Tên Châu Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

--- Bài mới hơn ---

  • Btv Huyền Châu: Vtv Không Khắc Nghiệt Như Nhiều Người Lầm Tưởng
  • Tên Lê Quốc Cường Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Quốc Cường Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Phan Quốc Cường Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Doanh Nhân Nguyễn Quốc Cường Đang Ấp Ủ Điều Gì Khi Rời Quốc Cường Gia Lai?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Châu Huyền Trân tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Châu có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Huyền Trân có tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Châu Huyền có số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Trân có tổng số nét hán tự là 10 thuộc hành Âm Thủy. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Châu Huyền Trân có tổng số nét là 20 thuộc hành Âm Thủy. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá diệt suy vong): Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Người này tính tình an tịnh, giàu lý trí , ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn.Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiệm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Mộc – Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ : Kim Mộc Hỏa.

    Đánh giá tên Châu Huyền Trân bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Châu Huyền Trân. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Hoàng Châu Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Hoàng Châu Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Hoàng Châu Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Châu Giang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Châu Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lê Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Trần Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Hồ Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Châu Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Ngọc Huyền Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đinh Ngọc Huyền Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Luận giải tên Lê Huyền Trân tốt hay xấu ?

    Về thiên cách tên Lê Huyền Trân

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Lê Huyền Trân là , tổng số nét là 12 và thuộc hành Âm Mộc. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Bạc nhược tỏa chiết là quẻ HUNG. Đây là quẻ người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

    Xét về địa cách tên Lê Huyền Trân

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Lê Huyền Trân là Huyền Trân, tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Phù trầm phá bại là quẻ HUNG. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Luận về nhân cách tên Lê Huyền Trân

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Lê Huyền Trân là Lê Huyền do đó có số nét là 16 thuộc hành Âm Thổ. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Trạch tâm nhân hậu là quẻ CÁT. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Về ngoại cách tên Lê Huyền Trân

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Lê Huyền Trân có ngoại cách là Trân nên tổng số nét hán tự là 10 thuộc hành Âm Thủy. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Luận về tổng cách tên Lê Huyền Trân

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Lê Huyền Trân có tổng số nét là 25 sẽ thuộc vào hành Âm Thủy. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Anh mại tuấn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ con gái xinh đẹp, con trai tuấn tú, có quý nhân khác giới giúp đỡ, trong nhu có cương, thành công phát đạt. Nhưng nói nhiều tất có sai lầm, hoặc tính cách cổ quái.

    Quan hệ giữa các cách tên Lê Huyền Trân

    Số lý họ tên Lê Huyền Trân của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thổ” Quẻ này là quẻ Ngoài mặt hiền hoà mà trong lòng nghiêm khắc giàu lòng hiệp nghĩa, người nhiều bệnh tật, sức khoẻ kém. Giỏi về các lĩnh vực chuyên môn, kiến thức chỉ có chiều sâu, không thích chiều rộng. Khuyết điểm là đa tình hiếu sắc, dễ đam mê.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm MộcÂm Thổ – Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Mộc Thổ Hỏa: Cuộc đời thiếu may mắn, gặp nhiều chuyện bất bình, làm cho tâm lý luôn bất mãn, căng thẳng, khó tránh mắc các bệnh về cơ quan hô hấp, dạ dày. Tuy nhiên người có số lý tốt thì sẽ gặt hái được thành công và có điều kiện phát triển tốt (nửa cát).

    Kết quả đánh giá tên Lê Huyền Trân tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Lê Huyền Trân bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Tuyết Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bật Mí Ý Nghĩa Của Tên Linh & Gợi Ý Tên Đệm Với Linh Hay Nhất
  • Tên Đặng Khiết Lam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Huyền Trân 50/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Nguyễn Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Trần Huyền Trâm 72,5/100 Điểm Tốt
  • Tên Con Huyền Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Trần Huyền Trân tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Trần có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Huyền Trân có tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Trần Huyền có số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Trân có tổng số nét hán tự là 10 thuộc hành Âm Thủy. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Trần Huyền Trân có tổng số nét là 20 thuộc hành Âm Thủy. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá diệt suy vong): Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Người này tính tình an tịnh, giàu lý trí , ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn.Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiệm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Mộc – Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ : Kim Mộc Hỏa.

