Top 19 # Ý Nghĩa Tên Tiếng Nhật Nam / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Uplusgold.com

#50 Tên Tiếng Nhật Cho Nam / 2023

Cái tên – Nói lên nết người. Câu nói của ông bà ta chưa bao giờ là cũ, một cái tên hay cũng sẽ góp phần lột tả được tính cách một con người. Đặc biệt, với các bạn nam, những cái tên thường biểu hiện sức mạnh, nam tính, sự thông minh, nhạy bén. Và hiện nay, tên Tiếng Nhật gần như đã trở thành một trào lưu khiến phái nam theo đuổi, mong muốn lựa chọn cho mình những cái tên tiếng Nhật cho Nam cực hay, ý nghĩa.

50 tên tiếng Nhật hay cho nữ

TÊN TIẾNG NHẬT HAY CHO NAM Người Nhật thường sẽ đặt tên cho con trai mình những cái tên biểu hiện sự oai phong, mạnh mẽ như những võ sĩ Samurai hay thiên nhiên, vũ trụ hùng vĩ. Và nếu bạn không phải người Nhật nhưng có niềm yêu thích những cái tên của xứ sở Hoa Anh Đào thì hãy cùng ICHIGO tham khảo một số tên hay nhé!

Thực tiễn du học tự túc vừa học vừa làm tại Nhật Sao rồi nhỉ? Xem qua các cái tên rất hay và nhiều ý nghĩa phong phú ở trên các bạn đã chọn được tên nào dành riêng cho mình chưa?

Nếu vẫn chưa thì hãy cùng ICHIGO dịch chính tên của các bạn sang tiếng Nhật xem tên của mình được viết như thế nào và đang ẩn chứa ý nghĩa sâu xa nào nhé các chàng trai!

30 cái tên tiếng Nhật hay và ý nghĩa dành cho nam Anh Minh – アイン ミン – Chàng trai thông minh, trí tuệ sáng suốt

Tuấn Minh – トウアン ミン – Người sáng láng, khôi ngô

Hoàng Minh –  ホアン ミン – Bạn là có tài trí vẹn toàn, tương lai tươi sáng rực rỡ

Bá Nam - バ ナム – Người đàn ông mạnh mẽ, bộc trực, tự do tự tại

Quốc Nam  – クオク ナム – Người liên chính, thường sẽ có tâm lý hướng ngoại, thích làm việc lớn

Nhân Nghĩa  - ニャン ギア – Người hội tụ 2 đức tính tốt đẹp ở đời Nhân – Nghĩa đọa đức vẹn toàn

Trọng Nghĩa - チュン ギア – Người uy tín,trọng tình trọng nghĩa, có trước có sau

Phú Nghĩa  – フー ギア – Người nhân nghĩa, hào sảng, đáng tin cậy

Đình Nguyên  – ディン グエン – Người có chí phấn đấu vươn lên dẫn đầu

Khôi Nguyên  – コイ グエン – Trẻ trung, tươi mới như ánh sáng tinh khôi

Bảo Nguyên  – バオ グエン – Giữ trọn vẹn nét đẹp, trung thành toàn vẹn

Đình Phong  – デイン フオン – Chàng trai mạnh mẽ như một cơn cuồn phong

Khải Phong  – カイ フオン – Sự dũng mãnh xen lẫn ôn hòa tạo nên một anh chàng đặc biệt

Lâm Phong  – ラム フオン – Ngọn gió nhẹ đầu mùa se lạnh

Minh Quân  – ミン クアン – Người tinh anh, sáng suốt, thông minh

Đông Quân  – ドオン クアン – Chàng trai có thiên hướng nội tâm, tình cảm

Mạnh Quân  – マイン クアン – Tính cách mạnh mẽ, dũng cảm, một chàng trai đích thực

Đăng Quang ダン クアン – Cái tên gợi lên sự thành công, viên mãn, sung túc của người đàn ông

Nhật Quang  – ニャット クアン – Ánh sáng mặt trời, rực rỡ và ấm nóng

Vinh Quang  – ビン クアン – Người con trai chắc chắn sẽ đtạ được nhiều thành xông trên con đường sự nghiệp

Hoàng Quốc  – ホアン クオック – Ông vua quyền lực của một đất nước

Cường Quốc  – クオン クオック – Mạnh mẽ và quyết đoán, giành được nhiều thăng tiến trong đời sống

Anh Quốc  – アイン クオック – Cái lên gợi về nước Anh xinh đeph và tráng lệ

Quang Thái  – クアン タイ – Lấp lánh như những tia sáng rực rỡ

Vĩnh Thái  – ビン タイ – Người điềm đạm nhưng chín chắn và tự tin

Quốc Thái  – クオック タイ – Chàng trai mạnh mẽ nhưng có tâm hồn nghệ sĩ

Đức Thành  – ドオック タイン – Một người hội tủ đủ 2 yếu tố đức và tài

Duy Thành  – ヅウイ タイン – Tư duy mạch lạc, luôn có kế hoạch trong công việc

Tân Thành   – タン タイン – Sự khởi đầu mới đầy hoàn thiện và đẹp đẽ, hứa hẹn

Khóa học tiếng Nhật miễn phí của Ichigo

Mỗi cái tên đều ẩn chứa những điều bí ẩn và tuyệt vời theo cách riêng của nó. Những bậc cha mẹ khi đặt tên cho các hoàng tử bé bỏng của mình đều mong muốn gửi gắm những thành ý, nguyện vọng tốt đẹp cho con trong cái tên nhiều ý nghĩa.

Thật kỳ diệu phải không nào? Các bạn đã chọn được cho riêng mình tên nào trong những cái tên ở trên chưa?

Tên Tiếng Nhật Hay Dành Cho Nam / 2023

Chào các bạn trong bài viết dịch tên của bạn sang tiếng Nhật, Tự học tiếng Nhật online đã hướng dẫn các bạn cách chuyển tên tiếng Nhật sang tiếng Việt dùng trong các văn bản hành chính… Tuy vậy, vẫn có nhiều bạn muốn chọn cho mình 1 tên tiếng Nhật theo họ tên của người Nhật. Bởi vậy, trong bài viết này, Tự học tiếng Nhật online xin giới thiệu tới các bạn danh sách Tên tiếng Nhật hay dành cho nam. Các bạn hãy lựa chọn 1 tên với ý nghĩa bạn thích hoặc có nghĩa gần với tên bạn nhất. Đây là những tên gọi (tên thật, không phải họ, về danh sách các họ của người Nhật thường gặp, các bạn tham khảo bài : 100 họ tên người Nhật hay dùng nhất).

Các bạn nữ có thể chọn nickname cho mình theo link sau : tên tiếng Nhật hay dành cho nữ

AKI (1- 秋: thu, 2- 明: minh, 3-晶: tinh) . “Thu” có nghĩa là mùa thu (tên này dùng được cho cả trai và gái). “Minh” có nghĩa là thông minh, sáng sủa. “Tinh” cũng mang nghĩa là sáng sủa.

AKIHIKO ( 明 彦: minh ngạn): Thông minh và song toàn đức tài.

AKIRA ( 明: minh): Thông minh, sáng sủa

AOI (1-碧: bích, 2- 葵: quỳ). “Bích” có nghĩa là màu xanh bích, ngọc bích. “Quỳ” là loài hoa quỳ.

