Xem Nhiều 12/2022 #️ Xem Ý Nghĩa Tên Khương, Đặt Tên Khương Cho Con Có Hợp Không / 2023 # Top 17 Trend | Uplusgold.com

Xem Nhiều 12/2022 # Xem Ý Nghĩa Tên Khương, Đặt Tên Khương Cho Con Có Hợp Không / 2023 # Top 17 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xem Ý Nghĩa Tên Khương, Đặt Tên Khương Cho Con Có Hợp Không / 2023 mới nhất trên website Uplusgold.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1 Ý nghĩa tên Khương, đặt tên Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.1 Xem ý nghĩa tên An Khương, đặt tên An Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.2 Xem ý nghĩa tên Bảo Khương, đặt tên Bảo Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.3 Xem ý nghĩa tên Đức Khương, đặt tên Đức Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.4 Xem ý nghĩa tên Duy Khương, đặt tên Duy Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.5 Xem ý nghĩa tên Hoài Khương, đặt tên Hoài Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.6 Xem ý nghĩa tên Hoàng Khương, đặt tên Hoàng Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.7 Xem ý nghĩa tên Kỳ Khương, đặt tên Kỳ Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.8 Xem ý nghĩa tên Mạnh Khương, đặt tên Mạnh Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.9 Xem ý nghĩa tên Minh Khương, đặt tên Minh Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.10 Xem ý nghĩa tên Phúc Khương, đặt tên Phúc Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.11 Xem ý nghĩa tên Quốc Khương, đặt tên Quốc Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.12 Xem ý nghĩa tên Thái Khương, đặt tên Thái Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.13 Xem ý nghĩa tên Thanh Khương, đặt tên Thanh Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.14 Xem ý nghĩa tên Thiên Khương, đặt tên Thiên Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.15 Xem ý nghĩa tên Thịnh Khương, đặt tên Thịnh Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.16 Xem ý nghĩa tên Triết Khương, đặt tên Triết Khương cho con mang ý nghĩa gì?

1.17 Xem ý nghĩa tên Tuấn Khương, đặt tên Tuấn Khương cho con mang ý nghĩa gì?

Ý nghĩa tên Khương, đặt tên Khương cho con mang ý nghĩa gì?

“Khương” mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy, thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ người khỏe mạnh, phú quý và mong ước cuộc sống bình an.

Danh sách tên đệm cho tên Khương, người lót chữ Khương, tên ghép chữ Khương hay và có ý nghĩa nhất:

Nếu ghép các bộ chữ trong tiếng Hán thì Khương có nghĩa chiết lọc từ các bộ Dương là khỏe, nhanh nhẹn như con sơn dương trên núi, khó khăn, vất vả, khổ sở đến đâu cũng vẫn sống, vẫn tồn tại và phát triển và từ bộ Vương nghĩa là vua, ý chỉ gười có quyền lực. Đặt tên này cho con, bố mẹ hi vọng con là người có khí tiết luôn vững vàng trước mọi phong ba bão táp; có số mệnh may mắn, tránh được mọi trắc trở trong cuộc sống

Theo nghĩa Hán – Việt “Bảo” thường gắn liền với những vật quý như châu báu, quốc bảo. “Khương” mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Bảo Khương” -Con sẽ là bảo bối báu vật của ba mẹ.

Theo nghĩa Hán – Việt ” Đức” tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. “Khương” mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.Đặt tên con là”Đức Khương” , ba mẹ mong muốn con là người đa tài thông minh giỏi giang và có nhiều đức tính tốt đẹp, tài đức vẹn toàn.

Theo nghĩa Hán – Việt “Duy” có nghĩa là duy nhất, chỉ có một, nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn.”Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Duy Khương” Mong muốn con có cuộc sống đầy đủ giàu sang phúc lộc viên mãn, yên vui.

Theo nghĩa Hán – Việt “Hoài” nghĩa là nhớ, hoài niệm. “Khương” mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Hoàng Khương”Tên con thể hiện sự mong muốn, tâm ý của ba mẹ muốn con luôn được hạnh phúc, bình an và có cuộc sống an khang.

Theo nghĩa Hán – Việt “Hoàng” là màu vàng, ánh sắc của vàng . Tên “Hoàng” thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. “Khương” mang ý nghĩa chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Hoàng Khương” Tên con thể hiện sự mạnh mẽ, cuộc sống luôn tươi vui, sáng sủa, an khang và gặp nhiều điều may mắn.

Theo nghĩa Hán – Việt “Kỳ” có thể hiểu thành nhiều nghĩa như lá cờ, quân cờ… tuy nhiên khi dùng để đặt tên, “Kỳ” lại mang ý nghĩa rất tốt đẹp. “Khương” mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.Đặt tên con trai là “Kỳ Khương”, ba mẹ mong con giỏi giang, có tài năng và sự mạnh mẽ để gánh vác những trọng trách lớn lao.

Theo nghĩa Hán – Việt “Mạnh” là Mạnh Tử chỉ người có học, vóc dáng khỏe mạnh, tính mạnh mẽ. “Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.Đặt tên con là “Mạnh Khương” ,ba mẹ mong muốn con phát huy được thế mạnh tài trí thông minh của mình nhằm đem lại sự giàu sang cho gia đình

Theo nghĩa Hán – Việt “Minh”nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí. “Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.Đặt tên con là “Minh Khương” với mong muốn con thông minh,tài giỏi cuộc sống an nhàn cát tương.

Theo nghĩa Hán – Việt “Phúc” là chỉ những sự tốt lành, giàu sang, may mắn. Tên “Phúc” thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn.”Khương” mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Phúc Khương” Mong muốn con là người vừa thông minh giỏi giang tài trí và có phúc đức ,phúc lộc trong cuộc sống.

Theo nghĩa Hán – Việt “Quốc ” nghĩa là quốc gia, đất nước,”Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Quốc Khương” Con là người đa tài nhanh trí , tính tình mạnh mẽ, có bản lĩnh, ba mẹ hy vọng con sau này sẽ làm nên việc lớn.

Theo nghĩa Hán – Việt “Thái” có nghĩa là thái bình thịnh vượng, sự yêu ổn phồn vinh. “Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Thái Khương” Tên con thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống bình an, hạnh phúc, luôn luôn có được sự thanh thản, an nhiên

Theo nghĩa Hán – Việt “Thanh” có nghĩa là trong sạch, tinh khiết.”Khương” mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Thanh Khương” Mong muốn con có cuộc sống thanh khiết, trong sạch, an nhàn có phúc đức về sau.

Theo nghĩa Hán – Việt “Thiên” nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác lại rất gần gũi với thiên nhiên cuộc sống. “Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy.”Thiên Khương” Con có được sự thông minh nhanh trí đa tài, đó là phẩm chất trời ban.

“Khương” thực chất là từ được nói trại ra theo tiếng Việt, vì vậy “Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy, thường mang hàm ý tốt đẹp. “Tịnh” có nghĩa là sạch sẽ, thanh khiết. Bên cạnh đó còn có nghĩa là lộng lẫy, xinh đẹp, yên tĩnh. Tên ” Tịnh Khương” chỉ người khỏe mạnh, phú quý & mong ước cuộc sống bình an.

