Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vành) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vệ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vi ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vĩ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UYÊN)

    • Anh Uyên: Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Anh Uyên" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ, mong con mình giỏi giang, xuất chúng.
    • Ánh Uyên: Tên "Ánh" theo nghĩa Hán Việt gắn liền với những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại, ánh sáng phản chiếu lóng lánh, soi rọi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con ngụ ý mong con thông minh khai sáng, khả năng tinh vi, tường tận mọi chuyện.
    • Bạch Uyên: "Bạch" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Bạch Uyên" mang ý nghĩa chỉ người phúc hậu, tâm trong sáng, đơn giản thẳng ngay, sống từ bi & giàu trí tuệ
    • Bảo Uyên: "Bảo Uyên" có nghĩa là con chim quý. Ngoài ra, uyên còn có thể hiểu là uyên thâm, uyên bác. Đặt tên này người ta mong muốn sau này sẽ trở thành người học cao hiểu rộng.
    • Bích Uyên: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên "Bích Uyên" cho con, ba mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng.
    • Bình Uyên: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, tên "Bình Uyên" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
    • Cẩm Uyên: "Cẩm" có nghĩa là đa sắc màu. "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Bố mẹ đặt tên "Cẩm Uyên" cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế.
    • Cao Uyên: "Cao" trong từ thanh cao, ý chỉ sự thanh tao, nhã nhặn, ý nhị. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đây là sự kết hợp tạo ra tên gọi vừa hay, vừa lạ tai thường dành đặt cho người con gái
    • Đan Uyên: "Đan" theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp cầu kỳ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đan Uyên" thường mang ý nghĩa chỉ người giản dị, trong sáng, không cầu kỳ phức tạp hay ganh đua.
    • Đăng Uyên: "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đăng Uyên" dựa trên hình ảnh đó mang ý nghĩa là sự soi sáng và tinh anh.
    • Đào Uyên: "Uyên" là vực sâu. "Đào Uyên" là hoa đào bên núi cao, thể hiện cái đẹp có khí chất độc đáo.
    • Di Uyên: "Di" theo nghĩa Hán – Việt là vui vẻ, sung sướng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con bố mẹ hi vọng cuộc sống của con luôn đầy ắp niềm vui và tiếng cười.
    • Diễm Uyên: """Diễm Uyên"" ý chỉ vẻ đẹp kiều diễm của người con gái, ý mong con sẽ xinh đẹp, cao sang, quyền quý khiến ta nhìn vào phải trầm trồ, thán phục. "
    • Đình Uyên: "Đình Uyên" là sự phối hợp đặc biệt tạo ra tên gọi vừa hay, vừa ý nghĩa cho con. Trong đó, "Đình" thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người luôn tin tưởng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Đông Uyên: "Đông" là mùa đông, một trong bốn mùa tạo nên vòng xoay đất trời. Thường mùa đông lạnh sẽ khiến con người nhớ đến cảm giác ấm áp, xum vầy bên những người thân yêu, vì thế mùa đông thường tạo cho con người cảm giác nhớ nhung, biết chờ đợi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đông Uyên" để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc.
    • Đồng Uyên: "Đồng Uyên" là một tên hay dùng đặt cho các bé gái với "Đồng" ý chỉ đứa trẻ con, còn nhỏ tuổi, là tên một loại cây. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Du Uyên: "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, khi đặt tên "Du Uyên" cho con, bố mẹ mong muốn con mình sẽ có cuộc sống sôi động, đầy màu sắc, có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi.
    • Đức Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Đức" tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Đức Uyên" thể hiện mong muốn của bố mẹ con sẽ là cô gái dịu dàng, thục đức.
    • Duy Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
    • Duy  Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
    • Gia Uyên: "Gia Uyên" được hiểu con là cô gái quý phái, danh giá. Không chỉ có ngoại hình duyên dáng con còn sở hữu phẩm chất thanh cao, nhân ái do được đón nhận yêu thương đủ đầy từ bố mẹ.
    • Giang Uyên: "Giang Uyên" là tên hay dùng đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Giáng Uyên: Chữ "Giáng" không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết, cùng với trí tuệ uyên thông là điều bố mẹ mong ước ở con
