Phần Mềm Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Phần Mềm Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 28/01/2021 trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Phần Mềm Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 82.764 lượt xem.

Có 101 tin bài trong chủ đề【Phần Mềm Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ】

【#1】Muốn Đặt Tên Cho Con Đúng Theo Tứ Trụ Phải Biết Được 4 Yếu Tố Then Chốt Này

Đặt tên con sao cho đẹp, dễ đọc, ý nghĩa và đặc biệt là hợp phong thủy, tốt cho vận mệnh là điều không hề dễ dàng. Trong tất cả những nguyên tắc phong thủy thì đặt tên cho con theo tứ trụ là phức tạp nhất.

Muốn đặt tên cho con đúng theo tứ trụ phải biết được 4 yếu tố then chốt này

Việc đặt tên con theo tứ trụ tử vi sẽ giúp điều chỉnh vận khí, khắc phục điều không hay để giúp con gặp nhiều may mắn, thuận lợi… Bởi vậy, trước khi đặt tên cho con thì cha mẹ cần tuân thủ những nguyên tắc tứ trụ tử vi dưới đây.

1. Không dùng tên Húy Kỵ

Theo quan niệm của người phương Đông thì tên là yếu tố ảnh hưởng lớn đến vận mệnh con người. Khi đặt tên cho con theo tứ trụ thì điều đầu tiên cần nhớ là tránh dùng tên Húy Kỵ (hay còn gọi là phạm húy).

Những cái tên cần tránh đầu tiên là của vua, chúa, tên Thánh, vĩ nhân (ví dụ như Nguyễn Trãi, Nguyễn Sinh Cung – tên Bác Hồ).

Lý do đầu tiên là phạm về đạo lý khi đặt trùng tên. Lý do thứ hai rất quan trọng đó là mệnh của con người, tứ trụ không thể gánh được cái tên “nặng” như vậy. Nếu đặt tên trùng với tên thánh, vua, vĩ nhân… theo tướng số sẽ gặp chuyện không may.

Ngoài ra còn phải tránh các tên húy kỵ của dòng họ, tên xấu có ý nghĩa không tốt đẹp, tên có nghĩa sáo rỗng….

2. Đặt tên cho con theo tứ trụ phải có Hành sinh

Đặt tên con theo tứ trụ còn được hiểu là cách đặt tên theo ngày tháng năm sinh ngũ hành….

Theo đó, bố mẹ phải dựa vào thời gian sinh để lập lá số tứ trụ. Từ đó chọn một cái tên phải có HÀNH sinh trợ được dụng thần. Cái tên này sẽ giúp khắc phục khuyết điểm, cứu được ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

Tứ trụ bao gồm năm, tháng, ngày và giờ. Trong đó trụ năm sẽ xác định “mệnh năm, hay đại mệnh, hay mệnh”. Trụ năm mạnh hay yếu phải lấy lệnh tháng để đo hoặc xem quan hệ sinh khắc giữa Can và Chi năm.

Trong khi đó Trụ tháng là cung anh, chị, em. Nếu can chi tháng tương sinh hoặc vượng địa thì anh em hòa thuận.

Trụ ngày là nhật nguyên, là mệnh chủ (chính bản thân mình). Bởi vậy việc sinh, vượng, hưu tù, suy, nhược của trụ ngày quan hệ đến vận mệnh, tiền đồ của một người. Trụ ngày cũng là cung hôn nhân ảnh hưởng đến mối quan hệ vợ chồng.

Riêng trụ giờ là cung con cái. Nếu giờ sinh vượng thì con cái khỏe mạnh, thông minh, tiền đồ rộng mở. Ngược lại con cái sẽ bị bệnh tật nhiều, chết yểu.

Việc đặt tên con theo tứ trụ sẽ phần nào khắc phục khuyết điểm về ngày sinh, giờ sinh không tốt, điều chỉnh vận khí tốt hơn.

Để dễ dàng hơn thì các cặp vợ chồng sử dụng phần mềm đặt tên cho con theo tứ trụ. Chỉ cần điền giờ, ngày, tháng, năm, sinh là có thể lựa chọn được cho con cái tên phù hợp nhất.

3. Tên bổ khuyết cho tứ trụ

Theo đó mỗi trụ gồm 2 thành phần là địa chi và thiên can. Tổng cộng 4 trụ ngày – tháng – năm – giờ sinh sẽ có 4 Thiên Can và 4 Địa chi (Bát tự).

Theo đó thì Thiên Can bao gồm Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỷ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa chi bao gồm Sửu, Tý, Mão, Dần, Tỵ, Thìn, Mùi, Ngọc, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.

Các chi đại diện cho Hành gồm:

Dần, Mão là hành Mộc

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là hành Thổ

Tị, Ngọ là hành Hỏa

Thân, Dậu là hành Kim

Hợi, Tý là hành Thủy

Nếu bát tự có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì sẽ rất tốt. Trường hợp thiếu Hành nào khi đặt tên con theo tứ trụ phải đặt tên có Hành đó để bổ sung. Ngoài ra, nếu có 2 hành bị yếu thì nên dùng tên đệm để bổ khuyết.

4. Hành tứ trụ phải sinh Hành của Họ – Tên

Khi đặt tên cho con theo tứ trụ thì việc xác định Hành Tứ trụ sinh là rất quan trọng. Bởi nếu Hành của tứ trụ sinh Hành của Tên thì vận mệnh được trời đất trợ giúp. Ngược lại thân cô thế cô, cuộc đời vất vất vả:

Tứ trụ sinh cho Họ để Họ sinh Tên: Cực kỳ tốt.

Tứ trụ sinh Tên để Tên sinh Họ: Tốt

Như vậy, Tứ trụ sinh cho Họ và Tên là tốt, Tứ trụ khắc thì ngược lại là xấu. Dựa trên vòng tương sinh tương khắc của ngũ hành.

Xét tương quan các Hành: Họ là Hành Thủy, Tứ trụ là hành Thổ. Thổ khắc Thủy và Mộc khắc Thổ, nếu tên Hành Mộc là xấu. Phải tìm tên khác có quan hệ tương sinh, tên có dấu sắc, hành Kim. Khi đó Thổ Tứ trụ sinh Kim Tên để sinh Họ Thủy.

Việc đặt tên cho con theo tứ trụ tử vi, ngũ hành phong thủy hay sở thích là quyền lựa chọn của cha mẹ. Tuy nhiên, việc đặt tên theo tử vi, phong thủy cũng sẽ góp phần giúp vận mệnh của con được hanh thông. Bởi vậy, các cặp vợ chồng nên tìm hiểu để con có được tên hay, ý nghĩa và phù hợp nhất


【#2】Đặt Tên Không Được Quá 25 Chữ Cái?

Quy định đặt tên phải bằng tiếng Việt và không quá 25 chữ cái được đề xuất trong dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) đang thu hút sự quan tâm đặc biệt của dư luận bởi theo quan điểm của người Á Đông, “cái tên quyết định cả số phận của mỗi người”.

Tên, bao gồm họ, tên chính và tên đệm (nếu có) là để phân biệt người này với người khác hoặc để phân biệt giới tính (như nguyên tắc đặt tên “nam “văn”, nữ “thị” trước đây). Cùng với thời gian, việc đặt tên cho con đã có nhiều thay đổi, mang những màu sắc thể hiện quan điểm, nhận thức đa dạng của các bậc cha mẹ nhưng không ít lần làm cán bộ hộ tịch “hoang mang”.

Hoang mang vì những tên “độc, lạ”…

Điều 26 Bộ luật Dân sự 2005 quy định: “Cá nhân có quyền có họ, tên. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó”, “Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác”.

Điều 27 Bộ luật này cũng quy định cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó. Người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình, người được xác định lại giới tính… cũng có quyền thay đổi họ, tên. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.

Tuy nhiên, các quy định của pháp luật hiện nay đều không quy định cụ thể về việc đặt tên của một người, chẳng hạn nếu người đó đặt tên quá dài, quá xấu, tên nửa tiếng Việt, nửa tiếng nước ngoài…. thì có bị cấm hay không. Luật cũng không quy định một người đặt tên cho con theo tên các lãnh tụ, các anh hùng dân tộc, tên thần thánh… thì có bị cấm hay không.

Vì thế, những cái tên độc, lạ, “hướng ngoại” đến mức “kinh dị”, không phù hợp với văn hóa Việt Nam hay “đặt tên xấu cho dễ nuôi” như Rô Nan Đô, Lò Vi Sóng, Võ Ê Vo, Quách Quan Tài, Trần Như Nhộng, Đinh Bằng Thép, Hồ Hận Tình Đời, Phan Bá Đạo, Đồng Hồ Thụy Sỹ, Đinh San U, Cao Nô Ki A, Lê Văn Hận, Nguyễn Văn Lì hoặc dài “dường như vô tận” Lê Hoàng Hiếu Nghĩa Đệ Nhất Lương Tâm Nhân… xuất hiện mà cán bộ hộ tịch chỉ biết “chấp nhận” mà đăng ký hộ tịch cho công dân.

Thế nhưng, đến nay, chưa ai đưa ra được một định nghĩa chính xác tên thuần Việt là tên phải đáp ứng những tiêu chí như thế nào? Mặc dù pháp luật cho phép được thay đổi, cải chính hộ tịch nếu tên ảnh hưởng đến cuộc sống của người đó. Song với tâm lý “ngại” thủ tục hành chính, nhiều người mang theo những cái tên “không giống ai” suốt đời.

Hạn chế trong 25 chữ cái có “phạm” quyền nhân thân?

Qui định trong dự thảo BLDS (sửa đổi) về việc “Tên và chữ đệm của công dân Việt Nam và người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam, không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ. Họ, tên và chữ đệm của một người không được vượt quá hai mươi lăm chữ cái” đã được nhiều ý kiến đồng tình.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hà Hùng Cường cho biết, thực tiễn thi hành pháp luật ở nước ta thời gian qua cho thấy, việc đặt họ, tên và chữ đệm có nhiều trường hợp không phù hợp với tập quán, thuần phong mỹ tục của Việt Nam, ví dụ quá dài, không thuần Việt mà cơ quan đăng ký hộ tịch phải đăng ký, không có lý do để từ chối. Nên việc đặt họ, tên và chữ đệm, tuy là một quyền nhân thân của cá nhân, nhưng Nhà nước cũng cần phải đề ra những quy định cần thiết để định hướng cho việc cá nhân thực hiện quyền này.

“Khống chế số chữ cái khi đặt tên là rất cần thiết. Bởi nếu đặt tên quá dài thì các giấy tờ như khai sinh, giấy phép lái xe, thẻ BHXH… thậm chí phải viết tắt mới đủ chỗ. Điều này không chỉ gây rắc rối cho công dân mà còn khiến công tác quản lý gặp nhiều khó khăn, phức tạp” – Bộ trưởng khẳng định.

Ủng hộ đề xuất của Chính phủ về giới hạn số chữ cái trong tên công dân, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính-Ngân sách Phùng Quốc Hiển cho rằng quy định tên đầy đủ 25 chữ cái là hợp lý để không khó khăn, phức tạp trong việc làm hồ sơ hay giao dịch.

Tuy nhiên, nhìn nhận, “quyền đối với họ, tên là quyền nhân thân của một cá nhân mà Hiến pháp và Bộ luật Dân sự không nên hạn chế”, một số luật sư cùng cho rằng, chỉ cần tên đó đọc được, phát âm được và đầy đủ thành phần họ, tên, còn độ dài hay kiểu tên là quyền của người đặt tên, người được đặt tên quyết định.

Theo bà Trương Thị Mai – Chủ nhiệm Ủy ban về các vấn đề xã hội cũng lo ngại qui định như dự thảo sẽ “vượt qua Hiến pháp” và “tên dài có ảnh hưởng gì đến sức khỏe cộng đồng, đến đạo đức xã hội đâu. Nếu lo ngại tên dài phức tạp thì nên khuyến khích người dân vì đặt tên dài thì chính con của họ sẽ bị ảnh hưởng chứ không nên áp đặt” – bà Mai lập luận.

Đặt tên để giữ gốc văn hóa

Trong thời đại công nghệ số và thế giới phẳng hiện nay, bất kỳ việc gì cũng có thể giải quyết nhanh chóng chỉ bằng một cú kích chuột trên màn hình máy tính. Và ngay cả trong việc thiêng liêng là đặt tên cho con, nhiều bậc cha mẹ cũng đang bị sự “chỉ đạo” của Google, Bing (những trang mạng tìm kiếm có số người truy cập lớn trên thế giới)… hay những cuốn sách với tựa đề mỹ miều với những gợi ý về những cái tên “đẹp”, hợp phong thủy, mang lại vận số tốt…

Chỉ cần gõ từ khóa “đặt tên cho bé” sẽ có hơn 1,9 triệu kết quả tìm kiếm trên Google, đem đến nguồn thông tin vô tận để các bậc cha mẹ lựa chọn được cái tên mà theo họ là đẹp, ý nghĩa cho con. Và trong điều kiện “con hiếm” như hiện nay (mỗi gia đình chỉ có 1-2 con) thì việc đặt tên càng trở nên khó khăn với vô vàn những lựa chọn. Kết quả là một đứa trẻ có thể phải mang cái tên phức tạp hay “lạ lẫm với xã hội” chỉ để chứa đựng hết những mong muốn, kỳ vọng, ý thích của ông bà, cha mẹ.

Thậm chí, để ăn chắc có tên “phúc lộc” cho con, cháu, nhiều ông bà, cha mẹ còn cất công đi “xin tên” từ các thầy phong thủy, thầy bói. Chưa có tổng kết nào để khẳng định, những cái tên được “xin” kỳ công như vậy có giúp cho người có tên phát tài, thành đạt, hạnh phúc hay không nhưng trước mắt là khiến cho việc đặt tên có trường hợp trở thành nguồn cơn của những mâu thuẫn, xung đột gia đình.

Trường hợp gia đình anh T.H.T (Hà Nội) là một ví dụ. Khi biết sẽ có con gái đầu lòng, anh T. háo hức muốn đặt cho con một cái tên đơn giản, mang tính truyền thống của gia đình là theo tên một loài hoa nên anh chọn cho con tên là “T.H.Lan”. Song, vợ anh T. lại hâm mộ các Hoa đán của điện ảnh Trung Quốc nên muốn con gái được mang tên là T.Củng Lợi. Mâu thuẫn vợ chồng lên đến đỉnh điểm khi không ai chịu chấp nhận cái tên của người kia đặt cho con, vợ a T. bỏ về nhà ngoại.

Theo các nhà văn hóa, cái tên quyết định đến số phận mỗi con người bởi nó mang truyền thống, phong tục, theo những nguyên tắc được kết tinh và truyền lại từ đời này qua đời khác. Vì thế, với xu hướng đặt tên cho con “vượt khuôn khổ” như hiện nay sẽ làm ảnh hưởng đến nhận thức về truyền thống văn hóa của người Việt.