Theo tiếng Hán – Việt, “Khang” được dùng để chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy. “Triết” có nghĩa là thông minh, sáng suốt, là người hiền tài, có tài năng. Vì vậy, tên ” Triết Khang” mang hàm ý tốt đẹp, chỉ người khỏe mạnh, thông minh, phú quý & mong ước cuộc sống bình an.

Theo nghĩa Hán – Việt Tuấn trong tiếng Hán-Việt là chàng trai có diện mạo tuấn tú, đa tài.”Khương” cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy. “Tuấn Khương” Mong muốn con có diện mạo tuấn tú, đa tài, tạo được ấn tượng và thiện cảm với những người xung quanh.

Tên Con Nguyễn Khương Duy Có Ý Nghĩa Là Gì / 2023

Về thiên cách tên Nguyễn Khương Duy

Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

Thiên cách tên Nguyễn Khương Duy là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

Xét về địa cách tên Nguyễn Khương Duy

Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

Địa cách tên Nguyễn Khương Duy là Khương Duy, tổng số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Kỳ tài nghệ tinh là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

Luận về nhân cách tên Nguyễn Khương Duy

Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

Nhân cách tên Nguyễn Khương Duy là Nguyễn Khương do đó có số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Bạc nhược tỏa chiết là quẻ HUNG. Đây là quẻ sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

Về ngoại cách tên Nguyễn Khương Duy

Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

Tên Nguyễn Khương Duy có ngoại cách là Duy nên tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

Luận về tổng cách tên Nguyễn Khương Duy

Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

Do đó tổng cách tên Nguyễn Khương Duy có tổng số nét là 19 sẽ thuộc vào hành Âm Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Tỏa bại bất lợi là quẻ HUNG. Đây là quẻ quẻ đoản mệnh, bất lợi cho gia vận, tuy có trí tuệ, nhưng thường hay gặp hiểm nguy, rơi vào bệnh yếu, bị tàn phế, cô độc và đoản mệnh. Số này có thể sinh ra quái kiệt, triệu phú hoặc dị nhân.

Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Khương Duy

Số lý họ tên Nguyễn Khương Duy của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Mộc” Quẻ này là quẻ Tính ẩn nhẫn, trầm lặng, ý chí mạnh, có nghị lực vượt khó khăn gian khổ. Bề ngoài ôn hoà, mà trong nóng nảy, có tính cố chấp, bảo thủ. Tính cao ngạo đa nghi, có lòng đố kỵ ghen ghét lớn.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương Kim – Âm Mộc – Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ Kim Mộc Hỏa: Trong cuộc sống thường bị chèn ép, không thành công trong sự nghiệp, cuộc đời nhiều biến động không yên ổn (hung).

Kết quả đánh giá tên Nguyễn Khương Duy tốt hay xấu

Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Khương Duy bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