    • Hà Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hà Uyên" thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Uyên" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
    • Hạ Uyên: Cái tên dịu dàng, đằm thắm, với mong muốn con gái luôn xinh xắn và đáng yêu
    • Hải Uyên: Con sẽ có kiến thức uyên bác và nhân cách cao cả tựa biển rộng mênh mông.
    • Hàm Uyên: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người con gái ẩn chứa nét duyên ngầm, thông minh và quý phái.
    • Hạnh Uyên: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hạnh Uyên" thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
    • Hiếu Uyên: Chữ "Hiếu" là một trong những chữ ý nghĩa, mang nền tảng đao đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hiếu Uyên" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình
    • Hòa Uyên: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hòa Uyên" thường để chỉ người con gái hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, nói năng nhỏ nhẹ, ôn hòa.
    • Hoàng Uyên: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hoàng Uyên" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với tương lai phú quý, sang giàu
    • Hồng Uyên: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên " Hồng Uyên" thường được đặt cho con gái vì đây là tên luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, giàu sức sống.
    • Huệ Uyên: “Huệ” là trí tuệ, ý chỉ thông minh sáng suốt còn có nghĩa là lòng thương, lòng nhân ái. Khi đi cùng với cái tên "Uyên" nhẹ nhàng và có ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Huệ Uên"nhằm muốn con gái của ba mẹ vừa thông minh, vừa ôn hòa kính thuận.
    • Hương Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt,"Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hương Uyên" là cái tên thể hiện sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái.
    • Hữu Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uyên" cho con với hi vọng rằng con sẽ là cô gái duyên dáng, ý nhị
    • Khải Uyên: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Khải Uyên" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động, rộn ràng.
    • Khánh Uyên: Mong muốn có con gái xinh đẹp, tươi tắn và rạng ngời
    • Khiết Uyên: "Khiết" ý chỉ sự tinh khiết, trong sáng. "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Kết hợp hai chữ này đặt tên cho con, ba mẹ ngụ ý con là người con gái dịu dàng, tinh tế với tâm hồn trong trắng thuần khiết.
    • Khoa Uyên: Tên "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội và trình độ học vấn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Khoa Uyên" ý chỉ mong muốn của bố mẹ con sẽ là người tài năng, thông minh, ham học hỏi, thành công sau này.
    • Khôi Uyên: Tên "Khôi" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Theo tiếng Hán – Việt, "Khôi" còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Nghĩa của "Khôi Uyên" trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài đáng yêu, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài, thi cử đỗ đạt, thành danh.
    • Kim Uyên: Tên "Kim Uyên" vừa gợi lên vẻ đẹp quyền quý cao sang, vừa thể hiện mong muốn của cha mẹ đối với con cái :mong con luôn là người biết sống có tình có nghĩa.
    • Kỳ Uyên: "Kỳ Uyên" – một cái tên vừa hay lại độc đáo dành cho các bé gái. Trong tiếng Hán, nếu đặt tên cho con gái "Kỳ" có nghĩa là một viên ngọc đẹp. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Lâm Uyên: Lâm Uyên có nghĩa là nơi sâu thẳm trong rừng ngụ ý con sẽ là cô gái khéo léo, sắc sảo thông minh.
    • Lan Uyên: Cô gái đẹp, có tình tình nhu mì và hiền hòa
    • Lệ Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, tên "Lệ" thường dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Lệ Uyên" là sự kết hợp hay để đặt tên cho con gái.
    • Linh Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Linh" là lanh lợi, nhanh nhẹn. "Linh Uyên" là cái tên mang ý nghĩa con là cô gái xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái, lanh lợi, đáng yêu, thông minh.
    • Lộc Uyên: "Lộc Uyên" là một tên gọi hay dùng để đặt tên cho bé gái. Theo tiếng Hán – Việt, "Lộc" được dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái
    • Lương Uyên: "Lương" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Lương Uyên", mong con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ.
    • Ly Uyên: "Uyên" là sâu thẳm. "Ly Uyên" là loài hoa đẹp tinh túy sắc sảo, ngụ ý người con gái toàn mỹ.