Mặc dù đặt tên “đa văn hóa” là một phần của quá trình hội nhập, song theo nhiều cử tri, những cái tên “nửa Việt nửa Hàn” hay “nửa Việt nửa Tây” đang khiến cho gốc văn hóa Việt bị lung lay. Trong giới showbiz, rất nhiều những nghệ sỹ trẻ có những cái tên ghép cho hợp “mốt” cho dù chưa chắc bản thân họ hiểu được ý nghĩa cái tên mà họ sáng tạo ra.

Ngay như trường hợp của Hòa Minzy – người chơi trong một gameshow trên truyền hình. Khi được hỏi vì sao có cái tên không thuần Việt như vậy, cô lý giải “vì tên cha mẹ đặt cho không phù hợp với showbiz nên cô lấy nghệ danh đó”. Song dù xúc động trươc giọng hát của cô nhưng danh hài Hoài Linh – giám khảo của chương trình vẫn khuyên “một điều thật lòng với con rằng, con hãy thay đổi nghệ danh của mình đi để khán giả ở mọi lứa tuổi đều dễ dàng nhớ đến con”.

Như các luật sư phân tích, đặt tên là quyền nhân thân của mỗi người, cần được tôn trọng mà không bị “gò bó” bởi qui định như đề xuất trong dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi). Nhưng thực tế, người thực hiện việc đặt tên lại không phải là người mang cái tên đó. Trong khi, cái tên sẽ theo mỗi người suốt cuộc đời nên không thể chỉ vì quyền tự do của người này (người đặt tên) mà để ảnh hưởng đến quyền lợi của người khác (người được đặt tên).

Thực tế đã cho thấy, nhiều người phải mang những cái tên không hợp ý, thậm chí khiến họ xấu hổ, khó khăn trong cuộc sống chỉ bởi những cảm xúc nhất thời của cha mẹ. Vì vậy, qui định về nguyên tắc đặt tên là cần thiết để quyền tự do của mọi người được đảm bảo ngay trong vấn đề này.

Nhiều nước đã có luật cấm đặt tên xấu

Báo chí Mexico đưa tin các nhà chức trách nước này đã thống nhất phê duyệt điều luật cấm các bé gái được đặt tên là Shakira. Lý do là ca sỹ nổi tiếng Shakira người Colombia này đã có những cảnh quay nóng bỏng trong Album thể hiện bài hát mang tên Can’t Remember To Forget You (tạm dịch: Không thể nhớ để quên).

Các nhà chức trách Mexico cho rằng những cảnh quay này không phù hợp với văn hóa và thuần phong mỹ tục và không muốn các bé gái bị ảnh hưởng bởi lối sống lệch lạc giống như hành động do Shakira thể hiện. Trước đó, hồi tháng 12/2013, các nhà chức trách Mexico cũng ban hành một điều luật cấm sử dụng tên gọi nhằm châm biếm hay sỉ nhục ai đó.

Tại Đức, đầu tháng 4 này, một thị trấn ở bang Bavaria đã quyết định cấm một cặp vợ chồng nhà báo đặt tên con trai của họ là WikiLeaks, tên của trang Web tiết lộ tin mật của Julian Assange. Trước đó, những cái tên như McDonald, Woodstock và Peppermint đã bị từ chối do các bậc cha mẹ Đức không được phép dùng tên thị trấn hay thương hiệu để đặt cho con mình.

Nghiêm trọng hơn, tại Ai Cập, hồi tháng 9-2013, một nông dân đã bị bắt sau khi ông này đặt tên con lừa của mình theo tên của tướng Abdel Fattah al-Sisi, Tổng tư lệnh lực lượng vũ trang Ai Cập.

Tại NewZealand, hồi tháng 10-2013, Bộ Nội vụ đã đưa ra một danh sách 77 cái tên buộc cha mẹ không được phép đặt cho trẻ trong đó có những cái tên như “V8” (ký hiệu động cơ xe hơi V8), “Queen Victoria” (nữ hoàng Victoria), “2nd” (hai), “3rd” (ba) hoặc “King” (Vua), “Duke” (Công tước)….

Tại Malaysia, Chính phủ cũng cấm các gia đình đặt tên xấu cho con theo cả 3 loại ngôn ngữ chính hiện đang sử dụng phổ biến ở nước này. Người ta liệt kê một danh sách dài những cái tên “đặc trưng” nhất không thể xuất hiện trong giấy khai sinh như Zani – “gã trăng gió”, Woti – “giao hợp”, Karrupan – “thằng mọi”, Sivappi – “da trắng”…


【#3】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tuệ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TUỆ)

  • An Tuệ: "An" là bình yên. "An Tuệ" là trí tuệ đầy đủ tròn vẹn.
  • Bảo Tuệ: Đây là tên hay có thể dùng cho cả con trai và con gái với "Tuệ" nghĩa là trí thông minh, trí tuệ. "Bảo" chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. Bố mẹ đặt tên con là "Bảo Tuệ" với mong muốn đứa trẻ sinh ra sẽ là một người thông minh tài giỏi, được mọi người yêu thương, quý trọng.
  • Bình Tuệ: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bình" có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Dùng tên "Bình Tuệ" đặt cho con để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người, có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
  • Cát Tuệ: "Tuệ" tức là trí tuệ, sự thông thái, hiểu biết. "Cát" trong chữ Cát Tường được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Cát Tuệ" nói rõ lên niềm hi vọng của bố mẹ ở con là người thông minh và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
  • Chi Tuệ: "Tuệ" tức là trí tuệ, sự thông thái, hiểu biết. "Chi" nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Là chữ "Chi" trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc. "Chi Tuệ" ý chỉ mong muốn của bố mẹ con là người tinh thông, sáng dạ.
  • Giang Tuệ: Theo nghĩa Hán-Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người."Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Giang Tuệ" con là người thông minh tài trí, có tư duy tốt, cuộc sống có lúc thăng trầm nhưng con luôn biết vượt qua và sống hạnh phúc.
  • Hữu Tuệ: Theo nghĩa Hán Việt, "Hữu Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ. "Hữu Tuệ" là cái tên mang ý nghĩa người có tài năng, thông minh, hiểu biết, sáng dạ. Cha mẹ mong con sẽ luôn phát huy trí tuệ của mình để chạm tới sự thành công, thành đạt.
  • Lâm Tuệ: Theo nghĩa Hán Việt, "Lâm" là rừng, "Tuệ" là trí tuệ, sự thông thái, hiểu biết. "Lâm Tuệ" có nghĩa là có tầm hiểu biết rộng lớn, sâu sắc. Tên "Lâm Tuệ" có thể được hiểu là sự mong muốn con cái khi lớn lên sẽ thông minh, là người có trí tuệ, hiểu biết sâu rộng.
  • Lương Tuệ: Tuệ trong Hán Việt nghĩa là thông minh, trí tuệ, hiểu biết am tường & Lương ý là lương thiện, nhân hậu, hiền hòa. Tên Lương Tuệ mang ý nghĩa con được hội đủ những đức tính tốt đẹp, vừa thông minh lanh lợi, hiểu biết vừa nhân ái, biết cách cư xử
  • Mẫn Tuệ: Theo nghĩa Hán – Việt, "Mẫn" là nhanh nhẹn, sáng suốt, hiểu biết, "Tuệ" là trí tuệ chỉ sự thông minh, sáng suốt, có học thức, uyên bác. "Mẫn Tuệ" là cái tên gợi lên sự thông minh, nhanh nhạy, sắc sảo và sáng suốt.
  • Miên Tuệ: "Miên" là triền miên không dứt. "Tuệ" là trí tuệ, ý nói con thông minh, sáng suốt. "Miên Tuệ" mang ý nghĩa con của cha mẹ sẽ thông thái, minh mẫn, có trí tuệ hơn người, giỏi giang suốt cả đời.
  • Minh Tuệ: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Minh"" nghĩa là ánh sáng, ""Tuệ"" nghĩa là trí thông minh, trí tuệ. Tên ""Minh Tuệ"" dùng để nói đến người thông minh, sáng dạ, tâm trí được khai sáng. Cha mẹ đặt tên con thế này với mong muốn đứa trẻ sinh ra sẽ là một người rất thông minh, tài giỏi."
  • Mỹ Tuệ: "Mỹ" có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại. "Tuệ" là trí tuệ, thông minh, giỏi giang. "Mỹ Tuệ" nghĩa là con thông minh, có trí tuệ, giỏi giang và xinh đẹp.
  • Nam Tuệ: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Tuệ thể hiện người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người
  • Nga Tuệ: "Nga" là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. "Tuệ" là trí tuệ, thông minh. "Nga Tuệ" là người con gái xinh đẹp thông minh trí tuệ hơn người.
  • Nguyệt Tuệ: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Tuệ gợi đến người con gái xinh đẹp, thông minh, tinh anh, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
  • Nhã Tuệ: "Nhã" là nhã nhặn, đẹp nhưng đơn giản, không cầu kỳ, phô trương. "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Nhã Tuệ" là sự kết hợp tinh tế về tài và sắc, mang ý nghĩa con vừa xinh đẹp, đáng yêu, tính cách khiêm nhường, lại vừa tài năng, hiểu biết, giỏi giang hơn người
  • Nhi Tuệ: Theo nghĩa Hán – Việt, "Nhi" có nghĩa là bé nhỏ, ít tuổi, "Tuệ" là trí tuệ, thông minh, hiểu biết. "Nhi Tuệ" là cái tên thường được đặt với mong muốn về tương lai con sẽ học hành thông minh , giỏi giang, là người có trí tuệ thông suốt, am hiểu, tinh tường.
  • Nữ Tuệ: "Nữ Tuệ" là những ý nghĩ thông tuệ.
  • Phương Tuệ: "Phương Tuệ" có thể hiểu là hương thơm của hoa, cũng có thể hiểu mong con thật thông minh và ngay thẳng.
  • Uy Tuệ: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Uy Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, hiên ngang và thông minh hơn người.
  • Uyên Tuệ: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Uyên Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người.
  • Xoan Tuệ: "Tuệ" có nghĩa là thông minh tài trí. "Xoan Tuệ", ba mẹ mong muốn con là người xinh đẹp, thông minh, tài trí.
  • Yên Tuệ: "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. "Yên Tuệ" con là người thông minh tài trí và có năng lực tư duy tốt, con có tương lai tươi sáng và cuộc sống bình yên phẳng lặng.
  • Yến Tuệ: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Đặt tên con "Yến Tuệ" nghĩa là cha mẹ mong con sẽ là một con chim yến lanh lợi, hoạt bát, tài giỏi, thông minh hơn người.

【#4】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trúc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRÚC)