Xem Ý Nghĩa Tên Kiên, Đặt Tên Kiên Cho Con Có Hợp Không / 2023

1 Ý nghĩa tên Kiên, đặt tên Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.1 Xem ý nghĩa tên An Kiên, đặt tên An Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.2 Xem ý nghĩa tên Ân Kiên, đặt tên Ân Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.3 Xem ý nghĩa tên Bá Kiên, đặt tên Bá Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.4 Xem ý nghĩa tên Bắc Kiên, đặt tên Bắc Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.5 Xem ý nghĩa tên Bách Kiên, đặt tên Bách Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.6 Xem ý nghĩa tên Bạch Kiên, đặt tên Bạch Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.7 Xem ý nghĩa tên Ban Kiên, đặt tên Bab Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.8 Xem ý nghĩa tên Bằng Kiên, đặt tên Bằng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.9 Xem ý nghĩa tên Bích Kiên, đặt tên Bích Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.10 Xem ý nghĩa tên Bình Kiên, đặt tên Bình Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.11 Xem ý nghĩa tên Bộ Kiên, đặt tên Bộ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.12 Xem ý nghĩa tên Bội Kiên, đặt tên Bội Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.13 Xem ý nghĩa tên Bửu Kiên, đặt tên Bửu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.14 Xem ý nghĩa tên Cẩm Kiên, đặt tên Cẩm Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.15 Xem ý nghĩa tên Cao Kiên, đặt tên Cao Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.16 Xem ý nghĩa tên Châu Kiên, đặt tên Châu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.17 Xem ý nghĩa tên Chi Kiên, đặt tên Chi Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.18 Xem ý nghĩa tên Chí Kiên, đặt tên Chí Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.19 Xem ý nghĩa tên Chính Kiên, đặt tên Chính Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.20 Xem ý nghĩa tên Chu Kiên, đặt tên Chu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.21 Xem ý nghĩa tên Chung Kiên, đặt tên chung Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.22 Xem ý nghĩa tên Chuyên Kiên, đặt tên Chuyên Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.23 Xem ý nghĩa tên Cơ Kiên, đặt tên Cơ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.24 Xem ý nghĩa tên Công Kiên, đặt tên Công Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.25 Xem ý nghĩa tên Cúc Kiên, đặt tên Cúc Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.26 Xem ý nghĩa tên Đắc Kiên, đặt tên Đắc Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.27 Xem ý nghĩa tên Đại Kiên, đặt tên Đại Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.28 Xem ý nghĩa tên Đan Kiên, đặt tên Đan Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.29 Xem ý nghĩa tên Đang Kiên, đặt tên Đang Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.30 Xem ý nghĩa tên Đăng Kiên, đặt tên Đăng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.31 Xem ý nghĩa tên Dĩ Kiên, đặt tên Dĩ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.32 Xem ý nghĩa tên Diễm Kiên, đặt tên Diễm Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.33 Xem ý nghĩa tên Diệp Kiên, đặt tên Diệp Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.34 Xem ý nghĩa tên Diệu Kiên, đặt tên Diệu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.35 Xem ý nghĩa tên Đô Kiên, đặt tên Đô Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.36 Xem ý nghĩa tên Doãn Kiên, đặt tên Doãn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.37 Xem ý nghĩa tên Đoan Kiên, đặt tên Đoan Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.38 Xem ý nghĩa tên Đoàn Kiên, đặt tên Đoàn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.39 Xem ý nghĩa tên Doanh Kiên, đặt tên Doanh Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.40 Xem ý nghĩa tên Đông Kiên, đặt tên Đông Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.41 Xem ý nghĩa tên Dung Kiên, đặt tên Dung Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.42 Xem ý nghĩa tên Dũng Kiên, đặt tên Dũng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.43 Xem ý nghĩa tên Dương Kiên, đặt tên Dương Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.44 Xem ý nghĩa tên Duy Kiên, đặt tên Duy Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.45 Xem ý nghĩa tên Duyên Kiên, đặt tên Duyên Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.46 Xem ý nghĩa tên Gia Kiên, đặt tên Gia Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.47 Xem ý nghĩa tên Giai Kiên, đặt tên Giai Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.48 Xem ý nghĩa tên Giám Kiên, đặt tên Giám Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.49 Xem ý nghĩa tên Gián Kiên, đặt tên Gián Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.50 Xem ý nghĩa tên Giao Kiên, đặt tên Giao Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.51 Xem ý nghĩa tên Hà Kiên, đặt tên Hà Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.52 Xem ý nghĩa tên Hạ Kiên, đặt tên Hạ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.53 Xem ý nghĩa tên Hải Kiên, đặt tên Hải Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.54 Xem ý nghĩa tên Hàm Kiên, đặt tên Hàm Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.55 Xem ý nghĩa tên Hàn Kiên, đặt tên Hàn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.56 Xem ý nghĩa tên Hằng Kiên, đặt tên Hằng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.57 Xem ý nghĩa tên Hạnh Kiên, đặt tên Hạnh Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.58 Xem ý nghĩa tên Hảo Kiên, đặt tên Hảo Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.59 Xem ý nghĩa tên Hiền Kiên, đặt tên Hiền Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.60 Xem ý nghĩa tên Hiển Kiên, đặt tên Hiển Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.61 Xem ý nghĩa tên Hiếu Kiên, đặt tên Hiếu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.62 Xem ý nghĩa tên Hoa Kiên, đặt tên Hoa Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.63 Xem ý nghĩa tên Hòa Kiên, đặt tên Hòa Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.64 Xem ý nghĩa tên Hoài Kiên, đặt tên Hoài Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.65 Xem ý nghĩa tên Hồng Kiên, đặt tên Hồng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.66 Xem ý nghĩa tên Hùng Kiên, đặt tên Hùng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.67 Xem ý nghĩa tên Hương Kiên, đặt tên Hương Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.68 Xem ý nghĩa tên Khả Kiên, đặt tên Khả Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.69 Xem ý nghĩa tên Khiêm Kiên, đặt tên Khiêm Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.70 Xem ý nghĩa tên Lâm Kiên, đặt tên Lâm Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.71 Xem ý nghĩa tên Liễu Kiên, đặt tên Liễu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.72 Xem ý nghĩa tên Lý Kiên, đặt tên Lý Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.73 Xem ý nghĩa tên Mai Kiên, đặt tên Mai Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.74 Xem ý nghĩa tên Mạnh Kiên, đặt tên Mạnh Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.75 Xem ý nghĩa tên Mi Kiên, đặt tên Mi Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.76 Xem ý nghĩa tên Mộc Kiên, đặt tên Mộc Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.77 Xem ý nghĩa tên My Kiên, đặt tên My Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.78 Xem ý nghĩa tên Mỹ Kiên, đặt tên Mỹ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.79 Xem ý nghĩa tên Nam Kiên, đặt tên Nam Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.80 Xem ý nghĩa tên Nghĩa Kiên, đặt tên Nghĩa Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.81 Xem ý nghĩa tên Ngọc Kiên, đặt tên Ngọc Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.82 Xem ý nghĩa tên Nguyên Kiên, đặt tên Nguyên Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.83 Xem ý nghĩa tên Nhã Kiên, đặt tên Nhã Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.84 Xem ý nghĩa tên Nhật Kiên, đặt tên Nhật Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.85 Xem ý nghĩa tên Phát Kiên, đặt tên Phát Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.86 Xem ý nghĩa tên Phi Kiên, đặt tên Phi Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.87 Xem ý nghĩa tên Phúc Kiên, đặt tên Phúc Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.88 Xem ý nghĩa tên Phước Kiên, đặt tên Phước Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.89 Xem ý nghĩa tên Phương Kiên, đặt tên Phương Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.90 Xem ý nghĩa tên Quang Kiên, đặt tên Quang Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.91 Xem ý nghĩa tên Qúy Kiên, đặt tên Quý Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.92 Xem ý nghĩa tên Quỳnh Kiên, đặt tên Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.93 Xem ý nghĩa tên Sinh Kiên, đặt tên Sinh Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.94 Xem ý nghĩa tên Sơn Kiên, đặt tên Sơn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.95 Xem ý nghĩa tên Song Kiên, đặt tên Song Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.96 Xem ý nghĩa tên Tài Kiên, đặt tên Tài Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.97 Xem ý nghĩa tên Tâm Kiên, đặt tên Tâm Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.98 Xem ý nghĩa tên Tân Kiên, đặt tên Tân Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.99 Xem ý nghĩa tên Tấn Kiên, đặt tên Tấn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.100 Xem ý nghĩa tên Thanh Kiên, đặt tên Thanh Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.101 Xem ý nghĩa tên Thảo Kiên, đặt tên Thảo Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.102 Xem ý nghĩa tên Thế Kiên, đặt tên Thế Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.103 Xem ý nghĩa tên Thiên Kiên, đặt tên Thiên Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.104 Xem ý nghĩa tên Thiện Kiên, đặt tên Thiện Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.105 Xem ý nghĩa tên Thu Kiên, đặt tên Thu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.106 Xem ý nghĩa tên Thuận Kiên, đặt tên Thuận Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.107 Xem ý nghĩa tên Thục Kiên, đặt tên Thục Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.108 Xem ý nghĩa tên Thúy Kiên, đặt tên Thúy Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.109 Xem ý nghĩa tên Thùy Kiên, đặt tên Thùy Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.110 Xem ý nghĩa tên Thủy Kiên, đặt tên Thủy Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.111 Xem ý nghĩa tên Tiến Kiên, đặt tên Tiến Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.112 Xem ý nghĩa tên Tiểu Kiên, đặt tên Tiểu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.113 Xem ý nghĩa tên Tín Kiên, đặt tên Tín Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.114 Xem ý nghĩa tên Toàn Kiên, đặt tên Toàn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.115 Xem ý nghĩa tên Trân Kiên, đặt tên Trân Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.116 Xem ý nghĩa tên Trang Kiên, đặt tên Trang Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.117 Xem ý nghĩa tên Triều Kiên, đặt tên Triều Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.118 Xem ý nghĩa tên Trọng Kiên, đặt tên Trọng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.119 Xem ý nghĩa tên Trúc Kiên, đặt tên Trúc Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.120 Xem ý nghĩa tên Tú Kiên, đặt tên Tú Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.121 Xem ý nghĩa tên Tuấn Kiên, đặt tên Tuấn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.122 Xem ý nghĩa tên Tuệ Kiên, đặt tên Tuệ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.123 Xem ý nghĩa tên Tùng Kiên, đặt tên Tùng Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.124 Xem ý nghĩa tên Tuyết Kiên, đặt tên Tuyết Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.125 Xem ý nghĩa tên Vân Kiên, đặt tên Vân Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.126 Xem ý nghĩa tên Văn Kiên, đặt tên Văn Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.127 Xem ý nghĩa tên Viết Kiên, đặt tên Viết Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.128 Xem ý nghĩa tên Việt Kiên, đặt tên Việt Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.129 Xem ý nghĩa tên Võ Kiên, đặt tên Võ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.130 Xem ý nghĩa tên Vũ Kiên, đặt tên Vũ Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

1.131 Xem ý nghĩa tên Xuân Kiên, đặt tên Xuân Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

Ý nghĩa tên Kiên, đặt tên Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

Trong tiếng Hán – Việt, “Kiên” là thể hiện sự vững vàng, bền vững, dù có vật đổi sao dời vẫn không gì có thể thay đổi được. “Kiên” trong Kiên cố, Kiên trung, Kiên định, những tính từ thể hiện sự vững bền. Vì vậy tên “Kiên” thường được đặt cho con trai với mong muốn người con trai luôn có được ý chí vững vàng, mạnh mẽ, quyết tâm và bản lĩnh sắt đá trong mọi tình huống.

