Top 7 # Những Tên Hay Dành Cho Con Gái Tiếng Nhật Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Uplusgold.com

Tên Tiếng Nhật Hay Dành Cho Nam

Chào các bạn trong bài viết dịch tên của bạn sang tiếng Nhật, Tự học tiếng Nhật online đã hướng dẫn các bạn cách chuyển tên tiếng Nhật sang tiếng Việt dùng trong các văn bản hành chính… Tuy vậy, vẫn có nhiều bạn muốn chọn cho mình 1 tên tiếng Nhật theo họ tên của người Nhật. Bởi vậy, trong bài viết này, Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn danh sách Tên tiếng Nhật hay dành cho nam. Các bạn hãy lựa chọn 1 tên với ý nghĩa bạn thích hoặc có nghĩa gần với tên bạn nhất. Đây là những tên gọi (tên thật, không phải họ, về danh sách các họ của người Nhật thường gặp, các bạn tham khảo bài : 100 họ tên người Nhật hay dùng nhất).

Các bạn nữ có thể chọn nickname cho mình theo link sau : tên tiếng Nhật hay dành cho nữ

AKI (1- 秋: thu, 2- 明: minh, 3-晶: tinh) . “Thu” có nghĩa là mùa thu (tên này dùng được cho cả trai và gái). “Minh” có nghĩa là thông minh, sáng sủa. “Tinh” cũng mang nghĩa là sáng sủa.

AKIHIKO ( 明 彦: minh ngạn): Thông minh và song toàn đức tài.

AKIRA ( 明: minh): Thông minh, sáng sủa

AOI (1-碧: bích, 2- 葵: quỳ). “Bích” có nghĩa là màu xanh bích, ngọc bích. “Quỳ” là loài hoa quỳ.

ARATA ( 新: tân): Mới mẻ, tươi mới.

ATSUSHI (敦: đôi =) Chất phác, hồn hậu

DAI ( 大: đại): To lớn, vĩ đại

DAISUKE ( 大 輔: đại phụ): Sự trợ giúp lớn lao

FUMIO ( 文 雄: văn hùng): người con trai hòa nhã, ôn nhu, lễ độ

HACHIRO ( 八 郎: bát lang): Chàng trai thứ tám (ngày xưa người Nhật thường đặt tên con trai có số và chữ 郎 đằng sau)

HAJIME (肇: triệu, 元: nguyên): Sự mở đầu, bắt đầu.

HARU (1-晴: tình, 2- 春: xuân, 3-陽: dương): “Tình” có nghĩa là trong xanh. “Xuân” có nghĩa là mùa xuân. “Dương” có nghĩa là thái dương, ánh dương.

HARUO ( 春男: xuân nam): Chàng trai của mùa xuân.

HIDEAKI (秀 明: tú minh): Giỏi, xuất sắc và thông minh, sáng sủa

HIDEKI (秀樹: tú thụ): Giỏi xuất sắc, vững chắc như cây to.

HIDEO ( 英夫: anh phu): Người đàn ông tài giỏi

HIKARU (輝: huy): ánh sáng lấp lánh.

HIROAKI ( 広 朗: quảng lang): chàng trai rộng rãi, quảng giao.

HIROSHI (浩): to lớn, vĩ đại.

HISAO (寿 夫: thọ phu): người đàn ông thọ, sống lâu

HISASHI ( 久 志: cửu chí): ý chí bền lâu

HISOKA (密: mật): Chu đáo, tỉ mỉ

ICHIROU ( 一 郎: nhất lang): Chàng trai thứ nhất (ngày xưa người Nhật thường đặt tên con trai có số và chữ 郎 đằng sau)

ISAMU (勇:dũng): dũng cảm, quả cảm

ISAO (功: công): có ông lao, thành tích

JIROU ( 二 郎: nhị lang): Chàng trai thứ hai

JUN ( 順: thuận): Thuận lợi, thuận đường.

JUNICHI ( 順一: thuận nhất): Thuận tiện một đường.

JUROU ( 十 郎: thập lang): Chàng trai thứ mười.

KAEDE (楓: phong): Cây phong (loài cây đẹp, lá đến mùa thu thì đỏ, mùa xuân nở hoa xúm xít như quả bóng tròn)

KATASHI (堅: kiên): Bền vững, kiên cường

KATSU ( 勝: thắng): Thắng lợi

KATSUO ( 勝 雄: thắng hùng): Người đàn ông thắng lợi.

