Xem Dat Ten Be Trai

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Xem Dat Ten Be Trai xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 27/01/2021 trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Xem Dat Ten Be Trai để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.663 lượt xem.

Có 164 tin bài trong chủ đề【Xem Dat Ten Be Trai】

【#1】Top 50 Tên Ý Nghĩa Đặt Tên Cho Con Trai 2021

Đặt tên con trai năm 2021

Tên sẽ đi liền với con người cả một đời và đôi khi còn thể hiện được tính cách, vận mệnh của người đó. Vì thế, chọn tên để đặt cho bé cần chọn những tên có ý nghĩa cũng như phù hợp với năm sinh của trẻ. Cùng chúng tôi tìm hiểu đặt tên cho con trai 2021 để chọn lựa tên phù hợp với bé trai:

  1. An Tường – Ước mong con sẽ sống an nhàn, vui sướng.
  2. Anh Thái – Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn, thông minh.
  3. Bảo Khánh – Con là chiếc chuông quý giá của bố mẹ.
  4. Chấn Hưng – Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng và ổn định hơn.
  5. Chiến Thắng – Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng trong bất cứ hoàn cảnh nào.
  6. Đình Trung – Con là điểm tựa không thể thiếu của bố mẹ.
  7. Đông Quân – Con là vị thần của mặt trời , có ý nghĩa quan trọng.
  8. Gia Bảo – Con là một vật báu của bốmẹ
  9. Hải Đăng – Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm.
  10. Hạo Nhiên – Hãy sống ngay thẳng, chính trực.
  11. Hiền Minh – Bố mẹ tin rằng con sẽ là người sáng suốt nhất.
  12. Hữu Phước – Mong cuộc sống của con phẳng lặng, nhiều may mắn.
  13. Khang Kiện – Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh.
  14. Khôi Nguyên – Mong con luôn đỗ đầu.
  15. Khôi Vĩ – Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ.
  16. Kiến Văn – Con là người có học thức và kinh nghiệm.
  17. Mạnh Hùng – Người đàn ông vạm vỡ.
  18. Minh Nhật – Con hãy là một mặt trời của bố mẹ.
  19. Minh Quân – Con sẽ luôn anh minh và công bằng.
  20. Minh Triết – Con hãy luôn sáng suốt, hiểu biết và thông minh.
  21. Nhân văn – Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa.
  22. Phúc Điền – Cuộc đời con hãy luôn làm điều tốt, hiền lành
  23. Phước Nhi – Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp.
  24. Quang Vinh – Cuộc đời của con sẽ rực rỡ.
  25. Sơn Quân – Vị minh quân của núi rừng.
  26. Tài Đức – Kết hợp giữa tài giỏi và đức tính tốt
  27. Thạch Tùng – Hãy luôn sống tốt, vững chắc nhất dù có khó khăn gì
  28. Thái Dương – Vầng mặt trời của bố mẹ.
  29. Thái Sơn -Hãy vững vàng như ngọn núi
  30. Thành Công – Mong con luôn đạt được mục đích.
  31. Thành Đạt – Mong con thành công trong cuộc sống và công việc sau này.
  32. Thanh Liêm – Con hãy sống trong sạch.
  33. Thanh Phong – Hãy hiểu biết và đo.
  34. Thanh Thế – Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm.
  35. Thiên Ân – Con là ân huệ từ trời cao.
  36. Thiện Tâm – Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng.
  37. Thông Đạt – Ham học hỏi cũng như hiểu biết tốt.
  38. Thụ Nhân – Trồng người.
  39. Toàn Thắng – Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống.
  40. Trung Dũng – Con là chàng trai dũng cảm và trung thành.
  41. Trung Nghĩa – Luôn trung thành, đáng tin cậy và nghĩa hiệp, tình nghĩa nhất
  42. Trường Sơn – Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước.
  43. Tuấn Kiệt – Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ.
  44. Tùng Quân – Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người.

Mẹ nên xem: 5 cách đơn giản chữa bệnh trẻ ăn hay ngậm

Từ khóa tìm kiếm:

Đặt tên con trai

Tên con trai ý nghĩa

Đặt tên con trai ý nghĩa

Nguồn: https://nau.vn/top-50-ten-y-nghia-dat-ten-cho-con-trai-2017.html


【#2】Hóa Ra Các Nhân Vật Kiếm Hiệp Được Kim Dung Đặt Tên Theo Cách Này

Trong truyện Thiên Long Bát Bộ, A Châu và A Tử là hai người con của Đoàn Chính Thuần và Nguyễn Tinh Trúc. Từ nhỏ hai chị em đã sớm lâm cảnh chia ly, A Châu làm nô tì cho nhà Mộ Dung, còn A Tử thì trở thành “học trò hư” của Tinh Tú lão quái. Cách nhà văn Kim Dung đặt tên cho hai nhân vật cũng phần nào thể hiện được sự khác biệt trong tính cách của họ, ví dụ như tên A Châu, chữ Châu lấy từ Chu – tức màu đỏ, ý chỉ A Châu là người chung tình, sống lối dịu dàng, dễ biết hy sinh thân mình cho người khác. Trong khi đó chữ Tử trong tên muội muội A Tử lại mang hàm ý ám chỉ tính cách này có phần ích kỷ, so ganh đua so bì với người khác, thậm chí cả với chính đại tỷ của mình.

Gọi Tiêu Phong hay Kiều Phong?

Nhân vật Kiều Phong chúng ta hay gọi trong truyện Thiên Long Bát Bộ thực chất tên gốc là Tiêu Phong. Họ Kiều của anh lấy từ họ của người cha nuôi Kiều Tam Hòe. Chữ Kiều ám chỉ không phải họ thật, “kiều” là giả trang. Còn chữ Phong (đỉnh núi) là muốn nối tiếp tên của cha đẻ Viễn Sơn.

Dương Quá (Thần Điêu Đại Hiệp)

Ít ai biết rằng nhân vật Dương Quá trong truyện Thần Điêu Hiệp Lữ còn có phụ tự là Cải Chi, tên này là do sư bá Quách Tĩnh đặt. Nhà văn Kim Dung từng chia sẻ rằng, chữ Quá là lỗi lầm, chữ Cải là sửa chữa, ý nói tên của Dương Quá chính là sự nhắc nhở nhân tâm có lỗi phải sửa. Lịch sử Trung Hoa đời nhà Tống cũng có nhà thơ tên Lưu Quá, tự cũng là Cải Chi, không biết Kim Dung có xài chiêu mượn tên này chăng?

Lệnh Hồ Xung, Nhậm Doanh Doanh (Tiếu Ngạo Giang Hồ)

Trong Hán tự, chữ Xung trong tên Lệnh Hồ Xung, ý chỉ về sự trống rỗng, còn chữ Doanh trong tên Nhậm Doanh Doanh lại mang ý nghĩa đong đầy. Sở dĩ nhà văn Kim Dung quyết định lấy tên này để đặt cho cặp trai tài gái sắc bậc nhất truyện Tiếu Ngạo Giang hồ, chính là từ câu nói: “Đại doanh nhược xung, kì dụng bất cùng” (Đầy mà như vơi, thì dùng mãi chẳng hết). Ý câu nói này chỉ cái đầy và cái vơi đi liền với nhau thì sẽ luôn luôn được sự vẹn toàn, không phải lâm cảnh chia ly tử biệt. Đây cũng có thể coi là lời chúc phúc của Kim Dung đối với cả 2 nhân vật.

Ý nghĩa thú vị của những tên nhân vật khác trong truyện Kim Dung

Vi Tiểu Bảo: Chữ Vi và Tiểu đều chỉ sự nhỏ bé, chữ Bảo trong nghĩa ngọc bảo châu báu. Như vậy xét tên Vi Tiểu Bảo có thể hiểu là một viên ngọc nhỏ nhưng rất quý giá.

Đoàn Dự: Chữ “Dự” trong tên này chỉ danh dự, hàm ý rằng Đoàn Dự là người con trai nhận được nhiều sự kỳ vọng, tự hào nhất của phụ thân Đoàn Chính Thuần.

Trương Vô Kỵ: Cái tên này do Tạ Tốn đặt, “Vô Kỵ” có nghĩa là không sợ gì cả. Đáng tiếc là khi trưởng thành, Trương Vô Kỵ không sợ trời, không sợ đất, đi vào trại quân Mông Cổ như đi chợ, đi lên Thiếu Lâm như đi dạo, xem bọn phiên tăng tây vực như con nít, thế nhưng lại sợ… Chu Chỉ Nhược như sợ cọp.

Nhậm Ngã Hành: Từ “Ngã Hành” trong Hán tự có nghĩa là để mặc ý ta làm, đúng y như cái tên của mình, trong Tiếu Ngạo Giang Hồ, hễ kẻ nào có ý định ngăn cản tham vọng mưu đồ của lão thì những kẻ đó đều sẽ lâm cảnh sống không bằng chết.

Tên giang hồ của bạn là gì khi tham gia Cửu Dương Thần Công?

Trong bối cảnh võ lâm kiếm hiệp Kim Dung, ngoài những ngoại hiệu được tán tụng bởi người trên giang hồ, bất kỳ tên nhân vật nào cũng sẽ đều ẩn chứa những ý nghĩa, thông điệp nhất định từ chính tác giả. Và giờ đây, chính tay các fan kiếm hiệp cũng có thể làm được điều tương tự khi tham gia vào cộng đồng Cửu Dương Thần Công – tựa game đang được vinh danh tân vương kiếm hiệp trên mobile năm 2021.

Không chỉ giúp bạn khẳng định được tên tuổi trong cộng đồng kiếm hiệp Việt, trò chơi còn là cơ hội cho bạn trải nghiệm trực tiếp những trận quần hùng quyết chiến, long hổ tranh đấu nhằm giành về các ngoại hiệu uy chấn võ lâm, hiệu lệnh thiên hạ. Khi đã sẵn sàng, bạn có thể tải và chơi ngay Cửu Dương Thần Công .


【#3】Ý Nghĩa Sâu Xa Của Em Bé Tên Băng

Xem ý nghĩa tên An Băng, đặt tên An Băng có ý nghĩa gì

An là yên bình. An Băng chỉ vào người kiên định, cứng rắn

Xem ý nghĩa tên Băng Băng, đặt tên Băng Băng có ý nghĩa gì

tên con tạo cảm giác luôn hướng về phía trước, bay cao bay xa

Xem ý nghĩa tên Cát Băng, đặt tên Cát Băng có ý nghĩa gì

Cát là may mắn. Cát Băng là băng giá may mắn, thể hiện con người có sắc đẹp và khí chất vững vàng

Xem ý nghĩa tên Diễm Băng, đặt tên Diễm Băng có ý nghĩa gì

“Diễm” ý chỉ tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp lộng lẫy thường ngụ ý chỉ người con gái đẹp, yểu điệu. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Vì vậy, tên “Diễm Băng” thường dùng để miêu tả người con gái, dung mạo xinh đẹp, làn da trắng nõn, người có phẩm hạnh, khí tiết thanh cao, tấm lòng trong sáng khó lay động

Xem ý nghĩa tên Duy Băng, đặt tên Duy Băng có ý nghĩa gì

“Duy Băng” là tên riêng được đặt cho con trai ở Việt Nam. “Băng” vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. “Duy” nghĩa là suy nghĩ. “Duy Băng” là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về cuộc sống của một con người thông minh, tài năng hơn người. Con là đứa con thông minh, khí tiết thanh cao mà tạo hóa ban tặng riêng cho bố mẹ.

Xem ý nghĩa tên Hạ Băng, đặt tên Hạ Băng có ý nghĩa gì

Hạ Băng là tên dùng để đặt cho các bé gái. Hạ Băng trong tiếng Hán Việt có nghĩa là tuyết giữa mùa hè. Cha mẹ đặt tên cho con gái như vậy với mong ước con sẽ có một vẻ đẹp thuần khiết như băng, sự thông minh và tài giỏi mà hiếm người nào có được.

Xem ý nghĩa tên Hải Băng, đặt tên Hải Băng có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán, “Hải” có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Vì vậy, tên “Hải Băng” thường dùng để miêu tả người tự do tự tại có tâm tính bình dị, thích cuộc sống an nhiên, tự do không ràng buộc.

