Tên Con Nguyễn Tài Đức Có Ý Nghĩa Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Đức Tài Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Tài Có Ý Nghĩa Gì, Xem Ý Nghĩa Tên Tài Cực Chuẩn
  • Tên Trần Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Đức Bảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Về thiên cách tên Nguyễn Tài Đức

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Nguyễn Tài Đức là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Nguyễn Tài Đức

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Luận về nhân cách tên Nguyễn Tài Đức

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Về ngoại cách tên Nguyễn Tài Đức

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Luận về tổng cách tên Nguyễn Tài Đức

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Nguyễn Tài Đức có tổng số nét là 21 sẽ thuộc vào hành Dương Mộc. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Độc lập quyền uy là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ số vận thủ lĩnh, được người tôn kính, hưởng tận vinh hoa phú quý. Như lầu cao vạn trượng, từ đất mà lên. Nữ giới dùng bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự và ngũ hành.

    Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Tài Đức

    Số lý họ tên Nguyễn Tài Đức của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thủy” Quẻ này là quẻ Ham thích hoạt động, xã giao rộng, tính hiếu động, thông minh, khôn khéo, chủ trương sống bằng lý trí. Người háo danh lợi, bôn ba đây đó, dễ bề thoa hoang đàng.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Thủy – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Kim Thủy Thổ: Tuy có thể có được thành công nhất thời, nhưng sẽ dần dần sa sút, cơ thể ốm yếu, bệnh tật (hung).

    Kết quả đánh giá tên Nguyễn Tài Đức tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Tài Đức bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Nhật Nam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Đức Hải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Trần Đức Hải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Những Ý Nghĩa Của Tên Anh & Tên Đệm Với Anh Cực Hay
  • Tên Con Lê Đức Anh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Đức Tài Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Dương Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Lê Đức Hòa 55/100 Điểm Trung Bình
  • Đặt Tên Cho Con Phạm Đức Hòa 60/100 Điểm Tốt
  • Tên Nguyễn Hữu Đức Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Phạm Đức Tài tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Phạm có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Phạm Đức có số nét là 17 thuộc hành Dương Kim. Nhân cách thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Tài có tổng số nét hán tự là 4 thuộc hành Âm Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Phạm Đức Tài có tổng số nét là 20 thuộc hành Âm Thủy. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá diệt suy vong): Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Kim” Quẻ này là quẻ Ý chí kiên cường, tự ái mạnh, ưa tranh đấu, quả cảm quyết đoán, sống thiếu năng lực đồng hoá. Thích tranh cãi biện luận, dễ có khuynh hướng duy ý chí, có khí phách anh hùng, cuộc đời nhiều thăng trầm.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổDương Kim – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ : Thổ Kim Thổ.

    Đánh giá tên Phạm Đức Tài bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Phạm Đức Tài. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Đức Tài Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Đức Hải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Đức Anh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Đức Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Đức Huy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Đức Tài Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Tài Có Ý Nghĩa Gì, Xem Ý Nghĩa Tên Tài Cực Chuẩn
  • Tên Trần Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Đức Bảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Phạm Đức Bảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Về thiên cách tên Nguyễn Đức Tài

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Nguyễn Đức Tài là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Nguyễn Đức Tài

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Luận về nhân cách tên Nguyễn Đức Tài

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Về ngoại cách tên Nguyễn Đức Tài

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Luận về tổng cách tên Nguyễn Đức Tài

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Nguyễn Đức Tài có tổng số nét là 21 sẽ thuộc vào hành Dương Mộc. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Độc lập quyền uy là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ số vận thủ lĩnh, được người tôn kính, hưởng tận vinh hoa phú quý. Như lầu cao vạn trượng, từ đất mà lên. Nữ giới dùng bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự và ngũ hành.

    Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Đức Tài

    Số lý họ tên Nguyễn Đức Tài của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Kim” Quẻ này là quẻ Tính cứng rắn, ngang ngạnh, cố chấp, bảo thủ, sức chịu đựng cao, ưa tranh đấu, nếu tu tâm dưỡng tính tốt ắt thành người quang minh lỗi lạc. Cách này không hợp với phái nữ.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimÂm Kim – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Kim Kim Thổ: Dễ thành công và đạt được mục đích, cuộc sống bình yên, cơ thể khỏe mạnh, tuy nhiên do tính cách quá cứng cỏi, nếu không cẩn thận thì sẽ gặp họa bất ngờ (nửa cát).

    Kết quả đánh giá tên Nguyễn Đức Tài tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Đức Tài bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Tài Đức Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Nhật Nam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Đức Hải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Trần Đức Hải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Những Ý Nghĩa Của Tên Anh & Tên Đệm Với Anh Cực Hay
  • Tên Nguyễn Đức Tài Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Phạm Đức Tài Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Dương Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Lê Đức Hòa 55/100 Điểm Trung Bình
  • Đặt Tên Cho Con Phạm Đức Hòa 60/100 Điểm Tốt
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Nguyễn Đức Tài tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Nguyễn Đức có số nét là 18 thuộc hành Âm Kim. Nhân cách thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Tài có tổng số nét hán tự là 4 thuộc hành Âm Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Đức Tài có tổng số nét là 21 thuộc hành Dương Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Độc lập quyền uy): Số vận thủ lĩnh, được người tôn kính, hưởng tận vinh hoa phú quý. Như lầu cao vạn trượng, từ đất mà lên. Nữ giới dùng bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự và ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Kim” Quẻ này là quẻ Tính cứng rắn, ngang ngạnh, cố chấp, bảo thủ, sức chịu đựng cao, ưa tranh đấu, nếu tu tâm dưỡng tính tốt ắt thành người quang minh lỗi lạc. Cách này không hợp với phái nữ.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimÂm Kim – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ : Kim Kim Thổ.

    Đánh giá tên Nguyễn Đức Tài bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Đức Tài. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Đức Hải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Đức Anh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Đức Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Đức Huy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Đức Huy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Tài Có Ý Nghĩa Gì, Xem Ý Nghĩa Tên Tài Cực Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Trần Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Đức Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Đức Bảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Phạm Đức Bảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Ý Nghĩa Tên Đức Và Bí Quyết Chọn Tên Đệm Hay Cho Tên Đức
  • Hỏi: Xin chào chúng tôi 2 tháng tới là con trai em chào đời. Vợ chồng em muốn đặt con trai tên Tài. Cho em hỏi tên Tài có ý nghĩa gì và tên lót cho tên Tài nào đẹp.

    Đáp: Chào em. Chúc mừng em và gia đình chuẩn bị chào đón thành viên nhí. Một số tên đi kèm tên Tài và ý nghĩa như sau :

    Tài được hiểu là trí tuệ, thông minh. Người tên Tài thường lanh lợi, làm được nhiều việc lớn. Ngoài ra Tài còn mang ý nghĩa quyết đoán. Quyết đoán trong sự suy nghĩ, lời nói và hành động, công tư phân minh, giải quyết công việc rõ ràng, nhanh chóng.Người tên Tài còn được cha mẹ chọn đặt để hy vọng về sự giàu sang, tiền của dư đầy, mong con mình có cuộc sống đủ đầy, hạnh phúc.

