Top 8 # Ý Nghĩa Tên Phát Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Uplusgold.com

Tên Con Hoàng Tấn Phát Có Ý Nghĩa Là Gì

Về thiên cách tên Hoàng Tấn Phát

Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

Thiên cách tên Hoàng Tấn Phát là Hoàng, tổng số nét là 10 và thuộc hành Âm Thủy. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

Xét về địa cách tên Hoàng Tấn Phát

Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

Địa cách tên Hoàng Tấn Phát là Tấn Phát, tổng số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

Luận về nhân cách tên Hoàng Tấn Phát

Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

Nhân cách tên Hoàng Tấn Phát là Hoàng Tấn do đó có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Phù trầm phá bại là quẻ HUNG. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

Về ngoại cách tên Hoàng Tấn Phát

Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

Tên Hoàng Tấn Phát có ngoại cách là Phát nên tổng số nét hán tự là 6 thuộc hành Âm Thổ. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Phú dụ bình an là quẻ CÁT. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

Luận về tổng cách tên Hoàng Tấn Phát

Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

Do đó tổng cách tên Hoàng Tấn Phát có tổng số nét là 19 sẽ thuộc vào hành Âm Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Tỏa bại bất lợi là quẻ HUNG. Đây là quẻ quẻ đoản mệnh, bất lợi cho gia vận, tuy có trí tuệ, nhưng thường hay gặp hiểm nguy, rơi vào bệnh yếu, bị tàn phế, cô độc và đoản mệnh. Số này có thể sinh ra quái kiệt, triệu phú hoặc dị nhân.

Quan hệ giữa các cách tên Hoàng Tấn Phát

Số lý họ tên Hoàng Tấn Phát của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm Thủy – Âm Hỏa – Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Thủy Hỏa Thủy: Là vận đại, hung, không dễ thành công, dễ mắc bệnh tim, não.

Kết quả đánh giá tên Hoàng Tấn Phát tốt hay xấu

Như vậy bạn đã biêt tên Hoàng Tấn Phát bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

Tên Ngô Thành Phát Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Ngô Thành Phát tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Ngô có tổng số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Thành Phát có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Nhân cách tên bạn là Ngô Thành có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ Phát có tổng số nét hán tự là 6 thuộc hành Âm Thổ. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Ngô Thành Phát có tổng số nét là 19 thuộc hành Âm Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ HUNG (Quẻ Tỏa bại bất lợi): Quẻ đoản mệnh, bất lợi cho gia vận, tuy có trí tuệ, nhưng thường hay gặp hiểm nguy, rơi vào bệnh yếu, bị tàn phế, cô độc và đoản mệnh. Số này có thể sinh ra quái kiệt, triệu phú hoặc dị nhân.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm Kim – Âm Hỏa – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Kim Hỏa Mộc.

Đánh giá tên Ngô Thành Phát bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Ngô Thành Phát. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

Cách Đặt Tên Tiếng Anh Hay Cho Công Ty Ý Nghĩa Giúp Phát Tài Phát Lộc

Cách đặt tên tiếng anh hay, ý nghĩa nhất giúp công ty phát tài phát lộc Bạn nhất định phải xem nếu đang muốn đặt tên cho công ty để giúp công ty quảng bá được thương hiệu và kinh doanh một cách hiệu quả nhất. CÙng tham khảo thôi nào!

1. Cách viết tên công ty bằng tiếng anh hay và ý nghĩa nhất.

Cách viết tên công ty bằng tiếng anh hay và ý nghĩa nhất để có một cái tên thật nổi bật. trong mục này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách viết tên theo 2 loại hình công ty là: Công ty TNHH, công ty thương mại cổ phần.

a. Quy định của pháp luật về việc đặt tên công ty bằng tiếng nước ngoài bạn cần biết.

– Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch tên công ty sang tiếng anh, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng anh. – Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

b. Cách đặt tên tiếng anh của công ty TNHH.

Đặt tên tiếng anh của công ty TNHH thông thường người ta sẽ không thêm từ “1 thành viên” hay “2 thành viên” bởi khi nhìn vào nó sẽ mất thiện cảm cho người đọc.