  • An Trúc: "An" theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng có nhiều đốt, bên trong ruột rỗng, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, cúc, Trúc, Mai" là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng….Tên gọi "An Trúc" mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ ,hành động và khí phách của người quân tử và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình"
  • Anh Trúc: "Anh" gợi lên sự tinh anh, nhanh nhẹn, lanh lợi. "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng có nhiều đốt, bên trong ruột rỗng, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, cúc, Trúc, Mai" là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng…. Tên gọi "Anh Trúc" mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thông minh, hiểu biết, thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ ,hành động và khí phách của người quân tử và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình"
  • Băng Trúc: Tên Trúc lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trúc là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Kết hợp với từ Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Tên "Băng Trúc" thường dùng để miêu tả người con gái, dung mạo xinh đẹp, phẩm hạnh thanh cao.
  • Bảo Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có hai nghĩa chính: một là che chở, bao bọc; hai là chỉ những vật giá trị, quý hiếm. "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng, nhiều đốt, rỗng ruột, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, Cúc, Trúc, Mai", là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng… "Bảo Trúc" có nghĩa là cây trúc quý báu, được chở che. Cái tên "Bảo Trúc" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ, hành động và khí phách của người quân tử, và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình.
  • Chi Trúc: "Chi trúc" tức nhành trúc là biểu tượng của mẫu người quân tử bởi loài cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gẫy, rỗng ruột nhưng tinh thần an nhiên tự tại, không mê đắm quyền vị, vật chất. Đó là hình ảnh hiếm thấy giữa đất trời. Lấy hình ảnh cây trúc để đặt tên cho con, bố mẹ hi vọng con như cây trúc là dáng cây có thế trực thẳng đứng, phong cách đĩnh đạc, cành nhánh ngay thẳng, gọn gàng, đường nét dứt khoát, bất khuất, biểu hiện cho người có kỷ cương
  • Dân Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dân" chỉ sự bình dân giản dị, dân giả, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Tên "Dân Trúc" mong muốn con có cuộc sống tốt đẹp, thanh tao, nhẹ nhàng, bình dị, an nhàn, có nghĩa khí và bản lĩnh
  • Di Trúc: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người."Di" là vui vẻ, sung sướng."Di Trúc" là cây trúc mảnh khảnh nhưng dẻo dai, bền bỉ, vượt qua nhiều khắc nghiệt của môi trường sống.
  • Diễm Trúc: "Diễm" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, kiều diễm, kết hợp với "Trúc" – trong tranh phong thủy hình ảnh cây trúc thường là biểu tượng mạnh mẽ của sự trường thọ. Tên "Diễm Trúc" hàm ý chỉ người con gái không những xinh đẹp mà còn kiên cường vượt qua mọi nghịch cảnh, sẵn sàng chống chọi với sóng gió của cuộc đời
  • Diệp Trúc: "Diệp Trúc" là biểu tượng của lá trúc, chỉ con người dịu dàng, thanh cao và tao nhã.
  • Dương Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt,"Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Tên "Dương Trúc" mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống thanh tao nho nhã như biểu tượng của cây trúc, và luôn rạng người như thái dương chiếu rọi.
  • Giang Trúc: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên "Giang" đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Giang Trúc", ba mẹ mong muốn con là người thanh cao, có cuộc sống âm êm hạnh phúc.
  • Giao Trúc: "Giao Trúc", tên con biểu tượng trong sáng trẻ trung, duyên dáng.
  • Hạnh Trúc: Theo Hán – Việt, "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Trúc" chỉ người xinh đẹp, thông minh, dịu dàng, nết na, tâm tính hiền hòa, phẩm chất cao đẹp, có bản lĩnh, không ngại gian khó
  • Hoàng Trúc: Trúc vàng
  • Khuê Trúc: "Khuê Trúc", mong con sẽ là người tài hoa, ngay thẳng.
  • Kiều Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Kiều Trúc", ba mẹ mong muốn con xinh đẹp duyên dáng thanh cao như hình ảnh của cây trúc.
  • Kim Trúc: Cây trúc bằng vàng
  • Lam Trúc: "Lam" màu xanh, đậm hơn so với màu xanh da trời màu của may mắn. "Trúc" là cây thuộc họ tre, lá mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây, thân có nhiều đốt có màu vàng. Trúc là một loại cây thuộc bộ tứ quý "Tùng, Cúc, Trúc, Mai", biểu tượng cho người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng, trung thực, thật thà. Cái tên "Lam Trúc" gợi lên vẻ đẹp thanh cao cùng bản tính trung thực thật thà trong tâm hồn & còn thể hiện mong muốn con luôn gặp may trong cuộc sống của cha mẹ
  • Lan Trúc: Tên loài hoa. Con là đứa bé xinh đẹp, trong sáng và vô cùng lanh lợi
  • Linh Trúc: "Linh" là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được, như linh thiêng. Về tính cách, trong tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. "Trúc" là một loại cây có cùng họ với tre, là một loại cây trong bộ tứ quý ở Việt Nam: Tùng, Cúc, Trúc, Mai. Cây trúc là biểu tượng của người quân tử, có tấm lòng ngay thẳng. Tên "Linh Trúc" thường được đặt với hàm ý tốt lành, là người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, ngay thẳng, bản lĩnh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Loan Trúc: Loan là chim phượng mái linh thiêng, cao quý. Trúc là cây trúc biểu tượng của tấm lòng quân tử thẳng ngay. Loan Trúc được đặt với ý nghĩa mong con xinh đẹp, cao sang, quý phái, tấm lòng quân tử, sống thẳng ngay, trong sạch, được nhiều người yêu mến, kính nể
  • Mạch Trúc: "Trúc" là cây trúc, tượng trưng người quân tử. "Mạch Trúc" hàm nghĩa người có cốt cách quân tử, đạo đức đàng hoàng.
  • Mai Trúc: "Mai" là tên loài hoa nở vào mùa xuân, báo hiệu niềm vui, hy vọng. "Trúc" là loài cây tượng trưng cho tấm lòng người quân tử. "Mai Trúc" nghĩa là cha mẹ mong con xinh đẹp, vui tươi, tràn sức sống và ngay thẳng.
  • Nam Trúc: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trúc được đặt với mong muốn con là người quân tử, sống thanh cao, có khí phách, không sợ trở ngại
  • Ngân Trúc: "Ngân Trúc", con sẽ là những tiếng sáo trong trẻo vô ngần cho cuộc đời.
  • Nguyệt Trúc: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Trúc vừa gợi vẻ đẹp bình dị, vô tư, vừa nói lên tính cách kiên cường, đầy bản lĩnh, không ngại khó khăn của người quân tử
  • Nhã Trúc: Theo nghĩa Tiếng Việt, "Nhã" có nghĩa là sự lịch sự, nhã nhặn, hòa nhã, "Trúc" là một loài cây có đốt như tre, thân mảnh, lá dài. Tên "Nhã Trúc" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái thanh tú, lịch thiệp, dáng người mong manh nhưng rất khỏe khắn, luôn vững vàng cho dù có gặp khó khăn, vấp ngã.
  • Nhân Trúc: Nhân ái cao đẹp như người quân tử
  • Nhi Trúc: "Nhi" có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu "Trúc" là cây trúc mềm mại mà thanh cao biểu tượng cho người quân từ. "Nhi Trúc" ý nói con là người quân tử, sống thanh cao.
  • Ninh Trúc: "Trúc" là cây trúc, thể hiện người quân tử. "Ninh Trúc" là sự bình tĩnh của người quân tử, chỉ vào con người có thái độ tao nhã, phong cách ung dung tự tại.
  • Phương Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là phương hướng, "Trúc" là tên một loại cây có đốt như tre, thân mảnh, lá dài, dáng thẳng. Tên "Phương Trúc" dùng để nói đến người con gái duyên dáng, mong manh nhưng đầy bản lĩnh, mạnh mẽ, luôn có ý chí phấn đấu, vươn lên để thành công.
  • Quỳnh Trúc: "Quỳnh" là tên một loài hoa thường hay nở vào lúc 12 giờ đêm. Hoa quỳnh có màu trắng tinh khôi, có mùi hương thanh khiết, dịu dàng. "Trúc" là cây trúc, biểu tượng cho người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Tên "Quỳnh Trúc" là mong muốn con sẽ đẹp như hoa quỳnh và thanh cao như nhành trúc.
  • Sa Trúc: Tên "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Đặt tên "Sa Trúc" là mong con có dung mạo xinh đẹp, duyên dáng, dịu dàng, tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất.
  • Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
  • Thủy Trúc: Cây trúc dưới nước
  • Tú Trúc: Thanh tú như cây trúc, tâm hồn thanh cao như quân tử
  • Uyên Trúc: Tên "Uyên Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trong đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Uyển Trúc: "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Tên "Uyển Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người.
  • Xoan Trúc: "Trúc" là một loài cây thanh tao quý phái. "Xoan Trúc", con vùa có nét đẹp thanh tao của cây trúc và quý phái của cây xoan.
  • Xuân Trúc: "Trúc" là một loài cây thanh tao quý phái. "Xuân Trúc" là tên người con gái có cốt cách thanh tao, sức sống tràn trề.
  • Yên Trúc: "Yên Trúc", mong cho cuộc sống con thanh cao, yên ả, bình an.
  • Yến Trúc: "Trúc" là một loài cây nhỏ, họ với tre, mảnh khảnh. "Yến Trúc" là người có vẻ ngoài đơn giản, có thể mảnh mai nhưng luôn có lòng kiên trì, dẻo dai bền bỉ và chịu khó.

【#5】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Yên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Y (tên: YÊN)

  • Bạch Yên: "Bạch" là màu trăng, hay còn chỉ sự trong sáng. "Bạch Yên" – con là người xinh đẹp trong sáng, mong cho con luôn bình yên giản dị trong cuộc sống.
  • Bảo Yên: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn."Bảo Yên" mang ý nghĩa mong con luôn có cuộc sống ấm êm luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
  • Bích Yên: "Bích" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao. "Bích Yên" – con là người xinh đẹp rạng ngời, có phẩm chất cao quý và luôn sống bình dị an nhàn.
  • Bình Yên: cuộc sống bình yên của một viện ngọc quý
  • Cẩm Yên: "Cẩm" để chỉ sự khen ngợi, khôn khéo. "Cẩm Yên", mong con là người thông minh, khôn khéo được lòng nhiều người và có cuộc sống bình yên giản dị.
  • Cát Yên: "Cát" có nghĩa là may mắn, phú quý, sung sướng. "Cát Yên" – con là người luôn gặp được nhiều may mắn và có cuộc sống yên bình.
  • Dạ Yên: "Dạ" có nghĩa là ban đêm. Với tên "Dạ Yên", ba mẹ mong con có cuộc sống giản dị, không ganh đua, tâm hồn luôn được an nhàn thư thái
  • Diệp Yên: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). "Diệp Yên" có nghĩa là người con gái danh giá, mang nét dịu dàng, kiêu sa, quý phái và có cuộc sống bình yên.
  • Diệu Yên: "Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu Yên" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái.
  • Đông Yên: "Đông" để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Đông Yên" – con là người bản lĩnh tài hoa, biết cách vượt qua thử thách để vươn tới thành công,ba mẹ mong cho cuộc sống của con bình yên giản dị.
  • Gia Yên: "Gia" là gia đình, còn có ý nghĩa là sum họp bên nhau. Với tên "Gia Yên", ba mẹ mong con có cuộc sống yên bình thư thả, luôn vui vẻ sum vầy bên gia đình.
  • Giao Yên: "Giao" loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. "Giao" còn có ý nghĩa là xinh đẹp. "Giao Yên" – con là người xinh đẹp, giản dị mà mạnh mẽ, có ý chí cuộc sống.
  • Hà Yên: Làn khói nhẹ nhàng yên ả trên sông
  • Hạ Yên: "Hạ" là mùa hè, còn có nghĩa là an nhàn , rảnh rỗi. "Hạ Yên" mong muốn con xinh đẹp , và có cuộc sống nhàn hạ.
  • Hải Yên: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "Hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi. "Hải Yên" là hình ảnh khỏi sóng hòa quyện, tạo nên khung cảnh lãng mạn, bình yên, đặt tên cho con để mong con có tâm hồn nghệ sĩ, luôn yêu thiên nhiên và quý trọng cuộc sống.
  • Hạnh Yên: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành, nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Yên" thường dùng cho nữ, chỉ người con gái có tính tình nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
  • Hòa Yên: "Hòa" có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp,thường để chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng. "Hòa Yên" – con sẽ là người hìên lành,chân thật có nhiều đức tính tốt, mong cho cuộc sống của con êm ấm yên ổn thuận lợi.
  • Hoài Yên: Theo tiếng Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Đặt tên "Hoài Yên" nghĩa là mong muốn con luôn gặp những điều bình yên, an lành trong cuộc sống.
  • Hoàng Yên: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên "Hoàng Yên" thể hiện có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu nhưng vẫn hướng về sự bình yên trong tâm hồn.
  • Hồng Yên: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng Yên" thường được đặt cho con gái gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống.
  • Hữu Yên: "Hữu" là có, là sỡ hữu. "Hữu Yên", mong con là người có cuộc sống yên bình tốt đẹp trong tương lai.
  • Khả Yên: "Khả" theo nghĩa Hán – Việt là từ để chỉ sự mừng vui, tán thưởng. "Khả Yên" là niềm vui của ba mẹ, mong con luôn vui vẻ, có cuộc sống bình dị yên ả.
  • Khánh Yên: Theo tiếng Hán – Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan. Tên "Khánh Yên" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh.
  • Khuê Yên: "Khuê" là nét đẹp thanh tú, sáng trong như vì sao, cuốn hút như ngọc quý. "Khuê Yên" là tên ba mẹ đặt với mong ước con được xinh đẹp thanh tú, trong sáng như ngọc, có đời sống yên bình giàu sang.
  • Kiều Yên: Theo tiếng Hán, tên "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Kiều Yên" – con là người thông minh xinh đẹp, tài sắc vẹn toàn, cuộc sống của con mong rằng sẽ luôn an nhàn giản dị.
  • Kim Yên: "Kim" là vàng. Còn có nghĩa là phú quý. "Kim Yên" là tên ab mẹ đặt cho con với mong muốn tương lai con giàu sang phú quý và bình yên trong cuộc sống.
  • Lam Yên: "Lam" là loại ngọc có màu xanh,sẽ mang lại may mắn, điềm lành cho những người thân yêu. "Lam Yên" con là viên ngọc mang lại niềm vui hạnh phúc và bình yên cho người thân trong gia đình.
  • Lâm Yên: "Lâm" dùng để chỉ những người bình dị, dễ gần như lẽ tự nhiên nhưng cũng mạnh mẽ và đầy uy lực. "Lâm Yên" – con là người dễ gần gũi vì tính giản dị nên được nhiều người yêu thương giúp đỡ, mong cho cuộc sống của con sẽ êm ấm hạnh phúc.
  • Lan Yên: "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm, sắc đẹp. "Lan Yên" – con là người xinh đẹp tựa hoa lan có hương thơm ngòa ngạt, cuộc sống của con luôn là 1 màu xanh tươi đẹp bình yên giản dị như hoa Lan.
  • Liễu Yên: Mẹ mong con sẽ là một cô gái dịu dàng, mềm mại như cành liễu và cuộc sống của con luôn bằng phẳng, yên lành
  • Mai Yên: "Mai" là hoa mai tượng trưng cho mùa xuân,còn để chỉ người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc. "Mai Yên" con là người xinh đẹp thanh tú, luôn vui vẻ như mùa xuân mới, cuộc sống của con tràn ngập niềm vui hạnh phúc và yên bình.
  • Minh Yên: "Minh" là thông minh lanh lợi. "Minh Yên" – con là người thông minh luôn có cuộc sống yên bình hạnh phúc.
  • Mộc Yên: "Mộc" là gỗ, còn có nghĩa là mộc mạc. Ghép chữ "mộc" và chữ "Yên", ba mẹ mong con là người thật thà chân chất, có cuộc sống mộc mạc yên bình.
  • Mộng Yên: "Mộng" có nghĩa là giấc mơ ý chỉ sự huyền hoặc đẹp đẽ, điều mà con người mong muốn. Với tên "Mộng Yên", ba mẹ mong con xinh đẹp, đáng yêu như bước ra từ trong mộng và luôn được mọi người yêu mến.
  • Mỹ Yên: "Mỹ" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Tên "Mỹ" mang ý nghĩa mong con lớn lên xinh đẹp tâm tính tốt lành. "Mỹ Yên" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có cuộc sống bình yên, hạnh phúc.
  • Ngọc Yên: Cuộc sống bình yên của một viện ngọc quý
  • Ngữ Yên: Thanh âm của sự yên bình
  • Nguyệt Yên: "Nguyệt" là trăng, còn có nghĩa là thanh tao trong sáng. "Nguyệt Yên" là ánh trăng của ba mẹ, mong con có nét đẹp thanh tao trong sáng bình yên như ánh trăng.
  • Nhã Yên: daành cho cô gái có nét dịu dàng, hiền hòa, luôn hòa nhã, chan hòa với mọi người
  • Nhật Yên: "Nhật" là mặt trời, ánh sáng. "Nhật Yên" là mặt trời của ba mẹ, mong con luôn rạng ngời, và bình yên trong cuộc sống.
  • Như Yên: Tên "Như" thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Như" trong tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp. "Như Yên" mang nét dịu dàng, thùy mị, phù hợp đặt tên con gái để diễn tả nét thanh thoát, nhu mì.
  • Nhữ Yên: "Nhữ" là người đối diện. "Nhữ Yên" là đối diện khói mây, chỉ người con gái có tâm hồn thơ mộng, yểu điệu đáng yêu.
  • Phong Yên: "Phong" là gió, là sự mạnh mẽ dũng cảm kiên trì. "Phong Yên" – con là người mạnh mẽ nhiều nghị lực, biết cách vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống, có nhiều niềm vui hạnh phúc và bình yên.
  • Phúc Yên: "Phúc" là tốt lành, giàu sang. "Phúc Yên" là tên ba mẹ đặt với mong muốn cuộc sống của con luôn giàu sang phú quý, phúc lộc dồi dào và yên bình.
  • Phụng Yên: "Phụng" chỉ người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý. "Phụng Yên" là tên được cha mẹ đặt với mong ước con sẽ duyên dáng, xinh đẹp, cao sang quyền quý và có cuộc sống bình yên an nhàn.
  • Phương Yên: "Phương" là phương hướng, còn là người biết đạo lý. "Phương Yên" là tên ba mẹ đặt cho con, mong con là người có tình nghĩa, biết cách cư xử với mọi người, được mọi người yêu mến và bình an trong cuộc sống.
  • Quế Yên: "Quế" là loại thảo mộc dùng làm thuốc, có hương thơm. "Quế Yên" – con là người mang lại nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống và làm được nhiều việc giúp ích cho đời, cuộc sống của con luôn bình yên và vui vẻ hạnh phúc
  • Quỳnh Yên: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh Yên" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao.
  • Tâm Yên: "Tâm" là trái tim, tâm hồn. "Tâm Yên" – con là người có trái tim nhân ái hiền hòa, là người luôn sống vì người khác và đời sống của con an nhà bình yên hạnh phúc
  • Thạch Yên: "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, "Thạch" thường thể hiện sự khỏe mạnh, ý chí kiên cường. "Thạch Yên" – con là người mạnh mẽ có thể chất khỏe suy nghĩ của con chính chắn ít bị giao động và người có chí hướng và quyết tâm lớn.
  • Thái Yên: "Thái" có nghĩa là thời vận, hoàn cảnh thuận lợi, may mắn."Thái Yên" mong con là người luôn gặp được nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống
  • Thanh Yên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Thanh Yên" có nghĩa là màu xanh bình yên, luôn hướng đến cuộc sống bình yên, nhẹ nhàng, thư thả.
  • Thảo Yên: Cuộc sống yên bình, dân dã nơi miền quê
  • Thiện Yên: "Thiện" có nghĩa tốt lành. "Thiện Yên" con là người mang đến nhiều điều tốt lạnh, bình yên và hạnh phúc cho mọi người thân.
  • Thu Yên: "Thu" là mùa thu, còn là sự trong sáng xinh đẹp. Với tên "Thu Yên", ba mẹ mong con là nét đẹp dịu dàng của mùa thu trong sáng và bình yên.
  • Thục Yên: "Thục" có nghĩa là trong trẻo, hiền lành, tốt đẹp. "Thục Yên" con là người xinh đẹp, hiền lành tương lai bình yên tốt đẹp.
  • Thùy Yên: "Thùy" là thùy mị, nết na, đảm đang. Với tên "Thùy Yên", ba mẹ mong con xinh đẹp thùy mị nết na, là người giản dị có cuộc sống bình yên, an nhàn.
  • Thủy Yên: "Thủy" là nước có lúc tĩnh lặng, thâm rầm, nhưng cũng có khi dữ dội mãnh liệt. "Thủy Yên" – con là người có sức sống mãnh liệt, mọi thử thách không làm khó được con, mong cho cuộc sống của con luôn bình yên tốt đẹp.
  • Thụy Yên: "Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái. "Thụy Yên" – con là người xinh đẹp giàu sang quý phái có nét đẹp thanh tao và bình yên trong cuộc sống.
  • Trà Yên: "Trà" gợi đến sự gần gũi, thân yêu. "Trà Yên" thường chỉ người xinh đẹp hiền hòa dễ gần,cuộc sống của con nhẹ nhàng, luôn gặp được nhiều điều tốt đẹp và bình yên trong cuộc sống.
  • Trúc Yên: Cuộc sống thanh cao, yên ả, bình an
  • Tú Yên: "Tú" trong tiếng Hán – Việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu. "Tú Yên" mang ý nghĩa là người con gái có dung mạo xinh xắn, dễ thương, có cuộc sống bình an, vui vẻ, hạnh phúc.
  • Tử Yên: Tử là màu tím. Tên con mang nghĩa màu tím yên bình. Cái tên gợi ra một khung cảnh nên thơ đầy lãng mạn
  • Tuệ Yên: "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Tên "Tuệ" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. "Tuệ Yên" – con là người thông minh tài trí và có năng lực tư duy tốt, con có tương lai tươi sáng và cuộc sống bình yên phẳng lặng.
  • Tuyết Yên: "Tuyết" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao. "Tuyết Yên" con là người xinh đẹp trong sáng và rạng ngời như tuyết, cuộc sống của con an nhàn giản dị.
  • Vân Yên: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Vân Yên" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, mong cuộc đời của con cũng sẽ thoải mái và bình yên.
  • Vĩnh Yên: "Vĩnh" là vĩnh viễn , trường tồn. "Vĩnh Yên" tên được đặt cho bé trai, mong con là người có được sự an nhàn, luôn bình yên trong cuộc sống.
  • Vỹ Yên: "Vỹ" là sự mạnh mẽ, bản lĩnh. "Vỹ Yên" – con vừa là người mạnh mẽ bản lĩnh và có cuộc sống bình yên hạnh phúc.
  • Xuân Yên: "Xuân" là mùa xuân, là niềm vui. "Xuân Yên" – con là niềm vui là sự yên bình và may mắn của gia đình.
  • Y Yên: "Y" là như vậy. "Y Yên" chỉ cô gái đẹp như mây khói, dịu dàng thướt tha.
  • Ý Yên: "Ý" là ý nguyện, là mong muốn, thể hiện niềm mơ ước, khát khao, tâm nguyện của con người. Tên "Ý Yên" mang ý nghĩa thể hiện niềm mong muốn có được một cuộc sống bình yên, an nhiên, tự tại.