Xem ý nghĩa tên Hoa Băng, đặt tên Hoa Băng có ý nghĩa gì

Hoa Băng chỉ vào người đẹp có thái độ kiên định, rõ ràng

Xem ý nghĩa tên Hoàng Băng, đặt tên Hoàng Băng có ý nghĩa gì

“Hoàng” có nghĩa là rạng ngời, rực rỡ, tượng trưng cho sự phồn thịnh, phát triển và đẹp nhất của một thời đại. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Cái tên Hoàng Băng được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống hạnh phúc của người có cách nhìn cuộc sống đáng trân trọng.

Xem ý nghĩa tên Hữu Băng, đặt tên Hữu Băng có ý nghĩa gì

“Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Vì vậy, tên “Hữu Băng” thường dùng để miêu tả người có dung mạo xinh đẹp, người có phẩm hạnh, khí tiết thanh cao, tấm lòng trong sáng khó lay động.

Xem ý nghĩa tên Khánh Băng, đặt tên Khánh Băng có ý nghĩa gì

tên con có nghĩa là chiếc chuông nhỏ làm từ băng

Xem ý nghĩa tên Kim Băng, đặt tên Kim Băng có ý nghĩa gì

“Kim” theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên “Kim” thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Tên “Kim Băng” thể hiện ba mẹ mong muốn con là người vừa xinh đẹp giỏi giang thành công trong cuộc sống đem lại nhiều điều tươi đẹp và được mọi người quý mến.

Xem ý nghĩa tên Lệ Băng, đặt tên Lệ Băng có ý nghĩa gì

“Lệ Băng” là tên chỉ người con gái dung mạo xinh đẹp, làn da trắng nõn, người có phẩm hạnh, khí tiết thanh cao, tấm lòng trong sáng khó lay động

Xem ý nghĩa tên Minh Băng, đặt tên Minh Băng có ý nghĩa gì

“Minh Băng” có nghĩa là trong sáng như băng tuyết. “Minh Băng” được dùng để đặt tên cho cả bé trai lẫn bé gái với mong ước con sẽ luôn trong sáng, thánh thiện.

Xem ý nghĩa tên Ngọc Băng, đặt tên Ngọc Băng có ý nghĩa gì

“Ngọc” là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Tên “Ngọc Băng” thể hiện người con gái có dung mạo xinh đẹp, làn da trắng nõn, người có phẩm hạnh, khí tiết thanh cao, tấm lòng trong sáng khó lay động khiến người khác trầm trồ, ngưỡng mộ.

Xem ý nghĩa tên Sơn Băng, đặt tên Sơn Băng có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán-Việt, “Sơn” là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Vì vậy tên “Sơn” gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Vì vậy, tên “Sơn Băng” thường dùng để chỉ nguời oai nghiêm, dáng vẻ hùng vỹ, khí phách kiên định khó lay.

Xem ý nghĩa tên Tâm Băng, đặt tên Tâm Băng có ý nghĩa gì

“Tâm Băng” có nghĩa là tâm hồn trong sáng như băng tuyết, được dùng để đặt tên cho các bé gái với mong ước tâm hồn con sẽ luôn trong sáng, thánh thiện.

Xem ý nghĩa tên Thanh Băng, đặt tên Thanh Băng có ý nghĩa gì

“Thanh” tức màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Vì vậy, tên “Thanh Băng” thường dùng để đặt tên với ý nghĩa mong cho tâm hồn con sẽ luôn trong sáng, đẹp như khối băng thanh khiết và ít gặp phải giông tố trong cuộc đời.

Xem ý nghĩa tên Thế Băng, đặt tên Thế Băng có ý nghĩa gì

Chữ “Thế” mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại. “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. “Thế Băng” thường dùng để miêu tả người có khí tiết thanh cao, thể phách cường tráng, mạnh mẽ.

Xem ý nghĩa tên Trúc Băng, đặt tên Trúc Băng có ý nghĩa gì

Tên “Trúc” lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. “Trúc” là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Kết hợp với từ “Băng” theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Tên “Trúc Băng” thường dùng để miêu tả người con gái, dung mạo xinh đẹp, phẩm hạnh thanh cao.

Xem ý nghĩa tên Tú Băng, đặt tên Tú Băng có ý nghĩa gì

tên con mang nghĩa người có vẻ đẹp lạnh lùng, thanh tú

Xem ý nghĩa tên Tuyết Băng đặt tên Tuyết Băng có ý nghĩa gì

“Tuyết Băng” là cái tên chỉ người con gái có làn da trắng như tuyết, nét xinh đẹp khó cưỡng, tâm hồn thì thanh khiết như băng, trong sạch, phẩm hạnh

Xem ý nghĩa tên Xuân Băng, đặt tên Xuân Băng có ý nghĩa gì

Xuân là mùa xuân. Xuân Băng là băng giá mùa xuân, thể hiện con người có nghị lực, quyết đoán

Liên Quan Khác

Liên Quan Khác


【#4】Ý Nghĩa Của Việc Đặt Tên Thánh

Bạn thân mến! Hôm trước, dạy giáo lý tại nhà thờ Ba Chuông, có một em thiếu nhi hỏi mình: “Thưa thầy, tại sao khi Rửa tội, phải đặt tên thánh cho trẻ sơ sinh và việc đặt tên thánh có ý nghĩa như thế nào?”. Hôm nay, xin trả lời câu hỏi của em cách chi tiết hơn, để nhờ đó em hiểu ý nghĩa của việc làm này và biết noi gương vị thánh bổn mạng mà sống nên thánh mỗi ngày.

Đôi nét về việc đặt tên mới trong Kinh thánh

Kinh thánh cho chúng ta các ví dụ sinh động về những hoàn cảnh quan trọng dẫn đến việc thay đổi về danh xưng, đặc biệt là những khoảnh khắc hoán cải tâm linh:

▪ Khi Thiên Chúa chọn Ápram làm cha của Dân tộc được tuyển chọn, và yêu cầu ông phải được cắt bì như một phần của giao ước mới. Đức Chúa ban cho Abram một tên gợi mới: Áp-ra-ham

▪ Sau khi vật lộn và nhận được lời chúc phúc từ thiên sứ, tên Giacóp được đổi thành Ítraen.

▪ Sự đổi tên của Simon thành Phêrô và Saul thành Phaolô trong Tân ước có ý nghĩa sâu sắc. Kể từ đây hai ông trở thành những cột trụ xây dựng tòa nhà Giáo hội.

Trong mỗi trường hợp vừa kể trên, cuộc gặp gỡ với Thiên Chúa dẫn đến việc được đặt tên mới. Điều này phản ánh tính chất trang trọng của sự kiện đó. Khi một hài nhi được rửa tội, em trở thành con cái Thiên Chúa Cha, là đồng thừa kế Nước Trời qua Chúa Kitô và là người được thông phần trong ân sủng của Chúa Thánh Thần.

Việc đặt tên thánh qua dòng lịch sử Kitô giáo

Trong Kitô giáo, truyền thống đặt tên thánh cho trẻ sơ sinh không phải là mới. Đó là một truyền thống cổ xưa mang nhiều ý nghĩa, và thật sự là như vậy!

Tục lệ lấy tên thánh bắt nguồn từ tục lệ đặt tên trong Do thái giáo. Sau khi sinh con được một tuần, cha mẹ người Do thái bế con tới giáo đường để cử hành nghi lễ đặt tên. Với con trai, nghi lễ đặt tên diễn ra trong nghi lễ cắt bì. Tên được đặt gọi là tên thánh (sacred name) lấy từ các tên trong kinh thánh của Do thái giáo.

Với Kitô giáo, chúng ta thấy có một sự tiến triển theo dòng lịch sử. Trước hết, ngay từ thế kỷ thứ III, Ông Dionysius thành Alexandria (khoảng năm 260) đã nhận thấy, có rất nhiều người cùng tên với tông đồ Gioan. Ông yêu mến vị tông đồ này và ước mong được yêu Chúa như thánh Gioan. Ngoài ra ông cũng nhận thấy nhiều trẻ em được đặt tên như là Phêrô hoăc Phaolô để tôn vinh và bắt chước hai vị tông đồ vĩ đại này. Bên cạnh đó, vào thời Giáo hội Sơ khai người Kitô hữu có tục lệ lấy tên thánh làm tên riêng. Do vậy Công đồng Nicaea họp năm 325 cấm người Công giáo dùng tên các thần thánh không phải của Kitô giáo để đặt tên.

Vào thế kỷ thứ IV, thánh Gioan Kim Khẩu khuyến khích các bậc cha mẹ nên chọn cho con cái mình tên của những vị thánh, vì quyền năng và sự thánh thiện của các ngài. Nhờ đó, những đứa trẻ có thể xem các ngài như là hình mẫu để noi gương và bắt chước đời sống của các ngài.

Đến thời Công đồng Tridentino họp năm 1563, Giáo hội Công giáo buộc giáo dân khi đặt tên phải chọn tên thánh. Công đồng lưu ý các linh mục khi làm phép rửa tội, gặp trường hợp cha mẹ cố tình đặt tên không hợp tinh thần Kitô giáo, thì vị linh mục đó tự động thêm vào một tên thánh, coi đó là tên thứ hai và ghi vào sổ rửa tội giáo xứ.

Đến bộ Giáo luật năm 1917, qua điều khoản số 761, Giáo hội nhắc lại khoản luật cũ từ thời Công đồng Tridentino buộc người Công giáo phải lấy tên thánh.

Nhưng vào năm 1972, vì thấy việc đặt tên thánh không thích hợp cho tiến trình hội nhập văn hóa, nên thánh bộ Phụng tự đã bãi bỏ luật buộc người Công giáo phải lấy tên thánh.

Do vậy, đến bộ Giáo luật năm 1983, người ta không thấy có điều khoản nào buộc người Công giáo phải lấy tên thánh, mà chỉ quy định tên riêng của người ấy phải phù hợp với ý nghĩa Kitô giáo. Điều 855 của bộ Giáo luật 1983 quy định: Cha mẹ, người đỡ đầu và cha sở phải lo liệu để đừng đặt một tên không hợp với ý nghĩa Kitô giáo.

Việc đặt tên thánh với người Kitô hữu Việt Nam

Sở dĩ người Công giáo Việt Nam, Ðại Hàn, Nhật Bản, Trung Hoa và các nước truyền giáo khác trên thế giới có thêm tên thánh mà người Tây phương không có, là vì các giáo sĩ Tây phương đến Việt Nam cũng như các nơi khác truyền đạo, đã áp dụng tinh thần giáo luật cũ, đặt tên thánh cho giáo dân như đã làm cho giáo dân ở Tây phương.

Trái lại, đọc tiểu sử hàng giáo phẩm Công giáo Tây phương, ta không thấy vị nào có hẳn một tên thánh riêng như kiểu tên người Công giáo Việt Nam. Nếu đức giám quản Giuse Đỗ Mạnh Hùng có hẳn một tên thánh là Giuse, thì đức giáo hoàng Bênêđictô XVI không có tên thánh riêng. Tên ngài là Joseph Ratzinger. Joseph là tên riêng vừa là tên thánh.

Do đó người Công giáo Tây phương không có tục lệ mừng lễ thánh quan thầy.

Mặc dù Giáo luật hiện nay không bắt buộc tín hữu phải có tên thánh, nhưng việc đặt tên thánh có mục đích rất đáng trân trọng vì 2 lý do: thứ nhất, để người đó bắt chước gương sáng thánh bổn mạng mà sống cuộc đời đạo đức; thứ hai, để tín hữu đó được phù trợ nhờ lời cầu bầu của thánh bổn mạng. Hai mục đích trên được nói trong bộ Giáo luật năm 1983, khoản 1186:

Với mục đích cổ võ việc nên thánh của dân Chúa, Giáo hội khuyến khích mọi tín hữu, lấy tình con cái, tôn kính đặc biệt Đức Maria hồng phúc trọn đời đồng trinh, Mẹ Thiên Chúa đã được Đức Kitô đặt làm Mẹ của loài người, cũng vậy, Giáo hội cổ động lòng tôn kính chân chính và thành thực đối với các thánh, vì lẽ các tín hữu được kiên vững nhờ gương sáng và được nâng đỡ bởi lời bầu cử của các ngài.

Hiện nay, người Công giáo Việt Nam thường chọn tên các thánh nam giới cho phái nam và thánh nữ giới cho phái nữ. Thông thường, giáo dân hay chọn cho con cái mình các thánh thời Chúa Giêsu như Phêrô, Phaolô, Gioan, Maria, Anna làm tên thánh. Ngày nay, Giáo hội Việt Nam có cả trăm vị thánh tử đạo. Tại sao không dùng danh xưng của các vị thánh Việt Nam để đặt tên cho con trẻ của chúng ta?


