List Sách Hay Về Âm Nhạc

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu
  • Tạo Tên Game Hay Bằng Kí Tự Đặc Biệt 2022 Tại
  • 500 Tên Con Trai Hay Họ Nguyễn Bố Mẹ Nên Chọn Đặt Cho Con
  • Những Cái Tên Gây “chấn Động” Của Dòng Phim Hình Sự Trinh Thám Hồng Kông
  • Tâm Sự Cảm Xúc Không Tên
  • Sách về âm nhạc hay nhất. Viết về các thời kỳ âm nhạc, giới thiệu cuộc đời của các nhà soạn nhạc và danh sách các bản nhạc nổi tiếng. Đồng thời sắp xếp phân chia thể loại âm nhạc giúp người đọc dễ hiểu hơn trong quá trình tìm đọc.

    Những Nốt Nhạc Tỉnh Thức

    Cuốn sách này ghi lại những khám phá của tác giả Tricia Tunstall, và những nỗ lực làm sáng tỏ khả năng gần như kỳ diệu của Sistema để truyền cảm hứng cho các nghệ sĩ, nhà giáo dục, và các nhà hoạt động xã hội ở khắp mọi nơi. Nó lần theo quá trình mà tác giả đã dần nhận thức được rằng trong El Sistema, lý tưởng dẫn dắt dàn nhạc như một trường học cho cộng đồng phải rất mạnh mẽ để có thể xuất sắc xóa nhòa sự phân biệt giữa giáo dục âm nhạc và biến đổi xã hội. Và nó mô tả quá trình củng cố niềm tin trong bà rằng nước Mỹ và các nơi khác trên thế giới, có nhiều điều để học hỏi từ mô hình của Venezuela.

    El Sistema là một chương trình giáo dục âm nhạc công lập ở Venezuela, ban đầu được gọi là Hành động xã hội vì âm nhạc do nhà kinh tế và nhạc sĩ Jose Antonio Abreu sáng lập. El Sistema quản lý hơn 150 dàn nhạc thanh niên cà 70 dàn nhạc thiếu niên tham dự miễn phí các trường âm nhạc trong hệ thống của mình trên khắp đất nước. 905 trong số đó là con của các gia đình nghèo. Các em không những được mễn phí học mà còn được cấp nhạc cụ thậm chí cả thẻ xe buýt đến lớp.

    Kết hợp sự khôn khéo về chính trị với lòng tận tâm hết mực, Abreu đã nuôi dưỡng giấc mơ, nơi âm nhạc được xem như môi trường lý tưởng mà trẻ em càng sớm được trưởng thành trong đó thì càng tốt cho xã hội.

    “Những nốt nhạc tỉnh thức là một cuốn sách phải-đọc dành cho bất cứ ai muốn làm thế giới tốt đẹp hơn mà chưa biết phải bắt đầu từ đâu.” – Ngài Clive Gillinson, Giám đốc điều hành và Giám đốc nghệ thuật Carnegie Hall

    Danh Nhân Âm Nhạc

    Những cống hiến của họ đã biến những điều tưởng chừng như không thể thành có thể, và đã tạo ra những thay đổi lớn lao trong quá trình phát triển của loài người, tạo nên những bước ngoặt lịch sử đưa con người lên một tầm cao mới.

    Họ chính là những nhà nghệ thuật tài ba, nhà bác học tên tuổi hay là những triết gia có tầm ảnh hưởng… Tên tuổi, cuộc đời và sự nghiệp của họ là những bản hùng ca độc đáo giữa cuộc sống vĩnh hằng với những thất bại, thành công, đắng cay cùng cực này. Họ đã có những cống hiến vĩ đại cho nhân loại.

    Đặng Thái Sơn Người Được Chopin Chọn

    Không biết có phải vì cây đàn piano quá lớn, không như violon, mà các nghệ sĩ nhí, được gọi là “thần đồng”, thường xuất hiện trên sân khấu với loại nhạc cụ có dây, còn chơi piano, nếu không qua một độ tuổi nhất định thì khó mà biểu diễn thành công, chỉ dừng ở chơi cho vui, cho biết. Có lẽ cần nhiều thời gian để một người có thể hiểu cơ cấu và cảm nhận về loại nhạc cụ phức tạp này.

    Thông thường, các nghệ sĩ piano muốn thành công trên con đường sự nghiệp biểu diễn quốc tế, có mặt trong các buổi hoà nhạc lớn ở các nhà hát lừng danh, không còn cách nào khác hơn là tham gia các cuộc thi piano quốc tế từ độ tuổi 15 đến 30. Cũng có trường hợp được các ông bầu nổi tiếng hay những công ty sản xuất âm nhạc phát hiện, nhưng đây là những trường hợp rất hiếm. Tuy nhiên, với nhiều người được vinh danh tại các cuộc thi âm nhạc, ngay sau khi nhận giải thưởng, dù họ có tổ chức nhiều hoạt động rình rang, đình đám như thế nào thì vài năm sau đó, tên tuổi của họ cũng dần trở nên im ắng. Cuộc đời của những nghệ sĩ piano luôn nghiệt ngã như thế đấy! Bất chấp tất cả, họ vẫn tồn tại, vẫn luyện tập từng giờ từng ngày, chấp nhận đánh đổi cuộc đời mình cho nghiệp dương cầm. Chính vì vậy, khi biểu diễn, những thăng trầm của cuộc đời nghệ sĩ dương cầm được thể hiện rất rõ nét qua tiếng đàn. Từng nốt nhạc vang lên phản ánh chân thực lối sống của người nghệ sĩ. Âm nhạc luôn luôn gắn bó với họ. Ngay cả khi đi ngủ, những bản nhạc mà họ đang luyện tập vẫn cứ réo rắt vang lên trong đầu.

    Chúng ta, những khán giả thưởng thức âm nhạc, sẽ cảm nhận và hiểu hơn về lẽ sống của người nghệ sĩ piano từ những buổi biểu diễn của họ, đó chính là cái mà chúng ta gọi là sự “đồng điệu”. Đời người thay đổi, âm nhạc cũng đổi thay. Kinh nghiệm sống đem lại sự cảm nhận tác phẩm sâu sắc và sự truyền cảm khi biểu diễn. Từ một cuộc sống đầy trắc trở, điều mà Đặng Thái Sơn học được, đó là gì? Tác giả bắt đầu cuộc hành trình giải mã những điều bí ẩn xung quanh con người Đặng Thái Sơn.

    Hồi Ức Bên Phím Dương Cầm

    Giảng dạy và biểu diễn nghệ thuật nói chung cũng như piano nói riêng thường được coi là một công việc nhẹ nhàng và quý phái. Nhưng có lẽ không nhiều người thực sự hiểu rằng để đến được với nghệ thuật và tiến bước trên con đường âm nhạc cổ điển chính thống, những người nghệ sĩ đã phải trải qua những năm tháng khổ luyện đầy gian nan vất vả, thậm chí khắc nghiệt vô cùng.

    Cuốn sách “Hồi ức bên phím dương cầm” sẽ giúp cho các bạn đang theo học piano, cũng như những người đang theo học piano chuyên nghiệp – những người sắp trở thành các nghệ sĩ, giáo viên âm nhạc chuyên nghiệp trong tương lai – cảm nhận, thấu hiểu hơn những thuận lợi cũng như “cái giá phải trả” cho đam mê của mình. Nhưng dù thế nào đi nữa, ý nghĩa tích cực mà âm nhạc mang đến cho cuộc sống của chúng ta thì không lời nào có thể tả xiết.

    Trịnh Công Sơn và Bob Dylan

    Một “sân khấu” được dựng lên với những cuộc khảo sát thú vị trên các phương diện: tôn giáo, chính trị, chiến tranh, tình yêu và chung quy là hai bối cảnh văn hóa đã hun đúc nên hai tài năng này. Từ đó, không chỉ vấn đề tiểu sử cá nhân, tiểu sử nghệ thuật, cá tính sáng tạo, vai trò trí thức của Trịnh Công Sơn và Bob Dylan được trình bày cụ thể, lý tính, mà cuốn sách này còn tái hiện một bức tranh thời đại biến động qua những tương đồng, dị biệt của hai nhân vật lớn thuộc về hai nền văn hóa, đặc biệt trong bối cảnh xung đột, chiến tranh những năm 1960-1970.

    Cuốn sách không dừng lại ở những vấn đề thuộc phạm vi âm nhạc, mà xa hơn, soi tỏ một phông nền thời cuộc. Từ đó, có thể lý giải vì sao Trịnh Công Sơn và Bob Dylan đã trở thành hai tượng đài vượt ra khỏi khuôn khổ nền văn hóa của mình.

    Người Sửa Đàn Dương Cầm

    Ở tuổi 20, Tomura hoàn thành xong khóa học hai năm tại trường, cậu trở về Hokkaido để làm việc tại cửa tiệm nhạc cụ của Itadori. Vẫn còn nhiều hạn chế trong hiểu biết âm nhạc cũng như kinh nghiệm làm việc, Tomura dần dần xây dựng được cho mình ý nghĩa của việc trở thành một người sửa đàn dương cầm trong những lần tiếp xúc với Yanagi – một đàn anh có nhiều hơn cậu 7 năm kinh nghiệm, và cũng là người hướng dẫn trực tiếp cậu trong công việc.

    Những hoài bão của tuổi trẻ cùng những tháng ngày miệt mài bên cây đàn dương cầm liệu có được đền đáp xứng đáng cho những nỗ lực đã bỏ ra ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Stt Tiếng Nga Hay Nhất 2022❤️ Top Status Tiếng Nga Hay
  • Tên Tiếng Nga 2022 ❤️1001 Tên Con Trai, Con Gái Hay Nhất
  • Cây Phát Lộc Cây Phong Thủy Tốt
  • Trong Phật Giáo Bắc Tông, Tu Sĩ Và Phật Tử Được Đặt Tên Theo Những Nguyên Tắc Nào?
  • Share Miễn Phí List Code Omg 3Q Update 2022
  • Từ Vựng Tiếng Anh Về Âm Nhạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Hoả – Thầy Khải Toàn
  • Đặt Tên Thuộc Hành Hỏa Hay, Ý Nghĩa Cho Bé Trai, Bé Gái
  • Những Chữ Có Ngũ Hành Thuộc Thuỷ – Thầy Khải Toàn
  • Tên Thuộc Hành Mộc Hay Đặt Cho Con, Cho Công Ty Để May Mắn
  • First Name Là Gì? Last Name Là Gì?
  • AnhhAi trong số các bạn thích nghe nhạc? Bài viết này sẽ cung cấp một số từ vựng tiếng Anh bạn có thể dùng để nói về âm nhạc.