    Đánh giá tên Trần Huyền Trân bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Trần Huyền Trân. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Tường Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Tường Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lương Tường Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Tuyết Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Tuyết Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Lê Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Trần Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Hồ Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Châu Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Ngọc Huyền Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Nguyễn Huyền Trân tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Huyền Trân có tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Nguyễn Huyền có số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Trân có tổng số nét hán tự là 10 thuộc hành Âm Thủy. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Huyền Trân có tổng số nét là 20 thuộc hành Âm Thủy. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá diệt suy vong): Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Người này tính tình an tịnh, giàu lý trí , ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn.Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiệm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Mộc – Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ : Kim Mộc Hỏa.

    Đánh giá tên Nguyễn Huyền Trân bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Huyền Trân. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lê Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Tuyết Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bật Mí Ý Nghĩa Của Tên Linh & Gợi Ý Tên Đệm Với Linh Hay Nhất
  • Tên Đặng Khiết Lam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Linh Trang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Huyền Trân 50/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Nguyễn Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Trần Huyền Trâm 72,5/100 Điểm Tốt
  • Tên Con Huyền Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lại Huyền Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Nguyễn Huyền Trân

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Nguyễn Huyền Trân là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Nguyễn Huyền Trân

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Nguyễn Huyền Trân là Huyền Trân, tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Phù trầm phá bại là quẻ HUNG. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Luận về nhân cách tên Nguyễn Huyền Trân

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Nguyễn Huyền Trân là Nguyễn Huyền do đó có số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Vạn tượng canh tân là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Về ngoại cách tên Nguyễn Huyền Trân

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Nguyễn Huyền Trân có ngoại cách là Trân nên tổng số nét hán tự là 10 thuộc hành Âm Thủy. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Luận về tổng cách tên Nguyễn Huyền Trân

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Nguyễn Huyền Trân có tổng số nét là 20 sẽ thuộc vào hành Âm Thủy. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Phá diệt suy vong là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Huyền Trân

    Số lý họ tên Nguyễn Huyền Trân của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Người này tính tình an tịnh, giàu lý trí , ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn.Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiệm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Mộc – Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Kim Mộc Hỏa: Trong cuộc sống thường bị chèn ép, không thành công trong sự nghiệp, cuộc đời nhiều biến động không yên ổn (hung).

    Kết quả đánh giá tên Nguyễn Huyền Trân tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Huyền Trân bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Trần Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Tường Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Tường Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lương Tường Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Tuyết Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Hồ Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Châu Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Ngọc Huyền Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đinh Ngọc Huyền Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Ngọc Huyền Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Về thiên cách tên Trần Huyền Trân

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Trần Huyền Trân là Trần, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Trần Huyền Trân

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Trần Huyền Trân là Huyền Trân, tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Phù trầm phá bại là quẻ HUNG. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Luận về nhân cách tên Trần Huyền Trân

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Trần Huyền Trân là Trần Huyền do đó có số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Vạn tượng canh tân là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Về ngoại cách tên Trần Huyền Trân

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Trần Huyền Trân có ngoại cách là Trân nên tổng số nét hán tự là 10 thuộc hành Âm Thủy. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Luận về tổng cách tên Trần Huyền Trân

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Trần Huyền Trân có tổng số nét là 20 sẽ thuộc vào hành Âm Thủy. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Phá diệt suy vong là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Quan hệ giữa các cách tên Trần Huyền Trân

    Số lý họ tên Trần Huyền Trân của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Người này tính tình an tịnh, giàu lý trí , ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn.Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiệm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Mộc – Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Kim Mộc Hỏa: Trong cuộc sống thường bị chèn ép, không thành công trong sự nghiệp, cuộc đời nhiều biến động không yên ổn (hung).