KAZUHIKO ( 和 彦): Hòa hợp, gồm cả đức và tài.

KAZUO ( 和夫: hòa phu): Người đàn ông hòa nhã, ôn hòa.

KEI (恵: tuệ): Có trí tuệ, thông minh

KEN ( 健: kiện): khỏe mạnh

KEN’ICHI ( 健一: mạnh nhất): sự khỏe mạnh xếp thứ nhất

KENTA ( 健太: kiện thái): khỏe mạnh và cao to.

KICHIROU ( 吉 郎): Chàng trai tốt lành, may mắn.

KIN (欽: khâm.): Thuộc về vua chúa, bảo vật.

KIOSHI/ KIYOSHI (淳): trong sạch, mộc mạc, trung hậu

KOHAKU (琥珀: hổ phách): viên hổ phách màu vàng trong suốt, óng ánh rất đẹp.

KOICHI ( 光一: quang nhất): tươi sáng, tỏa sáng

KOU (1- 幸: hạnh, 2- 光: quang, 3- 康: khang.): “Hạnh” tức là hạnh phúc. “Quang” là ánh sáng mặt trời. “Khang” là khang kiện, khỏe mạnh.

KUNIO (國 男: quốc nam): Chàng trai của quốc gia, chàng trai gây dựng lên đất nước.

KUROU ( 九 郎: cửu lang): Chàng trai thứ chín

MAKOTO (誠: thành): Thành thật.

MAMORU ( 守: thủ): Bảo vệ.

MASA ( 正: chính): Chính trực, ngay thẳng.

MASAAKI ( 真明: Chân minh): Ngay thẳng và thông mình

MASAHIKO ( 正 彦: chính ngạn): chính trực, tài đức song toàn.

MASANORI ( 正 則: chính tắc): Tấm gương ngay thẳng, chính chắn

MASAO ( 正男: chính nam): Chàng trai ngay thẳng, chính trực.

MASARU ( 勝: thắng): Thắng lợi

MASASHI (雅: nhã): thanh nhã, tao nhã

MASATO ( 正人: chính nhân): Người ngay thẳng, chính trực.

MASUMI ( 真 澄: chân trừng): Trong sạch, chân thật.

MIKIO ( 美樹 夫: mỹ thụ phu): Người đàn ông đẹp như cây cối.

MITSUO ( 光子: quang tử): Đứa bé rực rỡ, sáng chói như ánh mặt trời

NAO ( 直: trị): Ngay thẳng.

NAOKI ( 直 樹: trị thụ): Ngay thẳng như cây rừng.

OROCHI ( 大 蛇: đại xà): con rắn lớn.

ROKURO ( 六 朗: lục lang): Chàng trai thứ 6.

RYO (亮: lượng): thanh cao

RYOTA (亮 太: lượng thái): rất thanh cao (“thái” có nghĩa là rất)

RYUU (竜: long): con rồng

SABURO ( 三 郎: tam lang): Chàng trai thứ ba.

SADAO (貞雄: trinh hùng): Người đàn ông trung thành.

SATORU (智: tuệ): Trí tuệ, trí khôn.

SATOSHI (聡: thông): Sáng suốt

SHICHIRO ( 七 郎: thất lang): Chàng trai thứ bảy.

SHIGEO ( 重夫: trọng phu): Người đàn ông trọng lễ nghĩa.

SHIGERU (茂: mậu): Hưng thịnh, tốt đẹp

SHIN (1- 心: tâm, 2-慎: thận, 3- 新: Tân, 4- 進: Tân, 5- 真: Trị): “Tâm” có nghĩa là “trái tim”. “Thận” nghĩa là “thận trọng, cẩn thận”. “Tân” nghĩa là “mới mẻ, tươi mới”. “Tiến” nghĩa là “tiến tới, tấn tới”.

SHIN’ICHI ( 真一: trị nhất): “Trị” là “ngay thẳng ” Lấy ngay thẳng làm hàng đầu.

SHIRO ( 四 郎: tứ lang): Chàng trai thứ tư.

SORA ( 空: không): Bầu trời

SUSUMU ( 進: Tiến): Tiến tới, tấn tới

TADAO (忠 夫: trung phu): Người đàn ông trung thành, hết lòng.

TADASHI (1-忠: trung, 2- 正: chính). “Trung” có nghĩa là “trung thành, hết lòng”. “Chính” có nghĩa là “ngay thẳng, thẳng thắn”.

TAKAHIRO (貴浩: quý hạo): Sang trọng và vĩ đại.

