Tên Nguyễn Quốc Việt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Thích Ý Nghĩa Nhan Đề Thuế Máu
  • Tên Con Ngọc Như Ý Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Top 50 Tên Hay Và Ý Nghĩa Để Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2022
  • Tên Facebook Hay Ngắn Gọn, Đẹp, Độc Đáo, Dễ Thương, Ý Nghĩa Nam Nữ
  • Top Những Facebook Hay Nhất Đẹp Ý Nghĩa Dễ Thương
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Nguyễn Quốc Việt tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Quốc Việt có tổng số nét là 18 thuộc hành Âm Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Nguyễn Quốc có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Việt có tổng số nét hán tự là 11 thuộc hành Dương Mộc. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Quốc Việt có tổng số nét là 24 thuộc hành Âm Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Kim tiền phong huệ): Tiền vào như nước, tay trắng làm nên, thành đại nghiệp, đắc đại tài, mạnh khỏe, danh dự, tài phú đều đủ cả. Quẻ này nam nữ dùng chung, đại lợi cho gia vận.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimÂm Hỏa – Âm Kim” Quẻ này là quẻ : Kim Hỏa Kim.

    Đánh giá tên Nguyễn Quốc Việt bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Quốc Việt. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Linh Trúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Tiếng Trung Quốc Hay Cho Bé Trai, Gái Ý Nghĩa Nhất 2022
  • Tên Con Lê Nguyễn Trường An Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Trường An Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Trung Anh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Quốc Việt Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Cho Con: Nghĩa Vinh Khoa Chấm Điểm Cho Con 42,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Đặng Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Tiến Vinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Nguyễn Quốc Việt

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Nguyễn Quốc Việt là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Nguyễn Quốc Việt

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Nguyễn Quốc Việt là Quốc Việt, tổng số nét là 18 thuộc hành Âm Kim. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Chưởng quyền lợi đạt là quẻ CÁT. Đây là quẻ có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Luận về nhân cách tên Nguyễn Quốc Việt

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Nguyễn Quốc Việt là Nguyễn Quốc do đó có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Phù trầm phá bại là quẻ HUNG. Đây là quẻ có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Về ngoại cách tên Nguyễn Quốc Việt

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Nguyễn Quốc Việt có ngoại cách là Việt nên tổng số nét hán tự là 11 thuộc hành Dương Mộc. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Vạn tượng canh tân là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Luận về tổng cách tên Nguyễn Quốc Việt

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Nguyễn Quốc Việt có tổng số nét là 24 sẽ thuộc vào hành Âm Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Kim tiền phong huệ là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ tiền vào như nước, tay trắng làm nên, thành đại nghiệp, đắc đại tài, mạnh khỏe, danh dự, tài phú đều đủ cả. Quẻ này nam nữ dùng chung, đại lợi cho gia vận.

    Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Quốc Việt

    Số lý họ tên Nguyễn Quốc Việt của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimÂm Hỏa – Âm Kim” Quẻ này là quẻ Kim Hỏa Kim: Trong cuộc sống thường bị chèn ép, sức khỏe không tốt hay bệnh tật (hung).

    Kết quả đánh giá tên Nguyễn Quốc Việt tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Quốc Việt bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Quốc Việt 67,5/100 Điểm Tốt
  • Tên Chu Việt Tiến Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Ngô Tuyết Vân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Châu Tuyết Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Tường Vân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Quốc Việt 67,5/100 Điểm Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Quốc Việt Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Cho Con: Nghĩa Vinh Khoa Chấm Điểm Cho Con 42,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Đặng Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Hoả – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Cấp trên rất khó khăn, lao tâm lao lực, có bệnh suy nhược thần kinh, bệnh phổi

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Hoả – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Thấy là yên ổn, nhưng bên trong thật sự chẳng phải vậy. Gia đình và bộ hạ có sự tranh chấp, sẽ mất của, khó được yên

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Hoả – Mộc Quẻ này là quẻ Nửa kiết: Nhiều lao nhọc trong lòng, ngoài vẫn vui vẻ, vì người mà bỏ nhiều sức, giúp họ xử sự cuối cùng nhọc mà không công, nếu các cách các tương trợ thì thành công lớn

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Hoả – Kim Quẻ này là quẻ : Lúc cơ sở chưa ổn lại gặp chuyện đả kích, chèn ép vì thế thân tâm quá nhọc nhằn mà sinh bệnh phổi, phát khùng gặp nạn mà chết, hoặc có nạn vợ con rời bỏ ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Chu Việt Tiến Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Ngô Tuyết Vân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Châu Tuyết Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Tường Vân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Tường Vân 90/100 Điểm Cực Tốt
  • Tên Phạm Quốc Việt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Vinh Khoa Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lương Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Vĩnh Phúc Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Phạm Quốc Vinh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Vinh Quốc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Phạm Quốc Việt tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Phạm có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Quốc Việt có tổng số nét là 18 thuộc hành Âm Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Phạm Quốc có số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Việt có tổng số nét hán tự là 11 thuộc hành Dương Mộc. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Phạm Quốc Việt có tổng số nét là 23 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Tráng lệ quả cảm): Khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Vì quá cương quá cường nên nữ giới dùng sẽ bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng, gấp; khí huyết thịnh vượng; chân tay linh hoạt, ham thích hoạt động.Thích quyền lợi danh tiếng, có mưu lược tài trí hơn người, song hẹp lượng, không khoan nhượng. Có thành công rực rỡ song khó bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổDương Hỏa – Âm Kim” Quẻ này là quẻ : Thổ Hỏa Kim.