【#5】Ý Nghĩa Tên Các Địa Danh Ở Tây Nguyên

Ý nghĩa các Địa danh Tây Nguyên

Địa danh theo Tiếng Êđê (ghi theo từ điển Êđê-Pháp của Durisbourne, Paris 1965)

Krông: suối, sông nhỏ

Buk : tóc (vậy Krông Buk có thể hiểu là “Suối tóc”)

Ea: sông nói chung (đúng ra Ea là nước (eau/water), tiếng Jarai là Ya hay Ia)

Dak: sông lớn (tiếng Mnông thì Dak là nước)

Chư: núi (tiếng Chăm là Chơh)

Buôn: làng

Dak : nước, sông

Kon: người, kẻ, làng, bản

Ngok: núi (thí dụ Ngok Ring , hiện phiên là Ngọc Linh, núi cao nhất Tây nguyên (2877m). Ngọk: núi, Ring: làng , vùng đất chung của tổ tiên

Plei: làng (do ảnh hưởng tiếng Jarai và Chăm là Pơlei)

Địa danh theoTiếng Stiêng

Bù: người, làng bản (Bù Đốp, Bù Đăng, Bù Gia Mập…)

Ý nghĩa các địa danh cấp Tỉnh, Thành phố:

Kon Tum: tiếng dân tộc Ba Na có nghĩa là Làng Hồ.

Kon có nghĩa là buôn, làng, vùng đất… Tum nghĩa là ao hồ, đầm lầy… Đây là vùng trũng dọc theo lưu vực sông Đăk Bla, có nhiều ao chuôm nên được gọi nôm na như vậy. Xưa kia khu vực này đã từng có một hồ lớn tại thành phố Kon Tum ngày nay. Ba Na là dân tộc bản địa vùng đất Kon Tum. Chữ Kon Tum viết là Công Tum hay Kontum là sai.

Gia Lai: là tỉnh đặt theo tên dân tộc Gia Rai.

Người Gia Rai hay Jarai, Djarai là một dân tộc nói tiếng Gia Rai

Người Gia Rai còn có các tên gọi khác Giỏ-rai, Chơ rai, Tơ Buăn, Hơbau, Hdrung, Chor hay Gia Lai. Thuộc nhóm ngôn ngữ Malayô – Pôlinêxia Dân số 240.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở tỉnh Gia Lai, một bộ phận ở tỉnh Kon Tum và phía Bắc tỉnh Đắc Lắc.

Pleiku: tiếng dân tộc Gia Rai có nhĩa là Làng Đuôi. Plei (đúng tiếng Jrai là plơi) là làng, ku là cái đuôi. Tạm dịch: Pleiku là làng có cái đuôi, gắn liền với truyền thuyết của dân tộc ở thành phố này… Đây là nghĩa thông dụng, còn theo Kpă Pual là chưa thuyết phục về nguồn gốc, vì người Jrai không đặt tên làng theo sự kiện mà chỉ đặt theo tên sông, núi, phương hướng, cây cối… hoặc theo tên người lập làng. lẽ ra viết đúng là Plei Ku.

Đăk Lăk: tiếng dân tộc M’Nông có nghĩa là Hồ nước

Đăk = nước; Lăk = hồ. Đắk Lắk, Darlac hay Đắc Lắc.

Người M’Nông hay còn gọi là người Bu-dâng, Preh, Ger, Nong, Prâng, Rlăm, Kuyênh, Chil Bu Nor, nhóm M’Nông-Bu dâng, là sắc tộc sử dụng ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer. Sống tập trung đông nhất là tại các huyện của tỉnh Đắk Lắk.

Đắk Lắk là một trong số các địa danh gây nhiều tranh cãi nhất về cách viết, tùy theo góc độ nhìn nhận của ngôn ngữ học, dân tộc học hay xã hội học.

Báo của tỉnh dùng từ Dak Lak, Cổng thông tin điện tử lại là Đắk Lắk

Buôn Ma Thuôt: tiếng dân tộc E Đê có nghĩa là Làng Cha thằng Thuột

Buôn Ma Thuột (hay Ban Mê Thuột, đúng tiếng Ê Đê nói là: Buôn Ama Thuôt

Buôn Ma Thuột gốc tiếng Ê Đê, nghĩa là “bản hoặc làng của Cha Thuột”, nó xuất phát từ tên gọi buôn của Ama Thuột (Ama là Cha; Thuột là tên Con; người Ê Đê khi có con trai, thì họ gọi nhau bằng tên của con trai mình, ở đây A ma Thuột nghĩa là Cha của Thuột và thường gọi là Cha Thuột) – tên một vị tù trưởng giàu có và quyền uy nhất vùng; để rồi từ đây hình thành nên các buôn làng xung quanh, phát triển thành thành phố Buôn Ma Thuột ngày hôm nay. Còn cha thằng Thuột có công trạng thế nào với vùng đất đó thì là câu chuyện dài.

Tên Buôn Ma Thuột và Đăk Lăk: được viết và gọi bằng nhiều các khác nhau là điều khó thể chấp nhận về mặt hành chính.

Đắc Nông: tiếng M’Nông có nghĩa là Nước(đất) của người M’Nông.

Theo giải thích của một thành viên trên Diễn Đàn Viện Việt Học: Dak Nông : vùng Đất (nước, lãnh thổ) của Con người (Mơnông). Đây là ý kiến hợp lý (hiện chưa có tài liệu lý giải khác) vì Đắk Nông là vùng đất cổ, nằm trên cao nguyên M’Nông. có đến 38,9 % tổng số người M’Nông tại Việt Nam. Hổng biết mấy cha hôi đề nghị tách tỉnh khỏi Đắk Lắk dựa trên cơ sở nào để đặt tên như vậy?

Gia Nghĩa: dịch nôm tiếng Việt là nhà của dân Quảng Ngãi.

Gia Nghĩa là nơi định cư của một số người Việt ở Quảng Ngãi. Gia Nghĩa là thị xã tỉnh lỵ tỉnh Đắk Nông.

Lâm Đồng: đơn giản là Rừng + Đồng (ruộng).

Vì tỉnh Lâm Đồng có gốc từ tỉnh Lâm Viên (còn được gọi là Langbiang hay Lâm Biên) vài tỉnh Đồng Nai Thượng. 1958, chính quyền Việt Nam Cộng hòa đổi tên tỉnh Đồng Nai Thượng thành tỉnh Lâm Đồng

Đà Lạt: tiếng dân tộc Lạch (Cơ ho) có nghĩa là nước của người Lạch.

Địa danh Đà Lạt được bắt nguồn từ chữ Đạ Lạch, tên gọi của dòng suối Cam Ly. Khởi nguồn từ huyện Lạc Dương, con suối Cam Ly chảy qua khu vực Đà Lạt theo hướng bắc – nam, trong đó đoạn từ khoảng hồ Than Thở tới thác Cam Ly ngày nay được gọi là Đạ Lạch. Theo ngôn ngữ của người Thượng, Da hay Dak có nghĩa là nước, tên gọi Đà Lạt có nghĩa nước của người Lát, hay suối của người Lát. Người Lạch là một trong những nhóm thuộc dân tộc Cơ Ho ( Kơ ho). Cơ ho là dân tộc bản địa vùng đất Lâm Đồng.

Ý NGHĨA TÊN LÀNG CÁC TỘC NGƯỜI BẢN ĐỊA

Cũng như các dân tộc thiểu số sinh sống trên đất nước Việt Nam, đồng bào các dân tộc thiểu số ở Kon Tum sống quần cư một nhóm hộ đồng tộc lập ra làng gọi là Plei (Pơlây).

Mỗi Plei đều có một tên riêng. Tên của Plei thường gắn liền với đặc điểm địa danh nơi ở hoặc theo tên núi, sông, hồ và nguồn nước uống của họ; đôi khi được gọi theo tên của người có uy tín nhất trong làng.

Một ngôi làng của người Ba Na sống vùng ven hồ đặt tên là Kon Tum (làng Hồ). Kon Tum chia thành làm 2 làng Kon Tum Kơpâng (Làng Hồ Trên) và Kon Tum Kơnâm (Làng Hồ Dưới). Ở đầu nguồn nước của làng uống có cây Sung thì làng ấy gọi là Kon Hra ( Làng Sung ), có cây Cầy thì gọi là Plei tơ ngia, có cây Gòn gọi làKon Blang….Gọi làng Plei Don vì nó nằm trên đất gò cao (Don: đất gò, trên cao), làng nằm trên lưng đồi đặt tên là Plei Groi ( Groi là lưng đồi ). Xã Đak Rơ Wa lẽ ra phải viết chính xác là Đak Rơ bua nghĩa là Nước Môn (Rơ bua là môn), làng có nhiều bông gạo, người Ba Na Rơ Ngao đặt tên làng là Kon Klor (Klor: cây gạo), nơi có cây thông mọc nhiều gọi là làng Kon Hơ ngo (Làng Thông).

Có những làng lúc ban đầu chỉ là một, về sau tách ra thành 2 hoặc nhiều làng khác, ví dụ như làng Kon Hra,Kon Hơ ngo, Kon Mơ nay…Mỗi làng chia thành Kon Hra Kơ tu, Kon Hơ ngo Kơ tu, Kon Hơ ngo Klah và Kon Nơ nay Kơ tu, Kon Mơ nay Klah. Vậy từ Kơ tu ta hiểu là ” Nguyên thủy” và Klah có nghĩa là ” tách ra”. Một ngôi làng lập ra ở gần một con suối đang chảy, bỗng nhiên mất hút trong lòng đất, người ta đặt tên làng Đak Mot (Nước Vào); làng lập ra ở giữa 2 dòng sông Kroong Bơ Lah (Đăk Bla) và sông Kroong Pô Kô (Đăk Pơ Kô) tên là làngPlei Kroong (Làng Sông). Plei Kroong cũng chia thành 2 làng Plei Kroong kơ tu (Là làng gốc ) và Plei Kroong klah (là làng mới tách ra).

Dân tộc Xơ Đăng Tơ Đră cũng có các làng như Plei Kân (Làng Lớn), Đak Tô hay là Tea To (Nước Nóng) Kon Jri (Làng Cây Đa),Tea Mot (Làng Nước Vào) Kon Brah (Làng Cát), Đăk Phía (Làng có cây nứa ở đầu nguồn). Riêng làng Plei Yang roong có nghĩa là làng Trời Nuôi. Làng này có một sự tích khá hẫp dẫn.

Vì sao gọi là Plei Yang roong hay là làng Thần Nuôi? Sự tích có như sau:

Ngày xửa, ngày xưa, có một làng dân số dân số phát triển rất nhanh, bởi người ta sinh ra không bao giờ chết , cho nên họ đặt tên làng là Yang Roong.

Về sau, có một người dân làng Yang Roong vô tình phạm luật của thần làm thần tức giận nên thần đã tước bỏ đặc quyền ” hữu sinh bất tử” và buộc phải tuân thủ theo quy luật chung của tạo hóa.

Cách đặt tên của một làng người Gia Rai Arap thường được mang tên của người có uy tín nhất trong làng. Ví dụ như làng Plei Mor, Plei Sar, Plei Klêng, Plei Chôt, Plei Chôt, Plei Reh, Plei Tang…

Như vậy, xét về từ, tên của làng có ít nhất là 2 từ. Một từ đứng trước có thể là Plei, Kon hoặc Đăk… , từ thứ 2, chính là cái tên của làng. Ví dụ như: Plei Don, KonJRi, Đăk Mot,…Những làng có 3 từ như là Plei Tơ Ngia, Plei Rơ Wak, Plei Tơ Wân…Kon đứng trước như Kon Rơ Bang, Kon Bơ Băn…Đứng trước cái tên làng là từ Đăk như Đăk Rơ Bua..

Đối với tộc người Gia Rai thường dùng từ Plei đứng trước tên của làng; ví dụ: Plei Sả, Plei Kenh, Plei Lung Leng, Plei Hơ Mrong,…Nhìn chung, các từ Plei, Kon, hay Đăk được hiểu là làng. Tuy nhiên, các từ trên nếu đứng riêng rẽ thì chúng lại mang ý nghĩa khác: Từ Plei có nghĩa là trái cây, Kon là con, và Đăk là nước.