    • Mai Uyên: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Mai Uyên" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc.
    • Mẫn Uyên: Từ "Mẫn" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là nhanh nhẹn, sáng suốt, luôn nhạy bén, tinh tường. Tên "Mẫn Uyên" dùng để chỉ những người vừa có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, vừa có phẩm chất tốt, lanh lợi, luôn sắc sảo thông minh, vì thế luôn đạt nhiều thành công trong cuộc sống
    • Mạnh Uyên: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng, sức lực của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Mạnh Uyên" ba mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh,có sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường.
    • Minh Uyên: "Minh" mang ý thông minh, minh mẫn, sáng tỏ, sáng suốt và "Uyên" chỉ sự uyên bác, sự am hiểu sâu rộng về các sự vật , hiện tượng hay một vấn đề nào đó…Minh Uyên là một cái tên mang ý nghĩa "mong con luôn học hành thông minh và có trí tuệ uyên bác"
    • Mộc Uyên: "Mộc" có nghĩa là không cầu kì, kênh kiệu, sống đơn giản, chất phát, tâm hiền lành, "Uyên" với ý nghĩa cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Với tên "Mộc Uyên", bố mẹ mong cho con sẽ là người ngay thẳng, tính hiền lành, sống chân thật không gian dối.
    • My Uyên: Đặt tên My Uyên cho con với mong muốn con sẽ xinh đẹp và có một gia đình hạnh phúc.
    • Mỹ Uyên: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa, đài các mà bố mẹ mong muốn ở con.
    • Nam Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, Tên "Nam Uyên" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn.
    • Ngân Uyên: "Ngân" là tiền của. "Uyên" theo là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Ngân Uyên" nghĩa là con xinh đẹp, quý phái và mong con có cuộc sống giàu sang sau này.
    • Ngọc Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
    • Nguyệt Uyên: "Nguyệt Uyên" được đặt cho con với ý nghĩa: con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn. Đây là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Nhã Uyên: Cái tên trang nhã, thể hiện sự tinh tế, duyên dáng
    • Nhi Uyên: "Nhi Uyên" là tên gọi hay, đáng yêu dành đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Nhi" trong tiếng Hán- Việt còn là để chỉ người con gái đẹp, xinh xắn, đầy nữ tính và "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Như Uyên: "Như" trong chữ Như Ý thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Như Uyên" là tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.
    • Phi Uyên: Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay – di chuyển với tốc độ cao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phi Uyên" dùng để chỉ vẻ ngoài thanh tú, tính khí ôn hòa, thông minh,nhanh nhẹn, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao.
    • Phúc Uyên: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Phúc Uyên", ba mẹ mong con là người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, luôn đầy đủ, gặp may mắn.
    • Phước Uyên: Chữ "Phước" theo tiếng hán việt có nghĩa là may mắn, là điều tốt lành do Trời Phật ban cho người từng làm nhiều việc nhân đức. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phước Uyên" được đặt cho con với mong muốn con sẽ là một người tốt, nhân đức, luôn gặp được những may mắn, tốt lành.
    • Phương Uyên: cô gái xinh xắn và có cá tính, luôn trẻ trung và năng động
    • Quang Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" có nghĩa là ánh sáng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quang Uyên" dùng để chỉ người thông minh, sáng suốt, có tài năng.
    • Quý Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quý" có thể hiểu là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng, coi trọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quý Uyên" được đặt với mong muốn sự giàu sang, phú quý trong tương lai. Ngoài ra, "Quý Uyên" còn dùng để tỏ ý tôn kính đối với những người có tài có đức
    • Quỳnh Uyên: Cô gái xinh xắn, dễ thương, luôn rạng ngời và tươi tắn
    • Sơn Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Sơn Uyên" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
    • Tâm Uyên: "Uyên" là sâu kín, "Tâm Uyên" ngụ ý con người kín đáo, nghiêm túc.
    • Tân Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tân" có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. ên "Tân Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ được khai sáng, thích khám phá những điều hay, điều mới lạ.