    Nói về âm nhạc thì có rất nhiều thứ để nói. Bạn có thể nói về thể loại nhạc mà bạn thích, nhạc cụ mà bạn chơi hoặc nói về tâm trạng của bạn khi nghe nhạc.

    Để nói về thể loại nhạc mà bạn thích, hãy dùng những cụm từ sau đây:

    Các thể loại nhạc khác nhau gồm có: jazz, blues, pop, rock, heavy metal, hip-hop, classical music, electronic dance music (EDM), và R&B (rhythm and blues).

    Để nói về nhạc cụ mà mình chơi được, hãy dùng những cụm từ này:

    I can’t play any musical instrument. (Mình chẳng biết chơi loại nhạc cụ nào.)

    Đây là tên gọi một số loại nhạc cụ phổ biến: piano, guitar, saxophone (kèn saxophone), violin (đàn vi-ô-lông), flute (sáo), drums (trống), trumpet (kèn trumpet), ukulele (đàn ukulele), cello (đàn cello), clarinet, harp, và harmonica.

    Cuối cùng, để nói về tâm trạng khi nghe nhạc, bạn có thể dùng những cụm từ này:

    great – Khi bạn thích nhạc đó.

    awful – Khi bạn không thích nhạc đó.

    beat – Khi bạn thích phách nhịp trong bản nhạc.

    melody – Khi bạn thích nghe giai điệu bài hát.

    lyrics – Khi bạn thích lời bài hát.

    good – Khi âm nhạc khiến tâm trạng bạn vui.

    bad – Khi âm nhạc khiến bạn thấy chán.

    relaxed – Khi âm nhạc làm tan biến nỗi buồn phiền trong bạn.

    energetic – Khi âm nhạc tiếp thêm năng lượng và làm bạn phấn chấn.

    1. What music do you listen to? (Bạn nghe thể loại nhạc gì?)

    2. Do you play any musical instrument? (Bạn có chơi loại nhạc cụ nào không?)

    3. What do you like about your favorite type of music? (Bạn thích ở ở thể loại nhạc yêu thích của mình?)

    4. What don’t you like about your favorite type of music? (Bạn không thích loại nhạc yêu thích của mình ở điểm gì?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1001+ Tên Nick Tru Tiên H5 Hay, Đẹp Độc & Bá Đạo Nhất Cùng Kí Tự Đặc Biệt
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Tru Tiên 3D Cùng Bộ Tên Đẹp Cho Các Game Thủ 2022
  • Top 10 Game Bắn Súng Hay Nhất Mọi Thời Đại
  • Bảng Kí Tự Đặc Biệt Đẹp, Chữ Kí Tự Đặc Biệt Trong Game
  • Tên Game Hay ❤️ Kí Tự Đặc Biệt Sói
  • Những Từ Vựng Tiếng Anh Về Âm Nhạc Cực Kỳ Thú Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Part 1: “Ngôn Ngữ Chung” Của Thương Mại Quốc Tế
  • Cách Đặt Tên Tự Thời Xưa
  • Tên Facebook Hay, Ý Nghĩa, Độc Đáo, Hài Hước, Buồn, Bựa, Dễ Thương – Cách Đặt Đổi Tên Facebook Tiếng Anh
  • Kí Tự Đặc Biệt Hình Súng ❤️️ Ký Hiệu Xếp Hình Súng Chất
  • Những Cặp Đôi Đẹp Nhất Trong Đam Mỹ
  • 4.3

    (86%)

    20

    votes

    1. Các thuật ngữ trong từ vựng tiếng Anh về âm nhạc

    • Harmony: hòa âm

    • Solo: đơn ca

    • Scale: Gam

    • Rhythm: nhịp điệu

    • Beat: nhịp trống

    • Adagio: chậm, thong thả

    • Note: nốt nhạc

    • Accord: hợp âm

    • Lyrics: lời bài hát

    • Duet: biểu diễn đôi, song ca

    • Melody hoặc tune: giai điệu

    • In tune: đúng tông

    • Out of tune: lệch tông

    2. Các dòng nhạc trong từ vựng tiếng Anh về âm nhạc

    • Classical: nhạc cổ điển

    • Electronic: nhạc điện tử

    • Easy listening: nhạc dễ nghe

    • Folk: nhạc dân ca

    • Rap: nhạc Rap

    • Dance: nhạc nhảy

    • Jazz: nhạc jazz

    • Blue: nhạc buồn

    • Opera: nhạc thính phòng

    • Techno: nhạc khiêu vũ

    • Latin: nhạc latin

    • Hip hop: nhạc hip hop

    • R&B: nhạc R&B

    • Heavy metal: nhạc rock mạnh

    • Country: nhạc đồng quê

    • Rock: nhạc rock

    • Pop: nhạc Pop

    • Reggae: nhạc reggaeton

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    3. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc – các loại thiết bị âm thanh

    • Stereo/Stereo system: dàn âm thanh nổi

    • Music stand: giá để bản nhạc

    • MP3 player: máy phát nhạc mp3

    • Headphones: tai nghe

    • Record player: máy thu âm

    • Microphone: micro

    • Hi-fi hoặc hi- fi system: Hi-fi

    • Speakers: Loa

    • CD player: máy chạy CD

    • Instrument: nhạc cụ

    • Compact Disk: đĩa CD

    • Amp: bộ khuếch đại âm thanh

    4. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc – ban nhạc và nhạc công

    • Trumpeter: người thổi kèm trumpet

    • Singer: ca sĩ

    • Orchestra: dàn nhạc giao hưởng

    • Pop Group: nhóm nhạc Pop

    • Bass: giọng nam trầm

    • Bassist hoặc bass player: người chơi guitar bass

    • Guitarist: người chơi guitar

    • Band: ban nhạc

    • Jazz band: ban nhạc jazz

    • Organist: người chơi đàn organ

    • DJ: người phối nhạc

    • Choir: dàn hợp xướng

    • Tenor: giọng nam cao

    • Brass band: ban nhạc kèn đồng

    • Musician: nhạc công

    • Rock Band: ban nhạc rock

    • Keyboard player: người chơi keyboard

    • Concert band: ban nhạc biểu diễn trong buổi hòa nhạc

    • Conductor: người chỉ huy dàn nhạc

    • Drummer: người chơi trống

    • Pianist: người chơi piano

    • Flautist: người thổi sáo

    • Composer: nhà soạn nhạc

    • Saxophonist: người thổi kèn saxophone

    • Soprano: giọng nữ trầm

    • String quartet: nhóm nhạc tứ tấu đàn dây

    • Performer: nghệ sĩ biểu diễn

    • Alto: giọng nữ cao

    • Pop star: ngôi sao nhạc Pop

    • Cellist: người chơi vi-o-long-xen

    • Baritone: giọng nam trung

    5. Từ vựng tiếng Anh về âm nhạc khác

    • To record: thu âm

    • Recording: bản thu âm

    • To play an instrument: chơi nhạc cụ

    • Audience: khán giá

    • Hymn: thánh ca

    • National anthem: quốc ca

    • Symphony: nhạc giao hưởng

    • To listen to music: nghe nhạc

    • Concert: buổi hòa nhạc

    6. Cụm từ vựng tiếng Anh về âm nhạc (idioms)

    1. Make a song and dance about something: khiến cho điều gì đó quan trọng hơn bình thường để thu hút sự chú ý 

    Ví dụ:

    Hana often makes a song and dances about how expensive her stuff is, what a show-off.

    Hana cứ làm quá lên về việc đồ cô ấy mua đắt như thế nào, đúng là thích thể hiện.

    2. For a song: mua hoặc bán một món đồ nào đó với giá rất rẻ hoặc rất hời

    Ví dụ: 

    Can you believe that I got this dress for a song? Only $3!

    Cậu có tin mình mua được cái váy này hời thế nào không? Chỉ 3 đô thôi!

    3. Ring a bell: “Ring a bell” là khi có điều gì đó tưởng như đã từng xuất hiện trong tiềm thức, mang lại cảm giác rất thân thuộc. 

    Ví dụ: 

    I don’t think I knew him before, but the way he acts rings a bell.

    Mình không nghĩ mình có quen anh ấy, nhưng cách anh ấy hành xử có chút quen thuộc.

    4. Hit the right/wrong note: làm, nói hoặc viết một cái gì đó phù hợp/không phù hợp cho một hoàn cảnh cụ thể

    Ví dụ:

    If you are going to meet his parents today, I don’t think this dress hits the right note – it’s too revealing.

    Nếu cậu định gặp phụ bố mẹ của anh ấy hôm nay, mình không nghĩ cái váy này phù hợp đâu, nó hở hang quá.

    5. Music to somebody’s ears: nói về một cái gì đó mà ai đó rất vui khi nghe.

    Ví dụ: 

    Whenever he comes home after work, his little children’s welcoming voices are music to his ears.

    Mỗi khi anh ấy về nhà sau giờ làm, giọng nói của những đứa trẻ nhà anh khiến anh vui mừng khôn tả.

    6. Toot your own horn: nói một cách khoe khoang về thành tích của bản thân hoặc của một người.

    Ví dụ: 

    He would be more well-liked if he didn’t toot his own horn so much.

    Anh ấy sẽ được yêu quý hơn nếu anh ấy ít khoe mẽ về bản thân lại.

    7. Face the music: chấp nhận những lời chỉ trích hoặc trừng phạt cho những gì bạn đã làm

    Ví dụ:

    Being willing to face the music doesn’t justify your wrong doings.

    Việc sẵn sàng nhận chỉ trích không thể biện hộ cho những việc làm sai trái của bạn.

    8. Change one’s tune: bày tỏ ý kiến khác hoặc hành xử theo cách khác.

    Ví dụ: 

    My parents had been against our relationship but changed their tune once they found out how well-off my boyfriend was.

    Bố mẹ tôi từng phản đối mối quan hệ của chúng tôi, nhưng lại đổi ý khi họ biết bạn trai tôi giàu như thế nào.

    Ví dụ:

    The contract is not as beneficial for our company as their, so we wouldn’t sign it until they compromise – it takes two to tango after all.

    Hợp đồng có lợi với họ hơn với công ty chúng ta, nên chúng ta sẽ không ký kết cho đến khi họ thỏa hiệp – dù sao thì hợp đồng cũng phải được sự chấp thuận từ cả hai bên mà.