– Tên tiếng anh của công ty TNHH viết theo tiếng anh là: Company Limited

+ Nếu tên tiếng việt là : CÔNG TY TNHH ABC

⇒ Vậy tên tiếng anh viết như sau: ABC COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ABC

⇒ Thì tên tiếng anh là: ABC TRADING COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ABC

⇒Vậy tên tiếng anh: ABC SERVICES TRADING COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ DU LỊCH ABC

⇒Thì tên tiếng anh: ABC TRAVEL SERVICES TRADING COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là : CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ABC

⇒ Vậy tên tiếng anh là: ABC TECHNOLOGY COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KHÁCH SẠN ABC

⇒ Vậy tên tiếng anh là: ABC HOTEL TRADING COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là: CÔNG TY TNHH MỸ NGHỆ ABC

⇒ Vậy tên tiếng anh: ABC CRFTS COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH KIM LOẠI MÀU ABC

⇒ Vậy tên tiếng anh: ABC COLORED METAL COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT ABC

⇒ Thì tên tiếng anh: ABC CHEMICALS COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ABC

⇒ Thì tên tiếng anh: ABC INVESMENT COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP ABC

⇒ Thì tên tiếng anh: ABC AGRICULTURAL MACHINE COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH VIỄN THÔNG ABC

⇒ Vậy tiếng anh là : ABC TELECOMMUNICATION COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT ABC

⇒ Vậy Tên tiếng anh: ABC INTERIOR COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU ABC

⇒ Vậy tên tiếng anh: ABC EXPORT IMPORT SERVICES TRADING COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ABC

⇒ Vậy tên tiếng anh là: ABC MECHANICAL ELECTRICAL COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là: CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP ABC

⇒ Thì tên tiếng anh là: ABC SOLUTIONS COMPANY LIMITED

+ Nếu tên tiếng việt là: CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN ABC

⇒ Thì tên tiếng anh: ABC REAL ESTATE COMPANY LIMITED

c. Tên tiếng anh công ty cổ phần.

2. Tên các phòng ban trong công ty bằng tiếng anh.

– Department (Dep’t) : Phòng/ban

– Accounting Dep’t : Phòng Kế toán

– Administration Dep’t : Phòng Hành chính

– Audit Dep’t : Phòng Kiểm toán

– Customer Service Dep’t : Phòng Chăm sóc Khách hàng

– Human Resource Dep’t (HR Dep’t): Phòng Nhân sự

– Information Technology Dep’t (IT Dep’t): Phòng Công nghệ thông tin

– International Payment Dep’t : Phòng Thanh toán Quốc tế

– Financial Dep’t : Phòng Tài chính

– International Relations Dep’t : Phòng Quan hệ Quốc tế

– Local Payment Dep’t : Phòng Thanh toán trong nước

– Marketing Dep’t : Phòng Marketing, phòng tiếp thị

– Product Development Dep’t : Phòng Nghiên cứu và phát triển Sản phẩm.

– Pulic Relations Dep’t (PR Dep’t) : Phòng Quan hệ công chúng

– Purchasing Dep’t : Phòng mua bán

– Sales Dep’t : Phòng Kinh doanh, Phòng bán hàng

– Training Dep’t : Phòng Đào tạo

3. Tên các chức vụ trong công ty bằng tiếng anh cho doanh nghiệp chuẩn bị lập công ty.

a.Tên các phòng ban trong công ty bằng tiếng anh

– headquarters : trụ sở chính

– representative office : văn phòng đại diện

– branch office : chi nhánh công ty

– regional office : văn phòng địa phương

– wholesaler : cửa hàng bán buôn

– outlet : cửa hàng bán lẻ

– department : phòng, ban

– Accounting department : phòng kế toán

– Administration department : phòng hành chính

– Financial department : phòng tài chính

– Personnel department/ Human Resources department : phòng nhân sự

– Purchasing department : phòng mua sắm vật tư

-Research & Development department : phòng nghiên cứu và phát triển

– Sales department : phòng kinh doanh

– Shipping department : phòng vận chuyển

b. Tên tiếng anh các chức vụ trong công ty.

