Quy Định Mới Về Đặt Tên Doanh Nghiệp Khi Đăng Ký Kinh Doanh

--- Bài mới hơn ---

  • Một Số Lưu Ý Về Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Cách Tạo Tên Liên Quân Có Dấu Cách ❤️ Đẹp & Nhanh Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Fifa Có Dấu Và Dấu Cách Đơn Giản
  • Dấu Cách Trong Fo3, Fo4 Là Gì? Mẹo Đặt Tên Có Dấu, Có Ký Tự Đặc Biệt Ra Sao?
  • Đặt Tên Thương Hiệu Theo Phong Thủy Ngũ Hành Quy Luật Thế Nào
  • Quy định mới về đặt tên doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh

    Theo dự thảo, tên doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm 2 thành tố theo thứ tự sau đây: 1- Loại hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CP), công ty hợp danh (HD), doanh nghiệp tư nhân (TN); 2- Tên riêng của doanh nghiệp.

    Dự thảo nêu rõ, doanh nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực hiện đầu tư theo hình thức đó. Tên tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Dự thảo cũng nêu rõ 3 điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

    1- Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể;

    2- Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

    3- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.

    Không đặt tên trùng, gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác

    Theo dự thảo, tên trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.

    Các trường hợp được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp khác được nêu rõ tại dự thảo như sau: Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”; ký hiệu “-” ; chữ “và”; tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp khác đã đăng ký; tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký; tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái tiếng Việt (A, B, C,…) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký; tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước, hoặc “mới” ngay sau tên của doanh nghiệp đã đăng ký; tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi các từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký; tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

    Các quy định này không mới và đã được quy định trong các nghị định trước về việc đăng ký kinh doanh. Vì vậy, dù hiện nay dự thảo này chưa được ban hành nhưng tại phòng đăng ký kinh doanh một số tỉnh vẫn đang áp dụng các quy định như trên. Doanh nghiệp có thể liên hệ trực tiếp đến phòng đăng ký kinh doanh để tham khảo trước khi thành lập doanh nghiệp.

    dang ky kinh doanh, dịch vụ đăng ký kinh doanh, đăng ký kinh doanh đồng nai, thành lập doanh nghiệp đồng nai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Đặt Tên Doanh Nghiệp Miễn Phí
  • Tư Vấn Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Tư Vấn Đặt Tên Công Ty
  • Quy Định Pháp Luật Về Đặt Tên Cho Doanh Nghiệp
  • Những Quy Định Pháp Luật Về Cách Đặt Tên Cho Doanh Nghiệp
  • Quy Định Của Luật Doanh Nghiệp 2014 Về Đặt Tên Công Ty. , Hãng Luật Anh Bằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cấm Khi Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Đặt Tên Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp Mới 2014
  • Quy Định Về Đặt Tên Theo Luật Doanh Nghiệp
  • Luật Doanh Nghiệp 2014 Và Quy Định Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Quy Định Đặt Tên Doanh Nghiệp Trong Luật Doanh Nghiệp, Những Điểm Cần Lưu Ý
  • Xin chào Hãng luật Anh Bằng !

    Vậy cho tôi hỏi Luật sư, tôi đã khai trương lấy ngày và treo biển hiệu công ty. Bây giờ tôi hoàn thành đủ hồ sơ để xin cấp Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp nhưng chuyên viên Sở lại trả lời tôi như vậy? Vậy có đúng không? Tôi phải làm sao?. Tôi chân thành cảm ơn !

    Trần Hữu Định – Hà Nội.

    Chuyên viên Sở kế hoạch và Đầu tư đã căn cứ vào điều 42 luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

    a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

    b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

    c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

    d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

    đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-“, “_”;

    e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

    g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

    Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.

    VPGD: P. 1503, Tòa nhà HH1 Phố Dương Đình Nghệ, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Dây nói: 043.7.673.930 * 043.7.675.594 * 043. 7.647.459

    Hotline: Giám đốc 0913 092 912 – Luật sư. ThS Minh Bằng

    Hotline tư vấn đăng ký kinh doanh: 0987 655 707 – Luật sư Hoàn

    Tổng đài Tư vấn đăng ký kinh doanh trực tuyến: 1900 6512

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định Hướng Dẫn Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Mới Về Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Cho Doanh Nghiệp
  • Nam Việt Luật Tư Vấn
  • Quy Định Không Đặt Tên Doanh Nghiệp Trùng Tên Danh Nhân: Nực Cười Và Phi Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đặt Tên Doanh Nghiệp · Tư Vấn
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Công Ty
  • Dịch Vụ Đặt Tên Công Ty
  • Đặt Tên Công Ty Theo Mệnh Thủy
  • Nam Việt Luật Tư Vấn
  • (Tin Môi Trường) – “Việc quy định “đặt tên doanh nghiệp sử dụng tên trùng tên danh nhân là vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc” là rất nực cười và phi lý…”. Đây là ý kiến của hầu hết các chuyên gia kinh tế và luật sư.

    Không thiếu những doanh nghiệp, công ty đặt tên trùng với tên danh nhân tại Việt Nam. Ảnh một Trung tâm điều trị nha khoa trên đường phố Hà Nội.

    Cả thế giới “ôm bụng”…

    Trước đó, Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư số 10/2014/TT-BVHTTDL hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp (DN) phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc có hiệu lực từ 25.11.2014. Theo thông tư này, đặt tên DN trùng tên danh nhân là vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc, trừ trường hợp người thành lập DN khi đặt tên DN theo tên riêng của mình nhưng trùng một phần hoặc toàn bộ tên danh nhân thì phải đặt đầy đủ họ, tên theo đúng tên ghi trong giấy khai sinh của người thành lập DN.

    Trường hợp đặt tên riêng DN bằng cách sử dụng tên ghép của tổ chức, cá nhân sáng lập nhưng trùng với tên danh nhân thì phải có dấu gạch nối (-) giữa các tên tổ chức, cá nhân sáng lập được ghép.

    Thông tư cũng quy định một số trường hợp khác đặt tên DN vi phạm truyền thống lịch sử dân tộc gồm: Sử dụng tên đất nước, địa danh trong các thời kỳ bị xâm lược và tên những nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ; sử dụng tên của những nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm hoặc những người có tội với đất nước, với dân tộc.

    “Chưa nói rộng ra nhiều khía cạnh cần phải xem lại của thông tư này thì chỉ việc quy định: “Đặt tên DN sử dụng tên trùng tên danh nhân là vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc” đã là phi lý và là một tư duy rất không đúng”- luật sư Trương Thanh Đức- Chủ tịch Công ty Luật Basico nói.

    Ông Đức cho biết, ngay từ khi còn là dự thảo, quy định này đã bị phản ứng, bởi đặt tên trùng tên danh nhân thì có vấn đề gì đâu?! Hiện tên đường, tên phố, tên trường học, bệnh viện đặt tên danh nhân cả thì sao lại cấm DN đặt tên như vậy?! Chưa kể, thông tư của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch cũng không nói rõ là chỉ áp dụng với tên danh nhân người Việt hay cả danh nhân người nước ngoài. “Lẽ ra khi ban hành thông tư này, Bộ này phải đặt kèm theo ra “3 vạn 9 nghìn cái tên danh nhân nào “phạm húy” để người dân ít chữ mà giỏi kinh doanh còn biết mà tránh không đặt”- ông Đức nói. Cũng theo quy định mới này, ông Đức tra ra có thể những cái tên như “Sài Gòn” cũng không được phép dùng để đặt tên cho công ty vì tên đất nước, địa danh trong các thời kỳ bị xâm lược và tên những nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa… bị cấm sử dụng. Vậy công ty cổ phần bia Sài Gòn không biết sẽ phải đổi tên thế nào đây?!

    Chuyên gia kinh tế Bùi Kiến Thành thì nói thẳng: Bộ Văn hóa- Thể thao và Du lịch nên rút lại quy định này nếu không muốn “cả thế giới cười người Việt Nam”. “Chúng ta còn bao nhiêu việc cần làm để cải thiện thứ bậc môi trường kinh doanh, tạo thuận lợi cho DN thì lại ra một quy định phi lý như vậy là sao?-ông Thành đặt câu hỏi.

    Ông Thành khuyến nghị ngành văn hóa hãy vào danh bạ thế giới mà tra tên DN của người ta thì biết ngay bao nhiêu DN trên thế giới được đặt tên theo tên danh nhân, tên những người cao quý, đáng kính mà họ muốn noi theo. “Tôi cho rằng, việc đặt tên DN trùng với tên danh nhân Việt Nam càng tốt bởi thông qua DN chúng ta có thể quảng bá được cho cả thế giới biết được lịch sử danh nhân văn hóa dân tộc của chúng ta hà cớ chi phải cấm”- ông Thành nói.

    Không thể quy chụp…

    Chuyên gia kinh tế Phạm Tất Thắng cũng cho rằng, Việt Nam với lịch sử 1.000 năm đô hộ, vậy DN không được đặt tên dưới thời kỳ đó thì đặt tên là gì? Sống ở thời kỳ nào thì đặt tên ở thời kỳ ấy mới đúng là lịch sử dân tộc. “Ở góc độ nào đó, việc dùng tên danh nhân để đặt tên cho DN cần được xem là sự trân trọng của DN đối với lịch sử. Chúng ta có thể cấm DN sản xuất kinh doanh những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ gây hiểu lầm, phản cảm đối với một danh nhân nào đó nhưng không thể quy chụp việc đặt tên DN theo tên danh nhân là vi phạm truyền thống lịch sử”-ông Thắng nói.

    Chuyên gia kinh tế Lê Đăng Doanh cũng phản ứng: Để thực hiện theo đúng thông tư này, chắc Bộ Văn hóa- Thể thao và Du lịch sẽ phải ban hành chính thức danh sách danh nhân Việt Nam từ cổ chí kim, và cả những nhân vật phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ, giặc ngoại xâm và những kẻ có tội với đất nước, dân tộc. Danh sách này chắc chắn sẽ rất dài và DN sẽ phải hết hơi mà đối chiếu tên mà mình dự kiến đặt để tránh bị… trùng. Và trong lúc các định nghĩa, tiêu chí và từng nhân vật danh nhân còn đang gây tranh cãi để ra được cái danh sách này thì các DN cứ yên tâm mà ngồi đợi được đặt tên. Chưa kể, như thế nào là phản chính nghĩa, là kìm hãm sự tiến bộ, là có tội với đất nước, với dân tộc cũng còn chưa thấy thông tư này nêu ra để DN áp dụng mà đặt tên!?

    Thực tế, các DN hiện không biết tên nào là tên danh nhân và không được dùng, vì không có một danh sách tên danh nhân nào để tham khảo cả. Tiêu chí xác định ai là danh nhân cũng không rõ ràng. Một cán bộ đăng ký kinh doanh cho biết, từng có DN tại Hà Nội muốn đặt tên Nguyễn Công Trứ. Cơ quan đăng ký kinh doanh hỏi Bộ Văn hóa- Thể thao và Du lịch xem có được dùng tên này hay không. Bộ này trả lời là chưa có cơ sở để khẳng định Nguyễn Công Trứ là danh nhân. Nhưng rồi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cũng tự quyết định không cho DN dùng tên này.

    Gửi ý kiến bạn đọc về: Quy định không đặt tên doanh nghiệp trùng tên danh nhân: Nực cười và phi văn hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Cấm Đặt Tên Doanh Nghiệp Theo Tên Danh Nhân Có Hợp Lý?
  • Cách Đặt Tên Công Ty Hay Và Đúng Theo Luật Doanh Nghiệp 2014
  • Cách Đặt Tên Công Ty Theo Luật Doanh Nghiệp
  • Cách Tạo Fanpage Trên Facebook Cho Doanh Nghiệp (Cập Nhật)
  • Đặt Tên Cho Doanh Nghiệp
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thế) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thích) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thiêm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thiệp) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THẾ)