“Ân” chỉ một trạng thái tình cảm đẹp đẽ của con người, sự chu đáo. Ân Kiên, thể hiện một con người sống luôn biết kính trọng, thương yêu, kính trên nhường dưới, hiếu thảo, có lối sống giản dị, sâu sắc

“Bá” ý chỉ những người tài giỏi, là bá chủ, thông minh, sáng suốt. Bá Kiên, ý nói cha mẹ mong con cái luôn mạnh mẽ từ tướng mạo đến khí chất, giỏi giang, biết làm chủ, cống hiến

“Bắc” nghĩa là trục chuẩn Trái đất, hàm nghĩa sự chuẩn mực, công bình, rõ ràng. Bắc Kiên, ý nói một người có tầm nhìn xa, biết phán xét, luôn công bằng trong mọi việc, người có Kiên thức rộng, hoạt bát

“Bách” còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. Bách Kiên, ý muốn nói một người có lối sống Kiên định, vững vàng, suy nghĩ trước sau chín chắn, luôn là chỗ dựa vững chãi, chắc chắn nhất trong gia đình

“Bạch” có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. Bạch Kiên, thể hiện một người con trai tài giỏi, trí tuệ, giàu lòng thương, tâm hồn đẹp, thánh thiện.

“Ban” có nghĩa là bộ phận, nhóm, thể hiện tính trật tự, nghiêm túc, chu tất. Ban Kiên, ý nói người có sự chu toàn, biết trước sau, có tính tư duy, khoa học, ngăn nắp, đa tài

“Bằng” có nghĩa là công bằng, bình đẳng, không thiên vị, bên trọng bên khinh, sống thẳng ngay. Bằng Kiên, ý nói người có lập trường, chính Kiên rõ ràng, mạnh mẽ, biết vươn lên, có phẩm chất tốt, đáng tin cậy

“Bích” ý chỉ viên ngọc bích, sắc xảo, lộng lẫy. Bích Kiên, ý nói vẻ đẹp của người con gái kiêu sa, có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, một phẩm chất cao quý, Kiên định

“Bình” có nghĩa là sự êm thấm, tính tình hiền hòa, dễ chịu. Bình Kiên nói lên sự nhẹ nhàng, hướng về sự bình lặng, lối sống thanh tịnh, không xa hoa.

“Bộ” nghĩa Hán Việt là nắm giữ, bước chân, trông coi tất cả, là người quan trọng. Bộ Kiên, ý nói người sau này có chức có quyền, ra những quyết định quan trọng, là người có chức vụ cao trong cơ quan

“Bội” nghĩa Hán Việt là thêm vào, kính phục, với con gái có nghĩa đồ trang sức. Bội Kiên, ý muốn nói con cái sau này sẽ hướng phát triển độc lập, tư duy tự lập, làm nên cơ đồ, giỏi giang, biết chinh phục những thử thách, nếu là con gái thì sẽ là những cô nàng xinh đẹp, mạnh mẽ, có địa vị cao trong xã hội.

“Bửu” ý nghĩa của chữ bảo trong bảo bối quý giá. Bửu Kiên, ý nói như một viên ngọc Kiên cường rắn chắc, mà cha mẹ muốn con cái mình cũng Kiên định như viên ngọc quý đó

“Cẩm” Theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Cẩm Kiên, ý muốn nói về một người con gái sắc bén, có một vẻ đẹp bên trong, thùy mị, nhu mì, mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế

“Cao” nghĩa Hán Việt là ở phía trên, thanh cao, hàm ý sự vượt trội. Cao Kiên, ý nói người tài giỏi, học thức cao, có địa vị trong xã hội, được mọi người kính trọng và nể phục

“Châu” theo nghĩa Hán Việt là ngọc trai, rực sáng, thanh khiết. Châu Kiên, thể hiện là một người tài giỏi, có phẩm chất, đức hạnh tốt, đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoà nhã, cho mọi người

“Chi” tiếng Hán – Việt nghĩa là cành, trong cành cây, cành nhánh, ý chỉ con cháu, dòng dõi. Chi Kiên, ý nói một người có tài, sắc bén, biết nhìn xa trông rộng, có tài, có chức vụ cao, thuộc dòng dõi cao quý.

“Chí” theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. Chí Kiên, ý nói người luôn biết sắp xếp trước mọi công việc, có tầm nhìn xa, tư duy tốt, có chí cầu tiến, vươn xa, là người luôn có nghị lực phấn đấu biết chớp lấy thời cơ

“Chính” có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. Chính Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này sẽ là người lương thiện, thuần nhất, lòng dạ thẳng thắn, không mưu đồ mờ ám, luôn quang minh chính đại

Luận lá số tử vi 2018 – Lá số năm Mậu Tuất đầy đủ nhất cho 60 hoa giáp

“Chu” nghĩa Hán Việt là tròn vẹn, tỏ ý điều tốt đẹp đầy đủ, nghiêm túc. Chu Kiên, là tên mà cha mẹ mong muốn con cái sau này có được cuộc sống đầy đủ sung túc, viên mãn, mọi điều tốt lành, đẹp đẽ sẽ đến với con

“Chung” ý nói sự chung thủy, tận tình, thương yêu. Chung Kiên thể hiện người biết lo toan, nghĩ sâu sắc, hướng về tình cảm gia đình, một lòng một dạ yêu thương gia đình

“Chuyên” nghĩa Hán Việt là tập trung duy nhất, ý nói con người chín chắn, nghiêm túc. Chuyên Kiên, thể hiện một người mạnh mẽ, trưởng thành trong suy nghĩ, lối sống, một con người chững chạc, tạo sự ổn định, là niềm tin, trụ cột trong gia đình.

“Cơ” nghĩa Hán Việt là nền nhà, căn nguyên, ngụ ý vị trí gốc rễ quan trọng, vai trò quyết định tất cả. Cơ Kiên, thể hiện một con người có khí chất, mạnh mẽ, có địa vị trong xã hội, một người tài giỏi, nhà lãnh đạo cấp cao, từng lời nói rất có giá trị

“Công” ý chỉ công bằng và chính trực. Công Kiên, ý muốn nói người ngay thẳng, liêm chính, không vụ lợi cá nhân, luôn công bằng, đem sự chính nghĩa đặt hàng đầu, thể hiện là người đáng tin cậy, giỏi giang, không gì chuyển dời được

“Cúc” nghĩa là nói về loài hoa nhìn có vẻ bình thường, tuy hơi mỏng manh nhưng sâu sắc và tinh tế. Cúc Kiên, muốn nói đến một người con gái dịu dàng, thùy mị, là người biết để ý, an ủi, lo lắng cho người khác, mang lại sự bình yên và cảm giác như được che chở cho người kế bên

“Đắc” nghĩa Hán Việt là có được, hàm nghĩa sự thành công, kết quả tốt đẹp. Đắc Kiên, ý nói người có bước tiến cao trong sự nghiệp, mọi thứ đều thành công, thắng lợi, quyết thắng

“Đại” ý nói tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại. Đại Kiên, ý chỉ người tài giỏi, học rộng, hiểu sâu, nhận thức uyên thâm, luôn đi đầu trong sự nghiệp

“Đan” theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc, ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp, cầu kỳ. Đan Kiên, ý nói về một người có lối sống giản dị, không ganh đua, có ý nghĩ giản đơn, thoải mái, trong sáng, thánh thiện.