ARATA ( 新: tân): Mới mẻ, tươi mới.

ATSUSHI (敦: đôi =) Chất phác, hồn hậu

DAI ( 大: đại): To lớn, vĩ đại

DAISUKE ( 大 輔: đại phụ): Sự trợ giúp lớn lao

FUMIO ( 文 雄: văn hùng): người con trai hòa nhã, ôn nhu, lễ độ

HACHIRO ( 八 郎: bát lang): Chàng trai thứ tám (ngày xưa người Nhật thường đặt tên con trai có số và chữ 郎 đằng sau)

HAJIME (肇: triệu, 元: nguyên): Sự mở đầu, bắt đầu.

HARU (1-晴: tình, 2- 春: xuân, 3-陽: dương): “Tình” có nghĩa là trong xanh. “Xuân” có nghĩa là mùa xuân. “Dương” có nghĩa là thái dương, ánh dương.

HARUO ( 春男: xuân nam): Chàng trai của mùa xuân.

HIDEAKI (秀 明: tú minh): Giỏi, xuất sắc và thông minh, sáng sủa

HIDEKI (秀樹: tú thụ): Giỏi xuất sắc, vững chắc như cây to.

HIDEO ( 英夫: anh phu): Người đàn ông tài giỏi

HIKARU (輝: huy): ánh sáng lấp lánh.

HIROAKI ( 広 朗: quảng lang): chàng trai rộng rãi, quảng giao.

HIROSHI (浩): to lớn, vĩ đại.

HISAO (寿 夫: thọ phu): người đàn ông thọ, sống lâu

HISASHI ( 久 志: cửu chí): ý chí bền lâu

HISOKA (密: mật): Chu đáo, tỉ mỉ

ICHIROU ( 一 郎: nhất lang): Chàng trai thứ nhất (ngày xưa người Nhật thường đặt tên con trai có số và chữ 郎 đằng sau)

ISAMU (勇:dũng): dũng cảm, quả cảm

ISAO (功: công): có ông lao, thành tích

JIROU ( 二 郎: nhị lang): Chàng trai thứ hai

JUN ( 順: thuận): Thuận lợi, thuận đường.

JUNICHI ( 順一: thuận nhất): Thuận tiện một đường.

JUROU ( 十 郎: thập lang): Chàng trai thứ mười.

KAEDE (楓: phong): Cây phong (loài cây đẹp, lá đến mùa thu thì đỏ, mùa xuân nở hoa xúm xít như quả bóng tròn)

KATASHI (堅: kiên): Bền vững, kiên cường

KATSU ( 勝: thắng): Thắng lợi

KATSUO ( 勝 雄: thắng hùng): Người đàn ông thắng lợi.

KAZUHIKO ( 和 彦): Hòa hợp, gồm cả đức và tài.

KAZUO ( 和夫: hòa phu): Người đàn ông hòa nhã, ôn hòa.

KEI (恵: tuệ): Có trí tuệ, thông minh

KEN ( 健: kiện): khỏe mạnh

KEN’ICHI ( 健一: mạnh nhất): sự khỏe mạnh xếp thứ nhất

KENTA ( 健太: kiện thái): khỏe mạnh và cao to.

KICHIROU ( 吉 郎): Chàng trai tốt lành, may mắn.

KIN (欽: khâm.): Thuộc về vua chúa, bảo vật.

KIOSHI/ KIYOSHI (淳): trong sạch, mộc mạc, trung hậu

KOHAKU (琥珀: hổ phách): viên hổ phách màu vàng trong suốt, óng ánh rất đẹp.

KOICHI ( 光一: quang nhất): tươi sáng, tỏa sáng

KOU (1- 幸: hạnh, 2- 光: quang, 3- 康: khang.): “Hạnh” tức là hạnh phúc. “Quang” là ánh sáng mặt trời. “Khang” là khang kiện, khỏe mạnh.

KUNIO (國 男: quốc nam): Chàng trai của quốc gia, chàng trai gây dựng lên đất nước.

KUROU ( 九 郎: cửu lang): Chàng trai thứ chín

MAKOTO (誠: thành): Thành thật.

MAMORU ( 守: thủ): Bảo vệ.

MASA ( 正: chính): Chính trực, ngay thẳng.

MASAAKI ( 真明: Chân minh): Ngay thẳng và thông mình

MASAHIKO ( 正 彦: chính ngạn): chính trực, tài đức song toàn.

MASANORI ( 正 則: chính tắc): Tấm gương ngay thẳng, chính chắn

MASAO ( 正男: chính nam): Chàng trai ngay thẳng, chính trực.

MASARU ( 勝: thắng): Thắng lợi

MASASHI (雅: nhã): thanh nhã, tao nhã

MASATO ( 正人: chính nhân): Người ngay thẳng, chính trực.

MASUMI ( 真 澄: chân trừng): Trong sạch, chân thật.

MIKIO ( 美樹 夫: mỹ thụ phu): Người đàn ông đẹp như cây cối.

MITSUO ( 光子: quang tử): Đứa bé rực rỡ, sáng chói như ánh mặt trời

NAO ( 直: trị): Ngay thẳng.

NAOKI ( 直 樹: trị thụ): Ngay thẳng như cây rừng.

OROCHI ( 大 蛇: đại xà): con rắn lớn.

ROKURO ( 六 朗: lục lang): Chàng trai thứ 6.

RYO (亮: lượng): thanh cao

RYOTA (亮 太: lượng thái): rất thanh cao (“thái” có nghĩa là rất)

RYUU (竜: long): con rồng

SABURO ( 三 郎: tam lang): Chàng trai thứ ba.

SADAO (貞雄: trinh hùng): Người đàn ông trung thành.

SATORU (智: tuệ): Trí tuệ, trí khôn.

SATOSHI (聡: thông): Sáng suốt

SHICHIRO ( 七 郎: thất lang): Chàng trai thứ bảy.

SHIGEO ( 重夫: trọng phu): Người đàn ông trọng lễ nghĩa.

SHIGERU (茂: mậu): Hưng thịnh, tốt đẹp

SHIN (1- 心: tâm, 2-慎: thận, 3- 新: Tân, 4- 進: Tân, 5- 真: Trị): “Tâm” có nghĩa là “trái tim”. “Thận” nghĩa là “thận trọng, cẩn thận”. “Tân” nghĩa là “mới mẻ, tươi mới”. “Tiến” nghĩa là “tiến tới, tấn tới”.

SHIN’ICHI ( 真一: trị nhất): “Trị” là “ngay thẳng ” Lấy ngay thẳng làm hàng đầu.

SHIRO ( 四 郎: tứ lang): Chàng trai thứ tư.

SORA ( 空: không): Bầu trời

SUSUMU ( 進: Tiến): Tiến tới, tấn tới

TADAO (忠 夫: trung phu): Người đàn ông trung thành, hết lòng.

TADASHI (1-忠: trung, 2- 正: chính). “Trung” có nghĩa là “trung thành, hết lòng”. “Chính” có nghĩa là “ngay thẳng, thẳng thắn”.

TAKAHIRO (貴浩: quý hạo): Sang trọng và vĩ đại.

TAKAO (孝雄: hiếu hùng): Chàng trai có hiếu.