    • Ân Thế: "Ân" theo nghĩa Hán Việt là từ dùng để chỉ một trạng thái tình cảm đẹp đẽ của con người, "Ân" còn có nghĩa là sự chu đáo, tỉ mĩ hay còn thể hiện sự mang ơn sâu sắc tha thiết. "Ân Thế" mang ý nghĩa con chính là ân huệ mà bố mẹ nhận được, là tinh túy của cuộc đời này. Cái tên Ân Thế mà bố mẹ đặt cho con sẽ theo con đi suốt cuộc đời, đó cũng là niềm tự hào, nguồn động viên mỗi bước con đi.
    • Ẩn Thế: "Ẩn" theo phiên âm Hán Việt có nghĩa là sự che dấu, không phô trương chỉ người có tài nhưng khiêm nhường. "Thế" ý chỉ quyền lực, khí khái của người nam nhi. Vì vậy, bố mẹ đặt tên này cho con ngụ ý mong muốn con có tính tình khiêm nhường, người mạnh mẽ, vững vàng trong cuộc đời.
    • Bá Thế: Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Đặt tên "Bá Thế" cho con, bố mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sáng lạn, làm nên nghiệp lớn tựa vị thế vua trên ngai vàng
    • Bạch Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Bạch" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. Tên "Bạch Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có tâm hồn phúc hậu, tâm trong sáng, đơn giản thẳng ngay, sống từ bi.
    • Bang Thế: "Thế" nghĩa là cuộc đời. "Bang Thế" là sức mạnh cuộc đời, chỉ vào con người tài năng và tiếng tăm lừng lẫy.
    • Bàng Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Tên "Bàng Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Băng Thế: "Băng" theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Chữ "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại. "Băng Thế" thường dùng để miêu tả người có khí tiết thanh cao, thể phách cường tráng, mạnh mẽ
    • Bình Thế: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Chữ "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại.Vì vậy, tên "Bình Thế" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
    • Bổn Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực; "Bổn" nghĩa là bản lĩnh, tài năng. Tên "Bổn Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Ca Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. Kết hợp cùng "Ca" có nghĩa là ca khúc. Tên " Ca Thế" ý chỉ mong muốn của bố mẹ con sẽ khỏe mạnh, uy nghi, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Cần Thế: "Thế" là cuộc đời. "Cần Thế" là sự nỗ lực của cuộc đời, chỉ vào con người quyết tâm hành động, tính cách kiên định làm nên nghiệp lớn.
    • Cáp Thế: "Thế" là cuộc đời. "Cáp Thế" là cuộc sống vui tươi, chỉ con người lạc quan, tự tin.
    • Chỉnh Thế: "Thế" là cuộc đời. "Chỉnh Thế" là người có cuộc đời may mắn, hoàn hảo.
    • Chuẩn Thế: "Thế" là cuộc đời. "Chuẩn Thế" là người có hành vi cuộc sống mẫu mực, biết cách cư xử với mọi người.
    • Cường Thế: "Thế" tượng trưng cho vị thế, tư thế hiên ngang luôn sẵn sàng đón nhận những thách thức của cuộc đời. Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. Chọn tên "Cường Thế" cho con, bố mẹ mong muốn con trai mình luôn cứng cỏi, khí phách ngời ngời để đón đầu những biến đổi của cuộc đời.
    • Đăng Thế: Đăng trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn, mang ý nghĩa là sự soi sáng & tinh anh. Tên Đăng Thế dùng để nói đến người có trí tuệ, khỏe mạnh, uy nghi, có tài năng và quyền lực
    • Đáo Thế: "Thế" là cuộc đời, "Đáo Thế" là mong chúc con đạt được nhiều thành quả tốt đẹp trong cuộc sống.
    • Doanh Thế: "Thế" là cuộc đời. "Doanh Thế" là cuộc đời rộng lớn, cha mẹ mong con sẽ là người có chí lớn, có tầm nhìn xa trong mọi việc.
    • Dũ Thế: "Dũ Thế" nghĩa là tốt hơn cho cuộc đời, hàm nghĩa mơ ước của cha mẹ, sau này con sẽ là một người tốt bụng, luôn lạc quan, hướng về phía trước.
    • Đức Thế: Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Tên Đức Thế dùng để chỉ những người có phẩm chất tốt, sống có đạo đức, có chuẩn mực, có tài lãnh đạo, nắm nhiều quyền lực trong tay
    • Dương Thế: "Dương Thế" có nghĩa là ánh sáng cuộc đời, hàm nghĩa con là mặt trời tỏa sáng trong lòng cha mẹ.
    • Duy Thế: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thế thường có thể chất khỏe mạnh, ý chí vững vàng, biết bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường
    • Duyệt Thế: "Duyệt Thế" là sự đánh giá từ cuộc đời, ngụ ý cha mẹ mong con sẽ trở thành người tài năng hữu ích, sống nghiêm túc tốt đẹp được người đời ca ngợi.
    • Giới Thế: "Giới Thế" có nghĩa là khuôn viên toàn cõi sống, hàm nghĩa con sẽ là người quảng đạt, phóng khoáng, có tài năng uy tín.
    • Khải Thế: "Khải Thế" là cái tên thể hiện mong muốn con liêm chính ,lễ nghĩa, phúc lộc song toàn ,vui vẻ hoạt bát, giỏi giang.
    • Khang Thế: "Thế" trong gia thế, "Khang" trong sự giàu sang, đặt tên con là "Khang Thế" ý mong con có cuộc sống giàu sang phú quý.
    • Kiệm Thế: "Thế" là cuộc đời, "Kiệm Thế" ý chỉ người gương mẫu cần kiệm, tiết giản.
    • Kiệt Thế: Theo nghĩa Hán – Việt "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực."Kiệt" trong tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ người tài năng vượt trội, thông minh nhanh trí hơn người.Đặt tên con là "Kiệt Thế", ba mẹ mong muốn con tài giỏi hào kiệt và luôn giữ được thế uy phong của mình.
    • Minh Thế: Trong tiếng Hán Việt, Minh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên lót. Tên Minh Thế diễn tả một con người thông minh, sáng suốt, mạnh mẽ, uy nghiêm, có cả tài năng và quyền lực
    • Một Thế: "Thế" là cuộc đời. "Một Thế" ngụ ý con người đứng đầu tất cả, có nhiều tài năng và gặp may mắn.
    • Ngọc Thế: "Ngọc" là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên Ngọc Thế thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, khỏe mạnh, uy nghi, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
    • Phong Thế: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió. Tên Phong Thế dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong Thế" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
    • Sơn Thế: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Vì vậy tên "Sơn Thế" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, quyền lực có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
    • Sung Thế: "Thế" là cuộc đời. "Sung Thế" chỉ con người có cuộc sống sung túc đầy đủ.
    • Thanh Thế: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh Thế" thường có khí chất điềm đạm, uy nghi, sống thanh cao, trong sạch, liêm khiết, có nhiều quyền lực
    • Thành Thế: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt dùng để chỉ tường lớn bao quanh kinh đô hoặc một khu vực để phòng vệ .Tên "Thành Thế" thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chắc trong suy nghĩ và hành động
    • Uẩn Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Uẩn" có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. Tên "Uẩn Thế" thường dùng để nói đến người khỏe mạnh, tài giỏi và có quyền lực trong tay.
    • Ưng Thế: Theo nghĩa gốc Hán, "Thế" có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. "Ưng" ý chỉ con chim ưng, ngụ ý sức mạnh và sự dũng mãnh. Tên "Ưng Thế" thường dùng để nói đến người con trai khỏe mạnh, tài giỏi.
    • Uy Thế: Theo tiếng Hán – Việt là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy,Uy Thế thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, có quyền uy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thập) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thao) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thăng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tài) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tam) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tán) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tàng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tảo) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Tập) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TÀI)

    • An Tài: An là bình yên, An Tài là tài năng an định
    • Ân Tài: "Ân" là tình cảm. "Ân Tài" là tình cảm nảy sinh từ tài năng, chỉ con người có tài cán thực thụ, cảm hóa người khác.
    • Anh Tài: Người tài giỏi, có tài năng và trí tuệ hơn người
    • Ánh Tài: "Ánh" là chiếu qua. "Ánh Tài" là tài năng rọi chiếu, chỉ con người có năng lực thực thụ, tác động tích cực đến người khác.
    • Bá Tài: "Bá" là to lớn. "Bá Tài" là tài năng lớn, chỉ con người có tài năng vượt trội hơn người.
    • Bách Tài: "Bách" là trăm. "Bách Tài" là người có nhiều tài năng hơn người.
    • Bằng Tài: "Bằng" là đại bàng. "Bằng Tài" là tài năng như đại bàng, chỉ con người kiệt xuất giỏi giang.
    • Bảo Tài: "Bảo" là quý giá. "Bảo Tài" nghĩa là tài sản quý giá, ngụ ý cha mẹ xem con là bảo vật quý giá nhất trong cuộc đời này.
    • Biên Tài: "Biên" là giới hạn, "Biên Tài" ngụ ý người có tài năng thực sự.
    • Bửu Tài: "Bửu" là "Bảo" đọc trại, "Bửu Tài" con là báu vật của ba mẹ.
    • Cẩm Tài: "Cẩm" là gấm lụa. "Cẩm Tài" chỉ con người tài năng quý hiếm như gấm lụa.
    • Cẩn Tài: "Cẩn" là thận trọng. "Cẩn Tài" là tài năng được chú ý giữ gìn.
    • Cảnh Tài: "Cảnh" là bối cảnh. "Cảnh Tài" ngụ ý con người có tài năng to lớn, biết thời thế.
    • Cát Tài: "Cát" là tốt đẹp. "Cát Tài" là tài cán tốt lành, chỉ con người hoàn mỹ như ý.
    • Chấn Tài: "Chấn" là trấn át. "Chấn Tài" là người có tài năng trấn át người khác và sự việc.
    • Chánh Tài: "Chánh" là chính. "Chánh Tài" chỉ con người có tài năng thực lực thật sự.
    • Chí Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Chí" dùng để chỉ phương hướng của ý chí mình đã định, "Tài" có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên "Chí Tài" dùng để chỉ người có tài năng và có chí hướng, dùng tài năng để làm những điều tốt đẹp đến cho cuộc sống, làm nên thành công cho chính bản thân mình
    • Chiêu Tài: "Chiêu" là rực rỡ. "Chiêu Tài" nghĩa là tài năng rực rỡ.
    • Chính Tài: "Chính" là chính yếu. "Chính Tài" chỉ con người có tài cán thực thụ.
    • Chư Tài: "Chư" là nhiều. "Chư Tài" là người có nhiều tài cán.
    • Chương Tài: "Chương" là phô trương đẹp đẽ. "Chương Tài" là tài năng được thể hiện ra ngoài.
    • Cơ Tài: "Cơ" là động cơ, mấu chốt. "Cơ Tài" được hiểu là gốc rễ tài năng, chỉ con người có nền tảng tốt đẹp
    • Công Tài: "Công" là chung. "Công Tài" là người có tài năng rộng lớn, nắm bắt được nhiều việc.
    • Cự Tài: "Cự" là to lớn. "Cự Tài" là tài năng to lớn.
    • Đa Tài: "Đa Tài" là người có nhiều tài năng thực lực.
    • Đắc Tài: "Đắc" là được. "Đắc Tài" chỉ vào con người có tài năng vượt hơn kẻ khác, có tài năng kẻ khác không tưởng tượng ra được.
    • Đại Tài: "Đại Tài" là người có tài năng to lớn, năng lực hơn đời.
    • Dân Tài: "Dân Tài" có nghĩa rộng là tài năng của dân, ngụ ý người vì cộng đồng chung.
    • Dẫn Tài: "Dẫn" là đưa đường chỉ lối. "Dẫn Tài" nghĩa là tài năng được định hướng rõ ràng.
    • Đăng Tài: "Đăng" là nhảy lên, lên trên. "Đăng Tài" là tài năng vượt trội hơn những kẻ khác.
    • Đặng Tài: "Đặng" là đạt tới. "Đặng Tài" là người có tài cán thực thụ mà người ta mong muốn.
    • Danh Tài: "Danh" là tên gọi. "Danh Tài" nghĩa là người có thực tài.
    • Đạo Tài: Theo nghĩa Hán – Việt "Tài " nghĩa là tài năng. Giỏi giang, mặt khác còn có nghĩa là giàu sang phú quý. "đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng và rạng rỡ cho bản thân mình."Tài Đạo" Mong muốn con là người có tài ,giỏi giang, và sống đạo đức với mọi người.
    • Dĩ Tài: "Dĩ" là khả dĩ, tất yếu. "Dĩ Tài" là tài năng tất yếu sẵn có, chỉ con người có thực lực tài cán.
    • Diễm Tài: "Diễm" là tuyệt vời. "Diễm Tài" có ý chỉ con người có tài năng xuất chúng.
    • Diên Tài: "Diên" là dài lâu. "Diên Tài" chỉ vào người có tài cán bền lâu, thực thi công đức với đời được ghi nhớ.
    • Diệu Tài: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Tài" là người có tài năng bất ngờ làm người khác nể phục.
    • Đình Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Đình" có nghĩa là thẳng, "Tài" có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên "Đình Tài" dùng để chỉ người có tính cách thẳng thắn, chân thật , trung thực và được trời ban cho những tài năng hơn người. Những người này luôn được mọi người kính nể và trân trọng
    • Định Tài: "Định" là an tịnh. "Định Tài" là tài năng được xác lập rõ ràng, cụ thể.
    • Doanh Tài: "Doanh" là rộng lớn. "Doanh Tài" là người có tài năng quảng đại, thu phục lòng người.
    • Đông Tài: "Đông" là phía đông, nơi kẻ có tài cán làm việc. "Đông Tài" nghĩa là người có tài cán thực sự, làm việc nơi danh tiếng rõ ràng.
    • Dư Tài: "Dư" là nhiều hơn, dôi ra. "Dư Tài" nghĩa là người có nhiều tài năng hơn người.
    • Đức Tài: "Đức Tài" chỉ con người có tài năng và đức độ đồng hòa, làm nên việc lớn.
    • Dương Tài: "Dương" là rõ ràng, minh bạch. "Dương Tài" là người có tài cán lại vừa trong sáng minh bạch.
    • Dưỡng Tài: "Dưỡng" là nuôi. "Dưỡng Tài" là tài năng được nuôi dưỡng đầy đủ, bồi đắp vững bền.
    • Gia Tài: "Gia" là thêm vào. "Gia Tài" là người có tài năng mà còn được giúp đỡ, sau này sẽ là người có nhiều thành tựu.
    • Giang Tài: "Giang" là sông. "Giang Tài" ngụ ý chỉ vào con người có tài cán dồi dào, giúp đỡ người khác thành công tốt đẹp, như dòng nước tưới mát cho đất đai một cách lặng thầm.
    • Hạo Tài: "Hạo" là to lớn. "Hạo Tài" là kẻ có tài năng to lớn.
    • Hiếu Tài: "Hiếu" là ưa thích. "Hiếu Tài" là kẻ có tài năng được mọi người ái mộ.
    • Hoàng Tài: "Hoàng" là dòng tộc vua chúa." Hoàng Tài" nghĩa là người xuất chúng trong tộc họ hoàng gia.
    • Hoằng Tài: "Hoằng" là lớn. "Hoằng Tài" là tài năng cực kỳ vĩ đại.
    • Huấn Tài: "Huấn" là dạy bảo. "Huấn Tài" là người có tài năng rèn dạy kẻ khác làm nên việc lớn.
    • Hưng Tài: "Hưng" là phát triển lên. "Hưng Tài" là tài năng được gầy dựng phát triển tốt đẹp.
    • Hướng Tài: "Hướng" là chỉ hướng. "Hướng Tài" là tài năng được xác lập rõ ràng.
    • Hữu Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Hữu" nghĩa là có, đầy đủ, "Tài" có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên "Hữu Tài" dùng để chỉ người có tài, ở đây là tài năng bẩm sinh, tài năng này sẽ tồn tại mãi mãi theo năm tháng
    • Hựu Tài: "Hựu" là lại. "Hựu Tài" là tài năng được lặp lại nghiêm túc, chỉ vào con người kế nghiệp được tổ tiên dòng họ làm nên thành tích đáng kể.
    • Huỳnh Tài: "Huỳnh" là từ đọc trại của "Hoàng". "Huỳnh Tài" ý chỉ con người tài năng, phẩm chất cao sang, hoàng tộc.
    • Kế Tài: "Kế" là tiếp tục. "Kế Tài" là người có tài năng kế tiếp, thể hiện con người có tài cán nối nghiệp cha ông.
    • Khánh Tài: "Khánh" là tốt đẹp. "Khánh Tài" là người có tài năng tốt đẹp.
    • Kiêm Tài: "Kiêm" là thêm vào. "Kiêm Tài" là người có nhiều tài năng cùng lúc.
    • Kỳ Tài: "Kỳ Tài" ý chỉ con người có tài năng kiệt xuất khiến người khác ngạc nhiên.
    • Lâm Tài: "Lâm" là đến. "Lâm Tài" là người có tài năng đến độ chín muồi, thực lực minh bạch.
    • Lân Tài: "Lân" là loài thú quý trong truyền thuyết. "Lân Tài" chỉ con người có tài năng như loài linh thú này vậy.
    • Liên Tài: "Liên Tài" chỉ con người có nhiều tài năng.
    • Linh Tài: "Linh" là linh hoạt. "Linh Tài" là người có tài năng linh hoạt.
    • Long Tài: "Long" là rồng. "Long Tài" chỉ con người có tài năng mạnh mẽ như loài rồng.
    • Luân Tài: "Luân" là vòng quay, bánh xe. "Luân Tài" chỉ con người có tài năng vô hạn.
    • Lực Tài: "Lực" là sức. "Lực Tài" chỉ con người có tài có sức thật sự.
    • Lưu Tài: "Lưu" là luân chuyển, dòng chảy, giữ lại. "Lưu Tài" là tài năng được giữ gìn phát triển.
    • Mẫn Tài: "Mẫn" là nhạy bén. "Mẫn Tài" nghĩa là tài năng tinh tế, khéo léo.
    • Mạnh Tài: "Mạnh Tài" chỉ vào con người có tài năng mạnh mẽ hơn người.
    • Minh Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Minh" có nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, "Tài" có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên "Minh Tài" dùng để chỉ người tài ba xuất chúng, có tài năng, có trí tuệ. Đây là điều mà tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình có được.
    • Mỹ Tài: "Mỹ" là đẹp đẽ. "Mỹ Tài" chỉ con người có tài năng cốt cách đẹp đẽ hơn người.
    • Nam Tài: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Tài thể hiện mong muốn có trí tuệ sáng suốt với tài năng bẩm sinh và luôn thành đạt
    • Ngạc Tài: "Ngạc" là cá sấu. "Ngạc Tài" là người có tài cán mạnh mẽ ví như loài cá sấu.
    • Ngân Tài: "Ngân" là bạc. "Ngân Tài" là người có tài năng quý giá.
    • Nghinh Tài: "Nghinh" là đón. "Nghinh Tài" là người có tài năng vượt trội, được mọi người chào đón.
    • Ngọc Tài: "Ngọc" là đá quý. "Ngọc Tài" chỉ vào con người có tài cán đích thực.
    • Ngữ Tài: "Ngữ" là lời nói. "Ngữ Tài "là người có tài năng ăn nói.
    • Nguyên Tài: "Nguyên Tài" là chỉ con người có tài cán toàn vẹn, thực sự hữu ích với đời.
    • Nhã Tài: "Nhã" là tinh khéo. "Nhã Tài" là tài năng khéo léo xuất chúng.
    • Nhậm Tài: "Nhậm" là thêm, tín nhiệm. "Nhậm Tài" là người được tin tưởng tài năng.
    • Nhân Tài: "Nhân Tài" là người tài trong thiên hạ.
    • Nhĩ Tài: "Nhĩ" là đại từ nhân xưng ngôi thứ 2 đối lập. Nhĩ Tài nghĩa là người có tài thực chất đối diện với người khác
    • Nhị Tài: "Nhị" là số 2. "Nhị Tài" là từ nghiêm xưng chỉ người tài có thực lực tài năng, nhưng lại khiêm nhường không khoe khoang.
    • Như Tài: "Như Tài" là người có tài năng.
    • Phát Tài: Theo nghĩa Hán – Việt , "Phát" có nghĩa là sáng ra, khai mở, hiện ra, lộ ra, "Tài" nghĩa là tiền của, tài sản. Tên "Phát Tài" thể hiện mong muốn cuộc sống giàu sang, phú quý, phát tài, phát lộc
    • Phúc Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ "Phúc" dùng để chỉ những điều tốt lành (giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), "Tài" có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên "Phúc Tài" giúp chúng ta hình dung đến một người tài đức vẹn toàn, vừa có tài năng vừa có đức nên luôn gặp những điều tốt lành, an vui trong cuộc sống
    • Phùng Tài: "Phùng" là gặp gỡ. "Phùng Tài" là người có tài năng lại có cơ hội phát triển.
    • Phụng Tài: "Phụng" là dâng lên. "Phụng Tài" là người được tiến cử trân trọng tài năng.
    • Phước Tài: "Phước" là phúc phận. "Phước Tài" chỉ người có tài năng đi đôi với phúc đức.
    • Phương Tài: "Phương" là góc cạnh rõ ràng. "Phương Tài" là người tài năng thực lực minh bạch.
    • Quân Tài: "Quân" là vua. "Quân Tài" là người có tài năng kinh bang tế thế như vua chúa.
    • Quang Tài: "Quang" là ánh sáng. "Quang Tài" là người có tài năng rõ ràng.
    • Quốc Tài: "Quốc" là nước. "Quốc Tài" là người có tài cán của quốc gia.
    • Quý Tài: "Quý Tài" chỉ con người có tài năng hiếm hoi.
    • Quyền Tài: "Quyền" là quyền lực. "Quyền Tài" là người có tài năng quyền binh đầy đủ.
    • Quyết Tài: "Quyết" là định đoạt. "Quyết Tài" chỉ con người có tài năng tiên quyết, kiên định.
    • Sách Tài: "Sách" là sách lược. "Sách Tài" là người có tài cán sách lược hơn người.
    • Sanh Tài: "Sanh" là sinh ra. "Sanh Tài" là người có tài năng phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Ta) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sỹ) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sung) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần S (Tên: Sức) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Long) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Luân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Lương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Lưu) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Luyện) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Ly) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần L (tên: LONG)