– CEO : tổng giám đốc, giám đốc điều hành

– manager : quản lý

– director : giám đốc

– deputy, vice director : phó giám đốc

– the board of directors : Hội đồng quản trị

– Executive : thành viên ban quản trị

– Founder: người thành lập

– Head of department : trưởng phòng

– Deputy of department : phó phòng

– supervisor: người giám sát

– representative : người đại diện

– secterary : thư kí

– associate, colleague, co-worker : đồng nghiệp

– employee : nhân viên

– trainee : thực tập viên

Cách Tính Quẻ Theo Họ Tên Giúp Công Ty Phát Tài Phát Lộc

BÁT QUÁI GỒM CÓ

Càn là số 1                              Đoài là số  2

________                                 ________ ________                                 ________

Ly là số 3                                 Chấn là 4

___    ___                                 ___    ___ ________                                 ________

Tốn là số 5                              Khảm là 6 ________                                 ___    ___ ________                                 ________ ___    ___                                 ___    ___

Cấn là số 7                              Khôn là 8 ________                                 ___    ___ ___    ___                                 ___    ___ ___    ___                                 ___    ___

Ngũ hành của Bát quái:

Càn và Đoài  là Kim

Chấn và Tốn là Mộc

Ly là Hỏa

Khảm là Thủy

Cấn và Khôn là Thổ

CÁCH LẬP QUẺ DỊCH THEO HỌ VÀ TÊN

Quẻ  thượng là Họ: Lấy số chữ của họ để tính. Vd họ Nguyễn là 6 chữ và dấu ngã thành 7 (cấn)

Quẻ hạ là Tên: Tuấn 5, Hải 4 = số 9. Nếu hơn 8 thì trừ đi 8 = 1 (Càn)

Căn cứ vào bát quái ta được quẻ Dịch : Sơn Thiên Đại súc

Trường hợp họ kép (cả họ cha và mẹ ghép vào tên hoặc trường hợp tên có 4 chữ trở lên) : Trần Hoàng  thì vẫn lấy tổng số chữ của hai họ = 11 – 8 = 3

Tên hai chữ : Vĩnh Hoàng = 11 – 8 = 3

Ví dụ: Một người họ Phạm, tên là Văn Phấn: Tính quẻ Dịch là = Họ bằng số 5. Tên Văn số 3,  Phấn số 5 = 8. Được quẻ Dịch là Phong Địa Quan (tốt)

Tính hào động để tìm quẻ Biến: Tổng số là 13 chia cho 6 =  còn dư 1. Hào 1 *động. Như vậy được quẻ Thượng là Tốn, quẻ Hạ là Chấn = Phong Lôi ích (tốt)

Hai quẻ Dịch cho biết bản thân thành danh là một quan chức và có lợi ích. Tuy nhiên “tiếng nhiều hơn miếng”. Vì Chấn là sấm điều đó cho biết thuộc típ thông minh có tiếng tăm trong công việc (vang như sấm). Song lại thường để lỡ cơ hội thăng tiến (Tốn = gió, Chấn = Sấm, thường động, ít tĩnh).

VÍ DỤ CỤ THỂ CÁCH TÍNH QUẺ THEO HỌ TÊN TRÊN BÁT QUÁI

Mời các bạn cùng nghiên cứu:

Họ và Tên: VŨ MẠNH HẢI

1*1 Quẻ Gốc

Họ Vũ có hai chữ và dấu ngã thành 3  =  3 là Ly

Tên Mạnh = 5; Hải = 4. Tổng = 9 – 8 =  1  (Càn)

Thượng là Ly

Hạ là  Càn

Như vậy được quẻ  Hỏa Thiên Đại hữu (quẻ gốc): Tiền vận từ nhỏ đến 35 tuổi

Càn ________  Phụ mẫu Sửu thổ    *ứng                  hào 6 ___    ___  Tử tôn Hợi thủy                                 hào 5 ________ Huynh đệ Dậu kim                              hào 4

Đại hữu ________ Phụ mẫu Thìn thổ   *thế                      hào 3 ________ Quan quỷ Dần mộc                             hào 2 ________  Tử  tôn Tý thủy                                  hào 1

1*2 Quẻ Hổ là giai đoạn trung niên từ trên 35 đến 59 tuổi:

Quẻ Hổ là quẻ lấy các hào ở Gốc để  thành quẻ mới.

