Top 19 # Đặt Tên Tiếng Anh Trên Instagram / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Uplusgold.com

Đặt Chức Danh Tiếng Anh Trên Card Visit / 2023

Khi làm card visit rất nhiều bạn lúng túng không biết nên đặt tên chức danh bằng tên tiếng Anh như thế nào cho đúng. Rất có thể một sai sót nhỏ trong cách đặt chức danh tiếng Anh trên card visit thôi bạn sẽ nhận lại những hậu quả đáng tiếc khi giao dịch hay làm ăn với các đối tác nước ngoài; thậm chí gây ấn tượng không tốt khi ai đó phát hiện lỗi sai trong card visit. Bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn cách đặt tên chức danh tiếng Anh trên card visit hy vọng sẽ giúp ích nhiều cho bạn

Khi nền kinh tế mở cửa, Việt Nam chính thức hội nhập với nền kinh tế của thế giới việc trao đổi mua bán làm ăn với các đối tác nước ngoài nhiều hơn. Vì vậy chúng ta cần một ngôn ngữ chung thống nhất với nhau để có thể giao tiếp và làm việc một cách thuận lợi nhất. Tiếng Anh từ lâu đã trở thành ngôn ngữ phổ biến trong cộng đồng các nước trên thế giới và được sử dụng làm ngôn ngữ chung trong các buổi đàm phán đa quốc gia, các buổi họp hay thương vụ làm ăn lớn của các quốc gia.

Việc có tên chức danh tiếng Anh trên name card sẽ giúp các đối tác có thể nhìn ngay ra bạn có tầm quan trọng như thế nào; mà không cần phải học hay biết ngôn ngữ của quốc gia bạn. Hiện nay rất nhiều các cá nhân tổ chức không chỉ in tên chức vụ bằng tiếng Anh mà họ còn dành riêng một mặt trên card visit để thể hiện các thông tin của mình bằng tiếng Anh. Hay nói cách khác là card visit song ngữ một mặt được in thông tin bằng ngôn ngữ của họ còn mặt kia sẽ được in thông tin bằng ngôn ngữ tiếng Anh.

Khi in card visit rất nhiều bạn nghĩ rằng chỉ cần dịch chức danh của mình một cách đơn thuần sang tiếng Anh là được. Tuy nhiên điều này trong nhiều trường hợp sẽ khiến bạn gặp rắc rối bởi trong tiếng Anh một từ có thể được dịch sang nhiều nghĩa tiếng Việt; hoặc ngược lại một từ tiếng Việt có thể có nhiều nghĩa tiếng Anh.

Vậy quy ước dịch tên chức danh tiếng Anh như thế nào cho chuẩn. Hãy tham khảo bảng sau đây để nắm rõ hơn:

Bảng dịch tên chức danh tiếng Anh trong công ty

Có một số lưu ý khi đặt tên chức danh khi in card visit để giúp bạn làm việc chuyên nghiệp hơn Đồng thời thể hiện đúng vị trí của bạn, tránh gây ra sự nhầm lẫn không đáng có và tên chức danh sẽ trang trọng hơn lên rất nhiều.

Sử dụng Mr và Ms/Mss/Mrs trước tên riêng

Khi in tên chức danh bạn buộc phải in tên riêng của mình phía trước đó tuy nhiên cần lưu ý in các từ mang tính thể hiện tính trang trọng phía trước tên riêng.

Mr: Chỉ những người có giới tính nam và có nghĩa là “quý ông”

Ms: Chỉ những người có giới tính nữ không phân biệt họ đã kết hôn hay chưa

Mss: Dùng cho những người có giới tính là nữ nhưng chưa kết hôn

Mrs: Dùng cho những người có giới tính nữ nhưng đã kết hôn

Thông thường người ta sẽ chỉ dùng Mr và Ms để in card visit của mình bởi chúng sẽ còn nguyên giá trị dù bạn đã kết hôn hay chưa, đồng thời không tiết lộ tình trạng cá nhân cũng là một lợi thế trong giao tiếp và kinh doanh.