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chánh Tri Kiến Và Tư Duy Về Tên Gọi “Phật Thích
  • Vài Nét Về Cách Xưng Hô Trong Đạo Phật
  • Tên Among Us Hay ❤️❤️❤️ Đặt Tên Among Us Theo Tiếng Việt, Anh
  • Phuong Pháp Dat Tên Theo Ngu Hành
  • Tổng Hợp Các Keyword Và Cách Đặt Tên Biến Không Trùng Lặp Với Nó
  • Giải Mã Hiện Tượng Túy Âm – Bản Nhạc Khiến Cộng Đồng Mạng “Điên Đảo” Những Ngày Qua

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Trường Là Gì & Cách Chọn Tên Đệm Cho Con Tên Trường
  • Rắc Rối Vì Cái Tên
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Bảo Anh Chi Tiết Nhất
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Đặt Tên Công Ty Khi Đăng Ký Kinh Doanh.
  • Ý Nghĩa Của Hoa Nhài Jasmine – Loài Hoa Của Sự Thuần Khiết
  • Những ngày qua, cộng đồng mê nhạc Underground Việt đang “điên đảo” bởi ca khúc gây nghiện do producer trẻ Masew thực hiện mang tên Túy Âm. Bản nhạc này có gì đặc biệt mà khiến giới trẻ “phát cuồng” đến vậy?

    Cộng đồng mạng coi bài hát Túy Âm như “virus” lan truyền trên mạng xã hội và những trang web nghe nhạc nổi tiếng. Nhiều bạn trẻ cứ phải bật đi bật lại nghe không biết bao nhiêu lần, bản nhạc dường như càng nghe càng không thể dừng lại được.

    Túy Âm – Hiện tượng âm nhạc khuynh đảo cộng động mạng những ngày gần đây

    Túy Âm – Bản nhạc với cái tên gây tò mò    

    Một trong những điểm đầu tiên khiến ca khúc này trở nên thu hút chính là ở ngay tựa đề – Túy Âm. Bản nhạc với cái tên vừa nghe đã thấy chất chứa nhiều bí ẩn, mờ ảo. Nhiều bạn trẻ bắt đầu phân tích ý nghĩa thật sự của tên ca khúc.

    Theo cộng đồng mạng, cái tên Túy Âm bắt nguồn từ việc phân tích chữ Hán – Túy ở đây nghĩa là rượu, Âm là Âm nhạc hoặc “cõi âm”. Thậm chí theo suy đoán, chữ Túy cũng được mang nghĩa rộng ra là ma túy, khiến người ta gây nghiện. 

    Ca khúc gây tò mò ngay từ cái tên: Túy Âm

    Một số “trường phái” nghiện nhạc underground thì lại suy đoán, Túy Âm còn là một cách gọi của thứ rượu đến từ địa ngục, từ cõi âm. Là một thứ rượu cực mạnh mà không có ở trần gian, một khi đã trót thử thì khó mà dứt ra được.

    Giai điệu lạ và độ gây nghiện cực cao

    Không rõ với những định nghĩa trên, cái nào mới đúng là ý nghĩa thật sự của bản nhạc này, nhưng với điểm chung là ý nghĩa “gây nghiện” thì hoàn toàn chính xác. Đây là một bài hát thật sự có thể khiến bạn ngồi nghe cả ngày mà không thấy chán.

    Là một ca khúc “cộp mác” EDM, tuy nhiên chất nhạc lạ tai của Túy Âm lại khiến bất kì ai thưởng thức đều phải tán thưởng. Thoát xác hoàn toàn khỏi những trào lưu nghe nhạc quen thuộc của Vpop. 

    Túy Âm là một sản phẩm âm nhạc của Producer Masew kết hợp với Nhật Nguyễn và giọng ca Xesi

    Túy Âm mang giai điệu ẻo lả, có phần “ngả nghiêng” như một người say ngồi ca hát. Đưa sở trường Future Bass làm chủ đạo, đoạn mở đầu với beat nhẹ nhàng kết hợp tiếng piano, rồi đến đoạn cao trào với những hiệu ứng âm nhạc cực chất khiến người nghe nổi cả da gà.

    Từng dòng beat, từng nhịp flow như khiến người nghe rơi vào khoảng không mà bản nhạc tạo ra. Nó gợi lên những cảm xúc như  tựa bản thân đang hòa mình vào với nhân vật.

    Ca khúc với lời nhạc cùng giọng hát đầy ma mị

    Ngoài phần giai điệu, không thể không kể đến ca từ đậm chất “ngả nghiêng” của một người say. Lời nhạc như hư như thực khiến người nghe như chìm đắm vào một thế giới khác.

    Chất nhạc phiêu diêu, huyền bí này quá đỗi phù hợp với nội dung của câu chuyện: khi chàng trai đắm chìm trong men say tình, muốn dùng rượu và nhạc để giải sầu. Nỗi nhớ sâu đậm với người yêu khiến nam chính trong ca khúc mê mẩn thứ men say của rượu, của sự quay cuồng và điên loạn trong âm nhạc.

    Lời bài hát dễ dàng truyền cảm xúc đến bất cứ tâm hồn nào

    Túy Âm được thể hiện bởi Xesi tên thật là Trần Hải Yến – một nữ ca sĩ Underground sinh năm 2000. Cô hiện đang là học sinh của trường THPT Thái Nguyên. Xesi cũng chính là tác giả của ca khúc này.

    Theo chia sẻ của Xesi, Túy Âm được sáng tác dựa trên câu chuyện thật của một người bạn về tình yêu thời học cấp 3. Sau một thời gian, người bạn này vô tình gặp lại cô bạn gái cũ, anh ấy rất say và kể nhiều chuyện về ngày xưa.

    Xesi – chủ nhân của giọng hát ma mị trong Túy Âm, cô tên thật là Trần Hải Yến, hiện đang là học sinh trường THPT Thái Nguyên

    Những cảm xúc đó đã khiến Xesi hóa thân, viết lại câu chuyện ấy bằng âm nhạc. “Mình muốn con người ta không chỉ say khi tìm đến rượu mà còn cả khi tới với âm nhạc” - Xesi chia sẻ. 

    Giọng hát đầy cảm xúc của Xesi, ca từ đậm chất phiêu kết hợp với bản phối độc đáo của Masew – Nhật Nguyễn đã tạo nên một bản nhạc ma mị, mờ ảo.

    Nhật Nguyễn, người đã kết hợp với Masew để tạo ra bản hit gây nghiện này

    Túy Âm – Ca khúc chung “ lò” với “siêu phẩm” Quăng Tao Cái Boong

    Túy Âm sản phẩm được thực hiện bởi hai chàng trai trẻ với Masew và Nhật Nguyễn. Trong đó, Masew là nhà sản xuất nhạc điện tử mới nổi tại Việt Nam với tên thật là Lê Tuấn Anh.  Ít người biết được Masew là một trong những nhân vật góp phần tạo ra “siêu phẩm” từng khiến giới trẻ phát cuồng hàng tháng trời:  Quăng Tao Cái Boong (hơp tác với  Huỳnh James & Pjnboys).

    Producer trẻ đầy tài năng Masew là người đã hợp tác với bộ đôi Huỳnh James - Pjnboys trong ca khúc Quăng Tao Cái Boong

    Chất nhạc do Masew mix luôn khiến khán giả phải mê mẩn. Những sản phẩm do anh thực hiện đều nhận được nhiều lời khen ngợi của cư dân mạng. Một trong những ca khúc của Masew cũng thu hút không ít người nghe đó là B.S.N.L 2.

     Có thể nói, Túy Âm là tân binh xuất sắc để nối ngôi Quăng Tao Cái Boong. Đều cùng mang giai điệu gây nghiện mạnh, nếu lời lẽ, ca từ của Quăng Tao Cái Boong có phần hơi phản cảm đối với một bộ phận người nghe thì ở Túy Âm đã đáp ứng tốt cả hai yếu tố nhạc và lời. 

    Một phiên bản Túy Âm khác với phần Rap được lồng ghép vào giữa đoạn nhạc

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuý Âm Là Gì?【”??á? ?ậ? ?ủ? ??? ??ệ?” ???ố? ??? ???? ?ằ?? ?? ?ừ 】
  • Ý Nghĩa Tên Của Các Nhân Vật Trong Naruto
  • Các Thuật Ngữ Web Cơ Bản – Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Các Thuật Ngữ Liên Quan Đến Trang Web.
  • Ý Nghĩa Đặc Biệt Của Quốc Hoa Anh Đào
  • Tên Các Loại Đá Quý Bằng Tiếng Anh
  • Nhóm Nhạc Hàn Và Ý Nghĩa Đằng Sau Những Cái Tên (Kỳ 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Có Biết Hết Ý Nghĩa Đằng Sau Tên Gọi Của Các Nhóm Nhạc Hàn (Kỳ 1)
  • Giải Mã Tên Fanclub Thú Vị Của Sao Hollywood
  • Tên Lê Nguyễn Minh Khôi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lê Nguyễn Minh Khôi Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Thâm Cung Bí Sử: Tiết Hoài Nghĩa, Sư Thầy Được Võ Tắc Thiên Hết Mực Sủng Ái Nhưng Lại Nhận Cay Đắng Cuối Đời
  • Kể từ khoảng giữa những năm 2000 cho đến nay, làn sóng Kpop đang ngày càng lan rộng ở khắp mọi nơi, vượt ra khỏi biên giới Hàn Quốc. Đây là một tín hiệu đáng mừng, dù nó cũng vô hình trung tác động không nhỏ đến các công ty giải trí khi bắt đầu đào tạo và ra mắt một nhóm nhạc mới, bởi giờ đây họ không chỉ mỗi quan tâm đến thị trường trong nước, mà phải chú ý đến cả thị trường nước ngoài.

    Cũng chính vì tác động từ thị trường nước ngoài này, mà Kpop ngày càng xuất hiện nhiều nhóm nhạc có tên gọi xuất phát từ tiếng nước ngoài, đặc biệt là tiếng Anh. Điều đó là hoàn toàn dễ hiểu, bởi việc lựa chọn tên nước ngoài sẽ giúp nhóm dễ được nhớ đến ở thị trường quốc tế, đồng thời cũng không quá khó khăn để tiếp cận thị trường trong nước (tên mỗi nhóm đều được phiên âm lại theo tiếng Hàn).

    Cùng điểm qua một số cái tên đình đám của các nhóm nhạc Hàn có nguồn gốc từ tiếng nước ngoài!

    1.BIG BANG

    Cái tên Big Bang có nguồn gốc từ ” Lý thuyết Big Bang” (Big Bang Theory) – Thuyết vụ nổ lớn tạo nên vũ trụ. Cái tên này mang ý nghĩa rằng 5 chàng trai của nhóm giống như một “cú nổ lớn” của vũ trụ, thực sự tạo nên tiếng nổ lớn trong nền công nghiệp âm nhạc hiện đại, đã “biến đổi khuôn mẫu của các ngôi sao thần tượng” như ngày hôm nay.