    • Thái Uyên: "Thái" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên "Thái Uyên" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên
    • Thanh Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Người tên "Thanh Uyên" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
    • Thành Uyên: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Ngoài ra "Thành Uyên" còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo và thành công
    • Thảo Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
    • Thiên Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uyên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
    • Thiện Uyên: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
    • Thu Uyên: cô gái đẹp có tâm hồn thơ mộng, dịu dàng và lãng mạn
    • Thú Uyên: "Thú Uyên", con là người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm.
    • Thuận Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thuận" có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thuận Uyên" là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn
    • Thục Uyên: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính hàm ý con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu của bố mẹ
    • Thúy Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm
    • Thùy Uyên: Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thùy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy.
    • Thủy Uyên: Theo tiếng Hán-Việt, "Thủy" là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Thụy Uyên: Theo tiếng Hán, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thụy Uyên" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, có cuộc sống sung túc.
    • Thy Uyên: "Thy" là kiểu viết khác của "Thi", hiện nay với tên riêng mọi người hay sử dụng "Thy" hơn là "Thi", và theo quan điểm của người Nhật thì tên có vần "y" sẽ mang nhiều may mắn và hạnh phúc hơn "i", theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh
    • Tinh Uyên: "Tinh" tức tinh tú, tinh anh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này là tên gọi hay để dành đặt cho các bé gái.
    • Tịnh Uyên: "Tịnh" có nghĩa là thanh tịnh, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Tịnh Uyên" là một tên hay dành cho con với ý nghĩa con sẽ là người con gái dịu dàng, tâm tư tĩnh lặng
    • Tố Uyên: Một người con gái đẹp, hiền thục và nhu mì
    • Trúc Uyên: Tên "Trúc Uyên" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trong đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Tú Uyên: "Cái tên có nghĩa là mong muốn sự hoàn hảo cho con: vừa thanh tú, đa tài vừa có kiến thức sâu rộng. "
    • Tuệ Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tuệ Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người
    • Tường Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tường Uyên" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra "Tường Uyên" còn có nghĩa là lành, mọi điều tốt lành, may mắn sẽ đến với con
    • Vân Uyên: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Vân Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Vi Uyên: "Vi Uyên", tên con nghĩa là cô gái bé nhỏ nhưng uyên bác.
    • Việt Uyên: Tên "Việt" xuất phát từ tên của đất nước cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Bên cạnh đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Việt Uyên" thể hiện rõ nét mong muốn của bố mẹ con sẽ là người con gái đất Việt hiền hòa, tinh tế.
    • Vĩnh Uyên: "Vĩnh Uyên" là tên gọi độc đáo dành đặt cho con với nhiều ý nghĩa. "Vĩnh" mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
    • Vọng Uyên: "Vọng Uyên" là tên hay để đặt cho các bé gái. "Vọng" mang ý nghĩa mong ước, hướng tới tương lai, đồng thời cũng là thanh âm vang vọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uẩn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiểu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Ngô Hải Uyên 65/100 Điểm Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Tiếng Hàn Quốc Của Bạn Là Gì?
  • Tổng Hợp Những Cái Tên Hàn Quốc Hay Và Ý Nghĩa Nhất Dành Cho Bạn
  • Tên Lê Hà Trang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Hàn Hạ Băng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Cậu Nghĩ Sao Về Cái Tên Lâm Di Và Hàn Băng ? Cứ Nói Theo Cảm Nghĩ Của Cậu, Tôi Rất Muốn Biết =))
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Kim – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Tính quá cứng cỏi, có chuyện bất hoà, hoặc tai hoạ bất trắc: Vợ chồng tranh chấp thành việc bất hạnh