TAKASHI (隆: long): Hưng thịnh

TAKAYUKI (隆 行: long hành)

TAKESHI (武: vũ): mạnh, có võ

TAKUMI (巧: xảo): tài giỏi.

TARO ( 太 郎: thái lang): Chàng trai cao to, to lớn.

TOMIO (富: phú): Giàu sang, phú quý

TORU (徹: triệt): Thông suốt, thấu suốt.

TOSHI (慧: huệ): Thông minh

TOSHIO (俊 夫:tuấn phu): Người đàn ông anh tuấn, khôi ngô tuấn tú

TSUTOMU (努: nỗ): Cố gắng

TSUYOSHI (剛: cương): Cương, cương quyết, cứng rắn, kiên quyết, vững vàng, mạnh mẽ

YASUO ( 康夫: khang phu): Người đàn ông khỏe mạnh.

YASUSHI (靖: tĩnh ):Yên ổn, bình an.

YOSHI (1- 義: nghĩa, 2- 吉: cát, 3- 良: lương). “Nghĩa” có nghĩa là “đúng với đạo lí”. “Cát” mang nghĩa là “tốt lành, tốt đẹp”. “Lương” có nghĩa là “tốt đẹp”.

YOSHIO ( 良夫: lương phu): người đàn ông tốt đẹp.

YOSHITO ( 義人: nghĩa nhân): Người theo nghĩa lí, người theo công lí.

YUKI (1- 幸: hạnh, 2- 雪: tuyết). “Hạnh” có nghĩa là đức hạnh, hạnh phúc. “Tuyết” là bông tuyết.

YUTAKA (裕: dụ): giàu có, thừa của.

YUU ( 優: ưu): ưu tú, xuất sắc

“Top” 100 Tên Tiếng Nhật Hay Dành Cho Nam / 2023

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Nhật cũng chia tên gọi theo giới tính phù hợp cho bé trai và bé gái khác biệt. Khi đọc tên tiếng Nhật của bạn có thể đoán được giới tính của một người Nhật Bản bằng cách dựa vào ký tự cuối trong tên của họ.

Tên tiếng Nhật hay dành cho bé trai

1. Akio

Hán tự: 昭夫、昭男、昭雄

Ý nghĩa:

昭 (Chiêu) [aki]: Sáng sủa, rõ ràng, ánh sáng

夫 (Phu) [o]: Người chồng đàn ông

男 (Nam) [o]: Nam giới

雄 (Hùng) [o]: Người anh hủng, tính cách đàn ông.

2. Akira

Hán tự: 昭、明、亮

Ý nghĩa:

昭 (Chiêu)、明 (Minh): Sáng sủa, rõ ràng, ánh sáng

亮 (Lượng): Sáng soi, thanh cao.

3. Aoi

Hán tự: 葵、碧

Ý nghĩa:

葵 (Qùy): Hoa Thục Quỳ

碧 (Bích): Màu xanh

4. Arata

Hán tự: 新

Ý nghĩa: 新 (Tân): Mới mẻ, tươi mới

5. Ayumu

Hán tự: 歩夢

Ý nghĩa:

歩 (Bộ) [ayu]: Tiến bộ, bộ hành

夢 (Mộng) [mu]: Giấc mơ, cảnh mộng

6. Daichi

Hán tự: 大地, 大智

Ý nghĩa:

大 (Đại) [dai]: Vĩ đại, to lớn

地 (Địa) [chi]: Đất

智 (Trí) [chi]: Trí tuệ, khôn ngoan

6. Daiki

Hán tự: 大輝, 大樹, 大貴

Ý nghĩa:

大 (Đại) [dai]: Vĩ đại, to lớn

輝 (Huy) [ki]: Huy hoàng, rực rỡ

樹 (Tùng) [ki]: Cây Tùng

貴 (Quý) [ki]: Quý trọng, quý giá

8. Daisuke

Hán tự: 大輔

Ý nghĩa:

大 (Đại) [dai]: Vĩ đại, to lớn

輔 (Phụ) [suke]: Phụ giúp, giúp đỡ

9. Gorou

Hán tự: 五郎

Ý nghĩa:

五 (Ngũ) [go]: Số năm

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

10. Hachirou

Hán tự: 八郎

Ý nghĩa:

八 (Bát) [hachi]: Số tám

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

11. Haru

Hán tự: 陽, 春, 晴

Ý nghĩa:

陽 (Dương): Mặt trời

春 (Xuân): Mùa xuân

晴 (Tình): Nắng, trong xanh

12. Haruki

Hán tự: 晴輝, 陽生

Ý nghĩa:

晴 (Tình): Nắng, trong xanh

陽 (Dương): Mặt trời

輝 (Huy) [ki]: Huy hoàng, rực rỡ

生 (Sinh) [ki]: Cuộc sống, sinh mệnh

13. Haruto

Hán tự: 陽斗, 遥斗, 陽翔, 晴斗

Ý nghĩa:

陽 (Dương): Mặt trời

遥 (Dao) [haru]: Xa xôi

晴 (Tình): Nắng, trong xanh

斗 (Đấu, Đẩu) [to]: Chòm sao Bắc Đẩu

翔 (Tường) [to]: Bay lượn, vút bay

14. Hayate

Hán tự: 颯

Ý nghĩa: 颯 (Táp): Êm ả, trơn tru

15. Hayato

Hán tự: 隼人

Ý nghĩa:

隼 (Chuẩn) [haya]: Chim ưng

人 (Nhân) [to]: Người

16. Hibiki

Hán tự: 響

Ý nghĩa:

響 (Hưởng): Âm hưởng, âm vang

17. Hideaki

Hán tự: 英明

Ý nghĩa:

英 (Anh) [hide] (excellent): Anh hùng, anh hào

明 (Minh) [aki] (bright): Sáng

18. Hideki

Hán tự: 秀樹, 英樹

Ý nghĩa:

秀 (Tuấn) [hide]: Tuấn tú, anh tuấn

英 (Anh) [hide] (excellent): Anh hùng, anh hào

樹 (Thụ) [ki]: Cây đại thụ

19. Hideyoshi

Hán tự: 秀良, 秀吉

Ý nghĩa:

秀 (Tuấn) [hide]: Tuấn tú, anh tuấn

良 (Lương) [yoshi]: Tốt

吉 (Cát) [yoshi]: Tốt đẹp, may mắn

20. Hikaru

Hán tự: 光, 輝

Ý nghĩa:

光 (Quang): Ánh sáng

輝 (Huy) [ki]: Huy hoàng, rực rỡ

21. Hinata

Hán tự: 向日葵, 陽向

Ý nghĩa:

向日葵 (Hướng Nhật Qùy): Hoa hướng dương

陽向 (Dương Hướng): Hướng về phía mặt trời

22. Hiraku

Hán tự: 拓

Ý nghĩa: 拓 (Thác): Khai thác, mở ra

23. Hiroshi

Hán tự: 寛, 浩

Ý nghĩa:

寛 (Khoan): Khoan dung, vị tha

浩 (Hạo): Hào hiệp, to lớn

24. Hiroto

Hán tự: 大翔, 博斗

Ý nghĩa:

大 (Đại) [dai]: Vĩ đại, to lớn

博 (Bác) [hiro]: Uyên bác, uyên thâm

翔 (Tường) [to]: Bay lượn, vút bay

斗 (Đấu, Đẩu) [to]: Chòm sao Bắc Đẩu

25. Hotaka

Hán tự: 穂高

Ý nghĩa:

穂 (Huệ) [ho]: Ngũ cốc, bông lúa

高 (Cao) [taka]: Cao lớn

26. Ichirou

Hán tự: 一郎

Ý nghĩa:

一 (Nhất) [ichi]: Số một

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

27. Isamu

Hán tự: 勇

Ý nghĩa: 勇 (Dũng): Dũng cảm, dũng mãnh

28. Itsuki

Hán tự: 樹

Ý nghĩa: 樹 (Thụ): Cây đại thụ

29. Jirou

Hán tự: 二郎

Ý nghĩa:

二 (Nhị) [ji]: Số hai

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

30. Jurou

Hán tự: 十郎

Ý nghĩa:

十 (Thập) [ju]: Số mười

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

31. Kaede

Hán tự: 楓

Ý nghĩa: 楓 (Phong): Cây phong

32. Kaito

Hán tự: 海斗, 海翔

Ý nghĩa:

海 (Hải) [kai] (sea, ocean): Biển

斗 (Đấu, Đẩu) [to]: Chòm sao Bắc Đẩu

翔 (Tường) [to]: Bay lượn, vút bay

33. Kaoru

Hán tự: 薫

Ý nghĩa: 薫 (Huân): Hương thơm

34. Katashi

Hán tự: 堅

Ý nghĩa: 堅 (Kiên): Kiên cường, kiên chí

35. Katsu

Hán tự: 勝

Ý nghĩa: 勝 (Thắng): Chiến thắng

36. Katsuo

Hán tự: 勝雄

Ý nghĩa:

勝 (Thắng) [katsu]: Chiến thắng

雄 (Hùng) [o]: Người anh hủng, tính cách đàn ông.

37. Katsurou

Hán tự: 勝郎

Ý nghĩa:

勝 (Thắng) [katsu]: Chiến thắng

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

38. Kazuki

Hán tự: 一輝, 和希

Ý nghĩa:

一 (Nhất) [kazu]: Số một

和 (Hòa) [kazu]: Hòa bình, hòa hợp

輝 (Huy) [ki]: Huy hoàng, rực rỡ

希 (Hy) [ki] (Hope): Hy vọng

39. Kazuo

Hán tự: 一男, 和夫

Ý nghĩa:

一 (Nhất) [kazu]: Số một

和 (Hòa) [kazu]: Hòa bình, hòa hợp

男 (Nam) [o]: Đàn ông, nam nhi

夫 (Phu) [o]: Người chồng, đàn ông

40. Ken

Hán tự: 健

Ý nghĩa: 健 (Kiện): Tráng kiện, khỏe mạnh

41. Kenichi

Hán tự: 健一, 研一

Ý nghĩa:

健 (Kiện) [ken]: Tráng kiện, khỏe mạnh

研 (Nghiên) [ken]: Nghiên cứu

一 (Nhất) [ichi]: Số một

42. Kenji

Hán tự: 研二

Ý nghĩa:

研 (Nghiên) [ken]: Nghiên cứu

二 (Nhị) [ji]: Số hai

43. Kenshin

Hán tự: 謙信

Ý nghĩa:

謙 (Khiêm) [ken]: Khiêm nhường, khiêm tốn

信 (Tín) [shin]: Tin tưởng

44. Kenta

Hán tự: 健太

Ý nghĩa:

健 (Kiện) [ken]: Tráng kiện, khỏe mạnh

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

45. Kichirou

Hán tự: 吉郎

Ý nghĩa:

吉 (Cát) [kichi]: Tốt đẹp, may mắn

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

46. Kiyoshi

Hán tự: 淳

Ý nghĩa: 淳 (Thuần): Thuần phát, thuần khiết

47. Kohaku

Hán tự: 琥珀

Ý nghĩa:

琥 (Hổ) [ko]

珀 (Phách) [haku]

48. Kouki

Hán tự: 光希, 幸輝

Ý nghĩa:

光 (Quang) [kou]: Ánh sáng

希 (Hy) [ki]: Hy vọng

幸 (Hạnh) [kou]: Hạnh phúc

輝 (Huy) [ki]: Huy hoàng, rực rỡ

49. Kouta

Hán tự: 康太

Ý nghĩa:

康 (Khang) [kou]: An khang

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

50. Kurou

Hán tự: 九郎

Ý nghĩa:

九 (Cửu) [ku]: Số Chín

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

51. Kyou

Hán tự: 協, 京, 郷, 杏

Ý nghĩa:

協 (Hiệp): Hiệp lực

京 (Kinh): Kinh đô

郷 (Hương): Quê hương

杏 (Hạnh): Cây ngân hạnh

52. Makoto

Hán tự: 誠

Ý nghĩa:

誠 (Thành): Thành thực, chân thành

53. Masaru

Hán tự: 勝

Ý nghĩa: 勝 (Thắng): Chiến thắng

54. Michi

Hán tự: 道

Ý nghĩa: 道 (Đạo): Con đường, đạo lý

55. Minoru

Hán tự: 実

Ý nghĩa: 実 (Thực): Chân thực, sự thực

56. Naoki

Hán tự: 直樹

Ý nghĩa:

直 (Trực) [nao]: Chính trực, ngay thẳng

樹 (Tùng) [ki]: Cây Tùng

57. Noboru

Hán tự: 翔

Ý nghĩa: 翔 (Tường): Bay lượn, vút bay

58. Nobu

Hán tự: 延

Ý nghĩa: 延 (Duyên): Kéo dài

59. Noburu

Hán tự: 伸

Ý nghĩa: 伸 (Thân): Mở rộng

60. Nobuyuki

Hán tự: 信幸

Ý nghĩa:

信 (Tín) [nobu]: Tin tưởng

幸 (Hạnh) [yuki]: Hạnh phúc

61. Nori

Hán tự: 儀

Ý nghĩa: 儀 (Nghi): Lễ nghi

62. Osamu

Hán tự: 修

Ý nghĩa: 修 (Tu): Tu sữa

63. Ren

Hán tự: 蓮, 恋

Ý nghĩa:

蓮 (Liên): Hoa sen

恋 (Luyến): Tình yêu

64. Riku

Hán tự: 陸

Ý nghĩa:

陸 (Lục): Vùng đất, lục địa

65. Rikuto

Hán tự: 陸斗, 陸人

Ý nghĩa:

陸 (Lục) [riku]: Vùng đất, lục địa

斗 (Đấu, Đẩu) [to]: Chòm sao Bắc Đẩu

人 (Nhân) [to]: Người

66. Rokurou

Hán tự: 六郎

Ý nghĩa:

六 (Lục) [roku]: Số sáu

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

67. Ryou

Hán tự: 涼, 遼, 諒

Ý nghĩa:

涼 (Lương): Mát mẻ

遼 (Liêu): Xa thẳm

諒 (Lượng): Tin tưởng, sự thực

68. Ryouichi

Hán tự: 良一, 亮一

Ý nghĩa:

良 (Lương) [ryou]: Tốt

亮 (Lượng) [ryou]: Sáng soi, thanh cao.

一 (Nhất) [ichi]: Số một

69. Ryouta

Hán tự: 涼太, 亮太, 良太

Ý nghĩa:

涼 (Lương) [ryou]: Mát mẻ

亮 (Lượng) [ryou]: Sáng soi, thanh cao.