    Ra mắt từ năm 2006, đến nay, với những gì đã đạt được, Big Bang đã chứng minh mình là “cú nổ lớn”, một nhóm nhạc khó lòng thay thế tại xứ sở Kim Chi. Dù đã trải qua không biết bao nhiêu thăng trầm, nhưng 5 chàng trai nhà YG Entertainment vẫn luôn là một “bức tường thành” khó lòng hạ bệ được trong ngành âm nhạc Hàn Quốc hiện nay.

    Tên fandom của nhóm là V.I.P, xuất phát từ một cụm từ khá phổ biến ” Very Important Person“. Nguồn gốc cùa cái tên này là từ single thứ hai của nhóm ra mắt ngày 28/09/2006 có tên ” BigBang is V.I.P “. Single này đã bán được 21 nghìn bản ngay trong tháng đầu tiên và đạt tổng lượng bán lên tới 52 nghìn bản. Tên fandom mang ý nghĩa là fan của Big Bang là những người “vô cùng quan trọng”.

    2. SUPER JUNIOR

    Nhóm nhạc nam đông dân đầu tiên của Kpop mang một cái tên khá “vĩ đại” – Super Junior. Cái tên này tượng trưng cho khoảng thời gian tất cả các thành viên còn rất trẻ (junior), là những thực tập sinh được SM Entertainment đào tạo và được xem là xuất sắc (super) trong mọi lĩnh vực.

    Debut năm 2005, cho đến nay, Super Junior được xem là “ông hoàng của làn sóng Hallyu”, là một trong những nhóm nhạc tiên phong đưa Kpop lan rộng khắp thế giới. Hơn 10 năm trong nghề, vị thế của Suju ở Hàn Quốc và đặc biệt là trên thế giới luôn khiến các nhóm hậu bối phải ngưỡng mộ.

    Fan của Super Junior được gọi là E.L.F. Cái tên này được đặt bởi trưởng nhóm Leeteuk, viết tắt của cụm từ ” Ever Lasting Friends“, mang ý nghĩa là ” những người bạn vĩnh cửu“. Đúng như tên gọi, các E.L.F luôn bên cạnh, dành sự quan tâm đến thần tượng như những người bạn, cùng nhóm vượt qua những khó khăn, thử thách, scandal của các thành viên để giữ mối liên hệ bền chặt trong vòng 10 năm qua.

    3. WONDER GIRLS

    Nhóm nữ nhà JYP Entertainment sở hữu cái tên mang đúng nghĩa đen – ” những cô gái diệu kỳ“. Đó là những cô gái luôn khiến bạn phải kinh ngạc và khâm phục.

    Wonder Girls được xem là một trong những nhóm nữ tiên phong của thế hệ thần tượng thứ 2, cùng với SNSD và Kara. Ra mắt năm 2007, Wonder Girls sớm tạo thành một hiện tượng chưa từng có với bộ 3 hit liên tiếp gây chao đảo cả Đại Hàn Dân Quốc, và được trao danh hiệu “Nhóm nữ quốc dân”. Đến nay, dù đã không còn đình đám như xưa, nhưng họ vẫn là những “nữ hoàng” khó thay thế trong lòng người hâm mộ Kpop.

    Wonder Girls có nghĩa là những cô gài kỳ diệu, chính vì thế fan của họ có tên là Wonderful“kỳ diệu”, “thần kỳ”.

    4. AFTER SCHOOL

    Cái tên này muốn gợi đến sự tự do của khoảnh khắc “after school” – sau giờ học, những giây phút vừa vui vẻ lại vừa thoải mái, là lúc mà tất cả chúng ta có thể phát huy được óc sáng tạo cũng như sự thông minh của mình ở mức độ cao nhất. Chính vì thế, âm nhạc của After School luôn mang lại sự độc đáo và khác biệt so với số đông các nhóm nhạc khác.

    Ngoài ra, cái tên này cũng phần nào nói lên hình thức hoạt động của After School – nhóm nhạc hiếm hoi của Kpop tồn tại theo hình thức “nhập học – tốt nghiệp”. Kể từ khi ra mắt năm 2009 đến nay, nhóm đã trải qua rất nhiều lần thay đổi thành viên vì phương thức hoạt động này của mình.

    Fan của After School được gọi là Play Girlz (fan nữ) và Play Boyz (fan nam). Cái tên này được lấy từ chính ca khúc ra mắt của nhóm – ” Play Girlz“.

    5. T-ARA

    T-ara là một cách viết của từ ” tiara” trong tiếng Anh – có nghĩa là ” vương miện“. Chính vì thế, cái tên này có ý nghĩa là các cô gái sẽ luôn nỗ lực để chứng tỏ họ là nữ hoàng trong nền âm nhạc, và sẽ luôn là những người được vinh dự đội “vương miện” quý giá trong ngành nghệ thuật này.

    T-ara ngày hôm nay có thể mất đi vị thế hàng đầu mà họ từng đạt được sau scandal năm 2012. Thế nhưng, T-ara vẫn là một trong những nhóm nhạc sở hữu nhiều bản hit nhất tại Kpop, thậm chí là nổi tiếng toàn cầu.

    Vì tên nhóm mang ý nghĩa là “vương miện”, chính vì thế người hâm mộ của T-ara được gọi là Queen – ” nữ hoàng“, người đội chiếc vương miện lấp lánh và giá trị.

    6. SHINee

    Chữ SHINee được lấy từ ” shiny“, có nghĩa là người luôn sống trong ánh hào quang. Ngoài ra, tên nhóm cũng có thể được giải thích theo một cách khác, đó là đặt theo dạng của từ employer (ông chủ) và employee (nhân viên). Trong đó, fan là Shine, có nghĩa là những người chiếu sáng cho thành công của 5 thành viên trong nhóm SHINee.

    Debut năm 2008 dưới trướng “ông lớn” SM, SHINee là một trong những nhóm nhạc “sạch” hiếm hoi trong Kpop, và cũng nổi tiếng nhờ âm nhạc chất lượng và độc đáo.

    Fandom của SHINee có tên gọi là Shawol, viết tắt của “SHINee World” – “Thế giới của SHINee”.

    7. EXO

    Tên gọi của nhóm nhạc đình đám nhất hiện nay được lấy từ ” Exoplanet” trong tiếng Anh, có nghĩa là ” ngôi sao lớn“, tượng trưng cho hy vọng tỏa sáng và tràn đầy năng lượng của các chàng trai.

    Cái tên này cho đến nay đã chứng tỏ được sự đúng đắn của người đặt, khi EXO dẫu chỉ mới ra mắt 4 năm nhưng đã nhanh chóng trở thành một tên tuổi lớn của ngành công nghiệp thần tượng hiện nay. Lượng bán album của nhóm đã nhanh chóng vượt mặt những tiền bối lớn, ghi tên mình vào danh sách những nghệ sĩ có lượng đĩa bán ra “khủng” nhất trong lịch sử âm nhạc Hàn Quốc.

    Tên fandom của EXO được SM chính thức công bố vào năm 2014 là EXO-L. ” L” là viết tắt của chữ ” Love” (Tình yêu). Bên cạnh đó, “L” còn là chữ cái đứng giữa “K” và “M” tương ứng với 2 phân nhóm của EXO là EXO-K và EXO-M. Điều này tạo nên sự kết nối K-L-M, tượng trưng cho sự kết nối của EXO và fan, cũng như câu khẩu hiệu của nhóm: ” We Are One“.

    8. KARA

    Khác với những nhóm nhạc kể trên, khi tên gọi của nhóm xuất phát từ những từ tiếng Anh, 2 nhóm nhạc tiếp theo sau có nguồn gốc tên gọi là từ những thứ tiếng khác.

    Đầu tiên phải kể đến Kara. Cái tên Kara bắt nguồn từ một từ trong tiếng Hy Lạp là ” Chara“, có nghĩa là ” niềm vui“. Ngoài ra Kara còn có nghĩa là những ” giai điệu ngọt ngào“, vui vẻ.

    Dù đã chính thức tan rã vào đầu năm 2022 khi các thành viên kết thúc hợp đồng với công ty quản lý DSP, nhưng Kara vẫn là một trong những tượng đài girlgroup mà Kpop từng sản sinh ra. Không chỉ thành công ở thị trường trong nước, Kara còn được xem là nhóm nữ Hàn Quốc thành công nhất tại thị trường Nhật Bản.

    Fan của Kara được gọi là Kamilla. Đây là một cách gọi ghép của ” Kara” và ” Familla” (một từ tiếng Tây Ban Nha, có nghĩa là ” gia đình“), với ý nghĩa chung là ” gia đình Kara“.

    9. SECHSKIES

    DSP Entertainment có vẻ rất thích những cái tên có nguồn gốc tiếng nước ngoài khác tiếng Anh, khi ngay từ nhóm nhạc thần tượng đầu tiên của mình, họ đã chọn cái tên Sechskies khá đặc biệt. Sechskies xuất phát từ tiếng Đức, có nghĩa là ” 6 viên kim cương“, tượng trưng cho 6 thành viên của nhóm. Chính vì thế, nhóm được chia thành 2 nhóm nhỏ là “White Kies” – “Kim cương trắng” “Black Kies” – “Kim cương đen”.

    Sechskies là nhóm nhạc thần tượng đời đầu, debut năm 1997. Cùng với H.O.T, họ được xem là những người tiên phong cho cả ngành công nghiệp thần thượng Kpop. Tan rã năm 2000, đến năm 2022, nhóm đã tái hợp trên Infinity Challenge và sau đó chính thức ký hợp đồng với YG và chính thức trở lại đường đua Kpop.

    Tên fan của nhóm được đặt là DSF – viết tắt của cụm “Dear Sechskies Friend”, tạm dịch là “Gửi những người bạn của Sechskies”. Cái tên này cũng phần nào nói lên được mối quan hệ gắn bó của nhóm với các fan của mình qua từng ấy năm.