    Trọn bộ tên đệm hay cho tên Tài và ý nghĩa

    • Ý nghĩa tên Anh Tài: Người tài giỏi, có tài năng và trí tuệ hơn người
    • Ý nghĩa tên Chí Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Chí” dùng để chỉ phương hướng của ý chí mình đã định, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Chí Tài” dùng để chỉ người có tài năng và có chí hướng, dùng tài năng để làm những điều tốt đẹp đến cho cuộc sống, làm nên thành công cho chính bản thân mình
    • Ý nghĩa tên Đình Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Đình” có nghĩa là thẳng, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Đình Tài” dùng để chỉ người có tính cách thẳng thắn, chân thật , trung thực và được trời ban cho những tài năng hơn người. Những người này luôn được mọi người kính nể và trân trọng
    • Ý nghĩa tên Đức Tài: “Đức Tài” chỉ con người có tài năng và đức độ đồng hòa, làm nên việc lớn.
    • Ý nghĩa tên Hữu Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Hữu” nghĩa là có, đầy đủ, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Hữu Tài” dùng để chỉ người có tài, ở đây là tài năng bẩm sinh, tài năng này sẽ tồn tại mãi mãi theo năm tháng
    • Ý nghĩa tên Luân Tài: “Luân” là vòng quay, bánh xe. “Luân Tài” chỉ con người có tài năng vô hạn.
    • Ý nghĩa tên Minh Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Minh” có nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, “Tài” có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên “Minh Tài” dùng để chỉ người tài ba xuất chúng, có tài năng, có trí tuệ. Đây là điều mà tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình có được.
    • Ý nghĩa tên Phúc Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Phúc” dùng để chỉ những điều tốt lành (giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), “Tài” có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên “Phúc Tài” giúp chúng ta hình dung đến một người tài đức vẹn toàn, vừa có tài năng vừa có đức nên luôn gặp những điều tốt lành, an vui trong cuộc sống
    • Ý nghĩa tên Phương Tài: “Phương” là góc cạnh rõ ràng. “Phương Tài” là người tài năng thực lực minh bạch.
    • Ý nghĩa tên Tấn Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Tấn” có nghĩa là nhanh chóng, tăng vùn vụt, “Tài” ý chỉ đến tiền của, tài sản. Tên “Tấn Tài” thể hiện mong muốn cuộc sống giàu sang, tiền vô như nước, cuộc sống an nhàn, thịnh vượng
    • Ý nghĩa tên Tuấn Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Tuấn” để chỉ người tài giỏi, tài trí vượt bậc, tài giỏi xuất chúng, diện mạo xinh đẹp, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Tuấn Tài” dùng để chỉ người có diện mạo khôi ngô, tuấn tú, lại có tài năng trời ban, tài giỏi hơn người. Đây là cái tên ý nghĩa mà cha mẹ nào cũng muốn đặt cho con, bởi vì con vừa xinh đẹp vừa thông minh, tài giỏi là niềm hãnh diện lớn lao của cha mẹ
    • Ý nghĩa tên Xuân Tài: “Xuân” là mùa xuân. “Xuân Tài” là tài năng mùa xuân, chỉ con người trẻ tuổi tài cán hơn người.

    Tên Tài l tên rất thông dụng ở Việt Nam, chúng tôi đưa ra một số gợi ý trên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Đức Tài Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Tài Đức Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Nhật Nam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Đức Hải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Trần Đức Hải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Giải Đáp Ý Nghĩa Tên Tài & Cách Chọn Tên Lót Cho Tên Tài

    --- Bài mới hơn ---

  • 90% Bạn Không Biết Ý Nghĩa Hoa Anh Túc
  • Ý Nghĩa Hoa Anh Túc (Poppy)
  • Ý Nghĩa Của Loài Hoa Anh Túc
  • Ý Nghĩa Tên Huế Là Gì & Đặt Tên Con Có Chữ Huế Cực Hay, Ý Nghĩa
  • Tâm Thư Gửi Mỹ Tiên
  • Hỏi: Xin chào chúng tôi 2 tháng tới là con trai em chào đời. Vợ chồng em muốn đặt con trai tên Tài. Cho em hỏi ý nghĩa tên Tài là gì và tên lót cho tên Tài nào đẹp.

    Đáp: Chào em. Chúc mừng em và gia đình chuẩn bị chào đón thành viên nhí. Một số tên đi kèm tên Tài và ý nghĩa như sau:

    Ý nghĩa tên Tài là gì?

    Tài được hiểu là trí tuệ, thông minh. Người tên Tài thường lanh lợi, làm được nhiều việc lớn.

    Ngoài ra Tài còn mang ý nghĩa quyết đoán. Quyết đoán trong sự suy nghĩ, lời nói và hành động, công tư phân minh, giải quyết công việc rõ ràng, nhanh chóng.

    Người tên Tài còn được cha mẹ chọn đặt để hy vọng về sự giàu sang, tiền của dư đầy, mong con mình có cuộc sống đủ đầy, hạnh phúc.

    Trọn bộ tên đệm hay cho tên Tài và ý nghĩa

    • Ý nghĩa tên Anh Tài: Người tài giỏi, có tài năng và trí tuệ hơn người.

    • Ý nghĩa tên Chí Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Chí” dùng để chỉ phương hướng của ý chí mình đã định, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Chí Tài” dùng để chỉ người có tài năng và có chí hướng, dùng tài năng để làm những điều tốt đẹp đến cho cuộc sống, làm nên thành công cho chính bản thân mình.

    Giải đáp ý nghĩa tên Tài & cách chọn tên lót cho tên Tài cho con

    • Ý nghĩa tên Đình Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Đình” có nghĩa là thẳng, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Đình Tài” dùng để chỉ người có tính cách thẳng thắn, chân thật, trung thực và được trời ban cho những tài năng hơn người. Những người này luôn được mọi người kính nể và trân trọng.

    • Ý nghĩa tên Đức Tài: “Đức Tài” chỉ con người có tài năng và đức độ đồng hòa, làm nên việc lớn.

    • Ý nghĩa tên Hữu Tài: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ “Hữu” nghĩa là có, đầy đủ, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Hữu Tài” dùng để chỉ người có tài, ở đây là tài năng bẩm sinh, tài năng này sẽ tồn tại mãi mãi theo năm tháng.

    • Ý nghĩa tên Luân Tài: “Luân” là vòng quay, bánh xe. “Luân Tài” chỉ con người có tài năng vô hạn.

    • Ý nghĩa tên Minh Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ “Minh” có nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, “Tài” có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên “Minh Tài” dùng để chỉ người tài ba xuất chúng, có tài năng, có trí tuệ. Đây là điều mà tất cả các bậc cha mẹ đều mong muốn con mình có được.

    • Ý nghĩa tên Phúc Tài: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ “Phúc” dùng để chỉ những điều tốt lành (giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), “Tài” có nghĩa là có trí tuệ, năng lực bẩm sinh. Tên “Phúc Tài” giúp chúng ta hình dung đến một người tài đức vẹn toàn, vừa có tài năng vừa có đức nên luôn gặp những điều tốt lành, an vui trong cuộc sống.

    • Ý nghĩa tên Phương Tài: “Phương” là góc cạnh rõ ràng. “Phương Tài” là người tài năng thực lực minh bạch.

    • Ý nghĩa tên Tấn Tài: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ “Tấn” có nghĩa là nhanh chóng, tăng vùn vụt, “Tài” ý chỉ đến tiền của, tài sản. Tên “Tấn Tài” thể hiện mong muốn cuộc sống giàu sang, tiền vô như nước, cuộc sống an nhàn, thịnh vượng.

    • Ý nghĩa tên Tuấn Tài: Theo nghĩa Hán – Việt chữ, “Tuấn” để chỉ người tài giỏi, tài trí vượt bậc, tài giỏi xuất chúng, diện mạo xinh đẹp, “Tài” có nghĩa là trí tuệ, tài năng thiên phú. Tên “Tuấn Tài” dùng để chỉ người có diện mạo khôi ngô, tuấn tú, lại có tài năng trời ban, tài giỏi hơn người. Đây là cái tên ý nghĩa mà cha mẹ nào cũng muốn đặt cho con, bởi vì con vừa xinh đẹp vừa thông minh, tài giỏi là niềm hãnh diện lớn lao của cha mẹ.

    • Ý nghĩa tên Xuân Tài: “Xuân” là mùa xuân. “Xuân Tài” là tài năng mùa xuân, chỉ con người trẻ tuổi tài cán hơn người.

    Tên Tài là tên rất thông dụng ở Việt Nam, chúng tôi đưa ra một số gợi ý trên.