“Đang” trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. Đang Kiên, ý nói một người khôi ngô, tuấn tú, luôn tìm tòi những điều mới lạ, tài giỏi, thích khám phá, mạnh mẽ ở tính cách, tâm hôn vô cùng tinh anh, soi sáng.

“Đăng” trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn, soi sáng, tinh anh. Đăng Kiên, ý nói người luôn thích khám phá, tư duy học hỏi, suy luận, sẽ là người thành đạt nhanh khi luôn là người đi đầu, tiên phong,

“Dĩ” nghĩa Hán Việt là lý do, ngụ ý sự khởi đầu, xuất phát điểm. Dĩ Kiên, ý nói người luôn gặp được nhiều may mắn trong cuộc sống, khởi đầu tốt đẹp, có quý nhân phù trợ, con đường sự nghiệp tốt lành

“Diễm” theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là sự tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp. Diễm Kiên, ngụ ý mong muốn con cái sau này có cuộc sống sung túc, Kiên định, nếu là con gái sẽ có vẻ đẹp thanh tú, hoàn mỹ, vừa xinh đẹp lại vừa có tài

“Diệp” chính là “lá” trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Diệp Kiên, ý nói cha mẹ mong muốn con cái sau này giỏi giang, thành đạt, đa tài, có ý chí vững vàng, độc lập, có chí hướng phát triển sự nghiệp, đạt thành quả cao

“Diệu” là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu. Diệu Kiên, ý chỉ tên người con gái có phẩm hạnh đẹp, nết na, thùy mị, sâu sắc, nhẹ nhàng, đẹp người đẹp nết

“Đô” ý nói là mạnh mẽ, cứng cáp, hùng dũng, rạng ngời. Đô Kiên, ý nói sự chắc chắn, Kiên cố của một người đàn ông có bản lĩnh, yêu thương gia đình, luôn cầu tiến, đạt được danh lợi

“Doãn” nghĩa Hán Việt là người quản lý, người có chức phận cao cấp. Doãn Kiên, ý nói người sau này sẽ nắm giữ chức cao vọng trọng, có chức có quyền, thuộc bậc hoàng gia, thượng lưu

“Đoan” ý chỉ ngay thẳng, chính trực, hiền thục, đoan trang. Đoan Kiên, thể hiện người con gái đẹp từ tâm hồn và phẩm chất, biết yêu thương gia đình, nhã nhặn, thùy mị, nết na

“Đoàn” trong tiếng Hán Việt là tròn, đầy, vừa vặn. Cha mẹ muốn đặt tên con là “Đoàn Kiên” với mong muốn con sau này sẽ có cuộc sống đầy đủ, không lo âu, và có một tình yêu rộng lớn, bao dung, thương yêu tất cả mọi người.

“Doanh” nghĩa Hán Việt là đầy đủ, rộng lớn, bể cả, ngụ ý con người có tấm lòng rộng rãi, đức độ, tài năng. Doanh Kiên, thể hiện người tài trí vẹn toàn, có bản lĩnh, tài năng xuất chúng, là người học rộng, hiểu sâu, có thể nắm giữ chức vụ lớn sau này.

“Đông” ý chỉ người tỉnh táo, có thái độ bình tĩnh, sâu sắc. “Kiên” nói về sự chắc chắn, cố định, chững chạc. Đông Kiên, ý nói một người con trai tài giỏi, sắc xảo, sống có ý chí

“Dung” có nghĩa là bao dung, vị tha, thể hiện người có tấm lòng bác ái. Dung Kiên, ý nói người con gái luôn hướng về sự chánh thiện, hòa nhã, thương yêu mọi người, là người có đức, có tâm tốt đẹp

“Dũng” có nghĩa là sức mạnh, can đảm, người có khí phách, người gan dạ. Dũng Kiên, ý nói người tài trí vẹn toàn, luôn phấn đấu đi đầu, tìm tòi, học hỏi, là người có ý chí cầu tiến, năng động

“Dương” trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Dương Kiên, ý nói người con trai mạnh mẽ, có ý chí vươn lên, đi đầu, biết chịu thương chịu khó, có tính cầu tiến trong xã hội, còn là một người có tâm hồn ấm áp, bao dung

“Duy” trong tiếng Hán Việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Duy Kiên, ý nói người luôn biết nhìn xa trông rộng, tỉnh táo trước một vấn đề, lý trí Kiên định vững vàng, giải quyết những vấn đề thông minh, sáng suốt.

“Duyên” theo nghĩa Hán Việt ý chỉ sự hài hoà, tế nhị, đáng yêu, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên của người con gái. Duyên Kiên, ý nói một người con gái đẹp, nết na, thùy mị và rất có bản lĩnh, Kiên định, tài giỏi, tài sắc vẹn toàn.

“Gia” trong nghĩa Hán – Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Gia Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này, luôn nhớ về quê hương, đất tổ, gia đình cội nguồn, luôn chung thủy, hướng về nguồn cội

“Giai” nghĩa Hán Việt là hoàn thiện, tốt lành. Giai Kiên, ý nói mong muốn con cái sau này luôn gặp nhiều may mắn trong sự nghiệp, tiến xa hơn nữa, luôn có người giúp đỡ trên mọi nẻo đường đời.

“Giám” nghĩa Hán Việt là gương soi. Giám Kiên, ý nói con người chính trực, rõ ràng, minh bạch, nghiêm túc, công tư phân minh, rất Kiên định.

“Gián” nghĩa Hán Việt là ngăn cản, dừng lại, ý chỉ hành vi chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc. Gián Kiên, ý nói một người biết suy nghĩ thấu đáo, có tính thận trọng, chính xác, có lối suy nghĩ, tư duy khoa học, có tính ý thức cao, thể hiện con người chững chạc, giỏi giang.

“Giao” nghĩa là tên của loài cỏ giao, mong manh, bình dị nhưng mạnh mẽ, ý chí. Tên “Giao Kiên” được đặt cho con với ý nghĩa mong con xinh đẹp, hiền lành nhưng bản tính cứng cỏi, không dễ đầu hàng, có tiếng tăm vững bền

“Hà” có nghĩa là sông chỉ những người mềm mại, hiền hòa, xinh đẹp. Hà Kiên, ý nói cha mẹ mong con gái luôn cứng rắn, có tính độc lập, làm nên sự nghiệp, tài sắc vẹn toàn

“Hạ” chỉ những người có vẻ ngoài thu hút, là trung tâm, rạng rỡ như mùa hè. Hạ Kiên, ý nói người luôn suy nghĩ phóng thoáng, an nhàn, không lo âu, luôn hướng để sự thư thái, nghỉ ngơi, an lạc

“Hải” có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Hải Kiên, ý nói con người luôn có ý chí vươn xa, tiến bộ, cầu toàn, tìm tòi, khám phá những điều tốt trong cuộc sống, còn là một con người có tấm lòng rộng mở như hình ảnh của biển khơi.