良 (Lương) [ryou]: Tốt

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

70. Ryuu

Hán tự: 龍, 竜

Ý nghĩa: 龍, 竜 (Long): Con rồng

71. Ryuunosuke

Hán tự: 龍之介, 隆之介

Ý nghĩa:

龍 (Long) [ryuu]: Con rồng

隆 (Long) [ryuu]: Long trọng, tôn quý

之 (Chi) [no]: Của

介 (Giới) [suke]: Giới

72. Saburou

Hán tự: 三郎

Ý nghĩa:

三 (Tam) [sabu]: Số ba

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

73. Shichirou

Hán tự: 七郎

Ý nghĩa:

七 (Thất) [shichi]: Số bảy

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

74. Shin

Hán tự: 真

Ý nghĩa: 真 (Chân): Chân thật

75. Shinobu

Hán tự: 忍

Ý nghĩa: 忍 (Nhẫn): Kiên nhẫn

76. Shirou

Hán tự: 四郎

Ý nghĩa:

四 (Tứ) [shi]: Số tư

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

77. Shou

Hán tự: 翔

Ý nghĩa:

翔 (Tường): Bay lượn, vút bay

78. Shouta

Hán tự: 翔太

Ý nghĩa:

翔 (Tường) shou]: Bay lượn, vút bay

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

79. Sora

Hán tự: 空, 昊 meaning

Ý nghĩa:

空 (Không), 昊 (Hạo): Bầu trời

80. Souta

Hán tự: 颯太

Ý nghĩa:

颯 (Táp) [sou]: Êm ả, trơn tru

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

81. Susumu

Hán tự: 進

Ý nghĩa:

進(Tiến): Tiến lên

82. Taichi

Hán tự: 太一

Ý nghĩa:

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

一 (Nhất) [ichi]: Số một

83. Taiki

Hán tự: 大輝

Ý nghĩa:

大 (Đại) [tai]: Vĩ đại, to lớn

輝 (Huy) [ki]: Huy hoàng, rực rỡ

84. Takahiro

Hán tự: 貴大, 孝浩

Ý nghĩa:

貴 (Quý) [taka]: Quý trọng, quý giá

孝 (Hiếu) [taka]: Hiếu thảo

大 (Đại) [hiro]: Vĩ đại, to lớn

浩 (Hạo) [hiro]: Hào hiệp, to lớn

85. Takashi

Hán tự: 孝, 隆, 崇

Ý nghĩa:

孝 (Hiếu) [taka]: Hiếu thảo

隆 (Long): Long trọng, tôn quý

崇 (Sùng): Tôn sùng, sùng bái

86. Takehiko

Hán tự: 武彦, 竹彦

Ý nghĩa:

武 (Võ) [take]: Võ bị, chiến binh

竹 (Trúc) [take]: Cây trúc

彦 (Ngạn) [hiko]: Cậu bé, hoàng tử

87. Takeshi

Hán tự: 武

Ý nghĩa: 武 (Võ): Võ bị, chiến binh

88. Takuma

Hán tự: 拓真

Ý nghĩa:

拓 (Thác): Khai thác, mở ra

真 (Chân) [ma]: Chân thật

89. Takumi

Hán tự: 匠, 巧, 拓海, 拓実

Ý nghĩa:

匠 (Tượng): Thợ lành nghề

巧 (Xảo): Tinh xảo

拓 (Tháp): Khai thác, mở ra

海 (Hải): Biển

実 (Thực): Thành thực, trung thực

90. Tarou

Hán tự: 太郎

Ý nghĩa:

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

91. Tsubasa

Hán tự: 翼

Ý nghĩa: 翼 (Dực): Đôi cánh

92. Yamato

Hán tự: 大和

Ý nghĩa: 大和 (Đại Hòa): Tên một triều đại cổ của Nhật Bản

93. Yasu

Hán tự: 安, 康, 坦

Ý nghĩa:

安 (An): Bình an, an ổn

康 (Khang): An khang

坦 (Thản): Bình thản, bình lặng

94. Yori

Hán tự: 頼

Ý nghĩa: 頼 (Lại): Tin tưởng

95. Yoshi

Hán tự: 吉, 義, 良

Ý nghĩa:

吉 (Cát): Tốt đẹp, may mắn

義 (Nghĩa): Ý nghĩa

良 (Lương): Tốt

96. Yoshirou

Hán tự: 義郎

Ý nghĩa:

義 (Nghĩa) [yoshi]: Ý nghĩa

郎 (Lang) [rou]: Con trai (trong gia đình)

97. Youta

Hán tự: 陽太

Ý nghĩa:

陽 (Dương) [you]: Mặt trời

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

98. Yuu

Hán tự: 優, 悠

Ý nghĩa:

優 (Ưu): Ưu tú

悠 (Du): Xa xăm, bình yên, nhàn tản

99. Yuudai

Hán tự: 雄大

Ý nghĩa:

雄 (Hùng) [yuu]: Người anh hủng, tính cách đàn ông.

大 (Đại) [dai]: Vĩ đại, to lớn

100. Yuuki

Hán tự: 優希, 悠希, 優輝, 悠生

Ý nghĩa:

優 (Ưu) [yuu] : Ưu tú

悠 (Du) [yuu]: Xa xăm, bình yên, nhàn tản

希 (Hy) [ki] (Hope): Hy vọng

輝 (Huy) [ki]: Huy hoàng, rực rỡ

生 (Sinh) [ki]: Cuộc sống, sinh mệnh

101. Yuuma

Hán tự: 悠真, 優真

Ý nghĩa:

悠 (Du) [yuu]: Xa xăm, bình yên, nhàn tản

優 (Ưu) [yuu] : Ưu tú

真 (Chân) [ma]: Chân thật

102. Yuuta

Hán tự: 優太, 悠太, 勇太

Ý nghĩa:

優 (Ưu) [yuu] : Ưu tú

悠 (Du) [yuu]: Xa xăm, bình yên, nhàn tản

勇 (Dũng) [yuu]: Dũng cảm, dũng mãnh

太 (Thái) [ta]: To, khỏe mạnh

103. Yuuto

Hán tự: 優斗, 悠斗, 悠人, 悠翔, 優翔

Ý nghĩa:

優 (Ưu) [yuu] : Ưu tú

悠 (Du) [yuu]: Xa xăm, bình yên, nhàn tản

斗 (Đấu, Đẩu) [to]: Chòm sao Bắc Đẩu

人 (Nhân) [to]: Người

翔 (Tường) [to]: Bay lượn, vút bay

Đỗ Nhật Nam Chia Sẻ Bí Quyết Giỏi Tiếng Anh / 2023

Câu chuyện thành công Đỗ Nhật Nam chia sẻ bí quyết học tiếng Anh nhờ Effortless English