    Hỏi: Em cám ơn chúng tôi

    Theo GIA ĐÌNH LÀ VÔ GIÁ

    (* Phong thủy đặt tên cho con là một bộ môn từ khoa học phương Đông có tính chất huyền bí, vì vậy những thông tin trên mang tính chất tham khảo!)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửu Nhi Là Gì? Giải Thích Ý Nghĩa Của Từ Sửu Nhi
  • Sửu Nhi Là Gì? Khi Nào Dùng Từ “sửu Nhi”
  • Đặt Tên Cho Con
  • Ý Nghĩa Logo Samsung Và Những Bí Mật Thú Vị Bất Ngờ Đằng Sau
  • Cách Đặt Tên Cho Con Gái Hạnh Phúc, May Mắn Suốt Đời P.2
  • Chương 6: Đạo Đức Tâm, Những Quy Luật Chính Trị Trong Sử Việt, Tác Giả Vũ Tài Lục

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con… Tên Gọi Hòa Bình
  • Phương Pháp Học Hán Tự Của Đông Du
  • Ý Nghĩa Tên Thụy Là Gì Và Top #4 Tên Thụy Giúp Bé Dễ Thương Hơn
  • Xem Ngay Ý Nghĩa Tên Trâm Là Gì & Ý Nghĩa Tên Ngọc Trâm Là Gì?
  • Lệ Hằng “xin Hãy Tin Em”: Thanh Xuân Vụt Sáng Và Âm Thầm Rời Xa Sân Khấu Khi Bị “chết Vai”
  • Ta thà làm quỉ nước Nam còn hơn làm vương đất Bắc

    Trần Bình Trọng

    Ở đời muôn sự của chung

    Hơn nhau một tiếng anh hùng mà thôi

    Nguyễn Công Trứ

    Cá nhân tự do chủ nghĩa của Hy Lạp.

    Tổ chức đoàn thể tinh thần của La Mã.

    Thế giới tôn giáo tín ngưỡng của giống Hebreu.

    Cả ba do vận động lịch sử trộn lẫn với nhau mà tạo thành tâm hồn người Tây phương ngày nay.

    Tâm hồn Việt trước sau nguyên vẹn là một tâm hồn đạo đức của đạo Nho.

    Văn hóa lấy đạo đức làm trung tâm.

    Lịch sử diễn tiến với đạo đức.

    Nhân vật anh hùng và kẻ sĩ do đạo đức rèn luyện. Không kể riêng vấn đề nào từ chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục, các loại chế độ, các việc xảy ra đều hoàn toàn được đem ra giải thích và phân tích bằng tinh thần đạo đức, đều được phê phán qua lăng kính:

    Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ

    Trung hiếu, nhân nghĩa, liêm sỉ, tiết tháo

    Khác hẳn với Tây phương chỉ nói:

    Tự do, bình đẳng, độc lập.

    Ai muốn làm cái gì, hành động phải đặt vào trong đạo đức quan niệm và đạo đức trách nhiệm.

    Đời Xuân Thu, quan Thượng Khanh nước Lỗ tên là Thúc Tôn Báo sang sứ bên nước Tấn gặp quan Thượng Khanh nước Tấn là Phạm Tuyên Tử. Sau khi bàn việc xong xuôi, hai người đàm đạo sang vấn đề triết học.

    Phạm Tuyên Tử hỏi Thúc Tôn Báo rằng:

    – Làm thế nào để cuộc sống không mục nát (bất hủ) như cỏ cây?

    Thúc Tôn Báo chưa trả lời ngay, hỏi lại:

    – Theo ý ngài thì sao?

    Phạm Tuyên Tử đáp:

    – Nhà họ Phạm tôi từ đời Nghiêu Thuấn đến nay qua thêm ba đời Hạ, Thương, Chu tính ra hơn hai ngàn năm vẫn giữ mãi là một thế gia, kể cũng đáng gọi là bất hủ đấy chứ.

    Thúc Tôn Báo nói:

    – Theo tôi, đó mới là thế lộc không thể gọi là bất hủ. Nhân sinh chỉ có ba điều bất hủ: Lập đức- Lập công- Lập ngôn.

    Lời Thúc Tôn Báo chứng tỏ mọi sự trên đời đều được xét đoán bằng lý luận đạo đức.

    – Tu đâu cho bằng tu nhà

    Thờ cha kính mẹ mới là chân tu

    – Học là học đạo làm người

    Làm người phải giữ lẽ trời dám sai

    – Ai ơi mang bát cơm đầy

    Dẻo thơm một hột đắng cay muôn phần

    – Được mùa chớ phụ môn khoai

    Đến năm thân dậu chẳng ai bạn cùng

    – Làm trai quyết chí tang bồng

    Sao cho tỏ mặt anh hùng mới cam

    – Làm trai yêu nước quên nhà

    Nước kia có vẹn thì nhà mới xong

    Hết thảy đều là những lời thường nói hàng ngày đem đạo đức chính trị hóa, xã hội hóa, thậm chí cả kinh tế hóa nữa hay nói chung là giáo hóa.

    Đạo đức theo quan niệm Việt là sự nói rõ quan hệ giữa con người với con người, quan hệ giữa người với xã hội, mà hình thái cao nhất của xã hội là tổ chức chính trị, vậy điểm cao nhất của đạo đức cũng là đạo đức chính trị từ đấy mà đi chùm xuống dưới. Nếu ở một mình trên hoang đảo như Robinson Crusoe thì chẳng cần nói chuyện đạo đức gì cả.

    Trái lại, đạo đức luân lý Tây phương không căn cứ vào xã hội hay chính trị mà lý luận và thường căn cứ vào huyền học, theo nhận thức với bản thể học để hoàn thành một thể hệ lý luận. Tỉ dụ: đạo Gia Tô bảo “Chúng ta sống trong tâm ý của Thượng Đế”, còn người Việt nói “con người sống trong tâm ý của người khác, một người xấu cả bọn mang nhơ”.

    Platon phải tưởng tượng ra một thiên quốc, một thế giới trên từng trời, đem cái mơ nhân gian trừu tượng hóa cùng lý niệm hóa đi. Khí đã lý niệm hóa nó rồi tức là cắt đoạn hẳn với hiện thực chính trị, thoát ly hẳn sự khiêm chế của hiện thực xã hội, đến lúc mang nó trở về nhân gian, nó trở thành một mệnh lệnh của Thượng Đế, đạo đức biến ra mệnh lệnh tuyệt đối và vô điều kiện. Do đó thời Trung Cổ mới có những thượng đế luật bắt buộc người ta phải tin theo tuyệt đối chẳng cần “nên hay không nên”, kẻ nào đi ngược lại chống đối tức thì kẻ đó là bọn “phù thuỷ” (sorcier) bắt đem hỏa thiêu.

    Gia Tô giáo phân ranh chia cách chính trị và đạo đức, bên giữ phần đời, bên giữ phần hồn. Đọc những sách của Kant, của Hegel, của Locke, của Rousseau thấy rất rõ sự phân ranh do Gia Tô giáo ảnh hưởng lớn đến thế nào. Mãi tới thời kỳ tôn giáo cải cách, văn nghệ phục hưng thì luân lý đạo đức từ tay Thượng Đế mới được đem trả về cho nhân gian, trả về cùng chính trị. Tuy nhiên, nó cũng không vì vậy mà giống đạo đức Đông phương. Đông phương giảng đạo đức theo thuận tự: tu thân- tề gia- trị quốc- bình thiên hạ.

    Tây phương thì lý luận đạo đức bằng cách tách rời cá nhân khỏi quốc gia- thiên hạ. Con người bây giờ không sống trong tâm ý của Thượng Đế nữa thì sống trong tâm ý của chính bản thân mình (cá nhân chủ nghĩa). Đạo đức thành tựu do tập tục chứ không vì lòng tin tưởng, con người thiện lương vì sợ xã hội trừng phạt, đạo đức không là tự nguyện mà là tâm lý e dè. Đạo đức được bảo vệ bởi một nghị ước và pháp luật. Cá nhân có quyền làm theo ý mình, nhưng quốc gia sẽ trừng phạt nếu hành động cá nhân phản lại xã hội. Như vậy xã hội giữ vai trò chủ yếu, đạo đức chỉ là thứ yếu.