Sử dụng tên chức danh tiếng Anh cho vị trí nhân viên

Tên chức danh cho vị trí nhân viên cũng cần phải khéo léo để đối tác biết bạn đang làm gì có ảnh hưởng hoặc lợi ích gì đến họ hay không. Không nên ghi đơn thuần chung chung là nhân viên A hoặc B nào đó mà hãy thêm bộ phận mình đang làm việc hoặc tính chất công việc mà bạn đang làm một cách rõ hơn.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A, nhân viên phòng marketing thì ghi là: Nguyen Van A/Marketing Officer hoặc Nguyen Van A /Officer Marketing Departmemt.

Sử dụng tên chức danh tiếng Anh cho vị trí thư ký

Trong tiếng Anh về mặt ngôn ngữ chức danh họ sẽ phân biệt thư ký chung và thư ký riêng. Đối với thư ký chung cho văn phòng, cho cả một bộ phận nào đó sẽ được để tên chức danh là “clerk” hoặc “admin_clerk”. Còn đối với thư ký riêng cho giám đốc/tổng giám đốc sẽ được để tên chức danh là secretary Director/ secretary Managing Director.

Sử dụng tên chức danh tiếng Anh cho vị trí trưởng phòng

Đối với vị trí trưởng phòng có rất nhiều cách gọi khác nhau, tùy vào đặc điểm của phòng người đó quản lý. Trưởng phòng sẽ được chia ra 2 trường hợp.

Nếu tên phòng được gọi là “Service”, “Office”, “Bureau” tên chức danh của trưởng phòng nên để là “Service/Office/Bureau chief”.

Nếu tên phòng được gọi là “Department” thì trưởng phòng nên đề là “Departmen Manager”.

Thông thường ở Việt Nam ta sẽ bắt gặp trường hợp in name card với tên trưởng phòng là “Department Manager” nhiều hơn và chúng cũng được dùng phổ biến hơn ở các nước khác.

Sử dụng tên chức danh tiếng Anh giám đốc và tổng giám đốc

Với chức vụ giám đốc nói chung và không có phân biệt người ta sẽ để tên chức danh là “Director” tuy nhiên đối với một số doanh nghiệp lớn có hội đồng quản trị đồng thời giám đốc đi thuê thì sẽ có sự phân biệt trong tên chức danh. Các bạn cần lưu ý khi in card visit đồng thời hết sức cẩn trọng xem sét và phân biệt quyền hạn và trách nhiệm của người ký hợp đồng.

Với giám đốc được thuê ngoài sử dụng “Manager”; do đó tổng giám đốc là “Director General” nếu từ hội đồng quản trị và “Manager General” nếu được thuê ngoài.

Với chức vụ phó giám đốc cũng cần chú ý dùng từ “Vice Managing Director” nếu có quyền hạn tương đương khi tổng giám đốc vắng mặt, dùng “Deputy Managing Director” nếu quyền hạn bị hạn chế và giới hạn số tiền tối đa hoặc một số điều kiện khác được ký.

Có rất nhiều các lưu ý khi in card visit có đặt tên chức danh tiếng Anh mà bạn nên biết để có một chiếc card visit hoàn hảo và chuyên nghiệp nhất.

Không nên in song ngữ trên cùng một mặt của card visit mà hãy in chúng tên hai mặt khác nhau.

Card visit nên in hai mặt với 2 ngôn ngữ Việt Anh để dễ dàng sử dụng bất cứ khi nào ngay cả khi bạn gặp gỡ các đối tác nước ngoài mà không cần phải in lại.

Tên của bạn nên được giữ nguyên thứ tự theo tiếng Việt chứ không nên đảo theo cách nói của tiếng Anh.

Card visit để làm việc không nên ghi địa chỉ nhà riêng hoặc số điện thoại nhà riêng.

Hy vọng rằng những chia sẻ về kinh nghiệm đặt chức danh tiếng Anh trên card visit (name card, danh thiếp) của Công ty Hòa Phát ngày hôm nay sẽ giúp ích nhiều cho các bạn.