    Munnie (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Nhận Dạng Của V.i.p
  • Thật Đau Lòng, Fan Big Bang Sẽ Không Bao Giờ Được Xem Đầy Đủ Cả 5 Thành Viên Biểu Diễn Ca Khúc Ý Nghĩa Này Của Nhóm
  • Thánh Lễ Mở Tay Của Tân Linh Mục Barnaba Vũ Minh Trí, Sj
  • Tên Con Vĩnh Nguyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Võ Trúc Phương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Câu Chuyện Về Những Cái Tên Của Chó Rottweiler

    --- Bài mới hơn ---

  • Chó Rottweiler Giá Bao Nhiêu Tiền? Mua, Bán Ở Đâu Hà Nội, Tp Hcm
  • Một Số Căn Bệnh Hay Gặp Ở Chó Rottweiler
  • Chó Samoyed Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu Tại Hà Nội, Tp Hcm
  • Chó Samoyed Giá Bao Nhiêu? Mua Ở Đâu? Có Dễ Nuôi Không? Cho Ăn Gì?
  • Cách Huấn Luyện Chó Samoyed. Chia Sẻ Cách Nuôi Chó Samoyed
  • Rottweiler là cái tên phổ biến nhất của giống chó này, được công nhận bởi Câu lạc bộ chó kiểng Hoa Kỳ (AKC)Câu lạc bộ chó Rottweiler Đức (ADRK). Nhưng chắc hẳn bạn đã từng nghe những cái tên khác của chúng, thậm chí một số cái tên bạn chưa nghe đến bao giờ.

    Chó Rottweiler Đức, Rottweil Metzgerhund và Chó của người bán thịt

    Chắc hẳn bạn đã từng nghe đến cái tên Rottweiler trước đó. Đây là một loài chó to, đen, lông mượt, có đốm nâu, đầu to, tai cụp cỡ vừa, vai rộng, đuôi cụt, phong thái cao quý, và ngoại hình vạm vỡ, trông chúng như sinh ra để làm việc. Đó cũng là lý do người ta nhân giống chúng.

    Rottweiler cũng được biết đến với cái tên Rottweil Metzgerhund. Nhưng một số người lại gọi chúng là Chó của người bán thịt. Đó là do Rottweiler từng được sử dụng để chăn gia súc và bảo vệ gia súc, vật tư. Loài chó đa năng này đã phục vụ con người từ thời La Mã.

    Vào năm 260 sau Công nguyên, khi bị người Swabians đẩy ra khỏi nước Đức, người La Mã đã ra đi để lại những người bạn đồng hành của họ. Những chú chó này ban đầu đã theo chân quân đội La Mã qua dãy Alps. Họ quyết định định cư ở vùng phía nam nước Đức. Vào thời đó, gia súc và gia cầm là nguồn kiếm sống quan trọng. Nếu không chăn nuôi, người ta cũng phải phụ thuộc vào hình thức nông nghiệp khác. Đức là một nơi tuyệt vời để trao đổi, mua bán hàng hóa.

    Loài chó mà người La Mã mang theo và để lại đã trở thành món hàng hóa được săn lùng. Chúng làm được nhiều việc, khỏe mạnh, vạm vỡ và thông minh. Người ta bắt đầu nhân giống và bán những chú chó này vì chúng là chó lao động, đồng thời cũng là những người bạn đồng hành. Đó là một trong những lý do chính người ta gọi dòng tuyệt vời này là chó Rottweiler Đức.

    Khoảng năm 700 sau Công nguyên, khi nhà thờ Thiên chúa giáo được dựng lên thay cho Phòng tắm La Mã, người ta đã quyết định đặt tên thành phố tuyệt vời, phát triển kinh tế nhờ nông nghiệp, chăn nuôi, buôn bán này. Do người La Mã thiết kế những nhà tắm với gạch ốp màu đỏ, nên thành phố được biết đến là Rottweil. Thành phố với nên nông nghiệp bùng nổ đây chính là quê hương của loài chó lao động tuyệt vời này. Những chú chó thông minh, khỏe mạnh, nghe lời được gọi là Rottweil Metzgerhund, hay đơn giản là Chó của người bán thịt.

    Rottweil Metzgerhund, hay Chó của người bán thịt chính là tên gọi cũ của loài Rottweiler. Nhưng tại sao chúng lại được gọi là Chó của người bán thịt? Có thể bạn chưa biết, Rottweiler là một người bạn đồng hành đa năng. Chúng có cái tên Chó của người bán thịt đơn giản vì chúng kéo xe chở thịt cho người bán thịt. Chúng không chỉ khỏe mạnh để kéo những chiếc xe chở đầy thịt, mà còn kiêm nhiệm vị trí bảo vệ cho xe kéo.

    Người bán thịt yên tâm khi không có kẻ nào dám ăn trộm thịt từ xe kéo được bảo vệ bởi một chú chó với hàm răng lớn, sẵn sàng tấn công. Xe ngựa kéo dễ gặp rắc rối, do ngựa không có bản năng bảo vệ. Nhưng chó thì có bản năng đó và còn có thể được huấn luyện. Hơn nữa, một người bán thịt cũng cảm thấy an tâm khi có người bạn đồng hành trung thành bảo vệ số tiền bán thịt.

    Và thế là, Rottweil Metzgerhund, hay Chó của người bán thịt, được gọi với cái tên đơn giản Rottweiler. Ngày nay, chúng vẫn thực hiện nhiều công việc như chó phục vụ, chó cảnh sát, chó cứu hộ, chó bảo vệ và chó bầu bạn.

    Loài Rottie không chỉ thông minh mà còn có bản tính tốt bụng. Gần đây, chúng mang tiếng xấu do ngày càng nhiều chó Rottie được sử dụng trong những cuộc chọi chó nguy hiểm do kích cỡ, sức mạnh và khả năng có thể được huấn luyện của chúng. Nhưng chúng ta không bàn đến khía cạnh tiêu cực này. Rottweiler vỗn dĩ sinh ra để bảo vệ, bầu bạn và trong một số trường hợp, thay ta làm việc.

    Trong số những cái tên không truyền thống của Rottweiler còn có một phiên bản ngắn là Rott. Một cái tên đơn giản, không mỹ miều nhưng đủ để người ta không thể nhầm lẫn.

    Tóm lại, Rottweiler còn được gọi thân mật là Rott, RottieChó của người bán thịt. Trong đó, cái tên Chó của người bán thịt mang tính tượng hình nhất. Như đã đề cập ở trên, Chó của người bán thịt kéo xe thịt và bảo vệ thịt khỏi những tên trộm. Ngày nay, chúng còn thực hiện nhiều công việc khác nên ta gọi chúng là Rottweiler, thay vì Chó của người bán thịt.

    Chúng đến từ vùng Rottweil, vậy tại sao chúng ta không gọi chúng là Rottweiler? Với cái tên Chó của Nngười bán thịt, chúng ta sẽ hình dung ra những chú chó chỉ biết kéo xe thịt. Nhưng chúng còn làm được nhiều hơn thế. Chúng bảo vệ thịt khỏi những tên trộm, và trung thành bảo vệ người chủ trên đường về nhà, với món tiền bán thịt trong tay.

    Dù được gọi là Rottweiler, Rottweil Metzgerhund, Chó của người bán thịt, Rottie hay đơn giản là Rott, những người bạn đồng hành trung thành này đã phục vụ con người từ rất lâu, và nhờ có những người yêu loài chó này, mà chúng sẽ còn ở bên ta rất lâu nữa.

    Một vài ý tưởng đặt tên cho chó Rottweiler đực:

    • Ace, Archie, Aaron
    • Ben, Benji, Bo, Bobo, Boots, Buddy
    • Captain, Chief, Chip, Cody, Colt
    • Dash, Duke, Dusty
    • Felix
    • Goober, Gumby, Gus
    • Hawk, Hunter
    • Jack, Jax, Joker
    • Kid, King, Kobe
    • Lance, Leo, Lucky
    • Mac, Milo, Monty
    • Ollie, Oscar
    • Paws, Pepper, Prince
    • Ranger, Riley, River, Ruff, Rusty
    • Sal, Sam, Sarge, Scooter, Spike, Stone
    • Tank, Tiger, Toby, Trip, Tug
    • Warrior, Wolf
    • Zack, Zues

    Một vài ý tưởng đặt tên của chó Rottweiler cái:

    • Abbie, Allie, Angel, Annie
    • Beth, Blair, Blondie, Brook,
    • Callie, Candy, Casey, Cassie, Chloe, Claire, Cookie
    • Daisy, Dawn, Destiny
    • Echo, Ellie, Etsy
    • Feather, Foxy, Fofo
    • Gabby, Ginger, Glory
    • Hanna, Heidi, Holly, Hope
    • Iris, Izzy
    • Jade, Jenny, Jewel, Josie, Julie
    • Kate, Kayla, Krissy
    • Lacy, Lady, Leah, Lee, Lilly, Lucy
    • Macy, Mandi, Maggie, Marie, Misty, Missy, Molly, Muffin
    • Nana, Nikki
    • Penny, Polly
    • Rain, Raven, Rose
    • Sandy, Sasha, Shadow, Shelby, Skye, Sophie, Sunny
    • Tammy, Tasha, Terry, Twinkly
    • Whisper

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nuôi Chó Phốc Sóc Cần Biết Những Gì
  • Hướng Dẫn Đặt Tên Chó Theo Tiếng Nhật Hay Và Độc Đáo
  • Cách Đặt Tên Cho Chó Nhật Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Nuôi Chó Theo Phong Thủy Để Mang Lại Vận May Cho Gia Đình Và Kinh Doanh!
  • Những Cách Đặt Tên Cho Chó Cực Ngầu
  • Ý Nghĩa Đằng Sau Cái Tên Những Nhóm Nhạc Kpop (Kỳ Cuối)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Nhân Vật Anh Thanh Niên Trong Truyện Ngắn Lặng Lẽ Sa Pa, Từ
  • Ý Nghĩa Nhan Đề Lặng Lẽ Sa Pa
  • Phân Tích Lặng Lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
  • Nguyễn Thị Thu Trang Đăng Quang Miss Teen 2012
  • Tên Con Nguyễn Thị Thuỳ Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • KỲ CUỐI: NHỮNG CÁI TÊN VIẾT TẮT ĐẦY BẤT NGỜ

    Trải qua nhiều năm phát triển, công thức tỏa sáng của Kpop có thể đã thay đổi ít nhiều, tuy nhiên có nhiều thứ vẫn giữ nguyên sự hoạt động và hình thức của nó cả một thời gian dài, điển hình là những cái tên. Nếu như sử dụng từ ngữ thuần Hàn, tiếng nước ngoài hay cả những con số vẫn chưa đủ sáng tạo để đặt tên cho một nhóm nhạc, thì các công ty giải trí đã tìm ra một cách độc đáo hơn – sử dụng từ viết tắt.

    Thực chất, nếu chịu khó tìm hiểu, bạn sẽ thấy có không ít những cái tên nhóm nhạc khiến bạn phải “ngã ngửa” khi biết ý nghĩa thực sự đằng sau chúng!