    • A Long: A Long thể hiện sự hùng mạnh đứng đầu, oai nghiêm, hùng dũng, quyền năng nhất, uy nghiêm, nổi trội nhất
    • Ái Long: Ái thể hiện sự dịu dàng, mềm mại, uyển chuyển. Long là rồng với sự thông minh, trí tuệ
    • Am Long: Am Long thể hiện sự thông suốt, am hiểu, thấu đáo, thông minh, lanh lợi, lanh lẹ, oai nghi
    • An Long: An thể hiện sự an lành, bình yên; Long thể hiện sự thông minh, lanh lẹ, uy nghiêm, giỏi giang
    • Ân Long: "Ân Long" thể hiện sự chu đáo, tỉ mỉ, thông minh, giỏi giang, tài năng
    • Ấn Long: "Ấn" là dấu ấn, dấu vết, vết tích; Long quyền uy, oai vệ, quyền năng, tài năng, mạnh mẽ
    • Ẩn Long: "Ẩn" chỉ sự khiêm nhường che dấu. "Long" là rồng. Với tên "Ẩn Long" cha mẹ mong con luôn ẩn bên trong một sự mạnh mẽ, giỏi giang và oai vệ.
    • Anh Long: Anh Long thể hiện một người nổi trội, thông minh, giỏi giang, uy nghiêm, hùng mạnh
    • Ánh Long: "Ánh" là sự tỏa sáng, phản chiếu, lấp lánh; "Long" thông minh trí tuệ, tài năng, giỏi giang, nổi trội
    • Ảnh Long: "Ảnh Long" thể hiện hình ảnh con rồng hùng vĩ, oai nghiêm, dũng mảnh, hùng mạnh
    • Âu Long: Âu Long là thể hiện sự yên bình, tự do, tài năng, thông minh, trí tuệ, dũng cảm
    • Ấu Long: "Ấu Long" là rồng nhỏ, vươn lên, khả năng phát triển mạnh, tương lai
    • Ba Long: "Ba Long" diễn tả sự mênh mang, mạnh mẽ, hàm ý con người quật khởi, kiên cường, mãnh liệt, uy nghiêm, hùng mạnh, mãnh liệt, trí tuệ
    • Bá Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Bá có nghĩa là bá chủ thống lĩnh 1 cõi. Bá Long có nghĩa con là loài rồng oai vệ thống lĩnh của muôn loài
    • Bắc Long: "Bắc" hàm nghĩa chuẩn mực, rõ ràng, công bằng; "Long" hàm nghĩa uy nghiêm, trí tuệ, quyền lực, tài năng
    • Bách Long: Bách hay còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ, quý hiếm. Bách Long là rồng quý hiếm, to lớn, linh thiêng
    • Bạch Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Bạch là màu trắng màu của sự trong sáng, thanh sạch. Bạch Long là con rồng trắng vừa xinh đẹp, thông minh vừa thanh cao quý phái
    • Bái Long: Bái Long thể hiện sự rõ ràng, minh bạch, tài năng, thông minh, mạnh mẽ
    • Bài Long: Bái Long thể hiện sự rõ ràng, minh bạch, nghiêm túc, tài năng, thông minh, mạnh mẽ,
    • Bản Long: "Bản" hàm ý cơ sở, gốc rễ nền tảng, chỗ xuất phát đầu tiên; "Bản Long" thể hiện uy nghiêm, tài năng, thông minh, hùng mạnh, rõ ràng.
    • Bang Long: "Bang Long" thể hiện sự quy tụ sức mạnh, khí thế lớn lao, oai nghiêm, mãnh liệt
    • Bàng Long: "Bàng Long" chỉ người tài giỏi, sức mạnh, thịnh vượng, cơ nghiệp lớn
    • Băng Long: "Băng Long" thể hiện tên của con gái thông minh, lanh lẹ với tâm hồn trong sáng, trí tuệ, nghiêm túc
    • Bằng Long: "Bằng Long" thể hiện sự công bằng, minh bạch, uy nghiêm, oai vệ, tài năng
    • Bảng Long: "Bảng Long" là một cái tên thể hiện sự minh bạch, công khai, mạnh mẽ, cá tính, thông minh.
    • Bảo Long: "Bảo Long" có nghĩa là con rồng quý. Với tên này cha mẹ mong con sẽ thành người tài giỏi phi thường, tương lai sáng lạng, thành công vang dội
    • Bạt Long: Bạt thể hiện cương ngạnh, mạnh mẽ phóng túng; Long là rồng thể hiện sự linh thiêng, oai nghiêm, thông minh, mạnh mẽ
    • Bích Long: "Bích Long" thể hiện tên một người con gái tỏa sáng, mạnh mẽ, dung mạo xinh đẹp, phẩm chất cao quý, thông minh, trí tuệ.
    • Biên Long: "Biên Long" thể hiện người có trí tuệ hơn người, thông minh, tích lũy được trí tuệ
    • Biểu Long: "Biểu Long" hàm ý chỉ sự hiện hữu của sức mạnh, trí tuệ, thông minh, lanh lợi
    • Binh Long: "Binh Long" lực lượng hùng mạnh, giỏi giang, kỷ luật, có tinh thần hành động, mạnh mẽ
    • Bính Long: Bính nghĩa là gốc rễ, dẫn đầu. Long là rồng mạnh mẽ, đứng đầu, nguồn gốc của sức mạnh.
    • Bình Long: Bình là cân bằng. Bình Long là cân sức với rồng, thể hiện người con trai tố chất mạnh mẽ
    • Bộ Long: Bộ Long hàm chỉ người nắm giữ toàn bộ sức mạnh, quyền lực, hùng mạnh
    • Bội Long: Bội Long thể hiện sự hùng mạnh, uy nghiêm gấp đôi, tăng thêm sự oai vệ, linh thiêng
    • Bửu Long: Bửu là từ đọc trại của Bảo, tức quý báu. Bửu Long chỉ người con trai mạnh mẽ như rồng
    • Ca Long: Ca Long như một khúc ca oai hùng, thiêng liêng, thể hiện quyền lực
    • Các Long: Các Long thể hiện sự cao lớn, oai hùng, lớn mạnh, thông minh, trí thức, đẳng cấp xã hội.
    • Cẩm Long: "Cẩm Long" mang ý nghĩa vẻ đẹp thông minh, trí tuệ hơn người, thông minh, mạnh mẽ.
    • Cảnh Long: "Cảnh Long" mang ý nghĩa vẻ đẹp thông minh, sáng láng, hoàn mỹ, thánh thiện.
    • Cao Long: Hàm ý sự trên cao, đỉnh cao của sự thông minh, trí tuệ, oai nghiêm, sức mạnh.
    • Cát Long: "Cát Long" thể hiện sự tinh tế, phú quý, sung sướng, mạnh mẽ, thông minh
    • Cầu Long: "Cầu Long" sự toàn vẹn của sức mạnh, thông minh, trí tuệ vẹn toàn
    • Chấn Long: Chấn Long là rồng có sức mạnh rung chuyển, chấn động, sự oai nghiêm, linh thiêng rung chuyển, sự oai phong mạnh mẽ.
    • Chánh Long: Chánh Long thể hiện một con người thông minh, chính trực, tài sức vẹn toàn, chính trực, công bằng.
    • Châu Long: Châu là ngọc ngà châu báu; Châu Long thể hiện vẻ đẹp thông minh, sáng tạo, tinh tế.
    • Chi Long: Chi Long hàm ý sự thông minh, tinh tế, quý phái, kế thừa trí tuệ, hoàn mỹ
    • Chí Long: Chí là đến; Chí Long là rèn giũa tinh tế, như mong muốn cha mẹ rằng con sẽ phấn đấu không ngừng trong cuộc sống, phát triển, đứng đầu.
    • Chiêu Long: Chiêu là sáng rỡ. Chiêu Long chỉ vào người con trai có khí chất sáng ngời, uy mãnh như rồng
    • Chính Long: "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc; Chính Long là một người có trí tuệ, thông minh, thẳng thắn.
    • Chỉnh Long: "Chỉnh" là hoàn thiện, đầy đủ, thể hiện con người nghiêm túc, rõ ràng, tốt đẹp, Chỉnh Long thể hiện lớn mạnh hoàn chỉnh, thông minh toàn vẹn.
    • Chuẩn Long: "Chuẩn" ý nghĩa chính xác; Chuẩn Long ngụ ý chỉ con người đĩnh đạc, chuẩn mực, thông minh, có sức mạnh, trí tuệ vẹn toàn.
    • Chức Long: "Chức" ý nghĩa vị trí, chức vụ; Chức long hàm ý chỉ người có vị trí chủ chốt, có sức mạnh, và sự uy nghiêm.
    • Chuyên Long: "Chuyên Long" hàm ý tập trung duy nhất vào sức mạnh, uy nghiêm, đĩnh đạc
    • Côn Long: Đỉnh Côn Lôn, ngọn núi cao hùng vĩ tại Trung Quốc, diễn tả ý nghĩa con người có vị trí cao, có sức mạnh phi thường, sự oai nghiêm
    • Công Long: Công Long hàm ý chỉ người mang tính cách công bằng, chính trực, không thiên vị, thông minh, giỏi giang.
    • Cư Long: Cư Long là người có sức mạnh vững chắc, bền bỉ, trí tuệ hơn người, sự kiên định
    • Củng Long: Củng Long hàm chỉ sự bền chặt, vững chắc, sức mạnh chắc chắn
    • Cương Long: Cương Long chỉ người cương trực, thẳng ngay, tính tình cứng rắn, dáng vẻ mạnh mẽ, tráng kiện, trí tuệ hơn người, giỏi giang.
    • Cường Long: Cường Long hàm chỉ lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện
    • Cưu Long: Cưu Long là sức mạnh liên kết, chặt chẽ, quyền lực tập trung
    • Cửu Long: "Cửu Long" mang hàm ý chín rồng, thể hiện sự rộng lớn, oai nghiêm, thiêng liêng, vĩ đại
    • Đắc Long: Đắc là được. Đắc Long là được như rồng, hàm nghĩa người con trai phong thái uy nghi mạnh mẽ như rồng
    • Dân Long: Dân Long thể hiện thông minh, giản dị, giỏi giang, không ganh đua, hơn thua.
    • Đăng Long: Đăng là nhảy lên. Đăng Long nghĩa là rồng bay lên cao, thể hiện người con trai có khí chất mãnh liệt, phong thái phi phàm
    • Danh Long: Danh Long tiếng tăm về sức mạnh, vang lừng của uy nghiêm, nổi tiếng thông minh, trí tuệ
    • Di Long: Di Long thể hiện sức mạnh tỏa sáng, sự thông minh giỏi giang, thể hiện sự sung sướng, vui vẻ
    • Dĩ Long: Dĩ là sự khởi đầu, phát triển. Dĩ Long phát triển về sức mạnh, oai hùng, thông minh, trí tuệ hơn người
    • Diễm Long: Diễm Long ám chỉ tên người con gái thông minh, kiều diễm, lỗng lẫy, trí tuệ hơn người.
    • Diên Long: Diên Long dài lâu, bền bỉ, ngụ ý về con người sâu sắc, giỏi giang
    • Diệp Long: Diệp Long ngụ ý sự giàu sang, phú quý, giỏi giang, tài năng
    • Diệu Long: Thông minh, dịu dàng, giỏi giang, đảm đang, tài năng nổi trội, đoan trang.
    • Dĩnh Long: Dĩnh Long sự thông minh hơn nguời, giỏi giang, trí tuệ, tài giỏi
    • Định Long: Định là an tĩnh. Định Long là con rồng an tĩnh, chỉ vào người con trai có khí chất oai hùng, phong thái trầm tĩnh hiên ngang
    • Doãn Long: Doãn Long sức mạnh trên cao, uy nghiêm, đỉnh cao trí tuệ hơn người
    • Doanh Long: Doanh Long hàm ý đầy đủ, rộng lớn, bể cả, ngụ ý con người có tấm lòng khoáng đạt, rộng rãi, đức độ, tài năng, giỏi giang, quyền lực.
    • Du Long: Du Long thể hiện sự tự do, rộng lớn, hùng vĩ, bao la
    • Dũ Long: Dũ Long thể hiện một người luôn hướng đến sự rộng lớn, hoàn thiện, hoàn mỹ
    • Đức Long: Đức Long chỉ vào người con trai có đạo đức cao quý, tính cách như rồng
    • Duy Long: Duy Long là tên riêng được đặt cho con trai ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, Duy nghĩa là suy nghĩ, Long nghĩa là con rồng- một loài vật linh thiêng và sức mạnh. Duy Long mang ý nghĩa con là con rồng uy nghiêm, tài giỏi & biết tư duy suy nghĩ thấu đáo.
    • Gia Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Gia là nhà. Gia Long là con rồng của gia đình, quý giá & mang may mắn, thịnh vượng cho mọi người
    • Giang Long: Giang Long là rồng ở dưới sông, thể hiện người con trai có phong thái tốt đẹp, tư chất hơn người
    • Hạ Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Hạ là mùa hè. Hạ Long là con rồng mùa hè, tươi trẻ, năng động, thông minh, tài giỏi hơn người. Hạ Long còn là tên 1 danh lam thắng cảnh đẹp, niềm tự hào trong các điểm đến du lịch của nước ta, nổi tiếng với phong cảnh hùng vĩ, trong xanh, thu hút, với ý nghĩa này, tên Hạ Long có nghĩa là đánh dấu kỉ niệm của cha mẹ
    • Hải Long: "Theo tiếng Hán Việt, Hải nghĩa là biển, Long nghĩa là rồng. Hải Long là rồng biền, thường lấy để đặt tên cho bé trai với mong muốn đứa bé mạnh khỏe, phúc đức, dũng cảm, mạnh mẽ."
    • Hiểu Long: Hiểu là sáng sớm. Hiểu Long có nghĩa là con rồng trẻ tuổi, thể hiện người con trai mạnh mẽ tráng kiện, oai dũng như rồng
    • Hoàng Long: "Hoàng Long theo tiếng Hán Việt nghĩa là con rồng vàng, rồng của Vua. Tên này thường được đăt cho các bé trai, thể hiện mong muốn con sẽ trở nên mạnh mẽ, trở thành người quân tử được cả xã hội kính nể."
    • Hồng Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Hồng có nghĩa là màu đỏ, chỉ sự mạnh mẽ, quyến rũ. Hồng Long là con rồng đỏ ý nghĩa là cha mẹ mong con mạnh mẽ, thông minh, tương lai con oai phong, thịnh vượng
    • Hưng Long: "Hưng Long" mang ý nghĩa con sẽ như loài rồng mạnh mẽ, trí tuệ tinh anh, mang đến hưng thịnh, sung túc cho cả gia đình
    • Khắc Long: Khắc là đối đầu. Khắc Long là kẻ có khả năng đối địch với rồng, chỉ con người mạnh mẽ can trường
    • Khải Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Khải là vui tươi, phấn khởi. Khải Long mang ý nghĩa con là con rồng mang niềm vui, sự khải hoàng cho gia đình
    • Khang Long: Khang là mạnh khỏe. Khang Long là con rồng mạnh mẽ, chỉ người con trai tài sức hơn người
    • Khánh Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Khánh là vui mừng, tốt đẹp. Khánh Long mang ý nghĩa con là con rồng may mắn, mang tin vui, thịnh vượng & tốt đẹp cho gia đình
    • Kiến Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Kiến là dựng nên, tạo nên sự nghiệp lớn. Kiến Long có nghĩa là con thông minh, tài trí biết kiến tạo 1 tương lai huy hoàng, thịnh vượng
    • Kim Long: Kim Long có nghĩa là rồng vàng. Với hình ảnh của loài rồng cao quý, cha mẹ mong con có trí tuệ thông thái như rồng, uy nghi, dũng mãnh & tương lai hưng thịnh, sung túc.
    • Lam Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Lam là ngọc màu xanh may mắn. Lam Long là con rồng xanh, ý nghĩa là tương lai con sẽ thông minh, trí tuệ, oai nghi hơn người, cuộc sống ấm no, giàu có thịnh vượng như loài rồng & luôn gặp may mắn
    • Linh Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Linh là linh thiêng, may mắn. Linh Long là con rồng thiêng, ý nghĩa con là con rồng may mắn, mang điều tốt đẹp và phù hộ cho gia đình
    • Minh Long: "Theo tiếng Hán Việt, Minh là minh mẫn, sáng suốt, thông minh; Long: con rồng. Minh Long: con rồng thông minh. Đây là tên gọi được nhiều gia đình, doanh nghiệp hoặc công ty ưa thích, với mong muốn sẽ gặp nhiều may mắn, tương lai xán lạn."
    • Nam Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Nam là phương Nam. Nam Long mang ý nghĩa con là người tài đức, nổi danh, trí tuệ vượt bậc từ phương nam
    • Ngân Long: Ngân Long là rồng bạc, thể hiện người tài cán quý giá, uy mãnh như rồng
    • Nghĩa Long: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Nghĩa là đạo lý, sống biết trước biết sau, biết trọng lẽ phải. Nghĩa Long là con rồng của chính nghĩa, ý nói con sẽ thông minh, lanh trí, sống có nghĩa có tình, biết quan tâm mọi người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Lợi) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Lộc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Loan) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Lô) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Linh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiệt) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiều) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kim) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kính) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Ký) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần K (tên: KIÊN)