TAKAO (孝雄: hiếu hùng): Chàng trai có hiếu.

TAKASHI (隆: long): Hưng thịnh

TAKAYUKI (隆 行: long hành)

TAKESHI (武: vũ): mạnh, có võ

TAKUMI (巧: xảo): tài giỏi.

TARO ( 太 郎: thái lang): Chàng trai cao to, to lớn.

TOMIO (富: phú): Giàu sang, phú quý

TORU (徹: triệt): Thông suốt, thấu suốt.

TOSHI (慧: huệ): Thông minh

TOSHIO (俊 夫:tuấn phu): Người đàn ông anh tuấn, khôi ngô tuấn tú

TSUTOMU (努: nỗ): Cố gắng

TSUYOSHI (剛: cương): Cương, cương quyết, cứng rắn, kiên quyết, vững vàng, mạnh mẽ

YASUO ( 康夫: khang phu): Người đàn ông khỏe mạnh.

YASUSHI (靖: tĩnh ):Yên ổn, bình an.

YOSHI (1- 義: nghĩa, 2- 吉: cát, 3- 良: lương). “Nghĩa” có nghĩa là “đúng với đạo lí”. “Cát” mang nghĩa là “tốt lành, tốt đẹp”. “Lương” có nghĩa là “tốt đẹp”.

YOSHIO ( 良夫: lương phu): người đàn ông tốt đẹp.

YOSHITO ( 義人: nghĩa nhân): Người theo nghĩa lí, người theo công lí.

YUKI (1- 幸: hạnh, 2- 雪: tuyết). “Hạnh” có nghĩa là đức hạnh, hạnh phúc. “Tuyết” là bông tuyết.

YUTAKA (裕: dụ): giàu có, thừa của.

YUU ( 優: ưu): ưu tú, xuất sắc

Tất Tần Tật Về Những Cái Tên Tiếng Nhật Hay Dành Cho Nữ Giới

Tên gọi là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng đối với con người. Người Nhật Bản cũng vậy họ rất coi trọng việc đặt tên cho con. Quan niệm trong phương thức đặt tên cho các bé gái Nhật Bản thể hiện trong sự tỉ mỉ, trau chuốt và ý nghĩa của chúng trong cách đặt tên của họ. Người phụ nữ Nhật Bản luôn coi trọng nét đẹp về tâm hồn lẫn ngoại hình của mình, Chính vì vậy cái tên là một phần quan trọng đối với họ.

Người Nhật có coi trọng việc đặt tên cho nữ giới

Cách đặt tên tiếng Nhật hay cho nữ của người Nhật

Tổng hợp những cái tên tiếng Nhật hay dành cho nữ giới

Vài lưu ý khi đặt tên con bằng tiếng Nhật

Quan niệm đặt tên cho nữ ở Nhật

Người Nhật có quan niệm thường dùng tên những loài hoa và các mùa trong năm để đặt tên cho các bé gái mới ra đời. Họ cho rằng chúng mang đến sự may mắn và an nhiên cho bé gái trong suốt cuộc đời của mình và đây là những cái tên đẹp thường được các gia đình Nhật Bản áp dụng hiện nay.

Các cái tên cho nữ tại Nhật Bản thường được kết thúc bằng những đuôi là -ko, -mi, -hana,… chúng thể hiện nét trong sáng, sự dễ thương và lãng mạn mang đậm chất người phụ nữ Nhật Bản.

Đặt tên thể hiện sự trau chuốt, tỉ mỉ của người Nhật

Người Nhật cho rằng phụ nữ sinh ra là để được yêu thương và chiều chuộng. Nét đẹp tạo nên cho người phụ nữ Nhật thể hiện ở cả ngoại hình lẫn tâm hồn của họ. Chính vì vậy cái tên là thứ sẽ đi cùng họ trong suốt cuộc đời nên được người Nhật trau chuốt lựa chọn một cách kỹ lưỡng nhất.

Họ thường tham khảo ý kiến của những người thân khi quyết định đặt tên cho con của mình để chúng có một cái tên đẹp và ý nghĩa nhất.

Tên chính thức dùng trong văn bản, giấy tờ

Trong giấy tờ tên của người Nhật thường giống với hình thức đặt tên của người phương Tây tức là phần tên ở phía trước rồi mới tới phần họ. Cách ghi tên này sẽ được thể hiện trong các giấy tờ ghi thông tin cá nhân, giấy tờ tùy thân hoặc danh thiếp của người Nhật.