Mỗi Plei là một đơn vị tự quản riêng biệt, đứng đầu có chủ làng (Bok Kơ Dă Ple) hoặc già làng (Bok Kră Plei) giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày của dân làng.Mọi việc điều hành trong lễ hội, hòa giải các mâu thuẫn trong làng đều do Bok Kră Plei hoặc Bok Kơ Dă Ple điều hành và giải quyết. Bok Kră Plei hoặc Bok Kơ Dă Ple thường là người có tuổi, giàu kinh nghiệm sống, am hiểu phong tục tập quán của làng, có nhiều uy tín và thậm chí còn được đặt tên cho làng.

Vì vậy, khi nghe đến tên gọi của một làng nào đó, người ta có thể biết được cội nguồn của tên làng ấy.

A Jar (Sưu tầm) – Krongblah

Đôi điều bàn về địa danh ở Đắk Lắk

Lần theo sự xuất hiện địa danh….

Dak Lak là tỉnh có bề dày lịch sử rất phong phú và đa dạng, với nhiều tộc người anh em cùng nhau làm ăn, sinh sống. Theo dòng thời gian, các tộc người xuất hiện trên quê hương này gồm người Êđê, người M’Nông, người Jrai… Kế đến là người Việt, người Bru, Vân Kiều và gần hầu hết các tộc người thiểu số phía Bắc như Tày, Thái, Mường, Mông, Dao…

Các địa danh trên địa bàn theo đó lần lượt được hình thành ở nhiều dạng khác nhau nhưng chủ yếu có thể có 2 loại, loại dựa vào ngôn ngữ của các dân tộc cư trú lâu đời nhất ở Dak Lak và loại cải biên tên gọi đã có hoặc gắn với tên địa phương của dân mới đến.

2/ Những địa danh cải biên hoặc đặt theo cách gọi của người Việt và các dân tộc khác, có thể được hình thành theo nhiều cách.

– Cách Việt hóa địa danh sở tại như Đức Minh việt hóa từ tên gọi Dak Mil, Nam Đà việt hóa từ tên gọi Nâm Đa, Đức Lập mượn tên nhánh suối Dak Rlăp….

– Cách dịch nghĩa địa danh như Trúc Sơn (xã của huyện Cư Jut) là dịch nghĩa của địa danh Cư Jut, trong đó Cư theo tiếng Êđê có nghĩa là Núi (Sơn), Jut có nghĩa là Cây trúc.

– Gắn tên địa phương gốc của đồng bào mới đến để tạo thành địa danh mới như xã Hòa Thắng là nơi định cư của một số đồng bào Mường quê ở Hòa Bình, Gia Nghĩa là nơi định cư của một số người Việt ở Quảng Ngãi, một số địa danh bắt đầu từ chữ Quảng do người Việt quê ở các xứ Quảng đặt (xã Quảng Điền, huyện Krông Ana), Thôn Hòa Nam (xã Ea Nuôl), thôn Mường (ở xã Ea Wer, huyện Buôn Đôn)…

– Đặt các địa danh với các ngụ ý cầu mong điều tốt đẹp như phường Thắng Lợi, phường Thống Nhất, xã Xuân Phú, xã Hòa Phong, xã Đoàn Kết…

Hiện trạng của việc sử dụng địa danh ở tỉnh ta.

Tại các cấp từ tỉnh đến tận các xã, thôn, buôn, đều có một hiện trạng khá phổ biến của việc sử dụng địa danh. Đó là:

Sự không thống nhất cách viết, cách đọc các địa danh. Nói đúng hơn là sử dụng sai từ gốc do nghe, nói không chuẩn và đọc viết không đúng từ địa phương.

Krông KNô được viết và gọi là Krông Nô, Crông Nô, Krông Knô.

Buôn Ma Thuột có lúc được viết và gọi là Ban Mê, rồi Ban Mê Thuột, Buôn Mê Thuột, Buôn Ma Thuật và Buôn Ma Thuột.

Dak Lak được viết và gọi bằng nhiều các khác nhau: Đắc Lắc, ĐăkLăk, Dăk Lăk, Đắk Lắk và Dak Lak. Có lúc được viết 2-3 cách khác nhau ngay cùng một tài liệu hoặc một tờ báo.

Cũng là địa danh được mở đầu bằng chữ Êa (tiếng Êđê, có nghĩa là Sông, suối, nước), song lại được viết và gọi bằng nhiều cách khác nhau: Ia (xã Ia lốp) Ya (xã Ya Tơ Mốt của huyện Ea Sup) và Ea.Cư (tiếng Êđê), hầu hết không được viết đúng chữ Êđê vì trong hệ thống máy tính văn phòng không có “phông” chữ này nên các bộ phận văn thư thường chỉ đánh ra chữ Cư, một từ không có nghĩa trong tiếng Êđê, và nếu đọc theo kiểu người Việt thì không thể có âm gần đúng chữ Cư – núi của người Êđê. Nếu phiên âm ra tiếng Việt để có cách đọc gần đúng chữ Cư, chúng ta phải phiên âm thành Chứ (dấu sắc thay cho dấu ˇ trên chữ ư).

Vậy thì Cư Jut có thể viết thành Chứ Jut. Cũng như vậy, Cư Yang Sin có thể viết thành Chứ Yang Sin. Nâm nghĩa là núi (tiếng M’Nông) hiện đều bị viết sai, đọc sai thành Nam (Nam Nung, Nam Ka,…).

Những địa danh phức tạp, hầu như đều được gọi không đúng, làm sai hẳn ý nghĩa của từng địa danh. Buôn Kmrơng Prông A có nghĩa là buôn Rừng lớn A… bị bỏ gần hết các chữ, chỉ còn Krông A… trở nên vô nghĩa hoặc thành “Sông A”!… Dliê Yang thành Lê Yang, Cư Dliê Mnông thành Chư Lê Mông, DakBokSo viết thành Dak Bu So, buôn Mghan (Mờ khan) thành Buôn Khanh, buôn Ea M’Dha trở thành Lâm Tha, thậm chí tên người: Ông Y Dhăm (Y Thâm) đọc ra Y Dờ Hăm. Có những địa danh, để cho dễ đọc người ta đã bỏ bớt các phụ âm, nhất là phụ âm rung, phụ âm kép, các phụ âm không có trong tiếng Việt như W, j, Z… khiến các địa danh đó không còn cả ý nghĩa nguyên thủy của nó như Bon SaPa ở xã Thuận An, huyện Dak Mil, có tên gọi đúng là Srê Pa, theo tiếng Mnông Preh, thành phần người chủ yếu ở vùng này, nghĩa là cánh đồng ba ba (các già làng cho biết, xưa kia, ở đây có nhiều đầm lầy có loài ba ba sinh sống) Đèo Hà Lan, có tên gọi đúng là Hlang có nghĩa là cỏ tranh (đèo cỏ tranh) chứ không có một yếu tố gì nhắc nhở đến cái quốc gia ở Bắc Âu kia! Có địa phương, đã tự ý xóa bỏ các địa danh cổ, và thay vào đó là các con số lạnh lùng: thôn 1, thôn 2, thôn 3.. mặc cho ai nhớ ai quên những cái tên làng buôn, ngọn núi, con sông… đã từng gợi nhớ, gợi thương và nối nhịp cuộc sống từ ngàn đời nay của họ…!

Một vài suy nghĩ về hướng giải quyết.

Về mặt văn hóa, địa danh của các tộc người bản địa cư trú trên địa bàn tỉnh Dak Lak lưu trữ trong cái vỏ ngôn ngữ là tình yêu đối với quê hương xứ sở, những huyền thoại, cổ tích, những phong tục tập quán, theo dòng thời gian có địa danh còn mang đậm cả truyền thống lịch sử hiếm có của một vùng quê mà đồng bào đã hình thành, giữ gìn và lưu truyền từ đời này sang đời khác, trở thành niềm tự hào chính đáng của xứ sở. Gọi sai, viết sai và tệ hại hơn nữa là việc xóa bỏ các tên gọi đó, vốn gần gũi, thân thương đối với mỗi người dân ở đây để thay thế bằng những tên gọi xa lạ thậm chí là những con số vô nghĩa, là việc làm cần nhanh chóng xem xét, khắc phục. Theo suy nghĩ bước đầu của chúng tôi, việc thống nhất cách viết, cách gọi địa danh trên địa bàn tỉnh Dak Lak cần tuân thủ theo những hướng sau đây:

1/ Cố gắng giữ nguyên cách viết và cách phát âm của tộc người chủ thể của địa danh đó (trong đó có cả việc sử dụng đúng cách viết chữ của đồng bào như sử dụng dấu ˇ, ~ cách viết các phụ âm liền nhau, cách dùng phụ âm đặc biệt không có trong tiếng Việt như W, j, Z…) đảm bảo cách viết, cách đọc đúng từ, đúng ngữ thể hiện chính xác nội dung, ý nghĩa văn hóa, xã hội, lịch sử… hàm chứa trong mỗi địa danh.

Hiện nay chúng ta đã có phông chữ “TNKey” (phông chữ của người Tây Nguyên). Vì vậy, các tổ chức hành chính cần áp dụng phông chữ này để viết về các địa danh.

Nếu không tuân thủ nguyên tắc này thì trong một tương lai không xa, chúng ta sẽ không còn chữ Êđê, M’Nông, Jarai… nữa và nếu còn thì cũng sẽ không diễn tả đúng nghĩa của nó.

3/ Không sử dụng ký hiệu số thay cho tên thôn, buôn. Nếu thành lập thôn, buôn mới, nên sử dụng các địa danh có ý nghĩa văn hóa, xã hội, lịch sử tốt đẹp đặt cho thôn, buôn đó và cấp có thẩm quyền phải xem xét.

4/ Đối với những người quen dùng chữ K thay C đều không thể sử dụng nó khi viết chữ đồng bào dân tộc bản địa.

Cũng như vậy, đối với những người hay gọi sai, viết sai chữ L và N cần sử dụng thật đúng chúng nhất là khi L và N ở cuối từ.

Ví dụ Ea Khăl, Durkmăn… không thể viết thành Ea Khăn, Ea Khanh, Durkmanh, hoặc Durkmal được, Ea Răl không thể thành Ea Ran hoặc Ea Răn.

Giữ gìn các địa danh, dùng thống nhất, chính xác các địa danh, không chỉ là một việc làm khoa học mà trước hết, đó là thể hiện sự có biết trân trọng hay không một truyền thống lịch sử của một dân tộc, của quê hương đất nước, là sự giữ gìn những ý tưởng tốt đẹp của vùng đất đó, dân tộc đó, và cũng chính là sự thể hiện trên thực tế những gì ta thường nói: bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam…

Nguyễn Hữu Trí – PCT. Liên hiệp các Hội KH $ KT tỉnh Dak Lak


【#6】Ý Nghĩa Sâu Xa Của Em Bé Tên Bách

Xem ý nghĩa tên Đăng Bách, đặt tên Đăng Bách cho con có ý nghĩa gì

Với “Bách” có nghĩa là trăm, “Đăng” là đèn,sáng sủa; đặt tên con là “Đăng Bách”, ba mẹ mong con như ngọn đèn soi sáng, luôn thấy được điều đúng, kiên định và làm việc có ích cho xã hội.

Xem ý nghĩa tên Diệp Bách, đặt tên Diệp Bách cho con có ý nghĩa gì

chữ “diệp” mang nghĩa chói lọi, hiển hách. Mong con sẽ có được trí thông minh hơn người, sự nghiệp rạng rỡ

Xem ý nghĩa tên Du Bách, đặt tên Du Bách cho con có ý nghĩa gì

Tên “Du” thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống. Chữ Bách ý chỉ cây tùng, cây thông, nghĩa hán việt mang nghĩa to lớn, thông tuệ. “Bách” cũng là một loài cây quý hiếm, vững chãi. khi đặt tên “Du Bách” cho con, bố mẹ mong muốn con mình sẽ có cuộc sống sôi động, đầy màu sắc, có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi với thể phách khỏe mạnh, vững chãi.