    1. H.O.T

    Rất nhiều người lần đầu nghe đến cái tên của nhóm nhạc huyền thoại đời đầu này sẽ nghĩ đó là “hot” (nóng) trong tiếng Anh. Nhưng thực chất không phải vậy! Cái tên H.O.T là viết tắt của cụm từ “High-five of Teenagers” – Tạm dịch là “cú đập tay của tuổi thiếu niên”. Dù H.O.T luôn được xem là “Huyền thoại của các huyền thoại”, nhưng cái tên được đặt vụng về và có phần sai ngữ pháp này vẫn luôn là trò đùa của những người hâm mộ Kpop thế hệ cũ

    H.O.T là nhóm nhạc thần tượng đầu tiên của SM Entertainment, và cũng là nhóm nhạc thần tượng đầu tiên ra đời tại Hàn Quốc. Ra mắt năm 1996, H.O.T đã thay đổi hướng đi của cả một nền âm nhạc Kpop với sự xuất hiện của một khái niệm mới – nhóm nhạc thần tượng. Kể từ sự thành công của H.O.T, cho đến nay, ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc đã và đang chứng kiến sự phát triển ngày một lớn mạnh của các idolgroup. Dù chính thức tan rã vào năm 2001, nhưng H.O.T vẫn luôn được xem là huyền thoại số 1 của các nhóm thần tượng trong lịch sử.

    H.O.T cũng là nhóm nhạc đầu tiên tạo ra khái niệm tên fandom tại Kpop. Các fan của nhóm được gọi là Club H.O.T, hay còn được biết với cái tên “Forever The White Angels” (Mãi mãi các thiên thần trắng). Biệt danh này của fan xuất phát từ việc H.O.T cũng là nhóm đầu tiên sở hữu màu bóng cho riêng mình và fanclub, chính là màu trắng huyền thoại mà cho đến nay chưa có bất kỳ một nhóm hậu bối nào dùng lại dù cho H.O.T đã tan rã 15 năm.

    2. G.O.D

    Giống như H.O.T, cái tên g.o.d ban đầu sẽ khiến người nghe nhầm tưởng với từ “god” (Thần, Chúa, Trời, Thượng đế). Nhưng trái với suy nghĩ của rất nhiều người, g.o.d là viết tắt của cụm “Groove Over Dose”, tạm dịch “lối sống quá liều”. Cái tên này khá hài hước với nhiều người, bởi từ tiếng Anh “overdose” (quá liều) nên viết liền, không phải là hai từ riêng biệt. Nhưng nếu như thế, tên của nhóm chỉ còn là g.o (tương tự như từ “đi” trong tiếng Anh).

    g.o.d là nhóm nhạc đầu tiên trực thuộc JYP Entertainment, cũng là một trong những nhóm nhạc thần tượng huyền thoại đời đầu, thành lập năm 1999. Trái với ý nghĩa tên gọi, âm nhạc của họ lại là những bản ballad mềm mại, những ca khúc dance nhẹ nhàng, không có những màn vũ đạo hào nhoáng như các nhóm cùng thời. Điều này đã giúp g.o.d trở thành “Nhóm nhạc quốc dân” và là một trong số ít các nghệ sĩ “triệu bản” của Hàn Quốc. g.o.d tan rã vào năm 2005, nhưng đã tái hợp năm 2014 và tiếp tục hoạt động cho đến nay.

    3. FIN.K.L

    Thoạt tiên, cái tên FIN.K.L cho người nghe cảm giác khá bí ẩn nhưng cũng có phần dễ thương do gần âm với từ “pink” (màu hồng) trong tiếng Anh. Thế nhưng, tên nhóm lại là từ viết tắt của “Fin Killing Liberty” (trong đó “FIN” có nghĩa là “kết thúc” trong tiếng Pháp), và nó mang ý nghĩa đối lập với cụm từ “the oppssion of all freedom” (sự áp bức của tất cả tự do). Nếu diễn giải ra, đây là một cái tên khá rắc rối và thiếu ý nghĩa rõ ràng.

    Được DSP thành lập vào cuối những năm 90, trong sự cạnh tranh khốc liệt với S.E.S, nhóm nhạc nữ của SM Entertainment, Fin.K.L đã sản sinh ra một số ngôi sao nữ hàng đầu như Lee Hyori và Sung Yuri. Cho đến nay, dù tan rã đã lâu (năm 2005), nhưng Fin.K.L vẫn là một trong những huyền thoại nhóm nữ đầu tiên mà Kpop từng sản sinh ra.

    Fanclub của Fin.K.L có tên là Pinky – một từ gần âm với tên nhóm khi phát âm trong tiếng Hàn (핑클 và 핑키).

    4. BEAST

    Beast là viết tắt của “Boys of EAst Standing Tall” – “Những chàng trai phương Đông đỉnh cao”. Đây là một cái tên không quá hài hước, nhưng nó vẫn khá bất ngờ bởi nhiều người sẽ lầm tưởng tên nhóm chính là từ “beast (quái thú) trong tiếng Anh.

    Debut năm 2009 dưới trướng Cube Entertainment, Beast là một trong những nhóm nam Kpop gây ấn tượng với hình ảnh mạnh mẽ, âm nhạc chất lượng và đời tư sạch sẽ không scandal. Năm 2022, với sự ra đi của Hyunseung, Beast tiếp tục con đường sự nghiệp với 5 thành viên.

    Cũng chính bởi sự nhầm lẫn khá dễ dàng giữa tên nhóm với ý nghĩa thực sự đằng sau nó, mà fanclub của Beast được đặt tên là Beauty, với cảm hứng từ câu chuyện cổ tích nổi tiếng “Beauty and The Beast” (Người đẹp và Quái thú).

    5. MBLAQ

    MBLAQ chắc chắn là một trong những cái tên kỳ lạ nhất mà một nhóm nhạc Kpop từng được đặt, bởi đây không phải là một từ có nghĩa trên bề mặt chữ, dù là thuần Hàn hay xuất phát từ tiếng nước ngoài. Thực ra, MBLAQ là viết tắt của cụm “Music Boys Live in Absolute Quality” – Tạm dịch: “Những chàng trai đỉnh cao trong âm nhạc”. Đây là một cái tên gây nhiều hoang mang cho bất cứ ai nghe qua, vì lỗi ngữ pháp trầm trọng trong cụm từ này là không thể lý giải.

    MBLAQ là nhóm nam debut cùng năm 2009 với Beast, do ngôi sao đình đám Bi Rain phát hiện và đào tạo. MBLAQ nhanh chóng đạt được những thành công ban đầu với cái danh “học trò của Bi Rain”. Thế nhưng cho đến nay, tên tuổi nhóm đã phần nào mất đi sức hút ban đầu, đặc biệt là kể từ khi 2 thành viên nổi bật nhất nhóm là Lee Joon và Thunder rời đi vào năm 2014.

    6. CNBLUE

    “CN” là chữ viết tắt của “Code Name” trong khi “BLUE” có nghĩa là các hình ảnh của mỗi thành viên trong nhóm. “Burning”là biểu tượng của Lee Jonghyun, “Lovely” là Kang Minhyuk, “Untouchable” là Lee Jungshin và “Emotion” là biểu tượng của Jung Yonghwa. Đây chắc chắn là một ý nghĩa mà không ai có thể tưởng tượng được nếu chỉ nghe qua tên nhóm.

    CNBlue là một trong những nhóm nhạc độc đáo nhất của Kpop, khi họ không hề đi theo mô hình nhóm nhạc thần tượng dance thường thấy, mà hoạt động như một ban nhạc thực thụ. Các thành viên đều chơi nhạc cụ và thể hiện trong các bài hát của nhóm. Chính điều này đã giúp các chàng trai nhà FNC Entertainment nhanh chóng trở nên nổi bật và khác biệt từ khi debut năm 2010.

    Fandom của CNBlue chính thức có tên là BOICE, là sự kết hợp của Blue và Voice.

    7. TAETISEO (SNSD)

    Trong rất nhiều cái tên viết tắt của Kpop, Taetiseo – tên gọi nhóm nhỏ đình đám của SNSD, chắc hẳn là cái tên đơn giản bậc nhất. Không cần phải suy nghĩ quá nhiều, bởi Taetiseo chỉ đơn thuần là cái tên được ghép lại từ chữ đầu trong tên 3 thành viên – Taeyeon, Tiffany và Seohyun.

    Cái tên này một thời trở thành trò cười cho rất nhiều người, khi vào năm 2012, nữ diễn viên hài Shin Bora đã nói đùa trong tiểu phẩm “Brave Guys” của “Gag Concert” (KBS) rằng, Taetiseo thật sự là một cái tên “trẻ con” và “lỗi thời”.

    Munnie (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dòng Xe Mercedes Đình Đám Và “bí Mật” Về Ông Lớn Trong Giới Ô Tô
  • Bí Mật Đặt Tên Của Hãng Xe Mercedes
  • Tìm Hiểu Cách Đặt Tên Các Dòng Xe Mercedes
  • Giải Mã Tên Các Dòng Xe Của Thương Hiệu Mercedes Là A
  • Cách Đặt Tên Các Dòng Xe Của Mercedes
  • Nhóm Nhạc Hàn Và Ý Nghĩa Đằng Sau Những Cái Tên (Kỳ 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Army Là Gì? Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Chuẩn Của Từ Army?
  • Tên Con Nguyễn Công Thành Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Công Thành Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Diệp, Đặt Tên Diệp Có Ý Nghĩa Gì
  • Tên Nguyễn Diệu Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Thông thường, việc đặt tên cho một ai, một điều gì đó luôn kèm theo sự gửi gắm những ước mơ, hy vọng về tương lai cho “đứa con tinh thần” của mình. Các nhóm nhạc Kpop cũng không phải ngoại lệ. Sự ra đời của bất cứ nhóm nhạc nào cũng là một niềm hy vọng mới của các thành viên cũng như công ty chủ quản và những nhà đào tạo. Chính vì thế, những cái tên khác nhau với những thông điệp khác nhau đã lần lượt ra đời.

    Tên một nhóm nhạc Kpop chính là tiền đề để công ty quản lý và người hâm mộ chọn ra tên fanclub sau này. Chính vì thế, ý nghĩa cái tên của các idolgroup càng trở nên quan trọng và đặc biệt hơn. Có rất nhiều cơ sở được các công ty giải trí dựa vào đó để chọn tên cho “gà cưng” của mình, từ khi văn hóa thần tượng bắt đầu “xâm chiếm” nền âm nhạc Hàn Quốc cho đến nay.

    KỲ 1: NHỮNG CÁI TÊN THUẦN HÀN

    Trong thời đại Kpop đang “bành trướng” trên toàn thế giới, ưu tiên số 1 của các công ty giải trí khi tạo ra một nhóm nhạc, cũng là làm sao để đặt cho họ một cái tên có thể dễ dàng để người hâm mộ khắp nơi đọc và nhớ. Chính vì thế, những cái tên tiếng Anh thường được ưu tiên lựa chọn.