【#6】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần V (tên: VY)

  • Ái Vy: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. Vì vậy tên "Ái" đặt cho con thể hiện dung nhan và phẩm hạnh nết na nơi con được mọi người yêu thương, quý trọng. "Ái Vy" là cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp, có phẩm hạnh và nết na, luôn được mọi người quý mến.
  • Bảo Vy: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. Bên cạnh, tên "Bảo" còn để chỉ những người có cuộc sống ấm êm luôn được mọi người yêu thương, quý trọng. Tên con là"Bảo Vy" nghĩa là 1 cô gái nhỏ nhắn, xinh xắn, là bảo vật của bố mẹ.
  • Bích Vy: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Vì vậy tên "Bích" dùng để chỉ con người với mong muốn một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. Kết hợp với "Vy" nghĩa là nhỏ nhắn, xinh đẹp. "Bích Vy" mang ý nghĩa cô gái nhỏ nhắn có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, tỏa sáng.
  • Cẩm Vy: "Cẩm" là một loài gỗ quý. "Vy" là nhỏ nhắn xinh xắn. Tên "Cẩm Vy" nghĩa là cô gái nhỏ nhắn, xinh xắn, cao sang, quý phái, có dung mạo xinh đẹp.
  • Đan Vy: "Đan" là viên linh đan, viên ngọc quý, thường đặt cho con gái thể hiện nét dịu dàng, xinh xắn. "Đan Vy"-con sẽ là một cô gái nhỏ nhắn, dịu dàng, dễ thương.
  • Diệu Vy: "Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái. Đặt tên con "Diệu Vy" nghĩa là cô gái nhỏ nhắn, dịu dàng.
  • Gia Vy: "Gia" theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành, "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ "Gia" còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Gia Vy" là con người đẹp, luôn mang lại điều tốt đẹp, phúc lành cho gia đình.
  • Hạ Vy: mẹ mong con sẽ luông xinh đẹp và tràn đầy sức sống như những loài hoa nở trong mùa hạ
  • Hiền Vy: Theo tiếng Hán – Việt, khi nói về người thì "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng, đức hạnh. "Hiền Vy" nghĩa là cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp, tính tình ôn hòa đằm thắm, dịu dàng, thân thiện.
  • Hoài Vy: "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. "Vy" là một loài hoa, xinh xắn, nhỏ bé đầy sức sống. Mẹ đặt tên con "Hoài Vy" với mong muốn con sẽ là một cô gái xinh đẹp, dịu dàng, gửi gắm tâm tư tình cảm của ba mẹ.
  • Hoàng Vy: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Mẹ đặt tên con gái là "Hoàng Vy" mong muốn con là cô gái xinh đẹp, rực rỡ, có tương lai phú quý giàu sang.
  • Hồng Vy: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên Hồng thường được đặt cho con gái vì đây còn là tên một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Đặt tên con gái "Hồng Vy" mang ý nghĩa một loài hoa hồng, nhỏ nhắn, xinh đẹp, luôn ngời sắc hương.
  • Khánh Vy: Theo tiếng Hán – Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên "Khánh" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh. "Khánh Vy"- con sẽ là 1 cô gái xinh đẹp, vui vẻ, luôn mang lại niềm vui cho mọi người.
  • Kim Vy: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. "Kim Vy" mang ý nghĩa cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp, có cuộc sống sung túc và phú quý
  • Lam Vy: "Lam" dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, quý phái cùng những phẩm chất cao sang của bậc vua chúa, sẽ mang lại may mắn, điềm lành cho những người thân yêu. "Lam Vy" mang ý nghĩa cô gái nhỏ nhắn, xinh xắn, có dung mạo quý phái.
  • Lan Vy: Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm, sắc đẹp. Tên "Lan" thường được đặt cho con gái với mong muốn con lớn lên dung mạo xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, tính tình dịu dàng, nhẹ nhàng. "Vy" là nhỏ nhắn, xinh xắn. Đặt tên con là "Lan Vy" với mong muốn con như loài hoa lan nhỏ nhắn, xinh xắn, tràn đầy sức sống.
  • Mai Vy: "Mai Vy" có nghĩa là đóa hoa mai nhỏ bé xinh đẹp. Cha mẹ đặt tên bé là "Mai Vy" với mong ước bé sẽ xinh đẹp, tinh khôi nhưng cũng mạnh mẽ và kiên cường như hoa mai.
  • Minh Vy: Tên con mang ý nghĩa 1 loài hoa vừa xinh đẹp dịu dàng, vừa thông minh, tài trí
  • Mỹ Vy: "Mỹ" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. "Mỹ Vy" là cô gái xinh đẹp, nhỏ nhắn.
  • Ngọc Vy: Con là viên ngọc quý, nhỏ bé nhưng giàu sức sống
  • Nguyệt Vy: "Nguyệt Vy" nghĩa là cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp, mang nét đẹp thanh tao như vầng trăng sáng, đẹp dịu dàng và quyến rũ.
  • Nhã Vy: Tên con là mang ý nghĩa một loại hoa vừa xinh đẹp vừa nho nhã và thanh tao
  • Nhật Vy: "Vy" là tên một loài hoa đẹp, nhẹ nhàng, nhỏ nhắn. "Nhật" là mặt trời. "Nhật Vy" nghĩa là hoa tường vy xinh xắn trong ánh mặt trời, xinh đẹp nhẹ nhàng.
  • Như Vy: Như trong từ "như ý". Mẹ mong con sẽ luôn xinh đẹp như hoa tường vy và mọi việc của con sẽ luôn được như ý muốn
  • Phúc Vy: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành (gồm có: giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), giàu sang, may mắn. Tên "Phúc" thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ. "Phúc Vy"- con sẽ là cô gái xinh đẹp, luôn gặp may mắn tốt lành.
  • Phương Vy: Theo nghĩa Hán – việt, "Vy" ("vi") có nghĩa là nhỏ, màu nhiệm, hay dùng để nói hoa tường vi, hiện nay với tên riêng mọi người hay sử dụng "Vy" hơn là "Vi" đấy là theo quan điểm của Nhật thì tên có vần "y" sẽ mang nhiều may mắn và hạnh phúc hơn "i" , từ "Phương" có nghĩa hương thơm. "Phương Vy" có nghĩa là hương hoa. Tên "Phương Vy" gợi đến nét đẹp dịu dàng, e ấp, kiêu sa, tính cách nhẹ nhàng, thùy mị
  • Quỳnh Vy: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. "Quỳnh Vy" mang ý nghĩa tên loài hoa xinh đẹp, nhỏ nhắn, khiêm nhường.
  • Thanh Vy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Thanh Vy" là cô gái nhỏ nhắn, xinh xắn, có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng, cao quý.
  • Thảo Vy: mẹ mong con sẽ trở thành một người dịu dàng, hiếu thảo
  • Thục Vy: Theo nghĩa gốc Hán, "Thục" có nghĩa là thành thạo, thuần thục, nói về những thứ đã quen thuộc, nói về sự tinh tường, tỉ mỉ. Tên "Thục" là cái tên khá giản dị được đặt cho các bé gái nhằm mong ước con có được tính kiên cường, chăm chỉ, tinh tế, làm gì cũng chú tâm hoàn thành tốt. Mẹ đặt tên con là "Thục Vy" ý nghĩa con là cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp, hiền thục, có đức tính chăm chỉ.
  • Thúy Vy: "Thúy" là tên một loại viên ngọc quý. "Thúy Vy" mang ý nghĩa một cánh hoa đẹp, xinh xắn, nhẹ nhàng nhưng không kém phần quý phái
  • Thùy Vy: mẹ mong con sẽ trở thành một cô gái xinh đẹp, thùy mị
  • Thủy Vy: Con vừa xinh đẹp dịu dàng như loài hoa, vừa mạnh mẽ như dòng nước
  • Trúc Vy: "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Trúc" là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. "Trúc Vy" ý chỉ cô gái nhỏ nhắn, xinh xắn, đầy nghĩa khí và giàu sức sống.
  • Tú Vy: "Tú" trong tiếng hán – việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Ngoài ra "Tú" còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu. Mẹ đặt tên con "Tú Vy", mong con là một ngôi sao sáng, nhỏ bé, xinh đẹp, đáng yêu.
  • Tường Vy: tên con là tên một loài hoa đẹp
  • Uyên Vy: "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Uyên Vy" nghĩa là cô gái nhỏ nhắn, thông minh, uyên bác và xinh đẹp.
  • Uyển Vy: "Uyển" theo tiếng Hán – Việt là nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế còn có nghĩa là đẹp đẽ, hòa thuận. "Uyển Vy"- con sẽ là cô gái nhỏ nhắn, uyển chuyển, khéo léo, tinh tế.
  • Xuân Vy: "Xuân" là mùa xuân, tượng trưng cho những điều tốt lành. "Xuân Vy" là cô gái nhỏ nhắn nhưng lanh lợi, hoạt bát, có sức sống như mùa xuân.
  • Yến Vy: "Yến" ý chỉ con chim Hoàng Yến, là loại chim quý, sống ở các vách núi đá trên biển, cũng có nghĩa là người thanh tú đa tài. "Yến Vy"- ba mẹ mong con như con chim yến nhỏ nhắn, xinh xắn, thanh tú, đa tài.