    Đánh giá tên Phạm Quốc Việt bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Phạm Quốc Việt. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Đặng Quốc Việt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lê Tường Vân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lại Tường Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Tường Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thục Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Vũ Quốc Việt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Vũ Quốc Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Quốc Thái Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Ý Nghĩa Tên Vinfast, Logo Vinfast Và Slogan Vinfast
  • Tên Xe Fadil Của Vinfast Nghĩa Là Sáng Tạo
  • Ý Nghĩa Thực Sự Đằng Sau Tên Gọi Vinfast Fadil
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Vũ Quốc Việt tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Quốc Việt có tổng số nét là 18 thuộc hành Âm Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Vũ Quốc có số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Việt có tổng số nét hán tự là 11 thuộc hành Dương Mộc. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Vũ Quốc Việt có tổng số nét là 23 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Tráng lệ quả cảm): Khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Vì quá cương quá cường nên nữ giới dùng sẽ bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng, gấp; khí huyết thịnh vượng; chân tay linh hoạt, ham thích hoạt động.Thích quyền lợi danh tiếng, có mưu lược tài trí hơn người, song hẹp lượng, không khoan nhượng. Có thành công rực rỡ song khó bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổDương Hỏa – Âm Kim” Quẻ này là quẻ : Thổ Hỏa Kim.

    Đánh giá tên Vũ Quốc Việt bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Vũ Quốc Việt. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Minh Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lý Tố Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Cao Tố Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Đào Tố Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đỗ Tố Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Hoàng Quốc Việt Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Hoàng Hoàng Khải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Hoàng Khải Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Hoàng Khải Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Hoàng Phát Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Hoàng Phát Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Hoàng Quốc Việt

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Hoàng Quốc Việt là Hoàng, tổng số nét là 10 và thuộc hành Âm Thủy. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Xét về địa cách tên Hoàng Quốc Việt

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Hoàng Quốc Việt là Quốc Việt, tổng số nét là 18 thuộc hành Âm Kim. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Chưởng quyền lợi đạt là quẻ CÁT. Đây là quẻ có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Luận về nhân cách tên Hoàng Quốc Việt

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Hoàng Quốc Việt là Hoàng Quốc do đó có số nét là 17 thuộc hành Dương Kim. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Cương kiện bất khuất là quẻ CÁT. Đây là quẻ có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Về ngoại cách tên Hoàng Quốc Việt

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Hoàng Quốc Việt có ngoại cách là Việt nên tổng số nét hán tự là 11 thuộc hành Dương Mộc. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Vạn tượng canh tân là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Luận về tổng cách tên Hoàng Quốc Việt

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Hoàng Quốc Việt có tổng số nét là 27 sẽ thuộc vào hành Âm Mộc. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Tỏa bại trung chiết là quẻ HUNG. Đây là quẻ vì mất nhân duyên nên đứt gánh giữa đường, bị phỉ báng chịu nạn, phiền phức liên miên, vùi đi lấp lại, khó thành đại nghiệp. Rơi vào hình nạn, bệnh tật, u uất, cô độc và có khuynh hướng hiếu sắc.

    Quan hệ giữa các cách tên Hoàng Quốc Việt

    Số lý họ tên Hoàng Quốc Việt của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Kim” Quẻ này là quẻ Ý chí kiên cường, tự ái mạnh, ưa tranh đấu, quả cảm quyết đoán, sống thiếu năng lực đồng hoá. Thích tranh cãi biện luận, dễ có khuynh hướng duy ý chí, có khí phách anh hùng, cuộc đời nhiều thăng trầm.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThủyDương Kim – Âm Kim” Quẻ này là quẻ Thủy Kim Kim: Có vận số thành công, sự nghiệp phát triển, tuy nhiên có khuynh hướng cố chấp nên dễ nảy sinh bất hòa, tranh chấp (nửa cát).

    Kết quả đánh giá tên Hoàng Quốc Việt tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Hoàng Quốc Việt bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Việt Hoàng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Hoàng Minh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Hoàng Minh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Hoàng Minh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Hoàng Hoàng Đăng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đặng Quốc Việt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Phạm Quốc Việt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Vinh Khoa Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lương Vĩnh Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Vĩnh Phúc Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Phạm Quốc Vinh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Đặng Quốc Việt tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Đặng có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Quốc Việt có tổng số nét là 18 thuộc hành Âm Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Đặng Quốc có số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Việt có tổng số nét hán tự là 11 thuộc hành Dương Mộc. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Đặng Quốc Việt có tổng số nét là 23 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Tráng lệ quả cảm): Khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Vì quá cương quá cường nên nữ giới dùng sẽ bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng, gấp; khí huyết thịnh vượng; chân tay linh hoạt, ham thích hoạt động.Thích quyền lợi danh tiếng, có mưu lược tài trí hơn người, song hẹp lượng, không khoan nhượng. Có thành công rực rỡ song khó bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổDương Hỏa – Âm Kim” Quẻ này là quẻ : Thổ Hỏa Kim.

    Đánh giá tên Đặng Quốc Việt bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Đặng Quốc Việt. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Lê Tường Vân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lại Tường Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Tường Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thục Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Đặng Thục Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Cổng Ttđt Bộ Quốc Phòng Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Ninh Là Gì Và Tên Đệm Cho Tên Ninh Hay Nhất
  • Tên Tiếng Hàn Của Bạn Là Gì? Cách Đặt Tên Tiếng Hàn Hay
  • Top Những Tên Hay Nhất Cho Bé Gái Họ Đỗ Ý Nghĩa Dễ Thương
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Hương Ly Được Chọn Đặt Cho Baby
  • Ý Nghĩa Của Huyền Vũ Trong Phong Thủy
  • “Kính chào anh, con người đẹp nhất”

    Print  E-mail

    ( chúng tôi ) – Trong một dịp tình cờ, chúng tôi đã được nghe Đại tá Nguyễn Kiều Kinh, Trưởng phòng Chính sách Quân chủng Hải quân, kể về người anh hùng mang tên Trần Minh Nghĩa.