    *

    Người trồng cây cảnh người chơi, ta trồng cây đức để đời về sau. Đạo đức Việt hoàn toàn là một sự lựa chọn nguyên ý cái đạo làm người, cái lẽ trời, trên căn bản “dĩ nghĩa vi lợi” và “chỉ ư chí thiện”. Không phải cho đời này thôi mà còn cho đời sau nữa, không phải cho cá nhân mình thôi mà còn cho cả tập thể nữa.

    Tại huyện Nam Sang tỉnh Hà Nam, dân đều nhớ truyền thuyết về cụ Tam Nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến như sau:

    “Hồi còn trẻ, Nguyễn Khuyến cùng với đám đồng môn ra sông tắm gặp đoàn thuyền giấy trên có voi, ngựa và hình nhân của dân cư cúng cô hồn và lễ quan ôn cầu mát, lễ xong bỏ sông trôi vào chỗ anh em tắm. Có người gạt ra thuyền giấy lại trôi vào. Nguyễn Khuyến liền nói đùa: “Thuyền bè lính tráng, voi ngựa oai hùng thế kia sao không vượt sông ra bể phù dân giúp nước trong lúc quốc gia hữu sự này, lại luẩn quẩn đây cầu ăn con gà nắm xôi”.

    Nguyễn Khuyến vừa nói xong thì đoàn thuyền giấy đó dạt ngay sang phía sông bên kia, sau đó dân làng bị ốm đau như bị ma quỉ quấy nên người ta phái người sang cầu cứu cụ Nghè.

    Cụ Nghè liền gọi Nguyễn Khuyến và bọn học trò tắm sông hôm đó hỏi đầu đuôi câu chuyện và bảo phải ra khấn khứa cho đoàn thuyền trôi đi. Ông Nguyễn Khuyến liền tới bờ sông hô to yêu cầu đoàn thuyền trôi đi nơi khác. Sau đấy dân cư đều khỏi ốm đau và được bình an như thường”.

    Xem thế đủ biết, con người chết đi vất vưởng mà thành lũ cô hồn còn biết liêm sỉ, cảm thấy đau khổ khi có người nói đến cái thân phận vô dụng của mình, huống nữa là con người lúc đang sống ở trong trời đất.

    Phần người sống là Nguyễn Khuyến, sau khi đỗ đầu cả ba khoa thi Hương, Hội, Đình cụ được bổ nhiệm Đốc học rồi Bố chánh. Cụ là một văn quan có tiếng hay chữ, có tiếng liêm khiết lại mẫn cán và thao lược. Mẹ Nguyễn Khuyến càng khe khắt, nghiêm ngặt cùng ông về sự liêm khiết. Mỗi lần thấy ông dâng tặng một chút lễ mọn là bà cụ liền hỏi căn nguyên lễ vật ấy ở đâu mà có. Nếu không chứng minh được rõ ràng thì mặc dầu con có hiếu thảo dâng, bà cũng vẫn từ chối, còn trách mắng nữa là khác. Bà cụ thường bảo: “Con lấy lễ của dân mà tặng cho cha mẹ tức là lấy của cha mẹ mà tặng thì đâu còn lòng hiếu thảo nữa”.

    Đức hạnh của ông đã cảm hóa được lòng người. Trong việc chấp đạo an dân, ông đã tỏ rõ một bậc khéo khuyên dân chúng cải tà qui chánh. Triều đình mấy lần cử ông vào những trọng trách lớn hơn, ông đều từ chối vì lúc đó ông nhận thấy có một số quan lại quá mục nát kéo bè kéo cánh làm càn. Can ngăn không được, dân tình than oán, ông liền dâng sớ về nghỉ nhưng vua Tự Đức không cho và bổ nhiệm ông làm Tổng Đốc ba tỉnh Sơn Tây, Hưng Hóa và Tuyên Quang. Nhưng hồi này, ông thấy bọn thực dân Pháp càng ngày càng bành trướng, một số bọn triều thần bán nước đã a dua với ngoại nhân mưu đồ phú quí chẳng nghĩ gì đến dân đến nước. Nhiều bạn học của ông như các ông nghè Du Lâm, Nguyễn Kham, Nguyễn Xuân Ôn đều đã từ tiết không chịu theo giặc.

    Hết sức buồn phiền, ông liền giả đau mắt từ quan rút lui về chốn điền viên để giữ cho trọn vẹn danh tiết.

    Sau này thực dân muốn dùng ông để lợi dụng thanh thế ông mà thu phục nhân tâm mới giao cho tên mãi quốc Hoàng Cao Khải tới mời. Ông nhất định chối từ. Biết không thể lấy mồi phú quí lay chuyển được lòng son sắt, bọn thực dân liền bảo Hoàng Cao Khải kiểm soát gắt gao mọi hành động của ông bằng cáh giam lỏng tại tư dinh của quan Kinh lược. (Theo tài liệu của ông Đạm Nguyên trong cuốn “Tam Nguyên Yên Đổ”).

    Châu chấu làm sao dám đá voi

    Đứng xem ai chẳng bật lên cười

    Xun xoe nhảy lại dương hai vế

    Ngứa ngáy không hề động tí đuôi

    Say tỉnh cuộc này ba chén rượu

    Được thua chuyện ấy một trò chơi

    Cả gan cũng sợ cho mình nhỉ

    Theo đít còn hơn một lũ ruồi.

    Đó là bài thơ của ông Nguyễn Khuyến để vịnh cái việc ông nhất định không chịu ra làm quan với Pháp, nó chính là cái tinh thần đạo đức: tri kỳ bất khả vi nhi vi chi, biết rằng không thể chống nổi mà vẫn chống, thế chẳng hơn bọn ruồi nhặng theo đít voi sao? Tuy nhiên, thái độ Nguyễn Khuyến không phải là vô ích vì nhờ tinh thần ấy mà sau này đã xảy ra cảnh:

    Nực cười châu chấu đá voi

    Châu chấu đá mãi voi lòi ruột ra

    Cụ Tam Nguyên Yên Đổ đã lập đức cũng như cụ Nguyễn Đình Chiểu trong Nam mặc dầu vừa mù vừa điếc vẫn làm thơ giết giặc, viết sách để truyền bá đạo đức. Trong lúc nghèo đói cùng cực, cụ Nguyễn Đình Chiểu vẫn một mực từ chối món tiền khá lớn do thực dân đem đến để mua chuộc. Đặc biệt hơn nữa là suốt quãng đời khổ sở khốn đốn của mình, cụ Chiểu chỉ giặt quần áo bằng thứ nước tro chứ không chịu dùng xà phòng mà cụ cho là một thứ sản phẩm của Tây. Cụ cũng không chịu đi trên con đường quốc lộ mà cụ cho là công trình xây đắp của bọn thực dân và phải băng đồng, lội ruộng hết sức vất vả mỗi khi xê dịch.

    A. Pazzi viết:

    “Đây là một câu chuyện thực nói lên ý thức luân lý cố chấp của một sĩ phu, nhưng xét cho cùng trong đó có cái căm thù những kẻ xâm lược hết sức sâu xa, hết sức cảm động và cũng hết sức lớn lao, trở thành một sự khuyến cáo khó lòng phai nhạt đối với bao nhiêu thế hệ đến sau. Những thứ tinh thần cứng rắn như thế không thể đem ra bình phẩm hời hợt và xem là một bảo thủ lỗi thời. Thực ra phải đứng vào vị trí dân tộc cùng cái nhu yếu tự vệ khẩn thiết của dân tộc ấy mới nhận định đúng cái giá trị ấy. Đó là một thứ tinh thần kết tinh của nhiều thế hệ chống đối, một loại kim cương đọng lại từ lớp đá than sinh hoạt của bao nhiêu đời. Và các ảnh hưởng phá hoại từ bên ngoài đến dù có khả năng quyến rũ, lung lạc bao nhiêu đã thành vô dụng như cơn gió cuồng dội vào núi đá lớn hay nói theo thành ngữ V.N “nước đổ lá khoai”. Có thể nói rằng hầu hết các tác phẩm cổ điển V.N đều chan chứa những tinh thần đạo đức cương thường, và tuy xã hội đổi thay nó không hẳn còn phù hợp, nhưng tinh hoa ấy vẫn là nòng cốt tinh thần dân tộc, cái tinh hoa ấy là sống sao cho hợp lẽ phải, hợp với đạo lý làm người trong một xã hội, là sự hướng về điều thiện và những giá trị cao đẹp.