【#7】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần V (Tên: Vân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần V (tên: VÂN)

  • Ái Vân: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. Vì vậy tên "Ái" đặt cho con thể hiện dung nhan và phẩm hạnh nết na nơi con được mọi người yêu thương, quý trọng. "Ái Vân" nghĩa là người con gái nhẹ nhàng, thùy mị, đoan trang, dung mạo xinh đẹp, phẩm hạnh nết na.
  • An Vân: "An" là bình yên. "An Vân" là đám mây bình yên, chỉ vào con người có căn cơ tốt đẹp, bình tĩnh trước mọi sự việc.
  • Ánh Vân: "Ánh" là ánh sáng, sự tươi mới. "Vân" là áng mây. Tên "Ánh Vân" ý chỉ áng mây sáng đem đến những điều tốt đẹp, tươi mới.
  • Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
  • Bảo Vân: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. Kết hợp với "Vân" gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trôi bồng bềnh. "Bảo Vân" mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống ấm êm, nhẹ nhàng, là bảo vật của bố mẹ, luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
  • Bích Vân: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Vì vậy tên "Bích" dùng để chỉ con người với mong muốn một dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng. "Bích Vân" ý chỉ người con gái đẹp dịu dàng, cao quý, thanh tao.
  • Cẩm Vân: "Cẩm" là một loại gỗ quý, "Vân" là mây. Tên "Cẩm Vân" ý chỉ người con gái nhẹ nhành, thanh tao, quý phái.
  • Chi Vân: "Vân" có nghĩa là mây, thể hiện sự nhẹ nhàng, tự do tự tại "Chi" nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Là chữ Chi trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc.
  • Đài Vân: "Vân" là mây. "Đài Vân" là đài mây, chỉ người con gái cao quý kiêu sa, phẩm hạnh quý giá.
  • Đại Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây. "Đại" diễn tả sự to lớn, bách đại, đại gia, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người, "đại" còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại. " Đại Vân", mong muốn con là người mạnh mẽ,có sức khỏe tốt và là người có tinh thần quảng đại quang minh chính trực.
  • Diễm Vân: Mong muốn con có vẻ đẹp diễm lệ, thanh tú , trong trẻo như những đám mây xanh.
  • Diệp Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp, ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ để con mình luôn kiêu sa, quý phái, "Diệp Vân" momg muốn cuộc sống của con tốt đẹp,nhè nhàng như những áng mây trong xanh, sau này giàu sang phú quý.
  • Diệu Vân: "Diệu" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ấn tượng nên thường phù hợp để đặt tên cho các bé gái. "Diệu Vân" mang ý nghĩa mong con xinh đẹp và có cuộc sống nhẹ nhàng, hạnh phúc.
  • Du Vân: rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ
  • Dung Vân: Sự bao dung hiền hòa của con trong sáng như mây.
  • Duyên Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Duyên" nghĩa là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. "Duyên Vân", ba mẹ mong muốn con xinh đẹp dịu dàng và gợi cảm như những áng mây bồng bềnh.
  • Hà Vân: "Hà Vân" là hình ảnh của dòng sông mây trăng, nhẹ nhàng, lững lờ trôi. Mang dáng vẻ thanh cao, tao nhã , dịu dàng của người con gái.
  • Hạ Vân: Hạ Vân là mây trong trời mùa hạ. Tên mang ý nghĩa xinh đẹp, nhẹ nhàng, tạo cảm giác thảnh thơi, thong dong
  • Hiền Vân: Hiền thục, nết na trong sáng như mây xanh.
  • Hoài Vân: Hoài Vân là đám mây trôi bồng bềnh nhẹ nhàng, từ đó mang ý nghĩa cuộc đời nhàn hạ, thong dong, vô ưu
  • Hoàng Vân: Hoàng Vân là mây màu vàng. Tên mang ý nghĩa cao sang, quý phái
  • Hồng Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng" thường được đặt cho con gái vì đây còn là tên một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, tên "Hồng" luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. "Hồng Vân" là đám mây hồng xinh đẹp, tươi vui, giàu sức sống.
  • Hương Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Hương" có hai ý nghĩa vừa chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa; vừa chỉ mùi hương thơm. "Hương Vân", con là hương vị nhẹ nhàng phản phất trong sáng như mây bay.
  • Hường Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Hường" là cách gọi trại theo từ "Hồng" thường diễn tả sắc màu nhẹ nhàng , sự nho nhã, nhẹ nhàng, thanh tao nên thường được đặt cho con gái với mong muốn con luôn dịu dàng, xinh xắn. "Hường Vân", con là đám mây hồng thơ ngây trong sáng hiền dịu.
  • Huỳnh Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Huỳnh" là một cách gọi khác của "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa, thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý. "Huỳnh Vân", con như những áng mây trôi chậm, thoải mái không suy tư.
  • Khá Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Khá" thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống sung túc, đủ đầy, luôn luôn ấm no và hạnh phúc. "Khá Vân", mong muốn con có cuộc sống ấm no hạnh phúc yên bình nhẹ nhàng như những áng mây.
  • Khanh Vân: "Khanh Vân" có nghĩa là đám mây lành, sẽ đem đến nhiều niềm vui và may mắn trong cuộc sống.
  • Khánh Vân: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”
  • Khuyên Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Khuyên" thể hiện sự dịu dàng, nho nhã, quý phái nên thường dùng để đặt tên cho con gái với mong muốn bé gái khi lớn lên sẽ luôn xinh đẹp, đáng yêu và được mọi người yêu mến. "Khuyên Vân", mong muốn cuộc sống của con tốt đẹp tương lai tươi sáng như những áng mây.
  • Kiều Vân: Theo nghĩa Hán – Việt "Vân" là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời."Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người. "Kiều Vân", cuộc sống con nhẹ nhàng nhưng đầy thú vị bởi trái tim nhân hậu của con.
  • Kim Vân: Kim Vân là mây bằng vàng mang ý nghĩa xinh đẹp, quý giá, được mọi người ưu ái
  • Mai Vân: "Mai" là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc. Kết hợp với "Vân" là đám mây nhẹ nhàng, êm đềm. "Mai Vân" nghĩa là đám mây mùa xuân, nho nhã, thanh tú, luôn tràn trề ước mơ hy vọng.
  • Miên Vân: "Miên" trong tiếng Hán Việt còn có nghĩa là cây bông dùng để kéo sợi. "Vân" là mây. "Miên Vân" là hình ảnh cây bông trôi bồng bềnh, nhẹ nhàng giữa trời xanh mây trắng, thể hiện mong ước của cha mẹ, con sẽ có cuộc sống thanh nhàn, tự tại, bình yên & tươi đẹp như cây bông bay giữa trời
  • Minh Vân: Minh Vân là vầng sáng tỏa ra trong đám mây. Tên mang ý nghĩa con không chỉ xinh đẹp, thanh thoát mà còn thông minh, sáng chói
  • Mỹ Vân: "Mỹ" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Tên "Mỹ" mang ý nghĩa mong con lớn lên xinh đẹp tâm tính tốt lành. "Mỹ Vân" có nghĩa là áng mây đẹp dịu dàng, nhẹ nhàng.
  • Nga Vân: "Nga Vân" là cái tên dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên.
  • Ngọc Vân: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh, thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên "Ngọc" thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa. "Ngọc Vân" là một đám mây nhiều màu sắc, rực rỡ, tỏa sáng và quý báu.
  • Nguyệt Vân: "Nguyệt Vân" là người con gái nhẹ nhàng, dịu dàng như áng mây, sáng trong, thanh khiết như ánh trăng.
  • Nhã Vân: Nhã của nho nhã & Vân có nghĩa là mây làm nên tên Nhã Vân với ý nghĩa con có dung mạo xinh đẹp, thái độ từ tốn, nho nhã & sống yên vui, tự tại không ganh đua
  • Nhi Vân: "Nhi Vân" nghĩa là con gái như đám mây nhỏ. Ý nói con sẽ có cuộc sống thanh nhàn tự do tự tại.
  • Nương Vân: "Vân" là mây. "Nương Vân" là người con gái đẹp như sắc mây.
  • Phong Vân: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió – Gió là sức mạnh đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều, là một trong những nguồn năng lượng sạch…tên "Phong" dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người. Kết hợp với từ "Vân" nghĩa là áng mây nhẹ nhàng. Đặt tên "Phong Vân" nghĩa là mong muốn con vừa nhẹ nhàng, tinh tế như mây, vừa uy nghi, mạnh mẽ, dũng cảm như gió.
  • Phụng Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Phụng" là chim phượng – là hình tượng của thánh nhân và của hạnh phúc. "Phụng Vân" khiến ta liên tưởng đến hình ảnh loài chim phượng đang bay lượn, vui đùa cùng mây. Tên "Vân Phụng" dùng để chỉ người người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý.
  • Phương Vân: "Phương Vân" là vẻ đẹp của mây.
  • Quỳnh Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Kết hợp với "Vân" gợi cảm giác neh5 nhàng, thanh thoát,"Quỳnh Vân" mang ý nghĩa đám mây đẹp, thanh tú, đoan trang.
  • Sơn Vân: "Sơn Vân",con như ngọn núi được mây bao phủ đẹp huyền ảo.
  • Sương Vân: Theo Hán-Việt thì chữ "Vân" có nghĩa là mây trên trời, vừa tự do tự tại vừa phóng khoáng, tự nhiên. Tên "Sương Vân" có nghĩa là đám mây đẹp, có thể tự do bay lượn trên bầu trời, vừa trong sáng tinh khiết như giọt sương sớm mai vừa phóng khoáng khoẻ mạnh.
  • Thạch Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Cái tên mang nhẹ nhàng, gần gũi với thiên nhiên, "Thạch Vân" dùng để nói đến người xinh đẹp, thân thiện, dịu dàng, bình dị nhưng cũng có khí phách, bản lĩnh, mạnh mẽ trước mọi thách thức.
  • Thanh Vân: Bé như một áng mây trôi trên trời xanh, nhẹ nhàng, trong xanh đẹp đẽ
  • Thảo Vân: Con sẽ là cô gái thảo hiền và nhẹ nhàng như đám mây trôi trên trời xanh.
  • Thu Vân: Thu Vân là mây trong mùa thu. Mùa thu thường êm đềm & nhẹ nhàng hơn nên hình ảnh các đám mây bay lơ đãng trong trời mùa thu cũng mang lại cảm giác thanh thoát, yên bình hơn. Thu Vân là cái tên đẹp mang ý chỉ người con gái thanh thoát, nhẹ nhàng & thể hiện mong muốn của cha mẹ rằng con sẽ có được cuộc sống êm ấm, bình dị, yên ả
  • Thục Vân: Theo nghĩa gốc Hán, "Thục" có nghĩa là thành thạo, thuần thục, nói về những thứ đã quen thuộc, nói về sự tinh tường, tỉ mỉ. Tên "Thục" là cái tên khá giản dị được đặt cho các bé gái nhằm mong ước con có được tính kiên cường, chăm chỉ, tinh tế, làm gì cũng chú tâm hoàn thành tốt. "Thục Vân" là người con gái nhẹ nhàng, tinh tế, tỉ mỉ
  • Thúy Vân: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thúy" dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. "Thúy" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu. "Thúy Vân" là người con gái nhẹ nhàng như áng mây, xinh đẹp, quyền quý.
  • Thùy Vân: Thùy Vân là tên một vùng biển đẹp, được nhiều người biết đến với tên gọi Mây trắng hay Mây phiêu bồng. Tên Thùy Vân thể hiện con là người nhẹ nhàng, yêu đời, xinh đẹp, cả đời an nhàn, tự tại
  • Thụy Vân: Theo tiếng Hán, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Tên "Thụy" thể hiện được sự thanh cao, quý phái. Tên "Thụy" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, sang trọng, cuộc sống sung túc, vinh hoa. Ngoài ra, "Thụy" còn có nghĩa là điềm lành, mong muốn cuộc sống bình an, may mắn, gặp được nhiều điều tốt lành. "Thụy Vân" là đám mây nhỏ, thanh cao, quý phái, nhẹ nhàng.
  • Trà Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng, "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Tên "Trà Vân" gợi đến cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp, nên thơ, mấy trắng trôi bềnh bồng trên cánh đồng trà xanh ngát, thường dùng để nói đến người xinh đẹp, duy dáng, có cuộc sống an nhàn, bình yên.
  • Trang Vân: "Trang Vân" có nghĩa là dáng dấp như mây.
  • Trúc Vân: Tên "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của người Việt, "Trúc" là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Kết hợp với từ "Vân" nghĩa là áng mây nhẹ nhàng. "Trúc Vân" là người con gái vừa nhẹ nhàng, xinh đẹp dịu dàng, vừa có khí chất thanh cao như người quân tử.
  • Trường Vân: Trường Vân mang ý nghĩa con như mây trôi tự do tự tại, an nhàn trong suốt cuộc đời
  • Tú Vân: Tú trong chữ tuấn tú, thanh tú & Vân có nghĩa là mây. Tên Tú Vân mang ý nghĩa con có nét đẹp thanh tú, nhẹ nhàng & cuộc sống êm đềm, tự tại như mây trên trời
  • Tường Vân: Tên con được hiểu như đám mây phúc lành, mang đến điềm may mắn, tươi sáng
  • Tuyết Vân: "Tuyết Vân" là đám mây trắng, nhẹ nhàng, thanh khiết.
  • Úy Vân: "Úy Vân" là sự kết hợp tên khá độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ. Trong đó, "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Úy" có nghĩa là an ủi vỗ về, kính phục, nể phục.
  • Uyên Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Uyên Vân" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Xoan Vân: "Vân" là mây. "Xoan Vân" mong muốn xinh đẹp trong sáng như mây.
  • Xuyên Vân: "Vân" là mây. "Xuyên Vân", mong muốn con xinh đẹp trong sáng như áng mây.
  • Ý Vân: "Vân" theo nghĩa Hán-Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói , lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Ý Vân" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, luôn hướng đến những điều tốt đẹp.
  • Yên Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Yên Vân" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, mong cuộc đời của con cũng sẽ thoải mái và bình yên như vậy.
  • Yến Vân: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói, lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Yến Vân" là con chim yến bay trên bầu trời tươi đẹp, tự do. Tên "Vân Yến" chỉ người con gái xinh đẹp, có tâm hồn khoáng đạt, bay bổng.