    Lớp lớp thời gian đã trôi qua, nhưng hình ảnh người anh hùng lưu danh sử sách bằng những chiến công vang dội và trở thành cảm hứng cho nhà thơ Tố Hữu sáng tạo nên “anh Giải phóng quân” trong “Bài ca Xuân 68”, vẫn chợt bừng sáng. Tên anh đang được đề nghị đặt cho một con đường tại thành phố Ninh Bình, nơi anh chôn nhau cắt rốn. Ấy sẽ là một việc làm ý nghĩa để tưởng nhớ về anh, để những thế hệ mai sau mãi khắc ghi hình ảnh anh-“con người đẹp nhất”.

    Trần Minh Nghĩa sinh năm 1948 tại Gia Viễn, Ninh Bình, nhập ngũ tháng 5/1966. Ngày 6/6/1969, Trần Minh Nghĩa hy sinh trên chiến trường phía Nam. Chỉ trong 3 năm, Trần Minh Nghĩa đã lập những chiến công đặc biệt, được phong quân hàm Đại úy.

    Anh hùng LLVT nhân dân Trần Minh Nghĩa.

    Ngày 12/10/1967, Đại đội 11, Tiểu đoàn 3, thuộc Trung đoàn 101, Sư đoàn 325, được lệnh tấn công vào cao điểm 57 (đồi Phú Ân, An Cát Khê, huyện Gio Linh, Quảng Trị) nhằm tập kích tiêu diệt một đại đội lính thủy đánh bộ Mỹ. Đồng chí Trần Minh Nghĩa là chiến sĩ của Đại đội 11 tham gia trận đánh. Từ khi nhập ngũ, đây là trận đánh đầu tiên của anh và cũng là trận đầu tiên của Trung đoàn 101.

    Trận tấn công bắt đầu bằng một khẩu lệnh ngắn gọn: “Xuất kích!”. Trung đội 2 lao đi giữa đội hình của đại đội. Trong đội hình của Trung đội 2 có tổ 2 của Trần Minh Nghĩa. Trần Minh Nghĩa tay xách súng diệt xe tăng như một mũi sắc nhọn lao thẳng vào đội hình địch giữa tiếng gầm rú của pháo ta, pháo địch đang đối nhau kịch liệt. Trời đất chuyển rung, tiếng đạn réo rú loạn xạ. Tiếng thủ pháo liệng vào các ngách chiến hào, các cứ điểm địch nổ đều ở cánh trái, cánh phải. Hỏa mù của địch che kín bằng một màn khói đục. Trần Minh Nghĩa phóng lên phía trước, lao nhanh qua màn khói, không buông lỏng một giây cho địch củng cố lại trận địa phòng ngự. Nam, xạ thủ phụ, lưng với bao đạn diệt tăng vẫn bám sát Nghĩa. Đôi mắt của Nghĩa vướng khói cay xè vẫn mở to ra quan sát. Một khẩu trung liên của địch tuôn đạn cố chốt cản đường. Nghĩa lướt nhanh lên phía trước. Một họng súng đen ngòm của địch nhô ra giữa hai bao cát. Nghĩa mím môi rút nhanh quả thủ pháo vứt tung lên, một tiếng nổ đanh gọn, tiêu diệt 3 tên địch. Tên còn lại tháo chạy, Nam nhảy qua xác 3 tên lính Mỹ, đuổi theo tên còn sống sót…

    Trong ánh sáng lờ nhờ, Nghĩa thấy khẩu tiểu liên trong tay tên địch loáng nhoáng, lập tức, anh cầm đạn chống tăng rút mạnh dây châm lửa ném ra phía trước. Tên lính Mỹ bị tiêu diệt. Nam bị vướng đạn, chồm dậy nhưng người anh lặng đi. Nghĩa chạy tới gỡ ba lô đạn trên lưng Nam. Máu Nam thấm qua áo. Nghĩa tháo cuộn băng cá nhân của mình băng vết thương cho Nam và đặt bạn lên lưng. Nghĩa cõng bạn đi, đạn tiểu liên, súng máy của địch bắn lia lịa. Nghĩa nằm ẹp xuống, không thể để cho Nam bị thương lần thứ hai và cũng không muốn để Nam nằm lại sau đội hình quá xa. Nghĩa nhoài người lên, tấm lưng to rộng của Nam như phủ kín lên con người nhỏ bé của Nghĩa. Một sức nặng gần gấp đôi đè lên lưng mỗi lúc như kéo Nghĩa lại. Thế nhưng, không có sức mạnh nào bằng sức mạnh nghĩa tình đồng đội, Nghĩa vẫn tiếp tục nhoài người lên, mỗi lúc một nhanh hơn. Đã có lúc, Nam tỉnh dậy, muốn buông tay nhưng rồi lại không nỡ. Cái con người nhỏ bé ấy đã nói với Nam bằng một mệnh lệnh thiêng liêng mà Nam không dám cưỡng lại.

    Đại diện Bộ Tư lệnh Hải quân trao tặng gia đình Anh hùng LLVT nhân dân Trần Minh Nghĩa nhà tình nghĩa (tháng 5/2010).

    Nghĩa đang cứu Nam thì Nguyễn Văn Nghiêm, tổ trưởng tổ 3, đang lao lên phía trước. Sau này, đồng chí Nghiêm kể lại, anh ném xong quả thủ pháo, nhảy xuống kiểm soát chỗ ẩn nấp của lính Mỹ rồi liếc mắt sang trái thì không thấy Nghĩa nữa. Nghiêm nhớ lại: “Tôi lo lắm, cả Nam không thấy đâu cả, pháo sáng của địch lục đục nổ trên không, từng đợt phun ánh sáng trắng đục ra khắp vùng. Một bóng đen như một mũi tên vọt lên, khẩu trung liên của địch trước mặt. Tôi lia tiểu liên về phía địch, cùng lúc bóng đen cũng lướt qua. Tôi chưa kịp gọi thì Nghĩa đã lên tiếng: “Anh Nghiêm, kiềm chế để tôi lên”. Lợi dụng quả thủ pháo của Nghĩa ném ra, tôi chĩa thẳng họng tiểu liên vào ổ súng máy vừa kéo từng nhịp 3 viên, vừa vọt lên cùng Nghĩa. Lúc này, tôi không còn nhận ra hình ảnh quen thuộc – Nghĩa “con” hằng ngày nữa, khuôn mặt anh nhuộm đen khói thuốc súng, bụi, đất”.