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Kim – Kim Quẻ này là quẻ Trung kiết: Tính quá kiên cường nên gặp tai nạn bất hoà và cô độc. Nếu thiên cách là kim thì có hại đến sức khoẻ, nguy cơ càng nhiều

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Kim – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Giỏi đánh võ mồm, biện luận dài dòng, quyết theo chủ trương của mình, không cần thắng bại, chiếm phần hơn, chẳng cần đến người, kém cũng được thành công

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Kim – Kim Quẻ này là quẻ : Có cơ hội thành công nhưng do quá cứng rắn, bảo thủ làm mất hoà khí, gia tộc ly tán mà cô độc, sẽ có nhiều tai hoạ ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Hải Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Lê Ngọc Hải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Hồ Hải Miên 70/100 Điểm Tốt
  • Tên Nguyễn Hồng Hải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Hồng Hải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Thùy Thúy Uyên 50/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Thúy Diễm Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Thúy Liễu Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Thúy Liễu Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Thúy Liễu 85/100 Điểm Cực Tốt
  • Tên Nguyễn Thúy Hạnh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Kim – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Mọi sự đều thuận lợi, nhưng nếu kiêu hãnh sẽ thất bại

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Kim – Kim Quẻ này là quẻ Trung kiết: Tính quá kiên cường nên gặp tai nạn bất hoà và cô độc. Nếu thiên cách là kim thì có hại đến sức khoẻ, nguy cơ càng nhiều

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Kim – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Giỏi đánh võ mồm, biện luận dài dòng, quyết theo chủ trương của mình, không cần thắng bại, chiếm phần hơn, chẳng cần đến người, kém cũng được thành công

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Thuỷ – Kim – Kim Quẻ này là quẻ : Vận thành công rất tỗt, phát triển đi lên, chẳng may cá tính quá cứng rắn, thiếu nhân hoà. Nếu số lý và chữ nghĩa đặc biệt kiết thì sễ thành điềm kiết ( kiết )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Thi Thúy Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Thúy Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Đỗ Thúy Hồng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Lương Thùy Ngân 65/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Linh Thùy Ngân 55/100 Điểm Trung Bình
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Tâm Uyên 50/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Chân Tâm 40/100 Điểm Trung Bình
  • Chân Tâm Là Phật, Phật Là Chân Tâm
  • Tên Nguyễn Ngọc Tâm Đan Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Ngọc Minh Tâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Nhất Tâm 15/100 Cực Xấu
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Thổ – Hoả Quẻ này là quẻ Kiết: Không được cấp trên thương mến, giúp đỡ hoặc phúc ấm ông bà bảo hộ bình an

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Thổ – Mộc Quẻ này là quẻ Hung: Hoàn cảnh không yên, cuộc sống biến hoá dễ dời đổi, có nỗi lo về bệnh bao tử, đường ruột

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Thổ – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Lo lắng chu đáo, giàu lý trí, siêng năng, có thể đạt đến thành công nhanh chóng

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Hoả – Thổ – Mộc Quẻ này là quẻ Bình Thường: Hoà hợp, mọi người nhờ phúc ám tổ tiên mà được phát triển thành công nhưng vì cơ sở không yên, khó tránh biến động, dễ bị bệnh ruột, bao tử ( hung ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Ngô Tâm Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Tâm Phúc Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Chu Tâm Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Tâm Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đinh Mạnh Đức Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Kim Uyên 50/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Ngô Kim Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Vũ Kim Dung Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Gái Mai Khôi 52,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Con Trần Mai Khôi Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phan Khải Tâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Kim – Hoả Quẻ này là quẻ Hung: Thành công rất gian nan, trừ phi có ngoại lệ đặc biệt. Bất bình, bất mãn, có khi phát điên, tự sát.