    Kết quả đánh giá tên Trần Huyền Trân tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Trần Huyền Trân bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Lê Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Tuyết Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bật Mí Ý Nghĩa Của Tên Linh & Gợi Ý Tên Đệm Với Linh Hay Nhất
  • Tên Lê Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lê Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Trần Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Hồ Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Châu Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Lê Huyền Trân tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Huyền Trân có tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Lê Huyền có số nét là 16 thuộc hành Âm Thổ. Nhân cách thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Trạch tâm nhân hậu): Là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Hợp dùng cho cả nam nữ.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Trân có tổng số nét hán tự là 10 thuộc hành Âm Thủy. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Lê Huyền Trân có tổng số nét là 25 thuộc hành Âm Thủy. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Anh mại tuấn mẫn): Con gái xinh đẹp, con trai tuấn tú, có quý nhân khác giới giúp đỡ, trong nhu có cương, thành công phát đạt. Nhưng nói nhiều tất có sai lầm, hoặc tính cách cổ quái.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thổ” Quẻ này là quẻ Ngoài mặt hiền hoà mà trong lòng nghiêm khắc giàu lòng hiệp nghĩa, người nhiều bệnh tật, sức khoẻ kém. Giỏi về các lĩnh vực chuyên môn, kiến thức chỉ có chiều sâu, không thích chiều rộng. Khuyết điểm là đa tình hiếu sắc, dễ đam mê.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm MộcÂm Thổ – Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ : Mộc Thổ Hỏa.

    Đánh giá tên Lê Huyền Trân bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Lê Huyền Trân. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Trần Tuyết Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bật Mí Ý Nghĩa Của Tên Linh & Gợi Ý Tên Đệm Với Linh Hay Nhất
  • Tên Đặng Khiết Lam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Linh Trang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Vũ Linh Trang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đi Tìm Ý Nghĩa Thực Của Đám Cưới Huyền Trân Công Chúa

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Toàn Là Gì & Top #3 Tên Đệm Đi Theo Hay Nhất
  • Tổng Hợp Những Bài Viết Hay Nhất (Phần 2)
  • Độc Đáo Ở 10 Huyện Cùng Tên “Châu Thành” Ở Đbscl
  • Miền Tây Có Bao Nhiêu Huyện Châu Thành
  • Quá Trình Hình Thành Và Phát Triển
  • Không được Đại Việt cho mượn đường bộ, năm 1282, Toa Đô dẫn 1.000 chiến thuyền tới cửa biển Chiêm Thành và chiếm thành Đồ Bàn, vua Chiêm là Indravarman phải rút chạy lên núi để cầm cự, cho đến năm 1285, khi Nhân Tông phản công, đánh bại Thoát Hoan, chém đầu Toa Đô, thì Chiêm Thành mới được giải phóng khỏi sự chiếm đóng của quân Mông cổ. Trước đó, năm 1284, nguyên sử chép: Nhân Tông phản đối lời vu cáo nói rằng ông đã viện trợ cho Chiêm Thành và đã gởi hai vạn quân và 500 chiến thuyền cho Chiêm Thành: “Nếu xứ này không giữ hết bổn phận đối với thiên triều thì đó cũng không phải là một lý do để tôi giúp Chiêm Thành” (Nguyên sử. Dẫn lại theo G.Masperro: Vương quốc Chămpa). Đọc lời phản đối này chúng ta hiểu quả thật Đại Việt đã giúp Chiêm Thành rất nhiều, và cũng là để bảo vệ chính mình, trước sự xâm lược của quân Nguyên.

    Năm 1293, Nhân Tông nhường ngôi cho con là Anh Tông, làm Thượng Hoàng và quyết chí tu hành. Năm 1301, ông đi vân du Chiêm Thành và ở lại đó đến chín tháng. Cũng dễ để hình dung ông được Chiêm Thành kính trọng như thế nào. Mục đích chính của Nhân Tông là gì trong chuyến đi Chiêm Thành năm 1301 ấy sử sách chép lại thật ít; thế nhưng cứ suy từ tâm tí của một người đã dứt bỏ cả ngai vàng, quyết chí tu hành thì ta hiểu ông không có mục đích nào khác là tìm đạo. Phật giáo Đại Thừa lúc này đã phát triển mạnh ở Trung Hoa, tuy nhiên điều đó dường như không làm ông vừa lòng. Chiêm Thành lúc này có nhiều tông thừa Phật giáo thế nhưng theo Pháp Sư Nghĩa Tịnh trong Nam Hải Ký Quy Truyện (thế kỷ VII) thì: “Trong xứ này, nhìn chung những người theo Phật giáo đều theo học kinh tạng Chính Lượng và kinh tạng Hữu Bộ”. Chính lượng và Hữu Bộ là hai hệ phái gắn liền với Phật giáo Nguyên Thủy (Theravada), Tiểu thừa.