    Nghiêm kể tiếp: “Tôi chỉ kịp nâng tiểu liên ngắm vào hỏa điểm thì Nghĩa tiếp cận mục tiêu ngay, tống thủ pháo xuống. Tiếng lính Mỹ la ó, gào thét inh ỏi. Đứa còn sống tháo chạy nháo nhác. Nghĩa đuổi theo sát, ném thủ pháo hết quả này đến quả khác. Một quả cối rơi đánh bộp bên phải, tôi chưa kịp gọi Nghĩa thì người bị hẫng đi. Tôi cố gượng nhưng không sao đứng lên được. Nghĩa quay lui đặt tôi lên lưng, phóng nhanh ra phía trước, đặt tôi xuống sau gò đất để băng bó vết thương. Nghĩa thọc túi quần lấy sợi dây dù thắt ga-rô chèn mạch máu cho tôi. Máu mất nhiều, tôi miên man đi từng lúc. Chợt tỉnh, tôi sực nhớ khẩu tiểu liên đã bắn hết đạn, chưa kịp lắp băng mới. Tôi cố ngẩng đầu lên gọi thì một cảnh tượng vô cùng hùng tráng làm cho người tôi như quên hết cả đau đớn.

    Trong ánh lửa, tôi thấy Nghĩa người vươn cao, hơi ngửa về sau, dang đôi cánh tay đập rất mạnh báng súng xuống, nghe đánh cạch, một tiếng khô gọn đến rợn người. Tôi cố định thần nhìn kỹ lên, vút lên nền đồi là bóng Nghĩa cắt hình lên nền trời đỏ rực lửa đạn. Báng súng nâng cao trên đôi tay sẵn sàng quật mạnh, ngực ưỡn ra như một bức tượng lẫm liệt, suy nghĩ mà tôi chưa bao giờ thấy. Bỗng tất cả như dồn lên báng súng, quật mạnh xuống một lần nữa. Sau tiếng cạch thứ hai thì tiếng ú ớ, kêu thét quằn quại cũng im bặt. Tôi sung sướng, xúc động đến nghẹn ngào. Nghĩa “con” dũng cảm quá, biết tùy cơ ứng biến dự kiến cả trường hợp hết đạn, nhanh trí dùng báng súng quật ngã kẻ thù. Tôi cố nhổm dậy, muốn chồm lên ôm chầm lấy Nghĩa, nhưng không sao cất mình lên được. Đúng lúc đó, Nghĩa đã nằm xuống bên tôi, nâng tôi lên lưng. Tôi tỉnh lại thấy mình nằm dưới công sự. Nghĩa đặt vào tay tôi mấy miếng bìa nho nhỏ bọc ni lông mềm mềm. Anh nói: “Đánh giáp mặt càng gần thì lính Mỹ càng toi. Anh mang hai chứng minh thư lính Mỹ bị quật bằng báng súng về cho Ban chỉ huy. Tôi phải chớp thời cơ thọc sâu ngay”.

    Dứt lời, Nghĩa nhảy lên khỏi công sự dã chiến của lính Mỹ. Một cảnh tượng hào hùng diễn ra trước mặt Nghĩa. Thủ pháo của Tiểu đội 5, 6 của các trung đội bạn nổ bùm bụp hai cánh đã trùm lên 2/3 quả đồi. Khói thủ pháo cuộn xoáy lan tới đâu, cuốn sạch lính Mỹ đến đó như một cơn lốc kỳ lạ. Nghĩa chạy như bay về phía trước, chiếc thắt lưng đeo súng ngắn vừa tước được tụt xuống chân làm anh suýt lộn nhào. Xốc lại ba lô đạn sau lưng, tay trái kẹp súng diệt tăng, tay phải kẹp tiểu liên, Nghĩa phóng lên, cái thắt lưng lại tụt xuống. Vướng quá, sợ mất thời cơ, Nghĩa đành phải đặt khẩu súng ngắn xuống. Như một con sóc, Nghĩa vọt tới. Địch dồn lại một góc đồi, các cỡ đạn từ lũ lính Mỹ vón cục lại tuôn ra xối xả. Đạn pháo tầm gần, tầm xa của địch từ các vị trí trung tâm bắn tới tấp. Cái giờ phút quyết liệt chính là cái giờ chúng sắp tan rã hoàn toàn. Đạp lên đầu thù xốc tới, tranh thủ đoạt thời cơ, Nghĩa ném thủ pháo vào nơi họng súng địch đang chớp lóa rồi nhảy vọt lên. Phía sau có tiếng người trượt ngã. Nghĩa quay lại: “Bị thương à?” Tiếng Hiền, liên lạc của đại đội đáp lại: “Nghĩa tranh thủ thời cơ tiến lên đi, mình không can gì đâu”.

    Một dáng người quen quá lướt qua, trong ánh pháo sáng vừa lóe lên, Nghĩa nhận ra chính trị viên Trường. Anh nói như khẩn khoản: “Anh cho Nghĩa lên bịt đại liên”. Chính trị viên hơi ngập ngừng rồi rút thủ pháo đưa cho Nghĩa. Vòng bên trái, thấp người xuống… trận địa như một chiếc chảo rang, đạn réo sôi, nổ lúp búp. Trước mắt Nghĩa là khẩu đại liên địch đang bắn dữ dội vào đội hình quân ta. Khẩu đại liên bỗng rê về phía Nghĩa. Nghĩa lăn đi mấy vòng rồi nhổm dậy. Chính trị viên Trường nhô cao hẳn lên, lia tiểu liên. Khẩu đại liên địch bất ngờ đổi hướng. Nghĩa tay giật mạnh thủ pháo, dây chạm lửa lóe lên, chớp thời cơ lao lên trong vòng vây của địch. Lắc mạnh một cái, Nghĩa băng băng chạy. Mười thước, bẩy thước, năm thước, quả thủ pháo rơi đúng vào những cái đầu đang chụm lại.