    • An Kiên: An là bình yên. An Kiên là thái độ vững chãi, minh bạch.
    • Ân Kiên: "Ân" chỉ một trạng thái tình cảm đẹp đẽ của con người, sự chu đáo. Ân Kiên, thể hiện một con người sống luôn biết kính trọng, thương yêu, kính trên nhường dưới, hiếu thảo, có lối sống giản dị, sâu sắc
    • Bá Kiên: "Bá" ý chỉ những người tài giỏi, là bá chủ, thông minh, sáng suốt. Bá Kiên, ý nói cha mẹ mong con cái luôn mạnh mẽ từ tướng mạo đến khí chất, giỏi giang, biết làm chủ, cống hiến
    • Bắc Kiên: "Bắc" nghĩa là trục chuẩn Trái đất, hàm nghĩa sự chuẩn mực, công bình, rõ ràng. Bắc Kiên, ý nói một người có tầm nhìn xa, biết phán xét, luôn công bằng trong mọi việc, người có kiến thức rộng, hoạt bát
    • Bách Kiên: "Bách" còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. Bách Kiên, ý muốn nói một người có lối sống kiên định, vững vàng, suy nghĩ trước sau chín chắn, luôn là chỗ dựa vững chãi, chắc chắn nhất trong gia đình
    • Bạch Kiên: "Bạch" có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. Bạch Kiên, thể hiện một người con trai tài giỏi, trí tuệ, giàu lòng thương, tâm hồn đẹp, thánh thiện.
    • Ban Kiên: "Ban" có nghĩa là bộ phận, nhóm, thể hiện tính trật tự, nghiêm túc, chu tất. Ban Kiên, ý nói người có sự chu toàn, biết trước sau, có tính tư duy, khoa học, ngăn nắp, đa tài
    • Bằng Kiên: "Bằng" có nghĩa là công bằng, bình đẳng, không thiên vị, bên trọng bên khinh, sống thẳng ngay. Bằng Kiên, ý nói người có lập trường, chính kiến rõ ràng, mạnh mẽ, biết vươn lên, có phẩm chất tốt, đáng tin cậy
    • Bích Kiên: "Bích" ý chỉ viên ngọc bích, sắc xảo, lộng lẫy. Bích Kiên, ý nói vẻ đẹp của người con gái kiêu sa, có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, kiên định
    • Bình Kiên: "Bình" có nghĩa là sự êm thấm, tính tình hiền hòa, dễ chịu. Bình Kiên nói lên sự nhẹ nhàng, hướng về sự bình lặng, lối sống thanh tịnh, không xa hoa.
    • Bộ Kiên: "Bộ" nghĩa Hán Việt là nắm giữ, bước chân, trông coi tất cả, là người quan trọng. Bộ Kiên, ý nói người sau này có chức có quyền, ra những quyết định quan trọng, là người có chức vụ cao trong cơ quan
    • Bội Kiên: "Bội" nghĩa Hán Việt là thêm vào, kính phục, với con gái có nghĩa đồ trang sức. Bội Kiên, ý muốn nói con cái sau này sẽ hướng phát triển độc lập, tư duy tự lập, làm nên cơ đồ, giỏi giang, biết chinh phục những thử thách, nếu là con gái thì sẽ là những cô nàng xinh đẹp, mạnh mẽ, có địa vị cao trong xã hội.
    • Bửu Kiên: "Bửu" ý nghĩa của chữ bảo trong bảo bối quý giá. Bửu Kiên, ý nói như một viên ngọc kiên cường rắn chắc, mà cha mẹ muốn con cái mình cũng kiên định như viên ngọc quý đó
    • Cẩm Kiên: "Cẩm" Theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Cẩm Kiên, ý muốn nói về một người con gái sắc bén, có một vẻ đẹp bên trong, thùy mị, nhu mì, mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế
    • Cao Kiên: "Cao" nghĩa Hán Việt là ở phía trên, thanh cao, hàm ý sự vượt trội. Cao Kiên, ý nói người tài giỏi, học thức cao, có địa vị trong xã hội, được mọi người kính trọng và nể phục
    • Châu Kiên: "Châu" theo nghĩa Hán Việt là ngọc trai, rực sáng, thanh khiết. Châu Kiên, thể hiện là một người tài giỏi, có phẩm chất, đức hạnh tốt, đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoà nhã, cho mọi người
    • Chi Kiên: "Chi" tiếng Hán – Việt nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh, ý chỉ con cháu, dòng dõi. Chi Kiên, ý nói một người có tài, sắc bén, biết nhìn xa trông rộng, có tài, có chức vụ cao, thuộc dòng dõi cao quý.
    • Chí Kiên: "Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. Chí Kiên, ý nói người luôn biết sắp xếp trước mọi công việc, có tầm nhìn xa, tư duy tốt, có chí cầu tiến, vươn xa, là người luôn có nghị lực phấn đấu biết chớp lấy thời cơ
    • Chính Kiên: "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. Chính Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này sẽ là người lương thiện, thuần nhất, lòng dạ thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám, luôn quang minh chính đại
    • Chu Kiên: "Chu" nghĩa Hán Việt là tròn vẹn, tỏ ý điều tốt đẹp đầy đủ, nghiêm túc. Chu Kiên, là tên mà cha mẹ mong muốn con cái sau này có được cuộc sống đầy đủ sung túc, viên mãn, mọi điều tốt lành, đẹp đẽ sẽ đến với con
    • Chung Kiên: "Chung" ý nói sự chung thủy, tận tình, thương yêu. Chung Kiên thể hiện người biết lo toan, nghĩ sâu sắc, hướng về tình cảm gia đình, một lòng một dạ yêu thương gia đình
    • Chuyên Kiên: "Chuyên" nghĩa Hán Việt là tập trung duy nhất, ý nói con người chín chắn, nghiêm túc. Chuyên Kiên, thể hiện một người mạnh mẽ, trưởng thành trong suy nghĩ, lối sống, một con người chững chạc, tạo sự ổn định, là niềm tin, trụ cột trong gia đình.
    • Cơ Kiên: "Cơ" nghĩa Hán Việt là nền nhà, căn nguyên, ngụ ý vị trí gốc rễ quan trọng, vai trò quyết định tất cả. Cơ Kiên, thể hiện một con người có khí chất, mạnh mẽ, có địa vị trong xã hội, một người tài giỏi, nhà lãnh đạo cấp cao, từng lời nói rất có giá trị
    • Công Kiên: "Công" ý chỉ công bằng và chính trực. Công Kiên, ý muốn nói người ngay thẳng, liêm chính, không vụ lợi cá nhân, luôn công bằng, đem sự chính nghĩa đặt hàng đầu, thể hiện là người đáng tin cậy, giỏi giang, không gì chuyển dời được
    • Cúc Kiên: "Cúc" nghĩa là nói về loài hoa nhìn có vẻ bình thường, tuy hơi mỏng manh nhưng sâu sắc và tinh tế. Cúc Kiên, muốn nói đến một người con gái dịu dàng, thùy mị, là người biết để ý, an ủi, lo lắng cho người khác, mang lại sự bình yên và cảm giác như được che chở cho người kế bên
    • Đắc Kiên: "Đắc" nghĩa Hán Việt là có được, hàm nghĩa sự thành công, kết quả tốt đẹp. Đắc Kiên, ý nói người có bước tiến cao trong sự nghiệp, mọi thứ đều thành công, thắng lợi, quyết thắng
    • Đại Kiên: "Đại" ý nói tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại. Đại Kiên, ý chỉ người tài giỏi, học rộng, hiểu sâu, nhận thức uyên thâm, luôn đi đầu trong sự nghiệp
    • Đan Kiên: "Đan" theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc, ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp, cầu kỳ. Đan Kiên, ý nói về một người có lối sống giản dị, không ganh đua, có ý nghĩ giản đơn, thoải mái, trong sáng, thánh thiện.
    • Đang Kiên: "Đang" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. Đang Kiên, ý nói một người khôi ngô, tuấn tú, luôn tìm tòi những điều mới lạ, tài giỏi, thích khám phá, mạnh mẽ ở tính cách, tâm hôn vô cùng tinh anh, soi sáng.
    • Đăng Kiên: "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn, soi sáng, tinh anh. Đăng Kiên, ý nói người luôn thích khám phá, tư duy học hỏi, suy luận, sẽ là người thành đạt nhanh khi luôn là người đi đầu, tiên phong,
    • Dĩ Kiên: "Dĩ" nghĩa Hán Việt là lý do, ngụ ý sự khởi đầu, xuất phát điểm. Dĩ Kiên, ý nói người luôn gặp được nhiều may mắn trong cuộc sống, khởi đầu tốt đẹp, có quý nhân phù trợ, con đường sự nghiệp tốt lành
    • Diễm Kiên: "Diễm" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là sự tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp. Diễm Kiên, ngụ ý mong muốn con cái sau này có cuộc sống sung túc, kiên định, nếu là con gái sẽ có vẻ đẹp thanh tú, hoàn mỹ, vừa xinh đẹp lại vừa có tài
    • Diệp Kiên: "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Diệp Kiên, ý nói cha mẹ mong muốn con cái sau này giỏi giang, thành đạt, đa tài, có ý chí vững vàng, độc lập, có chí hướng phát triển sự nghiệp, đạt thành quả cao
    • Diệu Kiên: "Diệu" là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Diệu Kiên, ý chỉ tên người con gái có phẩm hạnh đẹp, nết na, thùy mị, sâu sắc, nhẹ nhàng, đẹp người đẹp nết
    • Đô Kiên: "Đô" ý nói là mạnh mẽ, cứng cáp, hùng dũng, rạng ngời. Đô Kiên, ý nói sự chắc chắn, kiên cố của một người đàn ông có bản lĩnh, yêu thương gia đình, luôn cầu tiến, đạt được danh lợi
    • Doãn Kiên: "Doãn" nghĩa Hán Việt là người quản lý, người có chức phận cao cấp. Doãn Kiên, ý nói người sau này sẽ nắm giữ chức cao vọng trọng, có chức có quyền, thuộc bậc hoàng gia, thượng lưu
    • Đoan Kiên: "Đoan" ý chỉ ngay thẳng, chính trực, hiền thục, đoan trang. Đoan Kiên, thể hiện người con gái đẹp từ tâm hồn và phẩm chất, biết yêu thương gia đình, nhã nhặn, thùy mị, nết na
    • Đoàn Kiên: "Đoàn" trong tiếng Hán Việt là tròn, đầy, vừa vặn. Cha mẹ muốn đặt tên con là "Đoàn Kiên" với mong muốn con sau này sẽ có cuộc sống đầy đủ, không lo âu, và có một tình yêu rộng lớn, bao dung, thương yêu tất cả mọi người.
    • Doanh Kiên: "Doanh" nghĩa Hán Việt là đầy đủ, rộng lớn, bể cả, ngụ ý con người có tấm lòng rộng rãi, đức độ, tài năng. Doanh Kiên, thể hiện người tài trí vẹn toàn, có bản lĩnh, tài năng xuất chúng, là người học rộng, hiểu sâu, có thể nắm giữ chức vụ lớn sau này.
    • Đông Kiên: "Đông" ý chỉ người tỉnh táo, có thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Kiên" nói về sự chắc chắn, cố định, chững chạc. Đông Kiên, ý nói một người con trai tài giỏi, sắc xảo, sống có ý chí
    • Dung Kiên: "Dung" có nghĩa là bao dung, vị tha, thể hiện người có tấm lòng bác ái. Dung Kiên, ý nói người con gái luôn hướng về sự chánh thiện, hòa nhã, thương yêu mọi người, là người có đức, có tâm tốt đẹp
    • Dũng Kiên: "Dũng" có nghĩa là sức mạnh, can đảm, người có khí phách, người gan dạ. Dũng Kiên, ý nói người tài trí vẹn toàn, luôn phấn đấu đi đầu, tìm tòi, học hỏi, là người có ý chí cầu tiến, năng động
    • Dương Kiên: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Dương Kiên, ý nói người con trai mạnh mẽ, có ý chí vươn lên, đi đầu, biết chịu thương chịu khó, có tính cầu tiến trong xã hội, còn là một người có tâm hồn ấm áp, bao dung
    • Duy Kiên: "Duy" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Duy Kiên, ý nói người luôn biết nhìn xa trông rộng, tỉnh táo trước một vấn đề, lý trí kiên định vững vàng, giải quyết những vấn đề thông minh, sáng suốt.
    • Duyên Kiên: "Duyên" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ sự hài hoà, tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. Duyên Kiên, ý nói một người con gái đẹp, nết na, thùy mị và rất có bản lĩnh, kiên định, tài giỏi, tài sắc vẹn toàn.
    • Gia Kiên: "Gia" trong nghĩa Hán – Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Gia Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này, luôn nhớ về quê hương, đất tổ, gia đình cội nguồn, luôn chung thủy, hướng về nguồn cội
    • Giai Kiên: "Giai" nghĩa Hán Việt là hoàn thiện, tốt lành. Giai Kiên, ý nói mong muốn con cái sau này luôn gặp nhiều may mắn trong sự nghiệp, tiến xa hơn nữa, luôn có người giúp đỡ trên mọi nẻo đường đời.
    • Giám Kiên: "Giám" nghĩa Hán Việt là gương soi. Giám Kiên, ý nói con người chính trực, rõ ràng, minh bạch, nghiêm túc, công tư phân minh, rất kiên định.
    • Gián Kiên: "Gián" nghĩa Hán Việt là ngăn cản, dừng lại, ý chỉ hành vi chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc. Gián Kiên, ý nói một người biết suy nghĩ thấu đáo, có tính thận trọng, chính xác, có lối suy nghĩ, tư duy khoa học, có tính ý thức cao, thể hiện con người chững chạc, giỏi giang.
    • Giao Kiên: "Giao" nghĩa là tên của loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. Tên "Giao Kiên" được đặt cho con với ý nghĩa mong con xinh đẹp, hiền lành nhưng bản tính cứng cỏi, không dễ đầu hàng, có tiếng tăm vững bền