Khi gặp một người lạ người Nhật sẽ thường gọi phần họ trước điều này thể hiện sự lịch sự và khách sao đối với người đối diện mình. Họ chỉ gọi tên khi đã thân thiết để thể hiện sự gần gũi và thân thiện của mình.

Tên thân mật để gọi trong nhà, người thân thiết

Đối với những người thân trong gia đình người Nhật thường gọi theo kiểu họ trước và tên sau để thể hiện sự thân thiết và gần gũi của những người thân trong gia đình của mình.

Haruhi: Mùa xuân

Hikari: Ánh sáng lấp lánh

Hitomi: Nét đẹp thanh tao, dịu dàng của người phụ nữ

Hoshiko: Ngôi sao nhỏ lấp lánh

Hiroko: Sự hào phóng và rộng lượng trong tính cách

Kichi: Sự may mắn trong cuộc sống

Koizumi: Dòng suối nhỏ, tươi mát và trong lành

Kaiyo: Lòng vị tha, rộng lượng và tha thứ

Kana: Sự xanh tươi, cây cỏ tươi mát

Kanon: Âm thanh của hương hoa và tươi sáng

Kaya: Sự trong lành và tinh khiết

Keiko: Phước lộc và an nhiên

Kiku: Loài hoa cúc

Kilala: Những chú mèo dễ thương

Kiyo: Sự may mắn và tốt đẹp

Kozakura: Cây hoa anh đào nhỏ

Có nên phiên âm hoặc chuyển tên từ tiếng Việt sang tiếng Nhật để đặt tên

Hiện nay việc đặt tên cho con luôn được các bật phụ huynh quan tâm và chú trọng vì điều này thể hiện tính yêu thương và hy vọng gửi gắm những điều tốt đẹp đối với đứa con của mình.

Diễm Phương ジエム フオン: Mang ý nghĩa của một sự may mắn, kiều diễm và trong sáng cho bé gái

Quế Nghi クエ ギー : Mang ý nghĩa của sự nhã nhặn, điềm đạm nhưng lại giản dị và mộc mạc như hương thơm của loại hoa Quế

Thu nguyệt トゥー グエット: Là ánh trăng mùa thu trong sáng, tròn đầy mang đến vẻ đẹp dịu dàng và trong lành nhất

Khánh Ngân カイン ガン: Thể hiện một cuộc đời dung túc và vui vẻ

Thục Trinh トウック チン : Thể hiện sự trong trắn, dịu dàng và giản dị trong cái tên

Kim chi: Sự kiều diễm và, quý phái mang ý nghĩa là càng vàng lá ngọc

Huyền Anh フェン アン : Một nét đẹp dịu dàng, sâu sắc mang ý nghĩa của sự trí tuệ và tinh anh

Khả Hân カー ハン: Cuộc sống luôn tràn đầy niềm vui, hạnh phúc

Đan Thanh ダン タィン : Nét đẹp dịu dàng và hạnh phúc

Những Biệt Danh Tiếng Anh Siêu Dễ Thương Dành Cho Bé Gái

Biệt danh tiếng Anh cho con gái, gợi ý tên tiếng Anh mang nhiều ý nghĩa hay, độc đáo và dễ thương dành cho các ba mẹ đang chuẩn bị chào đón một cô công chúa dễ thương.

Vì sao ba mẹ nên chuẩn bị biệt danh tiếng Anh cho con gái?

Trong cuộc sống hiện đại và mang tính toàn cầu hóa như ngày nay, ngoài tên thật và biệt danh gọi ở nhà bằng tiếng Việt thì đặt biệt danh tiếng Anh cho con cũng đang là một xu hướng mới của nhiều bậc cha mẹ.

Cái tên là tiếp xúc đầu tiên của người đối thoại đối với một ai đó. Bởi vậy cho nên một tên hay, ấn tượng, mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp sẽ giúp trẻ sau này dễ dàng tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp trong công việc cũng như cuộc sống.

Khi con lớn lên, tham gia vào môi trường học tập đa văn hóa thì biệt danh tiếng Anh sẽ đến đến cho trẻ nhiều lợi thế. Không những vậy một cái tên phù hợp còn mang lại sự tự tin, hòa nhập nhanh chóng dù con có ở bất kỳ nơi đâu đi chăng nữa.

Vậy thì còn chần chờ gì nữa, ba mẹ hãy tham khảo ngay danh sách những biệt danh tiếng Anh tuyệt hay này cho cô công chúa nhỏ của mình.