    Thế nhưng, giữa một dàn những cái tên mang màu “quốc tế hóa”, vẫn có một phần không ít các nhóm mang những tên gọi thuần Hàn, đậm đà bản sắc xứ sở kim chi. Nhiều ý kiến cho rằng, việc đặt những cái tên thuần Hàn ấy sẽ “kìm kẹp” nhóm, khiến các nhóm nhạc khó khăn trong việc tấn công thị trường quốc tế.

    Nhưng thực tế đã chứng minh rằng, các nhóm nhạc sở hữu tên thuần Hàn có thể ít, nhưng phần đông số đó đều là những tên tuổi đình đám trong thị trường Kpop trong quá khứ và ở hiện tại, thậm chí còn là những nhóm nhạc thuộc hàng top đầu, những người tiên phong cho làn sóng Hallyu trên toàn thế giới. Cùng điểm qua những cái tên thuần Hàn hiếm hoi này!

    1. SHINHWA (신화)

    Shinhwa trong tiếng Hàn có nghĩa là “huyền thoại”, “thần thoại”. Năm 1998, sau sự thành công vang dội của H.O.T, SM đã tạo ra Shinhwa với mong muốn nhóm sẽ trở thành một “huyền thoại” của nền âm nhạc Hàn Quốc. Và thực tế đã chứng minh, cái tên đã nói lên chính số phận của nhóm nhạc này.

    Đúng như ý nghĩa tên gọi, Shinhwa hiện nay là “huyền thoại sống” của nền công nghiệp thần tượng Hàn Quốc, nhóm nhạc thần tượng lâu đời nhất Kpop với 18 năm hoạt động mà không có bất kỳ sự thay đổi thành viên nào. Đây cũng là nhóm nhạc đầu tiên và duy nhất tính cho đến hiện tại, hoạt động qua cả 3 thế hệ nhóm nhạc của Hàn Quốc, dù cho đa phần các nhóm nhạc đời đầu và một số nhóm đời thứ 2 đã tan rã.

    Tên fandom của nhóm là Shinhwa Changjo, nghĩa là “tạo nên huyền thoại” – một cái tên ý nghĩa được Mun Heejun của H.O.T đặt. Và cũng như ý nghĩa tên fanclub, qua gần 20 năm tồn tại của Shinhwa, lượng fan của nhóm vẫn đang ngày một phát triển ở khắp nơi trên thế giới. Bằng chứng là các concert, tour diễn Hàn Quốc, châu Á hay thế giới của nhóm đều “cháy vé” chỉ sau vài phút.

    2. DBSK (동방신기)

    DBSK (tiếng Hàn đọc là Dong Bang Shin Ki), tên tiếng Hán là TVXQ, phiên âm hán Việt là “Đông Phương Thần Khởi”, có nghĩa là “Những vị thần trỗi dậy từ phương Đông”. Ra mắt năm 2004 dưới trướng SM, cho đến nay, DBSK vẫn chứng tỏ vị thế của “những vị thần” Kpop, khi vững vàng trên một vị trí mà chưa một nhóm nhạc nào có thể phá vỡ được.

    “Xưng hùng xưng bá” tại Hàn Quốc, DBSK còn là nhóm nhạc đầu tiên mở đường cho công cuộc Nhật tiến của các nhóm nhạc Kpop sau này. Họ là một trong số ít những nghệ sĩ đứng trên đỉnh cao ở cả 2 nền âm nhạc Hàn Quốc và Nhật Bản. Cho đến nay, dù đã “xẻ đôi” sau vụ kiện đình đám năm 2009, cả DBSK 2 mẩu lẫn 3 thành viên JYJ vẫn là những tên tuổi lớn của ngành công nghiệp Kpop.

    Fandom của nhóm có tên Cassiopia, hay còn được gọi tắt là Cass. Đây là tên do chính em út Shim Changmin của DBSK đặt. Cassiopeia là tên một chòm sao (chòm Thiên hậu) gồm 5 ngôi sao theo hình chữ W tượng trưng cho 5 thành viên. Bản thân cái tên của nhóm khi được sắp xếp trên bàn phím máy tính cũng sẽ tạo thành hình chòm sao Cassiopeia.

    3. SNSD (소녀시대)

    SNSD (phiên âm tiếng Hàn là So Nyeo Shi Dae), có nghĩa là ” Thiếu Nữ Thời Đại“. Sau khi S.E.S tan rã vào đầu những năm 2000, SNSD là nhóm nữ tiếp theo trở nên đình đám thật sự dưới sự quản lý của SM. Ra đời năm 2007, ý nghĩa của tên nhóm chính là “thời đại thống trị bởi nữ quyền đã đến”.

    Và đúng với tên gọi này, SNSD hiện nay đã trở thành nhóm nhạc nữ hàng đầu tại Kpop, những người thống trị thật sự của các girlgroup xứ Hàn. Sau gần 10 năm ra mắt, trải qua bao thăng trầm, cùng lúc chứng kiến vài nhóm nhạc cùng thời tan rã và ngừng hoạt động, SNSD vẫn vững vàng trên ngôi hậu bao năm qua.

    Các fan của SNSD được gọi là Sone, phát âm là So Won – có nghĩa là điều ước, hy vọng trong tiếng Hàn, và cũng có thể đọc là So One – ý chỉ SNSD và các fan luôn là một. Cho đến nay, SNSD vẫn là một trong những nhóm nữ sở hữu lượng fan đông đảo nhất tại Hàn Quốc và trên thế giới.

    4. DAVICHI (다비치)

    Davichi trong tiếng Hàn có nghĩa là “Ánh sáng tỏa sáng trên thế giới”. Theo như thành viên Lee Haeri giải thích, với ý nghĩa tên gọi, nhóm muốn mang giọng hát tỏa sáng của mình lan rộng trên khắp thế giới. Hai cô gái muốn bằng thứ âm nhạc đặc biệt của mình, cùng nhau đối mặt với thế giới này.

    Davichi là một nhóm nhạc khá đặc biệt của Kpop. Ra mắt năm 2008, nhóm không đi theo dòng nhạc dance sôi động như đa phần các idolgroup hiện nay. Cả hai thành viên đều sở hữu giọng hát đầy nội lực, đồng thời âm nhạc của nhóm cũng là những bản ballad sâu lắng và dạt dào.

    Dù ra mắt từ năm 2008, nhưng cho đến năm 2022, tên fandom chính thức của Davichi mới được công bố là DAVICHI CHORD (다비치코드), tạm dịch là “hợp âm của Davichi” hoặc “hợp âm của ánh sáng”. Đây là tên gọi được chọn với sự nhất trí của cả hai thành viên Davichi. CHORD là sự kết hợp nhiều âm thanh cùng vang lên trong cùng một thời điểm (nói đến khi Davichi cùng nhau cất tiếng hát).

    5. BTS – BANGTAN BOYS (방탄소년단)

    Bangtan Boys (phát âm tiếng Hàn là Bangtan Sonyeondan), hay còn được viết tắt là BTS, mang một ý nghĩa khá độc đáo: “Chống đạn thiếu niên đoàn”. Đây là một nhóm nhạc hip-hop của Hàn Quốc gồm 7 thành viên chính thức ra mắt vào năm 2013 dưới trướng Big Hit Entertainment.

    So với các nhóm nhạc lớn kể trên, BTS chưa có nhiều năm kinh nghiệm để sánh bằng. Thế nhưng, dù chỉ mới ra mắt được 3 năm, nhưng BTS đã sớm trở thành nhóm nhạc xu hướng, với những thành tích khủng từ xếp hạng nhạc số cho đến lượng bán album. Các bài hát gần đây của BTS đều nhanh chóng gây bão trên các bảng xếp hạng trong nước và thế giới.

    Fan của BTS có tên là A.R.M.Y, viết tắt của A (Adorable), R (Repsentative), M (Master of Ceremonies), Y (Youth) – nghĩa là “Đại diện cho sự đáng yêu của thanh thiếu niên”. Ngoài ra, trong tiếng anh, Army cũng có nghĩa là quân đội, phù hợp với ý nghĩa của tên nhóm – “chống đạn”.

    6. GFRIEND (여자친구)

    Nhiều người thường nhầm lẫn GFriend là một cái tên nước ngoài, thế nhưng tên nhóm thực sự được đặt theo phiên âm tiêng Hàn. Nhóm có tên gọi chính thức là ” Yeoja Chingu”, nghĩa là “bạn gái”. Ra mắt vào tháng 1/2015, GFriend là nhóm nhạc nữ có hình ảnh ngọt ngào và dễ thương đúng như ý nghĩa tên gọi – cô bạn gái dễ thương của những chàng trai, cũng là người bạn để các cô gái dốc bầu tâm sự.

    Dù chỉ mới là tân binh nhưng cùng với âm nhạc bắt tai và hình ảnh dễ thương của mình, GFriend đang gặt hái được những thành tích rất ấn tượng. Với lần trở lại mới nhất vào đầu năm 2022, GFriend đạt thành tích Perfect All-kill 66 giờ, đồng thời liên tục giật cúp trên các show âm nhạc hàng tuần.

    Tên fandom của GFriend được chọn là Buddy (버디), mang ý nghĩa là “bạn thân”. Tên gọi fandom rất phù hợp với ý nghĩa cái tên và hình ảnh của nhóm – những người bạn thân luôn bên cạnh và cùng nhau chia sẻ những ngọt ngào lẫn đắng cay.

    7. SONAMOO (소나무)

    Sonamoo trong tiếng Hàn nghĩa là “cây thông”, hoặc cũng có thể hiểu rộng ra là cây xanh. Với tên gọi này, công ty quản lý đã gửi gắm mong muốn về một sức sống lâu bền như những cây thông đại thụ, và hy vọng các cô gái luôn tràn đầy sức sống khi truyền tải âm nhạc của họ đến với khán giả.

    Sonamoo ra mắt tháng 12/2014 dưới trướng TS Entertainment (công ty quản lý của Secret). Cho đến nay, nhóm nhạc nữ 7 thành viên nay vẫn chưa gặt hát được những thành tích đáng ghi nhận, nếu so với những tên tuổi kể trên, nhưng những bài hát của họ luôn nhận được sự khen ngợi bởi chất nhạc lạ và bắt tai.

    Fan của nhóm được gọi là Solbangul (솔방울), có nghĩa là “quả thông” – một cái tên đầy ý nghĩa và liên đới trực tiếp đến tên gọi của nhóm.