8 Cách Bán Hàng Trên Instagram Đạt Hiệu Quả Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua / 2023

Sự bùng nổ các kênh bán hàng thông qua mạng xã hội đang diễn ra mạnh mẽ. Từ các trang web đến Facebook, Zalo và giờ đây đã xuất hiện một công cụ kinh doanh mới đó là Instagram.

Cách bán hàng trên instagram như thế nào? Làm sao để bán hàng trên mạng xã hội instagram hiệu quả? Tìm kiếm khách hàng tiềm năng trên instagram như thế nào?

Hãy chọn cho shop của bạn 1 cái tên phù hợp ngay khi tạo tài khoản. Sở hữu một cái tên dễ gọi, dễ nhớ và gần với sản phẩm mà bạn kinh doanh sẽ giúp tăng cơ hội khách hàng tìm thấy bạn trên Instagram. Bạn có thể đặt tên shop ưng ý khi biết cách giới hạn tên shop trong 2-3 từ để khách hàng dễ đọc & ghi nhớ. Đồng thời, đặt tên shop của bạn theo thương hiệu riêng hoặc mang dấu ấn cá nhân của chủ shop để gây ấn tượng với khách hàng. Và nhớ viết 1 phần mô tả về shop / sản phẩm thật ngắn gọn và súc tích.

Ở phía dưới Instagram bạn sẽ thấy có 5 biểu tượng, bạn nhấn vào biểu tượng hình kính lúp. Ngay sau đó trang chủ sẽ gửi tới cho bạn những bức ảnh ngẫu nhiên được các tài khoản trên khắp thế giới đăng tải. Việc của bạn bây giờ là tìm kiếm khách hàng và nhấn follow.

Khi bán hàng trên kênh instagram bạn hoàn toàn có thể vào xem danh sách người theo dõi của một tài khoản Instagram nào dễ dàng. Do đó đây sẽ là hướng để bạn tăng thêm lượng follow cho mình. Hãy lọc ra các khách hàng tiềm năng, rồi nhấn follow cả người mà họ đang và đã theo dõi.

Tốt nhất hãy theo dõi những người nổi tiếng, họ sẽ có danh sách người theo dõi cực khủng nên chỉ tìm kiếm một vài người như vậy là đủ, tiết kiệm tối đa thời gian cho bạn.

Chỉ cần bạn nhấn vào biểu tượng “Địa điểm”và chọn một vị trí nào gần với cửa hàng của bạn và nhấp vào “Tìm” rồi đợi kết quả thôi.

Tuy nhiên, Instagram sẽ cho nghĩ tài khoản bạn là spam nếu như bạn theo dõi vượt quá ngưỡng 40- 50 khách/ ngày. Vậy nên, hãy cân nhắc chọn lọc những đối tượng tiềm năng nhất.

Hashtag (#) là kênh tiếp cận khách hàng tối ưu nhất của bạn. Trong ô tìm kiếm, bạn chỉ cần gõ từ khóa về các sản phẩm, sở thích, giới tính, phong cách… sau đó nhấn vào biểu tượng “#” và chọn đúng từ khóa mình muốn tìm.

Chẳng hạn, nếu bạn bán mỹ phẩm, hãy tìm những hashtag các hãng mỹ phẩm nổi tiếng được nhiều người biết và dùng như #larocheposay #Dior #innisfree…

Nếu kinh doanh trang sức thì như #lactay #lacchan #bongtai #daychuyen… là những hashtag bạn cần tìm. Sau khi nhờ hashtag tìm được những khách hàng tiềm năng, đừng quên nhấn follow họ.

Đây là một trong những cách thức marketing hấp dẫn, thu hút nhiều khách hàng tiềm năng trên tất cả các kênh mạng xã hội và Instagram cũng không ngoại lệ.

Điều này sẽ hứa hẹn tên tuổi của bạn sẽ trở thành một làn sóng trên Instagram, có điều nó lớn hay nhỏ và có mức độ tác động như thế nào lại phụ thuộc vào từng chương trình bạn đưa ra có sức hấp dẫn và thuyết phục như thế nào. Hàng ngày hoặc hàng tuần bạn sẽ chọn ra bức ảnh xuất sắc nhất để trao thưởng.