Chào mọi người, mình tên là Đỗ Nhật Nam. Mình 12 tuổi và đang học ở trường trung học Newton. Hôm nay mình sẽ làm một video nhỏ 2-3 phút, giới thiệu về bản thân mình và mình cũng muốn nói về một chương trình học tiếng Anh rất tuyệt vời, nó sẽ làm bạn cảm thấy tiếng Anh rất thú vị. Đó chính là Effortless English. Vì mọi người biết rất ít về mình nên mình xin tự giới thiệu. Mình là Đỗ Nhật Nam. Mình là MC trong khá nhiều chương trình Game Show và chương trình truyền hình trên tivi. Mình cũng là tuýp người thích cống hiến bản thân cho các hoạt động xã hội. Mọi người có thể thấy… đây là phòng mình… có rất nhiều sách. Bố mình làm kệ sách cho mình và khá là tiện dụng. Đó là phòng mình và… mọi người đoán gì về mình nào? Mọi người đoán mình là người thích đọc sách nhỉ? Vâng tất nhiên rồi, nhưng không chỉ đọc sách, mình còn là người thích thể thao. Mặc dù mình cũng không dạng bé nhỏ hay ra dáng thể thao, nhưng mình rất thích trượt ván và rất thích đá bóng. Môn thể thao mình thích nhất là trượt ván, nó khá nguy hiểm, dạng thể thao mạo hiểm, nó có bánh xe, có ván lướt vèo vèo trên đường và khá là ngầu. Vậy đó là tất cả về mình, hy vọng mọi người thích. Còn bây giờ mình sẽ nói về Effortless English. Vậy thì Effortless English là gì? Đó là một chương trình mà bạn có thể học tiếng Anh theo một cách vừa được vui chơi vừa học hỏi được nhiều thứ. Effortless English được sáng lập bởi một giáo sư nổi tiếng – Mr. Hoge và sau đó nó được truyền bá đi khắp thế giới và giờ đây rất nhiều người đã sử dụng Effortless English để học tiếng Anh theo một cách vui vẻ và tích cực. Vậy lợi ích của Effortless English là gì? Đầu tiên, nếu bạn không thích sách, còn mình rất thích, sao cũng được. Bạn vẫn có thể học tiếng Anh rất tốt với Effortless English. Vì Effortless English mang đến cho bạn một cách học tập có sáng tạo. Có nghĩa là bạn có thể vừa học vừa chơi cùng một lúc. Như vậy bạn sẽ có thiện cảm về tiếng Anh hơn và rồi cuối cùng bạn sẽ phát triển như mình bây giờ. Bạn có thể làm mọi thứ rất tốt bằng tiếng Anh, cũng như cải thiện sự tự tin của mình với tiếng Anh, bởi vì Effortless English khiến bạn nói chuyện bằng tiếng Anh rất nhiều. Bạn phải tập nói, thể hiện bản thân, bạn phải tự tin lên, và đó là điều thiết yếu để nói tiếng Anh và làm chủ ngôn ngữ này. Thế nên đây chỉ là một đoạn giới thiệu ngắn về Effortless English và tất nhiên là mình khuyến nghị Effortless English dành cho mọi người với mọi trình độ tiếng Anh, từ mới bắt đầu học cho tới nâng cao. Các bạn hãy nên theo học Effortless English, bởi vì mình đã học và cảm thấy sự khác biệt. Vậy là mình đã giới thiệu một chút về mình và Effortless English là một chương trình mình thực sự rất thích, và một điều nữa thôi, là nó tuyệt lắm đó. Vậy đó là tất cả về mình rồi. Cảm ơn mọi người rất nhiều vì đã theo dõi. Chào tạm biệt !

ĐÔI NÉT VỀ TIỂU SỬ “THẦN ĐỒNG” ĐỖ NHẬT NAM

Tên thật: Đỗ Nhật Nam

​Sinh năm: 2001

Mẹ: Phan Thị Hồ Điệp – Giảng viên ĐH Sư phạm HN.

Bố: PGS. TS Đỗ Xuân Thảo – Giảng viên ĐH Sư phạm HN.

Hiện là học sinh trường Saint Paul – bang Texas, Mỹ.

Tổng biên tập tạp chí Creative Melange.

7 tuổi: Đạt điểm tuyệt đối trong các kỳ thi của trường Đại học Cambridge: Starter, Movers, Flyers (15/15).

8 tuổi: Đạt 940/990 điểm TOEIC.

8 tuổi: Đạt 617 điểm TOEFLT ITP.

10 tuổi: 107 điểm TOEFLT IBT.

11 tuổi: 8.0 IELTS (reading đạt tuyệt đối: 9.0).

Học sinh tiêu biểu thủ đô được Giám đốc sở GD&ĐT tặng bằng khen.

12 tuổi: Giải nhất toàn quốc English Champion Contest.

Giải Nhất toàn miền Bắc TOEFLT Junior Contest.

13 tuổi: Phát biểu tại hội nghị Nha khoa do FDI tổ chức tại Ấn Độ.

Ngoài ra còn rất nhiều giải thưởng lớn nhỏ khác ở các cuộc thi Tiếng Anh.

Những cuốn sách đã dịch: Mặt trời mọc, mặt trời lặn; Nạp điện; Tôi tư duy, tôi thành đạt; Sống đẳng cấp.

Những cuốn sách đã viết: Tớ đã học tiếng Anh như thế nào?; Những con chữ biết hát; Bố mẹ đã cưa đổ tớ.

Từng làm MC cho chương trình Chúc bé ngủ ngon, Quả chuông nhỏ, Trò chuyện cùng bé, là “ca sĩ nhí”,

“Giáo viên” dạy tiếng Anh cho các bạn nhỏ đang điều trị tại khoa ung bướu bệnh viện Nhi TW.​

7 tuổi, Nhật Nam là dịch giả nhí nhỏ tuổi nhất có sách xuất bản. 11 tuổi, trở thành “Người viết tự truyện nhỏ nhất VN”.

Tài lẻ: Chơi đàn bầu, chơi violon, skate.

Bảng thành tích “khủng” của Nam trên đất Mỹ

​Trong hơn 9 tháng rưỡi học tập tại Mỹ, Đỗ Nhật Nam đã bổ sung cho “bộ sưu tập” thành tích của mình rất nhiều bằng khen, danh hiệu quý giá.

Hình thứ nhất là thư từ tổng thống Brack Obama, có nội dung là:

“Chúc mừng em đã giành được giải thưởng giáo dục của tổng thống Mỹ. Tôi rất vinh dự khi được đứng cùng gia đình, bạn bè và thầy cô giáo của em để cùng ghi nhận thành tựu đáng quý này.

Sức sáng tạo và năng lượng của những người trẻ tuổi chính là chìa khóa trong sự thành công của nước Mỹ. Giải thưởng này đã nói lên sự siêng năng, cần cù của những ai được nhận. Những học sinh giỏi giang năng động như em đã truyền cảm hứng cho tôi, tôi biết em sẽ dùng kiến thức và đam mê của mình để tự định hướng tương lai, nỗ lực giúp đỡ những người xung quanh. Em hãy tự chuẩn bị cho sự thành công của chính mình, góp phần viết chương tiếp theo trong câu chuyện lớn của nước Mỹ.

Một lần nữa, xin chúc mừng em, hãy tập trung và tự thúc đẩy chính mình, tiềm năng của con người là không giới hạn. Tôi hy vọng em sẽ tiếp tục làm được những điều đặc biệt như bây giờ.

Barack Obama”.

Hình thứ 2: Bằng khen của trung tâm đào tạo tài năng trẻ John Hopkin: “Đỗ Nhật Nam vinh dự là một trong những thí sinh đạt điểm số cao nhất trong chương trình tìm kiếm tài năng quốc tế 2015, em được công nhận có tài năng xuất chúng trong toán học, diễn thuyết và hình học không gian”.