    Munnie (Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Trần Xuân Bách Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Xuân Anh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Ý Nghĩa Tên Các Nhân Vật Trong Truyện Doraemon
  • Khám Phá Ý Nghĩa Tên Gọi Của Các Mẫu Xe Máy Đình Đám
  • Tên Phạm Quang Vinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Hé Lộ Về Nàng Elise Trong Bản Nhạc ‘for Elise’

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Em Bé Hồi Giáo Và Ý Nghĩa Thực Sự Cho Android
  • Tiết Lộ Về Ý Nghĩa Tên Của Em Bé Hoàng Gia
  • Ý Nghĩa Tên Giang Và Gợi Ý Cách Đặt Tên Giang Hay
  • Tên Nguyễn Hoàng My Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Những Điều Ít Biết Về Phim Hoạt Hình ‘tom And Jerry’
  • Đến nay, những nốt nhạc For Elise được dùng làm chất liệu cho nhiều thể loại, từ rock, jazz, cho tới chuông điện thoại – một minh chứng cho thấy sự phổ biến của bản nhạc trong đời sống văn hóa đại chúng. Nếu Beethoven còn sống và được nhận tác quyền, nhà soạn nhạc tài hoa này hẳn sẽ là một quý ông giàu có.

    For Elise được viết ở giọng La thứ, chỉ là một tiểu phẩm nhỏ trong di sản âm nhạc đồ sộ của Beethoven. Sau những giai điệu ngọt ngào, người ta còn tò mò về một nàng Elise (nếu nàng có thật) đã khiến nhạc sĩ phải viết nên bức thư bằng âm nhạc.

    Một số học giả đoán, Elise chính là Therese – cô học trò nhỏ được Beethoven dạy nhạc, được ông cầu hôn năm 1810, nhưng đã cự tuyệt ông để cưới một quý tộc giàu có người Áo . Therese tên đầy đủ là Therese Malfatti von Rohrenbach zu Dezza. Cô là con gái của một thương gia giàu có ở thành Vienna. Các nhà nghiên cứu âm nhạc cho rằng, For Elise có những nốt mở đầu là E – D# – E hoặc E – Eb – E. Trong tiếng Đức, chúng tương đương với E – Es – E, xuất hiện trong tên ThErESE. Vì vậy, nhiều giả thuyết cho rằng, tên gốc của tác phẩm là For Therese. Nhưng Ludwig Nohl (1831-1885), học giả nghiên cứu về Beethoven, khi chép lại từ bản nhạc gốc, đã chép nhầm thành For Elise, vì chữ viết tay của nhạc sĩ quá đẹp và bay bướm. Bản nhạc gốc sau đó đã bị thất lạc.

    Tuy nhiên, Klaus Martin Kopitz – một nhà nghiên cứu âm nhạc ở Berlin cho rằng, Elise thực ra là Elisabeth Roeckel – người mà Beethoven đã suốt đời thương thầm nhớ trộm.

    “Nhiều năm qua, tôi đã nghiên cứu để viết cuốn sách ‘Beethoven in the eyes of his contemporaries’ (Beethoven trong mắt những người cùng thời), tập hợp thư từ, thơ ca và hồi ký của những người từng biết Beethoven. “Một số phụ nữ đã được đề cập tới, trong đó có cái tên Elisabeth Roeckel”, Kopitz chia sẻ với Deutsche Welle.

    Elisabeth Roeckel, sinh năm 1793, là em gái của ca sĩ Joseph Roeckel – người từng tham gia vào vở nhạc kịch Fidelio của Beethoven. Elisabeth đam mê âm nhạc. Cô chơi piano và sau đó cũng trở thành ca sĩ. Elisabeth thường được bạn bè gọi bằng cái tên thân mật là Elise. Chị em Elise rất gần gũi với Beethoven.

    Theo Kopitz, những bức thư Elise viết cho bạn bè còn giữ lại đến ngày nay cho thấy, giữa họ có thể không đơn thuần chỉ tồn tại tình bạn. Trong một lá thư, Elise kể lại một buổi tối giữa cô với Beethoven và các nhạc sĩ như Mauro Giuliani, Johann Nepomuk Hummel – người sau này trở thành chồng của Elise.

    “Elise viết rằng, Beethoven đã không ngừng liếc nhìn cô, khiến cô không viết mình phải làm gì. Cô cứ phải xoay vặn bàn tay để giấu cảm giác khó xử”, Kopitz kể.

    Việc Elise kết hôn với Hummel không có nghĩa là mối quan hệ giữa cô và Beethoven chấm dứt. Vài ngày trước khi nhà soạn nhạc qua đời vào tháng 3/1827, Elise tới thăm Beethoven. Để tỏ lòng ngưỡng mộ nhạc sĩ thiên tài, cô cắt một nắm tóc của ông và nhận của ông một món quà.

    Nếu Elise quả thực là Elisabeth Roeckel, tại sao cô bí ẩn với các nhà nghiên cứu âm nhạc lâu đến thế. Tại sao lại xuất hiện những giả thuyết cho rằng, bản nhạc này là dành tặng Therese Malfatti?

    Kopitz giải thích, nguyên nhân có thể xuất phát từ Ludwig Nohl. Khi công bố bản nhạc này, Nohl ghi chú lời đề tặng là dành cho Therese. Vì ông khẳng định tìm thấy bản gốc trong nhà Therese.

    Trong khi các học giả còn tranh cãi xem ai mới đích thực là Elise, Bernhard Appel – giám đốc thư viện Beethoven ở Bonn – lại cho rằng, điều đó không quan trọng. “Elise là cái tên rất phổ biến ở Vienna lúc bấy giờ. Bản nhạc có gì thay đổi không nếu chúng ta biết nó được tặng cho ai”, Appel nói.

    Hà Linh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ceo Thời Trang Elise Lưu Nga: Không Ai Muốn Lựa Chọn Ứng Viên Tự Xem Mình Là Ngôi Sao!
  • 10 Câu Nói Truyền Cảm Hứng Của Ellen Degeneres
  • Nguồn Gốc Ra Đời Và Ý Nghĩa Của Bánh Trung Thu
  • Ý Nghĩa Của Cái Tên Alena: Đó Không Phải Là Elena Cho Bạn!
  • Ý Nghĩa Của Tên Elena: Nguồn Gốc Và Đặc Điểm
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu Được Sử Dụng Làm Nhạc Phim

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất
  • Fc Là Gì? Đặt Tên Fc Bóng Đá Hay Và Độc
  • Tên Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Các Tên Tiếng Anh, Tên Cho Nam Thể Hiện Sự Mãnh Mẽ Sang Trọng Cao Quý
  • Ca Từ Lãng Mạn Đốn Tim Trong Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu Mọi Thời Đại
  • “My heart will go on” một trong những đồng thời cũng là một trong những bản OST hay nhất, phổ biến nhất trên toàn thế giới. Bài hát được ra mắt vào năm 1997, nằm trong album nhạc phim “Titanic” bom tấn điện ảnh của bản nhạc tiếng anh hay nhất mọi thời đạiđạo diễn James Cameron. “My heart will go on” xuất hiện ở phần cuối của bộ phim, là một bản nhạc đệm cho những dư vị cảm xúc từ cuộc tình lãng mạn của hai nhân vật chính.

    Ca khúc xuất hiện trong mọi danh sách nhạc đề cập đến những bài hát tiếng Anh hay nhất về tình yêu – “I will always love you” sẽ là ca khúc tiếp theo được đề cập tại bài viết này. Không có gì phải bàn cãi về mức độ thành công của ca khúc này dù trên phương diện chuyên môn, mức độ phổ biến hay thương mại. Thế nhưng, thực tế, có khá nhiều công chúng nghe nhạc không hề biết ca khúc bất hủ về tình yêu này lại là một bản OST.

    A Thousand Year – Christina Perri

    Chưa thể xếp vào cùng bậc với hai ca khúc đầu tiên nhưng “A thousand year” là bài hát chắc chắn nên nên được nhắc đến khi bàn tời những bài hát tiếng Anh hay nhất về tình yêu được sử dụng làm nhạc phim. Ca khúc được ra mắt với tư cách là nhạc phim của “Breaking Dawn” – phần thứ 4 trong series đình đám “The Twilight”.

    Nhờ những ưu thế nổi bật về chất lượng âm nhạc cùng bệ phóng hoàn hảo là sự nổi tiếng của series “The Twilight”, bài hát nhanh chóng lọt vào những bảng xếp hạng âm nhạc uy tín hàng đầu tại nhiều quốc gia, trở thành bản hit thứ 2 trong sự nghiệp của nữ ca sĩ Christina Perri. Sau đó, vào thời điểm Breaking Dawn – Part 2″ ra mắt, bài hát lại tiếp tục quay lại vị trí cao trên các hàng loạt bảng xếp hạng.

    How Deep Is Your Love – Bee Gees

    Nằm trong album nhạc phim bán chạy thứ hai mọi thời đại, đứng vị trí Top 1 trên Billboard Hot 100 trong 3 tuần liên tiếp, “How deep is your love” chính là một trong những bài hát tiếng Anh hay nhất về tình yêu được sử dụng làm nhạc phim. Giọng ca của nhóm Bee Gees cùng giai điệu âm nhạc trong “How deep is your love” khiến chúng ta cảm nhận được những khía cạnh nhẹ nhàng và bình yên của tình yêu lứa đôi. Ca khúc này đã được Bee Gees thực hiện để đưa vào đĩa đơn ra mắt năm 1977 và sử dụng trong các cảnh quay của bộ phim “Saturday Night Fever”.

    Bài hát cuối cùng trong danh sách những bài hát tiếng Anh hay nhất về tình yêu được dùng làm OST là “Because you love me” của nữ ca sĩ Céline Dion. Cũng tương tự đa phần các ca khúc được giới thiệu trước đó, bài hát này có mặt ở cả album âm nhạc của nữ ca sĩ và album riêng dành cho nhạc phim “Up close & Personal”. Bài hát đã nhận được những đánh giá vô cùng tích cực từ hàng loạt nhà phê bình chuyên môn và mang về kha khá đề cử cùng giải thưởng danh giá.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Nhỏ Ý Nghĩa Và Tên Tiếng Anh Của Các Loài Hoa
  • 11 Bài Hát Tiếng Anh Cho Trẻ Em Hay Nhất Hiện Nay
  • 101+ Biệt Danh Tiếng Anh Hay Cho Con Trai, Con Gái Ý Nghĩa Nhất 2022
  • 111+ Tên Tiếng Anh Hay Cho Nữ Ngắn Gọn, Dễ Nhớ Nhất 2022
  • Tên Tiếng Anh Hay Cho Bé Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100