【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UYÊN)

  • Anh Uyên: Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Anh Uyên" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ, mong con mình giỏi giang, xuất chúng.
  • Ánh Uyên: Tên "Ánh" theo nghĩa Hán Việt gắn liền với những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại, ánh sáng phản chiếu lóng lánh, soi rọi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con ngụ ý mong con thông minh khai sáng, khả năng tinh vi, tường tận mọi chuyện.
  • Bạch Uyên: "Bạch" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Bạch Uyên" mang ý nghĩa chỉ người phúc hậu, tâm trong sáng, đơn giản thẳng ngay, sống từ bi & giàu trí tuệ
  • Bảo Uyên: "Bảo Uyên" có nghĩa là con chim quý. Ngoài ra, uyên còn có thể hiểu là uyên thâm, uyên bác. Đặt tên này người ta mong muốn sau này sẽ trở thành người học cao hiểu rộng.
  • Bích Uyên: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên "Bích Uyên" cho con, ba mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng.
  • Bình Uyên: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, tên "Bình Uyên" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
  • Cẩm Uyên: "Cẩm" có nghĩa là đa sắc màu. "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Bố mẹ đặt tên "Cẩm Uyên" cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế.
  • Cao Uyên: "Cao" trong từ thanh cao, ý chỉ sự thanh tao, nhã nhặn, ý nhị. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đây là sự kết hợp tạo ra tên gọi vừa hay, vừa lạ tai thường dành đặt cho người con gái
  • Đan Uyên: "Đan" theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp cầu kỳ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đan Uyên" thường mang ý nghĩa chỉ người giản dị, trong sáng, không cầu kỳ phức tạp hay ganh đua.
  • Đăng Uyên: "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đăng Uyên" dựa trên hình ảnh đó mang ý nghĩa là sự soi sáng và tinh anh.
  • Đào Uyên: "Uyên" là vực sâu. "Đào Uyên" là hoa đào bên núi cao, thể hiện cái đẹp có khí chất độc đáo.
  • Di Uyên: "Di" theo nghĩa Hán – Việt là vui vẻ, sung sướng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con bố mẹ hi vọng cuộc sống của con luôn đầy ắp niềm vui và tiếng cười.
  • Diễm Uyên: """Diễm Uyên"" ý chỉ vẻ đẹp kiều diễm của người con gái, ý mong con sẽ xinh đẹp, cao sang, quyền quý khiến ta nhìn vào phải trầm trồ, thán phục. "
  • Đình Uyên: "Đình Uyên" là sự phối hợp đặc biệt tạo ra tên gọi vừa hay, vừa ý nghĩa cho con. Trong đó, "Đình" thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người luôn tin tưởng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Đông Uyên: "Đông" là mùa đông, một trong bốn mùa tạo nên vòng xoay đất trời. Thường mùa đông lạnh sẽ khiến con người nhớ đến cảm giác ấm áp, xum vầy bên những người thân yêu, vì thế mùa đông thường tạo cho con người cảm giác nhớ nhung, biết chờ đợi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đông Uyên" để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc.
  • Đồng Uyên: "Đồng Uyên" là một tên hay dùng đặt cho các bé gái với "Đồng" ý chỉ đứa trẻ con, còn nhỏ tuổi, là tên một loại cây. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Du Uyên: "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, khi đặt tên "Du Uyên" cho con, bố mẹ mong muốn con mình sẽ có cuộc sống sôi động, đầy màu sắc, có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi.
  • Đức Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Đức" tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Đức Uyên" thể hiện mong muốn của bố mẹ con sẽ là cô gái dịu dàng, thục đức.
  • Duy Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
  • Duy  Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
  • Gia Uyên: "Gia Uyên" được hiểu con là cô gái quý phái, danh giá. Không chỉ có ngoại hình duyên dáng con còn sở hữu phẩm chất thanh cao, nhân ái do được đón nhận yêu thương đủ đầy từ bố mẹ.
  • Giang Uyên: "Giang Uyên" là tên hay dùng đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Giáng Uyên: Chữ "Giáng" không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết, cùng với trí tuệ uyên thông là điều bố mẹ mong ước ở con
  • Hà Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hà Uyên" thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Uyên" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
  • Hạ Uyên: Cái tên dịu dàng, đằm thắm, với mong muốn con gái luôn xinh xắn và đáng yêu
  • Hải Uyên: Con sẽ có kiến thức uyên bác và nhân cách cao cả tựa biển rộng mênh mông.
  • Hàm Uyên: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người con gái ẩn chứa nét duyên ngầm, thông minh và quý phái.
  • Hạnh Uyên: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hạnh Uyên" thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
  • Hiếu Uyên: Chữ "Hiếu" là một trong những chữ ý nghĩa, mang nền tảng đao đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hiếu Uyên" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình
  • Hòa Uyên: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hòa Uyên" thường để chỉ người con gái hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, nói năng nhỏ nhẹ, ôn hòa.
  • Hoàng Uyên: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hoàng Uyên" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với tương lai phú quý, sang giàu
  • Hồng Uyên: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên " Hồng Uyên" thường được đặt cho con gái vì đây là tên luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, giàu sức sống.
  • Huệ Uyên: “Huệ” là trí tuệ, ý chỉ thông minh sáng suốt còn có nghĩa là lòng thương, lòng nhân ái. Khi đi cùng với cái tên "Uyên" nhẹ nhàng và có ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Huệ Uên"nhằm muốn con gái của ba mẹ vừa thông minh, vừa ôn hòa kính thuận.
  • Hương Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt,"Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hương Uyên" là cái tên thể hiện sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái.
  • Hữu Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uyên" cho con với hi vọng rằng con sẽ là cô gái duyên dáng, ý nhị
  • Khải Uyên: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Khải Uyên" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động, rộn ràng.
  • Khánh Uyên: Mong muốn có con gái xinh đẹp, tươi tắn và rạng ngời
  • Khiết Uyên: "Khiết" ý chỉ sự tinh khiết, trong sáng. "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Kết hợp hai chữ này đặt tên cho con, ba mẹ ngụ ý con là người con gái dịu dàng, tinh tế với tâm hồn trong trắng thuần khiết.
  • Khoa Uyên: Tên "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội và trình độ học vấn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Khoa Uyên" ý chỉ mong muốn của bố mẹ con sẽ là người tài năng, thông minh, ham học hỏi, thành công sau này.
  • Khôi Uyên: Tên "Khôi" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Theo tiếng Hán – Việt, "Khôi" còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Nghĩa của "Khôi Uyên" trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài đáng yêu, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài, thi cử đỗ đạt, thành danh.
  • Kim Uyên: Tên "Kim Uyên" vừa gợi lên vẻ đẹp quyền quý cao sang, vừa thể hiện mong muốn của cha mẹ đối với con cái :mong con luôn là người biết sống có tình có nghĩa.
  • Kỳ Uyên: "Kỳ Uyên" – một cái tên vừa hay lại độc đáo dành cho các bé gái. Trong tiếng Hán, nếu đặt tên cho con gái "Kỳ" có nghĩa là một viên ngọc đẹp. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Lâm Uyên: Lâm Uyên có nghĩa là nơi sâu thẳm trong rừng ngụ ý con sẽ là cô gái khéo léo, sắc sảo thông minh.
  • Lan Uyên: Cô gái đẹp, có tình tình nhu mì và hiền hòa
  • Lệ Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, tên "Lệ" thường dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Lệ Uyên" là sự kết hợp hay để đặt tên cho con gái.
  • Linh Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Linh" là lanh lợi, nhanh nhẹn. "Linh Uyên" là cái tên mang ý nghĩa con là cô gái xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái, lanh lợi, đáng yêu, thông minh.
  • Lộc Uyên: "Lộc Uyên" là một tên gọi hay dùng để đặt tên cho bé gái. Theo tiếng Hán – Việt, "Lộc" được dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái
  • Lương Uyên: "Lương" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Lương Uyên", mong con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ.
  • Ly Uyên: "Uyên" là sâu thẳm. "Ly Uyên" là loài hoa đẹp tinh túy sắc sảo, ngụ ý người con gái toàn mỹ.
  • Mai Uyên: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Mai Uyên" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc.
  • Mẫn Uyên: Từ "Mẫn" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là nhanh nhẹn, sáng suốt, luôn nhạy bén, tinh tường. Tên "Mẫn Uyên" dùng để chỉ những người vừa có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, vừa có phẩm chất tốt, lanh lợi, luôn sắc sảo thông minh, vì thế luôn đạt nhiều thành công trong cuộc sống
  • Mạnh Uyên: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng, sức lực của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Mạnh Uyên" ba mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh,có sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường.
  • Minh Uyên: "Minh" mang ý thông minh, minh mẫn, sáng tỏ, sáng suốt và "Uyên" chỉ sự uyên bác, sự am hiểu sâu rộng về các sự vật , hiện tượng hay một vấn đề nào đó…Minh Uyên là một cái tên mang ý nghĩa "mong con luôn học hành thông minh và có trí tuệ uyên bác"
  • Mộc Uyên: "Mộc" có nghĩa là không cầu kì, kênh kiệu, sống đơn giản, chất phát, tâm hiền lành, "Uyên" với ý nghĩa cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Với tên "Mộc Uyên", bố mẹ mong cho con sẽ là người ngay thẳng, tính hiền lành, sống chân thật không gian dối.
  • My Uyên: Đặt tên My Uyên cho con với mong muốn con sẽ xinh đẹp và có một gia đình hạnh phúc.
  • Mỹ Uyên: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa, đài các mà bố mẹ mong muốn ở con.
  • Nam Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, Tên "Nam Uyên" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn.
  • Ngân Uyên: "Ngân" là tiền của. "Uyên" theo là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Ngân Uyên" nghĩa là con xinh đẹp, quý phái và mong con có cuộc sống giàu sang sau này.
  • Ngọc Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
  • Nguyệt Uyên: "Nguyệt Uyên" được đặt cho con với ý nghĩa: con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn. Đây là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Nhã Uyên: Cái tên trang nhã, thể hiện sự tinh tế, duyên dáng
  • Nhi Uyên: "Nhi Uyên" là tên gọi hay, đáng yêu dành đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Nhi" trong tiếng Hán- Việt còn là để chỉ người con gái đẹp, xinh xắn, đầy nữ tính và "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Như Uyên: "Như" trong chữ Như Ý thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Như Uyên" là tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.
  • Phi Uyên: Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay – di chuyển với tốc độ cao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phi Uyên" dùng để chỉ vẻ ngoài thanh tú, tính khí ôn hòa, thông minh,nhanh nhẹn, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao.
  • Phúc Uyên: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Phúc Uyên", ba mẹ mong con là người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, luôn đầy đủ, gặp may mắn.
  • Phước Uyên: Chữ "Phước" theo tiếng hán việt có nghĩa là may mắn, là điều tốt lành do Trời Phật ban cho người từng làm nhiều việc nhân đức. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phước Uyên" được đặt cho con với mong muốn con sẽ là một người tốt, nhân đức, luôn gặp được những may mắn, tốt lành.
  • Phương Uyên: cô gái xinh xắn và có cá tính, luôn trẻ trung và năng động
  • Quang Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" có nghĩa là ánh sáng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quang Uyên" dùng để chỉ người thông minh, sáng suốt, có tài năng.
  • Quý Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quý" có thể hiểu là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng, coi trọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quý Uyên" được đặt với mong muốn sự giàu sang, phú quý trong tương lai. Ngoài ra, "Quý Uyên" còn dùng để tỏ ý tôn kính đối với những người có tài có đức
  • Quỳnh Uyên: Cô gái xinh xắn, dễ thương, luôn rạng ngời và tươi tắn
  • Sơn Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Sơn Uyên" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Tâm Uyên: "Uyên" là sâu kín, "Tâm Uyên" ngụ ý con người kín đáo, nghiêm túc.
  • Tân Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tân" có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. ên "Tân Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ được khai sáng, thích khám phá những điều hay, điều mới lạ.
  • Thái Uyên: "Thái" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên "Thái Uyên" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên
  • Thanh Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Người tên "Thanh Uyên" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Thành Uyên: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Ngoài ra "Thành Uyên" còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo và thành công
  • Thảo Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
  • Thiên Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uyên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Thiện Uyên: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
  • Thu Uyên: cô gái đẹp có tâm hồn thơ mộng, dịu dàng và lãng mạn
  • Thú Uyên: "Thú Uyên", con là người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm.
  • Thuận Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thuận" có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thuận Uyên" là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn
  • Thục Uyên: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính hàm ý con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu của bố mẹ
  • Thúy Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm
  • Thùy Uyên: Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thùy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy.
  • Thủy Uyên: Theo tiếng Hán-Việt, "Thủy" là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Thụy Uyên: Theo tiếng Hán, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thụy Uyên" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, có cuộc sống sung túc.
  • Thy Uyên: "Thy" là kiểu viết khác của "Thi", hiện nay với tên riêng mọi người hay sử dụng "Thy" hơn là "Thi", và theo quan điểm của người Nhật thì tên có vần "y" sẽ mang nhiều may mắn và hạnh phúc hơn "i", theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh
  • Tinh Uyên: "Tinh" tức tinh tú, tinh anh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này là tên gọi hay để dành đặt cho các bé gái.
  • Tịnh Uyên: "Tịnh" có nghĩa là thanh tịnh, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Tịnh Uyên" là một tên hay dành cho con với ý nghĩa con sẽ là người con gái dịu dàng, tâm tư tĩnh lặng
  • Tố Uyên: Một người con gái đẹp, hiền thục và nhu mì
  • Trúc Uyên: Tên "Trúc Uyên" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trong đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Tú Uyên: "Cái tên có nghĩa là mong muốn sự hoàn hảo cho con: vừa thanh tú, đa tài vừa có kiến thức sâu rộng. "
  • Tuệ Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tuệ Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người
  • Tường Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tường Uyên" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra "Tường Uyên" còn có nghĩa là lành, mọi điều tốt lành, may mắn sẽ đến với con
  • Vân Uyên: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Vân Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Vi Uyên: "Vi Uyên", tên con nghĩa là cô gái bé nhỏ nhưng uyên bác.
  • Việt Uyên: Tên "Việt" xuất phát từ tên của đất nước cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Bên cạnh đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Việt Uyên" thể hiện rõ nét mong muốn của bố mẹ con sẽ là người con gái đất Việt hiền hòa, tinh tế.
  • Vĩnh Uyên: "Vĩnh Uyên" là tên gọi độc đáo dành đặt cho con với nhiều ý nghĩa. "Vĩnh" mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Vọng Uyên: "Vọng Uyên" là tên hay để đặt cho các bé gái. "Vọng" mang ý nghĩa mong ước, hướng tới tương lai, đồng thời cũng là thanh âm vang vọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THANH)