Gợi ý những biệt danh tiếng Anh cho con gái vừa hay, vừa ý nghĩa dành cho ba mẹ tham khảo

Biệt danh tiếng Anh cho con gái vần A

29. Barbara: Người luôn tạo sự ngạc nhiên. 30. Beata: Hạnh phúc, sung sướng và may mắn 31. Beatrice: Người được chúc phúc 32. Belinda: Đáng yêu 33. Belle, bella: Xinh đẹp 34. Bernice: Người mang về chiến thắng 35. Bertha, Berta: Ánh sáng và vinh quang rực rỡ 36. Bettina: Ánh sáng huy hoàng 37. Beryl: Một món trang sức quý giá 38. Bess: Quà dâng hiến cho Thượng Đế 39. Beth, Bethany: Kính sợ Thượng Đế 40. Bettina: Dâng hiến cho Thượng Đế 41. Bianca: Trinh trắng 42. Blair: Vững vàng 43. Bly: Tự do và phóng khoáng (Một cái tên thể hiện được sự tự do, phóng khoáng) 44. Bonnie: Ngay thẳng và đáng yêu 45. Brenda: Lửa 46. Briana: Quý phái và đức hạnh

Tên tiếng Anh cho con gái bắt đầu bằng chữ C

65. Danielle: Nữ tính 66. Darlene: Được mọi người yêu mến 67. Davida: Nữ tính 68. Deborah: Con ong chăm chỉ 69. Diana, Diane: Nữ thần 70. Dominica: Chúa tể 71. Dominique: Thuộc về Thượng Đế 72. Donna: Quý phái 73. Dora: Một món quà 74. Doris: Từ biển khơi

Biệt danh cho bé gái bắt đầu bằng chữ F

128. Imogen, Imogene: Ngoài sức tưởng tượng 129. Ingrid: Yên bình 130. Irene: Hòa bình 131. Iris: Cầu vòng 132. Ivy: Quà tặng của thiên chúa 133. Ivory: Trắng như ngà

134. Jacqueline: Nữ tính 135. Jade: Trang sức lộng lẫy 136. Jane, Janet: Duyên dáng 137. Jasmine: Như một bông hoa 138. Jemima: Con chim bồ câu 139. Jennifer: Con sóng (Nếu bạn yêu những con sóng biển thì cái tên này rất phù hợp với bạn) 140. Jessica, Jessie: Khỏe mạnh 141. Jewel: Viên ngọc quý 142. Jillian, Jill: Bé nhỏ 143. Joan: Duyên dáng 144. Josephine: Giấc mơ đẹp 145. Judith, Judy: Được ca ngợi 146. Juliana, Julie: Tươi trẻ

147. Kacey Eagle: Được ca ngợi 148. Kara: Tươi trẻ 149. Karen, Karena: Đôi mắt 150. Kate: Chỉ duy nhất có một 151. Katherine: Tinh khiết 152. Keely: Đẹp đẽ 153. Kelsey: Chiến binh 154. Kendra: Khôn ngoan 155. Kerri: Chiến thắng bóng rối 156. Kyla: Đáng yêu

Vần L

Tên bắt đầu bằng chữ N

195. Nadia: Niềm hy vọng 196. Nancy: Hòa bình 197. Naomi: Đam mê 198. Natalie: Sinh ra vào đêm giáng sinh 199. Nathania: Món quà của Chúa 200. Nell: Dịu dàng và nhẹ nhàng 201. Nerissa: Con gái của biển 202. Nerita: Sinh ra từ biển (Tên Tiếng Anh thích hợp dành cho người con gái sinh ta từ biển) 203. Nessa: Tinh khiết 204. Nicolette: Chiến thắng 205. Nina: Người công bằng 206. Noelle: Em bé của đêm giáng sinh 207. Nola, Noble: Người được nhiều người biết đến 208. Nora: Trọng danh dự

209. Odette: Âm nhạc 210. Olga: Thánh thiện 211. Olivia: Biểu tượng của hòa bình 212. Opal: Đá quý (Tên thể hiện là một người rất xinh đẹp) 213. Ophelia: Chòm sao thiên hà 214. Oprah: Hoạt ngon 215. Oriel: Quý giá 216. Orlantha: Người của đất

Tên bắt đầu bằng chữ P

230. Queen, Queenie: Nữ hoàng 231. Quenna: Mẹ của nữ hoàng 232. Questa: Người tìm kiếm 233. Quinella, Quintana: Cô gái thứ 5 234. Quintessa: Tinh hoa