    • Hà Kiên: "Hà" có nghĩa là sông chỉ những người mềm mại, hiền hòa, xinh đẹp. Hà Kiên, ý nói cha mẹ mong con gái luôn cứng rắn, có tính độc lập, làm nên sự nghiệp, tài sắc vẹn toàn
    • Hạ Kiên: "Hạ" chỉ những người có vẻ ngoài thu hút, là trung tâm, rạng rỡ như mùa hè. Hạ Kiên, ý nói người luôn suy nghĩ phóng thoáng, an nhàn, không lo âu, luôn hướng để sự thư thái, nghỉ ngơi, an lạc
    • Hải Kiên: "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Hải Kiên, ý nói con người luôn có ý chí vươn xa, tiến bộ, cầu toàn, tìm tòi, khám phá những điều tốt trong cuộc sống, còn là một con người có tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi.
    • Hàm Kiên: "Hàm" theo tiếng Hán Việt có nghĩa là bao dung, bao bọc, rộng lớn bao quát. Hàm Kiên, ý nói con người chín chắn, có tư duy rộng lớn, biết nhìn xa trông rộng
    • Hàn Kiên: "Hàn" là uyên bác, giỏi giang, thể hiện trí tuệ và đạo đức to lớn. Hàn Kiên, thể hiện người con trai mạnh mẽ, có tài, biết xây dựng cơ đồ lớn mạnh sau này
    • Hằng Kiên: "Hằng" ý chỉ một người con gái có lòng dạ không đổi, ý chí kiên định vững vàng. Hằng Kiên, chỉ sự chung thủy, sắt son, một lòng một dạ, vững bền.
    • Hạnh Kiên: "Hạnh" có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Hạnh Kiên, ý nói người con gái nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp, có lối sống kiên định, tự lập, mạnh mẽ
    • Hảo Kiên: "Hảo" có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, hoàn hảo. Hảo Kiên, ý nói mong muốn con cái sau này giỏi giang, khéo léo, mạnh mẽ, luôn hoàn thành tốt mọi công việc
    • Hiền Kiên: "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Hiền Kiên, ý nói một người có tính ôn hòa, đằm thắm, thân thiện, có tài năng và đức hạnh, suy nghĩ rất bản lĩnh, sâu sắc.
    • Hiển Kiên: "Hiển" có nghĩa là vẻ vang, thể hiện những người có địa vị trong xã hội. Hiển Kiên, ý nghĩa là cha mẹ mong muốn người con sau này thành đạt, có một tương lai xán lạn, làm rạng danh dòng họ, gia đình, có chí cầu tiến
    • Hiếu Kiên: "Hiếu" theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, nhân cách của con người. Hiếu Kiên, thể hiện là người trưởng thành trong nhận thức, suy nghĩ thấu đáo, luôn hiếu thảo, kính yêu những bậc sinh thành
    • Hoa Kiên: "Hoa" biểu tượng sự sinh động, tô điểm sắc màu cho cuộc sống, đẹp đẽ, xinh tươi. Hoa Kiên, ý nói người phụ nữ của thời đại mới, mang vẻ đẹp quý phái Á Đông, rắn rỏi và rất quyến rũ
    • Hòa Kiên: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. Hòa Kiên, ý chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, hòa nhã, thương yêu chân thành
    • Hoài Kiên: "Hoài" có nghĩa là nhớ, mong chờ, trông ngóng. Hoài Kiên, ý nói con cái sau này nên nhớ về cội nguồn, công ơn dưỡng dục của người sinh thành, yêu thương, quý trọng vạn vật
    • Hồng Kiên: "Hồng" biểu tượng cho sự may mắn, cát tường, tươi vui. Hồng Kiên, ý nói một người con gái đẹp, tài sắc vẹn toàn, đa tài, có chí hướng tiến bộ, thích phiêu lưu
    • Hùng Kiên: "Hùng" chỉ những người dũng mảnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hùng Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái trưởng thành trong cách suy nghĩ, mạnh mẽ, giỏi giang, được mọi người biết đến, công nhận
    • Hương Kiên: "Hương" ngụ ý chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa. Đặt tên con "Hương Kiên" với mong muốn, dù đi bất cứ đâu, dù tài giỏi như thế nào thì con cái phải luôn nhớ về cội nguồn, nhớ về công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ.
    • Khả Kiên: "Khả" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là có thể, sẽ làm được. Khả Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này dù gặp bất cứ chuyện gì cũng có thể tự giải quyết, đối phó, dùng tài năng, sự hiểu biết của mình để khắc phục, tạo tính tự lập cao
    • Khiêm Kiên: "Khiêm" chỉ những người có đức tính nhường nhịn, ôn hòa, bình dị, thái độ từ tốn, nhã nhặn. Khiêm Kiên, chỉ người dù thành công đến đâu, chức vụ thế nào, nên biết trước biết sau,không khoe khoang, ba hoa
    • Lâm Kiên: "Lâm" ý nói sự mạnh mẽ, rắn chắc, là người đa tài, trọng tín nghĩa, chịu thương chịu khó. Lâm Kiên, ý nói người con trai sống có nghị lực, tìm tòi những điều mới mẻ, phát triển bản thân, đi lên từ sức lực, kiến thức, tầm vóc của mình
    • Liễu Kiên: "Liễu" ý chỉ hình ảnh người phụ nữ, mong manh, mềm mại, trang đài. Liễu Kiên, ý nói người phụ nữ ngoài vẻ đẹp hình thể và tâm hồn, họ còn có thể làm nên những điều quan trọng, lớn lao, giữ chức vụ quan trọng trong cơ quan, cơ sở
    • Lý Kiên: "Lý" trong tiếng Hán – Việt còn có nghĩa là lẽ phải, chỉ hành vi, sự việc đúng đắn. Lý Kiên, ý nói người có tâm tính ngay thẳng, phẩm hạnh tốt đẹp, sống có lý tưởng, cầu tiến, tiến bộ.
    • Mai Kiên: "Mai" là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Mai Kiên, ý nói về một người con gái có vẻ đẹp thanh mảnh, vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống, và rất sắc sảo, nhạy bén trong suy nghĩ.
    • Mạnh Kiên: "Mạnh" là sự mạnh mẽ, thể hiện sức mạnh và chắc chắc. Mạnh Kiên, ý chỉ cha mẹ mong muốn con cái sau này luôn kiên cường, không ngại khó khăn, mong con luôn khỏe mạnh, có cuộc sống đầy đủ, sung túc
    • Mi Kiên: "Mi Kiên" cái tên thể hiện vẻ đẹp của một người con gái trưởng thành trong suy nghĩ, trong tư duy, nhạy bén và sắc xảo.
    • Mộc Kiên: "Mộc" được hiểu là chất phác, chân thật, mộc mạc. Mộc Kiên, cha mẹ mong muốn con sống giản dị, phúc hậu, chất phác, một cuộc sống bình dị, an nhàn; tâm tính chan hòa, thân ái, có lối suy nghĩ trưởng thành, sâu sắc, nhạy bén.
    • My Kiên: "My" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. My Kiên, ý cha mẹ mong muốn con gái tài sắc vẹn toàn, xinh đẹp, suy nghĩ sâu sắc, có địa vị trong xã hội.
    • Mỹ Kiên: "Mỹ" tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành, hoàn hảo. Mỹ Kiên, ý nói cha mẹ mong muốn con cái lớn lên sẽ xinh đẹp, tính tình hiền lành, mạnh mẽ, giỏi giang
    • Nam Kiên: "Nam Kiên" ý nói sắc vóc mạnh mẽ của người nam, một bậc nam nhi giỏi giang, đa tài, trí tuệ xuất chúng.
    • Nghĩa Kiên: "Nghĩa" ý nói là người trân trọng lẽ phải, biết trước biết sau, sống có đạo lý. Nghĩa Kiên, ý nói là một người tài, nhưng không ba hoa, khoác lác, phô trương, sống luôn có tình có nghĩa, biết trân trọng những gì quý giá nhất bên mình
    • Ngọc Kiên: "Ngọc" theo tiếng Hán Việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. Ngọc Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này giỏi giang, kiên định dù bất cứ ở đâu, hướng đến những điều mới mẻ, hiện đại, làm nên sự nghiệp to lớn
    • Nguyên Kiên: "Nguyên" là từ chỉ vùng thảo nguyên, đồng cỏ bao la, nguồn cội. Nguyên Kiên, ý nói về người có suy nghĩ, cuộc sống giản đơn, bình dị, sống nhu hòa, yêu thương mọi người, nhã nhặn, đầy tình thương bao la
    • Nhã Kiên: "Nhã" là người học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã, nhẹ nhàng. Nhã Kiên, ý nói người sống khiêm nhường, yêu thương mọi người, tính tình nho nhã, hòa đồng với mọi người
    • Nhật Kiên: "Nhật" có nghĩa là mặt trời, là ban ngày, ánh hào quang. Nhật Kiên, ý nói người thông minh, giỏi giang, luôn học hỏi, tìm tòi đi lên, học rộng hiểu nhiều, có chức có quyền sau này
    • Phát Kiên: "Phát" nghĩa Hán Việt là hổ phách, chỉ về vật quý giá, bảo bối. Phát Kiên, ý nói một người nam có khí phách hiên ngang, có sức mạnh nội tâm, xuất chúng, dũng cảm và đa tài
    • Phi Kiên: "Phi" dùng để chỉ người nhanh nhẹn trong suy nghĩ, tính cách cũng như hành động. Phi Kiên, là một con người mạnh mẽ, có tính hòa nhã, thông minh, sáng dạ, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao
    • Phong Kiên: "Phong" chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Phong Kiên, là người dám nghĩ dám làm, ra quyết định đúng đắn, biết nhìn xa trông rộng, làm nên sự nghiệp lớn
    • Phúc Kiên: "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành, yên lành, phước ban cho. Phúc Kiên, ý nói người tài giỏi, có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong con mình được sống trong giàu sang và gặp nhiều may mắn
    • Phước Kiên: "Phước" nghĩa là may mắn, điều tốt lành. Tên "Phước Kiên" ý cha mẹ mong muốn con cái sau này gặp được may mắn trên bước đường đời, thành công trong sự nghiệp, cuộc sống, tính tình nhân hậu, hiền lành và bao dung.
    • Phương Kiên: "Phương" chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Phương Kiên, ý nói người có trí tuệ, sáng suốt, biết nhìn xa trông rộng, biết cách đối nhân xử thế, được mọi người tin yêu
    • Quang Kiên: "Quang" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. Quang Kiên, ý chỉ người tài giỏi, biết vươn lên, thành công trong sự nghiệp, làm rạng danh gia đình
    • Qúy Kiên: "Quý" có nghĩa là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng. Quý Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái luôn được sung túc, sống trong sự giàu sang, phú quý trong tương lai
    • Quỳnh Kiên: "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Quỳnh Kiên, ý chỉ người con gái có vẻ đẹp nhu mì, thanh cao, cứng cỏi, có lối sống đẹp
    • Sinh Kiên: "Sinh Kiên" ý nói người có tài, dung mạo xuất chúng, suy nghĩ sâu sắc, mạnh mẽ, là người học cao, hiểu biết rộng, đa tài.
    • Sơn Kiên: "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Sơn Kiên, ý nói người có bản lĩnh, dám nghĩ dám làm, luôn đi đầu trong công việc, và là chỗ dựa vững chắc cho gia đình
    • Song Kiên: "Song Kiên" ý nói người đa tài, văn võ song toàn, cân đối, thể hiện tính hoàn hảo, có khí chất mạnh mẽ của một người lãnh đạo
    • Tài Kiên: "Tài" có nghĩa là khả năng, trí tuệ, năng lực thiên phú, bẩm tính. Tài Kiên, ý nói người luôn hướng đến sự thành đạt trong tương lai, có sự cầu tiến, muốn chinh phục đỉnh cao
    • Tâm Kiên: "Tâm" có nghĩa là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tâm Kiên, ý nói con người hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt, có lối suy nghĩ chín chắn, là một con người hướng đến sự yên bình, giản dị
    • Tân Kiên: "Tân" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. Tân Kiên, ý muốn chỉ người con trai luôn muốn học hỏi, tìm tòi, khám phá nhiều điều hay, trau dồi kiến thức, nâng cao tầm hiểu biết để phát triển bản thân.
    • Tấn Kiên: "Tấn" nghĩa là tiến lên, thể hiện sự phát triển, thăng tiến. Tấn Kiên, ý chỉ người thân thiện, hòa đồng, quan tâm tới người khác, vừa là người có tiền đồ, sự nghiệp thăng tiến, vững mạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Kiêm) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khuê) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần K (Tên: Khôn) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Gia) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giác) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giai) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giám) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Gián) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần G (Tên: Giang) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần G (tên: GIA)