    Bức tượng Trần Nhân tông trong nếp áo Tiểu thừa, Nguyên thủy mặc dù đã có thể khẳng định được tất cả hệ phái, phương pháp tu tập, cũng như quan điểm về sự giác ngộ. Thế nhưng ở góc nhìn ngược lại, Trần Nhân Tông hoàn toàn thuộc về Đại thừa thì bảo “chiếc áo không làm nên thầy tu”. Không xác định bức tượng đá được tạc chính xác vào lúc nào, nhưng hoa văn bệ tượng cho thấy tượng được làm từ thời Trần chứ không phải đòi sau rồi gán ghép một nếp áo tùy tiện.

    Đại Việt Sử ký Toàn thư năm 1304 cũng chép một câu rất ngắn, như là vu vơ và rất lạ theo truyền thống chép sử: “Sư Du Già nước Chiêm Thành sang ta, chỉ ăn sữa bò”. Không thấy sử chép Nhân Tông có mời hay có tiếp vị sư này.

    Mối quan hệ, quan tâm của Trần Nhân Tông với hệ phái Phật giáo phương Nam, qua ngã Chiêm Thành là có thể hiểu được, ông dường như thực sự đã tìm thấy điều gì đó ở giáo lý tu tập hệ phái này. Và qua bài phú Cư trần lạc đạo nổi tiếng, tiêu biểu cho Trần Nhân Tông: “Ở đời vui đạo hãy tùy duyên/ Đới đến thì ăn, mệt ngứ ỉiền/ Trong nhà có báu thôi tìm kiếm/ Đối cảnh vô tâm chớ hỏi thiền” cũng thấm đẫm tình thần giác ngộ của hệ phái Nguyên thủy, đó là đề cao nhận thức vạn pháp do duyên khởi, không đề cao Phật tánh như Đại thừa, tức sự giác ngộ rốt ráo của thân và tâm, sống với sự nhận thức chứ không sống với sự giác ngộ, lấy đối cảnh vô tâm thay thế cho sự viên giác… Ngay trong bài kệ trước lúc nhập Niết Bàn cũng cho thấy tinh thần Nam tông của ông là rất rõ: “Các pháp vốn không sinh/ Các pháp vốn không diệt/ Nếu hiểu rõ như thếỊ Chư Phật thường hiện tiền…” Phật giáo Đại thừa, hay chính xác hơn là Thiền tông không đề cao sự HlỂU nào cả, mà ngược lại, lìa tri kiến mới khả dĩ nhập đạo.

    Qua đề cập trên chúng tôi không muốn minh chứng pháp môn chính thức của Trúc lâm Yên Tử là gì mà chỉ để góp phần hiểu mục đích thực sự Trần Nhân Tông trong chuyến vân du đến Chiêm Thành là thực sự vì đạo chứ không phải vì mục đích chính trị, và gả con gái Huyền Trân cho Chế Mân để lấy về Ô, Lý không phải là tâm thức, mục đích của người đã thực sự vì đạo như Trần Nhân Tông lúc ấy.

    Và chúng ta hãy xem lại các hiện vật mới được tìm thấy trong các hố đào khảo cổ kinh thành Thăng Long. Theo cố giáo sư Huỳnh Ngọc Trảng (trong tạp chí Tia Sáng 5/2004) thì những hiện vật trong lớp văn hóa thời

    Lý – Trần đều thấm đẫm dấu ấn văn hóa Chămpa. Đó là con ngan (vịt xiêm) trên các viên ngói Thăng Long (con vật mà theo truyền thống người Việt là con vật không may mắn, thấp kém) chính là con vịt thần Hamsa, vật cưỡi của Brahma, và cũng là con vật, bạn của nữ thần thơ ca Srasvati; đó là cái đầu rồng thời Lý có môi trên cong dài không khác mảy may với con rồng Chămpa Makara; đó là chiếc mặt quỷ giống hệt với các Kala, thần Thời gian, nằm quanh chân tháp G1.J Và cũng năm 2003 ấy, tháp GI ở Mỹ Sơn, tháp được xây dựng vào thời Nhân Tông vân du Chiêm Thành, các nhà khảo cổ đã lần đầu tìm thấy nhiều chữ Hán (như chữ Trần) được chạm vào các viên gạch, đá trong thân tháp.