    Xung phong! Nghĩa vọt lên, những tên Mỹ nằm lên nhau, mặt trắng bệch. Nghĩa nắm lấy chân súng, kéo tuột khẩu đại liên ra một bên. Nghĩa lấy truyền đơn để vào người lính Mỹ rồi cùng đồng đội phóng như bay lên phía trước, để lại sau lưng một trận địa im lìm với hàng trăm xác lính thủy đánh bộ Mỹ.

    Trận đánh trên đồi Phú Ân ấy, Đại đội 11 tiêu diệt gọn 140 tên lính thủy đánh bộ Mỹ. Riêng Trần Minh Nghĩa tiêu diệt được 14 tên. Tiêu diệt 14 tên lính Mỹ chưa phải là nhiều so với nhiều đồng chí khác trong cuộc kháng chiến chống Mỹ vĩ đại của dân tộc. Song, đối với một chiến sĩ mới đánh trận đầu của một đơn vị vào chiến đấu trận đầu tiên, thì đây là một hành động anh hùng của tư tưởng dám đánh, quyết đánh, đánh đến cùng, dù có phải hy sinh. Từ hành động anh hùng của Trần Minh Nghĩa đã giải quyết tư tưởng không sợ Mỹ trong đơn vị, nhất là đối với các chiến sĩ mới vào trận. Không chỉ tạo ra khí thế quyết tâm đánh Mỹ trong đơn vị, hành động anh hùng của Nghĩa còn phát triển ra toàn mặt trận thời đó, góp phần đặc biệt quan trọng để cổ vũ toàn dân, toàn quân trong phong trào “Tìm ngụy mà đánh, tìm Mỹ mà diệt”, thực hiện lời kêu gọi thiêng liêng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Thừa thắng xông lên, toàn dân là dũng sĩ, toàn quân là dũng sĩ, quyết tâm đánh thắng hoàn toàn giặc Mỹ xâm lược”.

    Sau trận đánh anh hùng trên đồi Phú Ân, Trần Minh Nghĩa tiếp tục tham gia chiến đấu ở nhiều trận như: Trận làng Vây (2/1968), trận tập kích tiểu đoàn Mỹ ở Ngọc Hồi, Kon Tum, Đắc Xiêng (6/1968), trận tập kích căn cứ Bà Chiêm ở Dương Minh Châu, Tây Ninh (5/1969)…

    Trần Minh Nghĩa đã anh dũng hy sinh trong trận đánh trên trục đường 13 ở Bình Long, Bình Phước vào ngày 6/6/1969. Do có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, Trần Minh Nghĩa được bầu làm Chiến sĩ thi đua Mặt trận B5, Mặt trận B3. Với 21 tuổi đời, 3 năm 1 tháng tuổi quân, đồng chí đã được thăng quân hàm đại úy và chức vụ tiểu đoàn phó. Năm 2010, đồng chí Trần Minh Nghĩa được truy tặng danh hiệu Anh hùng LLVT nhân dân.

    Hàn Ngọc Lan

    Báo QĐND

    • Hai danh hiệu Anh hùng, một cuộc đời binh nghiệp
    • Kỷ niệm 59 năm Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ: Dũng cảm kiên cường “Dũng sĩ Đồi Xanh”
    • “Kính chào anh, con người đẹp nhất”

    mod/sa-mod-site/sa-qdndvn/sa-qdndvn-child/sa-qdndvn-ahllvtnd/sa-qdndvn-ahllvtnd-tulieu/43dd8ad1-3917-42b6-844c-f3457863b500

    “Kính chào anh, con người đẹp nhất”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liền Kề Hải Ngân Thanh Liệt
  • Tên Gọi Của Đất Nước Canada Có Nguồn Gốc Từ Đâu? Du Học Canada
  • Ý Nghĩa Tên Hiển Là Gì Và Cách Chọn Tên Lót Hay Cho Tên Hiển
  • Kỷ Niệm 44 Năm Sài Gòn – Gia Định Mang Tên Thành Phố Hồ Chí Minh 2/7/1976 – 2/7/2020
  • Exo – “Ông Hoàng Triệu Bản” Đầu Đời K
  • Chữ Cồ Trong Quốc Hiệu Đại Cồ Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Có Cái Tên “sài Gòn”?
  • Khám Phá Ý Nghĩa Tên Gọi Các Mẫu Xe Hyundai
  • Huyền Bí Thạch Động Hà Tiên
  • Tên Gọi Vĩnh Long Có Nghĩa Gì?
  • Nguồn Gốc Tên Gọi Đà Nẵng
  • Học giả An Chi: Chúng tôi đã năm lần nói về chữ “cồ” trong quốc hiệu “Đại Cồ Việt”. Lần đầu tiên là trên số 353 (1-6-2000), chúng tôi đã trả lời ngắn gọn rằng, ở đây, “cồ” không phải là một chữ Nôm nhưng vẫn còn cho rằng nó là âm xưa của chữ Hán 巨, mà âm Hán Việt hiện đại là “cự”, có nghĩa là to, lớn. Lần thứ hai là trên Kiến thức Ngày nay số 599 (1-4-2007), chúng tôi đã nhận xét về ý kiến của Kỳ Quảng Mưu 祁广谋 trong bài “Đại Cồ Việt quốc danh thích”, đăng trên Đông Nam Á tung hoành 东南並 纵橫 năm 2000 (tr.35-38), cho rằng cồ là một chữ Hán, có nghĩa gốc là: 1. dáng nhìn sợ hãi; 2. kinh ngạc, lo sợ. Cách giảng trịch thượng, ngu xuẩn này hẳn làm hài lòng bọn bá quyền, bành trướng. Sau khi bác bỏ ý kiến của họ Kỳ, chúng tôi đã chứng minh rằng “cồ” là hình thức nói tắt của Cồ Đàm Ma, họ của Đức Phật Thích Ca, phiên âm từ tiếng Sanskrit Gautama. Vậy Đại Cồ Việt là nước Việt vĩ đại theo đạo Phật. Nhưng có một tác giả là Nguyễn Anh Huy đã chính thức bác chúng tôi và “thách” chúng tôi phải trả lời. Chúng tôi đã trả lời chi tiết trên số 4-2009. Đó là lần thứ ba. Lần thứ tư là trên Đương thời số 8-2009, chúng tôi đã bác ý kiến của tác giả Huỳnh Dõng cho rằng cồ là một chữ Hán, có nghĩa là “núi non lởm chởm, hiểm trở, bao quanh bởi sông nước cuộn trào”. Lần thứ năm là trên An ninh Thế giới số 918 (16-12-2009), chúng tôi đã nhận xét và phản bác ý kiến của tác giả Tạ Chí Đại Trường cho rằng “quốc hiệu Đại Cồ Việt chẳng văn hoa tí nào”.