Quẻ thượng lấy các hào 5 , hào 4  và hào 3  ở quẻ gốc  = quẻ Đoài ( thượng của quẻ Hổ ) . Lấy  hào 2 và 3 ở quẻ hạ ( quẻ gốc ) và hào 4 ở quẻ thượng ( quẻ gốc ) = quẻ Càn . Như vạy được quẻ hổ là Trạch Thiên Quải .

Khôn ___    ___  Huynh đệ Sửu thổ ________  Thê tài Hợi thủy ________  Tử tôn Dậu kim  *thế

Quải ________  Huynh đệ Thìn thổ ________  Quan quỷ Dần mộc ________  Thê tài Tý thủy  *ứng

1*3 Là quẻ Biến: Giai đoạn hậu vận từ 60 trở lên

Lấy số chữ của họ là 3 cộng với  số chữ của tên 9 = 12 chia cho 6 (  số hào mỗi quẻ ) trong hợp này chia là hết không còn dư để làm hào động . Do đó phải lấy 12 trừ 6 còn 6 . Như vậy hào 6 động ( khi động thì hào âm biến thành dương và ngược lại ). Như vậy quẻ biến là Hậu vận: Lôi Thiên Đại Tráng.

Trường sinh tại Thân , Đế vượng tại Tý,  Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Mão

Khôn ___    ___  Huynh đệ Tuất thổ ___    ___ Tử tôn Thân kim ________ Phụ mẫu  Ngọ hỏa  *thế

Đại Tráng

________  Quan quỷ Dần mộc ________ Thê tài Tý thủy  *ứng

CÁT HUNG QUẺ KINH DỊCH

1- Càn. – Điềm triệu: Khốn long đắc thủy- Rồng gặp nước.

Đầu tiên, lần đầu, khởi đầu, đứng đầu, ông già, đầu bạc, cứng, mạnh, tốt, kiêu sa, vàng bạc.

2- Khôn. – Điềm triệu: Ngạ hổ đắc thực – Hổ đói được mồi.

Nhu thuận, đức dày, đất đai, mềm, đám đông, tiểu nhân, bà già, phụ nữ, mẹ, tấm vải, áo mặc, thuận tòng, đi về phía Tây nam lợi, chịu theo mà được lợi.

3- Truân. – Điềm triệu: Loạn tu vô đầu – Rối như tơ vò.

Khó khăn, vất vả, yếu đuối, ngần ngại, do dự, phải nhờ sự giúp đỡ, rối loạn,gian nan, chẳng mất, còn đầy, chưa làm, hiện ra mà không mất chỗ.

4- Mông. – Điềm triệu: Tiểu quỷ thâu tiên – Quỷ nhỏ dụng tiên.

Chưa sáng sủa, mờ mịt, chưa đạt thành, ngu dại, ngây thơ, không hiểu, còn non, trẻ con, khó thông suốt, không nói lại. Có âm mưu mà không biết.

5- Nhu. – Điềm triệu: Minh châu xuất thổ – Ngọc sáng hiện ra.

Chờ đợi, được ăn uống, không tiến lên được, nhàn hạ, đều đều.

6- Tụng – Điềm triệu: Nhị nhân tranh lộ – Hai người tranh đường đi.

Kiện cáo, bàn luận, tranh luận, bất an, có tranh chấp, trái ý nhau, việc mới manh nha đủ thứ tranh cãi. Không thân.

7- Sư – Điềm triệu: Mã đáo thành công – Thành công đắc ý.

Đông đúc, quần chúng, tắc đường, hãm bí, phải lo, không tự giới, không tự giác, ra quân, chinh phạt.

8- Tỉ – Điềm triệu: Thuyền đắc thuận phong – Như thuyền gặp gió.

Gần gũi, hòa hợp, tương trợ, thông thuận, quan hệ qua lại, tiếp xúc, chọn lựa, người thân.