  • An Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có nghĩa là an lành hay bình an, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió, "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, trong sáng. Tên "An Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con có tâm hồn trong sáng, thanh khiết và luôn gặp may mắn, an lành.
  • Ẩn Thanh: "Ẩn" theo phiên âm Hán Việt có nghĩa là sự che dấu, không phô trương chỉ người có tài nhưng khiêm nhường."Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Vì vậy, bố mẹ đặt tên này cho con ngụ ý mong muốn con có tâm tính thanh tịnh thích cuộc sống an nhiên không ganh đua
  • Ba Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Ba là cơn sóng lớn mạnh mẽ nhưng trong lành, hàm nghĩa người có hành vi cương liệt, mạnh mẽ nhưng tố chất lại tốt lành và quảng đại.
  • Bá Thanh: "Bá" theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là to lớn, quyền lực. Đặt tên "Thanh Bá" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ sáng lạn, con có cuộc sống minh bạch, trong sáng, tạo nên nghiệp lớn một cách quang minh chính đại
  • Bắc Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Bắc là tố chất chuẩn mực, gần gũi thiên nhiên, tinh khiết đẹp đẽ.
  • Bạch Thanh: "Thanh" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. "Bạch" là tâm tính đơn giản, thẳng ngay "Thanh Bạch" mang ý nghĩa người có tâm đức hạnh, từ bi, trí tuệ, sống thẳng ngay, liêm khiết
  • Bàng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý.
  • Băng Thanh: Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Thanh tức màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết. Vì vậy, tên "Băng Thanh" thường dùng để đặt tên với ý nghĩa mong cho tâm hồn con sẽ luôn trong sáng, đẹp như khối băng thanh khiết và ít gặp phải giông tố trong cuộc đời.
  • Báo Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Báo nghĩa là công bố thanh bạch, thể hiện con người chí công vô tư, tính cách tốt đẹp
  • Bảo Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Bảo" ý chỉ sự quý giá, luôn được bảo vệ, gìn giữ. "Thanh Bảo" là tên bố mẹ chọn cho con với ý nghĩa con là một vật quý giá của của gia đình, đấy là một sự tuyệt diệu.
  • Bích Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Bích" ý chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Tên của con tượng trưng cho sự sang trọng, quyền quý. Như chính ý nghĩa mà viên lam ngọc mang lại,bố mẹ mong ước con sẽ có được sức khỏe, sự may mắn, hưng vượng.
  • Bình Thanh: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Bình Thanh" có thể dùng để đặt cho cả nam lẫn nữ nói lên vẻ đẹp trong sáng, thanh khiết.
  • Bổn Thanh: "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Thanh Bổn" ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Bột Thanh: Thanh là trong lành, xanh mát. Thanh Bột thể hiện ý nghĩa con c ái sẽ lớn lên tốt đẹp, mạnh khỏe, thành đạt
  • Cầm Thanh: "Thanh" dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Cầm" có nghĩa là đàn, tên "Cầm Thanh" của con thể hiện nếp sống thanh tao, an nhàn, tự tại, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió…
  • Cẩm Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Cẩm" có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Người tên "Thanh Cẩm" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý, mang vẻ đẹp đa sắc màu và tinh tế
  • Cao Thanh: Thanh Cao là sự cao quý thanh sạch, thể hiện con người cao quý, vượt trội
  • Chân Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Chân là chân lý rõ ràng, thanh bạch, ngụ ý con cái là sự tốt lành, đẹp đẽ
  • Chi Thanh: "Chi Thanh" tức nhành cây màu xanh nói lên ý nghĩa sự sống. Đặt tên này cho con, bố mẹ hàm ý mong con có tấm lòng khoan dung nhân ái, luôn luôn mang đến niềm vui phấn khởi cho đời.
  • Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn
  • Chiêm Thanh: Thanh Chiêm nghĩa là quẻ bói được thấy rõ, như người tài đã tiên liệu được mọi việc phải làm, hành sự thành công, mọi điều nắm chắc
  • Chính Thanh: Đặt tên Thanh Chính cho con, bố mẹ hi vọng con luôn lấy đức làm trọng, mọi việc chính sự trong sạch, tâm hồn không vẩy đục dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào
  • Chước Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Chước là lo liệu mọi sự tốt đẹp, ngụ ý con cái hiển vinh, thành đạt
  • Cự Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Cự ngụ ý người thanh khiết cao cả, có vai trò to lớn với mọi người
  • Đa Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Đa nghĩa là hết sức trong sạch, chỉ con người có hành vi chính nghĩa, đạo đức công minh
  • Đại Thanh: Con sẽ là người có khí phách hiên ngang, to lớn, minh bạch
  • Đạm Thanh: Thanh Đạm là người tiết giản, đơn giản, bình thản không bon chen
  • Dần Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dần chỉ người con trai mạnh mẽ oai vệ như cọp mà khí chất thuần lương chất phác
  • Đan Thanh: Xinh đẹp, thanh tú và tài năng
  • Danh Thanh: Thanh Danh thể hiện con sẽ là người thành đạt & luôn giữ được sự thanh cao của phẩm chất con người
  • Đào Thanh: âm thanh trong trẻo của sắc hoa thanh cao
  • Đạt Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao."Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên Đạt mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết & thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp."Thanh Đạt" mong muốn con là người giỏi giang tài trí thông minh nhưng luôn giữ được bản tính thanh cao trong sạch.
  • Điềm Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Điềm nghĩa là vị ngọt mát lành, diễn tả con người thanh cảnh, tốt đẹp
  • Diệp Thanh: "Diệp" có nghĩa là lá, "Thanh" là màu xanh, thể hiện sức sống tuổi trẻ. Đặt tên này cho con với ý nghĩa dễ thương là "chiếc lá màu xanh" êm ái và tươi mát. Tựa như là tính chất của lá xanh, "Diệp Thanh" thể hiện người mộc mạc, vui vẻ, yêu đời, mạnh mẽ và bản lĩnh
  • Điệp Thanh: con là nàng bướm thanh cao, xinh xắn
  • Diệu Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Diệu Thanh" là mong muốn con có cuộc sống an nhàn , cao quý thanh bạch, cuộc sống tốt đẹp luôn ở bên con.
  • Định Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao "Định" có nghĩa là sự kiên định, không đổi dời, bất biến. Tên Định ý chỉ về tính cách con người kiên định, rạch ròi."Thanh Định" mong muốn con là người thanh cao trong sáng thanh bạch và là người có ý chí mạnh mẽ trước mọi thử thách của cuộc sống.
  • Độ Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Độ nghĩa là người đức độ thanh bạch
  • Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
  • Du Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Du Thanh" mang ý nghãi con là đứa trẻ ngây thơ, trong sáng, thích màu xanh, con có cuộc sống yên bình
  • Dư Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dư là quá sức thuần khiết, chỉ người con gái thanh tân đẹp đẽ
  • Dục Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dục là muốn điều trong sáng, hàm ý cha mẹ mong con cái sau này hữu dụng, tích cực trong đời
  • Dũng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí. "Thanh" Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dũng Thanh" được đặt với mong muốn con vừa là người tài ba anh dũng, nhưng luôn biết điềm đạm, sống thanh cao trong sạch không bị những tác động bên ngoài.
  • Dược Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dược là thuốc hiệu nghiệm, chỉ con người có tài năng thực tế, hành động hiệu quả
  • Dương Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dương Thanh" là mong muốn cuộc sống của con nhẹ nhàng cao quý, thanh sạch điềm đạm và luôn tươi sáng rạng ngời.
  • Đường Thanh: một nét đẹp thanh bình mà rực rỡ
  • Duy Thanh: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thanh thường biết bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường, luôn có lối sống trong sạch, liêm khiết
  • Duyên Thanh: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Thanh" là mong muốn con có vẻ đẹp duyên dáng, thanh khiết trong sáng, luôn được mọi người yêu thương, quý mến
  • Gián Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Gián nghĩa là hành vi ngăn cản minh bạch, thể hiện mong ước cha mẹ, sau này con sẽ là người chính trực đường hoàng
  • Giang Thanh: Dòng sông xanh. Con là người trong sáng, thuần khiết, cuộc đời con sẽ êm đềm và hạnh phúc
  • Giao Thanh: Giao dùng để nói đến những mối quan hệ thân thiện, bạn bè, hữu nghị. Thanh là thanh bạch, liêm khiết, trong sạch. Tên Giao Thanh dùng để nói đến sự thân thiện, hiền hòa, thanh cao, sống trong sạch, liêm khiết
  • Giàu Thanh: con của mẹ có vẻ đẹp thanh tú
  • Giỏi Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Thanh Giỏi" thể hiện mong muốn con lớn lên sẽ là người vừa tài giỏi, vừa có khí chất thanh cao, trong sạch
  • Hà Thanh: trong như nước sông
  • Hạ Thanh: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Thanh" thường để chỉ những người có dung mạo xinh đẹp, trang nhã, dịu dàng, sống trong sạch, cao khiết, có cuộc sống an nhàn, vui vẻ
  • Hiền Thanh: "Hiền" có nghĩa là hiền từ, nhân hậu, hiền lành, "Thanh" là trong sáng, trong sạch, thanh khiết. "Hiền Thanh" có nghĩa là hiền từ và trong sạch. Cha mẹ đặt tên con gái là "Hiền Thanh" là có ý mong muốn con của họ sẽ có được cả hai đức tính trên.
  • Hương Thanh: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Hương"" có nghĩa là mùi thơm, hương thơm của hoa, vật phẩm làm bằng nguyên liệu có tinh dầu, khí đốt tỏa khói thơm, ""Thanh"" là màu xanh, trong sáng, trong sạch. ""Hương Thanh"" có nghĩa là hương thơm trong sạch, thanh khiết, duyên dáng, dịu dàng, nết na, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi và đầy sức sống. "
  • Khương Thanh: Theo nghĩa Hán – việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, tinh khiết."Khương" mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy."Khương Thanh" mang ý nghĩa là mong muốn con có cuộc sống thanh khiết, trong sạch an nhàn có phúc đức về sau
  • Kiều Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Kiều" có nghĩa là cô gái đẹp, với dáng dấp mềm mại đáng yêu, "Thanh" có nghĩa trong sạch, trong sáng, liêm khiết. Tên "Kiều Thanh" dùng để chỉ người con gái vô cùng xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, tấm lòng lương thiện. Và đặc biệt, luôn được cưng yêu, chiều chuộng
  • Lam Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và lam là màu xanh của loại ngọc may mắn, cao quý. "Lam Thanh" mang ý nghĩa con quý giá như loài ngọc & xinh đẹp, tinh tế, phẩm hạnh trong sạch, thanh cao
  • Lâm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lâm" còn có nghĩa là nơi tụ họp của số đông, "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. Tên "Lâm Thanh" để chỉ người hội tụ các đức tính cao quý, trong sạch, liêm khiết của bậc hiền nhân
  • Liêm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt "Liêm" có nghĩa là đức tính trong sạch, ngay thẳng, không tham của người khác, không tơ hào của công. Đây là tên thường đặt cho người con trai với mong muốn con có phẩm chất trong sạch, ngay thẳng, không tham lam
  • Liên Thanh: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Thanh là thanh khiết, trong sáng. Liên Thanh có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào như hoa sen thanh tao.
  • Loan Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Loan" chính là chim Phượng mái, một loài chim thần tiên linh thiêng trong truyền thuyết. "Loan Thanh" gợi đến hình ảnh chim loan bay lượn trên bầu trời xanh. Tên "Loan Thanh" để chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, nhân cách thanh cao, phẩm chất vương giả & là người tài năng, đức hạnh, phúc hậu
  • Long Thanh: "Long" có nghĩa là rồng, "Thanh" là màu xanh, tượng trưng cho sự trong sạch, liêm khiết. "Long Thanh" là con rồng xanh với ý nghĩa con sẽ tỏa sáng với tài năng & trí tuệ phi thường như loài rồng linh thiêng và tính tình thanh khiết, liêm chính
  • Lý Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và Lý là tên một loài hoa hay còn mang ý nghĩa người sống ngay thẳng, theo lẽ phải. "Lyd Thanh" mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp, mộc mạc gần gũi & tâm hồn liêm khiết, thanh cao
  • Mai Thanh: "Mai" là tên một loài hoa đẹp, nở vào mùa xuân, hoa mai nằm trong bộ tứ quý :Tùng, Cúc, Trúc, Mai, Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết, tuổi trẻ. có thể hiểu là nhành mai xanh. Cái tên "Mai Thanh" xuất phát từ điển tích "Thanh mai trúc mã", đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó. Tên "Mai Thanh" gợi đến hình ảnh người con gái trong sáng, dịu dàng, luôn vui vẻ, yêu đời.
  • Mân Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Thanh" chỉ màu xanh, là một trong năm màu sắc cơ bản. "Mân" có nghĩa là một thứ đá quý. "Thanh Mân" ý chỉ một loại đá quý màu xanh hay còn gọi là ngọc thạch – Ngọc thạch là một loại đá quý thường dùng để làm vật trang sức hoặc trang trí trong các gia đình quý tộc, vua chúa. Tên "Thanh Mân" là mong muốn của cha mẹ mong muốn con mình có cuộc sống sung túc, quyền quý, luôn tỏa sáng và thu hút như viên ngọc thạch quý giá
  • Mẫn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, thanh khiết. "Mẫn" có nghĩa là lanh lợi, sắc bén. Tên "Mẫn Thanh" dùng để chỉ người tài đức song toàn. Vẻ ngoài thanh tao, nhân cách liêm khiết, công tư phân minh, con đường công danh phát triển bền vững. Được nhiều người kính nể, yêu thương.
  • Miên Thanh: Miên là triền miên không dứt. Thanh là trong sạch, liêm khiết, thanh cao. Thanh Miên mang ý nghĩa con sống cả đời trong sạch, thanh tao
  • Minh Thanh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
  • Mộc Thanh: Mộc là chất phác, chân thật, mộc mạc. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Mộc nghĩa là cha mẹ mong con tính tình hiền hậu, thuần khiết, trong sáng, sống chân thật, đơn giản, bình dị
  • Muội Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Muội chỉ người con gái tinh khiết đáng tin cậy
  • My Thanh: My có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh My nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
  • Mỹ Thanh: Mỹ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh ỹy nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
  • Nam Thanh: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phát được đặt với mong muốn con tài giỏi, kiên cường, sống trong sạch, liêm khiết, thanh cao
  • Nga Thanh: Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & thanh cao, thuần khiết
  • Ngân Thanh: Con là bạc quý với tâm hồn thanh khiết, trong sạch
  • Ngọc Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt, "Ngọc" là một thứ đá quý, đẹp, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Ngọc Thanh" dùng để chỉ đến ngọc lam- một loại khoáng chất có màu từ xanh biển ngả sang màu xanh lá cây. Ngọc lam hiếm có, giá trị và được ưa chuộng, dùng làm trang sức và trang trí từ hằng ngàn năm nay vì màu sắc độc đáo của nó. Tựa như loài ngọc lam quý giá, người tên "Ngọc Thanh" thường xinh đẹp, hiền lành và thanh cao, quyền quý giống như các cô gái trong các gia đình quý tộc thời xưa.
  • Nguyên Thanh: Theo tiếng Hán, "Nguyên" là nguồn gốc, "Thanh" nghĩa là sự trong sáng, thanh khiết; "Nguyên Thanh" có nghĩa là nguồn gốc trong sáng. Tên "Nguyên Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con sẽ có tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hồn nhiên, cuộc sống con tràn ngập niềm vui và tiếng cười.
  • Nguyệt Thanh: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Thanh dùng để nói đến người có tâm hồn trong sáng, nét đẹp bình dị, vô tư, hồn nhiên, có phẩm chất thanh cao, liêm khiết
  • Nhã Thanh: Tên "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, chỉ đến nhân cách cao quý của một con người đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ. Kết hợp với tên lót là "Nhã" chỉ sự nhã nhặn, đằm thắm, đẹp nhưng giản dị, không cầu kỳ, phô trương. Tên này nói đến người đẹp hoàn hảo từ tính cách đến dung nhan, không ai sánh bằng
  • Nhàn Thanh: Thanh Nhàn là từ chỉ con người thư thái thoải mái, vô lo vô tính, ung dung nhàn nhã
  • Nhân Thanh: Thanh Nhân nghĩa là con người thanh cao, thuần khiết trong sáng
  • Nhi Thanh: Nhi có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu. Thanh nghĩa là thanh khiết. Thanh Nhi nghĩa là con gái nhỏ xinh xắn, thanh khiết, ngoan hiền xinh đẹp
  • Nhu Thanh: Trong tiếng Việt Thanh vừa có nghĩa chỉ về vóc dáng thanh mảnh, mảnh mai, xinh đẹp, ưa nhìn vừa có ý nói về tính cách trong sạch, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào. Tên Thanh Nhu mang ý nghĩa con sẽ là người xinh đẹp, tính cách trong sạch, tâm hồn thuần khiết & là người biết cách ứng xử khéo léo, tinh tế, nhẹ nhàng, ôn hòa được mọi người yêu thương
  • Nhung Thanh: Nhung có nghĩa là con xinh đẹp, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung.
  • Oai Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Oai là uy phong của người liêm chính trong sạch, thể hiện con người đạo đức, có tài có tâm
  • Phác Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Phác là khởi nguồn trong sạch, hàm nghĩa con người chân thật, tinh khôi về tâm hồn, đạo đức
  • Phấn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Phấn" hay còn gọi là phấn hoa có màu sắc tươi sáng, chủ yếu là các màu: đỏ tươi, trắng ngà, vàng sáng, màu ngũ sắc…tùy theo mùa hoa; có vị ngọt, thơm ngậy. Người tên "Thanh Phấn" thường có dung mạo xinh đẹp, thanh tao,khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Phát Thanh: Theo nghĩ Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Phát" là hưng thịnh, phát tài. Đặt con tên "Thanh Phát" là mong con có được cuộc sống giàu sang, phú quý, khí chất điềm đạm, cao sang
  • Phi Thanh: "Thanh" là màu xanh của tuổi trẻ, tuổi đầy sức mạnh và niềm tin yêu vào cuộc sống. "Phi" là nhanh như bay. Tên "Thanh Phi" dùng để nói đến người nhanh nhẹn, tinh anh, tràn đầy sức sống, yêu người, yêu đời
  • Phong Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Thanh" nghĩa là trong sạch, liêm khiết, xinh đẹp, mĩ tú, "Phong" nghĩa là gió. "Duy Phong" ý nói đến những cơn gió trong lành, tươi mát. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ những người có ngoại hình xinh đẹp, thanh tú, tâm hồn trong sáng. Nếu làm quan sẽ là quan thanh liêm, liêm khiết, trong công việc luôn làm việc rõ ràng minh bạch, vì thế những người này luôn được mọi người nể trọng và giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn. Tên "Đức Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình có tài có đức, trung thực, ngay thẳng, được mọi người yêu quý
  • Phúc Thanh: "Phúc" là từ dùng để nói đến những điều tốt lành. "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, là trong sạch, liêm khiết. Tên "Thanh Phúc" được đặt với mong muốn con sẽ có được sức khỏe, hy vọng, gặp nhiều may mắn, an lành trong cuộc sống
  • Phụng Thanh: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng – tượng trưng cho bầu trời và hạnh phúc. "Thanh" là màu xanh, sự thanh cao, trong sạch trong cốt cách người quân tử. Tên "Thanh Phụng" dùng để nói người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, cốt cách trong sạch, thanh cao, có cuộc sống sung túc và quyền quý
  • Phước Thanh: "Thanh" là màu xanh, là thanh khiết, trong sạch. "Phước" là may mắn, lộc phúc được trời bạn cho người nhân đức. Tên "Thanh Phước" mang ý nghĩa mong con có cuộc sống bình yên, tốt đẹp, gặp nhiều may mắn, đồng thời hy vọng con luôn sống trong sạch và thanh cao
  • Phương Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Phương Thanh" dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên "Phương Thanh" thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.
  • Phượng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết, "Phượng" là tên gọi tắt của loài chim "Phượng Hoàng" , loài chim "Phượng" tượng trưng cho sự bất diệt, sự sống vĩnh cửu. Tên "Thanh Phượng" mang ý nghĩa xinh đẹp, duyên dáng, thanh cao, có cuộc sống sung túc và sức sống tràn đầy
  • Quân Thanh: "Thanh" là màu xanh, trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Quân" là vua, dùng để nói đến những người, tài đức vẹn toàn, quân tử, có khí phách. Tên "Thanh Quân" dùng để nói đến người thông minh, đa tài, cốt cách điềm đạm, thanh cao, đáng tôn trọng