    Đạo đức tâm chan hòa trong máu người Việt, nó đi vào chính trị bằng đòi hỏi để phẩm đức lãnh đạo, nhân vật trung tâm của chính trị trước hết phải là con người có phẩn đức đã, bởi vì chính trị đến từ yêu cầu tự nhiên thuận với nhân đạo, thuận với nhân tâm. “Tự thiên tử dĩ chí ư thứ nhân, giai dĩ tu thân vi bản”, từ vua cho đến dân đều phải lấy sự tu thân làm gốc. Không phải vua có quyền làm gì thì làm, vua cũng cần tu thân như dân. Lịch sử Việt chưa bao giờ xuất hiện những chính trị gia có cái phong cách múa may quay cuồng, hò hét, chứa chất nhiều ý lòe nạt như: Mussolini, Krouthchev, Hitler, Clémenceau, Soekarno v.v… Phần lớn, những người lãnh đạo chính trị đều có cái vẻ chân thật nhưng tinh anh, thân ái như trong gia đình với nhau, trông bề ngoài hết sức bình dị.

    *

    Đạo đức tâm đi vào kinh tế bằng đòi hỏi tính cần kiệm.

    Làm người phải biết tiện tần

    Đồ ăn thức mặc có ngần ấy thôi

    Những người đói rách rạc rời

    Bởi phụ của trời làm chẳng nên ăn

    Sách “Đại học” có câu: “Sinh tài hữu đại đạo, sinh chi giả chúng, thực thi giả quả, vi chi giả tật, dụng chi giả thư”, nghĩa là : Phép sinh tài có con đường lớn; làm ra cho nhiều, ăn ít thôi, làm ra cho nhanh, tiêu chậm thôi.

    Làm nhanh, làm nhiều là chăm chỉ, cần mẫn.

    Ăn ít, tiêu ít là tằn tiện, tiết kiệm.

    Lấy chăm chỉ, cần mẫn mà đuổi kịp người trên mọi lãnh vực kinh tế những gì mình còn kém. Lấy kiệm, tằn tiện để khỏi có một sinh hoạt kinh tế xoay sở, lọc lừa lường gạt, vay mượn. Dù cá nhân hay một quốc gia đều phải hiểu rằng: “Ngã tử sự tiểu, thất tiết sự đại” (chết đói là việc nhỏ, thất tiết mới là chuyện to). Một khi đã rơi vào cái thế cơ hàn sở bách (đói rét đe dọa) và phùng nhân tất hữu cầu (gặp ai cũng xin xỏ) là lập tức mọi sự hỏng.

    Đạo đức đi vào tổ chức xã hội bằng sự gây dựng tình nghĩa cho quan hệ giữa người với người, như đời xưa có ngũ luân:

    “Giáo nhân dĩ luân, phụ tử hữu thân, quân thần hữu nghĩa, phu phụ hữu biệt, trưởng ấu hữu tự, bằng hữu hữu tín” (Dạy người nhân luân, cha con thâm tình, vua tôi có nghĩa, vợ chồng ai nấy làm tròn bổn phận, già trẻ thứ tự, bạn bè trung tín. – Lời Mạnh Tử)

    Có sự đoàn kết nội bộ để chống với địch quốc:

    – Khôn ngoan đối đáp người ngoài

    Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

    – Một giọt máu đào hơn ao nước lã

    Trong các làng xã tôn trọng bậc cao niên tuổi tác chẳng kém gì người chức tước. Chức tước là quyền uy về thân phận, tuổi tác là quyền uy về niên linh. Thầy Mạnh Tử nói rằng:

    “Thiên hạ hữu đạt tôn tam, tước nhất, sỉ nhất, đức nhất. Triều đình mạc như tước, hương đẳng mạc như sỉ, phụ thế trưởng dân mạc như đức” (Có ba điều đáng tôn trọng thiên hạ: chức tước là một, tuổi tác là hai, đạo đức, đạo đức là ba. Nơi triều đình không gì quan trọng bằng chức tước, ở làng xã không gì quan trọng bằng tuổi tác, giúp đời chăn dân không gì quan trọng bằng đạo đức).

    *

    Phi Khanh bảo Nguyễn Trãi: “Con phải trở về mà lo trả thù cho cha rửa nhục cho nước, chứ đi theo khóc lóc mà làm gì?”.

    Lập công là một điều quan trọng của tinh thần đạo đức Việt. Người Việt thường nói: công đức và công ơn của ai, tỉ dụ: công ơn cha mẹ, công đức của tiền nhân. Theo triết lý hành động thì công là một hành động vào thực tế của đạo đức. Lòng yêu nước là đức, cầm súng đánh giặc là công. Nếu cầm súng đánh thuê cho giặc thì hành động ấy không thể lấy danh từ lập công cao đẹp kia mà định nghĩa. Triết lý hành động của Tây phương chú trọng vào phương pháp còn triết lý hành động của Đông phương ngoài phương pháp phải có cả đạo đức.

    Tây phương nói: “Agir c’est transformer volontairement par des destes, le monde extéricur”.

    Đông phương nói: “Lập công để lưu danh thiên cổ” trước khi hành động cần xem hành động có hợp với đạo đức không đã, một khi đã chấp nhận đó là điều “đạo đức” thì làm cho đến chết mới thôi mặc dù đứng trên phương pháp mà xét nó không hề có một khả năng thành công nào cả. Không thành công thì thành nhân của Nguyễn Thái Học là vậy.

    Ở Pháp, nếu người nào chấp nhận chính phủ Vichy, họ mang cờ đi đón thống chế Pétain với cả tấm lòng chân thật, nhìn thống chế Pétain như vị anh hùng cứu nước Pháp.

    Ở Việt Nam, dân chúng sống trong khu vực Pháp chiếm đóng khi đi đón vị “thủ tướng” Việt do Pháp đưa ra, đã ngấm ngầm bảo nhau căng bốn chữ “đại điểm công thần” trong cuộc lễ đón rước chính thức bằng hình thức ẩn dấu, dân Việt đã chửi công khai vị thủ tướng kia bằng hai chữ đại điểm kết với nhau thành chữ “khuyển” ý bảo là tên chó săn của giặc, tuy hình thức bên ngoài nó mang nghĩa là “công to” cho đất nước.

    Tây phương rất tán thưởng câu Machiavel nói: “Le succès fait le mérite” (Thành công sẽ làm thành người xứng đáng).

    Việt Nam đòi thành công phải đi đôi với xứng đáng, nếu xứng đáng thì dù là kẻ thù người Việt cũng lập đền thờ, như đã thờ Sầm Nghi Đống bên gò Đống Đa vì hắn là người trung liệt với nước của hắn. Công lớn nhất là công thuộc về chính trị. Thấp hơn một tầng nữa là công về kinh tế, các làng xã thường thờ vị thành hoàng nào dạy dân một nghề để sinh sống, đa số hằng năm tế ông Thần Nông, sự thờ cúng tế tự này trên quan niệm ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn.

    *

    Trần Bình Trọng thấy quân nhà Nguyên đã đến bãi Đà Mạc (Hưng Yên) liền đem binh ra đánh nhưng chẳng may bị vây phải bắt. Quân Nguyên đưa Bình Trọng về nộp cho Thoát Hoan. Hoan biết Bình Trọng là tướng khỏe mạnh muốn khuyên dỗ về hàng, thết đãi cho ăn uống, nhưng Bình Trọng không ăn, dỗ dành hỏi dò việc nước, Bình Trọng cũng không nói. Sau Thoát Hoan hỏi rằng: “Có muốn làm vương đất Bắc không?”. Bình Trọng quát lên: “Ta thà làm quỉ nước Nam chớ không thèm làm vương đất Bắc. Tao đã bị bắt thì có một chết mà thôi, can gì phải hỏi lôi thôi”.