    Với cái nhìn đồng đại, lúc ấy, đất nước Chiêm Thành và văn hóa Chămpa không hề thua kém Đại Việt, nếu không nói là Thăng Long lúc ấy bị ảnh hưởng phương Nam nhiều hơn phương Bắc. Và việc gả công chúa Huyền Trân vì thế không phải là cái gì quá không hay cho quốc thể.

    Việc hứa gả Huyền Trân của Nhân Tông là không kèm điều kiện mà thực sự xuất phát từ sự nhận thấy Chế Mân là khả ái. Theo Masperro, Chế Mân vì thấy triều đình do dự nên đã tự tặng quà sính lễ. Và với hai châu Ô, Lý, Trần Anh Tông đã đồng ý gả em gái.

    Nhiều đánh giá khác nhau về cuộc hôn nhân này cho đến tận hôm nay, nhưng cho dù thế nào chăng nữa thì điều đó cũng ở ngoài ý nghĩ của người tạo nên cuộc hôn nhân đó, tức Trần Nhân Tông.

    Có phải là một đám cưới chính trị?

    Đám cưới Huyền Trân đã được các nhà làm sử thời Lê đóng đinh vào ĐVSKTT bằng những lời nhận xét khắc nghiệt: “Nhân Tông đem con gái gả cho Chiêm Thành là nghĩa làm sao? Nói rằng nhân đi chơi đã trót hứa gả, sợ thất tín thì sao không đổi lại lệnh đó được? Vua giữ ngôi trời mà Thượng Hoàng đã xuất gia rồi, vua đổi lại ỉệnh thì có khó gì mà đem gả cho người xa giống nòi để thực hiện lời hứa trước?”. Ngô Sĩ Liên khi chép những lời bạt ấy hẳn đã có một độ lùi khá xa khi nhìn Chiêm Thành; với Trần Nhân Tông thì Chiêm Thành gần gũi hơn nhiều, đó không chỉ là trung tâm Phật giáo mà như đã nói, Thăng Long, trong các hố khảo cổ thời Lý – Trần, là gần với phương Nam nhiều hơn phương Bắc.

    1

    2

    Trang:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Và Ý Nghĩa Của Phong Linh (Chuông Gió)
  • Chuông Gió (Phong Linh) Là Gì? Ý Nghĩa Của Chuông Gió Trong Phong Thủy Nhà Ở
  • Về Tên Sông Linh Giang
  • Hảo Hảo Và Hành Trình 20 Năm Chia Sẻ Hương Vị Yêu Thương
  • Nhận Diện Thương Hiệu Mới Cho Chặng Đường Phát Triển Mới
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Huyền Trân 50/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn Huyền Trâm Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Trần Huyền Trâm 72,5/100 Điểm Tốt
  • Tên Con Huyền Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lại Huyền Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Gia Huy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Mộc – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Vận mệnh bị ức chế, bất bình, bất mãn, lao tâm, lao lực, thần kinh suy nhược, có nỗi lo về bệnh hô hấp

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Mộc – Hoả Quẻ này là quẻ Kiết: Thành công thuận lợi nhưng thiên cách 9 là thuỷ, ấy là thiên địa tương khắc sẽ biến thành điềm hung

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Mộc – Thuỷ Quẻ này là quẻ Đại kiết: Lời nói viêc làm kiên quyết, giữ chữ tín, tốt đẹp nên người. Phàm gặp việc suy nghĩ mới làm, không nóng vội, thư thả bình tĩnh

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Mộc – Hoả Quẻ này là quẻ : Lực bất tòng tâm trong việc làm, phần nhiều nửa trừng bỏ dở, không được cấp trên chiếu cố, kết quả dễ bị bệnh não, thần kinh bất thường mà chết ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Huyền Trân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Trần Huyền Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Tường Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Tường Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lương Tường Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Của Tên Bảo Trân & Top Những Tên Đệm Đẹp Với Trân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Lê Bảo Trân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Hoàng Bảo Ngân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Bảo Châu Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Trần Diệp Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Ngô Diệp Chi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý nghĩa của tên Trân

    + Trân có nghĩa là trân châu. Trân châu là một loại trang sức vô cùng quý giá, được xem như báu vật rất giá trị. Tên Trân tượng trưng cho đứa con được xem như báu vật trong nhà, được gia đình nâng niu, chiều chuộng và yêu thương hết mực.