    Lần này là lần thứ sáu. Vừa mới đây, chúng tôi có nhận được từ chuyên gia Hán Nôm trẻ Nguyễn Tuấn Cường đường liên kết trên Facebook để đọc bài “Về quốc hiệu đời nhà Đinh” của GS Nguyễn Tài Cẩn ( chúng tôi ngày 31-5-2009). Trước khi trình bày rõ quan điểm của mình để trả lời bạn, chúng tôi xin mạn phép phân tích kỹ điểm quan trọng nhất mà chúng tôi không thể đồng ý với giáo sư.

    Điểm quan trọng đầu tiên mà chúng tôi hoàn toàn không đồng ý với GS Nguyễn Tài Cẩn là ở chỗ, ông cho rằng Cồ Việt là “nước Việt hùng mạnh có thứ vũ khí gọi là cồ” (Giả thuyết I). Ngay từ đầu giả thuyết, GS Cẩn đã khẳng định một cách võ đoán rằng “giả thuyết này, nhìn chung, khá quen thuộc”. Nhưng rõ ràng là nó mới được tung ra, cho nên gần cuối đoạn thì chính ông Cẩn đã phải nói rõ rằng đây là một cách hiểu thứ ba do Nguyễn Anh Huy mới đề xuất thêm. Thế là ông đã bất nhất ngay từ đầu. Ông Cẩn đề nghị dành ưu tiên cho cách hiểu “mới mẻ này” vì ba lý do, mà lý do đầu tiên là: “Nó hợp với thời đại: theo Nam Hải dị nhân, Đinh Bộ Lĩnh có gươm, vậy thời đại nỏ thần đã chuyển sang thời đại gươm giáo.”

    Tóm lại, với chúng tôi, mặc dù có cả sự tăng cường về lý luận của GS Nguyễn Tài Cẩn, thuyết “cồ = vũ khí” của tác giả Nguyễn Anh Huy vẫn không thể dùng được. Tại những nguồn thư tịch đã nói, chúng tôi đã phân tích và chứng minh rằng Đại Cồ Việt là một kiểu đặt tên toàn Hán, mà Cồ Việt là một danh ngữ có cấu trúc cú pháp giống như Âu Việt, Lạc Việt, Dương Việt, Điền Việt, Mân Việt, v.v… trong đó Cồ, Âu, Lạc, Dương, Điền, Mân là định ngữ của Việt. Cồ là hình thức nói tắt lần thứ hai của Cồ Đàm Ma, mà hình thức nói tắt lần đầu là Cồ Đàm, họ của Đức Phật Thích Ca, phiên âm từ tiếng Sanskrit Gautama. Vậy Cồ Việt là “nước Việt lấy đạo Phật làm quốc giáo”. Và Đại Cồ Việt là “nước Việt vĩ đại lấy đạo Phật làm quốc giáo”. Quốc hiệu này cho thấy sự sáng suốt của Vua Đinh từ đối nội đến đối ngoại. Về đối nội, sử gia Đào Duy Anh cho biết:

    “Đinh Bộ Lĩnh chỉ có thể dựa vào tập đoàn phong kiến tôn giáo là thành phần xã hội có uy tín nhất trong xã hội bấy giờ để duy trì trật tự và kỷ cương. Nhưng trong hai tôn giáo, Phật và Đạo, đều thịnh hành trong dân gian, thì Phật giáo có tổ chức và qui củ vững vàng hơn, có kinh điển và lễ nghi nghiêm trang hơn, chứ Đạo giáo thì chỉ là một mớ phương thuật và mê tín. Về tổ chức cũng như về tinh thần, Phật giáo là yếu tố thống nhất đắc lực nhất thời bấy giờ. Bởi thế Đinh Tiên Hoàng mới lấy Phật giáo làm quốc giáo, định phẩm cấp tăng nhân để giao cho họ lãnh đạo Phật giáo trong toàn quốc (AC nhấn mạnh). Khuông Việt đại sư tham gia triều chính như một vị tể tướng. Các chùa (tự viện) của Nhà nước do các tăng quan trụ trì đều được cấp ruộng làm tự điền. Các tự viện có những đại điền trang không kém gì đại điền trang của bọn vương công đại thần”. ( Lịch sử Việt Nam, q. thượng, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1958, tr.175).