“Hàm” theo tiếng Hán Việt có nghĩa là bao dung, bao bọc, rộng lớn bao quát. Hàm Kiên, ý nói con người chín chắn, có tư duy rộng lớn, biết nhìn xa trông rộng

“Hàn” là uyên bác, giỏi giang, thể hiện trí tuệ và đạo đức to lớn. Hàn Kiên, thể hiện người con trai mạnh mẽ, có tài, biết xây dựng cơ đồ lớn mạnh sau này

“Hằng” ý chỉ một người con gái có lòng dạ không đổi, ý chí Kiên định vững vàng. Hằng Kiên, chỉ sự chung thủy, sắt son, một lòng một dạ, vững bền.

“Hạnh” có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Hạnh Kiên, ý nói người con gái nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp, có lối sống Kiên định, tự lập, mạnh mẽ

“Hảo” có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, hoàn hảo. Hảo Kiên, ý nói mong muốn con cái sau này giỏi giang, khéo léo, mạnh mẽ, luôn hoàn thành tốt mọi công việc

“Hiền” có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Hiền Kiên, ý nói một người có tính ôn hòa, đằm thắm, thân thiện, có tài năng và đức hạnh, suy nghĩ rất bản lĩnh, sâu sắc.

“Hiển” có nghĩa là vẻ vang, thể hiện những người có địa vị trong xã hội. Hiển Kiên, ý nghĩa là cha mẹ mong muốn người con sau này thành đạt, có một tương lai xán lạn, làm rạng danh dòng họ, gia đình, có chí cầu tiến

“Hiếu” theo tiếng Hán – Việt là nền tảng đạo đức, nhân cách của con người. Hiếu Kiên, thể hiện là người trưởng thành trong nhận thức, suy nghĩ thấu đáo, luôn hiếu thảo, kính yêu những bậc sinh thành

“Hoa” biểu tượng sự sinh động, tô điểm sắc màu cho cuộc sống, đẹp đẽ, xinh tươi. Hoa Kiên, ý nói người phụ nữ của thời đại mới, mang vẻ đẹp quý phái Á Đông, rắn rỏi và rất quyến rũ

“Hòa” trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. Hòa Kiên, ý chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, hòa nhã, thương yêu chân thành

“Hoài” có nghĩa là nhớ, mong chờ, trông ngóng. Hoài Kiên, ý nói con cái sau này nên nhớ về cội nguồn, công ơn dưỡng dục của người sinh thành, yêu thương, quý trọng vạn vật

“Hồng” biểu tượng cho sự may mắn, cát tường, tươi vui. Hồng Kiên, ý nói một người con gái đẹp, tài sắc vẹn toàn, đa tài, có chí hướng tiến bộ, thích phiêu lưu

“Hùng” chỉ những người dũng mảnh, tài giỏi, đáng ngưỡng mộ. Hùng Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái trưởng thành trong cách suy nghĩ, mạnh mẽ, giỏi giang, được mọi người biết đến, công nhận

“Hương” ngụ ý chỉ là quê nhà, là nơi chốn xưa. Đặt tên con “Hương Kiên” với mong muốn, dù đi bất cứ đâu, dù tài giỏi như thế nào thì con cái phải luôn nhớ về cội nguồn, nhớ về công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ.

“Khả” trong tiếng Hán Việt có nghĩa là có thể, sẽ làm được. Khả Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này dù gặp bất cứ chuyện gì cũng có thể tự giải quyết, đối phó, dùng tài năng, sự hiểu biết của mình để khắc phục, tạo tính tự lập cao

“Khiêm” chỉ những người có đức tính nhường nhịn, ôn hòa, bình dị, thái độ từ tốn, nhã nhặn. Khiêm Kiên, chỉ người dù thành công đến đâu, chức vụ thế nào, nên biết trước biết sau,không khoe khoang, ba hoa

“Lâm” ý nói sự mạnh mẽ, rắn chắc, là người đa tài, trọng tín nghĩa, chịu thương chịu khó. Lâm Kiên, ý nói người con trai sống có nghị lực, tìm tòi những điều mới mẻ, phát triển bản thân, đi lên từ sức lực, Kiên thức, tầm vóc của mình

“Liễu” ý chỉ hình ảnh người phụ nữ, mong manh, mềm mại, trang đài. Liễu Kiên, ý nói người phụ nữ ngoài vẻ đẹp hình thể và tâm hồn, họ còn có thể làm nên những điều quan trọng, lớn lao, giữ chức vụ quan trọng trong cơ quan, cơ sở

“Lý” trong tiếng Hán – Việt còn có nghĩa là lẽ phải, chỉ hành vi, sự việc đúng đắn. Lý Kiên, ý nói người có tâm tính ngay thẳng, phẩm hạnh tốt đẹp, sống có lý tưởng, cầu tiến, tiến bộ.

“Mai” là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Mai Kiên, ý nói về một người con gái có vẻ đẹp thanh mảnh, vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống, và rất sắc sảo, nhạy bén trong suy nghĩ.

“Mạnh” là sự mạnh mẽ, thể hiện sức mạnh và chắc chắc. Mạnh Kiên, ý chỉ cha mẹ mong muốn con cái sau này luôn Kiên cường, không ngại khó khăn, mong con luôn khỏe mạnh, có cuộc sống đầy đủ, sung túc

“Mi Kiên” cái tên thể hiện vẻ đẹp của một người con gái trưởng thành trong suy nghĩ, trong tư duy, nhạy bén và sắc xảo.

“Mộc” được hiểu là chất phác, chân thật, mộc mạc. Mộc Kiên, cha mẹ mong muốn con sống giản dị, phúc hậu, chất phác, một cuộc sống bình dị, an nhàn; tâm tính chan hòa, thân ái, có lối suy nghĩ trưởng thành, sâu sắc, nhạy bén.

“My” trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. My Kiên, ý cha mẹ mong muốn con gái tài sắc vẹn toàn, xinh đẹp, suy nghĩ sâu sắc, có địa vị trong xã hội.

“Mỹ” tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành, hoàn hảo. Mỹ Kiên, ý nói cha mẹ mong muốn con cái lớn lên sẽ xinh đẹp, tính tình hiền lành, mạnh mẽ, giỏi giang

“Nam Kiên” ý nói sắc vóc mạnh mẽ của người nam, một bậc nam nhi giỏi giang, đa tài, trí tuệ xuất chúng.