9- Tiểu súc – Điềm triệu: Mật vân bất vũ – Mây đen mà không mưa.

Ngăn cản, chờ đợi, cơ cực, ít ỏi, cô quả, không hòa hợp, bị tiểu nhân ngăn cản, phải theo nhu đạo, mềm mỏng, tiến thoái nên đúng lúc.

10- Lý – Điềm triệu: Phượng minh Kỳ Sơn – Chim phượng kêu ở Kỳ Sơn.

Nghi lễ, khuôn phép, lý lẽ, lời nói, chừng mực, lên đường, định chí, có việc đụng chạm đến người.

11- Thái – Điềm triệu: Hỷ báo tam nguyên – Tin vui báo đỗ giải nguyên.

Thông suốt, thông hiểu, quen biết, quen thuộc, đạt thành, thu hoạch tốt, kết quả tốt, có sự trợ giúp, hòa thuận.

12- Bĩ – Điềm triệu: Hổ lạc hàm khanh – Hổ rơi xuống hố.

Bế tắc, không đạt kết quả, không thông cảm, mỗi người một ý, nỗ lực vô ích, không về lại được, không được đi khỏi, trái ý, không nên kéo dài.

13- Đồng nhân – Điềm triệu: Tiên nhân chỉ lộ – Có người chỉ đường.

Cùng với người, đồng tâm hợp lực, một cặp, đôi bạn, lấy nhân đức làm nên thân thiết, hợp sức với người, chỉ sợ thân thiết.

14- Đại hữu – Điềm triệu: Nhuyễn mộc nô tước – Chặt cây bắt thêm được chim sẻ.

Có nhiều, được nhiều, rộng rãi, lớn lao, đám đông, nhiều ơn huệ được hưởng, thuận hòa, gặt hái nhiều.

15- Khiêm – Điềm triệu: Nhị nhân phân kim – Hai người chia vàng.

Khiêm tốn, lún xuống, thoái lui, thối chí, hỏng việc, bình tâm mà làm, chớ tự kiêu.

16- Dự – Điềm triệu: Thanh long đắc vị – Rồng xanh gặp mây.

Vui vẻ, tốt lành, vui hợp, đạt thành, do dự, chờ, dự phòng, động trong âm u, ứng cử.

17- Tùy – Điềm triệu: Súy xa khảo nha – Xe rơi xuống rãnh, sa vào bùn.

Theo người, thuận theo, không chí hướng, có gái theo hoặc theo gái theo trai, theo bạn, chiều người.

18- Cổ – Điềm triệu: Súy ma phân dao – Gió quật trở lại.

Đổ nát, đòi sửa lại, tính hối cải, dừng lại, cha mẹ gây liên lụy, buồn bực đến con cái, nhiều việc rắc rối, không yên lòng, trộm cướp, tang tóc.

19- Lâm – Điềm triệu: Phát chính thi nhân – Làm điều nhân nghĩa.

Tìm đến nhau, đi với nhau, lớn thịnh, tốt tươi, việc lớn, tới, đến, tu tâm dưỡng tính, phòng khi mất, có việc xấu vào tháng tám, tháng dậu, tháng mùi.

20- Quan – Điềm triệu: Hạn bồng phùng hà – Hạn hán lâu gặp mưa rào.

Xem xét, dòm ngó, nhìn nhận đánh giá phân tích, chỉ xem mà không tiến hành, không làm, thấy có kẻ gặp việc xấu.

21- Phệ hạp – Điềm triệu: Cô nhân ngộ thực – Đang đói được ăn.

Ngăn cách, ăn uống, chịu hình phạt, chịu oan, bị tù, bị cắn, bấu véo, vặn vẹo, phản lại, việc nội bộ chưa rõ.

22- Bí – Điềm triệu: Hỷ khí doanh môn – Vui mừng trước cửa.

Trang sức, trang điểm, sửa sang, đẹp đẽ, an lành, hạn chế, trật tự, văn minh, vừa phải, nhẹ nhàng.

23- Bác – Điềm triệu: Ưng thước đồng lâm – Chim ưng và chim sẻ ở cùng chỗ.