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần O (Tên: Oanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần O (tên: OANH)

  • Cẩm Oanh: Theo nghĩa Hán-Việt, Cẩm có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Vì vậy, đặt tên Cẩm Oanh cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc, tinh tế, hiểu biết sâu rộng và sẽ được nhiều hạnh phúc về sau.
  • Chính Oanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Chính" có nghĩa là đúng đắn; thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. Vì vậy đặt tên Chính Oanh này cho con, bố mẹ hi vọng con là người quang minh chính đại, lòng dạ thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám và sống hết lòng phụng sự cho đất nước.
  • Điệp Oanh: Điệp có nghĩa là bướm. Dựa trên hình ảnh của bướm thì tên Điệp Oanh chỉ người xinh đẹp, đáng yêu, thu hút, tạo cảm giác vui tươi,hòa nhã.
  • Diệu Oanh: Diệu theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Tên "Diệu Oanh" mang lại cảm giác nhẹ nhàng nhưng vẫn cuốn hút, ẩn sâu sau mỗi vẻ đẹp là sự kết hợp với tài hoa tạo nên một vẻ đẹp hoàn hảo.
  • Hoàng Oanh: Chú chim hoàng oanh nhỏ xinh đẹp, lanh lợi, đáng yêu của cha mẹ. Mong con luôn khỏe mạnh, yêu đời
  • Hồng Oanh: Hồng Oanh tên mang một nét đẹp êm dịu, nhẹ nhàng cùng với sự pha lẫn một chút cá tính, tên này được ba mẹ và được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục.
  • Hùng Oanh: "Hùng" theo tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ những người dũng mãnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hàm ý khi đặt tên "Hùng Oanh" cho con là mong muốn con trở nên mạnh mẽ, oai vệ, tài năng kiệt xuất, tài không đợi tuổi.
  • Kiều Oanh: "Kiều"là dáng điệu đáng yêu. "Kiều Oanh" chỉ người con gái dáng điệu đáng yêu, như loài chim oanh tuyệt mỹ.
  • Kim Oanh: Bé có giọng nói oanh vàng, có vẻ đẹp trong trẻo, đáng yêu
  • Lâm Oanh: Con là chim oanh xinh xắn trong cánh rừng rộng lớn, hót líu lo mỗi ngày khúc nhạc yêu đời
  • Lan Oanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Tên "Lan Oanh" thường được đặt cho con gái với mong muốn con lớn lên dung mạo xinh đẹp, cốt cách cao quý cùng với tâm hồn thanh cao.
  • Mai Oanh: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Tên "Mai Oanh" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống.
  • Mẫn Oanh: Theo nghĩa hán – Việt "Mẫn" có nghĩa là chăm chỉ, nhanh nhẹn. Tên "Mẫn Oanh" dùng để chỉ những người chăm chỉ, cần mẫn, siêng năng, để đạt được những mục tiêu sống và giúp đỡ mọi người xung quanh, được nhiều người yêu mến và quý trọng.
  • Minh Oanh: Trong tiếng Hán Việt, Minh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, khởi tạo những điều tốt đẹp. Minh Oanh là những người thích sự sáng tạo, có tính cách độc lập, thích tự mình nỗ lực phấn đấu tạo nên những thành tựu riêng cho bản thân.
  • Mỹ Oanh: Mỹ Oanh đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, số này giúp đỡ nhờ vào phúc ấm ông bà bảo hộ bình an.
  • Ngoạn Oanh: Ngoạn Oanh thường được mọi người kỳ vọng, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, trí tuệ nên sẽ có được phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc bên người thân yêu.
  • Ngọc Oanh: "Ngọc Oanh là một cái tên đẹp thường đặt cho con gái. ""Ngọc"" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, có độ tinh khiết, sáng trong, lấp lánh… thường dùng làm đồ trang sức hoặc trang trí. ""Oanh"" là chim oanh bé nhỏ, liến thoắng líu lo, đáng yêu với giọng hót trong trẻo. ""Ngọc Oanh"" hàm ý người con gái có giọng thánh thót, cất tiếng vàng ngọc, tốt đẹp, tâm tính trong sáng, thuần khiết."
  • Nhã Oanh: Con sẽ là người học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã nhẹ nhàng. Có tài thao lược và hùng biện giỏi nên có nhiều uy tín.
  • Nhật Oanh: Nhật là mặt trời, ban ngày. Nhật Oanh mỗi ngày mang một sức sống mới, năng động, tràn đầy nhiệt huyết và sức sống, luôn căng tràn nhựa sống, là người mạnh mẽ sống hết mình nên sau này sẽ có nhiều thành tựu trong cuộc sống.
  • Nhi Oanh: Nhi trong tiếng Hán việt còn là để chỉ người con gái đẹp. Tên Nhi Oanh mang ý nghĩa đứa con xin xắn, đáng yêu đầy nữ tính, luôn biết vâng lời, là người sống tình cảm và luôn cháy hết mình để thực hiện ước mơ.
  • Ni Oanh: Ni Oanh nhờ trời phú nên là một người có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa vì luôn nhận được sự giúp đỡ của mọi người khi gặp những vấn đề khó khắn trong cuộc sống.
  • Phương Oanh: Phương Oanh chỉ những người thích chu du, có tâm hồn yêu thích cái đẹp hết lòng vì nghệ thuật, là những người hiểu biết sâu rộng nhờ tài ăn nói xuất chúng mà thu phục được lòng tin của mọi người.
  • Quế Oanh: Nghĩa Hán Việt "Quế" là cây quế, loài cây quý dùng làm thuốc, thể hiện sự quý hiếm, chỉ con người có thực tài, giá trị. Quế Oanh luôn mang trong mình một sự yêu thương, luôn tìm kiếm và nỗ lực học hỏi hết sức mình. Sau này sẽ trở thành là một người đức cao vọng trọng.
  • Quốc Oanh: Theo tiếng hán việt Quốc là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả, lớn lao nên Quốc Oanh thường dùng đặt tên cho con trai để hi vọng mai sau có thể làm nên việc lớn, đỉnh thiên lập địa, tài không đợi tuổi.
  • Song Oanh: Mong con lớn lên như chim oanh luôn tự do bay lượn, khỏe khoắn, yêu đời, cất tiếng nói như tiếng hót líu lo đáng yêu, cuộc sống con luôn có đôi có bạn hạnh phúc vui tươi
  • Tài Oanh: Tài thường chỉ những người có hoa tay và tài hoa, Tài Oanh thể hiện sự nổi trội cùng với tài năng, trí tuệ, làm nên công danh sự nghiệp lớn lao.
  • Tâm Oanh: Tâm Oanh có tài mưu lược, thích mưu cầu việc lớn thích làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có, chỉ cần chú tâm vào việc gì là quyết chí thực hiện cho bằng được.
  • Thi Oanh: Thi là tên một loài cỏ có lá nhỏ dài lại có từng kẽ, hoa trắng hay đỏ phớt, hơi giống như hoa cúc, mỗi gốc đâm ra nhiều rò. Người tên Thi Oanh dùng để chỉ người xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, luôn là người tạo ra những bất ngờ và những giây phút lãng mạn. Cha mẹ mong con sau này sẽ luôn gặp may mắn, phúc lộc
  • Thị Oanh: Thị Oanh thường là những người nữ tính tình nết na, hiền diệu, luôn yêu thương mọi người nên được mọi người xung quanh yêu mến, là người cởi mở nên nhiều bạn bè và hạnh phúc dài lâu sau này.
  • Thiều Oanh: "Thiều" là tốt đẹp. "Thiều Oanh" là người con gái có sắc đẹp rực rỡ, dáng mạo tuyệt vời.
  • Thu Oanh: Giọt sương mùa thu, tên con gắn liền với thiên nhiên trong lành, tạo cảm giác nhẹ nhàng, bình yên trong cuộc sống, luôn luôn vui tươi và hạnh phúc thật nhiều. Là một thiên thần nhỏ sẽ thật hạnh phúc khi ở bên cũng những người thân yêu của mình.
  • Thục Oanh: "Thục" nghĩa là hiền lành. "Thục Oanh" chỉ người con gái có đạo đức tốt, thùy mị hiền lành, đáng yêu.
  • Thúy Oanh: "Thúy" là trong trẻo. "Thúy Oanh" nghĩa là chim oanh hót tiếng trong veo, chỉ người con gái xinh đẹp tuyệt vời, nói năng hoạt bát.
  • Thùy Oanh: Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Thùy Oanh" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu.
  • Thủy Oanh: Là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. Nước có lúc tĩnh lặng, thâm rầm, nhưng cũng có khi dữ dội mãnh liệt, và có sức mạnh dữ dội. Thủy Oanh là những người có tài ăn nói dứt khoát, làm việc gì cũng có mục đích nhất định nên được mọi người nể trọng.
  • Tố Oanh: Tố Oanh thường là những người có tố chất đặc biết, có tài năng, cùng với giọng hát hay làm lay động nhiều trái tim, luôn là người biết truyền cảm hứng và ngọn lửa nhiệt huyết để thắp sáng cho mọi người.
  • Trâm Oanh: "Trâm" là tiểu thư khuê các, Trâm Oanh vừa dịu dàng, thông minh, lại sắc sảo và hiểu biết, rất sang trọng, quý phái
  • Trúc Oanh: Tên Trúc lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trúc Oanh là biểu tượng của loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, sống an lạc tự do tự tại không thích ảnh hưởng bởi công danh.
  • Tú Oanh: Tú trong tiếng hán – việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Tú Oanh còn có nghĩa là dung mạo xinh đẹp, đáng yêu có tài hoa nổi bật luôn mang sự ấm áp và an lành đến những người xung quanh.
  • Tường Oanh: Nghĩa Hán Việt là lớn lên, đứng đầu, thể hiện vị trí tôn xưng, người có thái độ cao minh, vị trí hơn hẳn người khác
  • Tuyết Oanh: Tuyết Oanh là những thiên thần nhỏ, trắng tinh khôi luôn muốn giúp đỡ những người khác bằng hết khả năng cùng lòng nhiệt huyết của bản thân. Nên được mọi người nể trọng làm việc gì cũng dễ dàng.
  • Vân Oanh: Vân theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Vân Oanh để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp, luôn có tài làm những người xung quanh vui vẻ.
  • Văn Oanh: tên Văn gợi cảm giác một con người nho nhã, học thức cao, văn hay chữ tốt
  • Vàng Oanh: Vàng Oanh là một loài chim có sự tinh nhanh, sắc sảo nhưng bản tính hiền lành, thích là trung tâm của mọi người nên thường nỗ lực phấn đấu học hỏi rất nhiều trong học tập cũng như trong cuộc sống.
  • Xuân Oanh: Là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. Luôn mang niềm vui và hạnh phúc thật nhiều mọi người xung quanh mình.
  • Yến Oanh: Con của mẹ xinh đẹp đáng yêu như loài chim yến oanh, hót líu lo yêu đời suốt tháng suốt ngày.

Bạn đang xem chủ đề Phần Mềm Đặt Tên Cho Con Theo Tứ Trụ trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!