Trong hai lựa chọn nêu trên, lựa chọn thứ hai có thể trở nên đặc biệt hiệu quả để tăng lượt truy cập vào website của bạn. Bạn có thể dùng công cụ có tên Owlmetrics để theo dõi lượng truy cập vào website của mình bằng cách thêm một đường liên kết vào mục miêu tả trên trang Instagram của bạn.

Hai biến số quan trọng nhất khi bán hàng trên Instagram là lượng người xem của bạn và lượng người truy cập vào trang của bạn. Instagram Ads có thể giúp tăng cả hai biến số này một cách hiệu quả.

Trong quá trình bán hàng trên Instagram, bạn cần theo dõi xu hướng và bám sát tâm lý của khách hàng mục tiêu để có thể tạo ra những nội dung họ thích hoặc quan tâm.

Khi bạn biết cách đa dạng hóa nội dung và đầu tư hình ảnh thì ngoài việc giữ chân họ, bạn còn có thể kiếm thêm kha khá khách hàng tiềm năng mới.

Một lưu ý cho bạn đó là những người dùng Instagram là giới trẻ. Vì vậy, tìm hiểu xem giới trẻ đang nghĩ gì, chơi gì, ăn gì và làm gì… là việc bạn rất nên quan tâm.

Hằng ngày, bạn chỉ nên đăng từ 3 đến 5 ảnh để tránh việc spam quá nhiều trên bảng tin của khách hàng. Và hãy lựa chọn các khung giờ “vàng” từ 9 – 12h sáng và 8-10h tối để đăng ảnh mỗi ngày.

Tổng Hợp Tên Các Quốc Gia Trên Thế Giới Bằng Tiếng Anh / 2023

Trang chủ

Ngữ pháp tiếng Anh

Basic Grammar

Thứ hai ngày 17 thg 02 năm 2020

Nếu bạn đang tò mò muốn tìm hiểu về tên tiếng Anh của các quốc gia trên thế giới.

Tên quốc gia bằng tiếng Anh

Quốc Tịch/ Người dân

Thủ đô

Chú thích

1. Afghanistan

Afghan / Afghani

Kabul

Afghanistan, chính thức là Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan, là một quốc gia miền núi, không giáp biển ở Nam Trung Á tại một địa điểm quan trọng về địa chính trị, nó kết nối Trung Đông với Trung Á và tiểu lục địa Ấn Độ.

4. American Samoa

American Samoa

Pago Pago trên đảo Tutuila

Đây là lãnh thổ duy nhất của Hoa Kỳ ở phía nam xích đạo, nằm khoảng 4.000 km (2.600 mi) về phía tây nam Hawaii , phía đông đảo Samoa (Tây Samoa) và 1.200 km về phía nam của đảo Kiribati . Với mộtdiện tích 199 km² Samoa của Mỹ có kích thước bằng 3/4 kích thước của Malta , hoặc lớn hơn một chút so với Washington, DC .

9. Argentina

Argentine / Argentinian

Buenos Aires

Argentina là một quốc gia độc lập và một nước cộng hòa chiếm phần lớn khu vực phía Nam của Nam Mỹ. Với diện tích 2.780.400 km², đây là quốc gia lớn thứ 8 trên thế giới và là quốc gia lớn thứ hai ở Nam Mỹ (sau Brazil ).

10. Armenia

Armenia

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Yerevan

Với diện tích 29.743 km², Armenia chỉ nhỏ hơn Bỉ một chút. Armenia có dân số chỉ 3 triệu người (năm 2015).

13. Austria (Áo)

Austrian

thủ đô và thành phố lớn nhất là Vienna

Đất nước này có diện tích 83.871 km², khiến Áo có phần nhỏ hơn Bồ Đào Nha (92.090 km²), hoặc nhỏ hơn một chút so với tiểu bang Maine của Hoa Kỳ . Đất nước này chủ yếu ở phía tây và nam bởi dãy núi (dãy Alps). Điểm cao nhất của Áo là Grossglocknernúi, với chiều cao 3.798 m (12.460 ft.).