Hình thứ 3: Trong chương trình giải thưởng giáo dục của tổng thống, Đỗ Nhật Nam nhận Giải thưởng khuyến học quốc gia Mỹ và được công nhận có thành tích học tập xuất sắc năm 2015.

Hình thứ 4: Đây là giấy chứng nhận em Đỗ Nhật Nam đã trở thành học sinh của trường trung học công giáo Saint Paul the Apostle. Thành viên của Hội danh dự trung học đệ nhất cấp quốc gia (NJHS).

Hình thứ 5: Đây là giấy khen này dành cho Đỗ Nhật Nam vì đã có thành tích học tập tốt trong môn Hình Học và Đại Số.

Hình thứ 6: Còn đây là giấy khen cho Đỗ Nhật Nam vì đã có thành tích xuất sắc trong đội diễn thuyết trường trung học Saint Paul the Apostle năm 2015.

Bài diễn thuyết nụ cười trên đất Mỹ của em Nhật Nam

Xin chào mọi người. Trước khi bắt đầu màn trao đổi nhỏ với các bạn, tôi muốn chúng ta cùng nhau làm một bài trắc nghiệm nho nhỏ chỉ bằng việc giơ tay.

Hàng ngày, các bạn cười bao nhiêu lần? 1 lần, 2 lần hay nhiều hơn 2 lần?

Vâng, chúng ta đều cười mỗi ngày. Chúng ta cười khi trông thấy một chú chó liếm lên mặt. Ta thích thú khi nhận được một món quà sinh nhật bất ngờ. Nhiều khi, nụ cười lại đến từ những thứ tưởng chừng rất đơn giản như lúc nghe được tiếng mưa rơi tí tách bên hiên hay chiến thắng, vượt qua một thử thách nào đó.

Tất cả cảm xúc của ta đều có thể tạo thành tiếng cười. Nhưng nụ cười là gì? Tại sao chúng ta cần cười nhiều hơn? Và nên cười như thế nào?

Hôm nay tôi sẽ giải đáp những thắc mắc đó.

Đầu tiên, tôi muốn nói về tính khoa học của nụ cười. Các bạn đã biết về điều này chưa?

Nụ cười là biểu hiện cho thấy trạng thái cảm xúc tích cực nhất. Nói cách khác, nụ cười chính là đỉnh điểm của cảm xúc, của cảm giác vô cùng thỏa mãn, hạnh phúc. Vì vậy, tôi nghĩ mình lúc nào cũng như vậy. Ý tôi là tôi cười rất nhiều.

Chúng ta đã hiểu nụ cười là gì, vậy hãy đi tìm hiểu việc nên cười như thế nào? Não bộ của chúng ta hoạt động như thế nào khi ta cười?

Đầu tiên, có thể lấy ví dụ lúc ta thấy một người bạn đã lâu không gặp và bạn sẽ nói: “Ôi trời ơi, lâu lắm rồi tớ mới gặp cậu. Tớ nhớ cậu quá”. Điều này có nghĩa là các tín hiệu thần kinh sẽ truyền từ vỏ não đến cuống não của bạn – phần xuất hiện sớm nhất của bộ não. Từ đó, tín hiệu được truyền đi từ não sẽ điều khiển cơ mặt bạn và tạo nên một nụ cười. Nghe có vẻ khá đơn giản đúng không nào?

Vâng, nó đúng là đơn giản như thế. Thực chất, nụ cười là sự lặp lại, sau sự co bóp của cơ miệng, tín hiệu phản hồi được gửi lại não để giúp chúng ta tăng cường hơn nữa cảm giác vui vẻ.

Theo các nghiên cứu gần đây, một nụ cười, nhất là đối với một đứa trẻ có giá trị ngang bằng 900 kg chocolate hoặc 16.000 USD. Quá nhiều chocolate và tiền phải không?

Có bạn nào ở đây thích chocolate không? Vâng!!! Tôi cũng là một người cực kỳ yêu chocolate. Giờ các bạn đã biết phải làm gì khi không có miếng chocolate nào rồi chứ?

Có thể, một số bạn sẽ nghĩ: “Cậu bé này thật tẻ nhạt khi chỉ toàn nói về khoa học. Tôi muốn quay về nhà, chơi game và chơi Minecraft”.​Vâng, lý do chính để chúng ta đến đây hôm nay không phải là để khám phá, nghiên cứu khoa học hay những gì đại loại thế. Tôi chỉ muốn thuyết phục các bạn hãy cười nhiều hơn mỗi ngày.

Tôi xin kể một câu chuyện. Ngày xửa ngày xưa, có một cậu bé mơ ước đến một nơi xa xôi được gọi là “Mỹ”. Đối với cậu ta, Mỹ là miền đất của những điều kỳ diệu, của sự tự do. Tại đây, mọi thứ đều có thể trở thành sự thật. Thậm chí, ngựa một sừng cũng có thể bay.

Tôi nói đùa thôi, chuyện này không có thật đâu.

Vài tháng trước, ước mơ của cậu bé thành hiện thực. Nhờ sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, cậu đã có thể đặt chân lên vùng đất tuyệt vời này. Ngày hôm đó có lẽ là ngày hạnh phúc nhất trong cuộc đời cậu. Tuy nhiên điều đó lại không kéo dài.

Chỉ một vài ngày sau, mọi sự phấn khích ban đầu đều được thay thế bằng sự thôi thúc muốn về nhà gặp cha mẹ và từ bỏ tất cả mỗi khi cậu nhớ gia đình, bạn bè.

Vào một buổi sáng thứ 7, có một cậu bé 13 tuổi ngồi bên cửa sổ, nghĩ về gia đình và việc cần làm đầu tiên khi về nhà. Rồi cậu khóc.

Khi cậu nhìn thấy một mầm cây, mầm cây ấy chỉ bé bằng ngón tay thôi nhưng nó lại mạnh mẽ và lớn nhanh hơn những cái cây xung quanh. Tại thời điểm đó, cậu bé muốn cười và đã nở một nụ cười. Chính nụ cười ấy đã khiến cậu vui vẻ trở lại.

Nếu không có nụ cười ấy, không có cảm giác thân thuộc khi ngắm nhìn mầm cây nhỏ bé giống như gia đình này, chắc cậu sẽ không thể ở lại đây.

Được gặp những người bạn tuyệt vời và nói về cơ sở khoa học của nụ cười, bạn sẽ không biết những điều nhỏ bé lại có ý nghĩa như thế nào?

Vâng, tôi chính là cậu bé đó.

Hãy ôm và nở nụ cười thật tươi với cha mẹ khi về nhà. Bởi họ xứng đáng với điều đó.

Tôi sẽ trích một câu nói từ bộ phim mà tôi yêu thích nhất: “Bạn có thể tự viết câu chuyện của mình. Tại sao bạn không bắt đầu câu chuyện đó bằng một nụ cười”.

Cám ơn mọi người rất nhiều vì đã lắng nghe. Chúc mọi người có một ngày Halloween vui vẻ!