    + Trân có nghĩa là sự xinh đẹp. Bố mẹ đặt cho con cái tên Trân với mong muốn đứa con sau này sẽ giàu sang, quý phái, sung sướng và có cuộc sống đầy đủ.

    + Trân có nghĩa là trân trọng, thể hiện một người biết quý trọng những điều tốt đẹp mà người khác đem lại cho mình. Người tên Trân có tính cách tốt bụng, có lòng vị tha và luôn biết suy nghĩ cho người khác.

    Ý nghĩa của tên Bảo Trân

    • Ý nghĩa của tên Bảo: theo từ điển Hán-Việt, từ Bảo có rất nhiều ý nghĩa khác nhau. Bảo mang ý nghĩa là sự trân quý, cho thấy một người có thái độ lịch sự, luôn biết trân trọng và được nhiều người quý mến. Biết yêu thương lẫn nhau, biết đâu là những điều có giá trị và tôn trọng, giữ gìn nó. Bảo còn là bảo vật, một thứ cần được bảo vệ, không được làm mất mát, hư hỏng. Nó cho thấy một con người luôn thận trọng trong từng lời ăn tiếng nói, từng cử chỉ dáng điệu. Luôn nghiêm túc trong công việc, học hành và là một người có kế hoạch.
    • Trân là cái tên ngụ ý về những giá trị vô giá trong cuộc đời. Nó còn mang ý nghĩa chỉ một người luôn lạc quan, sống tích cực và biết quan tâm đến những người xung quanh.

    Như vậy, những người sở hữu cái tên Bảo Trân có ý nghĩa chỉ sự tài giỏi, thông minh vẹn toàn. Sở hữu tính cách tích cực, nhiệt huyết, cao sang nên được mọi người yêu quý, chiều chuộng.

    Tính cách của người tên Bảo Trân được đánh giá là rất kiên cường, có khí phách hiên ngang, mạnh mẽ và không dễ bỏ cuộc trước mọi khó khăn. Dành được thành công là nhờ có tài năng và trí tuệ.

    Theo địa cách, người tên Bảo Trân thường có phong thái lãnh đạo, làm thủ lĩnh, thậm chí 3 đức gồm phúc – tài – thọ đều hội tụ đủ, có danh vọng, thành công lớn trong sự nghiệp nên được người người nể phục, yêu mến.

    Những tên đệm ghép với tên Trân đẹp nhất

    Không chỉ có tên Bảo Trân mà tên Trân có thể ghép cùng với nhiều cái tên khác có ý nghĩa. Bố mẹ có thể tham khảo những cái tên sau đây:

    + Anh Trân: Ý nghĩa của tên Anh là tinh anh, tài giỏi và thông minh ở nhiều phương diện. Trân mang hàm ý chỉ báu vật có giá trị, vừa xinh đẹp lại vừa quý hiếm. Anh Trân mang ý nghĩa con cái sẽ có một cuộc sống ổn định, đầy đủ, giàu sang nhờ trí óc và tài năng. Đồng thời được nhiều người yêu quý, giúp đỡ.

    + Ngọc Trân: theo nghĩa Hán Việt thì ý nghĩa của tên Ngọc là viên ngọc quý giá, là viên ngọc bích tỏa sáng rực rỡ. Trân cũng mang ý nghĩa về một vật phẩm quý báu và có giá trị. Như vậy nếu đặt cho con cái tên Ngọc Trân là thể hiện sự cảm tạ của bố mẹ với trời đất khi con đến với cuộc đời. Nó cũng thể hiện việc ước mong con trở nên xinh đẹp, dịu dàng và luôn yêu kiều.

    + Nhã Trân: Nhã là viết tắt của cụm từ nhã nhặn, thể hiện một người có tính cách khiêm nhường dù đạt được thành tựu. Trân là viên trân châu tỏa sáng rực rỡ như ánh hào quang chói lọi. Cái tên Nhã Trân có ý nghĩa là bố mẹ hy vọng con dù có xinh đẹp, tài năng hay thành công đến mức nào cũng luôn khiêm tốn, không kiêu căng. Con sẽ đem về nhiều vinh dự cho gia đình, cho dòng họ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Bảo Trân Là Gì, Tính Cách Vận Mệnh Của Bảo Trân Ra Sao?
  • Tên Con Nguyễn An Khang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Trần An Khang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn An Khang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần An Khang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100