    • An Gia: Con mang lại cho gia đình sự an khang, an nhàn
    • Ân Gia: Theo nghĩa Hán Việt "Ân" còn có nghĩa là sự chu đáo, tỉ mỉ, hay còn thể hiện sự mang ơn sâu sắc, tha thiết. Vì vậy, tên "Ân" dùng để chỉ những người sống biết yêu thương, luôn ghi khắc sự giúp đỡ chân tình mà người khác dành cho mình. "Gia" là chỗ gác lên, ngụ ý điểm tựa, vị trí chắc chắn, an toàn. Ân Gia còn thể hiện bản thân là người có số thuận lợi, tốt đẹp, có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi. Gặp việc suy nghĩ kỹ hãy làm, sẽ thành công cả danh và lợi, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa.
    • Bảo Gia: Bảo bối, báu vật của gia đình
    • Đại Gia: Đại Gia thể hiện là người có ý kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù mà nên việc; chỉ người cẩn thận, nỗ lực phấn đấu, có chí kiên định, ấy là biểu trưng cho phúc lộc kiết tường, mọi sự như ý, phát đạt thành công, ấy là vận kiết tường trời ban.
    • Đạt Gia: Đạt trong tiếng hán việt thường để chỉ về sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Đạt Gia" mang ý nghĩa mong con cái luôn thành đạt, là niềm vui và niềm tự hào cho gia đình.
    • Đình Gia: Theo nghĩa Hán – Việt "Đình" nghĩa là trúc nhỏ hoặc cành cây nhỏ,mặt khác "Ðình" cũng có nghĩa là đỗ đạt, thành công trên con đường học vẫn."Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. mang lại điều tốt đẹp, phúc lành."Đình Gia" Mong con thành công đỗ đạt trong cuộc sống và luôn biết nghĩ đến gia đình.
    • Đoàn Gia: Gia đình là điểm tựa vững chắc nhất cho con
    • Doanh Gia: Doanh Gia là một người thể hiện có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi. Nếu có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp, nên số này là số đại hung, đại kiết.
    • Gia Gia: Đứa con gia phong lễ giáo trong gia đình của gia tộc
    • Hải Gia: Theo nghĩa Hán – Việt "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Hải" thường gợi hình ảnh mênh mông của biển cả, một cảnh thiên nhiên khá quen thuộc với cuộc sống con người. Tên "hải" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Hải Gia" mong muốn con là người có chí lớn bao la như biển cả và luôn là người con biết hướng về gia đình, con là người thông minh tài giỏi.
    • Hạnh Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hạnh" có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp."Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. mang lại điều tốt đẹp, phúc lành."Hạnh Gia" con là người nết na hiền hậu và là người con được gia đình yêu thương nhất.
    • Hào Gia: Theo tiếng Hán, Hào Gia có nghĩa là nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết. Nếu phối trí tam tài thích hợp thì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, nên nghiệp lớn. Nếu nhẫn nại, biết phục thiện, kiên nhẫn mới cải biến được vận mệnh.
    • Hòa Gia: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. "Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Hòa Gia" là chỉ sự sum vầy, gia đình hòa thuận, yên ấm, thể hiện niềm mong mỏi luôn hạnh phúc, bình yên
    • Hoài Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Hoài Gia" mong con là người xinh đẹp, tài giỏi. Ba mẹ mong muốn tương lai con có nhiều điều tốt đẹp, hạnh phúc ấm êm, gia đình luôn sum vầy yên vui đầm ấm.
    • Hoàng Gia: Gia đình danh gia vọng tộc, cuộc sống gia đình sung túc
    • Hồi Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Hồi Gia có nghĩa là gặp vận mệnh thuận lợi tốt đẹp, có quyền lực mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi gian nan không buông tha chỉ có người cẩn thận; nổ lực phấn đấu, ngay cả nửa đời trước được vận thịnh, cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa. Gặp việc suy nghĩ kỹ hãy làm, sẽ thành công cả danh và lợi
    • Huy Gia: Trong tiếng Hán – Việt, "Huy" có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên "Huy" thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang, cho thấy sự kỳ vọng vào tương lai vẻ vang của con cái. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Huy Gia" mang ý nghĩa con là niềm tự hào của gia đình, hi vọng con sẽ mang đến cho gia đình nhiều niềm vui và sự vẻ vang.
    • Khải Gia: "Khải" trong Hán – Việt, có nghĩa là vui mừng, hân hoan. Tên "Khải" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động. "Gia" trong nghĩa Hán – Việt, còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Khải Gia" mang ý nghĩa gia đình vui vẻ, hân hoan, luôn có nhiều niềm vui, hạnh phúc.
    • Khanh Gia: có con là tin vui, điều lành của cả gia đình
    • Khánh Gia: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình
    • Kiến Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Kiến Gia có là nam hay là nữ cũng có nghĩa là nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết. Có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi.
    • Minh Gia: con là điểm sáng, có khối óc và trí tuệ hơn người
    • Mỹ Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Mỹ" có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú,"Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. mang lại điều tốt đẹp, phúc lành."Mỹ Gia" con là người xinh đẹp , ba mẹ mong muốn con là người con gái của gia đình, biết đem lại niềm vui hạnh phúc cho mọi người trong gia đình.
    • Nam Gia: "Nam" là phía nam, còn ý chỉ là người con trai, là trang nam tử. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Nam Gia" mang ý nghĩa con là người con trai của gia đình, mong ước con sau này sẽ trở thành trụ cột, gánh vác và chở che cho gia đình thân yêu
    • Ngọc Gia: Con là viên ngọc quý của gia đình
    • Nhân Gia: Nhân Gia có nghĩa là người thể hiện được quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán. Theo thuyết ngũ hành thì tên này còn giúp cho cả nhà hoà thuận, giàu sang, sức khoẻ tốt, được phúc lộc, sống lâu, đây là vận cách phú quý, vinh hoa.
    • Nhật Gia: Theo nghĩa Hán – Việt "Nhật" có nghĩa là mặt trời."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. " Nhật Gia" là người có tương lai tươi sáng như mặt trời, chiếu rọi và là người tài giỏi xinh đẹp, có nhiều đức tính tốt, đem lại hạnh phúc cho gia đình.
    • Phạm Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, Phạm Gia còn thể hiện ý nghĩa có chí lập thân, có quyền lực mưu trí, phá bỏ được hoạn nạn, thu được lợi nhuận. Được sự bồi dưỡng của người đi trước hoặc được thừa hưởng phúc đức của tổ tiên, dễ phát triển đi lên, hoàn cảnh ổn định, thân tâm khoẻ mạnh, hưởng phước sống lâu.
    • Phú Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Phú Gia là có số lãnh đạo, giàu có một đời, lòng dạ thanh thản, có thế vạn vật hình thành chắc chắn, được mọi người ngưỡng mộ, đầy đủ phước lộc thọ, nghiệp nhà hưng vượng, thành công vinh hiển. Nếu có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành quái kiệt, vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp, nên số này là số đại hung, đại kiết. Là người bình thường không dễ chịu đựng nổi sự gian nan khốn khó này, chỉ biết nuốt hận mà thôi.
    • Phúc Gia: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành, luôn gặp may mắn. "Phúc Gia" có nghĩa là gia đình luôn có nhiều điều may mắn, hạnh phúc, được yên vui và đầm ấm
    • Phương Gia: Mong muốn con thông minh lanh lợi trong gia đình
    • Quốc Gia: Theo tiếng hán việt Quốc là đất nước, là quốc gia, dân tộc, mang ý nghĩa to lớn, nhằm gửi gắm những điều cao cả. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Quốc Gia" mang ý nghĩa tự hào, tầm vóc to lớn, mong con có thể làm nên được những điều cao cả, giúp ích cho đất nước.
    • Thế Gia: Theo tiếng Hán, Thế Gia có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi. Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
    • Tích Gia: Theo Tiếng Hán, Tích Gia có nghĩa là người có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý, vinh hoa, nhưng lúc đắc trí mà sinh kiêu ngạo sẽ gặp kẻ địch, dẫn đến tàn tật, suốt đời sẽ gặp vận suy. Được mọi người kỳ vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục, tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.
    • Tiểu Gia: đứa con nhỏ của gia đình mang lại điều tốt đẹp
    • Trí Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Trí Gia" thể hiện ý nghĩa là người thông minh, có trí tuệ, là niềm tự hào của gia đình.
    • Triều Gia: Trong tiếng Hán – Việt, "Triều" là buổi sáng sớm, mang ý nghĩa tươi sáng, khởi đầu tốt đẹp. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Triều Gia" thể hiện sự tươi mới và mạnh mẽ, mong con như nguồn sinh khí mới, mang đến cho gia đình nhiều niềm vui và hạnh phúc.
    • Trung Gia: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Trung Gia" mang ý nghĩa con luôn là người con của gia đình, luôn là niềm vui và gắn bó yêu thương gia đình mình.
    • Văn Gia: tên Văn gợi cảm giác một con người nho nhã, học thức cao, văn hay chữ tốt. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Văn Gia" có ý nghĩa mong con trở thành một người, nho nhã, có học thức, mang phẩm chất cao quý
    • Vĩ Gia: "Vĩ" là to lớn. "Vĩ Gia" là điều tốt đẹp to lớn.
    • Việt Gia: Theo nghĩa Hán – Việt " Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt,"Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Việt Gia" mong muốn con thông minh tài giỏi, ưu việt hơn người và đem lại nhiều điều tốt đẹp cho gia đình.
    • Vinh Gia: Tên Vinh mang nghĩa giàu sang, phú quý, sự nghiệp thành công, vinh hiển, vẻ vang. "Gia" trong nghĩa Hán – Việt, còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Vinh Gia" mang ý nghĩa là gia đình cao quý, có được sự giàu sang, phú quý, thành công
    • Vĩnh Gia: Theo nghĩa tiếng Hán, Vĩnh Gia còn có ý nghĩa là có quyền lực, mưu trí, chí lập thân, sẽ phá bỏ được hoạn nạn, thu được danh lợi. Được sự bồi dưỡng của người đi trước hoặc được thừa hưởng phúc đức của tổ tiên, dễ phát triển đi lên, hoàn cảnh ổn định, thân tâm khoẻ mạnh, hưởng phước sống lâu
    • Vương Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, Vương Gia có nghĩa là nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý, vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết. Nếu phối trí tam tài thích hợp thì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, nên nghiệp lớn.
    • Xuân Gia: Theo nghĩa Hán – Việt, "Xuân" có nghĩa là mùa xuân, một mùa khởi đầu trong năm mới."Gia" là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Xuân Gia" con là những điều đẹp đẽ nhất của ba mẹ, cũng giống như mùa xuân vui tươi tràn đầy sức sống, con đem lại niềm vui niềm hạnh phúc cho cả gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Duyệt) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Duyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Duy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Dương) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần D (Tên: Dược) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất
  • Tên Trung Quốc Hay: Những Tên Tiếng Trung Hay Cho Con Trai Con Gái 2021 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Đặt Tên Con Là Thiên Không?
  • Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2021 (Kỷ Hợi) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Nhâm Thân 1992
  • Tên Đẹp Cho Bé Trai Sinh Vào Mùa Đông Hay Và Ý Nghĩa Nhất Năm 2021
  • Đặt Tên Con Theo Phong Thủy Để Bé Luôn Khỏe Mạnh, Bình An
  • Cách Đặt Tên Cho Cặp Sinh Đôi Nữ Năm 2021
  • Tổng hợp mới nhất những cái tên Trung Quốc hay nhất cho con trai và tên con gái trung quốc đẹp sinh bé vào năm Mậu Tuất 2021, Kỷ Hợi 2021 hoặc bé sinh năm Canh Tý 2021. BST danh sách những cái Tên Trung Quốc hay nhất dưới đây sẽ giúp cho mẹ chọn đặt tên trung quốc hay cho bé gái, con trai như ý muốn và nhiều ý nghĩa.