14. Azerbaijan (Aillen)

Azerbaijan

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Baku

Trong lịch sử, cái tên Azerbaijan đề cập đến một khu vực rộng lớn hơn hình thành một phần của Ba Tư ( Iran ). Azerbaijan giáp với Biển Caspi ở phía đông, Iran ở phía nam, Armenia ở phía tây, và Georgia và Nga ở phía bắc. Cộng hòa tự trị Azeri của Nakhchivan tạo thành một vùng đất bên trong Cộng hòa Armenia, trong một phần hẹp ở phía tây giáp với Thổ Nhĩ Kỳ

15.Bahamas

Bahamas

thủ đô Nassau

Đảo New Providence với thủ đô Nassau của Bahama nằm cách bờ biển phía nam Florida và phía bắc Cuba khoảng 310 km (190 dặm) . Quần đảo dựa trên san hô bao gồm khoảng 700 hòn đảo và đảo nhỏ, và hơn 2.000 đảo (rạn san hô). Chỉ có khoảng 30 hòn đảo có người ở. Bahamas có chung biên giới trên biển với Cuba , Haiti , Hoa Kỳ và Quần đảo Turks và Caicos ( Anh ).

16. Bahrain

Bahrain

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Manama

Bahrain có diện tích 741 km², lớn hơn một chút so với Singapore (699 km²), hoặc gấp 3,5 lần kích thước của Washington, DC . Dân số

17. Bangladesh

Bangladeshi

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Dhaka

Đất nước này nằm ở phía nam châu Á thuộc đồng bằng sông Hằng (Padma) trên Vịnh Bengal. Bangladesh giáp Ấn Độ ở phía tây, bắc và đông và có biên giới ngắn với Myanmar (Miến Điện) ở phía đông nam. Bang này có diện tích 143,998 km², so với nó lớn hơn một chút so với Hy Lạp (131.957 km

18. Barbados

Barbados

Bridsville

Những người định cư Anh đã ở trên đảo từ năm 1627; Hòn đảo có diện tích 432 km² (167 dặm vuông), nó nhỏ hơn một chút so với Andorra hoặc gấp khoảng 2,5 lần kích thước của Washington, DC.

20. Bhutan

Bhutan

Thủ đô là Hamilton

Bhutan chiếm diện tích 38.394 km², làm cho nó nhỏ hơn một chút so với Thụy Sĩ hoặc khoảng một nửa kích thước của tiểu bang Hoa KỳIndiana . Phong cảnh của Bhutan chủ yếu là đồi núi với một số thung lũng màu mỡ và savanna.

33. Cuba

Cuban

thủ đô và thành phố lớn nhất là Havana (Habana).

Nhóm đảo Cuba có diện tích kết hợp 109.884 km² (42.426 dặm vuông), so với kích thước của Bulgaria , hoặc nhỏ hơn một chút so với tiểu bang Pennsylvania của Hoa Kỳ . Quốc đảo có dân số 11,4 triệu người ( ước tính chính thức 2014); .

34. Denmark( Đan mạch)

Danish

Copenhagen

Đan Mạch có diện tích 42.916 km², làm cho nó lớn hơn một chút so với Hà Lan , hoặc nhỏ hơn hai lần so với tiểu bang Massachusetts của Hoa Kỳ .

35. Egypt(Ai cập)

Egyptian

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Cairo

Cộng hòa Ả Rập Ai Cập (tên chính thức) có diện tích 1 triệu km², đây là gần gấp đôi kích thước của Pháp hoặc hơn hai lần kích thước của Nhà nước California của Hoa Kỳ . Do các vùng sa mạc rộng lớn, dân số của đất nước tập trung dọc theo đồng bằng phù sa của Thung lũng sông Nile và đồng bằng và dọc theo bờ biển, chỉ có khoảng 3% lãnh thổ có người sinh sống.