Gặp thủ đoạn xấu, gặp tiểu nhân hại, tiêu tốn, hoang phí, bóc lột, mục nát, hoang phế, buồn thảm, xa lìa nhau, nhạt nhẽo nhau, gạt bỏ, mất đi, đến rồi lại đi,nên âm thầm, chớ lòe loẹt.

24- Phục – Điềm triệu: Phu thê phản mục – Vợ chồng bất hòa.

Bị phản, bạn xấu, bạn đến, bế tắc, trở lại, đảo ngược, quay về, phục hưng, phục hồi.

25- Vô vọng – Điềm triệu: Điểu bị lũng lao – Chim rơi vào bẫy.

Làm bừa, không lề lối, không qui củ, có việc che giấu, ẩn tàng, u ám, còn vọng động, chưa thi thố ra được, thất vọng, không hiệu quả, tai nạn, bệnh tật bất ngờ.

26- Đại súc – Điềm triệu: Trần thế đắc khai – Mắt trần đã mở

Tích lũy, chứa góp, để dành, đoàn tụ, hợp hòa, nhiều phúc ân sinh ra, được hưởng nhiều, ân huệ dồi dào, thời vận tới, có lộc ăn, đạt kết quả.

27- Di – Điềm triệu: Vị thủy phong hiền – Nhờ cậy người khác.

Nuôi dưỡng, ăn uống, bồi dưỡng, hao tốn, việc ăn uống phải đổi khác, bất hòa, cẩn thận ăn uống, cẩn thận lời nói, an tĩnh, an dưỡng, nuôi điều chính.

28- Đại quá – Điềm triệu: Dạ mộng kim ngân – Nằm mơ được vàng.

Có việc quá đi, quá đáng, có lỗi, có họa, gặp điên đảo, hiểm ác, thời đen tối, không tự lập được, hết quyền, chết vì gặp thái quá, có bệnh.

29- Khảm – Điềm triệu: Hải đề lao nguyệt – Mò trăng đáy ao.

Hãm hiểm, rủi ro, nước lạnh, đêm tối, tối tăm, sa sút, đổ vỡ, thoái lui, nhập vào, đóng cửa lại, không bình an, không chí hướng, đi xuống, thấm xuống, trắc trở gập ghềnh, bắt buộc, kìm hãm, xuyên sâu vào trong.

Chia lìa, xa cách, nam nữ bất hòa, sáng láng, trống trải, đi lên, văn chương thư tín, nhu thuận, bám vào, dựa vào, phô trương ra ngoài, cửa nhà không yên, có việc xui rủi.

31- Hàm – Điềm triệu: Nanh nha xuất thổ – Mầm non lên khỏi mặt đất.

Giao cảm, cảm xúc, cảm ứng, nghe thấy, xúc động, nam nữ có tình ý, nữ mạnh bạo, chủ động, nhạy cảm, nhận biết, vô tư, tự nhiên.

32- Hằng – Điềm triệu: Ngư lai chòng võng – Cá tự chui vào lưới.

Lâu dài, chậm chạp, khó thay đổi, thâm giao, nghĩa cố tri, thường ngày, lối cũ, thói quen, không thay đổi, việc cưới xin.

33- Độn – Điềm triệu: Nùng vân tế nhật – Mây đen che mặt trời.

Thoái lui, ẩn trốn, trá hình, trốn tránh, lui về, không nên làm tiếp, cao chạy xa bay, đi mất, khoan khoái.

34- Đại tráng – Điềm triệu: Cộng sự đắc mộc – Người thợ được gỗ tốt.

Lớn mạnh, mạnh tiến, tự cường, vượng sức, thịnh đại, lên trên, đơn độc, tự mình, được bạn, ngưng lại, danh vọng.

35- Tấn – Điềm triệu: Sử địa đắc kim – Đào đất được vàng.

Tiến lên, trưng bày, ra mặt, dùng tốt, thuận lợi, thông lý, sáng sủa như trời mới sáng, có đức tốt, tấn tới.

36- Minh di – Điềm triệu: Qua hà chiết kiều – Qua sông phá cầu.