    Tên Trung Quốc hay nhất:

    Nếu như đặt tên theo lối xưa chắn chắn tên con trai sẽ dính liền với chữ VĂN lót giữa họ và tên, tương tự với con gái sẽ có chữ Thị. Cách đặt tên này thời gian sau chỉ còn xuất hiện ít ở một vài nơi vì nó thật sự đem lại khá nhiều đièu rắc rối cho con và theo nhiều ý kiến cảu cha mẹ là không hay, tên không ấn tượng và thật sự là khá nhàm chán.

    Chỉ trừ các trường hợp đặt tên theo họ tộc của một dòng tộc nào đó bắt buộc thì sẽ khó thay đổi, nhưng neus là sự lựa chjn của các bậc cha mẹ thế hệ mới sau này thì chữ lót có Văn và Thị gần như không nằm trong sự lựa chọn đầu tiên, thậm chí là họ không nghĩ đến. Thay vào đó sẽ tìm hiểu vè các cách đặt tên sao cho con mình có nhiều ý nghĩa, dễ nhớ kèm theo đó là mong ước con sẽ thành danh, thành công sau này.

    • An (安): yên bình, may mắn.
    • Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.
    • Chính (政): thông minh, đa tài.
    • Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.
    • Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.
    • Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.
    • Giai (佳): ôn hòa, đa tài.
    • Hàn (翰): thông tuệ.
    • Hành (珩): một loại ngọc quý báu.
    • Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.
    • Hào (豪): có tài xuất chúng.
    • Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.
    • Hinh (馨): hương thơm bay xa.
    • Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.
    • Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.
    • Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng
    • Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.
    • Khả (可): phúc lộc song toàn.
    • Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn
    • Ký (骥): con người tài năng.
    • Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.
    • Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.
    • Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.
    • Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.
    • Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định
    • Tinh (菁): hưng thịnh
    • Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.
    • Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.
    • Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

    Đó là những nguyên do để bạn thấy được sự thay đổi cũng như phương pháp đặt tên cho con trai, con gái hay và ý nghĩa đã khác với cách đây vài năm như thế nào.

    Ngoài những tên hay và ý nghĩa được chọn theo cách như là “chấm điểm đặt tên con hợp tuổi bố mẹ, đặt tên con theo phong thuỷ ngũ hành” hoặc sử dụng các phần mềm đặt tên cho con trai con gái hợp với bố mẹ, phong thuỷ, bát quái..v..v..” Các bậc cha mẹ có thẻ tham khảo tên được đặt theo nghĩa Hán Việt đọc lên nghe như tên tiếng trung quốc hay và ý nghĩa dành cho bé.

    Những cách đặt tên theo Hán Việt thường gặp có lẽ là Cách Chiết tự những cái tên theo nghĩa Hán Việt

    Mạnh, Trọng, Quý: chỉ thứ tự ba tháng trong một mùa.

    • Mạnh là tháng đầu
    • Trọng là tháng giữa
    • Quý là tháng cuối

    Vì thế Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe bố mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể phân biệt được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.

    Có thể dùng làm tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

    Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung

    Nguyễn Trọng Minh

    Nguyễn Quý Tấn

    Nhi:

    Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

    Ví dụ:

    • Phạm Sư Mạnh: thể hiện ý chí ham học theo Mạnh Tử.
    • Ngô Ái Liên: thể hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.
    • Trần Thiện Đạo: thể hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

    Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.

    Ví dụ:

    • Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
    • Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
    • Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
    • Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…
    • Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
    • Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
    • Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

    Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch…đều thường được chuộng để đặt tên.

    Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm:

    Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

    Hoặc hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm:

    Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

    Đặt tên cho con theo tên bố và mẹ

    Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

    Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại.Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

    Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

    Ngoài ra, gọi tên con theo số của từ Hán Việt cũng là một lựa chọn ẩn chứa nhiều thú vị. Những cái tên hình tượng mang ý nghĩa của những con số cũng làm nên hiệu ứng bất ngờ về sức biểu cảm lớn và sức mạnh.

    Khi đặt tên con theo các con số, người ta thường dụng các con số không liền kề mà thay vào đó là sự tách biệt:

    Với từ Nhị (Song, Lưỡng), bạn có thể kết hợp các từ Hán Việt khác để cho ra các tên gọi như: Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…

    Tương tự, với từ Tam, bạn có: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…; với từ Tứ, bạn có: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…; với từ Ngũ, bạn có: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…; với từ Thập, bạn có: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

    Chẳng hạn: Nhất thường đi với Thập, một bên mang ý nghĩa về số nhiều, một bên chỉ vị trí số một. Hoặc, có thể chọn cặp Nhị – Tứ tương xứng hay Ngũ – Thất để chỉ sự đa dạng.

    Từ các tên gắn liền với số này, bạn có thể kết hợp để cho ra những cái tên đẹp.

    Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy… Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này.

    Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này. Cần lưu ý, dù bạn chọn từ nào trong các từ về số nên có sự hòa hợp về âm và nghĩa với tên kết hợp cùng để tránh những cách đọc trại, nói lái không hay.

    Nếu thường xem các tác phẩm văn học, tiểu thuyết hoặc phim của Trung Quốc bạn sẽ thấy đa phần các nhân vật chính, người quan trọng hoặc có thế lực sẽ có tên được ghép thành từ 3 chữ với nhau. Ví dụ như là: Triệu Tử Long, Quan Vân Trường, Quách Khả Doanh, Lý Tiểu Long, Châu Nhuận Phát, Trương Mạn Ngọc, Chương Tử Di, Lý Liên Kiệt, Lương Triều Vỹ, Trương Quốc Vinh…v…v…

    Khi đọc tên những nhân vật này bạn thấy được trọng âm thường được nhấn đúng, chú trọng vô tên của người đó. Tên Trung Quốc thật ra cũng được đọc theo nghĩa Hán Việt nên cách đặt tên cho con với kiểu này cũng là một cách hay, đem lại được dấu ấn, sự ghi nhớ khi ngươi khác đọc tên của con, dễ nhớ và nhớ lâu.

    Những tên được liệt kê ra sau đây dành cho bé gái với 02 chữ và kèm theo ý nghĩa của nó, bạn chỉ cần ghép vào họ của cha là có được tên hay cho con gái theo vần và nghĩa Hán Việt cực chuẩn và khướp với những cái tên hay nhất của trung quốc.