37. France(Pháp)

French

Thành phố lớn nhất và thủ đô là Paris

Pháp có diện tích 551.695 km²; nó bao gồm đảo Corsica. So sánh, nó lớn hơn gấp đôi kích thước của Vương quốc Anh hoặc hơn hai lần kích thước của tiểu bang Colorado của Hoa Kỳ . Pháp có tổng dân số 67 triệu người (năm 2020)

39. United Kingdom

thủ đô và thành phố lớn nhất là London

Vương quốc Anh nằm trên một quần đảo được gọi là Quần đảo Anh với hai hòn đảo chính là Vương quốc Anh và Ireland, cộng với các nhóm đảo xung quanh Hebrides, Shetlands, Orkneys, Isle of Man và Isle of Wight. Nhóm đảo nằm ở phía đông nam Iceland , phía tây Na Uy và Đan Mạch , giữa Biển Bắc ở phía đông và Bắc Đại Tây Dương ở phía tây. Vương quốc Anh có chung biên giới trên biển với Bỉ , Đan Mạch , Pháp , Đức , Hà Lan , Na Uy và Quần đảo Faroe (Đan Mạch). Với diện tích 242.900 km², Vương quốc Anh không bằng một nửaTây Ban Nha , hoặc nhỏ hơn một chút so với tiểu bang Oregon của Hoa Kỳ .

40. Hungary

Hungary

Thành phố lớn nhất và thủ đô quốc gia là Budapest

43. Italy (ý)

Italian

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Rome

44. Japan(Nhật bản)

Japanese

Thủ đô quốc gia và thành phố lớn nhất là Tokyo

Nhật Bản trải rộng trên 6000 hòn đảo và có diện tích bề mặtlà 377.915 km², làm cho nó lớn hơn một chút so với Đức.

45. South Korea ( Hàn quốc)

South Korean

thành phố lớn nhất và thủ đô là Seoul

Với diện tích 99.678 km², đất nước này có kích thước tương đương Iceland , hoặc nhỏ hơn một chút so với tiểu bang Pennsylvania của Hoa Kỳ .

46. North Korea

North Korean

thủ đô và thành phố lớn nhất là Bình nhưỡng(Pyongyang)

Triều Tiên giáp với Trung Quốc ở phía bắc, và nó có biên giới dài 18 km với Nga ở phía đông bắc. Triều Tiên chiếm diện tích 120.538 km², so với nó chỉ bằng một nửa kích thước của Vương quốc Anh (242.900 km²) hoặc lớn hơn một nửa so với kích thước của bang Utah của Hoa Kỳ (219.882 km²).

47. Laos

Laotian / Lao

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Viêng Chăn

Đất nước này có diện tích 236.800 km², so với diện tích của Romania, hoặc lớn hơn một chút so với tiểu bang Utah của Hoa Kỳ .

50. Myanmar (Miến điện)

Naypyidaw

Myanmar có dân số 51,4 triệu người (điều tra dân số năm 2014). Thành phố lớn nhất, thủ đô cũ và trung tâm kinh tế của Myanmar là Yangon . Từ năm 2005, thủ đô mới của Miến Điện là Naypyidaw , một thành phố được quy hoạch ở trung tâm.

52.Russia( Nga)

Russian

Thủ đô và thành phố lớn nhất là Moscow

Với diện tích 17.098.242 km², đất nước này rộng hơn gấp đôi so với Hoa Kỳ tiếp giáp. Đây là quốc gia lớn nhất trên thế giới (theo khu vực) và chiếm hơn 11% diện tích đất của Trái đất. Tuy nhiên, các vùng rộng lớn của đất nước không có người ở hoặc không thể ở được.

54. Spain (Tây ban nha)

Spanish

thủ đô và thành phố lớn nhất là Madrid

Tây Ban Nha có dân số 46,4 triệu người (năm 2016), , thành phố thứ hai của Tây Ban Nha là Barcelona , thủ đô của xứ Catalan.