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Kim – Mộc Quẻ này là quẻ Hung: Bên ngoài thấy yên ổn, nhưng không phải như vậy. Nếu không thận trọng dễ bị suy nhược thần kinh, bệnh phổi và các bệnh nguy hiểm khác

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Kim – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Giỏi đánh võ mồm, biện luận dài dòng, quyết theo chủ trương của mình, không cần thắng bại, chiếm phần hơn, chẳng cần đến người, kém cũng được thành công

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Hoả – Kim – Mộc Quẻ này là quẻ Bình Thường: Vận mệnh bị gò ép, khó thành công, vợ con chia lìa, bệnh hô hấp hoặc phát cuồng mà chết, gặp nhiều hoạ hoạn hung dữ ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lý Kim Trúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bí Ẩn Ý Nghĩa Tên Trúc Theo Trường Pháp Ngũ Hành Mệnh
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Kim Trúc 40/100 Điểm Trung Bình
  • Nsưt Kim Tiến: Tôi Thấy Giọng Mình Không Hay Đến Mức “huyền Thoại”
  • Đặt Tên Cho Con Kim Tiến Nghĩa 67,5/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Duy Uyên 37,5/100 Điểm Tạm Được

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Uyên Và Bộ Tên Đệm Hay Cho Tên Uyên
  • Tên Con Nguyễn Đức Minh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Đức Nhân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lý Đức Nhân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Đức Nhân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Thuỷ – Hoả Quẻ này là quẻ Hung: Tuy được thành công lớn, nhưng có nhiều rối rắm, khốn cùng, xảy ra nhiều chuyện thị phi

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Thuỷ – Thổ Quẻ này là quẻ Hung: Ngoài mặt thấy yên ổn, chư biết lúc nào sẽ bị cuốn vào trường hợp bất ổn

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Thuỷ – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Hơi hướng nội, có thể phát triển, có của cải nhưng ích kỷ, làm người giữ của

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Hoả – Thuỷ – Thổ Quẻ này là quẻ : Vận thành công bị ức chế, không thể vươn lên, thường hay phiền não, buồn bực, lo lắng, nếu không bệnh hoạn, vắn số, cũng gặp nạn đột tử ( hung ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Vũ Thái Duy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Duy Thái Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thái Duy Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Võ Quốc Duy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Nhật Duy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Ngô Kim Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Vũ Kim Dung Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Gái Mai Khôi 52,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Con Trần Mai Khôi Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phan Khải Tâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Khải Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Mộc – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Vận mệnh bị ức chế, bất bình, bất mãn, lao tâm, lao lực, thần kinh suy nhược, có nỗi lo về bệnh hô hấp

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Mộc – Mộc Quẻ này là quẻ Kiết: Cơ sở yên ổn, được trợ lực, thân tâm khoẻ mạnh

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Mộc – Thuỷ Quẻ này là quẻ Đại kiết: Lời nói viêc làm kiên quyết, giữ chữ tín, tốt đẹp nên người. Phàm gặp việc suy nghĩ mới làm, không nóng vội, thư thả bình tĩnh

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Mộc – Mộc Quẻ này là quẻ : Có tái năng nhưng không có quý nhân đề bạt, có cơ hội phát triển nhưng không như ý, dễ bị suy nhược thần kinh, thậm chí bán thân bất toại, ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Kim Uyên 50/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Lý Kim Trúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bí Ẩn Ý Nghĩa Tên Trúc Theo Trường Pháp Ngũ Hành Mệnh
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Kim Trúc 40/100 Điểm Trung Bình
  • Nsưt Kim Tiến: Tôi Thấy Giọng Mình Không Hay Đến Mức “huyền Thoại”
  • Đặt Tên Cho Con Chữ Tố Uyên 85/100 Điểm Cực Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Phạm Tuệ Vân 67,5/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Vũ Tuệ Vân 67,5/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Tuệ Vân 87,5/100 Điểm Cực Tốt
  • Tên Huỳnh Khang Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phan Hoàng Vĩnh Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Kim – Mộc Quẻ này là quẻ Hung: Tuy gặp khó khăn nhưng nỗ lực vượt qua cũng được thành công, song mất nhiều công sức