Tổn hại, đau thương, bệnh tật, buồn lo, đau lòng, u uất, tối tăm, bóng đêm, mất đức, mất hòa, tiêu tan tự trong, mù tối, bị thương tổn.

37- Gia nhân – Điềm triệu: Quan thủ lân chi – Sum họp gia đình đông đúc.

Người trong nhà, đàn bà trong nhà rắc rối, người nhà bất chính, ngấm ngầm có biến, có họa chỉ ở trong.

38- Khuê – Điềm triệu: Thái công bất ngộ – Khương tử nha không gặp thời.

Chia lìa, trái ý, chống đối, không gặp, phản bội, đe dọa, cô quả, ngõ hẹp gặp ác nhiều, ra oai, giả tạo, chỉ ở ngoài.

39- Kiển – Điềm triệu: Vũ tuyết tải đồ – Mưa tuyết ngăn đường.

Tai nạn, ngăn cản, chậm lại, khó khăn, ngừng lại, gian nan hiểm trở. Đi về Tây nam thông nhưng quay lại gặp khó.

40- Giải – Điềm triệu: Ngũ quan thoát nạn – Thoát được tai nạn.

Cởi mở, giải tán, tan điều xấu, thoát ách, thong dong, hòa xướng, hết ưu tư phiền não, dễ dàng, bừng vui, cơ hội tốt phát động thành công, loan truyền, ban phát, ân xá, bung ra, ly tán.

41- Tổn – Điềm triệu: Tổn kỷ lợi nhân – Tổn mình lợi người.

Tổn thất, thiệt hại, hư thối, dữ, đổ bể, hao tốn hai nơi, thiếu nền tảng, hỏng việc từ đầu, ít thành thực, đề phòng sự ngầm hại.

42- Ích – Điềm triệu: Khô mộc khai hoa – Cây khô nở hoa.

Giúp ích, thêm lợi, vượt lên, có giúp đỡ ngầm, có phúc khánh, tăng tiến, khó khăn lâu được giải tỏa, thành công vui vẻ.

43- Quải – Điềm triệu: Du phong thoát võng – Ong thoát lưới nhện.

Rạn nứt, đổ vỡ, cương quyết, dứt khoát, thoát nạn, chập chững, luộm thuộm, hủy diệt cái xấu, có đối thủ, cứng diệt mềm.

44- Cấu – Điềm triệu: Tha hương ngộ hữu – Đi xa gặp bạn bè.

Gặp gỡ bất ngờ, gặp mệnh, thế lực ngầm, mở lối đi lên, cấu kết, liên kết, bắt tay thông đồng, nữ giới manh động, dính nhau, lấy vợ lấy chồng.

45- Tụy – Điềm triệu: Ngư lý hóa long – Cá chép hóa rồng.

Nhóm họp, hội họp, tụ tập lại, biểu tình, dồn đống, tốn lớn để đạt mục đích, hàng đắt tiền.

46- Thăng – Điềm triệu: Chỉ nhật cao thăng – Như mặt trời lên.

Thăng tiến, bay lên, tới trước, thăng chức, bước lên, cao vời như đền tháp, tích thiện, hành thuận.

47- Khốn – Điềm triệu: Loát hãn du thê – Cho leo cây rồi rút mất thang.

Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, mệt mỏi, nguy cấp, lo âu khốn khổ, bị bới móc tội ra, bị lên án, hết vận, mắc chông gai, không giải thích, thuyết phục được người.

48- Tỉnh – Điềm triệu: Khê tỉnh sinh tuyền – Giếng khô lại có nước.

Yên lặng, bất động, không được sử dụng, đâu vẫn yên đó, việc không thành, nghi ngờ, ngưng đọng, lo âu, công dã tràng, khó thay đổi.

49- Cách – Điềm triệu: Hạn miêu đắc vũ – Lúa hạn gặp mưa.

Thay đổi, cải cách, bỏ lối cũ, trở mặt, cách xa, tai ương, mạt vận, hết sinh khí, hết cách.

50- Đỉnh – Điềm triệu: Ngư ông đắc lợi – Trai cò đánh nhau ngư ông được lợi.