“Nghĩa” ý nói là người trân trọng lẽ phải, biết trước biết sau, sống có đạo lý. Nghĩa Kiên, ý nói là một người tài, nhưng không ba hoa, khoác lác, phô trương, sống luôn có tình có nghĩa, biết trân trọng những gì quý giá nhất bên mình

“Ngọc” theo tiếng Hán Việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. Ngọc Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này giỏi giang, Kiên định dù bất cứ ở đâu, hướng đến những điều mới mẻ, hiện đại, làm nên sự nghiệp to lớn

“Nguyên” là từ chỉ vùng thảo nguyên, đồng cỏ bao la, nguồn cội. Nguyên Kiên, ý nói về người có suy nghĩ, cuộc sống giản đơn, bình dị, sống nhu hòa, yêu thương mọi người, nhã nhặn, đầy tình thương bao la

“Nhã” là người học thức uyên bác, phẩm hạnh đoan chính, nói năng nho nhã, nhẹ nhàng. Nhã Kiên, ý nói người sống khiêm nhường, yêu thương mọi người, tính tình nho nhã, hòa đồng với mọi người

“Nhật” có nghĩa là mặt trời, là ban ngày, ánh hào quang. Nhật Kiên, ý nói người thông minh, giỏi giang, luôn học hỏi, tìm tòi đi lên, học rộng hiểu nhiều, có chức có quyền sau này

“Phát” nghĩa Hán Việt là hổ phách, chỉ về vật quý giá, bảo bối. Phát Kiên, ý nói một người nam có khí phách hiên ngang, có sức mạnh nội tâm, xuất chúng, dũng cảm và đa tài

“Phi” dùng để chỉ người nhanh nhẹn trong suy nghĩ, tính cách cũng như hành động. Phi Kiên, là một con người mạnh mẽ, có tính hòa nhã, thông minh, sáng dạ, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao

Xem ý nghĩa tên Phong Kiên, đặt tên Phong Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

“Phong” chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Phong Kiên, là người dám nghĩ dám làm, ra quyết định đúng đắn, biết nhìn xa trông rộng, làm nên sự nghiệp lớn

“Phúc” theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành, yên lành, phước ban cho. Phúc Kiên, ý nói người tài giỏi, có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong con mình được sống trong giàu sang và gặp nhiều may mắn

“Phước” nghĩa là may mắn, điều tốt lành. Tên “Phước Kiên” ý cha mẹ mong muốn con cái sau này gặp được may mắn trên bước đường đời, thành công trong sự nghiệp, cuộc sống, tính tình nhân hậu, hiền lành và bao dung.

“Phương” chỉ người biết đạo lý làm người, biết phân biệt tốt xấu, đúng sai. Phương Kiên, ý nói người có trí tuệ, sáng suốt, biết nhìn xa trông rộng, biết cách đối nhân xử thế, được mọi người tin yêu

“Quang” dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. Quang Kiên, ý chỉ người tài giỏi, biết vươn lên, thành công trong sự nghiệp, làm rạng danh gia đình

6 Công cụ Coi bói tình yêu – Bói tuổi vợ chồng có hợp nhau hay nhất?

“Quý” có nghĩa là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng. Quý Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái luôn được sung túc, sống trong sự giàu sang, phú quý trong tương lai

“Quỳnh” là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Quỳnh Kiên, ý chỉ người con gái có vẻ đẹp nhu mì, thanh cao, cứng cỏi, có lối sống đẹp

“Sinh Kiên” ý nói người có tài, dung mạo xuất chúng, suy nghĩ sâu sắc, mạnh mẽ, là người học cao, hiểu biết rộng, đa tài.

“Sơn” là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Sơn Kiên, ý nói người có bản lĩnh, dám nghĩ dám làm, luôn đi đầu trong công việc, và là chỗ dựa vững chắc cho gia đình

“Song Kiên” ý nói người đa tài, văn võ song toàn, cân đối, thể hiện tính hoàn hảo, có khí chất mạnh mẽ của một người lãnh đạo

“Tài” có nghĩa là khả năng, trí tuệ, năng lực thiên phú, bẩm tính. Tài Kiên, ý nói người luôn hướng đến sự thành đạt trong tương lai, có sự cầu tiến, muốn chinh phục đỉnh cao

“Tâm” có nghĩa là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tâm Kiên, ý nói con người hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt, có lối suy nghĩ chín chắn, là một con người hướng đến sự yên bình, giản dị

“Tân” theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. Tân Kiên, ý muốn chỉ người con trai luôn muốn học hỏi, tìm tòi, khám phá nhiều điều hay, trau dồi Kiên thức, nâng cao tầm hiểu biết để phát triển bản thân.

“Tấn” nghĩa là tiến lên, thể hiện sự phát triển, thăng tiến. Tấn Kiên, ý chỉ người thân thiện, hòa đồng, quan tâm tới người khác, vừa là người có tiền đồ, sự nghiệp thăng tiến, vững mạnh

“Thanh” có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, năng động. Thanh Kiên, ý nói người nhạy bén, luôn tìm tòi những điều mới mẻ, sáng dạ, trẻ trung, rất năng nổ, có tiền tài trong tương lai

“Thảo” có nghĩa là cỏ, một loại thực vật gắn liền với thiên nhiên và cuộc sống. Thảo Kiên, ý nói người hiền thục, đoan trang, có vẻ ngoài dịu dàng, mong manh, bình dị nhưng cũng rất mạnh mẽ, có khả năng sinh tồn cao

“Thế” có nghĩa là quyền lực, sức mạnh, uy lực. Thế Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái sau này thành công, chức cao vọng trọng, là người tài ba, giỏi giang, nắm quyền lực, tài giỏi và có quyền lực trong tay

“Thiên” có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Thiên Kiên, ý nói người tài giỏi có tầm nhìn xa trông rộng, biết suy nghĩ trước sau, là người có địa vị trong xã hội

“Thiện” là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành,lương thiện. Thiện Kiên, ý chỉ người rắn rỏi, Kiên định, luôn hướng thiện, tu tâm tích đức, yêu thương mọi người xung quanh.

“Thu Kiên” cha mẹ mong muốn con cái sau này vững vàng, tự lập, mạnh mẽ, và trong sáng, xinh đẹp, đáng yêu như khí trời mùa thu, gặp được nhiều may mắn trong cuộc sống

“Thuận” có nghĩa là noi theo, là hòa thuận, hiếu thuận. Thuận Kiên, ý nói một người hiếu thảo, luôn biết phấn đấu trong cuộc đời, có suy nghĩ sâu sắc, cuộc đời sẽ thuận buồm, may mắn

“Thục” có nghĩa là thành thạo, thuần thục, nói về những thứ đã quen thuộc. Thục Kiên, ý cha mẹ mong muốn con có được tính Kiên cường, chăm chỉ, tinh tế, làm gì cũng chú tâm hoàn thành tốt

“Thúy” dùng để nói đến viên ngọc đẹp, ngọc quý. Thúy Kiên, với mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, quyền quý, được trân trọng và nâng niu, có tính Kiên định, sâu sắc, mạnh mẽ