Xem ý nghĩa tên Duy Bách, đặt tên Duy Bách cho con có ý nghĩa gì

Duy là chỉ có một, Duy Bách là chỉ có 1 trụ cột, thể hiện con người can trường, quyết liệt

Xem ý nghĩa tên Hiệp Bách, đặt tên Hiệp Bách cho con có ý nghĩa gì

“Hiệp” là sự hào hiệp, trượng nghĩa, khí chất mạnh mẽ, thể hiện một trong những tính cách cần có của người con trai. Chữ Bách ý chỉ cây tùng, cây thông, nghĩa hán việt mang nghĩa to lớn, thông tuệ. “Bách” cũng là một loài cây quý hiếm, vững chải. Vì vậy tên “Hiệp Bách” thường được đặt tên cho bé trai với mong muốn bé khi lớn lên sẽ luôn bản lĩnh, tự tin, được mọi người yêu mến, nể trọng với tính cách tốt đẹp của mình.

Xem ý nghĩa tên Hữu Bách, đặt tên Hữu Bách cho con có ý nghĩa gì

Hữu là bên phải, vị trí của quan văn thời xưa. Hữu Bách nghĩa là cây thông mọc bên phải, hàm nghĩa người tài cán, có năng lực trí tuệ, giỏi công việc.

Xem ý nghĩa tên Kiến Bách, đặt tên Kiến Bách cho con có ý nghĩa gì

“Kiến” ý chỉ sự đứng thẳng, xây dựng, lập nên. Chữ Bách ý chỉ cây tùng, cây thông, nghĩa hán việt mang nghĩa to lớn, thông tuệ. Bách cũng là một loài cây quý hiếm vững chải. Người mang tên “Kiến Bách” thường mạnh mẽ, sống bất khuất, là chỗ dựa vẵng chãi, chắc chắn, kiên trì bền chí với quyết định của mình.

Xem ý nghĩa tên Lâm Bách, đặt tên Lâm Bách cho con có ý nghĩa gì

Theo tiếng Hán – Việt, “Lâm” có nghĩa là rừng, một nguồn tài nguyên quý có giá trị to lớn với đời sống. Chữ Bách ý chỉ cây tùng, cây thông, nghĩa hán việt mang nghĩa to lớn, thông tuệ. “Bách” cũng là một loài cây quý hiếm, vững chải. Tựa như tính chất của rừng, tên “Lâm Bách” dùng để chỉ những người bình dị, dễ gần như lẽ tự nhiên nhưng cũng mạnh mẽ & đầy uy lực, sống bất khuất, là chỗ dựa vẵng chãi, chắc chắn, kiên trì bền chí với quyết định của mình.

Xem ý nghĩa tên Nam Bách, đặt tên Nam Bách cho con có ý nghĩa gì

“Nam Bách”- Con như loài cây quý hiếm, sống kiên định, vững vàng. Vì vậy, chọn tên này cho con có ý nghĩa là bậc trượng phu, đại trượng phu của 1 vùng trời phương Nam.

Xem ý nghĩa tên Quang Bách, đặt tên Quang Bách cho con có ý nghĩa gì

“Quang” là to lớn, thịnh đại, là hùng dũng, mạnh bạo và uy vũ có nghĩa là cứng cỏi, cương trực, quả quyết và trong lòng thẳng thắn. “Quang” còn có nghĩa là ánh sáng, sáng sủa, rực rỡ, làm cho sáng tỏ, làm cho rạng rỡ. Chữ Bách ý chỉ cây tùng, cây thông, nghĩa hán việt mang nghĩa to lớn, thông tuệ. “Quang Bách” chỉ một người có trái tim lớn và tư tưởng lớn, chính nghĩa, cương trực, có tấm lòng ngay thẳng và trong sáng.

Xem ý nghĩa tên Sơn Bách, đặt tên Sơn Bách cho con có ý nghĩa gì

“Sơn” là mong muốn cho con mình vững vàng trong cuộc sống. Tên “Bách” đặt cho con với mong muốn rằng con luôn giữ lẽ thẳng ngay, không chịu cúi đầu hay khuất phục. Đây cũng là loài cây mang một sức sống mãnh liệt, tiềm tàng, nên có ý nghĩa rằng con mình cũng sẽ bền bỉ, mạnh mẽ, biết chịu đựng và vượt qua gian khổ. Ghép 2 chữ này thành tên cho con, bố mẹ mong rằng con sẽ đạt được những điều tuyệt vời như chính cái tên vậy.

Xem ý nghĩa tên Thi Bách, đặt tên Thi Bách cho con có ý nghĩa gì

Thi nghĩa là thơ phú, cũng có nghĩa là thể hiện ra. Thi Bách ám chỉ người có năng lực xuất chúng, vừa trí tuệ vừa tài mạo, như cây thông lớn đứng hiên ngang nhưng hòa đồng với muôn vật.

Xem ý nghĩa tên Tường Bách, đặt tên Tường Bách cho con có ý nghĩa gì

Tường là thấu suốt. Bách là trăm. Tường Bách được hiểu là người kiến thức uyên thâm, thông tri bác học

Xem ý nghĩa tên Việt Bách, đặt tên Việt Bách cho con có ý nghĩa gì

Lựa chọn tên “Việt Bách” cho con, bố mẹ mong muốn con mình sẽ mang vẻ đẹp thuần Việt và con sẽ thông minh, tinh anh, sống hiên ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió với phẩm cách cao quý. “Bách” là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây tùng, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy đổ.

Xem ý nghĩa tên Xuân Bách, đặt tên Xuân Bách cho con có ý nghĩa gì

“Xuân” là mùa xuân – mùa cây cối đâm chồi này lộc, biểu tượng của tuổi trẻ, sức trẻ. Chữ Bách ý chỉ cây tùng, cây thông, nghĩa hán việt mang nghĩa to lớn, thông tuệ. Bố mẹ đặt cho con tên “Xuân Bách” với mong muốn con lớn lên sẽ đầy năng lượng, sức sống như mùa xuân và luôn là người sống vững vàng, kiên định.

Liên Quan Khác

Liên Quan Khác


【#7】Ý Nghĩa Sâu Xa Của Em Bé Tên Bình

Xem ý nghĩa tên An Bình, đặt tên An Bình có ý nghĩa gì

mong con có cuộc sống yên vui, bình an

Xem ý nghĩa tên Bắc Bình, đặt tên Bắc Bình có ý nghĩa gì

Bắc là hướng bắc, được xem là hướng vua chúa, tốt đẹp, chính trực. Bắc Bình là điều công bằng chính trực tốt đẹp, hướng về sự tích cực, tỏ lòng mong của cha mẹ rằng con cái sẽ lập nên thành tích với đời.

Xem ý nghĩa tên Bảo Bình, đặt tên Bảo Bình có ý nghĩa gì

Con như bức bình phong quý mà bố mẹ nâng niu gìn giữ

Xem ý nghĩa tên Đắc Bình, đặt tên Đắc Bình có ý nghĩa gì

Đắc là được. Đắc Bình có nghĩa là người luôn nhận được sự công bằng, tốt đẹp, tích cực trong đời.

Xem ý nghĩa tên Đức Bình, đặt tên Đức Bình có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán – Việt, “Đức” tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Ghép 2 chữ tạo thành tên “Đức Bình” cho con hàm ý bố mẹ mong con sau này sẽ là đấng nam nhi sống đứng đắn, ngay thẳng và đức độ. Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ

Xem ý nghĩa tên Gia Bình, đặt tên Gia Bình có ý nghĩa gì

Bố mẹ mong gia đình luôn bình an khi có con, con là sự bình an của gia đình mình đấy!

Xem ý nghĩa tên Hải Bình, đặt tên Hải Bình có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán, “Hải” có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Vì vậy, tên “Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Tên “Hải Bình” cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi.

Xem ý nghĩa tên Hòa Bình , đặt tên Hòa Bình có ý nghĩa gì

“Tên “”Hòa Bình”” mang ý nghĩa con sẽ luôn may mắn, gặp điều bình an, thái độ bình tĩnh an định trước biến động của cuộc sống, dùng tính khí ôn hòa mà cảm hóa lòng người.Hòa Bình còn là tên một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc, Việt Nam – một vùng đất đa dân tộc, giá trị nhân văn đa dạng, phong phú về phong tục của cộng đồng cư dân.”

Xem ý nghĩa tên Huệ Bình, đặt tên Huệ Bình có ý nghĩa gì

“Huệ” là trí tuệ, ý chỉ thông minh sáng suốt còn có nghĩa là lòng thương, lòng nhân ái. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Tên “Huệ Bình” thường được dùng để đặt cho các bé gái với ý nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, dịu dàng và đoan trang như đóa hoa huệ cao quý.

Xem ý nghĩa tên Hương Bình, đặt tên Hương Bình có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán – Việt, “Hương” thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm, thể hiện được sự dịu dàng, quyến rũ, và đằm thắm của người con gái. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Vì vậy, tên “Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, “Hương Bình” thường được đặt cho các bé gái, gợi lên vẻ xinh đẹp, hiền từ và dịu dàng.

Xem ý nghĩa tên Hữu Bình, đặt tên Hữu Bình có ý nghĩa gì

“Hữu Bình” thường dùng để đặt tên cho các bé trai ý chỉ người có tính tình ôn hòa, nhã nhặn, phân định rạch ròi xấu tốt.

Xem ý nghĩa tên Mộng Bình, đặt tên Mộng Bình có ý nghĩa gì

Mộng là giấc mơ. Mộng Bình là giấc mơ êm đềm, chỉ vào người con gái an lành, tốt phước.

Xem ý nghĩa tên Ngân Bình, đặt tên Ngân Bình có ý nghĩa gì

“Ngân Bình” là tên thường hay dùng để đặt tên cho bé gái. “Ngân” nghĩa là châu báu, là bạc, dòng sông, âm thanh vang xa. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Tên “Ngân Bình” có nghĩa là con sẽ là một dòng sông hiền hòa, xinh đẹp. Cái tên “Ngân Bình” mang ý nghĩa về cuộc sống đầy đủ về vật chất, lẫn vẻ đẹp của tấm lòng thơm thảo, ôn hòa.

Xem ý nghĩa tên Ngọc Bình, đặt tên Ngọc Bình có ý nghĩa gì

Theo Hán Việt: “Ngọc” là viên ngọc, “Bình” là bình yên, an định. Ghép lại “Ngọc Bình” có nghĩa là viên ngọc đẹp mnag ý nghĩa con là viên ngọc quý mà may mắn bố mẹ có được. Mong cho con lớn lên xinh đẹp rạng ngời & luôn an lành như ngày con đến với bố mẹ.

Xem ý nghĩa tên Nguyên Bình, đặt tên Nguyên Bình có ý nghĩa gì

Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Vì vậy, tên “Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, “Bình” còn có nghĩa là sự êm thấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí, vận hạn.

Xem ý nghĩa tên Như Bình, đặt tên Như Bình có ý nghĩa gì

Như Bình chỉ vào người con gái đẹp đẽ như hoa, như ngọc.

Xem ý nghĩa tên Ninh Bình, đặt tên Ninh Bình có ý nghĩa gì

“Ninh Bình” là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miền Bắc và khu vực đồng bằng Bắc Bộ,có tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng. Khi sinh ra và lớn lên, nhiều người thay đổi nơi sinh sống. Vì vậy, bố mẹ đặt tên theo nguyên quán cho con với ý niệm tưởng nhớ về quê nhà, hoặc có thể đây là địa điểm gắn liền với tình yêu bố mẹ hoặc ghi dấu kỷ niệm nơi con sinh ra đời.

Xem ý nghĩa tên Phong Bình, đặt tên Phong Bình có ý nghĩa gì

Sự trầm lặng của cơn gió

Xem ý nghĩa tên Phương Bình, đặt tên Phương Bình có ý nghĩa gì

Đây là tên thường dùng đặt cho các bé gái với chữ “Phương” thuộc bộ Thảo, có nghĩa là mùi thơm, xinh đẹp. “Bình” chỉ người có cốt cách an định, khí chất ôn hòa.

Xem ý nghĩa tên Quân Bình, đặt tên Quân Bình có ý nghĩa gì

Theo tiếng Hán việt, “Quân” mang ý chỉ bản tính thông minh, đa tài, nhanh trí. Theo nghĩa gốc Hán, “Quân” còn chỉ là vua, là người đứng đầu điều hành đất nước. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Vì vậy, tên “Quân Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa. Đây là tên dùng để đặt cho con trai ngụ ý sau này con sẽ làm nên nghiệp lớn như bậc quân vương bình trị đất nước

Xem ý nghĩa tên Quang Bình, đặt tên Quang Bình có ý nghĩa gì

“Quang” ở đây có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang sạch sẽ. tên “Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Bố mẹ đặt tên này với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công, tính khí ôn hòa,làm rạng ngời gia đình.