Định việc, thông thuận, lành nhiều dữ ít, an định, vững chắc, hứa hẹn, theo mới, tương ứng, việc lớn thành công tuyệt đỉnh.

51- Chấn – Điềm triệu: Thiên hạ dương danh – Danh vang thiên hạ.

Chấn động, sợ hãi, e sợ, âm thanh, tiếng động, nổ vang, phấn khởi, tai ương bất kỳ, lo sợ nơm nớp, chìm đắm, mỏi mệt.

52- Cấn – Điềm triệu: Sơn trạch trùng điệp – Trở ngại trùng trùng.

Thời ngưng trệ, đình chỉ, mọi việc đều ngãng trở, dừng lại, thôi, ngăn cấm, không có trợ lực, không được cứu vớt, vừa đúng chỗ, giữ mức cũ.

53- Tiệm- Điềm triệu: Hồng nhạn cao phi – Chim hồng bay cao.

Tiến dần lên, tuần tự, dần dần, không vội, có nữ đến, đi tới, bậc thang, từng bước.

54- Qui muội – Điềm triệu: Duyên mộc cầu ngư – Đơm đó ngọn tre.

Lôi thôi, chen lấn, rối ren, gái về nhà chồng, chưa rõ, mờ mịt, tiến lên bất lợi, không kết quả.

55- Phong – Điềm triệu: Cổ kính trùng minh – Gương cũ sáng lại.

Có nhiều, thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức, nở lớn, điều tốt trở lại.

56- Lữ – Điềm triệu: Tức điểu phần sào – Chim cháy mất tổ.

Khách, ở đậu, tạm trú, ít người thân, tạm thời, đi xa khách bất chính, chán nản, mất danh giá, nhu thuận, lưu vong.

57- Tốn- Điềm triệu: Cô chu đắc thủy – Thuyền mắc nạn được thủy triều lên.

Thuận theo, nhập vào, vào trong, theo nhau đồng hành, có sự giấu diếm ở trong, có thay đổi canh cải, ẩn đi.

58- Đoài- Điềm triệu: Lưỡng trạch tương tế – Hai lạch hợp thành sông.

Đẹp đẽ, cười nói, vui thích, cãi vã, nói năng, thiếu nữ, con gái, ở ngoài đến,việc có sự giúp đỡ của đàn bà, hợp tác, dễ xiêu lòng.

59- Hoán – Điềm triệu: Cách hà vọng kim – Thấy vàng bên kia sông.

Ly tán, xa lìa, đi xa, trôi nổi, tan mất, thay đổi chỗ ở, đổi thay tứ tung, tan tành, khó an thân, tán tài, mất sức.

60- Tiết – Điềm triệu: Trảm tướng phong thần – Chém tướng phong thần.

Tiết chế, chừng mực, kiềm chế, nhiều thì không tốt, tiết ra, tràn ra. Thôi không làm, bất an khổ sở, bất lực, hạn chế trăm đường, tiết kiệm, tiết chế quá thì xấu.

61- Trung phu – Điềm triệu: Hành tẩu bạc băng – Chạy trên băng mỏng.

Tin theo, không ngờ vực, cả tin, hấp tấp, vội vàng, vì quá tin mà gặp xấu, trung thực thì thành công.

62- Tiểu quá – Điềm triệu: Phi điểu di âm – Chim bay để lại tiếng kêu.

Nhiều tiểu nhân quá, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, yếu lý, gian nan, vất vả, buồn thảm, áp bức, không đủ, thu rút, mất mát, chỉ làm được việc nhỏ, làm theo cách phụ.

63- Ký tế – Điềm triệu: Kim bảng đề danh – Bảng vàng có tên.

Đã xong, đã thành, có tên, đạt kết quả, không lâu bền, ban đầu tốt, sau rối ren.

64- Vị tế – Điềm triệu: Tiểu hồ ngật tế – Con chồn nhỏ qua sông.

Chưa xong, dở dang, chưa được, nửa chừng, gặp xui, còn thay đổi, mạt vận, trái thời, trái phương hướng, gặp hiểm, đi vô ích, hi vọng lần sau.