    Thoát Hoan thấy dỗ không được, sai quân đem Trọng đi chém.

    Lời nói của Trần Bình Trọng đã trở thành lời nói của dân tộc cho mãi mãi.

    Một lời nói một đọi máu. Người Việt thường bảo như thế. Câu phương ngôn trên không chỉ áp dụng vào phong tục ăn thề thôi đâu mà nó chính là một triết lý lập ngôn.

    Nguyễn Hoàng vào hỏi kế, cụ Trạng Trình dạy rằng: “Hoành Sơn nhất đái vạn đại dung thân”. Nguyễn Hoàng làm theo Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tạo thành công nghiệp vĩ đại cho lịch sử, mở mang bờ cõi xuống phía Nam. Khi vua Trung Tôn mất không có con, Trịnh Kiểm muốn tự xưng làm vua nhưng lại lưỡng lự chưa quyết, mới sai người ra Hải Dương hỏi Trạng Trình. Cụ không nói gì cả, chỉ ngoảnh lại bảo đầy tớ rằng: “Năm nay mất mùa thóc giống không tốt, chúng mày nên tìm giống cũ mà gieo mạ”. Nói rồi lại sai đầy tớ ra bảo tiểu quét dọn chùa mà đốt hương để ông ra chơi chùa, rồi bảo chú tiểu rằng: “Giữ chùa thờ phật thì được ăn oản”.

    Lịch sử chính trị Việt chịu ảnh hưởng rất lớn của hai lời nói trên. Chắc chắn không phải tin vào tài tiên tri của Nguyễn Bỉnh Khiêm mà vì phục nhận thức chính trị sắc bén của cụ. Và cũng chắc chắn rằng Trạng Trình trước khi nói hai lời đó, cụ đã suy nghĩ kỹ về sự cần thiết của chính trị thời ấy.

    Lập ngôn được chia ra làm hai loại:

    Một là giáo dục tâm lý, nung đúc tinh thần,

    Hai là huấn luyện tri thức.

    Từ một câu hát dạy trẻ em hát chơi như:

    Băm bầu, băm bí, băm chị thằng Ngô

    đến một câu vè chế giễu như:

    Em ơi anh dạy tiếng tàu

    Tỉu nhà ma nị đâm đầu lấy Ngô

    hay Muốn coi lên núi mà coi

    Kìa kia chú khách mọc đuôi đằng đầu

    đến một bài ru em ngủ như:

    Chớ chơi, chớ có đi chơi

    Dạy em em phải nghe lời

    Đắp cao núi Thái, tát vơi sông Thù

    Em em em, chị yêu em

    Nẻm nèm nem, nắm nem không thèm

    Một nhà đằm thắm ơn trên

    Khơi dòng hào kiệt, rạng nền tổ tông

    đến một bài thi ca yêu nước như:

    Hồn cố quốc biết đâu mà gọi

    Thôi khóc than rồi lại xót xa

    Trời Nam xanh ngắt bao la

    Ngàn năm cơ nghiệp ông cha còn gì

    Thôi đừng trách kẻ kia rằng tệ

    Ngẫm mà xem thôi thế không oan

    Dân ta là chủ nước non

    Ta không biết giữ thôi còn trách ai.

    . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Người Việt lúc nào cũng tìm cơ hội để lập ngôn, nung đúc tinh thần và giáo dục tâm lý. Chỉ tiếc một điều, người ta thấy ít quá loại lập ngôn để huấn luyện tri thức như Vạn Kiếp Bí Truyền, Phương Đình Dư Địa Chí v.v… đến nỗi ông Lê Quí Đôn phải tuyệt vọng mà kêu:

    “Tôi đã từng đọc mấy tập “Nghệ Văn Chí” của các đời Hán, Tùy, Đường, Tống thấy tên sách vở ghi ở trong đó kể có hơn trăm vạn cuốn, giàu thịnh biết chừng nào. Những sách vở ấy, ở kho chứa sách của các vị vua chúa cất chứa cực kỳ tề chỉnh, rồi ở nhà các sĩ phu thâu lượm, tàng trữ càng cẩn thận, sự truyền bá của nó cũng rất rộng rãi cho nên dù có trải qua mấy cơn binh lửa cũng không tan lạc bao nhiêu”.

    Nước ta gọi là nước văn hiến, trên từ các bậc đế vương, dưới đến kẻ thần thứ, phần nhiều đều có trứ thuật. Vậy mà gom góp cả lại chẳng qua độ hơn trăm pho, so với sách vở của Tàu chưa bằng một phần trăm.

    *

    Theo tín ngưỡng của Gia Tô thì thế giới loài người là căn bản tội ác vì tổ tiên loài người đã phạm tội khiến cho chúa Jésu phải xuống trần đại diện cho ý chí của Thượng Đế mà truyền giáo đem đạo đức đến cho nhân gian.

    Đạo đức Việt không hàm chứa một ý chí của Thượng Đế bao giờ, tất cả vấn đề đạo đức chỉ là một mênh lệnh của lương tâm, tức là cái năng lực thâm biện mọi hành vi tự kỷ có trong mỗi con người từ khi sinh ra đời, nó mừng vui với điều thiện và xấu hổ trước điều ác. Mọi người đều y cứ theo lương tâm để hành động, nếu làm trái mệnh lệnh của lương tâm thì lòng bất an khiến cho cuộc sống kém thoải mái.

    Thời Pháp thuộc có một vị tổng đốc chí sĩ trở về quê dưỡng già, ông vốn là nhà nho xu thời theo Pháp, nhân ngày giỗ Henri Rivière, ông làm bài văn tế có câu khen nịnh: “Nhất nhật nhi hạ ngũ thành”. Ý nói Rivière là tướng tài trong một ngày hạ liền năm thành trì của An Nam. Nhờ bài văn tế đó, chức tước của ông lên rất mau, đổi lại ông cũng phải chịu miệng tiếng cười. Càng về già ông càng cảm thấy cái quá vãng nhục nhã của mình. Một hôm, vào buổi chiều ông đang đứng chơi mát ở cổng nhà, bỗng có thằng đánh dậm đuổi con mèo, vừa chạy qua mặt ông vừa chửi: “Đ.M. mày, nhất nhật mày lại hạ ngũ ngư của ông à?”, (ý nói con mèo một ngày dám vồ của hắn năm con cá). Biết tên đánh dậm đó chửi xỏ mình, đau quá, đêm ấy vị tổng đốc chí sĩ về uống thuốc độc chết, làng nước khinh, lương tâm bất an, ông không còn thiết sống để ngày ngày phải hứng chịu mãi sự sỉ nhục.

    Người đời hữu tử hữu sanh

    Sống lo xứng phận, thác dành tiếng thơm

    Lương tâm chính là một lực lượng thiên phú sách động con người hướng thượng, nhờ lương tâm mà nhân thế hỗn loạn, hắc ám một ngày kia sẽ lại hồi phục quang minh.

    Người Việt luôn luôn tin như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Tuệ Là Gì Và Top Tên Đệm Hay Cho Con Tên Tuệ
  • Thủ Tục Cần Biết Khi Đổi Tên Công Ty
  • Loài Hoa Mang Quốc Hồn Quốc Túy
  • Ý Nghĩa Và Cách Nhận Dang
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Bảo Yến Được Đặt Cho Baby Của Bạn
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Đức, Đặt Tên Đức Có Ý Nghĩa Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Đạt, Đặt Tên Đạt Có Ý Nghĩa Gì
  • Xem Ý Nghĩa Tên Đại, Đặt Tên Đại Có Ý Nghĩa Tốt Hay Xấu
  • Tên Gia Có Ý Nghĩa Gì? Tổng Hợp Bộ Tên Lót Chữ Gia Hay Nhất
  • Xem Ý Nghĩa Tên Hải, Tên Đệm Cho Tên Hải Hay Và Ý Nghĩa
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Hải Là Gì, Trọn Bộ Tên Lót Hay Cho Tên Hải
  • Ý nghĩa tên Đức, đặt tên Đức có ý nghĩa gì

    Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân.