Đỗ Nhật Nam được tuyển sinh sớm vào Đại Học danh tiếng ở Mỹ với học bổng khủng 71.900 USD/năm

Cuối ngày 17/12/2018 các trang báo Kênh 14, Dân Trí, Zing News, Thanh Niên… đồng loạt đưa tin

Vào sáng ngày hôm nay (17/12), mẹ của thần đồng Đỗ Nhật Nam là chị Phan Hồ Điệp đã phấn khởi chia sẻ tin vui về thành tích mới nhất của con trai mình: Đại học Pomona – top 6 trường Liberal Art College (giáo dục khai phóng) của Mỹ – vừa có thư chấp thuận tuyển sinh sớm với Đỗ Nhật Nam, đồng thời trao tặng suất học bổng trị giá 71.900 USD/năm (khoảng 1,7 tỷ VNĐ/ năm) cho cậu bạn này.

Đại học Pomona thành lập năm 1887 là ngôi trường hơn 130 tuổi nằm ở tiểu bang California. Cùng với Stanford University, California Institute of Technology…, Pomona được đánh giá là một trong những trường đại học tư thục phi lợi nhuận nổi tiếng nhất thế giới. Năm 2018, trường đã tuyển sinh 1700 sinh viên đến từ 50 tiểu bang tại Mỹ và 63 quốc gia trên toàn thế giới. Trường có 48 chuyên ngành và 600 khoa với khuôn viên rộng 57 ha với 63 toà nhà.

Được biết, ngay từ tuần trước Nam đã nhắn tin thông báo cho mẹ về việc tuần sau các trường sẽ có thông báo về việc chấp thuận tuyển sinh sớm. Đến sáng thứ bảy – thời điểm bên Mỹ công bố kết quả nhưng Nam vẫn im lìm chưa báo gì lại, chị Điệp đã tự nhủ chắc Nam không được nhận và bắt đầu chuẩn bị sẵn tâm lý để an ủi con.

Thế nhưng đến 8h20 phút sáng (giờ Việt Nam) ngày hôm nay, chị Điệp đột nhiên vỡ oà trong vui sướng khi nhận được tin nhắn có bức thư chúc mừng từ trường Pomona do chính Nhật Nam gửi. Bức thư viết: “Chúc mừng Nam! Chúng tôi đã nhận được hồ sơ của bạn và câu trả lời của chúng tôi là: Yes!”.

Theo chị Điệp, lần apply học bổng này Nam thực sự rất căng thẳng và hồi hộp vì cậu chỉ đăng ký nộp hồ sơ vào duy nhất trường Pomona. Đây cũng chính là trường đã mua vé máy bay mời cậu đến thăm để cùng dự các hoạt động của sinh viên, để gặp gỡ nói chuyện với thầy cô vào tháng 11 vừa rồi. Đợt đó, sau khi đi thăm nhiều trường và cân nhắc tỉ mỉ, Nam đã quyết định mình nhất định phải trở thành sinh viên của trường này. Tuy nhiên, do năm nay tỉ lệ chấp thuận thấp nên dù chuẩn bị kỹ càng Nam vẫn vô cùng lo lắng.

Thế nhưng tất cả những lo lắng ấy đã chuyển thành niềm vui không gì tả xiết khi Nam nhận được tin báo của trường Pomona. Khi ấy, dù đang làm lễ trong nhà thờ nhưng Nam vẫn không kìm được phải reo lên. Việc đầu tiên cậu bạn này làm là xin phép trở về kí túc xá để gọi điện báo tin mừng ngay cho mẹ.

Chị Điệp cũng xúc động chia sẻ về những khó khăn Nam phải vượt qua trong suốt 1 năm nay. Chị cho rằng Nam không phải là một “thần đồng” như báo chí thường ưu ái gọi. Tất cả những thành quả Nam đạt được hôm nay phải trải qua rất nhiều cố gắng mới giành được. Như thi SAT, lần 1 Nam đạt có 1440 điểm, lại cặm cụi thi lần 2 để đạt 1550 điểm. Hoặc như đợt này Nam apply vào một học bổng Quest Bridge, đã vượt qua đến 13.000 bạn để vào vòng chung kết mà rồi vẫn trượt. Với những môn không phải thế mạnh như môn Toán, chuyện Nam thức đến 2-3h sáng để học đã là quá bình thường.

Thế mới thấy, chẳng có thành công nào mà dễ dàng, thế nhưng nếu kiên trì ta sẽ luôn tìm được lối đi đúng đắn, giống như lời chị Điệp nhắn nhủ với Nam và tất cả những bạn trẻ ngoài kia: “Ừ hành trình ngàn dặm bắt đầu từ một bước chân. Mong Nam cũng như muôn vàn bạn trẻ có đam mê, có khát vọng khác sẽ bắt đầu từ những bước chân bé nhỏ mà vững chắc.”

Cư dân mạng xôn xao thần đồng Đỗ Nhật Nam có profile trên Tinder

Ai rồi cũng lớn nhỉ?

Thần đồng Đỗ Nhật Nam là một cái tên không mấy xa lạ với giới trẻ. Nhưng thần đồng trong tâm trí của mọi người là một cậu bé cỡ tiểu học chẳng hạn, tham gia nhiều cuộc thi tri thức và đang còn được bố mẹ đưa rước đến trường mỗi ngày. Đúng nhưng đã từng thôi!

Đỗ Nhật Nam sinh năm 2k1, nghĩa là năm nay 19 tuổi, ra dáng thanh niên lắm rồi. Và Nhật Nam còn đang có cuộc sống tự lập ở nước ngoài nữa.

Mới đây, nhiều cư dân mạng đã tấp nập share một tài khoản Tinder được cho là của thần đồng Đỗ Nhật Nam. Nhiều người tỏ ra bất ngờ khi không nghĩ cậu bé gây sốt mạng xã hội năm nào giờ đã là một thanh niên “cao to” đủ tuổi trưởng thành.

Hình ảnh Nhật Nam sử dụng ứng dụng hẹn hò được cư dân mạng “tương tác” cực khủng

Có thể thấy Nhật Nam bây giờ đã là một thanh niên cao to rồi

Trên phần chú thích cũng ghi rất rõ nơi ở và ngôi trường âm nhạc danh giá mà Đỗ Nhật Nam đang theo học

Theo đó, trên phần mô tả bản thân, profile được cho là của “thần đồng” Đỗ Nhật Nam trên Tinder ghi rõ mình là một ca sỹ nhạc cổ điển, nghệ sĩ violin. Ngoài ra, anh chàng còn có sở thích đọc sách, du lịch.

Đặc biệt, ở phần học vấn, tài khoản này cũng ghi rõ là đang học ở trường Pomona College. Điều này khá trùng khớp với những thông tin trước đó được gia đình Nhật Nam công khai. Theo đó, Đỗ Nhật Nam vào cuối năm 2018 đã trúng tuyển vào Pomona College với học bổng 71.900 USD/ năm – tức khoảng 6,6 tỷ đồng cho 4 năm học. Trường Đỗ Nhật Nam học nằm trong top các trường “national liberal arts” (Đại học khai phóng) tốt nhất Hoa Kỳ.

Hình ảnh Đỗ Nhật Nam tốt nghiệp cấp ba vào hồi năm ngoái

Liên lạc với trợ lý của mẹ Đỗ Nhật Nam để hỏi phụ huynh về việc hình ảnh của cậu bạn xuất hiện trên một ứng dụng hẹn hò, người này cho biết: Cô ấy không quan tâm chuyện này đâu bạn ạ.