Bắt đầu bằng vần R

235. Rachel: Nữ tính 236. Ramona: Khôn ngoan 237. Rebecca: Ngay thẳng 238. Regina: Hoàng hậu 239. Renata, Renee: Người tái sinh 240. Rhea: Trái đất 241. Rhoda: Hoa hồng 242. Rita: Viên ngọc quý 243. Roberta: Được nhiều người biết đến 244. Robin: Nữ tính 245. Rosa, Rosalind: Hoa hồng 246. Rosemary: Tinh hoa của biển 247. Roxanne: Bình minh 248. Ruby: Viên hồng ngọc 249. Ruth: Bạn của tất cả mọi người

250. Sabrina: Nữ thần sông 251. Sacha: Vị cứu tinh của nhân loại 252. Sadie: Người làm lớn 253. Selena: Mặn mà, đằm thắm 254. Sally: Người lãnh đạo 255. Samantha: Người lắng nghe 256. Scarlett: Màu đỏ 257. Selene, Selena: Ánh trăng 258. Shana: Đẹp đẽ 259. Shannon: Khôn ngoan 260. Sharon: Yên bình 261. Sibyl, Sybil: Khôn ngoan và có tài tiên tri 262. Simona, Simone: Người biết lắng nghe

Biệt danh tiếng Anh cho con gái bắt đầu bằng chữ T

280. Udele: Giàu có và thịnh vượng 281. Ula: Viên ngọc của sông 282. Ulrica: Thước đo cho tất cả 283. Una: Một loài hoa 284. Valda: Thánh thiện 285. Valerie: Khỏe mạnh 286. Vanessa: Con bướm 287. Vania: Duyên dáng 288. Veleda: Sự từng trải 289. Vera: Sự thật 290. Verda: Mùa xuân 291. Veronica: Sự thật 292. Victoria, Victorious: Chiến thắng 293. Violet: Hoa Violet 294. Virginia: Người trinh nũ 295. Vita: Vui nhộn 296. Vivian, Vivianne: Cuộc sống

Vần W

297. Whitney: Hòn đảo nhỏ 298. Wilda: Cánh rừng thẳm 299. Willa: Ước mơ 300. Willow: Chữa lành 301. Wilona: Mơ ước

302. Yolanda: Hoa Violet 303. Yvette: Được thương xót 304. Yvonne: Chòm sao nhân mã 305. Zea: Lương thực 306. Zelene: Ánh mặt trời 307. Zera: Hạt giống 308. Zoe: Đem lại sự sống

Với bộ sưu tập tên tiếng Anh này, hi vọng rằng ba mẹ đã có thêm vô số các ý tưởng về cách đặt biệt danh cho con gái bé bỏng, dễ thương của mình!

Bạn có quan tâm tới việc nuôi dạy con không? Đọc các bài báo chuyên đề và nhận câu trả lời tức thì trên app. Tải app Cộng đồng theAsianparent trên IOS hay Android ngay!

Tên Tiếng Nhật Hay Cho Con Trai, Con Gái Ý Nghĩa

Các bạn đọc đang muốn tìm tên tiếng Nhật hay cho con trai, con gái để làm tên gọi ở nhà cho bé yêu của mình, vậy hãy cùng tham khảo những cái tên tiếng Nhật hay, ý nghĩa ở dưới đây, chắc chắn, bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa đấy.

Nói đến đặt tên, bên cạnh việc đặt tên tiếng Anh cho nữ hay thì đặt tên tiếng Nhật cho con trai, con gái cũng được nhiều người yêu thích, tìm kiếm. Với những tên tiếng Nhật hay cho bé được Taimienphi.vn tuyển tập và chọn lọc dưới đây, các bạn cùng tham khảo.