Xem ý nghĩa tên Quảng Bình, đặt tên Quảng Bình có ý nghĩa gì

“””Quảng Bình”” là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam có nhiều di tích lịch sử nổi tiếng và được thiên nhiên ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh đẹp. Khi sinh ra và lớn lên, nhiều người thay đổi nơi sinh sống. Vì vậy, bố mẹ đặt tên theo nguyên quán cho con với ý niệm tưởng nhớ về quê nhà, hoặc có thể đây là địa điểm gắn liền với tình yêu bố mẹ hoặc ghi dấu kỷ niệm nơi con sinh ra đời. “

Xem ý nghĩa tên Quốc Bình, đặt tên Quốc Bình có ý nghĩa gì

Tên con như niềm mong muốn đất nước hòa bình, trọn niềm vui, yên ổn, an định.

Xem ý nghĩa tên Tân Bình, đặt tên Tân Bình có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán – Việt, “Tân” có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Tên “Tân Bình” dùng để nói đến người có trí tuệ được khai sáng, thích khám phá những điều hay, điều mới lạ.

Xem ý nghĩa tên Thái Bình, đặt tên Thái Bình có ý nghĩa gì

mong con có cuộc sống yên vui, bình an

Xem ý nghĩa tên Thanh Bình, đặt tên Thanh Bình có ý nghĩa gì

“Thanh” có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. “Thanh Bình” có thể dùng để đặt cho cả nam lẫn nữ nói lên vẻ đẹp trong sáng, thanh khiết.

Xem ý nghĩa tên Thảo Bình, đặt tên Thảo Bình có ý nghĩa gì

“Thảo Bình” là tên riêng được đặt cho con gái ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, “Thảo” là cỏ; “Bình” là tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định; “Thảo Bình” là một cái tên rất nhẹ nhàng, được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống của một con người biết cảm nhận, quan tâm tới mọi người, mọi thứ xung quanh mình.

Xem ý nghĩa tên Thế Bình, đặt tên Thế Bình có ý nghĩa gì

Chữ “Thế” mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Vì vậy, tên “Thế Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.

Xem ý nghĩa tên Thuận Bình, đặt tên Thuận Bình có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán – Việt, “Thuận” có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Đặt tên con là “Thuận Bình”, bố mẹ mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn.

Xem ý nghĩa tên Thúy Bình, đặt tên Thúy Bình có ý nghĩa gì

Trong nghĩa Hán Việt, “Thúy” có nghĩa là sâu sắc, gọn gàng, dứt khoát. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. “Thúy Bình” là tên bố mẹ chọn cho con ý chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.

Xem ý nghĩa tên Thủy Bình, đặt tên Thủy Bình có ý nghĩa gì

Sự yên tĩnh như nước

Xem ý nghĩa tên Tố Bình , đặt tên Tố Bình có ý nghĩa gì

Con là biểu hiện của sự thuần khiết, trong sáng, thẳng thắn, thành thật

Xem ý nghĩa tên Trọng Bình, đặt tên Trọng Bình có ý nghĩa gì

“Trọng” theo nghĩa Hán – Việt là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. “Bình” có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Vì vậy, tên “Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.

Xem ý nghĩa tên Tuệ Bình, đặt tên Tuệ Bình có ý nghĩa gì

Theo nghĩa Hán – Việt, “Tuệ” có nghĩa là trí thông minh, tài trí. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Vì vậy, tên “Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Dùng tên “Tuệ Bình” đặt cho con để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người.

Xem ý nghĩa tên Tuyết Bình, đặt tên Tuyết Bình có ý nghĩa gì

Theo nghĩa gốc Hán, “Tuyết” là tinh thể băng nhỏ và trắng kết tinh thành khối xốp, nhẹ, rơi ở vùng có khí hậu lạnh. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng.Tên “Tuyết Bình” gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, trong trắng, tinh khôi, thanh cao và quyền quý như những bông hoa tuyết.

Xem ý nghĩa tên Vương Bình, đặt tên Vương Bình có ý nghĩa gì

“Vương” còn là một cái tên thường đặt cho con trai ý chỉ con nhà vương giả, danh giá. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Vì vậy, tên “Bình” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Đăt tên con là “Vương Bình” bố mẹ mong cuộc sống của con sẽ giàu sang, huy hoàng như một vị vua tài cán bình trị nước nhà.

Xem ý nghĩa tên Xuân Bình, đặt tên Xuân Bình có ý nghĩa gì

“Xuân” viết đầy đủ là xuân, mùa xuân: là một mùa trong bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân là mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng. Tên “Xuân Bình” có nghĩa là sự êm thấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí thuận hợp ấm áp như mùa xuân.

Xem ý nghĩa tên Ý Bình, đặt tên Ý Bình có ý nghĩa gì

“Ý” trong từ Ý chí của phiên âm Hán – Việt. “Bình” có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. Vì vậy, bố mẹ đặt tên mang ý nghĩa con là người có quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt được mục đích, một người mạnh mẽ, sống có lý tưởng.

Xem ý nghĩa tên Yên Bình, đặt tên Yên Bình có ý nghĩa gì

“Yên” là yên bình, yên ả. Trong tiếng Hán, “yên” cũng còn có nghĩa là làn khói, gợi cảm giác nhẹ nhàng, lãng đãng, phiêu bồng, an nhiên. Chữ Bình trong Hán Việt bao gồm 6 nét thuộc hành Âm Thổ có nghĩa là công bằng, ngang bằng, hoặc yên ổn, bình lặng.Đặt cho con tên “Yên Bình” bố mẹ gửi gắm mong muốn có cuộc sống ý nghĩa yên bình, tốt đẹp.

Liên Quan Khác

Liên Quan Khác


【#8】Bói Ý Nghĩa Tên Và Cách Đặt Tên Con Hợp Vận Mệnh

1. Bói ý nghĩa tên góp phần dự đoán vận mệnh

1.1. Bói ý nghĩa tên đã có từ lâu đời

Với những ai không quan tâm nhiều thì chuyện bói ý nghĩa tên có thể là một việc khá lạ. Thậm chí, đây có thể chỉ là việc dự đoán cho vui. Song, thực ra, bói ý nghĩa tên đã có từ thời xa xưa. Theo một số ghi chép truyền đạt lại, bói ý nghĩa tên xuất hiện từ những năm 600 trước Công Nguyên từ Hy Lạp. Bói ý nghĩa tên được xem là một bộ môn khoa học thần bí mà đến nay vẫn được nhiều người dày công nghiên cứu.

Có các cách bói ý nghĩa tên khác nhau để giúp dự đoạn vận mệnh của một người như:

  • Cách dùng 9 chữ số từ 1-9, mỗi số tương ứng một số mệnh. Các số này lại sẽ tương ứng với một số chữ cái nhất định. Từ đây, người ta sẽ dựa vào việc chữ cái rơi vào số nào thì sẽ dự đoán vận mệnh theo số đó.
  • Dựa vào lá số tử vi, năm sinh.
  • Dựa vào yếu tố ngũ hành và phong thủy.

Trong đó, việc dựa vào năm sinh, ngũ hành và phong thủy sẽ căn cứ vào tương sinh tương hợp, tương khắc để dự đoán. Đây cũng là một nghiên cứu thú vị về ý nghĩa tên , càng làm cho việc đặt tên ngay từ đầu cần được chú trọng là rất hợp lý.

1.2. Bói ý nghĩa tên dự đoán vận mệnh như thế nào

Bói ý nghĩa tên giúp dự đoán khá nhiều khía cạnh của người mang tên đó, cụ thể như:

  • Tìm hiểu tính cách của một người. Ví dụ qua tên của một người dựa vào con số vận mệnh, phong thủy, tử vi, năm sinh sẽ dự đoán một phần tính cách hướng nội hay hướng ngoại của một người. Tính cách của người này có gì nổi trội và có nhược điểm gì. Nhờ vậy, có thể phát huy ưu điểm và khắc phục những điểm chưa được để hoàn thiện bản thân hơn.
  • Dự đoán con đường sự nghiệp. tiền tài. Ví dụ, tên của một người có yếu tố nào thuận lợi trong việc làm ăn công việc hay không. Tên có mang lại may mắn hanh thông không,…
  • Dự toán con đường tình duyên. Ví dụ, tên của một người hợp với người như thế nào, có tên gì. Tình cảm của người này có thuận lợi hay gặp trắc trở thử thách hay không….

1.3. Bói ý nghĩa tên và đặt tên con có mối tương quan ra sao

Như bạn cũng biết, cái tên được cho là sẽ gắn liền với cuộc đời và ảnh hưởng rất lớn đến vận mệnh của mỗi người. Bói ý nghĩa tên được xem như là một chiều giúp dự đoán vận mệnh. Còn, việc đặt tên sẽ như chiều chọn lọc sao cho một người khi sinh ra có cái tên may mắn nhất, tốt đẹp nhất và phù hợp nhất.

Ngoài ra, khi đặt tên con hợp với tuổi của bố mẹ, anh chị em trong nhà thì gia đình sẽ luôn đầm ấm và hòa hợp. Việc nuôi dạy và chăm sóc con cũng trở nên dễ dàng hơn. Không chỉ là đặt tên cho con trong khai sinh mà ngay cả đặt tên cho con ở nhà cũng cần chọn tên đẹp và ý nghĩa.

Ngược lại nếu đặt tên cho con không hay, không đẹp, không hợp tuổi rất có thể không mang đến may mắn. Thậm chí có quan niệm cho rằng, nếu đặt tên cho con không hợp mệnh có thể khiến cho bé gặp nhiều bất lợi cho sức khỏe, cũng như cuộc sống của bản thân bé và gia đình sau này. Vậy, các bố mẹ nên chọn tiêu chí đặt tên cho con thế nào cho phù hợp? Ngay sau đây là những gợi ý bố mẹ có thể tham khảo áp dụng.

2. 4 cách đặt tên cho bé trai, bé gái hay và ý nghĩa

2.1. Đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành

Đây là một trong những cách đặt tên cho con mà nhiều bậc cha mẹ áp dụng. Việc bói ý nghĩa tên cũng thường dựa vào yếu tố này để dự đoán. Do đó, đây sẽ là tiêu chí bạn có thể ưu tiên để căn cứ đặt tên cho bé. Theo quan niệm xưa, nếu đặt tên con hợp ngũ hành sẽ mang lại nhiều may mắn, tài lộc cho con về sau. Tránh đi những điều bất lợi khó khăn cho công việc cũng như cuộc đời của con cùng bố mẹ.

Vậy đặt tên theo phong thủy ngũ hành có khó không? Câu trả lời cho bạn là không khó. Bạn có thể xem năm sinh của bé là năm cầm tinh con gì, tương sinh tương hợp cung mệnh của bé ra sao. Từ đó, chọn tên theo sự tương hợp này cho bé.

2.2. Đặt tên cho con hợp tuổi bố mẹ

Đặt tên cho con theo tuổi bố mẹ cũng là một cách rất hay, từ lâu người Việt chúng ta đã quan niệm chọn tên đệm hay chính cho con đều phải hợp theo tuổi của bố mẹ. Bởi vì việc đặt tên cho con không chỉ ảnh hưởng đến cuộc đời của con mà còn của cả bố mẹ. Vì vậy, nếu tên con hợp với tuổi bố mẹ thì con đường công danh sự nghiệp của bố mẹ sẽ thuận lợi và may mắn hơn. Trường hợp, khi đặt tên cho bé xung khắc có thể sẽ khiến cho gia đình không hòa thuận, xảy ra nhiều mâu thuẫn và nuôi con vất vả.

2.3. Đặt tên theo tam hợp

Việc đặt tên cho con, bố mẹ nên cân nhắc chọn tên tam hợp với tuổi con. Mục đích là mang lại nhiều niềm vui, hạnh phúc. Từng bước chân của con sẽ luôn bình an, thuận lợi. Đặt tên theo tam hợp cũng dựa vào tuổi sinh của bé, theo quan niệm phong thủy, chọn con giáp trong nhóm tam hợp để được thuận lợi và may mắn. Như vậy, bạn xem năm sinh của bé, con giáp tam hợp tuổi bé, rồi chọn tên trong khoảng phù hợp này.