“Thùy Kiên” cha mẹ mong muốn con cái tài sắc vẹn toàn, dịu dàng, đáng yêu. Cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy

“Thủy Kiên” ý nói về người con gái lúc tĩnh lặng, thâm trầm, nhưng cũng có khi dữ dội, mãnh liệt, có tính nhu cương rõ ràng, một con người có sự suy nghĩ sâu sắc

“Tiến” theo tiếng Hán Việt là sự vươn tới thể hiện ý chí nỗ lực của con người. Tiến Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái tự lực tự cường, luôn thành công, tiến bước trên đường đời

“Tiểu” trong từ tiểu thư, ý nói sự quyền quý,cao sang, bao bọc. Tiểu Kiên, ngụ ý cha mẹ muốn con cái của mình luôn được tràn đầy yêu thương, sống sung túc, thể hiện sự quyền quý, có vị thế trong xã hội

“Tín” có nghĩa là lòng thành thực, hay đức tính thủy chung. Tín Kiên, thể hiện một người coi trọng lời nói, sống có đạo nghĩa, có trước có sau, một người đáng tin cậy, nể trọng

Xem ý nghĩa tên Trâm Kiên, đặt tên Trâm Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

“Toàn” có nghĩa là đầy đủ, trọn vẹn, không thiếu sót. Toàn Kiên, ý muốn con cái sau này sẽ luôn nhận được những niềm vui, may mắn một cách trọn vẹn, sung túc đầy đủ nhất, mọi điều đều suôn sẻ, song toàn

Tên “Trâm Kiên” ý cha mẹ mong muốn con gái vừa dịu dàng, thông minh, lại sắc sảo và hiểu biết, suy nghĩ chín chắn, sang trọng, quý phái

“Trân” có nghĩa là báu, quý, hiếm có, quý trọng, coi trọng. Trân Kiên, ý cha mẹ mong muốn con cái xinh đẹp, tư duy; có cuộc sống sung túc, giàu sang, được yêu thương, nuông chiều.

Tên “Trang Kiên” ý cha mẹ mong muốn con gái dịu dàng, tao nhã, luôn giữ được sự chuẩn mực và quý phái, nết na mà nhưng vẫn phải mạnh mẽ giỏi giang

Xem ý nghĩa tên Triệu Kiên, đặt tên Triệu Kiên cho con mang ý nghĩa gì?

“Triều” ý chỉ nước; những người mạnh mẽ, Kiên cường, có lập trường. Triều Kiên, thể hiện người có bản lĩnh, sắc vóc, có tầm nhìn, Kiên định trong ý chí, là một người tài giỏi trong tương lai

Danh sách đơn vị cung cấp công cụ xem ngày chuẩn nhất

“Triệu” nói về một sự bắt đầu, khởi đầu. Triệu Kiên, ý cha mẹ mong muốn con sẽ tạo nên một sự khởi đầu mới mẻ tốt lành cho gia đình. Có chí tự lực tự cường, biết phấn đấu, làm nên cuộc sống giàu sang, phú quý.

“Trọng” là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. Trọng Kiên, ý nói người có cốt cách thanh cao, nghiêm túc, sống có đạo lý, có tình nghĩa

“Trúc” là một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trúc Kiên, ý muốn nói người có suy nghĩ sâu xa, sắc bén, luôn học hỏi, tìm tòi, mở mang Kiên thức, tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất.

“Tú” trong tiếng Hán – Việt là ngôi sao, vì tinh tú lấp lánh chiếu sáng trên cao. Tú Kiên, ý nói người con gái có dung mạo xinh đẹp, học vấn uyên thâm, giỏi giang, tài sắc vẹn toàn

“Tuấn” theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là người tài giỏi, tài trí, tài ba. Tuấn Kiên, thể hiện diện mạo của một người tuấn tú, khôi ngô, thân thiện với mọi người, vui vẻ, hòa đồng

“Tuệ” có nghĩa là trí thông minh, tài trí, nhạy bén. Tuệ Kiên, là một người giỏi giang, tài ba, có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh. Cha mẹ đặt tên này mong muốn con cái thông minh, được nhiều người biết đến

“Tùng” là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, sinh trưởng trong điều Kiên khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất. Tùng Kiên, ý muốn nói người quân tử, sống hiêng ngang, Kiên cường, vững chãi trong sương gió, nắng mưa; là người Kiên định, dám nghĩ dám làm, sống có mục đích, lý tưởng.

“Tuyết” là tinh thể băng nhỏ và trắng kết tinh thành khối xốp, nhẹ, rơi ở vùng có khí hậu lạnh. Tuyết Kiên, ý nói người con gái xinh đẹp, trong trắng, tinh khôi, mạnh mẽ, cứng rắn, thanh cao và quyền quý như những bông hoa tuyết

“Vân” theo nghĩa Hán Việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng, bay bổng. Vân Kiên, ý nói người con gái thùy mị, giản dị từ cốt cách, có tính độc lập cao, phát triển bản thân, có tầm nhìn xa, tiến bộ

“Văn” ý nói một con người nho nhã, học thức cao, Kiên thức uyên thâm. Văn Kiên, thể hiện một người có trình độ học thức, suy nghĩ sâu xa, biết nhìn xa trông rộng, sẽ là một nhà lãnh đạo tốt trong tương lai

“Viết” nghĩa Hán Việt là nói ra, đưa ra, hàm nghĩa hành động có lập luận. Viết Kiên, ý nói người nắm quyền, có sức mạnh từ lời nói, cử chỉ, người có đạo tốt, có tri thức, giỏi giang, đáng tin cậy

“Việt” ý chỉ những người thông minh, yêu nước, ưu việt. Việt Kiên, thể hiện người có một sức mạnh Kiên định từ bên trong, suy nghĩ sáng suốt, đưa ra những nhận định đúng, Kiên cường, bất khuất, là người có tài năng xuất chúng

“Võ Kiên” thường được đặt cho người con trai với mong muốn con luôn có được khí chất hùng dũng, có sức khỏe và tinh thần mạnh mẽ, có thể đương đầu mọi thử thách

“Vũ” có nghĩa là mưa, là khúc nhạc, sức mạnh to lớn. Vũ Kiên, chỉ người có hoài bão lớn, suy nghĩ sâu xa, luôn có chí cầu tiến, phát triển bản thân, thành công trong sự nghiệp

“Xuân” là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. Xuân Kiên, ý nói một người luôn tràn đầy nhiệt huyết, luôn biết phấn đấu, trau dồi bản thân, gặt hái thành công

Incoming search terms:

Tên Hoàng Khương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu? / 2023

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Hoàng Khương tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Hoàng có tổng số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Khương có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ Khương có tổng số nét hán tự là 7 thuộc hành Dương Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm Thủy – Dương Thổ – Dương Kim” Quẻ này là quẻ : Thủy Thổ Kim.

Đánh giá tên Hoàng Khương bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Hoàng Khương. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

Bạn đang xem bài viết Xem Ý Nghĩa Tên Khương, Đặt Tên Khương Cho Con Có Hợp Không / 2023 trên website Uplusgold.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!