngọc, tốt đẹp, tâm tính trong sáng, thuần khiết."
    • Nhã Oanh: Con sẽ là người học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã nhẹ nhàng. Có tài thao lược và hùng biện giỏi nên có nhiều uy tín.
    • Nhật Oanh: Nhật là mặt trời, ban ngày. Nhật Oanh mỗi ngày mang một sức sống mới, năng động, tràn đầy nhiệt huyết và sức sống, luôn căng tràn nhựa sống, là người mạnh mẽ sống hết mình nên sau này sẽ có nhiều thành tựu trong cuộc sống.
    • Nhi Oanh: Nhi trong tiếng Hán việt còn là để chỉ người con gái đẹp. Tên Nhi Oanh mang ý nghĩa đứa con xin xắn, đáng yêu đầy nữ tính, luôn biết vâng lời, là người sống tình cảm và luôn cháy hết mình để thực hiện ước mơ.
    • Ni Oanh: Ni Oanh nhờ trời phú nên là một người có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa vì luôn nhận được sự giúp đỡ của mọi người khi gặp những vấn đề khó khắn trong cuộc sống.
    • Phương Oanh: Phương Oanh chỉ những người thích chu du, có tâm hồn yêu thích cái đẹp hết lòng vì nghệ thuật, là những người hiểu biết sâu rộng nhờ tài ăn nói xuất chúng mà thu phục được lòng tin của mọi người.
    • Quế Oanh: Nghĩa Hán Việt "Quế" là cây quế, loài cây quý dùng làm thuốc, thể hiện sự quý hiếm, chỉ con người có thực tài, giá trị. Quế Oanh luôn mang trong mình một sự yêu thương, luôn tìm kiếm và nỗ lực học hỏi hết sức mình. Sau này sẽ trở thành là một người đức cao vọng trọng.
    • Quốc Oanh: Theo tiếng hán việt Quốc là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả, lớn lao nên Quốc Oanh thường dùng đặt tên cho con trai để hi vọng mai sau có thể làm nên việc lớn, đỉnh thiên lập địa, tài không đợi tuổi.
    • Song Oanh: Mong con lớn lên như chim oanh luôn tự do bay lượn, khỏe khoắn, yêu đời, cất tiếng nói như tiếng hót líu lo đáng yêu, cuộc sống con luôn có đôi có bạn hạnh phúc vui tươi
    • Tài Oanh: Tài thường chỉ những người có hoa tay và tài hoa, Tài Oanh thể hiện sự nổi trội cùng với tài năng, trí tuệ, làm nên công danh sự nghiệp lớn lao.
    • Tâm Oanh: Tâm Oanh có tài mưu lược, thích mưu cầu việc lớn thích làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có, chỉ cần chú tâm vào việc gì là quyết chí thực hiện cho bằng được.
    • Thi Oanh: Thi là tên một loài cỏ có lá nhỏ dài lại có từng kẽ, hoa trắng hay đỏ phớt, hơi giống như hoa cúc, mỗi gốc đâm ra nhiều rò. Người tên Thi Oanh dùng để chỉ người xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, luôn là người tạo ra những bất ngờ và những giây phút lãng mạn. Cha mẹ mong con sau này sẽ luôn gặp may mắn, phúc lộc
    • Thị Oanh: Thị Oanh thường là những người nữ tính tình nết na, hiền diệu, luôn yêu thương mọi người nên được mọi người xung quanh yêu mến, là người cởi mở nên nhiều bạn bè và hạnh phúc dài lâu sau này.
    • Thiều Oanh: "Thiều" là tốt đẹp. "Thiều Oanh" là người con gái có sắc đẹp rực rỡ, dáng mạo tuyệt vời.
    • Thu Oanh: Giọt sương mùa thu, tên con gắn liền với thiên nhiên trong lành, tạo cảm giác nhẹ nhàng, bình yên trong cuộc sống, luôn luôn vui tươi và hạnh phúc thật nhiều. Là một thiên thần nhỏ sẽ thật hạnh phúc khi ở bên cũng những người thân yêu của mình.
    • Thục Oanh: "Thục" nghĩa là hiền lành. "Thục Oanh" chỉ người con gái có đạo đức tốt, thùy mị hiền lành, đáng yêu.
    • Thúy Oanh: "Thúy" là trong trẻo. "Thúy Oanh" nghĩa là chim oanh hót tiếng trong veo, chỉ người con gái xinh đẹp tuyệt vời, nói năng hoạt bát.
    • Thùy Oanh: Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Thùy Oanh" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu.
    • Thủy Oanh: Là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. Nước có lúc tĩnh lặng, thâm rầm, nhưng cũng có khi dữ dội mãnh liệt, và có sức mạnh dữ dội. Thủy Oanh là những người có tài ăn nói dứt khoát, làm việc gì cũng có mục đích nhất định nên được mọi người nể trọng.
    • Tố Oanh: Tố Oanh thường là những người có tố chất đặc biết, có tài năng, cùng với giọng hát hay làm lay động nhiều trái tim, luôn là người biết truyền cảm hứng và ngọn lửa nhiệt huyết để thắp sáng cho mọi người.
    • Trâm Oanh: "Trâm" là tiểu thư khuê các, Trâm Oanh vừa dịu dàng, thông minh, lại sắc sảo và hiểu biết, rất sang trọng, quý phái
    • Trúc Oanh: Tên Trúc lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trúc Oanh là biểu tượng của loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, sống an lạc tự do tự tại không thích ảnh hưởng bởi công danh.
    • Tú Oanh: Tú trong tiếng hán – việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Tú Oanh còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu có tài hoa nổi bật luôn mang sự ấm áp và an lành đến những người xung quanh.
    • Tường Oanh: Nghĩa Hán Việt là lớn lên, đứng đầu, thể hiện vị trí tôn xưng, người có thái độ cao minh, vị trí hơn hẳn người khác
    • Tuyết Oanh: Tuyết Oanh là những thiên thần nhỏ, trắng tinh khôi luôn muốn giúp đỡ những người khác bằng hết khả năng cùng lòng nhiệt huyết của bản thân. Nên được mọi người nể trọng làm việc gì cũng dễ dàng.
    • Vân Oanh: Vân theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Vân Oanh để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp, luôn có tài làm những người xung quanh vui vẻ.
    • Văn Oanh: tên Văn gợi cảm giác một con người nho nhã, học thức cao, văn hay chữ tốt
    • Vàng Oanh: Vàng Oanh là một loài chim có sự tinh nhanh, sắc sảo nhưng bản tính hiền lành, thích là trung tâm của mọi người nên thường nỗ lực phấn đấu học hỏi rất nhiều trong học tập cũng như trong cuộc sống.
    • Xuân Oanh: Là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. Luôn mang niềm vui và hạnh phúc thật nhiều mọi người xung quanh mình.
    • Yến Oanh: Con của mẹ xinh đẹp đáng yêu như loài chim yến oanh, hót líu lo yêu đời suốt tháng suốt ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần O (Tên: Oai) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Nương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Ninh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Niệm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần N (Tên: Ni) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Tin tức online tv