2.4. Đặt tên Hán – Việt

  • Thứ nhất: Tránh đặt tên phạm phải tứ hành xung, không có ý nghĩa hoặc tối nghĩa.
  • Thứ hai: Hạn chế đặt tên mang tư tưởng chính trị, tôn giáo.
  • Thứ ba: Không phạm húy với ông bà tổ tiên, người lớn tuổi.
  • Thứ tư: Hạn chế đặt tên con theo trào lưu, có từ đồng âm thô tục.
  • Thứ năm: Tránh tên có yếu tố Tây hóa nếu con không mang quốc tịch nước ngoài.

Vì làm cha mẹ ai cũng mong muốn đường đời của con luôn bình an và may mắn. Cho nên, nhiều người rất xem trọng việc đặt tên và bói ý nghĩa tên cho con. Việc làm này tưởng chừng dễ dàng nhưng gặp rất nhiều khó khăn. Dù thế, chúng ta cũng không vì yếu tố bói tên con này hay sự khó khăn khi chọn tên để đặ mà làm tăng áp lực hay tạo sự căng thẳng. Bởi, dẫu cho thế nào, việc con lớn lên và trưởng thành thành công hay không còn phụ thuộc vào nền tảng giáo dục từ gia đình cũng như nỗ lực của con nữa. Bói ý nghĩa tên chỉ nên là phần để tham khảo, chứ không nên là yếu tố quyết định để chi phối hoàn toàn chuyện đặt tên con hay tương lai của bé.


【#9】Ý Nghĩa Của Tên Lily Có Thể Ảnh Hưởng Đến Số Phận Của Nó

Xuất xứ của tên Lily duy trì nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại xa xôi, nơi một tên Latin có nghĩa là “hoa trắng.” Bởi Lily của cuộc sống cũng có thể được gọi là một loại hoa, như sự hiện diện của cô ấy có thể thực hiện bất kỳ công ty. Những niềm vui của cô gái này để mượn, nó rất dễ dàng để tìm tiếng nói chung ngay cả với những người xa lạ, và sau đó phát triển quen thuộc.

Trở thành nhân cách Lilies

Kể từ thời thơ ấu, Lily được phân bổ khả năng tinh thần đặc biệt, trong trường học của mình là dễ dàng như toán học và khoa học nhân văn. Ý nghĩa của tên Lily ảnh hưởng đến lựa chọn một nghề nghiệp, mang đi bởi lịch sử và dân tộc học nó có thể để biến sở thích này vào công việc tương lai của mình. Lilies cha mẹ cần phải xem ra cho giáo dục của mình và không có nhiều để làm hỏng nó. Vì nó có tính ý chí và sự thuyết phục từ Lily có thể phát triển đầy đủ đứa trẻ hư hỏng. Khả năng thao tác mọi người có thể chơi một trò đùa tàn ác với cha mẹ: ngay cả với nhỏ bệnh Lily sẽ làm cho cả thế giới phải buồn về điều đó.

Ý nghĩa của tên Lily ảnh hưởng đến mối quan hệ của cô với cha mẹ của cô là để giúp cha và mẹ Lily sẽ không bao giờ từ bỏ, thậm chí sẽ cung cấp dịch vụ của họ. Không phụ thuộc vào bất kỳ hoàn cảnh gia đình, chủ sở hữu của tên có xu hướng để có được giáo dục đại học. Nói chung, các mục tiêu tìm bằng mọi cách lily. Từ thời thơ ấu, “hoa trắng” là thích thể thao, thưởng thức câu lạc bộ tham quan và trường học thể thao. Ở tuổi trưởng thành, Lily cũng chuyển niềm đam mê này cho thể thao và đừng từ bỏ một trò chơi bóng chuyền hoặc tennis.

Lily trong gia đình và tại nơi làm việc

Do năng lực tinh thần, giá trị của tên Lily ảnh hưởng đến hiệu quả của nó. Nếu một người phụ nữ có cùng tên là ý nghĩa của một tác phẩm nào đó, nó là cần thiết để thực hiện nó ở mức cao nhất. Thích âm thanh rất nhiều đánh giá cao công việc của các nhân viên và ông chủ Lilies. chủ sở hữu của tên của một đời cam kết cao nhất, đạt được cùng một mục tiêu, nó ngay lập tức thiết lập khác. Do đó, Lily, ý nghĩa của cái tên mà làm cho tất cả các điều kiện tiên quyết cho điều này, sẽ đạt được chiều cao đáng kể trong sự nghiệp của mình. Nhưng leo lên những bậc thang sự nghiệp, Lily không bị mất những phẩm chất của con người: bạn bè cũng có thể chuyển sang cô để được giúp đỡ, hoặc đơn giản là cung cấp để dành một buổi tối với nhau, cấp dưới sẽ không poddatvatsya chỉ trích phi lý, và các nhà chức trách không dừng lại để tự hỏi Lilies quan hệ tuyệt vời với các nhân viên. Phát triển tốt trực giác cô gái để giúp cô trong việc lựa chọn môi trường, điều đáng nói là các Lilia trong mọi tình huống không tuyệt vọng. Tất cả phải có điểm riêng của mình xem, do đó, Lily, không phải không có lý do, được xem là một người nói chuyện thú vị. Hầu như không thể ảnh hưởng người khác. Ý nghĩa của tên Lily ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình cô. Lily thường thất vọng ở nam giới, mà không phải là luôn luôn giữ lòng trung thành của cô. Do đó, nó không phải rượt đuổi bất thường là đẹp trai, và nếu nó tìm thấy một anh chàng trong đó thờ linh hồn được xây dựng với họ một cuộc sống gia đình hạnh phúc. Ở đây nó có thể xuất hiện nhân vật lôi cuốn Lily: chồng tôi sẽ làm mọi thứ để làm hài lòng cô. Cô ấy không có thời gian để hắt hơi, như một người chồng đã đóng gói Lily trong một chiếc giường ấm áp, uống trà nóng và ông sẽ bắt đầu để làm tất cả việc nhà. Về vấn đề giáo dục trẻ em, Lily sẽ mang lại cho họ bản thân mình, không tin tưởng vào các y tá, nhà trẻ và ông bà.


【#10】9999+ Tên Nick Facebook Hay, Ngầu, Đẹp, Chất Cho Nam & Nữ

CEO ❤️ AhaChat. Love babies & chatbot.

  • 9999+ câu STT hay, CAP – TUS hay bất hủ mọi thời đại được SHARE nhiều nhất
  • 999+ STT buồn, CAP tâm trạng, TUS ngắn cực HAY mọi lứa tuổi
  • 999+ STT, CAP, TUS thả thính ngắn siêu HAY, ngọt ngào, dễ thương
  • Những câu nói hay về tình yêu: STT, CAP, TUS đủ thể loại buồn vui
  • 999+ STT vui, CAP hài hước, thả thính vui nhộn về tình yêu, cuộc sống
  • 999+ STT hay chất như quả đất, CAP ngầu về tình yêu & cuộc sống
  • Những câu nói hay về tình bạn: STT, CAP, TUS buồn vui đủ thể loại
  • Full 1001+ Icon Facebook 2021 mới nhất & Các biểu biểu tượng FB HOT

Tên nick Facebook hay cho Nam#

Hi hi

Hoa Vô Khuyết

Họ Và Tên

Unknown

Tình đơn phương

Rất Là Lì

Lãng tử vô tình

Bạn nữ dấu tên

Linh lạnh lùng lầm lỳ lắm lúc lỳ lợm

Ngân Ngây Ngô

Soái ca

Họ Và Tên

Một Tỷ Người

Di Maria Ozawa

Chỉ vì quá yêu em

Tênfacebookđẹpnhấtthếgiới

Tôi Không

Soái muội

FA Cệ Bố Ok

Trà chanh chém gió

Ahjhj

Lê Thả Thính

Like A Boss

Ngây thơ trong sáng

Cô bé Bán diêm

Anh không muốn ra đi

Cô bé mùa đông

R Rực Rỡ

Yêu em trọn đời

Quy ẩn giang hồ

Con gái bố Chiến

Người này đã chết

Bạn nam dấu tên

Con trai bố Thắng

Người này không tồn tại

Tên đẹp thật

No name

Âm thầm bên em

Buồn trong kỷ niệm

Hạnhhớnhởhiềnhậu Híhừnghămhở Hỉhụihọchành Hônghamhốhúchùnghục

Em bị ế

Hoàng Hôn Ấm Áp

Con trai thần gió

Đườngđời Đưađẩy Đi ĐủĐường

Vô danh

CHàng trai năm ấy

Lạc Trôi

Thất Tình

Mãi mãi một tình yêu

Cafe đá muối

Người dùng facebook

Tìm lại bầu trời

Cơn mưa ngang qua

Tình yêu mang theo

Vô Tình

Không có tên

Em đã là vợ người ta

Forever Alone

Cầu Vồng Khuyết

Chạmbóngtinhtế Quangườikỹthuật Dứtđiểmlạnhlùng Bóngbayrangoài

Cầu Vồng Khuyết

Thích Đủ Thứ

NIck bị khóa

Chí Phèo

Tên nick Facebook hay cho Nữ#

Hồng Bự

Ký Ức Buồn

Ngày Xa Anh

Uyn Li

Heo Kute

Lặng Nhìn

Hoa Dâm

Linh Lung Linh

Xin lỗi Anh

Phương Kẹoo

Min

Tiểu Long Nữ

Linh Pea

SsVị. Đời’ss

Mít ướt

Quỳnh Bê Bê

Gai Xương Rồng

Nhok Đáng Yêu

Băng Băng

Soái Muội

KhoảngLặng TrongTim

Kòy Đua Đòi’ss

Huyền Chi

Hà Kim Ngân

Cô bé Mùa Đông

Quỳnh Giang

Tuyết Khểnh

Yêu Anh

Kuun Ánh

Mít Ướt

Mina

Lệ Nhạt Phai

Mưa Bong Bóng

Kem Dâu

Tình Nghèo Có Nhau

Cơn Mưa Qua

Miu

Mai Kiều Anh

Mưa Đêm

NụCười Nhạt Nhòa

Trịnh Thị Thùy Chi

Dương Kiều Chang

Heo Mập

Lan Lém Lỉnh

Ngân Ngây Ngô

Giận Anh

Nguyễn Kiều Tú Chii

Trang Xu

Nếu Là Em

Hươngg Trà

Ngực Lép

Sarah

Linh xinh

Em Không Biết Khóc

Trang cún

Huyền Nail

Thị Nở

Em Cần Anh

Xu Xu

Tũnn Mập’s

Ngọc Alô

Thỏ Cony

Đường Không Lối

Nước Mắt Buồn

Sầu Muôn Ngả

Hương Hoa

Khóc Một Dòng Sông

Nguyễn Huyền Chi

Giọt Nước Muộn Màng

Hà hóng hớt

Thân Hồn Tâm Diệt

Nỗi Buồn Không Tên

My Sóii

Đông Đã Về

Huyền Quế

Gạt Đi Nước Mắt

Pé Pi

Xinh Lung Linh

Cô Bé Buồn

Hương Híp

Soái’x Muội’rr

Kẹo Đắng

Linh Kẹoo

Hà Hí Hửng

Mèo Con

Sunny

MiMi Buồn

HoÀng Thúy

Mi chảnh

Khoảng Lặng

Mưa Buồn

Giọt Lệ Buồn

NụCười Không Vui

Nấm Lùn

Nhím Xù

Tình Nhạt Phai

Khóc Đêm

Quỳnh Tây

Gái Ngoan Truyền Kỳ

Băng Nhi

Vợ Của’t Đệ’t

Nhớ Anh

Mun

Lệ Cay Hàng Mi

Sầu Tím Thiệp Hồng

Hà Nhật Lệ

Vânn Tâyy

Moon

Cơn Mưa Ngang Qua

Mắt Buồn

Xin Anh Đừng

Mi Mi

Ánh-h Tây-y

Tóc Xoăn

Chị Thanh’x

Títt Láoo

Niềm Đau ChônDấu

Thu’u Tịnh’h

Mèo Ú

Tình Lạnh Giá

Nguyễnn Thịi Hồngg Nhungg

Trà My

Gumiho Hồng

Phanh Lốp

Yếnn Lee

Hạnh Rô

Yến MiuMiu

Gai Xương Rồng

Hiền Mun

Hoa Thiên Lý

Võ Ngọc My

Dâu Tây

Xuka

Phạm Thu Hương

Tên FB đôi đẹp#

Ôm chặt em – Hôn nhẹ anh

Em tên vợ – Anh tên chồng

Chồng giang hồ – Vợ lưu manh

Chồng giang hồ – Vợ lưu manh

Dâm dâm cô nương – Liệt dương công tử

Vòng tay êm – Bờ vai ấm

Tên ngắn dễ nhớ – Tên dài khó nhớ

Phê không em – Phê sao không

Mua hạnh phúc – Trả yêu thương

Em nhớ anh – Anh nhớ em

Gần bên anh – Đến bên em

Đại gia – Chân dài

Em tên vợ – Anh tên chồng

Chí Phèo – Thị Nở

Trâu già – cỏ non

Mua hạnh phúc – Trả yêu thương

Văn Đậu – Thị Đen

Anh ơi thấy mẹ – Kệ mẹ em đi

Vẽ trái tim – Tô yêu thương

Vòng tay êm – Bờ vai ấm

Vẽ trái tim – Tô yêu thương

Bành ra đi em – Nhét vào đi anh

Hôn bờ má – Đá bờ môi

Gần bên anh – Đến bên em

Đại gia – Chân dài

Tay em nắm – Môi anh hôn

Thông nhau mà sướng – thương nhau mà sống

Tên dài khó nhớ – Tên ngắn dễ nhớ

Phê không em – Phê sao không”?!?!?