Thứ hai ngày 11 thg 01 năm 2021

Thứ ba ngày 08 thg 12 năm 2020

Chủ nhật ngày 22 thg 11 năm 2020

Tham gia đào tạo tiếng anh Giao tiếp chuyên nghiệp với MsHoagiaotiep

Bài viết được xem nhiều nhất

Đặt Tên Cho Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Thế anh đã đặt tên cho nó chưa?

Do you know the name of this progeny yet?

OpenSubtitles2018.v3

Nó được đặt tên cho nhà thiên văn học George O. Abell.

WikiMatrix

Tôi không biết làm thế nào để đặt tên cho em

I don’ t know how to name you

opensubtitles2

Và việc chúng ta cần làm là đặt tên cho nó.

And what are we gonna name you, huh?

OpenSubtitles2018.v3

Khi đặt tên cho các loài thú, A-đam thấy chúng có đôi còn ông thì không.

When Adam was naming the animals, he saw that they had mates and that he did not.

jw2019

Em trai tôi đặt tên cho con mèo của nó là Huazi.

My brother named his cat Huazi.

Tatoeba-2020.08

JMA là cơ quan tiếp theo, và đặt tên cho hệ thống này là Kong-rey.

The JMA followed suit, and named the system Kong-rey.

WikiMatrix

Hiccup đặt tên cho con rồng là Toothless (Sún Tất).

Hiccup befriends the dragon, giving it the name ‘Toothless’.

WikiMatrix

Và tôi đã đặt tên cho nó là Terry Yoma Peter Beste

I named it Terrijoolsima peterbesti.

OpenSubtitles2018.v3

Nó được đặt tên cho Frederick Marshman Bailey người thu thập vật mẫu đầu tiên.

The butterfly was named for Frederick Marshman Bailey who collected the first specimens.

WikiMatrix

Ban nhạc tự đặt tên cho mình là Smile.

The group called themselves Smile.

WikiMatrix

Thật sự thì tôi đã trở thành bạn của lũ gấu và đặt tên cho chúng.

Over time, I become friends with the bears and even name them.

OpenSubtitles2018.v3

Ở gia đoạn này ông đã lên kế hoạch đặt tên cho từng cuốn riêng biệt.

At this stage he planned to title the individual books.

WikiMatrix

Tôi đâu có đặt tên cho nó.

I didn’t name it, dude.

OpenSubtitles2018.v3

Ông ra lệnh xây một cổng cho thành và sau đó đặt tên cho thành là dehali.

He ordered the construction of a gateway to the fort and later named the fort dehali.

WikiMatrix

31 Dân Y-sơ-ra-ên đặt tên cho bánh đó là “ma-na”.

31 The house of Israel named the bread “manna.”

jw2019

Nó đã được đặt tên cho Maera, con gái Praetus.

It was named for Maera, a daughter of Praetus.

WikiMatrix

Ông đặt tên cho câu lạc bộ của mình là Rangers FC.

He named his club after Rangers.

WikiMatrix

Chẳng hạn, ngài đặt tên cho Si-môn là Sê-pha, theo tiếng Xêmít nghĩa là “đá”.

For instance, he gave Simon the Semitic name Cephas, meaning “Rock.”

jw2019

Trong khi A-đam đặt tên cho các thú vật, ông đã bắt đầu nhận ra một điều.

While Adam was naming the animals he began to see something.

jw2019

Em muốn đặt tên cho chúng ngay bây giờ hả?

We still have to name them

opensubtitles2

Năm 1784, Pieter Boddaert đặt tên cho loài Equus ferus, đề cập đến mô tả của Gmelin.

In 1784 Pieter Boddaert named the species Equus ferus, referring to Gmelin’s description.

WikiMatrix

Thực ra, thầy là người đặt tên cho nó.

Actually, I was the one who named it.

OpenSubtitles2018.v3

Họ thích đặt tên cho tất cả mọi thứ.

They like to name anything.

QED

Những nhà nghiên cứu đã đặt tên cho cho các caspase vào năm 1996.

Researchers decided upon the nomenclature of the caspase in 1996.

WikiMatrix