    An là bình yên. An Đức là đạo đức, bình an

    Ân là ơn nghĩa. Ân Đức là ơn đức tình nghĩa, chỉ con người trước sau vẹn toàn

    đức tính tốt của con luôn anh minh, sáng suốt

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Bảo” là quý báu,” Đức” là đức độ, cao quý. “Bảo Đức” có nghĩa là những đức tính tốt của con là bảo bối báu vật của ba mẹ

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Cao” nghĩa là tài giỏi, cao thượng, đa tài. “Đức” của tài đức, đức độ. “Cao Đức” con là người giỏi giang, có tấm lòng nhân ái, tài đức vẹn toàn.

    Theo Nghĩa Hán – Việt “Công” ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. “Đức” là đức độ, cao quý.”Công Đức” con là người trung thực thẳng thắn là người chính trực tài đức khôn ngoan.

    Đại là to lớn. Đại Đức là ơn đức to lớn

    Đình là nơi quan viên làm việc. Đình Đức là đức độ chốn viên trung, thể hiện người tài lực song toàn

    Doãn là đứng đầu. Doãn Đức là người có đức độ hàng đầu

    Đoàn là tròn trịa. Đoàn Đức là đức độ viên mãn

    Xem ý nghĩa tên Doanh Đức

    Doanh là rộng lớn. Doanh Đức là đức độ to lớn

    Duân được hiểu là thành thật. Duân Đức là đạo đức thành thật

    Duật là cây bút, chỉ sự trí tuệ. Duật Đức chỉ con người vận dụng đạo đức, ân nghĩa trọn vẹn trong đời

    Dục là ham muốn. Dục Đức là ham muốn làm điều đạo đức, nhân nghĩa

    Theo nghĩa Hán – Việt “Duy” của tư duy, nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn. ” Đức” của tài đức , đức độ. “Duy Đức” nghĩa là con là người vừa có tài trí tư duy và có đạo đức.

    Danh sách đơn vị cung cấp công cụ xem ngày chuẩn nhất

    Xem ý nghĩa tên Duyên Đức

    Duyên Đức chỉ con người có đức hạnh dài lâu

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Gia” là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. “Đức” của tài đức, đức độ. “Gia Đức” mong muốn con là người tài đức vẹn toàn, và là người biết lo nghĩ cho gia đình.

    Xem ý nghĩa tên Giang Đức

    Giang là dòng sông. Giang Đức là đức độ dòng sông, chỉ con người hiền hòa, tốt lành

    Giao là gặp gỡ. Giao Đức là điểm đức độ tiếp nối, chỉ con người hạnh đạt, đạo đức

    Giáo là dạy dỗ. Giáo Đức là dạy dỗ đạo đức, uốn nắn đạo đức

    Hân là vui vẻ. Hân Đức chỉ thái độ người vui vẻ lạc quan với đạo đức, ơn nghĩa

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Hạnh” có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp. “Đức” của tài đức , đức độ.Đặt tên con là “Hạnh Đức” với mong muốn đức tính tốt của con sẽ sẽ đem lại hạnh phúc trong tương lai.

    Hiến là dâng cho. Hiến Đức là người làm việc vì đạo đức, ân nghĩa

    Hiền là nhân cách tốt đẹp. Hiền Đức dùng để chỉ người có tâm đức tốt lành

    Hiển là bộc lộ ra. Hiển Đức nghĩa là tài đức lộ rõ, chỉ vào người có tài năng xuất chúng

    Hiệp là gặp gỡ. Hiệp Đức là nơi đạo đức giao thoa, chỉ con người đạo đức đường hoàng

    Hiếu là hiếu hạnh. Hiếu Đức là yêu thích đạo đức, ân nghĩa

    Hiểu là nắm bắt, buổi sớm. Hiểu Đức là người thấu đạt đạo đức, ơn nghĩa

    Xem ý nghĩa tên Hoàng Đức

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Hoàng” là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên “Hoàng” thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. “Đức” của tài đức, đức độ. “Hoàng Đức” ý mong muốn con là người có tài, có đức và tương lai phú quý giàu sang, có cốt cách như một vị vua.

    Xem ý nghĩa tên Hoành Đức

    Hoành là to lớn. Hoành Đức là làm cho đạo đức rạng ngời, to lớn

    con sẽ là người có đức tính tốt đẹp, là hồng phúc của cha mẹ

    Hợp là hòa hợp. Hợp Đức là người hiếu thuận, đạo đức

    Huân là công lao. Huân Đức là công ơn đức độ

    Huấn là dạy bảo. Huấn Đức là ơn dày chỉ dẫn, chỉ con người nghĩa tình vẹn vẻ

    Xem ý nghĩa tên Hương Đức

    Hương là mùi thơm. Hương Đức là đạo đức lan tỏa

    Theo nghĩa Hán – Việt “Hữu” có nghĩa là sở hữu, là có . “Đức” của tài đức , đức độ. “Hữu Đức” Mong muốn con là người có những phẩm chất tốt đẹp, đạo đức , tài đức, đức độ.Là người có đức tính tốt.

    Theo tiếng Hán – Việt, “Huy” có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên “Huy” thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang,”Đức” là đức độ, cao quý.” Huy Đức” Mong con sau này vừa là người có tài và có đức thành công rực rỡ trên đường đời

    Xem ý nghĩa tên Huyền Đức

    Huyền là màu đen, bí ẩn. Huyền Đức là ơn đức sâu dày

    Xem ý nghĩa tên Huỳnh Đức

    Huỳnh là viết trại chữ Hoàng, chỉ vua chúa. Huỳnh Đức là ơn đức to lớn

    Hy là rạng rỡ. Hy Đức là người làm rạng rỡ đạo đức

    Hỷ là vui vẻ. Hỷ Đức là vui vẻ sống với tiêu chí đạo đức

    Khải là giỏi. Khải Đức là người tài giỏi, đức độ

    Xem ý nghĩa tên Khiêm Đức

    Khiêm là nhún nhường. Khiêm Đức là người đức độ, nhún nhường

    6 Công cụ Coi bói tình yêu – Bói tuổi vợ chồng có hợp nhau hay nhất?

    Kim là vàng. Kim Đức là đạo đức vẹn toàn như vàng

    Kính là quý trọng. Kính Đức là người quý trọng đạo đức

    Lâm là đi đến. Lâm Đức là đạt đến ngưỡng đạo đức thực sự

    Lân là loài thú quý trong truyền thuyết. Lân Đức là đức độ loài kỳ lân, mạnh mẽ, uy hùng

    Liên là hoa sen. Liên Đức là đức độ như hoa sen

    Liễu là cành liễu, mềm mại, dịu dàng. Liễu Đức là đức độ, thùy mị, dịu dàng

    Long là rồng. Long Đức là người có đức độ như rồng

    Mẫn là nhanh nhẹn, sáng suốt. Mẫn Đức là đức độ nhạy bén

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Mạnh” chỉ người có học, vóc dáng khỏe mạnh, tính mạnh mẽ. “Đức” của tài đức, đức độ. “Mạnh Đức” mong muốn con là người khỏe mạnh, to cao vạm vỡ, tài đức, khôn ngoan.

    Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

    Mộng Đức chỉ vào người bản tánh tốt đẹp, luôn muốn bảo toàn đạo đức

    Mỹ Đức chỉ người con gái có đức hạnh cao vợi, xinh đẹp muôn phần

    Nghi là dáng vẻ. Nghi Đức chỉ con người có dáng vẻ đoan chính, đạo đức

    Xem ý nghĩa tên Nghĩa Đức

    Nghĩa Đức là từ chỉ người sống tròn vẹn đạo đức, tuân giữ đạo nghĩa

    con sẽ là người có tính cách tốt như ngọc ngà, châu báu

    Xem ý nghĩa tên Nguyên Đức

    Nguyên là toàn vẹn. Nguyên Đức là đức độ toàn vẹn

    Xem ý nghĩa tên Nguyễn Đức

    Nguyễn là họ Nguyễn, hàm nghĩa kế tục. Nguyễn Đức là đức độ tiếp nối

    Nhâm là dốc lòng dốc sức. Nhâm Đức là dốc hết sức vì đạo đức

    Nhân Đức là tính cách tốt lành, chỉ con người có đạo đức tài năng

    Xem ý nghĩa tên Nhiệm Đức

    Nhiệm là tin cậy. Nhiệm Đức là tin tưởng tuyệt đối vào đạo đức, ân nghĩa

    Xem ý nghĩa tên Nhượng Đức

    Nhượng là nhượng bộ. Nhượng Đức là ưu tiên cho đức độ ân nghĩa

    Phú là giàu lên. Phú Đức là làm cho đức độ nhiều lên

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Phúc” là chỉ những sự tốt lành (gồm có: giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), giàu sang, may mắn. Tên “Phúc” thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn. “Đức” của tài đức, đức độ. “Phúc Đức” mong muốn con là người có tài có đức, thông minh nhanh trí, mong muốn con là người giỏi giang, tài đức vẹn toàn, tương lai giàu sang phú quý, phúc lộc viên mãn.

    Xem ý nghĩa tên Phụng Đức

    Phụng là dâng bày. Phụng Đức là thờ phụng đạo đức, ân nghĩa

    Xem ý nghĩa tên Phước Đức

    Phước là chữ Phúc đọc trại. Phước Đức là ơn đức tỏ tường, chỉ người có may mắn, thành đạt

    Xem ý nghĩa tên Phương Đức

    Phương là cỏ thơm. Phương Đức là đức độ lan tỏa như cỏ thơm

    Quân là vua. Quân Đức là đức độ kẻ làm vua

    Xem ý nghĩa tên Quang Đức

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Quang” là ánh sáng, “Đức” là đức độ, tên “Quang Đức” có nghĩa là những đức tính tốt của con sẽ được tỏa sáng trong tương lai,và được mọi người yêu mến.

    Quốc là nước nhà. Quốc Đức là đạo đức nước nhà

    Quý là quý giá. Quý Đức là đức độ được coi trọng giữ gìn

    Xem ý nghĩa tên Quyền Đức

    Quyền là uy thế. Quyền Đức là đức độ uy thế to lớn

    Tạ là cảm ơn. Tạ Đức là cảm ơn đạo đức ân nghĩa

    Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé

    Tâm là trái tim. Tâm Đức là người có tâm đạo đức chí thiện

    Tân là mới. Tân Đức là người làm mới mẻ đạo đức xã hội

    Tấn là tiến lên. Tấn Đức là tiến đến với đạo đức

    Xem ý nghĩa tên Thành Đức

    Theo nghĩa Hán – Việt “Thành” thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. Ngoài ra, “Thành” còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo và thành công.”Đức” là đức độ, cao quý.” Thành Đức” Mong muốn con là người thành công và tài giỏi có đức có tài.

    Luận lá số tử vi 2022 – Lá số năm Mậu Tuất đầy đủ nhất cho 60 hoa giáp

    Xem ý nghĩa tên Thạnh Đức

    Thạch là đá. Thạch Đức là người có tài đức kiên định như đá tảng

    Xem ý nghĩa tên Thiêm Đức

    Thiêm là thêm vào. Thiêm Đức là bồi bổ thêm cho đạo đức

    Xem ý nghĩa tên Thiên Đức

    trời sinh ra con ngoan hiền, đức độ

    Xem ý nghĩa tên Thịnh Đức

    Thịnh là nhiều thêm. Thịnh Đức là làm cho đạo đức phồn thịnh thêm

    Xem ý nghĩa tên Thuần Đức

    Thuần là thống nhất theo. Thuần Đức là dõi theo đạo đức hành xử

    Xem ý nghĩa tên Thuận Đức

    Thuận là chiều theo. Thuận Đức là làm theo đạo đức

    Thúy là xanh biếc. Thúy Đức hàm nghĩa làm cho đạo đức nảy nở sinh sôi như chồi lộc biếc

    Thủy là khởi đầu. Thủy Đức nghĩa là đầu mối đạo đức

    Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời

    Tôn là quý trọng. Tôn Đức là quý trọng đạo đức

    Tên bé có nghĩa là tuệ giác, tức khả năng nhìn sâu xa, sáng suốt. Bé vừa thông minh, vừa đức độ

    Trị là hướng dẫn. Trị Đức là đạo đức được gây dựng nghiêm túc

    Xem ý nghĩa tên Trọng Đức

    Theo nghĩa Hán – Việt “Trọng” Con là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. “Đức” của tài đức , đức độ .Điều ba mẹ mong muốn ở con là quan trọng nhất của con người chính là đức tính, tài đức.

    Xem ý nghĩa tên Trung Đức

    Trung là giữa. Trung Đức là người giữ đức độ trung dung trong đời

    Viên là tròn. Viên Đức là đạo đức vẹn toàn

    Theo nghĩa Hán – Việt “Việt” xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt.”Đức” là đức độ, cao quý.”Việt Đưc” mong con sau này là người thông minh ưu việt có tài đức vẹn toàn.

    Vĩnh là dài lâu. Vĩnh Đức là đạo đức bền lâu

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Xuân” có nghĩa là mùa xuân, một mùa khởi đầu trong năm mới, “Đức” của tài đức, đức độ. “Xuân Đức” mong muốn con là người tài đức vẹn toàn, cuộc sống luôn vui tươi tràn ngập như mùa xuân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Cát? Bật Mí List Tên Cát Hay Cho Bé Độc Đáo, Chất
  • Ý Nghĩa Tên Cát,đặt Tên Cát Có Ý Nghĩa Gì
  • Ý Nghĩa Tên Chi Và Cách Đặt Tên Đệm Cho Tên Chi Hay Nhất
  • Xem Ý Nghĩa Tên Chi, Đặt Tên Chi Có Ý Nghĩa Gì
  • Ý Nghĩa Của ‘bts’ Và Mọi Điều Cần Biết Về Nhóm Nhạc Kpop Lừng Lẫy
  • Tên Nguyễn Anh Tài Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Phạm Anh Tài Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Anh Tài Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Bùi Anh Thy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Anh Huy Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Lê Huy Anh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Nguyễn Anh Tài tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Anh Tài có tổng số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Nguyễn Anh có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Tài có tổng số nét hán tự là 4 thuộc hành Âm Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Anh Tài có tổng số nét là 17 thuộc hành Âm Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimÂm Hỏa – Dương Mộc” Quẻ này là quẻ : Kim Hỏa Mộc.

    Đánh giá tên Nguyễn Anh Tài bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Anh Tài. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Sâu Xa Của Em Bé Tên Bình
  • Tên Phan Thiên Tâm Nhi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • “sửu Nhi” Là Gì? Mục Đích Sử Dụng Cụm Từ “sửu Nhi” Của Giới Trẻ Ngày Nay
  • Sửu Nhi Là Gì Và Vì Sao Chê Nhau Là Sửu Nhi
  • Đừng Làm Con Khổ Cả Đời Chỉ Vì… Cái Tên
  • Tên Phạm Tuấn Tài Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Ngô Tuấn Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Ngô Công Tuấn Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Tuấn Duy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Ý Tuấn Duy 65/100 Điểm Tốt
  • Tên Bạch Tuấn Duy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Phạm Tuấn Tài tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Phạm có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Tuấn Tài có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Phạm Tuấn có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Tài có tổng số nét hán tự là 4 thuộc hành Âm Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Phạm Tuấn Tài có tổng số nét là 17 thuộc hành Âm Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổÂm Hỏa – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Thổ Hỏa Mộc.

    Đánh giá tên Phạm Tuấn Tài bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Phạm Tuấn Tài. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Tuấn Anh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Hồ Mai Liên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Mai Liên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Mai Liên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi Ý Đặt Tên Lót Chữ Quỳnh Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100