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Kim – Thổ Quẻ này là quẻ Kiết: Hoàn cảnh yên ổn, thân tâm bình an, đạo đức chắc chắn sẽ thành công

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Kim – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Giỏi đánh võ mồm, biện luận dài dòng, quyết theo chủ trương của mình, không cần thắng bại, chiếm phần hơn, chẳng cần đến người, kém cũng được thành công

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Mộc – Kim – Thổ Quẻ này là quẻ Bình Thường: Vận thành công tuy không tốt, nhưng nếu nỗ lực có thể phát triển tương đối. Chỉ vì quá lao nhọc sẽ đưa đến bệnh không may như gan, bao tử ( hung ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Tố Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Tố Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Hạ Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đinh Hạ Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Hạ Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Thi Thúy Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Thùy Thúy Uyên 50/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Con Nguyễn Thúy Diễm Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Thúy Liễu Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Thúy Liễu Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Thúy Liễu 85/100 Điểm Cực Tốt
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Hoả – Hoả Quẻ này là quẻ Kiết: Được bàn bè giúp đỡ, thành công ngoài ý muốn, nhưnh tánh nóng nảy, dễ mất hoà khí

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Hoả – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Thấy là yên ổn, nhưng bên trong thật sự chẳng phải vậy. Gia đình và bộ hạ có sự tranh chấp, sẽ mất của, khó được yên

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Hoả – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Gian nan bao nhiêu đều khắc phcụ có thể thành công, phát đạt, tâm lợi cho mình nhiều người ít

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Hoả – Hoả – Kim Quẻ này là quẻ Bình Thường: Tuy thành công nhất thời, nhưng trong lòng thường bất bình, bất mãn, nên sinh ra lao khổ, dễ bị bệnh não, hô hấp, coi chừng xung khắc với vợ con, số lý kiết cần có sự bổ cứu (hung)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Thúy Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Đỗ Thúy Hồng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Lương Thùy Ngân 65/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Linh Thùy Ngân 55/100 Điểm Trung Bình
  • Đặt Tên Cho Con Thúy Kiều 90/100 Điểm Cực Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Hải Uyên 52,5/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Ngô Hải Uyên 65/100 Điểm Tốt
  • Ý Nghĩa Tên Tiếng Hàn Quốc Của Bạn Là Gì?
  • Tổng Hợp Những Cái Tên Hàn Quốc Hay Và Ý Nghĩa Nhất Dành Cho Bạn
  • Tên Lê Hà Trang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Hàn Hạ Băng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Hoả – Hoả Quẻ này là quẻ Kiết: Được bàn bè giúp đỡ, thành công ngoài ý muốn, nhưnh tánh nóng nảy, dễ mất hoà khí

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Hoả – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Thấy là yên ổn, nhưng bên trong thật sự chẳng phải vậy. Gia đình và bộ hạ có sự tranh chấp, sẽ mất của, khó được yên

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Hoả – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Gian nan bao nhiêu đều khắc phcụ có thể thành công, phát đạt, tâm lợi cho mình nhiều người ít

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Hoả – Hoả – Kim Quẻ này là quẻ Bình Thường: Tuy thành công nhất thời, nhưng trong lòng thường bất bình, bất mãn, nên sinh ra lao khổ, dễ bị bệnh não, hô hấp, coi chừng xung khắc với vợ con, số lý kiết cần có sự bổ cứu (hung)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lê Ngọc Hải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Hồ Hải Miên 70/100 Điểm Tốt
  • Tên Nguyễn Hồng Hải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Hồng Hải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lại Hải Ninh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100