Đặt tên tiếng Nhật cho bé yêu

1. Đặt tên tiếng Nhật cho con gái 1. Aiko: dễ thương, đứa bé đáng yêu 2. Akako: màu đỏ 3. Aki: mùa thu 4. Akiko: ánh sáng 5. Akina: hoa mùa xuân 6. Amaya: mưa đêm 7. Aniko/Aneko: người chị lớn 8. Ayame: giống như hoa irit, hoa của cung Gemini 9. Azami: hoa của cây thistle, một loại cây cỏ có gai 10. Bato: tên của vị nữ thần đầu ngựa trong thần thoại Nhật 11. Cho: com bướm 12. Cho (HQ): xinh đẹp 13. Gen: nguồn gốc 14. Gwatan: nữ thần Mặt Trăng (Tên Nhật Bản đẹp, hay và ý nghĩa thích hợp đặt cho bé) 15. Gin: vàng bạc 16. Hama: đứa con của bờ biển 17. Hanako: đứa con của hoa 18. Haru: mùa xuân 19. Haruko: mùa xuân (Nếu bạn sinh bé gái vào mùa xuân thì cái tên này rất phù hợp) 20. Haruno: cảnh xuân 21. Hasuko: đứa con của hoa sen 22. Hatsu: đứa con đầu lòng 23. Hiroko: hào phóng 24. Hoshi: ngôi sao 25. Ichiko: thầy bói 26. Iku: bổ dưỡng 27. Inari: vị nữ thần lúa 28. Ino: heo rừng 29. Ishi: hòn đá (Bạn đặt tên con là Ishi hi vọng còn mạnh mẽ, cứng rắn như hòn đá) 30. Izanami: người có lòng hiếu khách 31. Jin: người hiền lành lịch sự 32. Kagami: chiếc gương

Tên tiếng Nhật cho bé gái

33. Kameko/Kame: con rùa 34. Kami: nữ thần 35. Kane: đồng thau (kim loại) 36. Kazu: đầu tiên 37. Kazuko: đứa con đầu lòng 38. Keiko: đáng yêu 39. Kimiko/Kimi: tuyệt trần 40. Kiyoko: trong sáng, giống như gương 41. Koko/Tazu: con cò 42. Kurenai: đỏ thẫm 43. Kuri: hạt dẻ 44. Kyon (HQ): trong sáng (Mong con luôn trong sáng và xinh đẹp) 45. Kyubi: hồ ly chín đuôi 46. Lawan (Thái): đẹp 47. Machiko: người may mắn 48. Maeko: thành thật và vui tươi 49. Manyura (Inđô): con công 50. Mariko: vòng tuần hoàn, vĩ đạo 51. Masa: chân thành, thẳng thắn 52. Mayoree (Thái): đẹp 53. Meiko: chồi nụ (Hi vọng con luôn có sức sống như những chồi non vươn lên mãnh liệt) 54. Mika: trăng mới 55. Mineko: con của núi 56. Misao: trung thành, chung thủy 57. Miya: ngôi đền 58. Mochi: trăng rằm 59. Momo: trái đào tiên 60. Moriko: con của rừng 61. Murasaki: hoa oải hương (lavender) 62. Nami/Namiko: sóng biển 63. Nara: cây sồi 64. Nareda: người đưa tin của Trời 65. No: hoang vu 66. Nori/Noriko: học thuyết 67. Nyoko: viên ngọc quý hoặc kho tàng 68. Ohara: cánh đồng 69. Phailin (Thái): đá sapphire 70. Ran: hoa súng 71. Ruri: ngọc bích 72. Ryo: con rồng 73. Sayo/Saio: sinh ra vào ban đêm (Một cái tên dành cho các bé sinh vào ban đêm) 74. Shika: con hươu 75. Shino: lá trúc 76. Shizu: yên bình và an lành 77. Sugi: cây tuyết tùng 78. Suki: đáng yêu 79. Sumalee (Thái): đóa hoa đẹp 80. Sumi: tinh chất 81. Suzuko: sinh ra trong mùa thu 82. Takara: kho báu 83. Taki: thác nước 84. Tama: ngọc, châu báu 85. Tamiko: con của mọi người 86. Tani: đến từ thung lũng 87. Tatsu: con rồng 88. Toku: đạo đức, đoan chính (Bố mẹ mong con luôn có đạo đức, sống biết đối nhân xử thế) 89. Tomi: giàu có 90. Tora: con hổ 91. Umeko: con của mùa mận chín 92. Umi: biển 93. Yasu: thanh bình 94. Yoko: tốt, đẹp 95. Yon (HQ): hoa sen 96. Yori: đáng tin cậy 97. Yuri/Yuriko: hoa huệ tây 98. Yuuki: hoàng hôn

2. Đặt tên tiếng Nhật cho bé trai 1. Aki: mùa thu 2. Akira: thông minh (Hy vọng con sẽ là người thông minh và tài giỏi) 3. Aman (Inđô): an toàn và bảo mật 4. Amida: vị Phật của ánh sáng tinh khiết 5. Aran (Thai): cánh rừng 6. Botan: cây mẫu đơn, hoa của tháng 6 7. Chiko: như mũi tên 8. Chin (HQ): người vĩ đại 9. Dian/Dyan (Inđô): ngọn nến 10. Dosu: tàn khốc 11. Ebisu: thần may mắn (Hy vọng con sẽ luôn gặp thày may mắn hỗ trợ) 12. Garuda (Inđô): người đưa tin của Trời