Ôm chặt em – Hôn nhẹ anh

Hôn bờ má – Đá bờ môi

AƠi…MẹThấy + KệBàẤy…ĐiE

Ông già – Bà già

Chồng Ngu + Vợ Đần

Tay em nắm – Môi anh hôn

Chí Phèo – Thị Nở

Em nhớ anh – Anh nhớ em

Chồng ngu – Vợ đần

Chuột – Yêu Gạo

Mong sẽ quên – Ôm niềm đau

Trâu già – cỏ non

Vòng tay êm – Bờ vai ấm

Vẽ trái tim – Tô yêu thương

Tên nick FB hài hước, bá đạo cho cả Nam và Nữ#

Biến Thái Thành Thần

Mẹ Thấy

Mồng gà lão tổ

Bà Tưng

Chọc Bị Gạo

Liệt Dương Công Tử

Giang mai công tử

Mèo Mả

Trung Thần Vô Bại

Say Xỉn Xông Zô Hẻm

Ngu Như Cái Lu

Thằng Bố Nhà Nó

Cục Cức Thần Bí

Óng Mượt Như Sư

Nghèo Như Con Mèo

Sóc Lọ Giảm Thọ

Vợ Chú Để Anh Lo

Nam Phương Lụi Bại

Giết Gà

Đâm Bị Thóc

Kệ Bà Ấy

La Hét Trong Toa Lét

Cú Có Gai

Gà Đồng

Dâm Dâm Cô Nương

Thích Khoái Lạc

Mồ hôi háng

Thích Thể Hiện

Bán Máu Nuôi Cháu

Con Trai Bố Thắng

Bắc Phương Tự Bại

Onlylagcankillme

Thích Thịt Cầy

Đông Phương Thất Bại

Mổ Heo

A Ơi…Mẹthấy…Kệ Bà Ấy

Xém Vô Đối

Quân Kun

Thích Giao Hợp

Rất Ngu Và Không Sợ Chết

Tên Nhân Vật

Tây Phương Chiến Bại

Xém Vô Đối

Thích Mọc Tóc

Đầu Trọc Hai Mái

Vợ Chú Để Anh Lo

Sở Lưu Manh

A Ơi

Quả Chuối 9

Tên nick Facebook buồn, tâm trạng#

Em Đừng Đi

Nơi Bình Yên

Cô Độc Mình Tôi

Thiếu Gia Ác Ma

Thất Tình

Tình Lạnh Giá

Góc Khuất

Đông Đã Về

Tình xưa nghĩa cũ

Cay Đắng Cuộc Đời

Bibi Buồn

Một Bờ Vai

Giọt Nước Mắt Muộn Màng

Nếu Là Anh

Nụ Hôn Gió

Con Lật Đật

Giận Anh

Có Khi Nào Rời Xa

Ngày Xa Em

Lệ Sầu

Thân Tồn Tâm Diệt

Người Vô Danh

Lệ Nhạt Phai

Ký Ức Buồn

Hận Anh

Bờ Vai Nhỏ

Sâu Muôn Ngả

Sau Cơn Mưa

Nắng Ấm Mùa Đông

Cafe Đắng

Ánh Sao Đêm

Giọt Lệ Sầu

Giả Vờ Thôi Nhé

Âm Thầm Bên Em

Lệ Cay Hàng Mi

Nỗi Buồn Không Tên

Dòng Đời Cay Đắng

Người Ấy

Dĩ Vãng

Ý Thức Yên Diệt

Lãng tử cô đơn

Trót Yêu

Nụ Cười Nhạt Nhòa

Mặt Trái Của Tình Yêu

Chia Tay Nhé

Mít Ướt

Không biết Buồn

Nước Mắt Buồn

Ngốc

Người Yêu Cũ

Quá Khứ U Sầu

Tìm Lại Bầu Trời

Nỗi Buồn Không Tên

Yêu Không Biết Buồn

Gai Xương Rồng

Người Không Hình Bóng

Mưa Băng Giá

Con Đường Mưa

Mưa Đêm

Phía Sau Một Cô Gái

Nỗi Buồn Không Tên

Cầu Vồng Khuyết

Ký Ức Không Vui

Nếu Là Em

Bong Bóng Xà Phòng

Ngàn Lời Xin Lỗi Em

Nụ Cười Không Vui

Người Xa Lạ

Ta Đã Từng

Mưa

Bước Đường Cùng

Tình Nghèo Có Nhau

Chỉ Là Mơ

Yêu Anh Em Cũng Biết Đau

Yêu Đơn Phương

Mưa Bong Bóng

Động Không Đáy

Người Lạ Từng Yêu

Khoảng Lặng Trong Tim

Giọt Lệ Tình Chung

Nơi đâu tìm thấy em

Yêu Đơn Phương

Mưa Bong Bóng

Yêu Một Người Dưng

Kiếp Dã Tràng

Hố Đen Sâu Thẳm

Bóng Đen

Vô Địch Tịch Mịch

Dòng Đời Rơi Lệ

Nhếch Môi Cười Đời

Ngày Vắng Em

Hờn Trách Con Đò

Sầu Tím Thiệp Hồng

Tình đơn phương

Cơn Mưa Ngang Qua

Em Không Biết Khóc

Yêu Không Hối Tiếc

Lặng Thầm Yêu

Gạt Đi Nước Mắt

Lặng Nhìn

Xin Lỗi Em

Quỷ Vô Lệ

Mảnh đời Dang dở

Anh Không Sao Đâu

Cậu Buồn Vì Ai

Nhớ Em Nhiều

Sầu Thiên Thu

Hoa Thiên Lý

Biển Tình

Đường Không Lối

Em Không Sao Đâu

Nơi Em Thuộc Về

Hận Tình Thấu Tim

Lang Quân Buồn

Khóc Trong Mưa

Về Bên Anh

Khóc Một Dòng Sông

Đời Nghiệt Ngã

Lắng Nghe Nước Mắt

Buồn Thì Sao

Mưa Lang Thang

Bụi Bay Vào Mắt

Trách Ai Vô Tình

Hạnh Phúc Thoáng Qua

Buồn Cũng Phải Cố

Người Vô Tâm

Ngày Xa Anh

Tên FB buồn 2 chữ#

Mưa Đêm

Giận Anh

Góc khuất

Mít Ướt

Mưa buồn

Mắt buồn

Sao đêm

Lặng Nhìn

Hình bóng

Sầu Tím

Tình xưa

Quá Khứ

Muộn màng

Giọt Lệ

Dĩ Vãng

Tên FB độc lạ, bá đạo#

Đặt tên nick Facebook độc lạ, bá đạo, siêu hay cũng là một cách gây ấn tượng với những người xung quanh. Với những cái tên độc lạ, bá đạo, siêu dài này chắc chắn sẽ khiến mọi người bị mỏi miệng khi đọc tên Facebook của bạn.

Muốncáitêndài nghĩmãimàkhôngbiết cáinàohayvàýnghĩa

TớlàDung Rấthaynóilungtung Vàthíchănbúnbung

Quỳnhquằnquoại ko Dùngđiệnthoại

Hạnhhớnhởhiềnhậu Híhửnghămhở Hìhụihọchành Hônghamhốhúchùnghục

Chúngmàykhóc Chắcgìđãkhổ Taotuycười Nhưnglệđổvàotim

Sóngnướcmênhmông Emđitông Lộncổxuốngsông

Ngườitađầnđần Thìtuiđiềmđạm Ngườitanhumì Thìtôinổiloạn

Rấtxinh Nhưngcuốituần Vẫnxemphim Mộtmình

Lò Thị Vi Sóng (Bướng Là Nướng Chết)

Đườngđời Đưađẩy Đi ĐủĐường

Ghétnhữngthằng Thíchđặtênnick Dàidằngdặc

Thíchănớt Yêuvịcay Ghétnặnmụn (Tâmhồn Ănuống Vôbờbến)

Thưthánhthiện Thậtthàthôngthái Thânthiệnthiênthần (Nick name Hệtnhư Tínhcách)

Emrấthiền Nhưngđụngđến Thìrấtphiền Cóthểbịđiên

Anhnằmsấp Đơngiảnvừabịvấp Khôngphảibịvấp

Muốnđổitênchodàira Màkhôngnghĩracáitênnào Chonóhayvàýnghĩa

Đặttênthậtdài Đểngồitựkỷ Nhìnđỡtrốngtrải

Têndàidằngdặc đọcxongđừngsặc chỉthíchlairai mặcbạnlàai khôngrảnhđâumà

Ởnhà EmlàMít LàNa (Khilênphếtbúc Emlà HàPhương)

Cứtưởngemhiền Thậtraem Hiềnlắm (Hiềnlắm Nênđừng Đụngtớiem)

Cácbạnđangđượcgiaolưu Vớimộtthầntượng Tuổiteen

Conmèogià Đixega Mămthịtgà Cườihaha

Nhansắccóhạn Thủđoạnkhônglường

Chánơilàchán Buồnơilàbuồn Nảnơilànản

Đauđầuvìnhàkogiàu

Mệtmỏivìhọcmãikogiỏi

Buồnphiềnvìnhiềutiềntiêukohết

Ngangtráivìquáđẹptrai

Tênmìnhngắnlắm nhưngđểgiảithích thànhranómới dàinhưthếnày

Datrắngmặtxinh Thânhìnhcựcchuẩn Nhưnghơingusuẩn TêmìnhlàTuấn

Tớghétnhữngđứa Cótêndài Nhưthếnày

Tên FB đẹp, giàu sang phú quý#

Florence – “nở rộ, thịnh vượng”

Gladys – “công chúa”

Elysia – “được ban / chúc phước”

Hypatia – “cao (quý) nhất”

Helga – “được ban phước”

Elfleda – “mỹ nhân cao quý”

Gwyneth – “may mắn, hạnh phúc”

Felicity – “vận may tốt lành”

Genevieve – “tiểu thư, phu nhân của mọi người”

Ladonna – “tiểu thư”

Tên Facebook tiếng Anh hay#

Paul – Paul – “bé nhỏ”, “nhúng nhường”

Edric – Edric – “người trị vì gia sản” (fortune ruler)

Gloria – “vinh quang”

Bertha – “thông thái, nổi tiếng”

Edward – Edward – “người giám hộ của cải” (guardian of riches)

Kenneth – Kenneth – “đẹp trai và mãnh liệt” (fair and fierce)

David – David – “người yêu dấu”

Sarah – “công chúa, tiểu thư”

Clara – “sáng dạ, rõ ràng, trong trắng, tinh khiết”

Felix – Felix – “hạnh phúc, may mắn”

Albert – Albert – “cao quý, sáng dạ”

Donald – Donald – “người trị vì thế giới”

Edgar – Edgar – “giàu có, thịnh vượng”

Martha – “quý cô, tiểu thư”

Sophie – “sự thông thái”

Regina – “nữ hoàng”

Victor – Victor – “chiến thắng”

Alice – “người phụ nữ cao quý”

Freya – “tiểu thư” (tên của nữ thần Freya trong thần thoại Bắc Âu)

Phoebe – “sáng dạ, tỏa sáng, thanh khiết”