    Chủ trương của Đinh Tiên Hoàng về đối nội như thế thật là cực kỳ sáng suốt. Về đối ngoại, ông cũng tinh tế không kém. Ta nên nhớ rằng, đồng thời với nước Đại Cồ Việt thì, nằm dọc theo bờ biển phía nam Trung Quốc thời Ngũ đại Thập quốc (bên Tàu), là nước Nam Hán, tồn tại từ 917 đến 971. Trong năm đầu tiên, Nam Hán được đặt tên là Đại Việt. Đến năm 968, khi quốc hiệu Đại Cồ Việt ra đời thì Nam Hán đã tồn tại được 49 năm còn tên cũ của nó là Đại Việt thì đã bị bỏ từ 48 năm rồi. Nhưng Đinh Tiên Hoàng là một vị vua nhìn xa trông rộng. Ông đâu có quên chuyện quân Nam Hán sang xâm lược nước ta hồi 937 (mà bị Ngô Quyền đánh cho tơi bời trên sông Bạch Đằng). Dã tâm xâm lược của chúng có bao giờ nguội tan. Cho nên, nếu Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là “Đại Việt” thì chẳng hoá ra ông mời chúng sang “đòi lại đất cũ của Nam Hán” hay sao? Sự gian manh của bọn này thì ta còn lạ gì (nhất là nếu ta liên hệ tới tình hình biển Đông hiện nay)! Vì thế nên phải có một định ngữ trước từ Việt của ta để phân biệt với “Việt” cũ của Nam Hán. Đó là chữ , họ của Đức Phật Thích Ca. Vậy Cồ Việt là nước lấy đạo Phật làm quốc giáo. Đây cũng là một sự thật lịch sử. Đến 1054, khi Lý Thánh Tông đổi Đại Cồ Việt thành Đại Việt thì Nam Hán, tức Đại Việt cũ bên Tàu, đã bị tiêu diệt được 83 năm. Cái nguy cơ làm cho Đinh Tiên Hoàng phải dè chừng, từ lâu đã không còn nữa. Cái thế của nước ta đã khác. Ta nên nhớ rằng năm 1075, Lý Thường Kiệt còn đem quân sang đánh Tống nữa kia mà. Huống chi, tuy đạo Phật vẫn được tôn sùng nhưng bây giờ Nho giáo đã bắt rễ khá sâu trong xã hội Việt Nam, nhất là từ khi Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long (1010). Chữ Cồ đã xong nhiệm vụ từ đối nội (trong nước, Nho giáo bắt đầu thịnh) đến đối ngoại (không còn sợ họa “đòi đất” vì hai chữ “Đại Việt”).

    Thế là chữ Cồ trong Đại Cồ Việt đã hoàn thành sứ mệnh của nó một cách vẻ vang. Nó đã có mặt trong quốc hiệu 86 năm (968-1054), từ Đinh Tiên Hoàng đến Lý Thánh Tông, với tư cách là một yếu tố biểu hiện thể chế tôn giáo của nước nhà: nước Việt lấy Phật giáo làm quốc giáo.

    A.C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Gọi Việt Nam Có Từ Khi Nào?
  • Ý Nghĩa Sự Ra Đời Vị Trí Và Vai Trò Của Nhà Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh Trong Tiến Trình Lịch Sử Dân Tộc
  • Top 100 Tên Hay Và Ý Nghĩa Ba Mẹ Nên Đặt Cho Con Yêu Của Mình
  • Tên Hồ Hạnh Thiên Duyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Con Gái Tên Trang Và Mong Muốn Của Cha Mẹ: Ý Nghĩa Tên Trang Là Gì?
  • Về Việc Trung Quốc Đặt Tên Lửa Gần Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Tuyến Các Vlan Và Cài Đặt Dhcp
  • Hướng Dẫn Cấu Hình Mạng Lan Ảo (Vlan) Cho Hệ Thống Camera Quan Sát
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Tên Wifi Viettel, Cách Cài Đặt Mạng Wifi Ẩn
  • Cài Đặt Wifi Tp Link Bằng Điện Thoại Đơn Giản Theo Các Bước
  • Chi Tiết Bài Học 5.biến Trong Python
  • Ngày 3 tháng Hai, 2022, trang Đại Ký Sự Biển Đông đã đăng bản tin: “Ảnh vệ tinh phân tích cho thấy một căn cứ tên lửa đất đối không (Surface to Air Missile – SAM) đang được hoàn tất cách biên giới Việt Nam khoảng 20 km, cách một công trình được cho là một sân bay trực thăng quân sự đang được xây dựng khoảng 40 km.” Được biết hai vị trí quân sự này nằm tại huyện Ninh Minh, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.

    Một ngày sau trong cuộc họp báo của Bộ Ngoại Giao, khi được hỏi phản ứng của nhà cầm quyền Hà Nội về nguồn tin này, phát ngôn viên Thu Hằng đã trả lời: “Chúng tôi sẽ xác minh thông tin của phóng viên hỏi.” Lối trả lời theo kiểu con vẹt câu giờ như thế đúng là chuyện tiếu lâm. Bởi vì theo các nguồn tin “tình báo” và hình ảnh vệ tinh mà trang ĐKSBĐ có được, các căn cứ này được xây dựng từ tháng Sáu, 2022, cách đây gần 2 năm. Tức là những chuyện quan trọng như thế này Bộ Ngoại Giao không thể không biết; hơn nữa tổ chức loan đi bản tin đầu tiên này do một nhân vật thuộc Bộ Ngoại Giao đứng đầu.

    Thế nhưng phát ngôn viên của Bộ Ngoại Giao lại không biết và nói cần phải xác minh… về một chuyện diễn ra ở sát nách mình. Nhà cầm quyền CSVN rõ ràng có một hệ thống biên phòng và Bộ Quốc Phòng không thể không có hệ thống thu lượm tin tức tình báo để bảo vệ đất nước. Họ không thể nói không biết gì, hoặc nói khác đi, biết nhưng muốn dấu vì sợ sứt mẻ cái gọi là “tình hữu nghị.”

    Điều này cũng dễ hiểu, vì đối với đảng CSVN những gì dính líu tới Trung Quốc thì chỉ đạo của đảng phải im lặng hoặc làm ngơ vẫn là vàng. Chính phủ chỉ mở miệng khi người dân hay giới hoạt động có phản ứng mạnh mẽ, dồn chế độ vào thế chẳng đặng đừng, nghĩa là phải lên tiếng cho có mà thôi.