Tên tiếng Nhật hay cho bé trai

13. Goro: vị trí thứ năm, con trai thứ năm 14. Gi (HQ): người dũng cảm 15. Haro: con của lợn rừng 16. Hasu: heo rừng 17. Hasu: hoa sen 18. Hatake: nông điền 19. Higo: cây dương liễu 20. Ho (HQ): tốt bụng 21. Hotei: thần hội hè 22. Hyuga: Nhật hướng 23. Isora: vị thần của bãi biển và miền duyên hải 24. Itachi: con chồn (1 con vật bí hiểm chuyên mang lại điều xui xẻo ) 25. Jiro: vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì 26. Kaiten: hồi thiên 27. Kakashi: 1 loại bù nhìn bện = rơm ở các ruộng lúa 28. Kama (Thái): hoàng kim 29. Kame: kim qui 30. Kami: thiên đàng, thuộc về thiên đàng 31. Kane/Kahnay/Kin: hoàng kim 32. Kanji: thiếc (kim loại) 33. Kano: vị thần của nước 34. Kazuo: thanh bình (Bố mẹ mong con sẽ có cuộc sống yên ả và thanh bình) 35. Ken: làn nước trong vắt 36. Kenji: vị trí thứ nhì, đứa con trai thứ nhì 37. Kiba: răng , nanh 38. KIDO: nhóc quỷ 39. Kinnara (Thái): một nhân vật trong chiêm tinh, hình dáng nửa người nửa chim. 40. Kisame: cá mập 41. Kiyoshi: người trầm tính 42. Kongo: kim cương 43. Kosho: vị thần của màu đỏ 44. Kuma: con gấu 45. Kumo: con nhện 46. Maito: cực kì mạnh mẽ (Bố mẹ mong muốn con lớn lên mạnh mẽ) 47. Manzo: vị trí thứ ba, đứa con trai thứ ba 48. Maru: hình tròn , từ này thường dùng đệm ở phìa cuối cho tên con trai. 49. Michi: đường phố 50. Michio: mạnh mẽ (Tên tiếng Nhật hay và ý nghĩa dành cho bé, bố mẹ mong con luôn mạnh mẽ và kiên cường) 51. Mochi: trăng rằm 52. Naga: con rồng/rắn trong thần thoại 53. Neji: xoay tròn 54. Niran: vĩnh cửu 55. Orochi: rắn khổng lồ 56. Raiden: thần sấm chớp 57. Rinjin: thần biển 58. Ringo: quả táo 59. Ruri: ngọc bích 60. Sam: thành tựu 61. San: ngọn núi 62. Santoso: thanh bình, an lành 63. Sasuke: trợ tá 64. Seido: đồng thau (kim loại) 65. Shika: hươu 66. Shima: người dân đảo 67. Shiro: vị trí thứ tư 68. Tadashi: người hầu cận trung thành 69. Taijutsu: thái cực 70. Taka: con diều hâu 71. Tani: đến từ thung lũng 72. Taro: cháu đích tôn 73. Tatsu: con rồng 74. Ten: bầu trời 75. Tengu: thiên cẩu ( con vật nổi tiếng vì long trung thành ) 76. Tomi: màu đỏ 77. Toru: biển 78. Toshiro: thông minh (Đây cũng là một cái tên tiếng Nhật hay dành cho bé yêu) 79. Uchiha: quạt giấy 80. Uyeda: đến từ cánh đồng lúa 81. Uzumaki: vòng xoáy 82. Virode (Thái): ánh sáng 83. Washi chim ưng: chim ưng 84. Yong (HQ): người dũng cảm 85. Yuri: (theo ý nghĩa Úc) lắng nghe 86. Zen: một giáo phái của Phật giáo 87. Zinan/Xinan: thứ hai, đứa con trai thứ nhì (Cái tên dành cho bé trai là em)

Hy vọng với những cái tên tiếng Nhật trên đây, bạn dễ dàng và nhanh chóng tìm được cái tên hay cho bé để gọi ở nhà. Tên gọi này cũng giúp thể hiện tình cảm của mình đối với bé, từ đó giúp tình cảm gia đình trở nên gắn kết, yêu thương hơn.