    Gợi ý đặt tên cho con trai hay và ý nghĩa tên hán việt hay cho con trai được lấy trong BST tên tiếng trung quốc hay và ý nghĩa dành cho người thành đạt, tương lai tốt đẹp sau này

    4

    BẢO

    Vật quý báu hiếm có

    Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo, Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo

    31

    NGUYÊN

    Nguồn gốc, thứ nhất/Bình nguyên, miền đất lớn

    Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên

    Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên

    45

    TUẤN

    Tài giỏi xuất chúng, dung mạo khôi ngô

    Anh Tuấn, Công Tuấn, Ðình Tuấn, Ðức Tuấn, Huy Tuấn

    Khắc Tuấn, Khải Tuấn, Mạnh Tuấn, Minh Tuấn, Ngọc Tuấn, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Thanh Tuấn, Xuân Tuấn, Thanh Tuấn, Thiện Tuấn, Hữu Tuấn

    Ngoài những gợi ý về cách hoặc mẹo dat ten cho con nhu tren thì các cha mẹ sinh con theo ý muốn trong năm nay có thể dựa vào vần bằng trắc trong tiếng Việt để chọn ra được cho bé nhà mình các tên hay, đọc đáo & đẹp như ý muốn theo các gợi ý của bảng chữ cái nhưu sau:

    • Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an
    • Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu
    • Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.
    • Trung Anh: trung thực, anh minh
    • Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh
    • Vàng Anh: tên một loài chim
    • Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè
    • Lệ Băng: một khối băng đẹp
    • Tuyết Băng: băng giá
    • Yên Bằng: con sẽ luôn bình an
    • Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh
    • Bảo Bình: bức bình phong quý
    • Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
    • Minh Đan: màu đỏ lấp lánh
    • Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp
    • Trúc Đào: tên một loài hoa
    • Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
    • Hạ Giang: sông ở hạ lưu
    • Hồng Giang: dòng sông đỏ
    • Hương Giang: dòng sông Hương
    • Khánh Giang: dòng sông vui vẻ
    • Lam Giang: sông xanh hiền hòa
    • Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp
    • Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh
    • An Khê: địa danh ở miền Trung
    • Song Kê: hai dòng suối
    • Mai Khôi: ngọc tốt
    • Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc
    • Thục Khuê: tên một loại ngọc
    • Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng
    • Vành Khuyên: tên loài chim
    • Bạch Kim: vàng trắng
    • Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ
    • Thiên Kim: nghìn lạng vàng
    • Hoàng Oanh: chim oanh vàng
    • Kim Oanh: chim oanh vàng
    • Lâm Oanh: chim oanh của rừng
    • Song Oanh: hai con chim oanh
    • Vân Phi: mây bay
    • Thu Phong: gió mùa thu
    • Hải Phương: hương thơm của biển
    • Hoài Phương: nhớ về phương xa
    • Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
    • Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
    • Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
    • Vân Phương: vẻ đẹp của mây
    • Nhật Phương: hoa của mặt trời
    • Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
    • Nguyệt Quế: một loài hoa
    • Kim Quyên: chim quyên vàng
    • Lệ Quyên: chim quyên đẹp
    • Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
    • Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
    • Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
    • Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
    • Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
    • Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
    • Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn
    • Trúc Quỳnh: tên loài hoa
    • Hoàng Sa: cát vàng
    • Linh San: tên một loại hoa
    • Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
    • Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.
    • Lộc Uyển: vườn nai
    • Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển
    • Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
    • Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
    • Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu
    • Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
    • Bảo Vy: vi diệu quý hóa
    • Đông Vy: hoa mùa đông
    • Tường Vy: hoa hồng dại
    • Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
    • Diên Vỹ: hoa diên vỹ
    • Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ
    • Xuân xanh: mùa xuân trẻ
    • Hoàng Xuân: xuân vàng
    • Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
    • Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
    • Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
    • Thường Xuân: tên gọi một loài cây
    • đặt tên cho con gái theo vần Y
    • Bình Yên: nơi chốn bình yên.
    • Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp
    • Ngọc Yến: loài chim quý

    Ngoài những tên hay cho bé gái theo vần như trên thì tổng hợp tên trung quốc hay nhất cho con trai cũng sẽ gợi ý cho cha mẹ cách đặt tên 3 chữ như đã đề cập ở ban đầu, bạn chỉ cần lấy họ của cha (hoặc mẹ) ghép với tên trong bảng sau sẽ có được tên hay và ý nghĩa cho con trai sinh năn 2021, 2021, 2021.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hé Lộ Tên Tiếng Anh Bắt Đầu Bằng Chữ Cái Cho Con Gái Hay, Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Gái Bằng Tiếng Anh Với 24 Chữ Cái Đầy Ý Nghĩa
  • Đặt Tên Cho Con Trai Gái Theo Họ Ngô 2021 Hợp Phong Thủy
  • Đặt Tên Cho Con Gái Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Cực Hay
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Và Hợp Tuổi Bố Mẹ
  • Đặt Tên Cho Con Trai Gái Theo Họ Ngô 2021 Hợp Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Gái Bằng Tiếng Anh Với 24 Chữ Cái Đầy Ý Nghĩa
  • Hé Lộ Tên Tiếng Anh Bắt Đầu Bằng Chữ Cái Cho Con Gái Hay, Ý Nghĩa
  • Tên Trung Quốc Hay: Những Tên Tiếng Trung Hay Cho Con Trai Con Gái 2021 2021
  • Có Nên Đặt Tên Con Là Thiên Không?
  • Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2021 (Kỷ Hợi) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Nhâm Thân 1992
  • Đặt tên cho con trai gái theo họ Ngô 2021 hợp phong thủy và đem lại may mắn nhiều nhất. Được hạnh phúc làm mẹ, đón thiên thần của mình chào đời là niềm vui của tất thảy các ông bố bà mẹ. Nhưng 1 việc các ông bố bà mẹ không thể không làm đó là việc chọn lựa cho bé yêu nhà mình 1 cái tên. COn bạn họ Ngô, đứng giữa muôn vàn cái tên hay thì việc chọn lựa sẽ rất khó. Để giải quyết vấn đề này, các bậc phụ huynh hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách đặt trên cho con trai gái họ Ngô năm 2021 nhé!

    Đặt tên cho con trai gái theo họ Ngô 2021 hợp phong thủy

    1. Đặt tên cho con trai gái họ Ngô

    Bé khỏe mạnh, mau ăn chóng lớn và tương lai sáng lạn là điều bố mẹ nào cũng muốn. Bé sinh năm 2021 sẽ mang mệnh Mộc, do đó, khi đặt tên cho con 2021, các mẹ cần lưu ý đến những tên thuộc hành Mộc rất tốt cho bé như sau: Tên thuộc hành Mộc sẽ là tên có liên quan đến cây cối, hoa lá và màu xanh. Đông, Nam, Xuân, Tùng Đào, Lan, Hồng, Mai, Bách, Dương, Phúc, Bình Trúc, Quỳnh, Thảo, Thanh, Khôi, Lâm, Quảng, Phương Cúc, Huệ, Trà, Hương.

    2. Hướng dẫn đặt tên con theo hán tự

    Cái tên có thể phân tích thành Thiên cách – Địa cách – Nhân cách – Tổng cách và Ngoại cách dựa trên sự kết hợp số nét của từng chữ (theo Hán tự). Cái tên xấu hay đẹp được đánh giá qua ngũ cách sau:

    Thiên Cách: không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.

    Nhân Cách: là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân

    Địa Cách: chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.

    Ngoại Cách: cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.

    Tổng Cách: chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.

    3. Các tên đẹp cho con trai gái họ Ngô

    Các tên cùng loại

    Những người nổi tiếng họ Ngô tại Việt nam

    Ngô Miễn Thiệu- Trạng Nguyên

    Ngô Thì Sỹ

    Ngô Thì Nhậm, con Ngô Thì Sĩ, quan nhà Tây Sơn

    Anh hùng dân tộc Ngô Quyền

    Ngô Sĩ Liên, nhà sử học

    Ngô Mạnh Lân là phó giáo sư, tiến sĩ, họa sĩ, đạo diễn phim hoạt hình Việt Nam

    Nhạc sĩ Ngô Thụy Miên là một nhạc sĩ nổi tiếng. Là tác giả của những ca khúc lãng mạn Áo lụa Hà Đông, Riêng một góc trời, Niệm khúc cuối…

    Ngô Tự Lập nhà văn, nhà dịch thuật, biên tập, nhà lý luận và phê bình điện ảnh Việt Nam, ông nhận được nhiều giải thưởng đồng thời là hội viên Hội nhà văn Hà Nội và Hội nhà văn Việt Nam.

    Ngô Thị Liễu là một nghệ sĩ tuồng Việt Nam

    Ngô Xuân Quýnh cố cầu thủ Thể Công, Phó chủ tịch khóa 1 của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam.

    Ngô Việt Trung là một nhà Toán học người Việt Nam

    Ngô Văn Doanh là một nhà khảo cổ học, nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam

    Ngô Đức Thịnh là một nhà nghiên cứu văn hóa Việt Nam, nguyên là Viện trưởng Viện Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam

    Ngô Quân Miện là nhà thơ, nhà văn, dịch giả

    Ngô Lập Chi nhà giáo, và là nhà nghiên cứu cổ văn Việt Nam

    Ngô Thị Doãn Thanh, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội

    Ngô Thì Ức là một danh sĩ, tác giả đầu tiên có tên trong Ngô gia văn phái

    Ngô Thì Đạo, là danh sĩ và là quan nhà Lê trung hưng

    Danh tướng nhà Tây Sơn Ngô Văn Sở

    Ngô Thì Nhậm, con Ngô Thì Sĩ, quan nhà Tây Sơn

    Ngô Thì Chí, con Ngô Thì Sĩ là nhà văn Việt Nam ở thời Lê trung hưng

    Ngô Cảnh Hựu, là đại thần có công giúp nhà Lê trung hưng thời chiến tranh Lê-Mạc

    Ngô Văn Sở, danh tướng nhà Tây Sơn

    Ngô Ngọc Du, là nhà thơ thời Tây Sơn, Việt Nam

    Ngô Đình Chất là đại thần nhà Lê trung hưng trong lịch sử Việt Nam

    Ngô Quang Bích tức Nguyễn Quang Bích, lãnh tụ phong trào khởi nghĩa Cần Vương chống Pháp ở Bắc kỳ cuối thế kỷ 19

    Ngô Đức Kế, tiến sĩ năm 1901, thành viên Phong trào Duy Tân đầu thế kỷ 20

    Ngô Gia Tự là một đảng viên đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Xứ ủy lâm thời của Đảng bộ Nam Kỳ

    Ngô Tất Tố, nhà văn với dòng văn học Hiện thực phê phán

    Ngô Quang Tảo Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân

    Ngô Chí Quốc một anh hùng liệt sĩ người Việt Nam

    Ngô Viết Thụ, kiến trúc sư của Việt Nam tác giả công trình kiến trúc như Dinh Độc Lập, viện hạt nhân Đà lạt…

    Ngô Huy Quỳnh, kiến trúc sư

    Ngô Xuân Diệu, là một trong những nhà thơ lớn của Việt Nam

    Ngô Nhân Tịnh là một trong “Gia Định tam gia” quan triều Nguyễn trong lịch sử Việt Nam.

    Ngô Quang Trưởng (13 tháng 12 năm 1929 – 22 tháng 1 năm 2007) là một Trung tướng trong Quân lực Việt Nam Cộng Hòa, phục vụ trong những năm 1954-1975.

    Ngô Quang Kiệt, nguyên Tổng giám mục của Tổng Giáo phận Hà Nội.

    Ngô Văn Chiêu môn đồ đầu tiên, người sáng lập ra lý thuyết đạo Cao Đài

    Ngô Bông võ sư, truyền nhân bài Hùng kê quyền

    Ngô Phương Lan – Hoa hậu Thế giới người Việt 2007.

    Ngô Tiến Đoàn – Nam Vương Quốc tế – Mister International 2008.

    Ngô Bảo Châu là giáo sư toán học, người Việt Nam đầu tiên dành Huy chương Fields.

    Ngô Trần Ái nhà giáo ưu tú, tổng giám đốc Nhà xuất bản GD Việt Nam

    Ngô Thanh Vân nữ diễn viên, ca sĩ, người mẫu Việt Nam.

    Kỳ thủ Ngô Lan Hương là người vô địch Giải vô địch cờ tướng Việt Nam nữ nhiều lần nhất và đạt HCB giải vô địch cờ tướng thế giới 2009, HCV Asian Indoor Games 2

    Ngô Văn Dụ, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng, Đại biểu Quốc hội khóa XII.

    Ngô Minh Loan, Bộ trưởng đầu tiên của Bộ Lương thực – Thực phẩm từ 1976 đến 4-1979, Huân chương Sao Vàng

    Ngô Mạnh Lân là phó giáo sư, tiến sĩ, họa sĩ, đạo diễn phim hoạt hình Việt Nam

    Nhạc sĩ Ngô Thụy Miên là một nhạc sĩ nổi tiếng. Là tác giả của những ca khúc lãng mạn Áo lụa Hà Đông, Riêng một góc trời, Niệm khúc cuối…

    Ngô Huy Cẩn Giáo sư, Tiến sĩ khoa học ngành cơ học chất lỏng, nguyên Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Cơ học Việt Nam, thân sinh giáo sư Ngô Bảo Châu

    Ngô Thị Doãn Thanh, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố Hà Nội

    Ngô Vĩnh Long, giáo sư giảng dạy lịch sử tại Mỹ

    Ngô Quốc Tính, là nhạc sĩ

    Ngô Xuân Bính, là giáo sư, viện sĩ người Việt tại Nga

    Trúc Khê, tức Ngô Văn Triện, là nhà văn, nhà báo, nhà cách mạng Việt Nam

    Ngô Xuân Lịch, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam

    Ngô Thị Thanh Hằng: Ủy viên trung ương đảng khóa 12, Phó Bí thư thường trực thành ủy Hà Nội.

    Ngô Minh Châu: Phó giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh

    Trên đây là những gợi ý cho các bạn để tham khảo và lựa chọn. Hi vọng qua những điều được chia sẻ ở trên các bạn đã tham khảo được 1 cái tên cho thiên thần nhỏ của nhà mình nhé. Chúc cho bé có cái tên hợp với phong thủy để có 1 cuộc sống sung túc, vui vẻ, hạnh phúc sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Gái Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Cực Hay
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Và Hợp Tuổi Bố Mẹ
  • Cách Đặt Tên Cho Con Gái Năm 2021 Theo Phong Thủy
  • Cách Đặt Tên Cho Bé Gái Sinh Vào Mùa Hè Năm 2021
  • Cách Đặt Tên Con Gái Năm 2021 2021 Sinh Vào Mùa Hè Ý Nghĩa Cực Hay
  • Tin tức online tv