    Ngay cả mới đây khi Luật Hải Cảnh của Trung Quốc có hiệu lực từ ngày 1 tháng Hai, cho phép tàu Trung Quốc sử dụng vũ khí bảo vệ chủ quyền trên biển thì người phát ngôn Bộ Ngoại Giao cũng chỉ phản ứng chiếu lệ bằng thứ ngôn ngữ vô hồn “đề nghị các nước tuân thủ luật pháp, điều ước quốc tế trong khi ban hành luật biển.” Đó cũng là phản ứng đáng hổ thẹn của chính phủ Việt Nam mà người ta có thể biết trước mỗi khi chủ quyền của đất nước bị Trung Quốc xâm phạm qua những hành động ngang ngược trên Biển Đông.

    So với Indonesia, quốc gia không phải là một bên tranh chấp ở Biển Đông nhưng trước sự đe doạ trắng trợn của Trung Quốc, chỉ huy Cơ quan An Ninh Hàng Hải Indonesia Phó Đô Đốc Kurnia đã cảnh báo trước Quốc Hội Indonesia: “Trước tình hình Trung Quốc ngày càng hung hăng ở Biển Đông và xem xét phản ứng của các nước lớn có lợi ích trong khu vực về luật hải cảnh mới, nguy cơ xung đột có thể xảy ra.”

    Nhưng câu hỏi đặt ra lúc này là tại sao Trung Quốc lại đặt hoả tiễn phòng không sát nách Việt Nam? Có 3 điều đáng nói chung quanh sự kiện này:

    Thứ nhất, hành động của Trung Quốc bố trí hoả tiễn sát biên giới Việt Nam chỉ cách 20 km không gì ngoài ý nghĩa “răn đe” lãnh đạo đảng CSVN. Trò răn đe là một trong 3 thủ thuật của bá quyền Trung Quốc đối với Việt Nam: dụ dỗ – mua chuộc và răn đe. Trước đây năm 1999, sau khi Việt Nam và Trung Quốc bình thường hoá quan hệ ngoại giao, Giang Trạch Dân đề ra phương châm 16 chữ vàng “Ổn định lâu dài, hướng tới tương lai, láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện” để dụ Cộng Sản Việt Nam. Sau hơn 20 năm Trung Quốc đã hoàn toàn lộ mặt là kẻ bá quyền lừa đảo chính trị nên chiêu này đã hết thời. Trong khi đó Hoa Kỳ cũng đã mở rộng cửa thị trường cho Việt Nam giao thương buôn bán. Vậy Trung Quốc ngày nay chỉ còn chiêu sau cùng là công khai răn đe nước láng giềng yếu hơn mình.

    Thứ hai, Trung Quốc đi theo con đường cũ từ ngàn năm trước là chuẩn bị chiến tranh. Với luật hải cảnh mới cho phép dùng vũ khí bắn vào người và tàu nước ngoài, mà nhiều phần là của Việt Nam và Philippines, thì thế nào cũng có đụng độ trên Biển Đông. Nếu xung đột bùng nổ dù lớn hay nhỏ cũng tạo ra tình trạng chiến tranh trên Biển Đông. Lúc ấy lực lượng trên biển của Trung Quốc có thể bị hạm đội Mỹ khống chế, viện dẫn luật bảo vệ đồng minh Philippines. Trung Quốc sẽ dùng những dàn hoả tiễn ở Quảng Tây để hăm he, kềm chế nếu Việt Nam dựa vào Mỹ để phản công lại.

    Thứ ba, trong thế đối đầu với Mỹ hiện nay Trung Quốc đánh giá tình hình sẽ rất nghiêm trọng dưới thời Tổng Thống Biden. Hai vùng biển Hoa Nam và Biển Đông thế nào cũng xảy ra đụng độ giữa các hải đội tàu chiến của Hoa Kỳ và Trung Quốc để tranh giành ảnh hưởng. Đó là xu thế tất yếu, vì chiến tranh không có định lý như toán học, nhưng an ninh thế giới đôi khi phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế vượt mức và sự tìm kiếm thị trường tiêu thụ của Trung Quốc. Trên bản đồ Biển Đông, Việt Nam là một mắc xích dính liền trong chiến lược bao vây Trung Quốc từ vùng Đông Bắc Á xuống phía Nam. Do đó, răn đe Việt Nam bằng vũ lực là biệp pháp hữu hiệu nhất khiến Hà Nội không dám ngả theo Mỹ gây bất lợi cho Trung Quốc.

    Nói tóm lại giàn hoả tiễn SAM của Trung Quốc đặt cách Việt Nam 20 km mà Bộ Ngoại Giao Hà Nội hoàn toàn không biết và tránh né bằng cách trả lời là “sẽ kiểm chứng” khi bị hỏi, cho thấy là có sự che giấu giữa bộ máy tình báo và ngoại giao về những liên hệ phức tạp với phương Bắc trong hàng ngũ lãnh đạo CSVN.

    Phạm Nhật Bình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Vụ Trung Quốc Đặt Tên Lửa Phòng Không Gần Việt Nam
  • Giáo Án Bài Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
  • Phân Tích Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông Chi Tiết Nhất
  • Phân Tích Hình Ảnh Trữ Tình, Thơ Mộng Của Dòng Sông Việt Nam Qua Hai Bài Tùy Bút Người Lái Đò Sông Đà Của Nguyễn Tuân Và Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông Của Hoàng Phủ Ngọc Tường
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 47, 48: Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông ( Trích ) Hoàng Phủ Ngọc Tường. Đọc Thêm: Những Ngày Đầu Của Nước Việt Nam Mới (Trích Những Năm Tháng Không Thể Nào Quên) Võ Nguyên Giáp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100